Blog

  • Thuốc Androgel

    Thuốc Androgel

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Androgel công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Androgel điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Androgel ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Androgel

    Androgel
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Gel dùng ngoài
    Đóng gói:Hộp 30 gói x 5g

    Thành phần:

    Mỗi gói 5g chứa Testosteron 50mg
    SĐK:VN-20233-17
    Nhà sản xuất: Besins Manufacturing Belgium – BỈ
    Nhà đăng ký: Besins Healthcare (Thailand) Co., Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Liệu pháp thay thế để điều trị chứng giảm năng tuyến sinh dục ở nam giới do suy giảm testosterone được xác nhận qua các triệu chứng lâm sàng và sinh học.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: gói 5 g thoa 1 lần/ngày vào cùng một thời điểm, tốt nhất là buổi sáng. Tối đa 10 g/ngày. Nên đợi 6 giờ sau khi thoa mới tắm. Không thoa lên bộ phận sinh dục.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn. Ung thư vú hoặc tiền liệt tuyến. Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tác dụng phụ:

    Ban đỏ, nổi mụn, da khô…

    Chú ý đề phòng:

    Suy tim, suy gan, suy thận nặng. Ung thư có nguy cơ tăng Ca huyết do di căn xương. Béo phì. Bệnh hô hấp mãn tính. Không dùng trong vô sinh nam hoặc bất lực.

    Thông tin thành phần Testosterone

    Dược lực:

    Các nội tiết tố nam nội sinh, chủ yếu là testosterone, được tiết ra bởi tinh hoàn và chất chuyển hóa chính của nó là DHT, chịu trách nhiệm cho sự phát triển các cơ quan sinh dục bên ngoài và bên trong, duy trì các đặc tính sinh dục thứ phát (kích thích phát triển lông, vỡ giọng, xuất hiện khoái cảm), và chịu trách nhiệm cho tác dụng chung trên sự đồng hóa protein, cho sự phát triển cơ bám xương, phân bố mỡ trên cơ thể, cho việc hạn chế sự bài tiết nitơ, natri, kali, clo, phospho và nước qua nước tiểu. Testosterone không gây ra sự phát triển tinh hoàn: nó làm giảm sự bài tiết các hormon hướng sinh dục (gonadotrophin) của tuyến yên.

    Dược động học :

    Sự hấp thu testosterone qua da biến đổi trong khoảng từ 7% đến 13% cho một liều dùng.

    Sau khi được hấp thu qua da và bão hòa bể chứa da, testosterone khuyếch tán vào tuần hoàn toàn thân với nồng độ tương đối ổn định trong suốt chu kỳ 24 giờ. Nồng độ testosterone trong huyết thanh tăng từ giờ đầu tiên sau khi bôi thuốc và đạt trạng thái ổn định kể từ ngày thứ 2. Sau đó sự biến thiên của nồng độ testosterone hàng ngày có biên độ tương tự như biên độ đã được quan sát trong nhịp xuất hiện một lần mỗi ngày của testosterone nội sinh. Do đó, đường qua da tránh được các đỉnh khuyếch tán trong máu xảy ra khi sử dụng đường tiêm. Ðường qua da không gây ra nồng độ steroid trong gan quá mức sinh lý, ngược lại với liệu pháp hormon nam qua đường uống.

    5g Testosterone đưa vào tạo một nồng độ testosterone trung bình khoảng 2,5ng/ml.

    Khi ngưng điều trị, nồng độ testosterone bắt đầu sụt giảm khoảng 24 giờ sau liều cuối cùng. Nồng độ testosterone sẽ trở lại mức căn bản khoảng 72 đến 96 giờ sau liều cuối cùng.

    Các chất chuyển hóa chính có hoạt tính chủ yếu của testosterone là dihydrotestosterone và estradiol. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu và qua phân dưới dạng các chất chuyển hóa testosterone liên hợp.

    Tác dụng :

    Testosteron là hormon nam chính do các tế bào kẽ của tinh hoàn sản xuất dưới sự điều hoà của các hormon hướng sinh dục của thuỳ trước tuyến yên và dưới tác động của hệ thống điều khiển ngược âm tính lên trục vùng dưới đồi- tuyến yên-tinh hoàn. Testosteron làm phát triển cơ quan sinh dục nam, làm xuất hiện và bảo tồn đặc tính sinh dục phụ ở nam giới.

    Vỏ thượng thận và buồng trứng cũng bài tiết một lượng hormon sinh dục nam kém mạnh hơn và sau khi chuyển hoá sẽ cho một lượng nhỏ testosteron lưu hành.

    Chỉ định :

    Liệu pháp thay thế để điều trị chứng giảm năng tuyến sinh dục ở nam giới do suy giảm testosterone, được xác nhận qua các triệu chứng lâm sàng và sinh học.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn và bệnh nhân lớn tuổi:

    Liều dùng là 5g gel (tương ứng 50 mg testosterone) thoa một lần/ngày, gần như là vào cùng một thời điểm, tốt nhất là vào buổi sáng.

    Liều hàng ngày sẽ do bác sĩ điều chỉnh, tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân về mặt lâm sàng và sinh học, nhưng không vượt quá 10g gel mỗi ngày.

    Bệnh nhân phải tự thoa gel trên phần da sạch, khô và lành mạnh ở vùng vai, cánh tay và/hoặc bụng.

    Sau khi mở gói, lấy toàn bộ thuốc trong gói ra và bôi ngay trên da. Sau khi thoa gel, để khô vài phút trước khi mặc quần áo. Cần rửa tay với xà phòng và nước sau khi sử dụng gel.

    Không được thoa gel trên bộ phận sinh dục.

    Nồng độ testosterone trong huyết tương đạt được trạng thái ổn định khoảng từ ngày thứ 2. Ðể điều chỉnh liều testosterone, cần phải đo nồng độ testosterone trong máu trước khi dùng thuốc và kể từ ngày thứ 3 sau khi bắt đầu dùng thuốc. Có thể giảm liều nếu nồng độ testosterone trong huyết tương cao. Nếu nồng độ thấp, có thể tăng liều dùng nhưng không vượt quá 10g gel mỗi ngày.

    Trẻ em:

    Testosterone không được chỉ định ở trẻ em và chưa được thử nghiệm lâm sàng ở các em trai dưới 18 tuổi.

    Chống chỉ định :

    Các hormon nam bị chống chỉ định:

    – Trong trường hợp carcinom (ung thư biểu mô) ở vú hoặc ung thư tiền liệt tuyến, nghi ngờ hoặc đã xác định.

    – Trường hợp nhạy cảm đối với testosterone hoặc với bất cứ thành phần nào của gel.

    Testosterone không được chỉ định dùng cho phụ nữ và chưa được thử nghiệm lâm sàng trên phụ nữ. Ở phụ nữ mang thai, Testosterone có thể tác dụng có hại trên bào thai là gây nam hóa.

    Tác dụng phụ

    Ở liều được khuyến cáo là 5g gel mỗi ngày, tác dụng ngoại ý thường được ghi nhận nhất là các phản ứng da (10%): phản ứng xảy ra tại vị trí được thoa Testosterone, ban đỏ, nổi mụn, da khô.

    Các tác dụng ngoại ý khác được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với Testosterone gồm có: nhức đầu, hói đầu, chứng vú to ở đàn ông, đau vú, rối loạn tiền liệt tuyến, tiêu chảy, chóng mặt, suy nhược, cao huyết áp, rối loạn tính khí, thay đổi các xét nghiệm sinh học (tăng hồng cầu…), giảm khoái cảm, tăng cảm giác, dị cảm.

    Các tác dụng ngoại ý khác được ghi nhận qua các điều trị bằng testosterone uống hoặc tiêm gồm có: thay đổi tiền liệt tuyến và phát triển ung thư tiền liệt tuyến cận lâm sàng, ngứa, giãn động mạch, buồn nôn, vàng da ứ mật, thay đổi các xét nghiệm chức năng gan; và thay đổi điện giải (ứ natri, kali, calci, phosphat vô cơ và nước), giảm tinh dịch, cương đau dương vật (cương thường xuyên hoặc kéo dài) trong trường hợp điều trị với liều cao và kéo dài.

    Vì thuốc có chứa cồn nên bôi trên da thường xuyên có thể gây kích ứng và khô da.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Androgel và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Androgel bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Andriol Testocaps

    Thuốc Andriol Testocaps

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Andriol Testocaps công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Andriol Testocaps điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Andriol Testocaps ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Andriol Testocaps

    Andriol Testocaps
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên nang

    Thành phần:

    Testosteron undecanoat 40 mg
    SĐK:VN-20024-16
    Nhà sản xuất: Catalent France Beinheim S.A – PHÁP
    Nhà đăng ký: Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ở nam: liệu pháp bổ sung testosterone cho các rối loạn suy sinh dục nam nguyên phát hoặc thứ phát như:

    – Sau khi cắt tinh hoàn.

    – Nhược tuyến sinh dục.

    – Nhược tuyến yên.

    – Bất lực do nguyên nhân nội tiết.

    – Vài trường hợp vô sinh do rối loạn sự sinh tinh trùng.

    – Triệu chứng tắt dục nam như giảm ham muốn tình dục và giảm cảm giác sung mãn nói chung và tình trạng sung sức.

    – Ngoài ra có thể được chỉ định trong bệnh loãng xương do thiếu hụt androgen.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thông thường liều khởi đầu từ 120 – 160 mg/ngày trong vòng 2 – 3 tuần là đủ đáp ứng, tiếp theo dùng liều duy trì 40 – 120 mg mỗi ngày.

    Nên uống thuốc trong hoặc ngay sau bữa ăn với một ít nước và nuốt trọn viên thuốc, không được nhai. Nên uống phân nửa liều vào buổi sáng và phân nửa liều còn lại vào buổi tối. Nếu số lượng viên uống mỗi ngày là số lẻ, nên uống nửa liều cao hơn vào buổi sáng.

    Chống chỉ định:

    – Ở nam: Ung thư vú hay ung thư tuyến tiền liệt, đã biết rõ hay nghi ngờ.

    – Có thai.

    – Ðang cho con bú.

    – Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Có thể xảy ra các phản ứng phụ sau đây khi dùng nội tiết tố nam:

    – Ở bé trai chưa dậy thì: phát triển tình dục sớm, thường xuyên cương dương vật, phì đại dương vật và hóa cốt sớm sụn đầu xương.

    – Ở nam: chứng cương dương vật và các dấu hiệu kích thích tình dục thái quá, thiểu tinh và giảm thể tích phóng tinh.

    – Ở tất cả các bệnh nhân: giữ muối và nước.

    Chú ý đề phòng:

    Suy tim, suy thận, tăng huyết áp, động kinh, chứng đau nửa đầu, trẻ em trước tuổi dậy thì, bướu lành tiền liệt tuyến.

    Bảo quản:

    Bảo quản từ 8-30 độ C, tránh tiếp xúc với ánh sáng.

    Thông tin thành phần Testosterone

    Dược lực:

    Các nội tiết tố nam nội sinh, chủ yếu là testosterone, được tiết ra bởi tinh hoàn và chất chuyển hóa chính của nó là DHT, chịu trách nhiệm cho sự phát triển các cơ quan sinh dục bên ngoài và bên trong, duy trì các đặc tính sinh dục thứ phát (kích thích phát triển lông, vỡ giọng, xuất hiện khoái cảm), và chịu trách nhiệm cho tác dụng chung trên sự đồng hóa protein, cho sự phát triển cơ bám xương, phân bố mỡ trên cơ thể, cho việc hạn chế sự bài tiết nitơ, natri, kali, clo, phospho và nước qua nước tiểu. Testosterone không gây ra sự phát triển tinh hoàn: nó làm giảm sự bài tiết các hormon hướng sinh dục (gonadotrophin) của tuyến yên.

    Dược động học :

    Sự hấp thu testosterone qua da biến đổi trong khoảng từ 7% đến 13% cho một liều dùng.

