Blog

  • Thuốc Ashtutin

    Thuốc Ashtutin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ashtutin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ashtutin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ashtutin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ashtutin

    Ashtutin
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Sirô
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 30 ml, 60 ml

    Thành phần:

    Dextromethorphan hydrobromid 5mg; Amoni clorid 50mg; Clorpheniramin maleat 1,33mg; Glyceryl guaiacolat 50mg
    SĐK:VD-9422-09
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị các cơn ho do: Cảm lạnh, cúm, lao, viêm phế quản, ho gà, sởi, viêm phổi, viêm phổi- phế quản, viêm họng, viêm thanh quản, viêm khí quản, viêm khí phế quán, màng phổi bị kích ứng, hút thuốc lá quá độ, hít phải chất kích ứng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống ngày 3-4 lần.
    Trẻ sơ sinh: Uống 1/4 – 1/2 thìa cà phê (1,25 – 2.5ml).
    Trẻ em từ 2-6 tuổi: Uống 1 thìa cà phê (5ml).
    Từ 7-12 tuổi: Uống 2 thìa cà phê (10ml).
    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1 thìa canh (15ml). Hoặc theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc
    (Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc)

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc. Bệnh nhân hen suyễn, suy hô hâp. glôcôm góc hẹp và ứ nước tiểu do rối lọan niệu đao. tuyến tiền liệt. Các bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế monoamin oxidase (MAO).

    Chú ý đề phòng:

    Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ và suy giảm vận động trong một số người bệnh và có thể ảnh hướng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoăc vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Dextromethorphan

    Dược lực:

    Dextromethorphan là thuốc giảm ho tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm).

    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

    Tác dụng :

    Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. MẶc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

    Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn.

    Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.

    Chỉ định :

    Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30mg/lần cách 6-8 giờ, tối đa 120mg/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi:15mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 60mg/24 giờ. Trẻ 2-6 tuổi: 7.5mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 30mg/24 giờ.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang dùng IMAO. Trẻ

    Tác dụng phụ

    Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da. Hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.

    Thông tin thành phần Clorpheniramin

    Dược lực:

    Clopheniramin là thuốc kháng thụ thể H1 histamin.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Clopheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%.

    – Phân bố: Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 l/kg( người lớn ), và 7-10 l/kg ( trẻ em ).

    – Chuyển hoá: Clopheniramin maleat chuyển hoá nhanh và nhiều. Các chất chuyển hoá gồm có desmethyl – didesmethyl – clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính.

    – Thải trừ: thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hoá, sự bài tiết phụ thuộc vào pH cà lưu lượng nước tiểu. Chỉ có một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12 – 15 giờ.

    Tác dụng :

    Clopheniramin là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng phụ này khác nhau nhiều giưã các cá thể.

    Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh thụ thể H1 của các tế bào tác động.

    Chỉ định :

    Các trường hợp dị ứng ngoài da như mày đay, eczema, dị ứng đường hô hấp như sổ mũi, ngạt mũi .

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 1 viên 4 mg /lần, 3-4 lần/ngày. Trẻ

    Chống chỉ định :

    Trẻ sơ sinh hoặc trẻ em nhỏ.

    Các cơn hen cấp.

    Không thích hợp cho việc dùng ngoài tại chỗ.

    Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.

    Glaucom góc hẹp.

    Tắc cổ bàng quang.

    Loét dạ dày, tắc môn vị – tá tràng.

    Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.

    Tác dụng phụ

    Buồn ngủ, thẫn thờ, choáng váng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Thuoc biet duoc |
    Thuốc biệt dược
    |
    Thuốc
    |
    Thuoc

    |
    Nhà thuốc |
    Phòng khám |
    Bệnh viện |
    Công ty dược phẩm

    BMI trẻ em
    Thuốc mới

    Nhịp sinh học

    – Các thông tin về thuốc trên AzThuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo
    – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

    – Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng
    thuốc dựa theo các thông tin trên AzThuoc.com
    “Thông tin Thuốc và Biệt Dược” – Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
    © Copyright AzThuoc.com – Email:
    contact@thuocbietduoc.com.vn


    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ashtutin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ashtutin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anrodin

    Thuốc Anrodin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anrodin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anrodin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anrodin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anrodin

    Anrodin
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 02 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên; Chai 100 viên

    Thành phần:

    Terpin hydrat 100mg; Natri benzoat 150mg
    SĐK:VD-33873-19
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC (USA – NIC Pharma) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC (USA – NIC Pharma)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị ho, làm long đàm.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng đường uống.
    Dùng theo chỉ dẫn của thầy thuốc hoặc theo liều sau:
    Người lớn: uống 1 – 2 viên/lần, ngày 2 – 3 lần.
    Trẻ em ≥ 30 tháng tuổi: ngày uống 1 viên, chia làm 1 – 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    – Trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.

    – Phụ nữ có thai và cho con bú.

    – Trong trường hợp ho do hen suyễn.

    Tương tác thuốc:

    Không dùng chung với các chất làm khô chất tiết (loại atropin).

    Tác dụng phụ:

    – Hiếm gặp như: buồn nôn, nôn, dị ứng da.

    Chú ý đề phòng:

    – Không dùng trong trường hợp ho do hen suyễn.

    – Không nên phối hợp với các thuốc ho khác.

    – Thận trọng khi dùng thuốc trong các trường hợp áp suất sọ tăng.

    – Tránh kết hợp với các chất làm khô dịch tiết loại Atropin.

    Thông tin thành phần Terpin hydrat

    Dược lực:

    Terpin hydrat làm lỏng dịch tiết bằng cách kích thích trực tiếp các tế bào xuất tiết, do đó làm tăng bài tiết chất tiết phế quản giúp loại dễ dàng các chất tiết (đàm) bằng phản xạ ho.

    Chỉ định :

    Terpin hydrate được sử dụng trong điều trị các chứng viêm phế quản cấp và mãn tính.

     

    – Có thể được sử dụng kết hợp với một số chế phẩm khác. VD : Codein trong điều trị ho do viêm phế quản. 
    – Dùng hỗn hợp với Codein, viên terpin codein làm thuốc ho long đờm, chữa viêm loét, các niêm mạc thuộc đường hô hấp.
     – Dạng cis hidrat thường được sử dụng trị ho long đờm. 
    – Thường được kết hợp với Codein, Natri benzoate có tác dụng chữa ho, long đờm trong điều trị viêm phế quản cấp hay mãn tính.

    – Tăng tiết dịch khí quản (long đờm).

    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều dùng người lớn: Terpin hydrate thường được sử dụng dưới dạng thuốc pha chế thành hợp chất. Liều lượng thuốc có thể thay đổi từ 85-130 mg dùng 3-4 lần mỗi ngày.

    – Liều dùng trẻ em: Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

    Tác dụng phụ

    Bạn có thể gặp tình trạng buồn ngủ, choáng váng, biếng ăn, buồn nôn hoặc khó chịu ở dạ dày. Nếu bất kỳ các tác dụng phụ này vẫn tiếp diễn hoặc gây khó chịu, hãy thông báo với bác sĩ. Ngoài ra, để tránh bị choáng váng khi đứng dậy từ tư thế đang nằm hoặc ngồi, đứng dậy từ từ. Thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn thây mạch chậm, lú lẫn tinh thần, thay đổi tâm trạng, phát ban ở da, hô hấp có vấn đề. Nếu bạn nhận thấy có xuất hiện các tác dụng phụ khác không được liệt kê ở đây, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Thông tin thành phần Natri benzoat

    Dược lực:

    Natri benzoate là 1 chất hóa học đã được sử dụng từ lâu trong công nghiệp bảo quản thực phẩm từ đầu những năm 1900. Đây là một chất bảo quản chống nấm mốc và vi khuẩn hiệu quả. Nó có kí hiệu là E211.
    Natri benzoate là muối natri của acid benzoic và có thể được điều chế đơn giản bằng cách cho acid benzoic phản ứng với natri hydroxide.
    Chất thực sự có tác dụng bảo quản do ức chế sự phát triển của các vi sinh vật là acid benzoic. Tuy nhiên do nó ít tan trong nước nên natri benzoate được ưa dùng hơn. Nó bảo quản tốt các thực phẩm và đô uống có tính acid yếu vì trong môi trường đó nó giải phóng ra acid benzoic.
    Không rõ natri benzoate được đưa vào sử dụng trong y tế từ khi nào. Natri benzoate nhìn chung là lành tính và hiếm khi gây ngộ độc do ngưỡng liều ngộ độc của nó khá cao.

    Dược động học :

    Hấp thu: Natri benzoate hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa.

    Phân bố: Thể tích phân bố nhỏ (ước tính 0.14 L/kg ở trẻ sơ sinh).

    Chuyển hóa: Natri benzoate được chuyển hóa ở gan nhờ liên hợp glycin tạo thành acid hippuric tạo thành chất chuyển hóa chính.

    Chuyển hóa natri benzoate trong ti thể

    Hình ảnh: Chuyển hóa natri benzoate trong ti thể

    Thải trừ: Thuốc được bài xuất theo cơ chế lọc ở cầu thận và bải tiết ở ống thận. 97% liều natri benzoate được bài xuất dưới dạng acid hippuric trong nước tiểu.

    Tác dụng :

    Natri benzoate có tác dụng đề kháng rất tốt với nấm mốc, hoạt tính kém hơn trên nấm men và vi khuẩn. Cơ chế tác dụng này chưa được hiểu rõ hoàn toàn, tuy nhiên có một cơ chế được đề xuất khá phù hợp, đó là acid benzoic sau khi được giải phóng trong môi trường acid, nó dễ dàng khuếch tán qua màng sinh học của vi sinh vật. Tại nội bào, nó cạnh tranh với acid p-aminobenzoic (PABA) do cấu trúc hóa học gần tương tự nhau. PABA là một chất cần cho sự tổng hợp acid folic của vi sinh vật. Do đó khi bị cạnh tranh, acid folic tổng hợp bị giảm, làm vi sinh vật không phát triển được. Cơ chế này khá tương đồng với các sulfamide kháng khuẩn.

    So sánh công thức hóa học Natri benzoate và PABA

    Hình ảnh: So sánh công thức hóa học Natri benzoate và PABA

    Natri benzoate có tác dụng hiệp đồng bảo quản với kali sorbate và natri nitrite.

    Về cơ chế tác dụng long đờm, natri benzoate được cho là làm kích thích các tế bào tuyến ở khu vực đường hô hấp tăng tiết dịch, làm cho thể tích đờm tăng lên, đờm loãng hơn và độ nhớt giảm đi đáng kể, nhờ đó mà cơ thể có thể dễ dàng tống nó ra ngoài thông qua phản xạ ho.

    Natri benzoate cũng được phối hợp với natri phenylacetate trong điều trị các tình trạng tăng amoniac máu, đặc biệt hay gặp trong bệnh não gan. Mỗi thành phần trong đó đều có 1 con đường khác nhau để loại bỏ amoniac thông qua hình thành các chất chuyển hóa của chúng mà không phải thông qua chu trình ure.

    Chỉ định :

    Các bệnh lý có tăng tiết dịch đường hô hấp
    Tăng amoniac máu

    Liều lượng – cách dùng:

    Các bệnh lý có tăng tiết dịch đường hô hấp:
    Uống 1-4 g/ngày chia 2-3 lần. Tuy nhiên thuốc thường được phối hợp với các thuốc khác (ví dụ: terpin) nên liều dùng thường nhỏ hơn vậy.
    Tăng amoniac máu:
    Uống 250 mg/kg/ngày chia 4 liều.
    Thiếu enzyme của chu trình ure:
    Liệu pháp bổ trợ trong điều trị tăng amoniac máu cấp và bệnh não liên quan ở những bệnh nhân thiếu hụt những enzyme của chu trình ure.
    Bệnh nhân > 20 kg:
    Liều nạp: Truyền tĩnh mạch 5.5g natri phenylacetate – 5.5 g natri benzoate/m2 trong 90-120 phút.
    Duy trì: Truyền tĩnh mạch 5.5g natri phenylacetate – 5.5 g natri benzoate/m2 trong 24 giờ.
    Bệnh nhân < 20 kg:
    Liều nạp: Truyền tĩnh mạch 250 mg/kg natri phenylacetate – 250 mg/kg natri benzoate trong 90-120 phút.
    Duy trì: Truyền tĩnh mạch 250 mg/kg natri phenylacetate – 250 mg/kg natri benzoate trong 24 giờ.
    Tăng đường huyết không ketone:
    Mới sinh: Uống 250 mg/kg/ngày chia 4 liều.
    Hơn 1 tháng tuổi: Uống 500 mg/kg/ngày chia 4 liều.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với natri benzoate hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Hen phế quản cấp.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ thường gặp nhất là nôn mửa. Có thể giảm thiểu tác dụng phụ này bằng cách chia nhỏ liều và sử dụng thường xuyên hơn hoặc có thể sử dụng cùng với thức ăn.

    Nôn mửa

    Hình ảnh: Nôn mửa

    Chán ăn, cáu gắt, ngủ lịm và hôn mê có thể xảy ra khi dùng liều cao. Độc tính này xảy ra chủ yếu ở trẻ sơ sinh do sự liên hợp ở gan không hoàn chỉnh.

    Các tác dụng phụ thường gặp (1-10%) với natri benzoate/ natri phenylacetate:

    Rối loạn thần kinh: Kích động, co giật, suy nhược tâm thần, hôn mê, phù não.

    Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy.

    Sốt.

    Rối loạn da.

    Rối loạn chuyển hóa: Tăng amoniac máu, tăng đường huyết, hạ calci huyết.

    Thiếu máu.

    Hạ huyết áp.

    Suy hô hấp.

    Nhiễm toan.

    Nhiễm trùng tiết niệu.

    Phản ứng tại chỗ tiêm.

    Đông máu nội mạch rải rác (DIC).

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anrodin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anrodin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anoro Ellipta

    Thuốc Anoro Ellipta

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anoro Ellipta công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anoro Ellipta điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anoro Ellipta ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anoro Ellipta

    Anoro Ellipta
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Thuốc bột hít phân liều
    Đóng gói:Hộp 1 dụng cụ hít chứa 30 liều hít

    Thành phần:

    Mỗi liều phóng thích chứa 55 mcg umeclidinium (tương đương 65 mcg umeclidinium bromide) và 22 mcg vilanterol (dạng trifenatate), tương ứng với liều khi chưa phóng thích chứa umeclidinium (dưới dạng umeclidinium bromide 74,2 mcg) 62,5mcg; Vilanterol (dưới dạng trifenatate)
    SĐK:VN3-232-19
    Nhà sản xuất: Glaxo Operations UK., Ltd – ANH
    Nhà đăng ký: GlaxoSmithKline Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    ANORO ELLIPTA được chỉ định điều trị thuốc giãn phế quản duy trì để làm giảm các triệu chứng ở bệnh nhân trưởng thành mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn
    Liều khuyến cáo là một lần hít ANORO ELLIPTA 55/22 microgam mỗi ngày một lần.
    ANORO ELLIPTA nên được dùng vào cùng một thời điểm trong ngày mỗi ngày để duy trì sự giãn phế quản. Liều tối đa là một lần hít ANORO ELLIPTA 55/22 microgam mỗi ngày một lần.
    Bệnh nhân cao tuổi
    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân trên 65 tuổi.
    Suy thận
    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
    Suy gan
    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Việc sử dụng ANORO ELLIPTA chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân bị suy gan nặng và nên thận trọng khi sử dụng.
    Trẻ em
    Không sử dụng ANORO ELLIPTA cho trẻ em (dưới 18 tuổi) để chỉ định COPD.
    Hướng dẫn sử dụng:
    a) Chuẩn bị một liều
    Mở nắp khi sẵn sàng hít một liều. Thuốc hít không nên lắc.
    Trượt nắp đậy xuống cho đến khi nghe thấy một tiếng click. Các sản phẩm thuốc bây giờ đã sẵn sàng để được hít.
    Bộ đếm liều đếm xuống 1 để xác nhận. Nếu bộ đếm liều không được đếm ngược khi nghe thấy tiếng click nhấp, thì người hít sẽ không cung cấp liều và nên đưa lại cho dược sĩ để được tư vấn.
    b) Cách hít thuốc
    Bệnh nhânh phải tránh xa miệng thở ra càng xa càng thoải mái. Nhưng không thở ra được vào ống hít.
    Ống ngậm nên được đặt giữa môi và môi sau đó phải được đóng chặt xung quanh nó. Các lỗ thông hơi không nên bị chặn bằng ngón tay trong quá trình sử dụng.
    • Hít vào với một hơi thở dài, đều đặn và sâu. Hơi thở này nên được giữ càng lâu càng tốt (ít nhất 3-4 giây).
    • Lấy ống hít ra khỏi miệng.
    • Thở ra chậm và nhẹ nhàng.
    Các sản phẩm thuốc có thể không được nếm hoặc cảm thấy, ngay cả khi sử dụng ống hít đúng cách.
    Ống ngậm của ống hít có thể được làm sạch bằng khăn giấy khô trước khi đóng nắp.
    c) Đóng ống hít
    Trượt nắp lên phía trên xa nhất có thể, để che miệng ống ngậm.

    Chống chỉ định:

    ANORO chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn cảm với protein sữa hoặc quá mẫn cảm với umeclidinium, vilanterol hoặc bất kỳ tá dược nào.

    – Chống chỉ định ở những bệnh nhân bị hen suyễn.

    Tương tác thuốc:

    Cần thận trọng khi xem xét sử dụng đồng thời ANORO với ketoconazole và các chất ức chế CYP3A4 mạnh khác đã biết khi tăng phơi nhiễm toàn thân với vilanterol và tác dụng phụ tim mạch có thể xảy ra. Xem Cảnh báo và Phòng ngừa trước về các chất ức chế CYP3A4.

    ANORO nên được sử dụng hết sức thận trọng đối với bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc ức chế monoamin oxydase, thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc thuốc được biết là kéo dài khoảng QTc, hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngừng sử dụng các thuốc này, vì chúng có thể làm tăng tác dụng của vilanterol trên hệ thống tim mạch .

    Sử dụng thuốc chẹn beta một cách thận trọng vì chúng không chỉ ngăn chặn tác dụng phổi của thuốc chủ vận beta, như vilanterol, mà còn có thể gây co thắt phế quản nghiêm trọng ở bệnh nhân mắc COPD.

    Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu tiết kiệm kali, vì thay đổi ECG và / hoặc hạ kali máu liên quan đến thuốc lợi tiểu này có thể trở nên tồi tệ hơn khi dùng thuốc chủ vận beta đồng thời.

    Tránh dùng đồng thời ANORO với các thuốc chứa kháng cholinergic khác vì điều này có thể dẫn đến sự gia tăng các tác dụng phụ chống cholinergic.

    Tác dụng phụ:

    Các phản ứng có hại phổ biến nhất (≥1% và phổ biến hơn so với giả dược) được báo cáo trong bốn thử nghiệm lâm sàng 6 tháng với ANORO (và giả dược) là: viêm họng, 2% (Ngoài các thử nghiệm hiệu quả 6 tháng với ANORO, một thử nghiệm 12 tháng đã đánh giá mức độ an toàn của umeclidinium / vilanterol 125 mcg / 25 mcg ở những người mắc COPD. Phản ứng có hại (tỷ lệ ≥1% và phổ biến hơn so với giả dược) ở những đối tượng sử dụng umeclidinium / vilanterol 125 mcg / 25 mcg là: nhức đầu, đau lưng, viêm xoang, ho, nhiễm trùng đường tiết niệu, đau khớp, buồn nôn, chóng mặt, đau bụng, đau màng phổi , nhiễm trùng đường hô hấp do virus, đau răng và đái tháo đường.

    Chú ý đề phòng:

    Sự an toàn và hiệu quả của ANORO ở bệnh nhân hen suyễn chưa được thiết lập. ANORO không được chỉ định để điều trị hen suyễn. Sử dụng LABA như đơn trị liệu (không có ICS) cho bệnh hen suyễn có liên quan đến tăng nguy cơ tử vong liên quan đến hen suyễn, và ở bệnh nhân nhi và trẻ vị thành niên, dữ liệu có sẵn cũng cho thấy nguy cơ nhập viện liên quan đến hen. Những phát hiện này được coi là một hiệu ứng giai cấp của đơn trị liệu LABA. Dữ liệu hiện có không cho thấy tăng nguy cơ tử vong khi sử dụng LABA ở bệnh nhân mắc COPD.

    ANORO không nên được bắt đầu ở những bệnh nhân trong giai đoạn xấu đi nhanh chóng hoặc có khả năng đe dọa tính mạng của bệnh COPD.

    ANORO KHÔNG phải là thuốc giải cứu và KHÔNG nên được sử dụng để làm giảm các cơn co thắt phế quản cấp tính hoặc các triệu chứng. Các triệu chứng cấp tính nên được điều trị bằng thuốc đối kháng beta 2 tác dụng ngắn, dạng hít .

    Không nên sử dụng ANORO thường xuyên hơn hoặc với liều cao hơn so với khuyến cáo hoặc với LABA khác (ví dụ: salmeterol, formoterol fumarate, arformoterol tartrate, indacaterol) vì bất kỳ lý do nào, vì quá liều có thể xảy ra. Các tác dụng tim mạch và tử vong có ý nghĩa lâm sàng đã được báo cáo liên quan đến việc sử dụng quá nhiều thuốc giao cảm dạng hít, như LABA.

    Cần thận trọng khi cân nhắc sử dụng đồng thời ANORO với ketoconazole và các thuốc ức chế CYP3A4 và các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh khác đã được biết đến (ví dụ, ritonavir, clarithromycin, conivaptan, indinavir, itraconazole, livinavir, ninazazan, nevazarone, nevazon, nevazarone, nopazarone, nefazodone, nefazodone, nefazodone, nefazodone, nefazodon, nopazar, nopazarone, nopazarone, nopazarone, nopazarone, nopazarone, nopazarone, nopazarone, nopazarone, các loại thuốc khác nhau có thể xảy ra.