    Sau khi được hấp thu qua da và bão hòa bể chứa da, testosterone khuyếch tán vào tuần hoàn toàn thân với nồng độ tương đối ổn định trong suốt chu kỳ 24 giờ. Nồng độ testosterone trong huyết thanh tăng từ giờ đầu tiên sau khi bôi thuốc và đạt trạng thái ổn định kể từ ngày thứ 2. Sau đó sự biến thiên của nồng độ testosterone hàng ngày có biên độ tương tự như biên độ đã được quan sát trong nhịp xuất hiện một lần mỗi ngày của testosterone nội sinh. Do đó, đường qua da tránh được các đỉnh khuyếch tán trong máu xảy ra khi sử dụng đường tiêm. Ðường qua da không gây ra nồng độ steroid trong gan quá mức sinh lý, ngược lại với liệu pháp hormon nam qua đường uống.

    5g Testosterone đưa vào tạo một nồng độ testosterone trung bình khoảng 2,5ng/ml.

    Khi ngưng điều trị, nồng độ testosterone bắt đầu sụt giảm khoảng 24 giờ sau liều cuối cùng. Nồng độ testosterone sẽ trở lại mức căn bản khoảng 72 đến 96 giờ sau liều cuối cùng.

    Các chất chuyển hóa chính có hoạt tính chủ yếu của testosterone là dihydrotestosterone và estradiol. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu và qua phân dưới dạng các chất chuyển hóa testosterone liên hợp.

    Tác dụng :

    Testosteron là hormon nam chính do các tế bào kẽ của tinh hoàn sản xuất dưới sự điều hoà của các hormon hướng sinh dục của thuỳ trước tuyến yên và dưới tác động của hệ thống điều khiển ngược âm tính lên trục vùng dưới đồi- tuyến yên-tinh hoàn. Testosteron làm phát triển cơ quan sinh dục nam, làm xuất hiện và bảo tồn đặc tính sinh dục phụ ở nam giới.

    Vỏ thượng thận và buồng trứng cũng bài tiết một lượng hormon sinh dục nam kém mạnh hơn và sau khi chuyển hoá sẽ cho một lượng nhỏ testosteron lưu hành.

    Chỉ định :

    Liệu pháp thay thế để điều trị chứng giảm năng tuyến sinh dục ở nam giới do suy giảm testosterone, được xác nhận qua các triệu chứng lâm sàng và sinh học.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn và bệnh nhân lớn tuổi:

    Liều dùng là 5g gel (tương ứng 50 mg testosterone) thoa một lần/ngày, gần như là vào cùng một thời điểm, tốt nhất là vào buổi sáng.

    Liều hàng ngày sẽ do bác sĩ điều chỉnh, tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân về mặt lâm sàng và sinh học, nhưng không vượt quá 10g gel mỗi ngày.

    Bệnh nhân phải tự thoa gel trên phần da sạch, khô và lành mạnh ở vùng vai, cánh tay và/hoặc bụng.

    Sau khi mở gói, lấy toàn bộ thuốc trong gói ra và bôi ngay trên da. Sau khi thoa gel, để khô vài phút trước khi mặc quần áo. Cần rửa tay với xà phòng và nước sau khi sử dụng gel.

    Không được thoa gel trên bộ phận sinh dục.

    Nồng độ testosterone trong huyết tương đạt được trạng thái ổn định khoảng từ ngày thứ 2. Ðể điều chỉnh liều testosterone, cần phải đo nồng độ testosterone trong máu trước khi dùng thuốc và kể từ ngày thứ 3 sau khi bắt đầu dùng thuốc. Có thể giảm liều nếu nồng độ testosterone trong huyết tương cao. Nếu nồng độ thấp, có thể tăng liều dùng nhưng không vượt quá 10g gel mỗi ngày.

    Trẻ em:

    Testosterone không được chỉ định ở trẻ em và chưa được thử nghiệm lâm sàng ở các em trai dưới 18 tuổi.

    Chống chỉ định :

    Các hormon nam bị chống chỉ định:

    – Trong trường hợp carcinom (ung thư biểu mô) ở vú hoặc ung thư tiền liệt tuyến, nghi ngờ hoặc đã xác định.

    – Trường hợp nhạy cảm đối với testosterone hoặc với bất cứ thành phần nào của gel.

    Testosterone không được chỉ định dùng cho phụ nữ và chưa được thử nghiệm lâm sàng trên phụ nữ. Ở phụ nữ mang thai, Testosterone có thể tác dụng có hại trên bào thai là gây nam hóa.

    Tác dụng phụ

    Ở liều được khuyến cáo là 5g gel mỗi ngày, tác dụng ngoại ý thường được ghi nhận nhất là các phản ứng da (10%): phản ứng xảy ra tại vị trí được thoa Testosterone, ban đỏ, nổi mụn, da khô.

    Các tác dụng ngoại ý khác được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng với Testosterone gồm có: nhức đầu, hói đầu, chứng vú to ở đàn ông, đau vú, rối loạn tiền liệt tuyến, tiêu chảy, chóng mặt, suy nhược, cao huyết áp, rối loạn tính khí, thay đổi các xét nghiệm sinh học (tăng hồng cầu…), giảm khoái cảm, tăng cảm giác, dị cảm.

    Các tác dụng ngoại ý khác được ghi nhận qua các điều trị bằng testosterone uống hoặc tiêm gồm có: thay đổi tiền liệt tuyến và phát triển ung thư tiền liệt tuyến cận lâm sàng, ngứa, giãn động mạch, buồn nôn, vàng da ứ mật, thay đổi các xét nghiệm chức năng gan; và thay đổi điện giải (ứ natri, kali, calci, phosphat vô cơ và nước), giảm tinh dịch, cương đau dương vật (cương thường xuyên hoặc kéo dài) trong trường hợp điều trị với liều cao và kéo dài.

    Vì thuốc có chứa cồn nên bôi trên da thường xuyên có thể gây kích ứng và khô da.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Andriol Testocaps và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Andriol Testocaps bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Angeliq

    Thuốc Angeliq

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Angeliq công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Angeliq điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Angeliq ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Angeliq

    Angeliq
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim

    Thành phần:

    Estradiol 1mg; Drospirenone 2mg
    SĐK:VN-19015-15
    Nhà sản xuất: Bayer Weimar GmbH und Co. KG – ĐỨC
    Nhà đăng ký: Bayer South East Asia Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Trong liệu pháp thay thế hormon (HRT) để điều trị hội chứng mãn kinh ở phụ nữ sau mãn kinh bao gồm: các triệu chứng vận mạch (như đỏ bừng mặt, toát mồ hôi), mất ngủ, trầm uất, kích thích thần kinh, tình trạng teo niệu-sinh dục gây ra bởi sự thiếu hụt sản xuất estrogen nội sinh do quá trình mãn kinh tự nhiên, thiểu năng tuyến sinh dục, cắt buồng trứng hoặc trong trường hợp suy buồng trứng nguyên phát ở những phụ nữ có tử cung còn nguyên vẹn.
    Thuốc được chỉ định trong trường hợp ngăn ngừa chứng loãng xương sau mãn kinh.

    Liều lượng – Cách dùng

    Bắt đầu sử dụng thuốc: Đối với những phụ nữ không sử dụng estrogen hoặc những phụ nữ chuyển từ các chế phẩm tránh thai kết hợp liên tục có thể bắt đầu điều trị với thuốc bất cứ lúc nào. Đối với những phụ nữ chuyển từ liệu pháp thay thế hormon liên tục hoặc theo chu kỳ nên hoàn thành hết chu kỳ điều trị hiện tại trước khi bắt đầu điều trị với thuốc.
    Liều lượng: Mỗi ngày uống 1 viên thuốc.
    Cách dùng: Mỗi vỉ thuốc có 28 viên dùng cho 28 ngày điều trị. Sử dụng thuốc liên tục, có nghĩa là uống ngay vỉ thuốc tiếp theo ngay khi kết thúc vỉ thuốc trước mà không có ngày ngừng uống thuốc. Nuốt nguyên viên thuốc kèm theo một ít nước sau khi đã ăn hoặc chưa ăn. Tốt nhất nên uống thuốc vào một thời điểm cố định hàng ngày.
    Trường hợp quên uống thuốc: Trong trường hợp quên uống thuốc, cần uống ngay viên thuốc quên đó càng sớm càng tốt. Nếu thời gian quên uống thuốc quá 24 giờ, không uống viên thuốc đã quên. Nếu quên uống vài viên thuốc, hiện tượng chảy máu kinh nguyệt bất thường có thể xảy ra.
    Quá liều
    Các nghiên cứu về tình trạng nhiễm độc cấp đã cho thấy rằng các nguy cơ nhiễm độc cấp gần như không xảy ra trong trường hợp uống thuốc sai chỉ dẫn hoặc uống thuốc quá liều. Các nghiên cứu lâm sàng cũng cho thấy việc sử dụng liều lên tới 100mg drospirenone và liều sử dụng chế phẩm estrogen/progestogen kết hợp có chứa 4mg estradiol hoàn toàn dung nạp tốt. 
    Ở một số phụ nữ uống thuốc quá liều có thể gây buồn nôn, nôn và chảy máu bất thường. Hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu và chủ yếu là điều trị triệu chứng.

    Chống chỉ định:

    Không sử dụng liệu pháp thay thế hormone (HRT) khi mắc bất cứ tình trạng nào dưới đây. Nếu xuất hiện bất cứ tình trạng nào dưới đây trong thời gian sử dụng HRT thì nên ngừng thuốc ngay lập tức:

    – Chảy máu âm đạo bất thường không rõ nguyên nhân.

    – Ung thư vú hoặc nghi bị ung thư vú.

    – Có mắc hoặc nghi ngờ mắc các bệnh ung thư hoặc tiền ung thư có liên quan đến hormon sinh dục.

    – Đã bị hay đang bị u gan (lành tính hoặc ác tính)

    – Mắc bệnh gan trầm trọng

    – Đã hoặc đang mắc bệnh thận trầm trọng và các thông số đánh giá chức năng thận chưa trở lại bình thường

    – Nghẽn mạch huyết khối động mạch cấp tính (ví dụ: nhồi máu cơ tim, đột quỵ)

    – Nghẽn mạch huyết khối tĩnh mạch sâu đang tiến triển, rối loạn nghẽn mạch huyết khối hoặc ghi nhận có tiền sử mắc các chứng bệnh này

    – Có triglyceride trong máu cao

    – Phụ nữ có thai hoặc trong thời gian cho con bú

    – Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Tác dụng của các thuốc khác với thuốc:

    Độ thanh thải của các hormon sinh dục tăng lên do hiện tượng cảm ứng các men gan làm giảm hiệu quả lâm sàng của thuốc và thậm chí gây ra chảy máu bất thường. Các thuốc gây cảm ứng men gan bao gồm hydantoins, barbiturates, primodone, carbamazepine và rifampicin, ngoài ra còn có thể bao gồm oxcarbazepine, topiramate, felbamate và griseofulvin. Cơ chế của tương tác thuốc là do các thuốc này gây cảm ứng các men gan. Hiện tượng cảm ứng men lớn nhất của các thuốc này chỉ được nhận thấy sau 2 đến 3 tuần và có thể kéo dài đến 4 tuần sau khi ngừng sử dụng các thuốc nói trên.

    Trong một số hiếm các trường hợp, nồng độ estradiol bị giảm xuống khi sử dụng đồng thời một số thuốc kháng sinh (ví dụ penicillin hoặc tetracycline).

    Hệ cytochrome P 450 không ảnh hưởng tới chuyển hóa drospirenone. Do đó, những thuốc ức chế hệ enzyme này hầu như không ảnh hưởng đến sự chuyển hóa của drospirenone. Tuy nhiên, các thuốc ức chế CYP3A4, như cimetidine, ketoconazole và các thuốc khác có thể ức chế sự chuyển hóa estradiol.

    – Tương tác với rượu: Uống rượu trong thời gian điều trị với HRT có thể làm tăng lượng estradiol trong tuần hoàn.

    – Tương tác thuốc với các thuốc khác: Theo các nghiên cứu ức chế trên invitro và tương tác trên invivo ở một số phụ nữ tình nguyện có sử dụng liều ổn định drospirenone 3mg/ngày và omeprazole, simvastatin, hoặc midazolam làm chất nền, sự tương tác của drospirenone với enzyme cytochrome P450 điều hòa chuyển hóa đến các thuốc khác hầu như không xảy ra.

    – Tương tác dược lực học với thuốc hạ huyết áp và thuốc chống viêm không steroid (NSAID)

    Sử dụng đồng thời thuốc với thuốc hạ huyết áp như thuốc ức chế men chuyển (ACE), chất đối vận thụ thể angiotensin II, và hydrochlorothiazide có thể làm tăng thêm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc hạ huyết áp.