    Nếu co thắt phế quản nghịch lý xảy ra, ngừng ANORO và điều trị thay thế.

    Phản ứng quá mẫn như sốc phản vệ, phù mạch, phát ban và nổi mề đay có thể xảy ra sau khi dùng ANORO. Ngừng ANORO nếu phản ứng như vậy xảy ra.

    Vilanterol có thể tạo ra các tác dụng tim mạch có ý nghĩa lâm sàng ở một số bệnh nhân khi được đo bằng cách tăng nhịp tim, huyết áp tâm thu hoặc tâm trương, hoặc các triệu chứng. Nếu những hiệu ứng như vậy xảy ra, ANORO có thể cần phải ngừng sử dụng. ANORO nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn tim mạch, đặc biệt là suy mạch vành, rối loạn nhịp tim và tăng huyết áp.

    Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn co giật, thyrotoxicosis, đái tháo đường và nhiễm toan ceto, và ở những bệnh nhân đáp ứng bất thường với các amin giao cảm.

    Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh tăng nhãn áp góc hẹp. Hướng dẫn bệnh nhân liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngay lập tức nếu các dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh tăng nhãn áp góc hẹp cấp tính phát triển.

    Sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị bí tiểu, đặc biệt ở những bệnh nhân bị tăng sản tuyến tiền liệt hoặc tắc nghẽn bàng quang-cổ. Hướng dẫn bệnh nhân liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe ngay lập tức nếu các dấu hiệu hoặc triệu chứng của bí tiểu phát triển.

    Hãy cảnh giác với hạ kali máu và tăng đường huyết.

    Khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú

    Thai kỳ

    Không có dữ liệu từ việc sử dụng umeclidinium / vilanterol ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản ở mức phơi nhiễm không liên quan đến lâm sàng sau khi dùng vilanterol (xem phần 5.3).

    Umeclidinium / vilanterol chỉ nên được sử dụng trong thai kỳ nếu lợi ích dự kiến ​​cho người mẹ biện minh cho nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

    Cho con bú

    Người ta không biết liệu umeclidinium hoặc vilanterol được bài tiết qua sữa mẹ. Tuy nhiên, các chất chủ vận beta 2 -adrenergic khác được phát hiện trong sữa mẹ. Không thể loại trừ nguy cơ cho trẻ sơ sinh / trẻ sơ sinh. Một quyết định phải được đưa ra là có nên ngừng cho con bú hoặc ngừng điều trị bằng umeclidinium / vilanterol có tính đến lợi ích của việc cho con bú đối với đứa trẻ và lợi ích của việc điều trị cho người phụ nữ.

    Khả năng sinh sản

    Không có dữ liệu về tác dụng của umeclidinium / vilanterol đối với khả năng sinh sản của con người. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác dụng của umeclidinium hoặc vilanterol đối với khả năng sinh sản.

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc

    Umeclidinium / vilanterol không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anoro Ellipta và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anoro Ellipta bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atussin tablet

    Thuốc Atussin tablet

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atussin tablet công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atussin tablet điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atussin tablet ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atussin tablet

    Atussin tablet
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10v, bìa 1 vỉ x 4 v, bìa 1 vỉ x 2v nén

    Thành phần:

    Chlorpheniramine, Dextromethorphan, Guaifenesin
    SĐK:VNB-1214-03
    Nhà sản xuất: Công ty UNITED PHARMA – Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Giảm ho trong một số trường hợp sau: Ho do cảm lạnh, cúm, lao, viêm phổi, viêm phế quản, suyễn, ho gà, sởi, viêm mũi dị ứng, viêm hầu, viêm thanh quản, viêm khí – phế quản, kích thích màng phổi.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn:
    Mỗi lần uống 1 viên, cách 6 đến 8 giờ một lần.
    QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
    Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều của dextromethorphan bao gồm buồn nôn, nôn, buồn ngủ, nhìn mờ, rung giật nhãn cầu, bí tiểu tiện, trạng thái tê mê, ảo giác, mất điều hòa, suy hô hấp, co giật. 
    Điều trị quá liều dextromethorphan: Hỗ trợ, dùng naloxon 2 mg tiêm tĩnh mạch, cho dùng nhắc lại nếu cần tới tổng liều 10 mg.
    Những triệu chứng và dấu hiệu quá liều của clorpheniramin bao gồm buồn ngủ, kích thích nghịch thường hệ thần kinh trung ương, loạn tâm thần, cơn động kinh, ngừng thở, co giật, tác dụng chống tiết acetylcholin, phản ứng loạn trương lực và trụy tim mạch, loạn nhịp. 
    Điều trị quá liều clorpheniramin: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ, rửa dạ dày hoặc gây nôn bằng siro ipecacuanha. Sau đó, cho dùng than hoạt và thuốc tẩy để hạn chế hấp thu. Trong trường hợp hạ huyết áp và loạn nhịp, cần được điều trị tích cực. Có thể điều trị co giật bằng tiêm tĩnh mạch diazepam hoặc phenytoin. Có thể phải truyền máu trong những ca nặng.

    Chống chỉ định:

    – Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    – Thuốc gây buồn ngủ, tránh dùng thuốc khi đang lái xe, điều khiển máy móc.

    – Những bệnh nhân suy hô hấp.

    – Những bệnh nhân đang sử dụng những chất ức chế monoamine oxidase.

    – Những bệnh nhân mắc bệnh gan.

    – Người bệnh đang cơn hen cấp.

    – Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.

    – Glôcôm góc hẹp.

    – Tắc cổ bàng quang.

    – Loét dạ dày chít, tắc môn vị – tá tràng.

    Tương tác thuốc:

    Tránh dùng đồng thời với các thuốc ức chế MAO. Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.

    Ethanol hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương của clorpheniramin.

    Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.

    Dùng đồng thời với các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của những thuốc này hoặc của dextromethorphan.

    Quinidin ức chế cytochrom P450 2D6 có thể làm giảm chuyển hóa của dextromethorphan ở gan, làm tăng nồng độ chất này trong huyết thanh và tăng các tác dụng không mong muốn của dextromethorphan.

    Tác dụng phụ:

    Có thể xảy ra phản ứng phụ như: Buồn nôn, nôn, chóng mặt, nhức đầu, bồn chồn, đánh trống ngực, táo bón, biếng ăn, đỏ bừng, nổi mẫn, đổ mồ hôi, hạ huyết áp.

    Thỉnh thoảng thấy buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa. Hành vi kỳ quặc do ngộ độc, ức chế hệ thần kinh trung ương và suy hô hấp có thể xảy ra khi dùng liều quá cao.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Cần thận trọng dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ.

    Clorpheniramin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin của thuốc, đặc biệt ở người bị phì đạị tuyến tiền liệt, tắc đường niệu, tắc môn vị tá tràng, và làm trầm trọng thêm ở người bệnh nhược cơ.

    Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.

    Có nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở, điều đó có thể gây rất rắc rối ở người bị bệnh tắc nghẽn phổi hay ở trẻ em nhỏ. Phải thận trọng khi có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.

    Thuốc có thể gây ngủ gà, chóng mặt, hoa mắt, nhìn mờ, và suy giảm tâm thần vận động trong một số người bệnh và có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy. Cần tránh dùng cho người đang lái xe hoặc điều khiển máy móc.

    Tránh dùng cho người bệnh bị tăng nhãn áp như bị glôcôm.

    Dùng dextromethorphan có liên quan đến giải phóng histamin và nên thận trọng với trẻ em bị dị ứng.

    Thông tin thành phần Clorpheniramin

    Dược lực:

    Clopheniramin là thuốc kháng thụ thể H1 histamin.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Clopheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%.

    – Phân bố: Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 l/kg( người lớn ), và 7-10 l/kg ( trẻ em ).

    – Chuyển hoá: Clopheniramin maleat chuyển hoá nhanh và nhiều. Các chất chuyển hoá gồm có desmethyl – didesmethyl – clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính.

    – Thải trừ: thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hoá, sự bài tiết phụ thuộc vào pH cà lưu lượng nước tiểu. Chỉ có một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12 – 15 giờ.

    Tác dụng :

    Clopheniramin là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng phụ này khác nhau nhiều giưã các cá thể.

    Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh thụ thể H1 của các tế bào tác động.

    Chỉ định :

    Các trường hợp dị ứng ngoài da như mày đay, eczema, dị ứng đường hô hấp như sổ mũi, ngạt mũi .

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 1 viên 4 mg /lần, 3-4 lần/ngày. Trẻ

    Chống chỉ định :

    Trẻ sơ sinh hoặc trẻ em nhỏ.

    Các cơn hen cấp.

    Không thích hợp cho việc dùng ngoài tại chỗ.

    Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.

    Glaucom góc hẹp.

    Tắc cổ bàng quang.

    Loét dạ dày, tắc môn vị – tá tràng.

    Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.

    Tác dụng phụ

    Buồn ngủ, thẫn thờ, choáng váng.

    Thông tin thành phần Dextromethorphan

    Dược lực:

    Dextromethorphan là thuốc giảm ho tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm).

    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

    Tác dụng :

    Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. MẶc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

    Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn.

    Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.

    Chỉ định :

    Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30mg/lần cách 6-8 giờ, tối đa 120mg/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi:15mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 60mg/24 giờ. Trẻ 2-6 tuổi: 7.5mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 30mg/24 giờ.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang dùng IMAO. Trẻ

    Tác dụng phụ

    Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da. Hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Thuoc biet duoc |
    Thuốc biệt dược
    |
    Thuốc
    |
    Thuoc

    |
    Nhà thuốc |
    Phòng khám |
    Bệnh viện |
    Công ty dược phẩm

    BMI trẻ em
    Thuốc mới

    Nhịp sinh học

    – Các thông tin về thuốc trên AzThuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo
    – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

    – Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng
    thuốc dựa theo các thông tin trên AzThuoc.com
    “Thông tin Thuốc và Biệt Dược” – Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
    © Copyright AzThuoc.com – Email:
    contact@thuocbietduoc.com.vn


    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atussin tablet và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atussin tablet bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Asmaact: Công dụng và liều dùng, lưu ý

    Thuốc Asmaact: Công dụng và liều dùng, lưu ý

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Asmaact công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Asmaact điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Asmaact ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Asmaact

    Asmaact
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Bột pha hỗn dịch uống
    Đóng gói:Hộp chứa 10 gói 1g

    Thành phần:

    Montelukast (dưới dạng Montelukast sodium) 4mg
    SĐK:VN-16711-13
    Nhà sản xuất: XL Laboratories Pvt., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Kiến Việt
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Được chỉ định cho người già và trẻ em trên 2 tuổi để phòng ngừa và điều trị bệnh hen phế quản mãn tính, bao gồm phòng ngừa các triệu chứng hen suyễn về ban ngày và về đêm, và điều trị bệnh hen nhạy cảm với aspirin, cũng như phòng ngừa co thắt phế quản do hen phế quản do gắng sức.
    – Làm giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng theo mùa và lâu năm ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Liều dùng thông thường đối với người lớn trị viêm mũi dị ứng:

    Uống 10 mg một lần mỗi ngày. Bệnh nhân bị hen suyễn nên dùng thuốc vào ban đêm, và với bệnh viêm mũi dị ứng, chế độ uống có thể được điều chỉnh theo nhu cầu của bệnh nhân. Nếu bạn bị hen suyễn và viêm mũi dị ứng, bạn chỉ nên dùng một loại. Liều mỗi ngày vào ban đêm.

    – Liều thông thường cho người lớn để duy trì việc chữa bệnh hen xuyễn:

    Uống 10 mg mỗi ngày một lần. Đối với bệnh hen suyễn, liều dùng nên được dùng vào buổi tối. Đối với viêm mũi dị ứng, thời điểm uống có thể được sắp xếp sao cho phù hợp với nhu cầu của bệnh nhân. Bệnh nhân có cả bệnh hen suyễn và viêm mũi dị ứng chỉ nên dùng một liều mỗi ngày vào buổi tối.

    – Liều dùng thông thường đối với người lớn để phòng co thắt phế quản:

    Uống 10 mg ít nhất 2 giờ trước khi tập luyện. Liều bổ sung không nên được thực hiện trong vòng 24 giờ kể từ liều trước đó. Bệnh nhân dùng montelukast hàng ngày theo chỉ định (kể cả hen suyễn mãn tính) Không nên dùng thêm liều để ngăn ngừa nguy cơ co thắt phế quản khi vận động. Tất cả bệnh nhân nên có sẵn thuốc chủ vận beta-2 tác dụng ngắn, tác dụng nhanh để giảm đau. Chỉ định sử dụng montelukast hàng ngày trong bệnh hen suyễn mãn tính chưa được sử dụng trên lâm sàng để ngăn ngừa co thắt phế quản cấp tính do gắng sức.
    – Liều thông thường cho trẻ em trị viêm mũi dị ứng:

    Trẻ em từ 15 tuổi trở lên bị hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: 10 mg, uống một lần mỗi ngày;

    Trẻ em từ 6 đến 14 tuổi bị hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: Uống viên nhai 5 mg x 1 lần / ngày;

    Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi bị hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: viên nén nhai 4 mg hoặc hạt 4 mg uống một lần mỗi ngày;

    Trẻ em từ 1 đến 2 tuổi bị hen suyễn: Uống 4 mg Granules một lần mỗi ngày vào buổi tối;

    Trẻ em từ 6 tháng đến 23 tháng bị viêm mũi dị ứng vĩnh viễn: Uống 4 mg thuốc dạng hạt một lần mỗi ngày.

    – Liều dùng thông thường cho trẻ em duy trì trị hen suyễn:

    Trẻ em từ 15 tuổi trở lên bị hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: 10 mg, uống một lần mỗi ngày;

    Trẻ em từ 6 đến 14 tuổi bị hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: 5 mg x 1 lần / ngày dưới dạng viên nhai;

    Trẻ em từ 2 đến 5 tuổi bị hen suyễn hoặc viêm mũi dị ứng: Uống viên nén nhai 4 mg hoặc viên nén 4 mg uống một lần mỗi ngày.

    Trẻ em từ 1 đến 2 tuổi bị hen suyễn: Uống hạt 4 mg mỗi ngày một lần vào buổi tối cho đến 23 tháng bị viêm mũi dị ứng: Uống hạt 4 mg mỗi ngày một lần.

    – Liều dùng thông thường để phòng co thắt phế quản ở trẻ em:

    Trẻ em từ 15 tuổi trở lên: uống 10 mg ít nhất 2 giờ trước khi tập thể dục;

    Trẻ em từ 6 đến 14 tuổi: Uống viên nhai 5 mg ít nhất 2 giờ trước khi tập thể dục.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất kỳ thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Montelukast có thể được sử dụng với các loại thuốc khác thường được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị bệnh hen suyễn mãn tính cũng như điều trị viêm mũi dị ứng. Liều đã được điều chỉnh trong các nghiên cứu tương tác. Liều khuyến cáo của montelukast dường như không có tác dụng đáng kể. Hiệu ứng. về dược động học của các loại thuốc sau: theophylline, prednisone, prednisolone, thuốc tránh thai, terfenadine, digoxin và warfarin. AUC của montelukast đã giảm khoảng 40% khi dùng đồng thời với phenobarbital.
    Các nghiên cứu trong ống nghiệm đã chỉ ra rằng montelukast là một chất ức chế CYP 2C8. Tuy nhiên, dữ liệu từ các nghiên cứu tương tác lâm sàng với montelukast và rosiglitazone chỉ ra rằng montelukast không ức chế CYP2C8 in vivo. , montelukast không làm thay đổi quá trình chuyển hóa của các loại thuốc này, được chuyển hóa chủ yếu bởi enzym này.

    Chú ý đề phòng:

     – Hiệu quả của montelukast uống trong điều trị cơn hen cấp tính chưa được xác định. Do đó, không nên dùng montelukast đường uống để điều trị cơn hen cấp. Bệnh nhân cần được thông báo về liệu pháp thích hợp có thể được sử dụng.

    – Giảm liều corticosteroid toàn thân ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc chống hen khác, bao gồm cả thuốc đối kháng thụ thể leukotriene, có liên quan trong một số trường hợp hiếm gặp với: tăng bạch cầu ái toan, phát ban, khó thở, biến chứng tiêm và / hoặc bệnh thần kinh, đôi khi có thể xảy ra trong Churg – Hội chứng rối loạn tiêu hóa, là một bệnh viêm mạch máu tăng bạch cầu ái toan toàn thân. Mặc dù mối quan hệ nhân quả với các chất đối kháng thụ thể leukotriene chưa được thiết lập, nhưng mối quan hệ nhân quả với các chất đối kháng thụ thể leukotriene vẫn chưa được thiết lập, do đó cần phải thận trọng và theo dõi lâm sàng chặt chẽ khi giảm liều corticosteroid toàn thân ở những bệnh nhân đã dùng Montelukast.

    – Thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

    Thông tin thành phần Montelukast

    Tác dụng :

    Sử dụng thuốc thường xuyên để ngăn chặn chứng thở khò khè, khó thở do hen suyễn và làm giảm số lượng cơn hen xuyễn xảy ra.

    Giảm các triệu chứng của bệnh sốt vào mùa hè và viêm mũi dị ứng: hăt hơi, ngặt mũi, sổ mũi, ngứa mũi.

    Dùng để sử dụng trước khi tập thể dục để ngăn ngừa hô hấp trước trong khi tập thể dục:co thắt phế quản và có thể giúp giảm số lần bạn cần sử dụng thuốc hít.

    Làm giảm các triệu chứng và các cơn hen suyễn cấp tính.

    Sử dụng để điều trị các triệu chứng dị ứng quanh năm dị ứng ở người lớn và trẻ em ít nhất là 6 tháng tuối.

    Điều trị các triệu chứng của dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em ít nhất 2 năm.

    Chỉ định :

    Montelukast được sử dụng để ngăn chặn các triệu chứng thở khò khè, khó thở, tức ngực và ho do hen suyễn.

    Montelukast cũng được sử dụng để ngăn ngừa co thắt phế quản (khó thở) trong khi tập luyện, điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng cấp tính hoặc mãn tính (các triệu chứng của viêm mũi dị ứng như: hắt hơi và ngạt mũi, chảy nước mũi hoặc ngứa mũi). Montelukast là thuốc đối kháng thụ thể leukotrien (LTRAs).

    Tác dụng phụ

    • Bị run hoặc lắc.
    • Phát ban, bầm tím, ngứa dữ dội, đau, tê, yếu cơ.
    • Các phản ứng nghiêm trọng về da, sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, nóng mắt, đau da, kéo theo phát ban đỏ hoặc tím gây ra phồng rộp và bong tróc.
    • Các triệu chứng của bệnh hen suyễn ngày càng xấu đi.
    • Đau xoang nặng hơn, sưng hoặc tấy rát.
    • Dễ bầm tím, chảy máu bất thường ở những cơ quan như: mũi, âm đạo, trực tràng hoặc miệng.
    • Có sự thay đổi tâm trạng và hành vi, lo âu, trầm cảm, có những hành vi tự gây tổn thương mình.

    Ngoài ra bạn còn có thể gặp các trường hợp phụ ít nghiêm trọng hơn như sau:

    • Đau răng.
    • Đau dạ dày, ợ nóng, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy.
    • Phát ban nhẹ.
    • Có cảm giác mệt mỏi.
    • Sốt, nghẹt mũi, đau họng, ho, và bị khan tiếng.
    • Đau đầu.

      Dù đây là những tác dụng phụ ít nghiêm trọng xảy ra, nhưng bạn cũng cần đến bác sĩ để có biện pháp chữa trị để bảo vệ sức khỏe mình đảm bảo nhất.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Asmaact và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Asmaact bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amtesius

    Thuốc Amtesius

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amtesius công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amtesius điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amtesius ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amtesius

    Amtesius
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Thuốc cốm pha hỗn dịch uống
    Đóng gói:Hộp 30 gói x 3g

    Thành phần:

    Mỗi 3 gam cốm chứa: Bromhexine hydroclorid 4mg
    SĐK:VD-32241-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần hóa Dược Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần thương mại Dược phẩm-Thiết bị y tế-Hóa chất Hà Nội
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp như: viêm phế quản cấp tính và mãn tính, những cơn kịch phát cấp tính của bệnh viêm phế quản mãn tính, viêm khí quản, chứng giãn phế quản và đặc biệt trong trường hợp khí quản có nhiều chất tiết cần được làm long đàm, tiêu nhầy. 

    Dược lực học
    Broncocef là một thuốc kết hợp giữa Cephalexin và Bromhexine. 
    – Cephalexin thuộc nhóm kháng sinh Cephalosporin bán tổng hợp, có tác dụng diệt khuẩn. 
    – Bromhexine có tác dụng tan đàm. 
    Dược động học
    – Cephalexin, Bromhexine đều được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa và được phân bố rộng khắp cơ thể. 
    – Cephalexin không bị chuyển hóa còn Bromhexine chịu sự chuyển hóa đầu tiên ở gan. 
    – Thời gian bán hủy của Cephalexin khoảng 1 giờ, thời gian bán hủy cuối cùng của Bromhexine là khoảng 12 giờ. Cephalexin và Bromhexine được đào thải chủ yếu qua nước tiểu. 
    Sử dụng kết hợp Bromhexine và Cephalexin tạo thuận lợi trong điều trị do làm tăng dung lượng hô hấp ở những bệnh nhân lớn tuổi bị nhiễm khuẩn đường hô hấp, làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi. 

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với kháng sinh nhóm b– lactam, Bromhexine.

    Tương tác thuốc:

    – Tránh kết hợp với các thuốc chống ho hoặc các thuốc làm giảm dịch tiết phế quản.