    Sử dụng kết hợp thuốc và NSAID hoặc thuốc hạ huyết áp hầu như không làm tăng kali trong máu. Sử dụng đồng thời 3 loại thuốc này có thể gây tăng nhẹ lượng kali trong máu đặc biệt đối với những phụ nữ mắc bệnh tiểu đường.

    – Tương tác với các kết quả xét nghiệm cận lâm sàng: Sử dụng các thuốc chứa steroid sinh dục có thể ảnh hưởng tới kết quả một số xét nghiệm bao gồm xét nghiệm sinh hóa gan, tuyến giáp, tuyến thượng thận và chức năng thận, tới nồng độ của các protein (protein vận chuyển) trong huyết tương như các globulin gắn kết với hormon sinh dục, sự phân chia lipid/lipoprotein, các chỉ số về đông máu và tiêu hủy Fibrin. Nhìn chung những thay đổi này vẫn nằm trong giới hạn bình thường. Sử dụng thuốc không ảnh hưởng tới sự dung nạp glucose.

    Tác dụng phụ:

    Trầm cảm, dễ xúc động, bồn chồn

    Đau đầu.

    Đau bụng, buồn nôn, chướng bụng.

    U lành tính ở vú, to vú, làm phát triển khối u xơ tử cung, u lành tính ở cổ tử cung, rối loạn kinh nguyệt, thay đổi ở bộ phận sinh dục.

    Suy nhược, phù cục bộ

    Chú ý đề phòng:

    Trước khi bắt đầu điều trị, cần cân nhắc các tình trạng và nguy cơ được liệt kê dưới đây để quyết định về lợi ích cũng như rủi ro khi điều trị cho bệnh nhân.

    Trong quá trình sử dụng liệu pháp thay thế hormone, nếu phát hiện ra bất kỳ một tình trạng nào nằm trong mục “Chống chỉ định” hoặc tình trạng liệt kê dưới đây thì nên ngừng thuốc ngay lập tức:

    – Đau nửa đầu hoặc đau đầu thường xuyên hoặc dữ dội bất thường trong thời gian đầu điều trị, hoặc các tiền triệu của tắc mạch máu não.

    – Tái phát bệnh vàng da hoặc bệnh ngứa do tắc mật, mà các tình trạng này đã xuất hiện trong lần mang thai đầu tiên hoặc khi sử dụng các steroid sinh dục trước đây.

    – Có hoặc nghi ngờ có các triệu chứng của bệnh huyết khối.

    Trong trường hợp các tình trạng hoặc yếu tố nguy cơ dưới đây mới xuất hiện hoặc nặng hơn thì nên phân tích lợi ích và rủi ro của từng người, cân nhắc tới sự cần thiết phải ngừng sử dụng liệu pháp:

    * Nghẽn mạch huyết khối tĩnh mạch: Cả nghiên cứu ngẫu nhiên có kiểm soát và nghiên cứu dịch tễ học đều gợi ý mối liên quan đến nguy cơ làm nặng hơn bệnh nghẽn mạch huyết khối tĩnh mạch (VTE), ví dụ như huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc tắc mạch phổi.

    * Huyết khối động mạch: Hai nghiên cứu lâm sàng lớn đã được tiến hành khi sử dụng kết hợp equine estrogen liên hợp (CEE) và medroxyprogesterone (MPA) cho thấy có nguy cơ nặng thêm bệnh mạch vành (CHD) trong năm đầu tiên sử dụng. Nghiên cứu lâm sàng khi sử dụng CEE đơn thuần cho thấy khả năng giảm tỉ lệ CHD ở phụ nữ trong độ tuổi từ 50-59, ngoài ra không có lợi ích tổng quát gì trong tổng số người tham gia thử nghiệm. Một kết quả khác thu được sau hai nghiên cứu lâm sàng với CEE đơn thuần và CEE khi dùng kết hợp với MPA cho thấy nguy cơ đột quỵ tăng từ 30% đến 40%. Những phát hiện này liệu có liên quan tới các sản phẩm HRT khác hoặc các đường dùng khác của liệu pháp hiện chưa được xác định.

    * Các bệnh liên quan đến túi mật: Estrogen được cho là làm tăng nguy cơ hình thành sỏi mật. Một số phụ nữ có khả năng mắc các bệnh về túi mật trong thời gian sử dụng liệu pháp estrogen.

    * Chứng mất trí: Có rất ít các bằng chứng từ các nghiên cứu lâm sàng với các chế phẩm có chứa CEE về khả năng làm tăng nguy cơ mất trí nếu bắt đầu sử dụng liệu pháp hormon ở những phụ nữ trên 65 tuổi. Theo một số nghiên cứu khác, nguy cơ này có thể giảm xuống nếu bắt đầu điều trị trong giai đoạn đầu của thời kỳ mãn kinh. Liệu những phát hiện này có liên quan tới các chế phẩm thay thế hormon khác hay không vẫn chưa xác định được.

    Các khối u

    Ung thư vú

    Theo các nghiên cứu lâm sàng và kết quả thu được cho thấy nguy cơ ung thư vú được chẩn đoán tăng lên ở những phụ nữ đã sử dụng HRT trong vài năm. Đánh giá tổng quát mối liên hệ về nguy cơ đối với những trường hợp ung thu vú được chẩn đoán qua hơn 50 nghiên cứu dịch tễ học, phần lớn các nghiên cứu được ghi nhận ở yếu tố 1 và 2. Nguy cơ ung thư vú có liên quan đến việc dùng thuốc tăng lên theo thời gian điều trị và có thể thấp hơn hoặc không tăng nếu điều trị bằng các sản phẩm chỉ chứa estrogen.

    Hai nghiên cứu lớn, ngẫu nhiên đối với CEE đơn thuần hoặc kết hợp với MPA cho thấy nguy cơ này tương ứng là khoảng 0,77 (95% Cl: 0,59-1,01) hoặc 1,24 (95% Cl: 1,01-1,54) sau 6 năm sử dụng HRT. Người ta cũng chưa xác định được liệu sự gia tăng nguy cơ này có xảy ra đối với các sản phẩm HRT khác hay không.

    Nguy cơ tăng lên này sẽ mất đi trong một vài năm sau khi ngưng sử dụng HRT.

    Hầu hết các nghiên cứu đều báo cáo rằng các khối u được xác định ở những bệnh nhân đang sử dụng hoặc vừa sử dụng HRT có tiên lượng tốt hơn nhiều so với những người không sử dụng liệu pháp này. Các số liệu về hiện tượng di căn ra ngoài tuyến vú chưa được kết luận.

    HRT làm tăng mật độ của hình ảnh chụp X quang tuyến vú. Trong một vài trường hợp, điều này có thể làm ảnh hưởng đến sự phát hiện ung thư vú bằng phương pháp chụp X quang.

    Ung thư nội mạc tử cung:

    Sử dụng lâu dài estrogen đơn thuần có thể làm gia tăng nguy cơ tăng sinh nội mạc tử cung hoặc ung thư nội mạc tử cung. Các nghiên cứu cũng cho thấy rằng khi điều trị kết hợp với progestogen sẽ làm giảm nguy cơ này. Đồng thời sử dụng kết hợp với drospirenone sẽ ngăn chặn sự tăng sinh nội mạc tử cung gây ra bởi estrogen.

    U gan

    Trong một số hiếm trường hợp, xuất hiện u gan lành tính và hiếm hơn nữa là u gan ác tính cũng đã được báo cáo sau khi sử dụng các hợp chất hormone tương tự như các hợp chất có trong HRT. Trong một số ít trường hợp có thể xảy ra xuất huyết nặng trong ổ bụng đe doạ đến tính mạng của bệnh nhân.

    Các triệu chứng khác:

    Mối liên hệ giữa việc sử dụng HRT và bệnh tăng huyết áp trên lâm sàng chưa được xác định. Hiện tượng tăng nhẹ huyết áp ở những phụ nữ sử dụng HRT cũng đã được báo cáo, hiếm khi có biểu hiện trên lâm sàng. Tuy nhiên, nếu trong một số trường hợp các dấu hiệu tăng huyết áp trên lâm sàng kéo dài liên tục trong thời gian sử dụng HRT, cần cân nhắc đến việc ngừng sử dụng thuốc.

    thuốc có thể gây hạ huyết áp ở những phụ nữ có huyết áp cao. Đối với những phụ nữ có huyết áp bình thường, sự thay đổi huyết áp hầu như không xảy ra.

    Khả năng bài tiết kali có thể bị giới hạn đối với các bệnh nhân suy thận. Trong các nghiên cứu lâm sàng khi điều trị với drospirenone (DRSP) cho thấy không có ảnh hưởng tới nồng độ kali trong huyết tương ở những bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa. Nguy cơ tăng kali huyết trên lý thuyết chỉ có thể được phát hiện ở những bệnh nhân đã từng điều trị kali huyết ở mức độ cao và những bệnh nhân đang sử dụng thêm thuốc bổ sung kali.

    Các rối loạn chức năng gan không trầm trọng, bao gồm tăng bilirubin trong máu như hội chứng Dubin-Johnson hoặc hội chứng Rotor, cần phải theo dõi chặt chẽ và kiểm tra chức năng gan định kỳ. Trong trường hợp các chỉ số đánh giá chức năng gan tăng lên, nên ngưng sử dụng HRT.

    Cần đặc biệt theo dõi những phụ nữ có chỉ số triglyceride tăng ở mức độ vừa phải. Việc sử dụng HRT đối những phụ nữ này có thể làm tăng thêm chỉ số triglyceride, có thể gây nên nguy cơ viêm tuỵ cấp.

    Mặc dù sử dụng HRT có thể ảnh hưởng đến sự kháng lại insulin ở ngoại vi và độ dung nạp glucose nhìn chung không cần điều chỉnh liều dùng của các thuốc điều trị tiểu đường trong thời gian sử dụng HRT. Tuy nhiên những phụ nữ mắc bệnh tiểu đường cần được theo dõi cẩn thận trong thời gian sử dụng HRT.

    Một số trường hợp nhất định có thể xuất hiện dấu hiệu kích thích hệ estrogenic trong thời gian sử dụng HRT như chảy máu tử cung bất thường. Chảy máu âm đạo bất thường thường xuyên hoặc dai dẳng trong quá trình điều trị có thể là một dấu hiệu để đánh giá tình trạng nội mạc tử cung.

    Kích thước u xơ tử cung (u cơ) có thể tăng lên do sự ảnh hưởng của estrogen. Nếu xuất hiện dấu hiệu này, cần dừng điều trị ngay lập tức.

    Nếu bệnh lạc nội mạc tử cung xuất hiện trở lại trong thời gian điều trị thì nên ngưng sử dụng HRT. Nên loại trừ dấu hiệu các bệnh lý của tuyến sữa trước khi bắt đầu sử dụng HRT.

    Hiện tượng sạm da thỉnh thoảng xẩy ra, thường gặp ở những bệnh nhân có tiền sử sạm da trong thai kỳ. Những phụ nữ có xu hướng bị sạm da nên tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc tia cực tím trong thời gian sử dụng HRT.

    Các dấu hiệu sau đây cũng đã được báo cáo là có thể xảy ra hoặc trở nên xấu đi khi sử dụng HRT. Tuy nhiên, không cho thấy có sự liên quan rõ ràng đến việc sử dụng HRT, đối với những phụ nữ này cần được theo dõi chặt chẽ trong thời gian sử dụng HRT, bao gồm:

    – Động kinh

    – Các bệnh lành tính ở vú

    – Hen phế quản

    – Đau nửa đầu

    – Porphyrin niệu

    – Loãng xương

    – Lupus ban đỏ hệ thống.

    – Múa giật nhẹ.

    Ở những phụ nữ mắc bệnh phù mạch di truyền, sử dụng estrogen ngoại sinh có rhể gây ra hoặc làm nặng hơn các triệu chứng của bệnh phù mạch.

    Tác động tới khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không có.

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú (xem mục “Chống chỉ định”). Nếu có thai trong thời gian điều trị bằng thuốc phải ngừng điều trị ngay lập tức. Một lượng nhỏ drospirenone được bài xuất vào trong sữa mẹ.