    – Phối hợp với Aminoglycoside hay thuốc lợi tiểu mạnh (Furosemide, Etacrynic acid) có thể gây độc cho chức năng thận.

    – Broncocef làm giảm tác dụng của thuốc uống ngừa thai chứa Oestrogen.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, tiêu chảy, nổi mẩn đỏ, nhức đầu, mỏi mệt.

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống mỗi lần 2 gói, ngày 3– 4 lần.

    – Trẻ em từ 5 – 12 tuổi: uống mỗi lần 1 gói, ngày 3 lần.

    từ 1– dưới 5 tuổi: uống mỗi lần 1/2 gói, ngày 3 lần.

    dưới 1 tuổi: uống mỗi lần 1/2 gói, ngày 2 lần.

    Thông tin thành phần Bromhexine

    Dược lực:

    Bromhexine (N-cyclohexyl-N-methyl-(2-amino-3,5-dibromobenzyl) amine hydrochloride) là một chất dẫn xuất tổng hợp từ hoạt chất dược liệu vasicine.

    Dược động học :

    Bromhexine được hấp thu tốt theo đường ruột, thời gian bán hấp thu của dung dịch bromhexine khoảng 0,4 giờ. Dùng bromhexine viên dạng uống, nồng độ cao nhất trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ (tmax). Bromhexine được thải qua vòng hấp thu đầu tiên khoảng 75-80%, vì vậy tính khả dụng sinh học tuyệt đối của các dạng thuốc uống khoảng 20-25%. Dùng thức ăn trước khi dùng bromhexine làm tăng tính khả dụng sinh học của hợp chất này.

    Sau khi dùng bằng đường uống, bromhexine cho thấy biểu đồ liều lượng ở mức 8-32mg. Có ít nhất 10 chất chuyển hóa của bromhexine được tìm thấy trong huyết tương, kể cả chất chuyển hóa ambroxol có hoạt tính dược lý.

    Có một mức độ kết hợp cao với protein huyết tương khoảng 95-99% và thể tích phân phối lớn 7L/kg cân nặng (dùng đường tiêm tĩnh mạch). Bromhexine tích lũy trong phổi nhiều hơn trong huyết tương.

    Thời gian bán hủy nổi bật là 1 giờ, thời gian bán hủy cuối cùng từ 13-40 giờ. Khi dùng 8 mg dạng uống, nồng độ trong huyết tương hạ sau 8-12 giờ đến 1,5ng/ml và 0,2ng/ml. Phần lớn bromhexine được bài tiết qua thận dưới dạng các chất chuyển hóa trong khi chỉ có một lượng nhỏ 0-10% hợp chất được tìm thấy ở dưới dạng không đổi trong nước tiểu. Sau 24 giờ đến 5 ngày, 70-88% liều uống tương ứng có trong nước tiểu, 4% được bài tiết qua phân. Bromhexine không tích lũy vì thời gian bán hủy cuối cùng dài không nổi bật. Nồng độ hằng định đạt được chậm nhất sau 3 ngày. Trong các nghiên cứu ở động vật, bromhexine thẩm thấu qua dịch não tủy và nhau thai. Có khả năng hợp chất này được bài tiết trong sữa mẹ.

    Ðộ thanh lọc chất bromhexine giảm có thể gặp trong trường hợp bệnh gan nặng; trong trường hợp suy thận nặng, không loại trừ có thể có sự tích lũy các chất chuyển hóa. Chưa có các nghiên cứu dược động học đối với những tình trạng này.

    Tác dụng :

    Về mặt tiền lâm sàng cho thấy thuốc có sự gia tăng tỷ lệ tiết thanh dịch phế quản. Bromhexine tăng cường việc vận chuyển chất nhầy bằng cách giảm thiểu độ nhầy dính của chất nhầy và kích hoạt biểu mô có lông chuyển. Trong các nghiên cứu lâm sàng, bromhexine có tác dụng phân hủy chất nhầy và động học chất nhầy trong đường dẫn khí, giúp long đàm và giảm ho dễ dàng.

    Bromhexine làm thủy phân các mucoprotein dẫn đến khử các cực mucopolysaccharide, cắt đứt các sợi cao phân tử này, làm điều biến hoạt tính của các tế bào tiết chất nhày. Kết quả là thay đổi cấu trúc chất nhày, giảm độ nhày nhớt.

    Chỉ định :

    Liệu pháp phân hủy chất tiết trong các bệnh phế quản phổi cấp tính và mãn tính liên quan đến sự tiết chất nhầy bất thường và sự vận chuyển chất nhầy bị suy giảm.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viên nén 8mg:

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi : 8 mg (1 viên), ngày 3 lần. 
    Trẻ em 6-12 tuổi: 4mg (1/2 viên), ngày 3 lần.
    Trẻ em 2-6 tuổi: 4 mg (1/2 viên), ngày 2 lần.
    Cồn ngọt 4 mg/5 ml (1 muỗng cà phê = 5ml):
    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 10ml (2 muỗng), ngày 3 lần. 
    Trẻ em 6-12 tuổi: 5ml (1 muỗng), ngày 3 lần.

    Trẻ em 2-6 tuổi: 2,5mg (1/2 muỗng), ngày 2 lần. 
    Trẻ em dưới 2 tuổi: 1,25ml (1/4 muỗng), ngày 3 lần. 
    Khi bắt đầu điều trị, nếu cần thiết có thể tăng tổng liều hàng ngày đến 48mg cho người lớn.

    Dạng cồn ngọt không chứa đường do đó thích hợp cho người bệnh tiểu đường và trẻ em.
    Ống tiêm (4mg/2ml):
    bromhexine dạng ống tiêm được chỉ định sử dụng để điều trị và phòng ngừa các trường hợp biến chứng nặng sau phẫu thuật đường hô hấp chẳng hạn như do suy giảm sản xuất và vận chuyển chất nhầy.

    Trong những trường hợp nặng cũng như trước và sau khi can thiệp bằng phẫu thuật, 1 ống tiêm tĩnh mạch (thời gian tiêm 2-3 phút), ngày 2-3 lần.
    Dung dịch tiêm có thể dùng truyền tĩnh mạch chung với dung dịch glucose, levulose, muối sinh lý hay Ringer’s.

    bromhexine không được trộn lẫn với các dung dịch kiềm, vì tính chất acid của dung dịch thuốc (pH 2,8) có thể gây vẩn đục hay kết tủa. 
    Ghi chú:
    Bệnh nhân đang điều trị với bromhexine cần được thông báo về sự gia tăng lượng dịch tiết.

    Chống chỉ định :

    Không sử dụng bromhexine trên bệnh nhân nhạy cảm với bromhexine hay các thành phần khác trong công thức thuốc.

    Tác dụng phụ

    bromhexine được dung nạp tốt. Tác dụng ngoại ý nhẹ ở đường tiêu hóa được ghi nhận. Phản ứng dị ứng, chủ yếu là phát ban da, rất hiếm khi xảy ra. Tuy nhiên, khi tiêm tĩnh mạch, không loại trừ khả năng có những phản ứng dị ứng nặng hơn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amtesius và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amtesius bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aurozapine

    Thuốc Aurozapine

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aurozapine công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aurozapine điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aurozapine ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aurozapine

    Aurozapine
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Viên nén phân tán
    Đóng gói:Hộp 5 vỉ x 6 viên

    Thành phần:

    Mirtazapine
    Hàm lượng:
    30mg
    SĐK:VN-9449-10
    Nhà sản xuất: Aurobindo Pharma., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Aurobindo Pharma., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Giai đoạn trầm cảm chủ yếu.
    Đặc tính dược lực học:
    Mirtazapin là một thuốc đối kháng a2 tiền sinap có hoạt tính trung ương, làm tăng dẫn truyền thần kinh qua trung gian noradrenalin và serotonin trung ương. Sự tăng cường dẫn truyền thần kinh qua trung gian serotonin chỉ thông qua các thụ thể 5-HT1 đặc hiệu, bởi vì các thụ thể 5-HT2 và 5-HT3 bị chẹn bởi mirtazapin. Cả hai chất đồng phân đối quang của mirtazapin đều được cho là tham gia vào hoạt tính chống trầm cảm, đồng phân đối quang S(+) chẹn thụ thể a2 và 5-HT2, đồng phân đối quang R(-) chẹn thụ thể 5-HT3. Hoạt tính đối kháng histamin H1 của mirtazapin có liên quan đến tính chất an thần của thuốc. Mirtazapin thường được dung nạp rất tốt. Thuốc hầu như không có hoạt tính kháng cholinergic và với liều điều trị hầu như không có tác dụng trên hệ tim mạch.
    Đặc tính dược động học:
    Mirtazapin được hấp thu nhanh và tốt (sinh khả dụng 50%), đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2 giờ. Khoảng 85% mirtazapin gắn với các protein huyết tương.
    Mirtazapin được chuyển hóa mạnh mẽ và được bài tiết qua nước tiểu và phân trong vòng vài ngày. Sự biến đổi sinh học chủ yếu là khử methyl và oxy hóa, tiếp theo là phản ứng liên hợp. Chất chuyển hóa khử methyl có hoạt tính dược lý và tỏ ra có cùng những đặc điểm dược động học như hợp chất mẹ.
    Thời gian bán thải trung bình là từ 20 – 40 giờ. Thỉnh thoảng nhận thấy thời gian bán hủy lâu hơn, lên đến 65 giờ, ở nam giới trẻ tuổi thường thấy thời gian bán hủy ngắn hơn. Nồng độ thuốc đạt trạng thái ổn định sau 3 – 4 ngày, sau đó không tích lũy thêm. Sự thanh thải mirtazapin có thể giảm do suy thận hoặc suy gan.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 
    Bắt đầu điều trị với liều 15 mg/ ngày. Thông thường cần phải tăng liều để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu. Liều hữu hiệu hàng ngày thường là từ 15 mg đến 45 mg.
    Người già: 
    Liều khuyên dùng như đối với người lớn. Trên bệnh nhân cao tuổi, việc tăng liều cần được theo dõi sát để tìm ra đáp ứng thỏa đáng và an toàn.
    Trẻ em: 
    Vì chưa chứng minh được hiệu quả và độ an toàn của mirtazapin trên trẻ em, nên không khuyến nghị điều trị mirtazapin cho trẻ em.
    Thời gian bán thải của mirtazapin là 20 – 40 giờ, do đó mirtazapin rất thích hợp để dùng ngày một lần. Nên uống một lần duy nhất vào ban đêm trước khi đi ngủ. Cũng có thể chia liều mirtazapin để uống thành 2 lần bằng nhau trong ngày (sáng một lần và tối một lần). 
    Nên tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh nhân hoàn toàn không còn triệu chứng trong 4 – 6 tháng. Sau đó có thể ngừng điều trị từ từ. 
    Điều trị đủ liều sẽ có đáp ứng tích cực trong vòng 2 – 4 tuần. Với đáp ứng chưa đầy đủ, có thể tăng đến liều tối đa. Nếu vẫn không có đáp ứng trong vòng 2 – 4 tuần, nên ngưng điều trị.
    QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:
    Độ an toàn của mirtazapin sau khi dùng quá liều chưa được chứng minh. Những nghiên cứu độc tính đã chứng minh không xảy ra các tác dụng độc tim có ý nghĩa lâm sàng sau khi dùng mirtazapin quá liều. Trong các thử nghiệm lâm sàng với mirtazapin, ngoài tác dụng an thần thái quá, không ghi nhận được những tác dụng không mong muốn nào có ý nghĩa lâm sàng sau khi dùng quá liều. Các trường hợp quá liều cần được điều trị bằng cách rửa dạ dày kèm với điều trị triệu chứng và có biện pháp hỗ trợ thích hợp.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với mirtazapin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Mirtazapin có thể tăng cường tác dụng ức chế thần kinh trung ương của rượu, do đó nên khuyên bệnh nhân kiêng rượu trong khi điều trị với mirtazapin.