    Thông tin thành phần Estradiol

    Dược lực:

    Estradiol có chứa estrogen dưới dạng estradiol benzoate.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Estradiol được hấp thu tốt qua da, niêm mạc và đường tiêu hoá.

    – Phân bố: thuốc được phân bố rộng rãi trong cơ thể và có nồng độ cao ở các cơ quan đích của hormon sinh dục. Trong máu có khoảng 60% estradiol liên kết với albumin, 38% kết hợp với globulin liên kết hormon sinh dục và 2% ở dạng tự do.

    – Chuyển hoá: Estradiol chuyển hoá nhiều ở gan, chủ yếu chuyển thành estron, estriol và các dạng liên hợp như glucuronid hoặc sulfat. Estradiol cũng có quá trình tái tuần hoàn ruột gan thông qua liên hợp với sulfat và glucuronid ở gan, bài tiết các chất liên hợp ở mật vào ruột và tiếp theo là tái hấp thu vào máu.

    – Thải trừ: Estradiol chủ yếu bài tiết vào nước tiểu và một lượng nhỏ vào phân, dưới 1% bài tiết nguyên dạng trong nước tiểu và 50-80% bài tiết dưới dạng liên hợp.

    Tác dụng :

    Trong giai đoạn mãn kinh, sự giảm và dần dần sau đó là mất hẳn estradiol do buồng trứng tiết ra có thể dẫn đến rối loạn quá trình điều nhiệt, sinh ra những cơn bốc hỏa kết hợp với rối loạn giấc ngủ và tăng tiết mồ hôi, teo niêm mạc đường sinh dục dẫn đến khô âm đạo, đau khi giao hợp và tiểu tiện khộng kìm được. Có một số dấu hiệu tuy không đặc hiệu nhưng cũng nằm trong hội chứng tiền mãn kinh là bệnh nhân kêu đau thắt ngực, đánh trống ngực, kích thích, bồn chồn, uể oải, giảm khả năng tập trung, hay quên, mất hứng thú tình dục và hay đau khớp và cơ. Dùng liệu pháp thay thế hormone (HRT) có thể làm đỡ các triệu chứng trên vì đã bù được sự thiếu estrogen ở phụ nữ sau mãn kinh.

    Lượng hormone vừa đủ trong Estradiol làm giảm được xốp xương và làm chậm hoặc ngừng quá trình mất xương sau mãn kinh. HRT cũng có ảnh hưởng tốt trên hàm lượng collagen và độ dày của da, nhờ đó có thể làm chậm quá trình tạo nếp nhăn trên da.

    HRT cũng làm thay đổi thành phần lipid máu: giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol nhưng lại tăng HDL-cholesterol và triglycerid. Tác dụng trên chuyển hóa có thể giảm bớt nếu thêm progesteron. Nói chung, tác dụng trên chuyển hóa của HRT có thể được xem là có lợi vì nhờ đó mà giảm được nguy cơ bệnh tim mạch ở phụ nữ sau mãn kinh.

    Việc thêm progesteron vào liệu pháp thay thế estrogen như Estradiol trong vòng ít nhất là 10 ngày cho mỗi chu kỳ được khuyến cáo khi dùng cho phụ nữ còn tử cung nguyên vẹn. Biện pháp này làm giảm bớt nguy cơ tăng sản nội mạc tử cung và tránh được nguy cơ adenocarcinom ở những phụ nữ này. Việc thêm progesteron và HRT không ngăn cản hiệu quả của estrogen đối với những chỉ định đã nêu.

    Chỉ định :

    Ðiều trị thay thế hormone (HRT) những trường hợp có dấu hiệu thiếu estrogen sau mãn kinh hoặc do bị cắt buồng trứng.

    Phòng ngừa xốp xương sau mãn kinh.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thăm khám lâm sàng:

    Phải biết rõ bệnh sử của bệnh nhân và thăm khám lâm sàng cẩn thận khi bắt đầu sử dụng liệu pháp HRT. Nắm vững chống chỉ định, cảnh báo và lặp lại điều này thường kỳ trong quá trình điều trị. Chu kỳ thăm khám và những việc cần làm khi thăm khám phải tuân theo qui định hướng dẫn thực hành điều trị và tùy thuộc từng bệnh nhân nhưng nói chung bao gồm kiểm tra các cơ quan vùng chậu, làm phết tế bào cổ tử cung định kỳ, khám bụng, ngực và đo huyết áp.

    Người lớn, kể cả người cao tuổi:

    Nếu bệnh nhân còn tử cung nguyên vẹn và vẫn còn kinh nguyệt, nên phối hợp Estradiol với progesterol trong vòng 5 ngày đầu của chu kỳ kinh nguyệt. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân có chu kỳ kinh nguyệt thất thường hoặc đã mãn kinh thì có thể bắt đầu bất kỳ lúc nào nhưng phải loại trừ khả năng có thai.

    Liều lượng:

    1 viên Estradiol, uống hàng ngày.

    Cách dùng:

    Mỗi vỉ dùng trong 28 ngày. Ðiều trị liên tục nghĩa là khi hết vỉ này phải uống tiếp ngay vỉ khác, không được gián đoạn.

    Chế độ điều trị phối hợp:

    Ở phụ nữ còn tử cung nguyên vẹn, nên điều trị phối hợp với một loại progestogen thích hợp trong vòng 10-14 ngày mỗi chu kỳ 4 tuần (chế độ HRT xen kẽ) hoặc uống đồng thời progestogen với estrogen (chế độ HRT phối hợp).

    Ðể điều trị thành công, bác sĩ phải tìm cách giải thích để bệnh nhân hiểu cách dùng phối hợp và đảm bảo bệnh nhân tuân thủ chế độ điều trị đã khuyến cáo.

    Cách uống thuốc: nuốt nguyên viên với một ít nước.

    Bệnh nhân có thể uống thuốc vào bất kỳ giờ nào trong ngày nhưng khi đã chọn được giờ thích hợp thì phải cố định giờ uống hàng ngày trong suốt quá trình điều trị. Nếu quên uống vào giờ đã qui định thì uống ngay khi nhớ ra trong vòng 12-24 giờ. Khi điều trị bị gián đoạn lâu, có thể gặp chảy máu bất thường.

    Chống chỉ định :

    Chế độ HRT không được áp dụng nếu gặp một trong những điều kiện dưới đây. Phải ngưng điều trị nếu trong quá trình dùng thuốc gặp bất kỳ một hiện tượng nào trong những hiện tượng sau:

    – Có thai và cho con bú.

    – Chảy máu âm đạo chưa được chẩn đoán.

    – Ung thư vú đã xác định hoặc nghi ngờ.

    – Có những yếu tố của tiền ung thư hoặc nghi ngờ ung thư do ảnh hưởng của steroid sinh dục.

    – Có tiền sử hoặc hiện tại bị u gan (lành tính hoặc ác tính).

    – Mắc bệnh gan trầm trọng.

    – Các rối loạn huyết khối tĩnh mạch sâu thể hoạt động, huyết khối tắc mạch hoặc có tiền sử những bệnh này.

    – Tăng triglycerid trầm trọng.

    – Tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của Estradiol.

    Tác dụng phụ

    Bên cạnh những tác dụng phụ đã nêu ở mục “Chú ý đề phòng và Thận trọng lúc dùng”, người dùng cũng có thể gặp phải những vấn đề sau đây với HRT dạng uống:

    – Những rối loạn ở hệ sinh sản và vú : thay đổi kiểu chảy máu âm đạo, có thể chảy máu bất thường, chảy thành dòng, nhiều hoặc nhỏ giọt (hiện tượng này thường giảm dần khi điều trị tiếp tục), mất kinh, thay đổi tiết ở âm đạo, các triệu chứng giống ở thời kỳ tiền mãn kinh, ngực đau, căng hoặc to ra.

    – Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, đầy bụng, buồn nôn, nôn, đau bụng.

    – Các rối loạn ở da và tổ chức dưới da: ban đỏ, các rối loạn khác bao gồm ngứa, eczema, mề đay, trứng cá, rậm lông, rụng tóc, hồng ban dạng nốt.

    – Rối loạn hệ thần kinh: đau đầu, đau nửa đầu, trầm uất, lo lắng, trầm cảm, mệt.

    Các triệu chứng khác: đánh trống ngực, phù, chuột rút, thay đổi thể trọng, tăng thèm ăn, thay đổi hưng phấn tình dục, rối loạn thị giác, khó chịu khi mang kính sát tròng, phản ứng tăng mẫn cảm.

    Thông tin thành phần Drospirenon

    Tác dụng :

    Drospirenone được dùng trong việc điều trị, kiểm soát, phòng chống, & cải thiện những bệnh, hội chứng, và triệu chứng sau:

    Ngừa thai

    Khó chịu trước kinh nguyệt

    Rối loạn tiền kinh nguyệt bồn chồn

    Trầm cảm nặng

    Khó chịu trước kinh nguyệt

    Căng thẳng trước kỳ kinh nguyệt

    Loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh

    Mụn vừa phải

    Liệu pháp thay thế hormone sau mãn kinh

    Chỉ định :

    Drospirenone được chỉ định cho việc điều trị Ngừa thai, Khó chịu trước kinh nguyệt, Rối loạn tiền kinh nguyệt bồn chồn, Trầm cảm nặng, Khó chịu trước kinh nguyệt, Căng thẳng trước kỳ kinh nguyệt, Loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh, Mụn vừa phải, Liệu pháp thay thế hormone sau mãn kinh và các bệnh chứng khác.

    Chống chỉ định :

    Nhạy cảm với Drospirenone là chống chỉ định. Ngoài ra, Drospirenone không nên được dùng nếu bạn có những bệnh chứng sau:

    Bệnh gan

    Bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm

    Bệnh tiểu đường

    Bệnh túi mật

    Lịch sử của bệnh ung thư vú

    Nằm liệt giường hoặc bất động trong một thời gian dài

    Nồng độ chất béo trong máu

    Phiền muộn

    Sắp phải trải qua phẫu thuật

    Viêm loét đại tràng

    Tác dụng phụ

    Ói mửa

    Đau bụng

    ĐầY hơi

    Bệnh tiêu chảy

    Táo bón

    Sưng nướu răng

    Ổ Cắm khô
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Angeliq và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Angeliq bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Arbosnew 100: Thuốc biệt dược, công dụng, cách dùng

    Thuốc Arbosnew 100: Thuốc biệt dược, công dụng, cách dùng

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Arbosnew 100 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Arbosnew 100 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Arbosnew 100 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Arbosnew 100

    Arbosnew 100
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Acarbose 100 mg
    SĐK:VD-25610-16
    Nhà sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm – Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

     – Đơn trị liệu: bổ trợ cho chế độ ăn kiêng và tập thể dục để điều trị bệnh đái tháo đường týp 2 (không phụ thuộc insulin) trong tình trạng tăng đường huyết không kiểm soát (đặc biệt là tăng đường huyết sau ăn) mà chỉ có thể kiểm soát bằng chế độ ăn uống và tập thể dục.
     – Kết hợp với sulfonylurea như một chất bổ trợ cho chế độ ăn kiêng và tập thể dục để điều trị bệnh tiểu đường loại 2 ở những bệnh nhân bị tăng đường huyết không được kiểm soát chỉ với acarbose hoặc sulfonylurea.

    Thông tin thành phần Acarbose

    Dược lực:

    Acarbose là một pseudotetrasaccharide có nguồn gốc vi khuẩn. Trong niêm mạc của ruột non, acarbose hoạt động bằng cách ức chế cạnh tranh enzym alpha-glucosidase, làm giảm sự phân hủy carbohydrate (di-, oligo- và polysaccharid) thành monosaccharid. Do đó, acarbose có tác dụng làm giảm đường huyết sau ăn, không làm tăng insulin máu, không gây kháng insulin, bảo tồn tế bào beta, giảm HbA1c, triglycerid và các mức đường huyết khác.

    Dược động học :

    Sau khi uống, các enzym của vi khuẩn và enzym niêm mạc đường tiêu hóa sẽ phân hủy acarbose trong ruột. Acarbose và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ qua phân và chỉ 1-2% liều dùng được hấp thu. Nó đi qua đường tiêu hóa và được đào thải hoàn toàn qua thận. Acarbose chỉ liên kết yếu với protein huyết tương (khoảng 15%). Thời gian bán thải qua đường uống là 6 đến 8 giờ.