    Không nên dùng mirtazapin đồng thời với các thuốc ức chế MAO hoặc trong vòng 2 tuần sau khi ngưng điều trị với những thuốc này.

    Mirtazapin có thể tăng cường tác dụng an thần của benzodiazepin, cần thận trọng khi dùng những thuốc này cùng với mirtazapin.

    Tác dụng phụ:

    – Tăng cảm giác ngon miệng và lên cân.

    – Buồn ngủ/ an thần, thường xảy ra trong ít tuần đầu điều trị (Ghi chú: giảm liều thường không giảm tác dụng an thần mà lại có thể làm giảm hiệu lực chống trầm cảm).

    – Trong một số hiếm trường hợp, có thể xảy ra những tác dụng không mong muốn sau đây :

    + Hạ huyết áp (tư thế).

    + Cơn hưng cảm.

    + Co giật, run rẩy, rung cơ.

    + Phù và kèm theo tăng cân.

    + Ức chế tủy xương cấp (tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản).

    + Tăng hoạt tính transaminaz huyết thanh.

    + Phát ban.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Ức chế tủy xương thường được biểu hiện bằng giảm hoặc mất bạch cầu hạt (hiếm gặp). Tai biến này phần lớn xảy ra sau 4 – 6 tuần điều trị và thường hồi phục khi ngưng thuốc.

    – Động kinh và hội chứng não thực thể, suy gan hoặc suy thận, bệnh tim, huyết áp thấp, rối loạn tiểu tiện như phì đại tuyến tiền liệt, glôcôm góc hẹp cấp và tăng nhãn áp, đái tháo đường.

    – Nên ngưng thuốc nếu xảy ra vàng da, sốt, đau họng, viêm miệng hoặc những nhiễm trùng khác.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Mặc dù những nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác dụng sinh quái thai, độ an toàn của mirtazapin trên thai người vẫn chưa được chứng minh. Chỉ nên dùng mirtazapin trong khi có thai nếu thật sự cần thiết. Phụ nữ có khả năng mang thai nên áp dụng một biện pháp tránh thai hữu hiệu nếu đang uống mirtazapin.

    Tuy những thí nghiệm trên động vật cho thấy mirtazapin được tiết qua sữa với một lượng rất nhỏ, không khuyên dùng mirtazapin ở những phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ vì hiện không có số liệu trên sữa người.

    Thông tin thành phần Mirtazapine

    Dược lực:

    Mirtazapine là một thuốc chống trầm cảm có thể dùng điều trị các giai đoạn trầm cảm chủ yếu. Sự hiện diện của các triệu chứng như u sầu, ức chế tâm thần vận động, rối loạn giấc ngủ (thức sớm) và sụt cân sẽ tăng cơ may có đáp ứng tích cực. Các triệu chứng khác như mất sự quan tâm, ý nghĩ tự tử và thay đổi khí sắc (chiều tối tốt hơn buổi sáng). Nói chung Mirtazapine bắt đầu có tác dụng sau 1-2 tuần điều trị.

    Mirtazapine là một thuốc đối kháng a2 tiền xi-náp có hoạt tính trung ương, làm tăng dẫn truyền thần kinh qua trung gian noradrenalin và serotonin trung ương. Sự tăng cường dẫn truyền thần kinh qua trung gian serotonin chỉ thông qua các thụ thể 5-HT1 đặc hiệu, bởi vì các thụ thể 5-HT2 và 5-HT3 bị chẹn bởi Mirtazapine. Cả hai chất đồng phân đối ảnh của Mirtazapine đều được cho là tham gia vào hoạt tính chống trầm cảm, đồng phân đối ảnh S(+) chẹn thụ thể a2 và 5-HT2, và đồng phân đối ảnh R(-) chẹn thụ thể 5-HT3. Hoạt tính đối kháng histamin H1 của Mirtazapine có liên quan đến tính chất an thần của thuốc. Mirtazapine thường được dung nạp rất tốt. Thuốc hầu như không có hoạt tính kháng cholinergic, và với liều điều trị hầu như không có tác dụng trên hệ tim mạch.

    Dược động học :

    Sau khi uống thuốc viên Mirtazapine, hoạt chất Mirtazapine được hấp thu nhanh và tốt (sinh khả dụng 50%), đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 2 giờ. Khoảng 85% Mirtazapine gắn với các protein huyết tương. Thời gian bán thải trung bình là từ 20-40 giờ; thỉnh thoảng nhận thấy thời gian bán hủy lâu hơn, lên đến 65 giờ, và ở nam giới trẻ tuổi thường thấy thời gian bán hủy ngắn hơn. Thời gian bán thải như thế đủ để dùng thuốc với liều 1 lần mỗi ngày. Nồng độ thuốc đạt trạng thái ổn định sau 3-4 ngày, sau đó không tích lũy thêm. Trong khoảng liều được khuyến nghị, Mirtazapine có tính chất dược động học tuyến tính. Mirtazapine được chuyển hóa mạnh mẽ và được bài tiết qua nước tiểu và phân trong vòng vài ngày. Sự biến đổi sinh học chủ yếu là khử-methyl và oxy-hóa, tiếp theo là phản ứng liên hợp. Chất chuyển hóa khử-methyl có hoạt tính dược lý và tỏ ra có cùng những đặc điểm dược động học như hợp chất mẹ. Sự thanh thải Mirtazapine có thể giảm do suy thận hoặc suy gan.

    Số liệu độ an toàn tiền lâm sàng: Không có gì đặc biệt.

    Chỉ định :

    Giai đoạn trầm cảm chủ yếu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc viên dùng để uống nguyên viên không nhai nát, nếu cần có thể uống cùng với một ít nước.

    Người lớn : Bắt đầu điều trị với liều 15 mg/ngày. Thông thường cần phải tăng liều để đạt được đáp ứng lâm sàng tối ưu. Liều hữu hiệu hàng ngày thường là từ 15 mg đến 45 mg.

    Người già: Liều khuyên dùng như đối với người lớn. Trên bệnh nhân cao tuổi, việc tăng liều cần được theo dõi sát để tìm ra đáp ứng thỏa đáng và an toàn.

    Trẻ em: Vì chưa chứng minh được hiệu quả và độ an toàn của Mirtazapine trên trẻ em, nên không khuyến nghị điều trị Mirtazapine cho trẻ em.

    Trên bệnh nhân suy thận và suy gan, độ thanh thải của mirtazapine có thể giảm. Cần tính đến điều đó khi kê toa cho những bệnh nhân này.

    Thời gian bán hủy của mirtazapine là 20 -40 giờ, do đó Mirtazapine rất thích hợp để dùng ngày một lần. Nên uống một lần duy nhất vào ban đêm trước khi đi ngủ. Cũng có thể chia liều Mirtazapine để uống thành 2 lần bằng nhau trong ngày (sáng một lần và tối một lần). Nên tiếp tục điều trị cho đến khi bệnh nhân hoàn toàn không còn triệu chứng trong 4-6 tháng. Sau đó có thể ngừng điều trị từ từ. Ðiều trị đủ liều sẽ có đáp ứng tích cực trong vòng 2-4 tuần. Với đáp ứng chưa đầy đủ, có thể tăng đến liều tối đa. Nếu vẫn không có đáp ứng trong vòng 2-4 tuần, nên ngưng điều trị.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với mirtazapine.

    Tác dụng phụ

    Bệnh nhân trầm cảm có một số triệu chứng hay đi kèm với bệnh. Do vậy đôi khi rất khó chắc chắn được triệu chứng nào là hậu quả của bệnh và triệu chứng nào là hậu quả của điều trị Mirtazapine.

    Các tác dụng ngoại ý thường được báo cáo nhất khi điều trị với Mirtazapine là :

    – Tăng cảm giác ngon miệng và lên cân.

    – Buồn ngủ/an thần,thường xảy ra trong ít tuần đầu điều trị (Ghi chú : giảm liều thường không giảm tác dụng an thần mà lại có thể làm giảm hiệu lực chống trầm cảm).

    Trong một số hiếm trường hợp, có thể xảy ra những tác dụng phụ sau đây :

    – Hạ huyết áp (tư thế).

    – Cơn hưng cảm.

    – Co giật, run rẩy, rung cơ.

    – Phù và tăng cân kèm theo.

    – Ức chế tủy xương cấp (tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản) (xem Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng).

    – Tăng hoạt tính transaminase huyết thanh.

    – Phát ban.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aurozapine và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aurozapine bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atisalbu

    Thuốc Atisalbu

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atisalbu công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atisalbu điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atisalbu ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atisalbu

    Atisalbu
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế: Dung dịch uống
    Đóng gói: Chai 30ml, chai 60ml, chai 100ml

    Thành phần:

    Salbutamol (dưới dạng Salbutamol sulfat) 2mg / 5ml;
    SĐK:VD-25647-16
    Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Atisalbu

    Co thắt phế quản do hen phế quản, viêm phế quản mãn & các bệnh phế quản – phổi mãn tính khác.