    Do sự hấp thu kém ở đường tiêu hóa và chuyển hóa ở ruột, dược động học của acarbose không bị thay đổi ở người cao tuổi bị suy thận hoặc gan.

    Tác dụng:

    Acarbose là một tetrasaccharide chống đái tháo đường, ức chế enzym alpha-glucosidase trong ruột, đặc biệt là sucrase, làm chậm quá trình tiêu hóa và hấp thụ carbohydrate. Kết quả là, lượng đường trong máu tăng chậm hơn sau khi ăn, làm giảm nguy cơ tăng đường huyết. , và lượng đường trong máu hàng ngày dao động ít hơn. Khi được sử dụng dưới dạng đơn trị liệu, acarbose làm giảm nồng độ trung bình của hemoglobin glycosylate (từ 0,6 đến 1%). Việc giảm hemoglobin glycosylate tương quan với việc giảm nguy cơ biến chứng vi mạch ở bệnh nhân tiểu đường. Acarbose không ức chế men lactase và không gây không dung nạp lactose.

    Không giống như thuốc chống đái tháo đường sulfonylurea, acarbose không làm tăng tiết insulin. Acarbose không gây giảm đường huyết lúc đói khi dùng đơn trị liệu ở người. Do cơ chế hoạt động của acarbose và thuốc trị đái tháo đường. các sulfonylurea khác nhau, có tác dụng phụ gia khi kết hợp; Acarbose cũng làm giảm tăng cân và tác dụng chỉ đạo insulin của sulfonylureas. Tuy nhiên, vì acarbose chủ yếu làm chậm trễ hơn là ức chế hấp thu glucose, thuốc không có ý nghĩa lâm sàng về lượng calo và không gây giảm cân ở người bình thường hoặc người bị Bệnh tiểu đường. Có thể thêm acarbose để cải thiện việc kiểm soát đường huyết ở những bệnh nhân hoạt động kém với các liệu pháp thông thường.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống acarbose vào đầu bữa ăn để giảm mức đường huyết sau bữa ăn. Liều phải được bác sĩ điều chỉnh riêng, vì hiệu quả và khả năng dung nạp khác nhau ở mỗi bệnh nhân. Viên thuốc nên được nhai cùng với viên đầu tiên. Cắn hoặc nuốt toàn bộ viên thuốc với một ít nước ngay trước khi ăn.
    – Mục tiêu điều trị là làm giảm lượng đường huyết sau ăn và hemoglobin glycosylate xuống mức bình thường hoặc gần bình thường với liều acarbose thấp nhất, dùng một mình hoặc kết hợp với thuốc trị đái tháo đường sulfonylurea.
    – Trong khi điều trị ban đầu và chuẩn độ liều, nên đo glucose một giờ sau bữa ăn để xác định đáp ứng điều trị và liều acarbose hiệu quả tối thiểu. Sau đó, nên theo dõi hemoglobin glycosylate khoảng 3 tháng một lần (thời gian tồn tại của hồng cầu) để đánh giá hiệu quả lâu dài. Kiểm soát lượng đường trong máu.
    Liều lượng:
    Thuốc này được sử dụng cho người lớn kể cả người cao tuổi. Luôn sử dụng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ. Liều lượng được bác sĩ điều chỉnh tùy theo sự dung nạp và đáp ứng của bệnh nhân. Liều thông thường như sau:
    Liều khởi đầu: Uống 1 viên / giờ một lần hoặc hai lần một ngày, sau đó tăng liều lên đến 3 lần một ngày. Nếu bạn có bất kỳ biến chứng khó chịu nào do tuân thủ nghiêm ngặt chế độ ăn kiêng, thì nó không nên được khuyến khích. tăng liều hơn nữa, có thể phải giảm liều.
    Liều tối đa là 200 mg/ lần x 3 lần/ ngày.
    Thuốc này không được khuyến cáo cho trẻ em và thanh thiếu niên, những người bị suy thận với creatinin huyết thanh> 2 mg / dl.
    Quá liều và cách xử trí
    Nếu dùng thuốc với nước và / hoặc thức ăn có chứa carbohydrate (disaccharides, oligosaccharides hoặc polysaccharides), quá liều có thể gây đầy hơi, đầy hơi và tiêu chảy. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân không nên ăn hoặc tiêu thụ carbohydrate (disaccharid, oligosaccharid hoặc polysaccharid) trong 4 đến 6 giờ tiếp theo.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với acarbose hoặc các thành phần khác của thuốc.

    – Viêm nhiễm đường ruột, đặc biệt kết hợp với loét.

    – Do khả năng hình thành khí trong ruột, nó không được sử dụng cho những người dễ mắc bệnh lý do tăng áp lực trong ổ bụng (thoát vị).

    – Những trường hợp suy gan, tăng enzym gan.

    – Hạ đường máu.

    – Đái tháo đường nhiễm toan thể ceton.

    – Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    – Trong quá trình điều trị bằng acarbose, thực phẩm có chứa sucrose (đường mía) thường gây đau bụng và đôi khi tiêu chảy vì carbohydrate làm tăng tốc độ lên men trong ruột kết.

    – Acarbose có thể cản trở hấp thu hoặc chuyển hóa sắt.

    – Vì cơ chế hoạt động của acarbose và của sulfonylurea hoặc biguanide khác nhau, nên tác dụng của chúng đối với việc kiểm soát đường huyết là phụ gia khi được sử dụng cùng nhau.

    – Do khả năng làm giảm tác dụng của acarbose, nên tránh sử dụng đồng thời thuốc kháng acid, cholestyramine, chất hấp phụ bao tan trong ruột và men tiêu hóa.

    – Để tránh tương tác thuốc, hãy nói với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc bạn đang dùng.

    Tác dụng phụ:

    – Đa số các tác dụng không mong muốn là về tiêu hóa:

    + Thường gặp, ADR > 1/100

    Tiêu hóa: Đầy bụng, phân nát, ỉa chảy, buồn nôn, bụng trướng và đau.

    + Ít gặp, 1/1000 Gan: Test chức năng gan bất thường.

    Da: Ngứa, ngoại ban.

    + Hiếm gặp, ADR Gan: Vàng da, viêm gan.

    – Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    + Các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa có thể được giảm bớt khi tiếp tục điều trị và chỉ đơn giản bằng cách giảm lượng đường (mía) ăn vào. Để giảm thiểu tác dụng phụ trên đường tiêu hóa, nên bắt đầu điều trị với một liều duy nhất, thấp nhất và tăng dần cho đến khi đạt được kết quả mong muốn đạt được.

    + Không dùng thuốc chống acid để điều trị các tác dụng phụ về tiêu hóa này.

    Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Vì có những trường hợp tăng enzym gan nên cần theo dõi transaminase gan trong quá trình điều trị bằng acarbose.

    – Hạ đường huyết có thể xảy ra khi acarbose được dùng đồng thời với thuốc trị đái tháo đường sulfonylurea và / hoặc insulin. Trong điều trị hạ đường huyết, nên cho uống glucose (dextrose) mà không có sucrose vì acarbose không ức chế sự hấp thu glucose.

    – Acarbose không có tác dụng khi dùng một mình cho bệnh nhân tiểu đường có các biến chứng như nhiễm toan, tăng tiết máu hoặc hôn mê; Trong những trường hợp này, nên sử dụng insulin.

    – Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú.

    – Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Arbosnew 100 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Arbosnew 100 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Avalo

    Thuốc Avalo

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Avalo công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Avalo điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Avalo ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Avalo

    Avalo
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 28 viên

    Thành phần:

    Levonorgestrel 0,03mg
    SĐK:VD-25898-16
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần sinh học dược phẩm Ba Đình – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần sinh học dược phẩm Ba Đình
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Sử dụng hàng ngày để tránh thai đơn thuần.
    Thuốc dùng được cho người cho con bú

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống vào ngày thứ nhất của chu kỳ kinh nguyệt và dùng mỗi ngày 1 viên không đứt quãng suốt thời gian muốn tránh thai.
    Nếu bắt đầu vào một ngày khác của chu kì kinh thì cần thêm một liệu pháp hỗ trợ khác (như bao cao su) trong vòng 48 giờ sau khi giao hợp.
    Những người bị sảy thai có thể dùng viên tránh thai đơn thuần chỉ chứa progestin vào ngay ngày hôm sau.
    Thuốc phải dùng vào một thời điểm cố định trong ngày, tốt nhất là sau buổi cơm tối hoặc khi đi ngủ, để giữ khoảng cách giữa những lần dùng thuốc luôn luôn vào khoảng 24 giờ. Nếu khoảng cách đó kéo dài hơn 27 giờ thì tác dụng tránh thai có thể bị giảm. Trong chu ky đầu dùng thuốc, cần áp dụng thêm một biện pháp tránh thai khác (không dùng phương pháp thân nhiệt) trong vòng 14 ngày đầu dùng thuốc.
    Nếu lỡ quên uống 1 viên trong khoảng 3 giờ, cần uống lại viên đó càng sớm càng tốt và viên thuốc tiếp theo uống vào giờ quy định như thường lệ. Cần phải dùng thêm một biện phap tránh thai khác (trong vòng 2 ngày không dùng hormon (không dùng phương pháp thân nhiệt) cho đến khi thuốc đó được dùng đều đặn trong 14 ngày.
    Nôn và tiêu chảy trong khi uống thuốc: Nôn hoặc tiêu chảy nặng dẫn đến thay đổi hấp thu thuốc có thể xảy ra. Nếu nôn xuất hiện trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc, cần uống bù thêm 1 một viên khác càng sớm càng tốt (nên sử dụng viên cuối cùng ở mỗi vỉ thuốc). Nếu quá 3 giờ mà không được bù thuốc thì ngoài việc uống bổ sung viên thuốc nữa cần áp dụng thêm một biện pháp tránh thai khác (như bao cao su). Nếu nôn hoặc ỉa chảy kéo dài, ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc thì cần áp dụng thêm một biện pháp tránh thai khác trong vòng 14 ngày kể từ khi hết nôn và tiêu chảy.
    Chảy máu kinh, chảy máu thấm giọt bất thường có thể xảy ra ở một số phụ nữ khi bắt đầu dùng thuốc, nhưng sau một vài chu kỳ đầu kinh nguyệt lại trở lại đều đặn.
    * Phụ nữ khi đã dùng thuốc cảm ứng enzym trong vòng 4 tuần trước đó cần sử dụng biện pháp tránh thai khẩn cấp là biện pháp tránh thai không chứa hormon, ví dụ đặt vòng tránh thai trong tử cung. Đối với phụ nữ không thể hoặc không sẵn sàng đặt vòng tránh thai trong tử cung có thể uống liều gấp đôi levonorgestrel (nghĩa là 3000 microgam trong vòng 72 giờ sau khi giao hợp không an toàn), (xem phần Tương tác thuốc).

    Chống chỉ định:

    Mang thai hoặc nghi ngờ mang thai.

    Chảy máu âm đạo bất thường không chẩn đoán được nguyên nhân.

    Viêm tắc tĩnh mạch hoặc bệnh huyết khối tắc mạch thể hoạt động.

    Bệnh gan cấp tính, u gan lành hoặc ác tính.

    Carcinom vú hoặc có tiền sử bệnh đó.

    Vàng da hoặc ngứa dai dẳng trong lần có thai trước.

    Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính

    Có tiền sử tăng áp lực nội sọ vô cân

    Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc khác nghi ngờ có khả năng làm giảm nồng độ levonorgestrel tương tự trong huyết tương gồm các dẫn chất barbiturat (bao gồm cả primidon), phenytoin, carbamazepin, các thuốc có nguồn gốc dược liệu có Hypericum perforatum (St.John’s Wort), rifampicin, ritonavir, rifabutin và griseofulvin. Phụ nữ khi đã dùng thuốc cảm ứng enzym trong vòng 4 tuần trước đó, cần sử dụng biện pháp tránh thai khẩn cấp là biện pháp tránh thai không chứa hormon (ví dụ đặt vòng tránh thai trong tử cung). Đối với phụ nữ không thể hoặc không sẵn sàng đặt vòng tránh thai trong tử cung, có thể uống liều gấp đôi levonorgestrel (nghĩa là 3000 microgam trong vòng 72 giờ sau khi giao hợp không an toàn). Tuy nhiên, việc phối hợp liều gấp đôi levonorgestrel và chất cảm ứng enzym chưa được nghiên cứu đầy đủ.

    Sử dụng đồng thời với các thuốc kháng sinh có thể làm giảm tác dụng của levonorgestrel, do can thiệp vào hệ vi khuẩn đường ruột.

    Các thuốc làm tăng tác dụng/độc tính của levonorgestrel gồm: Voriconazol, thuốc thảo dược có chứa progestin.

    Levonorgestrel làm tăng tác dụng/ độc tính của: Các benzodiazepin, selegilin, voriconazol khi dùng đồng thời

    Levonorgestrel làm giảm tác dụng/ độc tính của thuốc kháng vitamin K khi dùng đồng thời

    Chuyển hóa của levonorgestrel tăng lên khi sử dụng đồng thời levonorgestrel với các thuốc gây cảm ứng enzym gan, hầu hết là thuốc gây cảm ứng enzym CYP3A4. Đồng thời sử dụng efavirenz với levonorgestrel làm giảm nồng độ levonorgestrel trong huyết tương khoảng 50%.

    Tác dụng phụ:

    Kinh nguyệt không đều thường gặp ở người dùng thuốc tránh thai chỉ có progestin

    Thường gặp: Nhức đầu, trầm cảm, hoa mắt chóng mặt. Phù, đau vú; buồn nôn; ra máu (chảy máu thường xuyên hay kéo dài, và ra máu ít), vô kinh.

    Ít gặp: Thay đổi cân nặng, giảm dục tính, rậm lông, ra mồ hôi, hói.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất trong liệu pháp levonorgestrel là rối loạn kinh nguyệt (khoảng 5%).Tiếp tục dùng thuốc thì rối loạn kinh nguyệt giảm. Chảy máu âm đạo thất thường khi sử dụng levonorgestrel có thể che lấp những triệu chứng của ung thư cổ tử cung hoặc ung thư nội mạc tử cung, do đó cần phải định kỳ (6 -12 tháng) khám phụ khoa để loại trừ ung thư. Chửa ngoài tử cung xảy ra nhiều hơn ở những phụ nữ dùng thuốc tránh thai uống chỉ có progestin. Nguy cơ này có thể tăng lên khi sử dụng levonorgestrel dài ngày và thường ở những người tăng cân. Ở những phụ nữ đang dùng levonorgestrel mà có thai hoặc kêu đau vùng bụng dưới thì thầy thuốc cần cảnh giác về khả năng có thai ngoài tử cung. Bất kỳ người bệnh nào kêu đau vùng bụng dưới đều phải thăm khám để loại trừ có thai ngoài tử cung. Người ta thấy khi dùng levonorgestrel hoặc thuốc tránh thai uống nguy cơ bị bệnh huyết khối tắc mạch tăng, ở người dùng thuốc, nguy cơ đó tăng khoảng 4 lần so với người không dùng thuốc. Khi người dùng thuốc bị viêm tắc tĩnh mạch hoặc bệnh huyết khối tắc mạch, phải ngừng thuốc, ở những phụ nữ phải ở trạng thái bất động kéo dài do phẫu thuật hoặc do các bệnh khác cũng phải ngừng thuốc. Nếu mất thị giác một phần hoặc hoàn toàn, dần dần hoặc đột ngột, hoặc xuất hiện lồi mắt, nhìn đôi, phù gai thị, nhức đầu dữ dội phải ngừng thuốc ngay tức khắc.

    Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

    Chú ý đề phòng:

    Thuốc có chứa lactose monohydrat: Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu men Lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

    Levonorgestrel phải được dùng thận trọng đối với người động kinh, bệnh van tim, bệnh tuần hoàn não, tiền sử có thai ngoài tử cung, tăng huyết áp, bệnh đái tháo đường, đau nửa đầu, nhiễm trùng khung chậu, rối loạn hấp thu nghiêm trọng.

    Thận trọng khi dùng cho những người bị lupus ban đỏ hệ thống có kháng thể kháng phospholipid dương tính, đa nang buồng trứng hoặc có tiền sử vàng da khi có thai.

    Levonorgestrel có thể gây ứ dịch, cho nên khi dùng levonorgestrel phải theo dõi cẩn thận ở người hen suyễn, phù thũng.

    Thông tin thành phần Levonorgestrel

    Dược lực:

    Chưa biết chính xác về kiểu tác động của Levonorgestrel.

    Với phác đồ khuyến cáo, người ta cho rằng levonorgestrel chủ yếu tác động bằng cách ngăn chặn sự rụng trứng và sự thụ tinh nếu cuộc giao hợp xảy ra vào pha tiền rụng trứng, là thời điểm mà khả năng thụ thai cao nhất. Thuốc cũng có thể gây ra những thay đổi trên nội mạc tử cung, cản trở sự làm tổ của hợp tử. Thuốc không có tác dụng một khi sự làm tổ đã bắt đầu.

    Hiệu quả: ước tính, Levonorgestrel ngăn chặn 84% các trường hợp mang thai dự kiến. Theo phác đồ khuyến cáo, levonorgestrel không gây ra một sự bổ sung đáng kể nào các yếu tố tạo cục máu đông, sự chuyển hóa lipid và carbohydrat.

    Dược động học :

    Dùng theo đường uống, levonorgestrel được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn.

    Kết quả các nghiên cứu về dược động học được thực hiện trên 16 phụ nữ tình nguyện khỏe mạnh cho thấy rằng, sau khi uống liều 1 viên Levonorgestrel, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được ở mức 18,5 ng/ml sau 2 giờ. Giá trị trung bình của diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (0-vô tận) tính được vào khỏang 310182,56 pg.h/mL. Sau khi đạt mức tối đa trong huyết thanh, nồng độ của levonorgestrel giảm dần với thời gian bán thải trung bình khỏang 26 giờ.

    Levonorgestrel không được bài tiết ở dạng không biến đổi mà ở dạng chất chuyển hóa. Các chất chuyển hóa của levonorgestrel được bài tiết qua phân và nước tiểu với tỉ lệ tương đương. Sự biến đổi sinh học diễn ra theo cách thức đã biết đối với sự chuyển hóa các steroid: levonorgestrel được hydroxy hóa trong gan và các chất chuyển hóa được bài tiết dưới dạng liên hợp glucuronid.

    Không tìm thấy chất chuyển hóa nào có hoạt tính sinh học.

    Levonorgestrel gắn kết với albumin huyết thanh và phức hợp globulin gắn kết hormon giới tính (SHBG). Chỉ khoảng 1,5 % nồng độ huyết thanh toàn phần hiện diện dưới dạng steroid tự do, trong khi 65% gắn kết chuyên biệt với SHBG.

    Sau khi uống một viên Levonorgestrel, giá trị trung bình của SHBG vào khoảng 40nmol/L. Nồng độ huyết thanh của SHBG có khuynh hướng giữ ở mức này (hoặc tăng nhẹ) trong 24 giờ, rồi sau đó giảm dần tới mức khoảng 30nmol/L sau 192 giờ.

    Sinh khả dụng tuyệt đối của levonorgestrel được xác định là gần 100% liều dùng.

    Khoảng 0,1 % liều dùng cho mẹ qua được sữa vào trẻ bú mẹ.

    Tác dụng :

    Levonorgestrel là một chất progestogen tổng hợp dẫn xuất từ nortestosteron. Thuốc có tác dụng ức chế phóng noãn mạnh hơn norethisteron. Với nội mạc tử cung thuốc làm biến đổi giai đoạn tăng sinh do estrogen sang giai đoạn chế tiết. Thuốc làm tăng thân nhiệt tạo nên những thay đổi mô học ở lớp biểu mô âm đạo, làm thư giãn cơ trơn tử cung, kích thích phát triển mô nang tuyến vú và ức chế tuyến yên. Cũng như các progestogen khác, levonorgestrel có nhiều tác dụng chuyển hoá, thuốc có thể làm giảm lượng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) trong máu.

    Levonorgestrel thường dùng để tránh thai. Tác dụng tránh thai của thuốc có thể giải thích như sau:

    Thuốc làm thay đổi dịch nhày của tử cung, tạo nên một hàng rào ngăn cản sự di chuyển của tinh trùng vào tử cung. Quá trình làm tổ của trứng bị ngăn cane do những biến đổi về cấu trúc của nội mạc tử cung.

    Chỉ định :

    Tránh thai khẩn cấp, dùng trong vòng 72 tiếng sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai hoặc sau cuộc giao hợp mà biện pháp tránh thai sử dụng không đạt hiệu quả.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng đường uống.

    Uống viên thuốc này trong vòng 72 giờ sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai.

    Nếu nôn trong vòng 3 giờ sau khi uống, cần uống bù viên khác ngay.

    Có thể dùng Levonorgestrel vào bất kỳ thời gian nào của chu kỳ kinh, trừ khi bị trễ kinh.

    Sau khi dùng thuốc tránh thai khẩn cấp, nên dùng các phương pháp tránh thai màng chắn (như bao cao su) cho đến chu kỳ kinh tiếp theo. Không chống chỉ định dùng Levonorgestrel trong thời gian dùng các loại thuốc tránh thai thông thường khác có chứa hormon.

    Trẻ em: Không khuyên dùng Levonorgestrel cho trẻ em. Hiện có rất ít dữ kiện về việc sử dụng thuốc này cho trẻ em dưới 16 tuổi.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với levonorgestrel hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    – Suy gan nặng.

    – Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn; Mệt mỏi; Ðau bụng dưới; Ðau đầu; Chóng mặt; Nhũn vú; Tiêu chảy; Nôn; Rối loạn kinh nguyệt; Trễ kinh hơn 7 ngày.

    Có thể xảy ra rối loạn kinh nguyệt tạm thời. 78% phụ nữ sẽ có kinh trong vòng 5 ngày so với ngày dự kiến.

    Nếu trễ kinh quá 5 ngày, cần phải loại trừ khả năng mang thai xảy ra.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Avalo và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Avalo bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Azodra 100

    Thuốc Azodra 100

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Azodra 100 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Azodra 100 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Azodra 100 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Azodra 100

    Azodra 100
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 4 viên

    Thành phần:

    Sildenafil (dưới dạng Sidenafil citrat) 100 mg
    SĐK:VN-22481-19
    Nhà sản xuất: Unicure Remedies Pvt. Ltd. – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: U Square Lifescience Pvt., Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Dùng để điều trị các rối loạn cương dương, là tình trạng không có khả năng đạt được hoặc duy trì cương cứng đủ để thỏa mãn hoạt động tình dục
    Thuốc chỉ có tác dụng khi có kích thích tình dục kèm theo

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều thông thường: 1 viên/lần/ngày, uống trước khi quan hệ tình dục khoảng 1 giờ
    Tùy đáp ứng trên từng bệnh nhân mà có thể dùng liều từ 25-100mg/lần/ngày
    Không dùng quá 100mg/ngày và không dùng quá 1 lần trong 24 giờ

    Chống chỉ định:

    Trẻ em và phụ nữ: không dùng.

    Bệnh nhân có tiền sử bệnh lý mạch vành, mạch não.

    Người dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Liên quan đến những tác dụng đặc biệt của thuốc trên, con đường NO/cGMP, Sildenafil có thể làm hạ huyết áp. Do vậy, những bệnh nhân đang sử dụng các muối nitrat hữu cơ thường xuyên hay gián đoạn đều là đối tượng chống chỉ định.

    Tương tác thuốc:

    Sildenafil được chuyển hoá chủ yếu qua cytocrom P450 3A4 và 2B9 do đó các thuốc ức chế cytocrom như cimetidine (ức chế không đặc hiệu), erythromycin, ketoconazol, itraconazol, ritonavir, saquinavir… (ức chế đặc hiệu) sẽ làm giảm thải trừ Sildenafil, do đó làm tăng nồng độ Sildenafil trong huyết tương.

    Khi sử dụng đồng thời Sildenafil với các chất kích thích cytocrom P450 3A4, như rifampicin, nồng độ của thuốc trong huyết tương sẽ giảm.

    Các antacid như magnesi hydroxid, nhôm hydroxid không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của Sildenafil citrat.

    Tác dụng phụ:

    Toàn thân: cũng như các loại thuốc khác có thể có phản ứng dị ứng.