    Tác dụng
    Salbutamol là hoạt chất có tác dụng kích thích lên receptor beta -2- adrenergic một cách có chọn lọc nên atisalbu được sử dụng để làm giãn các cơ trơn như cơ trơn đường hô hấp, cơ trơn tử cung.
    Cơ chế tác dụng: sabutamol gắn vào receptor beta 2 adrenergic tại màng tế bào chuyển hoá ATP thành AMP vòng hoạt hoá protein kinase. các protein được phosphoryl hoá dẫn đến gia tăng nồng độ calci nội bào dạng liên kết và giảm nồng độ calci nội bào dạng ion; mà calci nội bào dạng ion gây ức chế liên kết actin-myosin nên có tác dụng giãn cơ trơn. Ngoài ra sabultamol  kích thích lên receptor beta 2 adenergic còn tác động lên chuyển hoá các chất như tăng chuyển hoá lipid, tăng chuyển hoá glucid, giảm nồng độ kali trong máu. Salbutamol được sử dụng để cắt cơn hen suyễn, co thắt phế quản. Atisalbu dùng dưới dạng uống nên phù hợp với các đối tượng không sử dụng được bằng đường hít.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Atisalbu

    Atisalbu dạng dung dịch uống được sử dụng để uống trực tiếp sau bữa ăn trong quá trình điều trị hoặc dùng trước khi vận động 2 giờ  để đề phòng cơn hen do gắng sức gây ra. Dạng dung dịch uống này phù hợp với các bệnh nhân như trẻ em hoặc những bệnh nhân bị tình trạng khó hít, khó nuốt.
    Bệnh nhân cần tuân thủ liều trình điều trị bác sĩ cho, thông thường như sau:
    Lắc chai trước khi sử dụng. Một cốc đong 5ml
    Người lớn:
    Liều khởi đầu là (2mg) một lần 5 ml thìa (5ml), 3 hoặc 4 lần mỗi ngày.Liều thông thường là (4mg) hai muỗng 5 ml (10ml), 3 hoặc 4 lần mỗi ngày có thể tăng lên tối đa (8mg) bốn muỗng 5 ml (20ml), 3 hoặc 4 lần mỗi ngày.
    Người cao tuổi:
    Ở những bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân nhạy cảm với loại thuốc điều trị này có thể được bắt đầu bằng (2mg / 5ml)/ 3-4 lần mỗi ngày.
    Trẻ em:
    2 – 6 tuổi: liều khởi đầu là 1mg / 2,5 ml sirô ba lần mỗi ngày. Sau đó tăng lên 2mg / 5 ml/ 3-4 lần mỗi ngày.
    6 – 12 tuổi: liều khởi đầu là 2 mg / 5 ml / 3 lần mỗi ngày
    12 tuổi trở lên: liều khởi đầu tối thiểu là 2mg/ 5 ml / 3 lần mỗi ngày. Có thể  tăng lên đến 4 mg /10 ml / 3-4 lần mỗi ngày.

    Chống chỉ định thuốc Atisalbu

    Không sử dụng thuốc đối với các bệnh nhân quá mẫn với salbutamol hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Không sử dụng với bệnh nhân có tiền sử loạn nhịp tim nhanh hay bệnh nhân trong trường hợp cơn co thắt phế quản cấp.

    Không dùng cho bệnh nhân mắc bệnh cường tuyến giáp.

    Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 1 tháng tuổi.

    Không dùng cho phụ nữ mang thai ở 6 tháng đầu tiên.

    Tương tác thuốc:

    Atisalbu giảm tác dụng khi sử dụng cùng với thuốc IMAO và thuốc chống trầm cảm 3 vòng. -Atisalbu còn bị giảm tác dụng, thậm chí là mất tác dụng khi sử dụng cùng lúc với thuốc chẹn beta giao cảm do tác dụng đối kháng nhau. Vì vậy cần tránh không phối hợp các thuốc này với nhau.

    Atisalbu có khả năng gây tăng đường huyết nên cần thận trọng bệnh nhân đái tháo đường.

    Atisalbu có khả năng làm giảm kali huyết nên cần thận trọng khi kết hợp với các thuốc như thuốc lợi tiểu, dẫn xuất xanthin,…

    Trước khi gây mê bằng halothan thì cần dừng việc dùng atisalbu.

    Tác dụng phụ thuốc Atisalbu

    Atisalbu tác dụng chọn lọc lên hệ beta -2- adrenergic nhưng ko chọn lọc tuyệt đối nên khi bệnh nhân dùng quá liều sẽ gặp 1 số triệu chứng như lo lắng, run tay, nhức đầu căng thẳng, tim đập nhanh, đánh trống ngực,… các triệu chứng này xuất hiện do salbutamol kích thích thần kinh trung ương,giảm sự chọn lọc kích thích lên hệ beta -1- adrenergic gây tác dụng lên tim.

    Hiếm gặp một số trường hợp bị kích ứng, đau ngực, khó tiểu, tăng huyết áp, phù nề, nổi mày đay…tuy nhiên hầu hết các tác dụng không mong muốn chỉ thoáng qua.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Atisalbu

    Bệnh nhân cần phải báo cáo với bác sĩ đầy đủ về tình trạng tiền sử về bệnh của bản thân.

    Cần phải thận trọng đối với bệnh nhân có tiền sử về bệnh tim mạch, suy mạch vành, nhịp nhanh, tăng huyết áp. Đối với những bệnh nhân này cần theo dõi chặt chẽ để có thể xử lý kịp thời khi xảy ra tác dụng không mong muốn.

    Cần thận trọng trong việc sử dụng cùng thuốc gây mê như gây mê halothan.

    Đối với bệnh nhân bị đái tháo đường cần thận trọng do Atisalbu có thể gây tăng đường huyết.

    Đối với bệnh nhân bị hen nặng hoặc không ổn định thì nên kết hợp atisalbu với các thuốc khác để có hiệu quả điều trị.

    Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú thì cần thận trọng và phải luôn hỏi ý kiến của bác sĩ để cân nhắc giữa nguy cơ gặp phải và lợi ích mang lại vì hiện nay chưa có nghiên cứu nào xác định đầy đủ rủi ro khi dùng thuốc này đối với phụ nữ có thai và cho con bú.

    Bệnh nhân cần đảm bảo sự tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Nếu cảm thấy điều trị không hiệu quả bệnh nhân cần quay lại gặp bác sĩ để được tư vấn, tuyệt đối ko được tự ý tăng liều khi chưa được sự đồng ý của bác sĩ.

    Chú ý bảo quản thuốc ở nhiệt độ không được quá 30 độ C, tránh sáng sáng mặt trời.

    Bảo quản thuốc Atisalbu

    Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Salbutamol

    Dược lực:

    Salbutamol [1-(4-(RS)-hydroxy-3-hydroxymethylphenyl)-2-(t-butylamino) ethanol] là chất chủ vận thụ thể adrenergic beta2 (beta2-adrenoceptor agonist).

    Dược động học :

    – Nếu dùng theo đường uống: Salbutamol được hấp thu dễ dàng qua hệ tiêu hóa. Salbutamol được chuyển hóa đáng kể trước khi vào máu. Chất chuyển hóa chủ yếu là liên hợp sulphat là chất dường như được hình thành trong niêm mạc ruột và bất hoạt. Khoảng 10% thuốc lưu hành trong máu ở dưới dạng gắn với protein. 58-78% lượng thuốc có gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu trong vòng 24 giờ và 65-84% trong 72 giờ sau khi uống thuốc. 34-47% thuốc gắn phóng xạ xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng liên hợp và khoảng một nửa lượng này nguyên dạng. Ðã chứng minh thuốc qua được nhau thai in vitro lẫn in vivo.

    – Nếu dùng thuốc dưới dạng khí dung: Tác dụng giãn phế quản nhanh sau 2-3 phút.Khoảng 72% lượng thuốc hít vào đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ, trong đó 28% không biến đổi và 44% đã chuyển hoá. Thời gian bán thải khoảng 3,8 giờ.

    – Nếu tiêm thuốc vào tĩnh mạch: nồng độ thuốc trong máu đạt ngay mức tối đa, rồi sau đó giảm dần. Gần 3/4 lượng thuốc được thải qua thận, phần lớn dưới dạng không thay đổi.

    – Nếu tiêm dưới da: nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương xuất hiện sớm hơn so với dùng theo đường uống. Sinh khả dụng là 100%, thời gian bán thải của thuốc là 5-6 giờ. Khoảng 25-35% lượng thuốc đưa vào được chuyển hoá và mất tác dụng. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng còn hoạt tính và các dạng không còn hoạt tính.

    Tác dụng :

    Salbutamol có tác dụng trên cơ trơn và cơ xương, gồm có: dãn phế quản, dãn cơ tử cung và run. Tác dụng dãn cơ trơn tùy thuộc vào liều dùng và được cho rằng xảy ra thông qua hệ thống adenyl cyclase-AMP vòng, với việc thuốc gắn vào thụ thể beta-adrenergic tại màng tế bào gây ra sự biến đổi ATP thành AMP vòng làm hoạt hóa protein kinase. Ðiều này dẫn đến sự phosphoryl hóa các protein và cuối cùng làm gia tăng calci nội bào loại liên kết; calci nội bào ion hóa bị giảm bớt gây ức chế liên kết actin-myosin, do đó làm dãn cơ trơn.

    Thuốc chủ vận b2 như salbutamol cũng có tác dụng chống dị ứng bằng cách tác dụng lên dưỡng bào làm ức chế sự phóng thích các hóa chất trung gian gây co thắt phế quản như histamin, yếu tố hóa ứng động bạch cầu đa nhân trung tính (NCF) và prostaglandin D2.

    Salbutamol làm dãn phế quản ở cả người bình thường lẫn bệnh nhân suyễn hay bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) sau khi uống. Salbutamol còn làm gia tăng sự thanh thải tiêm mao nhầy (đã được chứng minh ở bệnh nhân COPD lẫn ở người bình thường).

    Salbutamol kích thích các thụ thể beta2 gây ra các tác dụng chuyển hóa lan rộng: tăng lượng acid béo tự do, insulin, lactat và đường; giảm nồng độ kali trong huyết thanh.

    Salbutamol có lẽ là chất có hiệu lực và an toàn nhất trong số các thuốc dãn phế quản loại giống giao cảm.

    Chỉ định :

    Làm giảm và phòng ngừa co thắt phế quản ở bệnh nhân mắc bệnh tắc nghẽn đường thở có thể hồi biến.

    Liều lượng – cách dùng:

    * Viên uống:
    Người lớn: mỗi lần một viên nang, ngày hai lần. 
    * Dung dịch khí dung: 
    Dạng hít khí dung và hít bột khô: Liều hít một lần khí dung là 100microgam và hít một lần bột khô là 200microgam salbutamol. 
    Ðiều trị cơn hen cấp: 100microgam/liều cho người bệnh, hít 1 – 2 lần qua miệng, cách 15 phút sau, nếu không đỡ, có thể hít thêm 1 – 2 lần. Nếu đỡ, điều trị duy trì; không đỡ phải nằm viện. 
    Ðề phòng cơn hen do gắng sức: Người lớn: dùng bình xịt khí dung để hít 2 lần, trước khi gắng sức từ 15 đến 30 phút; trẻ em: hít 1 lần, trước khi gắng sức 15 đến 30 phút. 
    Người lớn: 
    Liều thường dùng 2,5 – 5mg salbutamol (dung dịch 0,1%) qua máy phun sương, hít trong khoảng 5 – 15 phút, có thể lặp lại mỗi ngày tới 4 lần. Có thể pha loãng dung dịch 0,5% với dung dịch natri clorid 0,9% để có nồng độ 0,1%. Có thể cho thở liên tục qua máy phun sương, thường ở tốc độ 1 – 2mg salbutamol mỗi giờ, dùng dung dịch 0,005 – 0,01% (pha với dung dịch natri clorid 0,9%). Phải đảm bảo cho thở oxygen để tránh giảm oxygen máu. 
    Một vài người bệnh có thể phải tăng liều đến 10mg salbutamol. Trường hợp này có thể hít 2ml dung dịch salbutamol 0,5% (không cần pha loãng) trong khoảng 3 phút, ngày hít 3 – 4 lần. 
    Trẻ em: 
    50 – 150 microgam/kg thể trọng (tức là từ 0,01 đến 0,03ml dung dịch 0,5% /kg, không bao giờ được quá 1ml ). Kết quả lâm sàng ở trẻ nhỏ dưới 18 tháng không thật chắc chắn. 
    Nếu cơn không dứt hoàn toàn thì có thể lặp lại liều trên 2 – 3 lần trong một ngày, các lần cách nhau từ 1 đến 4 giờ. Nếu phải dùng dạng khí dung nhiều lần thì nên vào nằm viện.
    *Dung dịch tiêm
    – Hô hấp: tiêm dưới da 0,5 mg, nếu cần lặp lại cách 4 giờ. 
    – Khoa sản: pha 2,5 mg/200 mL Glucose 5% tiêm truyền IV chậm khi cấp cứu; duy trì: tiêm IM hay IV 0,5 mg/ lần x 4 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân có tiền sử tăng cảm với salbutamol.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ được giảm thiểu do dạng bào chế áp dụng công nghệ DRCM. Nhìn chung, salbutamol được dung nạp tốt và các tác dụng độc nguy hiểm là hiếm gặp. Các phản ứng bất lợi của salbutamol, nếu có, tương tự với các thuốc giống giao cảm khác, tuy nhiên với salbutamol tỷ lệ phản ứng trên tim mạch thấp hơn.