    Trên hệ tim mạch: có thể có tăng nhịp tim.

    Trên hệ tiêu hoá: có thể có nôn, khô miệng…

    Trên chuyển hoá: có thể có tăng cảm giác khát, tăng glucose huyết, tăng natri huyết, tăng ure huyết, phản xạ giảm glucose.

    Trên hệ thần kinh: có thể có tăng trương lực,giảm phản xạ,.

    Trên hệ hô hấp: có thể tăng phản xạ ho

    Trên mắt: có thể có song hiếm gặp khô mắt, tăng nhãn áp.

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân tiền sử bị nhồi máu cơ tim, đột quị, loạn nhịp tim trong vòng 6 tháng. Bệnh nhân bị bệnh tim. Bệnh nhân bị huyết áp thấp hoặc huyết áp cao.

    Bệnh nhân bị viêm võng mạc.

    Thận trọng đối với bệnh nhân có bộ phận sinh dục biến dạng, có giải phẫu (góc cạnh, xơ hoá, bệnh Peyronie), các bệnh có thể dẫn đến cương đau (tế bào hồng cầu liềm, đau tuỷ xương, bệnh bạch cầu)

    Khi hiện tượng cương dương kéo dài trên 4 giờ, phải cho bệnh nhân áp dụng ngay các biện pháp y tế.

    Thông tin thành phần Sildenafil

    Dược lực:

    Sildenafil là chất ức chế chọn lọc của vòng guanosine-monophosphate (c.GMP)-phosphodiesterase type 5 (PDE5).

    Tác dụng :

    Cường dương là do dương vật ứ đầy máu. Sự ứ máu này xảy ra khi những mạch máu dẫn máu đến dương vật tǎng cấp máu và những mạch máu đưa máu ra khỏi dương vật giảm dẫn máu đi. Trong điều kiện bình thường, kích thích tình dục dẫn tới sản sinh và giải phóng oxid nitơ ở dương vật. Oxid nitơ hoạt hóa enzym guanylat cyclase, sinh ra guanosin monophosphat vòng (GMPc). GMPc này chịu trách nhiệm chủ yếu gây ra cương dương vật do tác động đến lượng máu vào và ra khỏi dương vật.

    Sildenafil ức chế enzym phosphodiesterase-5 (PDE5), là enzym phá huỷ GMPc. Do đó, sildenafil ngǎn cản sự phá huỷ GMPc, cho phép GMPc tích luỹ và tồn tại lâu hơn. GMPc tồn tại càng lâu, sự ứ huyết ở dương vật càng kéo dài.

    Chỉ định :

    Ðiều trị rối loạn chức năng cương tức là không khả năng để hoàn tất hoặc duy trì sự cương của dương vật đủ để thực hành các động tác giao hợp toàn hảo ở người nam trưởng thành.

    Ðể thuốc có công hiệu cần phải có sự kích thích giới tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc uống. Ðể thuốc có công hiệu, cần phải có sự kích thích giới tính.

    – Người lớn trên 18 tuổi:

    Uống 50mg vào khoảng 1 giờ trước hành động tình dục. Dựa theo công hiệu và sự dung nạp, liều này có thể tăng đến 100mg hoặc giảm còn 25mg. Liều tối đa là 100mg. Tần số dùng thuốc là một lần mỗi ngày.

    – Người cao tuổi: Liều đầu tiên là 25mg. Dựa theo công hiệu và sự dung nạp, liều này có thể tăng đến 50mg và 100mg.

    – Người bị suy thận:

    Ðối với bệnh nhân suy thận nhẹ, đến vừa (thanh thải creatinin 30-80ml/phút), dùng thuốc như người lờn bình thường.

    Ðối với bệnh nhân suy thận nặng (thanh thải creatinin giảm dưới 30ml/phút), chỉ dùng liều đầu tiên 25mg. Sau đó, tùy theo công hiệu và sự dung nạp, liều dùng có thể tăng đến 50mg và 100mg.

    – Người bị suy gan:

    Vì thanh thải sildenafil của bệnh nhân suy chức năng gan (ví dụ: xơ gan) bị giảm, liều ban đầu nên dùng là 25mg. Sau đó, dựa trên công hiệu và sự dung nạp, liều thuốc có thể tăng đến 50mg và 100mg.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với thành phần thuốc.

    – Những bệnh nhân đang dùng đồng thời các nitrat hữu cơ bất cứ dạng nào hoặc các chất cho nitric oxid.

    – Những bệnh nhân bị suy gan nặng, hạ huyết áp, trường hợp đột quỵ hoặc nhồi máu cơ tim gần đây, trường hợp rối loạn thuộc võng mạc thoái hóa di truyền đã biết như viêm võng mạc thoái hóa sắc tố.

    – Không dùng cho phụ nữ, trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ

    Nhìn chung, tần số xuất hiện trên 1%, bao gồm nhức đầu, đỏ mặt đột ngột, chóng mặt, rối loạn tiêu hoá, sung huyết mũi, thị giác thay đổi, nhìn mờ. Trong nghiên cứu với liều cố định, rối loạn tiêu hoá và thị giác thay đổi thường gặp với liều 100mg so với các liều thấp hơn. Ðau cơ xuất hiện khi dùng sildenafil thường xuyên hơn so với chế độ được khuyên dùng. Các tác dụng phụ đều từ nhẹ đến vừa phải và tần số và sự trầm trọng đã gia tăng theo liều thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Azodra 100 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Azodra 100 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Asevictoria

    Thuốc Asevictoria

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Asevictoria công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Asevictoria điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Asevictoria ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Asevictoria

    Asevictoria
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 1 viên

    Thành phần:

    Levonorgestrel 1,5mg
    SĐK:VD-25842-16
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thuốc ngừa thai khẩn cấp, có thể được dùng trong vòng 72 giờ sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai, hoặc biện pháp tránh thai đã dùng không đạt hiệu quả.
    Loại thuốc tránh thai này thường được gọi là “viên thuốc của ngày hôm sau”.
    Cơ chế tác động của được giải thích là do:
    Thuốc làm ngừng việc rụng trứng;
    Ngăn chặn sự thụ tinh, nếu như trứng đã rụng;
    Ngăn cản quá trình bám vào thành tử cung làm tổ của trứng đã thụ tinh.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống ngay một viên thuốc, càng sớm càng tốt trong 12 giờ đầu và không để muộn hơn 72 giờ (3 ngày) sau khi xảy ra cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai.
    Uống thuốc nguyên viên và có thể uống với nước nếu cần.
    Không nên trì hoãn việc uống thuốc. Sau khi giao hợp, uống thuốc càng sớm thì hiệu quả càng cao.
    Nếu bạn đang sử dụng một biện pháp tránh thai thường xuyên khác, ví dụ như viên thuốc tránh thai, thì bạn vẫn có thể tiếp tục biện pháp này như thường lệ.
    QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
    Quá liều có thể gây buồn nôn, xuất huyết âm đạo. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, chỉ điều trị triệu chứng.

    Chống chỉ định:

    Bạn đã biết là bạn bị dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc;

    Bạn mắc bệnh gan nặng;

    Nếu bạn mang thai.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc sau đây có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc:

    Barbiturat, hoặc các thuốc khác dùng để điều trị bệnh động kinh (như primidon, phenytoin, carbamazepin).

    Thuốc trị bệnh lao (như rifampicin, rifabutin).

    Thuốc trị nhiễm HIV (ritonavir).

    Thuốc điều trị nhiễm nấm (griseofulvin).

    Các loại thảo dược chứa cỏ thánh John (Hypericum perforatum).

    Postinor 1 có thể làm tăng độc tính của cyclosporin (một thuốc hỗ trợ miễn dịch) do ức chế chuyển hóa của cyclosporin.

    Tác dụng phụ:

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tác dụng không mong muốn phổ biến nhất được báo cáo là buồn nôn sau khi dùng thuốc.

    Kinh nguyệt có thể thay đổi. Tuy rằng đa số phụ nữ sẽ có chu kỳ kinh bình thường, nhưng một số người có thể có kinh sớm hoặc trễ hơn. Cũng có thể xảy ra xuất huyết lấm tấm trong thời gian sau dùng thuốc cho đến kỳ kinh tiếp theo. Nếu bạn bị trễ kinh quá 5 ngày hay kinh nguyệt ra nhiều hoặc ít hơn bình thường, bạn cần xin ý kiến của bác sĩ càng sớm càng tốt.

    Căng tức vú, nhức đầu, đau bụng dưới, tiêu chảy, chóng mặt hoặc mệt mỏi sau khi sử dụng thuốc. Những triệu chứng này sẽ giảm dần sau vài ngày.

    Tác dụng không mong muốn đã được báo cáo tuy rất hiếm gặp: đau bụng, đỏ da, mày đay, ngứa, đau khung chậu, đau bụng kinh, phù mặt.

    Chú ý đề phòng:

    Nếu bạn ở trong bất kỳ tình trạng nào sau đây, cần báo cho bác sĩ biết trước khi dùng thuốc:

    Nếu bạn đang mang thai hoặc nghĩ rằng có lẽ bạn đã thụ thai;

    Bạn bị trễ kinh, hoặc kỳ kinh cuối của bạn không giống như bình thường;

    Kể từ kỳ kinh cuối, nếu bạn đã có một cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai, xảy ra đã quá 72 giờ (vì có thể sự thụ thai đã xảy ra, nên việc điều trị sẽ không có kết quả);

    Nếu bạn mắc một bệnh nào đó về đường ruột (ví dụ, bệnh Crohn), ảnh hưởng đến sự tiêu hóa thức ăn;

    Nếu có bệnh suy gan nặng.

    Thuốc có chứa 142,5 mg lactose monohydrat. Những người có bị bệnh di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, không dung nạp lactose hoặc bị bệnh kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

    Postinor 1 không phải là biện pháp tránh thai thường xuyên và chỉ phù hợp như một biện pháp khẩn cấp.

    Phụ nữ cần dùng lặp lại thuốc tránh thai khẩn cấp được khuyên nên dùng các biện pháp tránh thai lâu dài.

    Dùng thuốc tránh thai khẩn cấp không thay thế cho các biện pháp ngăn ngừa bệnh lây truyền qua đường tình dục

    Phụ nữ có thai:

    Nếu bạn đang mang thai, không được dùng thuốc này. Thuốc cũng không gây sảy thai.

    Kể từ ký kinh cuối, nếu bạn có trải qua một cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai, đã xảy ra quá 72 giờ, thì có thể bạn đã thụ thai và vì vậy việc dùng thuốc có thể không đem lại kết quả.

    Nếu kỳ kinh cuối của bạn bị trễ quá 5 ngày, hay kinh nguyệt nhiều hoặc ít hơn bình thường thì bạn cần được bác sĩ kiể tra xem bạn đã có thai hay chưa.

    Nếu bạn vẫn có thai dù đã sử dụng thuốc này, bạn cần gặp bác sĩ. Không có bằng chứng nào cho thấy thuốc sẽ gây hại đến thai nhi, nhưng bác sĩ cần phải chẩn đoán tình trạng thai ngoài tử cung. Việc gặp bác sĩ là đặc biệt quan trọng nếu bạn cảm thấy đau bụng nặng sau khi dùng Postinor – 1, hoặc nếu bạn có lần mang thai ngoài tử cung, phẫu thuật ống dẫn trứng hoặc viêm khung chậu.

    Phụ nữ cho con bú:

    Có một lượng rất nhỏ hoạt chất của thuốc có thể đi vào trong sữa mẹ.

    Điều này không được cho là có hại đối với em bé, nhưng nếu bạn không an tâm thì có thể uống thuốc ngay sau khi cho bé bú và không cho bú trong ít nhất là 8 giờ

    Tác động của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy:

    Chưa có thông tin.

    Thông tin thành phần Levonorgestrel

    Dược lực:

    Chưa biết chính xác về kiểu tác động của Levonorgestrel.

    Với phác đồ khuyến cáo, người ta cho rằng levonorgestrel chủ yếu tác động bằng cách ngăn chặn sự rụng trứng và sự thụ tinh nếu cuộc giao hợp xảy ra vào pha tiền rụng trứng, là thời điểm mà khả năng thụ thai cao nhất. Thuốc cũng có thể gây ra những thay đổi trên nội mạc tử cung, cản trở sự làm tổ của hợp tử. Thuốc không có tác dụng một khi sự làm tổ đã bắt đầu.