    Tác dụng phụ thường gặp nhất là: bứt rứt và run. Các phản ứng khác có thể có: nhức đầu, tim nhanh và hồi hộp, vọp bẻ, mất ngủ, buồn nôn, suy nhược và chóng mặt. Hiếm gặp : nổi mề đay, phù mạch, nổi mẩn và phù hầu họng. Ở một số bệnh nhân, salbutamol có thể gây biến đổi về tim mạch (mạch, huyết áp, một số triệu chứng hoặc điện tâm đồ). Nhìn chung, các phản ứng phụ chỉ thoáng qua và thường không cần phải ngưng điều trị với salbutamol.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atisalbu và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atisalbu bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Salbutamol cập nhật ngày 10/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Salbutamol&GC-331-19

  • Thuốc Atosiban Pharmidea 6,75mg/0,9ml

    Thuốc Atosiban Pharmidea 6,75mg/0,9ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atosiban Pharmidea 6,75mg/0,9ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atosiban Pharmidea 6,75mg/0,9ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atosiban Pharmidea 6,75mg/0,9ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atosiban Pharmidea 6,75mg/0,9ml

    Atosiban Pharmidea 6,75mg/0,9ml
    Nhóm thuốc: Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm tĩnh mạch
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 0,9ml

    Thành phần:

    Atosiban (dưới dạng Atosiban acetat) 6,75mg/0,9ml
    SĐK:VN-21759-19
    Nhà sản xuất: Sia Pharmidea – LATVIA
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH DP Bách Việt
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Làm chậm sinh non sắp xảy ra với phụ nữ có thai có: cơn co tử cung đều đặn với thời gian ít nhất 30 giây với tốc độ ≥ 4 cơn mỗi 30 phút, giãn cổ tử cung 1 – 3cm (0 – 3cm đối với người chưa sinh đẻ) và xóa cổ tử cung ≥ 50%, tuổi ≥ 18 tuổi, tuổi thai 24 – 33 tuần đủ, nhịp tim thai bình thường.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm IV 3 giai đoạn liên tiếp: 1 liều bolus khởi đầu (6.75 mg), tiếp theo ngay truyền liên tục 300 μg/phút trong 3 giờ, kế tiếp truyền 100 μg/phút cho đến 45 giờ.

    Thời gian điều trị không quá 48 giờ, tổng liều không quá 330 mg.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tuổi thai 33 tuần đủ.

    Vỡ màng ối sớm ở thai > 30 tuần.

    Thai chậm phát triển và nhịp tim thai bất thường.

    Xuất huyết tử cung trước khi bắt đầu sinh cần phải sinh ngay.

    Sản giật và tiền sản giật nghiêm trọng cần phải sinh.

    Thai chết trong tử cung.

    Nghi ngờ nhiễm khuẩn trong tử cung.

    Nhau tiền đạo.

    Nhau bong non.

    Bất kỳ tình trạng nào khác của người mẹ hoặc thai mà việc tiếp tục mang thai là nguy hiểm.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, nhức đầu, chóng mặt, bừng nóng, nôn, nhịp tim nhanh, huyết áp hạ, phản ứng tại chỗ tiêm, đường máu cao.

    Chú ý đề phòng:

    Không thể loại trừ bị vỡ màng ối sớm.

    Bệnh nhân suy thận/gan, có vị trí nhau bất thường, đa thai, mang thai 24-27 tuần.

    Theo dõi cơn co tử cung và nhịp tim thai suốt thời gian dùng thuốc & trường hợp co tử cung kéo dài.

    Tối đa 3 đợt tái điều trị.

    Thông tin thành phần Atosiban

    Chỉ định :

    Làm chậm sinh non sắp xảy ra với phụ nữ có thai có: cơn co tử cung đều đặn với thời gian ít nhất 30 giây với tốc độ ≥ 4 cơn mỗi 30 phút, giãn cổ tử cung 1 – 3cm (0 – 3cm đối với người chưa sinh đẻ) và xóa cổ tử cung ≥ 50%, tuổi ≥ 18 tuổi, tuổi thai 24 – 33 tuần đủ, nhịp tim thai bình thường.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm IV 3 giai đoạn liên tiếp: 1 liều bolus khởi đầu (6.75 mg), tiếp theo ngay truyền liên tục 300 μg/phút trong 3 giờ, kế tiếp truyền 100 μg/phút cho đến 45 giờ.

    Thời gian điều trị không quá 48 giờ, tổng liều không quá 330 mg.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tuổi thai 33 tuần đủ.

    Vỡ màng ối sớm ở thai > 30 tuần.

    Thai chậm phát triển và nhịp tim thai bất thường.

    Xuất huyết tử cung trước khi bắt đầu sinh cần phải sinh ngay.

    Sản giật và tiền sản giật nghiêm trọng cần phải sinh.

    Thai chết trong tử cung.

    Nghi ngờ nhiễm khuẩn trong tử cung.

    Nhau tiền đạo.

    Nhau bong non.

    Bất kỳ tình trạng nào khác của người mẹ hoặc thai mà việc tiếp tục mang thai là nguy hiểm.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn, nhức đầu, chóng mặt, bừng nóng, nôn, nhịp tim nhanh, huyết áp hạ, phản ứng tại chỗ tiêm, đường máu cao.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atosiban Pharmidea 6,75mg/0,9ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atosiban Pharmidea 6,75mg/0,9ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Azidex

    Thuốc Azidex

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Azidex công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Azidex điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Azidex ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Azidex

    Azidex
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 chai 5ml

    Thành phần:

    Azidamphenicol, Dexamethasone
    SĐK:VN-7627-03
    Nhà sản xuất: Unimed Pharm S.R.O – PHÁP
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Hoa Lan
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Dexamethasone

    Dược lực:

    Dexamethasone là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dexamethasone được hấp thu tốt từ đường tiêu hoá, và cũng được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận.

    – Phân bố: thuốc qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Thuốc được liên kết với protein huyết tương tới 77% và chủ yếu là albumin.

    – Chuyển hoá: chuyển hoá ở gan chậm.

    Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, hầu hết ở dạng không liên hợp. thời gian bán thải khoảng 36 – 54 giờ.

    Tác dụng :

    Dexamethasone tác dụng bằng cách gắn vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã.

    Dexamethasone có tác dụng chính là chống viem, chốnh dị ứng, ức chế miện dịch, còn có tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít.

    Về hoạt lực chống viêm, dexamethasone mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.

    Chỉ định :

    Viêm phần trước cấp, viêm màng bồ đào trước mạn, viêm mống mắt, viêm thể mi, bệnh mắt do Herpex zoster. 

    Dị ứng ở mắt, loét tái phát do nhiễm độc hay dị ứng. Bỏng mắt do nhiệt hay hóa chất. Phản ứng viêm hậu phẫu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mắt: nặng & cấp: 1 giọt mỗi 30-60 phút, sau đó giảm dần 3-4lần/ngày. Thuốc mỡ tra mắt bôi 1-1,5cm x 1-4 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Bệnh giác mạc, kết mạc do Herpes simplex, Vaccinia, Varicella & các virus khác. Lao mắt. Bệnh do nấm ở mắt. Nhiễm trùng.

    Tác dụng phụ

    Glaucoma kèm tổn thương thần kinh thị giác, giảm thị lực và khuyết thị trường.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Azidex và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Azidex bình luận cuối bài viết.

online casinos deutschland
legale online casinos deutschland
wettanbieter deutschland
online casinos mit eu lizenz
top crypto casinos
casino en ligne fiable
online casinos deutschland
beste online casino schweiz
non GamStop betting
new casinos UK
best casino sites UK
best UK casino sites
non UK bookmakers
fast payout casino
non GamStop casinos UK
casinos not on GamStop
sites not on GamStop
non GamStop casino
online casinos deutschland
top online casinos deutschland
sportwetten ohne oasis
wetten ohne oasis
neue online casinos deutschland
online casino ohne deutsche lizenz
online casino ohne oasis
online casino ausland
neue online casinos
neue online casinos
online casino ohne oasis
online casino bonus ohne einzahlung
online casino ohne oasis
online casino ohne limit
online casino ohne limit
online casinos auszahlung ohne verifizierung
neue online casinos deutschland
online casinos ohne oasis
online casino ohne oasis
online casino ohne oasis
neue online casinos deutschland
neue deutsche online casinos
online casino ohne oasis
online casino ohne oasis
online casinos ohne oasis
online casino ohne oasis
online casinos ohne oasis
online casino buitenland
online casino buitenland
online casino ohne oasis
neue online casinos deutschland
neue online casinos deutschland
besten online casinos deutschland
beste online casinos in deutschland
beste online casinos deutschland
online casinos in deutschland
non GamStop casinos
non GamStop casino UK
non GamStop casino
casinos not on GamStop
non GamStop casinos
gambling sites not on GamStop
non GamStop casinos
bookmakers stranieri non aams
siti casino online
casino online nuovi
siti scommesse non aams
bookmaker non aams
bookmaker non aams
meilleur casino en ligne
meilleur casino en ligne
casino en ligne france
casino en ligne
meilleur casino en ligne
nouveau casino en ligne fiable
site de paris sportif
site de paris hors arjel
neue wettanbieter
wettanbieter deutschland
free spins no deposit non GamStop
online casinos
online casinos
online casino
online casino buitenland
wettanbieter ohne oasis
sportwetten ohne oasis
wettanbieter ohne oasis
online casino schnelle auszahlung
online casino mit sofortauszahlung
online casino mit schneller auszahlung
online casino sofort auszahlung
online casinos Canada
online casinos
online casinos Canada
online casinos
best online casinos Canada
casino ohne oasis
casino ohne oasis
online casino ohne oasis
online casino ohne 1 euro limit