    Hiệu quả: ước tính, Levonorgestrel ngăn chặn 84% các trường hợp mang thai dự kiến. Theo phác đồ khuyến cáo, levonorgestrel không gây ra một sự bổ sung đáng kể nào các yếu tố tạo cục máu đông, sự chuyển hóa lipid và carbohydrat.

    Dược động học :

    Dùng theo đường uống, levonorgestrel được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn.

    Kết quả các nghiên cứu về dược động học được thực hiện trên 16 phụ nữ tình nguyện khỏe mạnh cho thấy rằng, sau khi uống liều 1 viên Levonorgestrel, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được ở mức 18,5 ng/ml sau 2 giờ. Giá trị trung bình của diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (0-vô tận) tính được vào khỏang 310182,56 pg.h/mL. Sau khi đạt mức tối đa trong huyết thanh, nồng độ của levonorgestrel giảm dần với thời gian bán thải trung bình khỏang 26 giờ.

    Levonorgestrel không được bài tiết ở dạng không biến đổi mà ở dạng chất chuyển hóa. Các chất chuyển hóa của levonorgestrel được bài tiết qua phân và nước tiểu với tỉ lệ tương đương. Sự biến đổi sinh học diễn ra theo cách thức đã biết đối với sự chuyển hóa các steroid: levonorgestrel được hydroxy hóa trong gan và các chất chuyển hóa được bài tiết dưới dạng liên hợp glucuronid.

    Không tìm thấy chất chuyển hóa nào có hoạt tính sinh học.

    Levonorgestrel gắn kết với albumin huyết thanh và phức hợp globulin gắn kết hormon giới tính (SHBG). Chỉ khoảng 1,5 % nồng độ huyết thanh toàn phần hiện diện dưới dạng steroid tự do, trong khi 65% gắn kết chuyên biệt với SHBG.

    Sau khi uống một viên Levonorgestrel, giá trị trung bình của SHBG vào khoảng 40nmol/L. Nồng độ huyết thanh của SHBG có khuynh hướng giữ ở mức này (hoặc tăng nhẹ) trong 24 giờ, rồi sau đó giảm dần tới mức khoảng 30nmol/L sau 192 giờ.

    Sinh khả dụng tuyệt đối của levonorgestrel được xác định là gần 100% liều dùng.

    Khoảng 0,1 % liều dùng cho mẹ qua được sữa vào trẻ bú mẹ.

    Tác dụng :

    Levonorgestrel là một chất progestogen tổng hợp dẫn xuất từ nortestosteron. Thuốc có tác dụng ức chế phóng noãn mạnh hơn norethisteron. Với nội mạc tử cung thuốc làm biến đổi giai đoạn tăng sinh do estrogen sang giai đoạn chế tiết. Thuốc làm tăng thân nhiệt tạo nên những thay đổi mô học ở lớp biểu mô âm đạo, làm thư giãn cơ trơn tử cung, kích thích phát triển mô nang tuyến vú và ức chế tuyến yên. Cũng như các progestogen khác, levonorgestrel có nhiều tác dụng chuyển hoá, thuốc có thể làm giảm lượng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) trong máu.

    Levonorgestrel thường dùng để tránh thai. Tác dụng tránh thai của thuốc có thể giải thích như sau:

    Thuốc làm thay đổi dịch nhày của tử cung, tạo nên một hàng rào ngăn cản sự di chuyển của tinh trùng vào tử cung. Quá trình làm tổ của trứng bị ngăn cane do những biến đổi về cấu trúc của nội mạc tử cung.

    Chỉ định :

    Tránh thai khẩn cấp, dùng trong vòng 72 tiếng sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai hoặc sau cuộc giao hợp mà biện pháp tránh thai sử dụng không đạt hiệu quả.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng đường uống.

    Uống viên thuốc này trong vòng 72 giờ sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai.

    Nếu nôn trong vòng 3 giờ sau khi uống, cần uống bù viên khác ngay.

    Có thể dùng Levonorgestrel vào bất kỳ thời gian nào của chu kỳ kinh, trừ khi bị trễ kinh.

    Sau khi dùng thuốc tránh thai khẩn cấp, nên dùng các phương pháp tránh thai màng chắn (như bao cao su) cho đến chu kỳ kinh tiếp theo. Không chống chỉ định dùng Levonorgestrel trong thời gian dùng các loại thuốc tránh thai thông thường khác có chứa hormon.

    Trẻ em: Không khuyên dùng Levonorgestrel cho trẻ em. Hiện có rất ít dữ kiện về việc sử dụng thuốc này cho trẻ em dưới 16 tuổi.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với levonorgestrel hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    – Suy gan nặng.

    – Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn; Mệt mỏi; Ðau bụng dưới; Ðau đầu; Chóng mặt; Nhũn vú; Tiêu chảy; Nôn; Rối loạn kinh nguyệt; Trễ kinh hơn 7 ngày.

    Có thể xảy ra rối loạn kinh nguyệt tạm thời. 78% phụ nữ sẽ có kinh trong vòng 5 ngày so với ngày dự kiến.

    Nếu trễ kinh quá 5 ngày, cần phải loại trừ khả năng mang thai xảy ra.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Asevictoria và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Asevictoria bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc AseAvalo

    Thuốc AseAvalo

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc AseAvalo công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc AseAvalo điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc AseAvalo ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    AseAvalo

    AseAvalo
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 28 viên

    Thành phần:

    Levonorgestrel 0,03mg
    SĐK:VD-26344-17
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Sử dụng hàng ngày để tránh thai đơn thuần.
    Thuốc dùng được cho người cho con bú

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống vào ngày thứ nhất của chu kỳ kinh nguyệt và dùng mỗi ngày 1 viên không đứt quãng suốt thời gian muốn tránh thai.
    Nếu bắt đầu vào một ngày khác của chu kì kinh thì cần thêm một liệu pháp hỗ trợ khác (như bao cao su) trong vòng 48 giờ sau khi giao hợp.
    Những người bị sảy thai có thể dùng viên tránh thai đơn thuần chỉ chứa progestin vào ngay ngày hôm sau.
    Thuốc phải dùng vào một thời điểm cố định trong ngày, tốt nhất là sau buổi cơm tối hoặc khi đi ngủ, để giữ khoảng cách giữa những lần dùng thuốc luôn luôn vào khoảng 24 giờ. Nếu khoảng cách đó kéo dài hơn 27 giờ thì tác dụng tránh thai có thể bị giảm. Trong chu ky đầu dùng thuốc, cần áp dụng thêm một biện pháp tránh thai khác (không dùng phương pháp thân nhiệt) trong vòng 14 ngày đầu dùng thuốc.
    Nếu lỡ quên uống 1 viên trong khoảng 3 giờ, cần uống lại viên đó càng sớm càng tốt và viên thuốc tiếp theo uống vào giờ quy định như thường lệ. Cần phải dùng thêm một biện phap tránh thai khác (trong vòng 2 ngày không dùng hormon (không dùng phương pháp thân nhiệt) cho đến khi thuốc đó được dùng đều đặn trong 14 ngày.
    Nôn và tiêu chảy trong khi uống thuốc: Nôn hoặc tiêu chảy nặng dẫn đến thay đổi hấp thu thuốc có thể xảy ra. Nếu nôn xuất hiện trong vòng 2 giờ sau khi uống thuốc, cần uống bù thêm 1 một viên khác càng sớm càng tốt (nên sử dụng viên cuối cùng ở mỗi vỉ thuốc). Nếu quá 3 giờ mà không được bù thuốc thì ngoài việc uống bổ sung viên thuốc nữa cần áp dụng thêm một biện pháp tránh thai khác (như bao cao su). Nếu nôn hoặc ỉa chảy kéo dài, ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc thì cần áp dụng thêm một biện pháp tránh thai khác trong vòng 14 ngày kể từ khi hết nôn và tiêu chảy.
    Chảy máu kinh, chảy máu thấm giọt bất thường có thể xảy ra ở một số phụ nữ khi bắt đầu dùng thuốc, nhưng sau một vài chu kỳ đầu kinh nguyệt lại trở lại đều đặn.
    * Phụ nữ khi đã dùng thuốc cảm ứng enzym trong vòng 4 tuần trước đó cần sử dụng biện pháp tránh thai khẩn cấp là biện pháp tránh thai không chứa hormon, ví dụ đặt vòng tránh thai trong tử cung. Đối với phụ nữ không thể hoặc không sẵn sàng đặt vòng tránh thai trong tử cung có thể uống liều gấp đôi levonorgestrel (nghĩa là 3000 microgam trong vòng 72 giờ sau khi giao hợp không an toàn), (xem phần Tương tác thuốc).

    Chống chỉ định:

    Mang thai hoặc nghi ngờ mang thai.

    Chảy máu âm đạo bất thường không chẩn đoán được nguyên nhân.

    Viêm tắc tĩnh mạch hoặc bệnh huyết khối tắc mạch thể hoạt động.

    Bệnh gan cấp tính, u gan lành hoặc ác tính.

    Carcinom vú hoặc có tiền sử bệnh đó.

    Vàng da hoặc ngứa dai dẳng trong lần có thai trước.

    Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp tính

    Có tiền sử tăng áp lực nội sọ vô cân

    Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc khác nghi ngờ có khả năng làm giảm nồng độ levonorgestrel tương tự trong huyết tương gồm các dẫn chất barbiturat (bao gồm cả primidon), phenytoin, carbamazepin, các thuốc có nguồn gốc dược liệu có Hypericum perforatum (St.John’s Wort), rifampicin, ritonavir, rifabutin và griseofulvin. Phụ nữ khi đã dùng thuốc cảm ứng enzym trong vòng 4 tuần trước đó, cần sử dụng biện pháp tránh thai khẩn cấp là biện pháp tránh thai không chứa hormon (ví dụ đặt vòng tránh thai trong tử cung). Đối với phụ nữ không thể hoặc không sẵn sàng đặt vòng tránh thai trong tử cung, có thể uống liều gấp đôi levonorgestrel (nghĩa là 3000 microgam trong vòng 72 giờ sau khi giao hợp không an toàn). Tuy nhiên, việc phối hợp liều gấp đôi levonorgestrel và chất cảm ứng enzym chưa được nghiên cứu đầy đủ.

    Sử dụng đồng thời với các thuốc kháng sinh có thể làm giảm tác dụng của levonorgestrel, do can thiệp vào hệ vi khuẩn đường ruột.

    Các thuốc làm tăng tác dụng/độc tính của levonorgestrel gồm: Voriconazol, thuốc thảo dược có chứa progestin.

    Levonorgestrel làm tăng tác dụng/ độc tính của: Các benzodiazepin, selegilin, voriconazol khi dùng đồng thời

    Levonorgestrel làm giảm tác dụng/ độc tính của thuốc kháng vitamin K khi dùng đồng thời

    Chuyển hóa của levonorgestrel tăng lên khi sử dụng đồng thời levonorgestrel với các thuốc gây cảm ứng enzym gan, hầu hết là thuốc gây cảm ứng enzym CYP3A4. Đồng thời sử dụng efavirenz với levonorgestrel làm giảm nồng độ levonorgestrel trong huyết tương khoảng 50%.

    Tác dụng phụ:

    Kinh nguyệt không đều thường gặp ở người dùng thuốc tránh thai chỉ có progestin

    Thường gặp: Nhức đầu, trầm cảm, hoa mắt chóng mặt. Phù, đau vú; buồn nôn; ra máu (chảy máu thường xuyên hay kéo dài, và ra máu ít), vô kinh.

    Ít gặp: Thay đổi cân nặng, giảm dục tính, rậm lông, ra mồ hôi, hói.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    Tác dụng không mong muốn thường gặp nhất trong liệu pháp levonorgestrel là rối loạn kinh nguyệt (khoảng 5%).Tiếp tục dùng thuốc thì rối loạn kinh nguyệt giảm. Chảy máu âm đạo thất thường khi sử dụng levonorgestrel có thể che lấp những triệu chứng của ung thư cổ tử cung hoặc ung thư nội mạc tử cung, do đó cần phải định kỳ (6 -12 tháng) khám phụ khoa để loại trừ ung thư. Chửa ngoài tử cung xảy ra nhiều hơn ở những phụ nữ dùng thuốc tránh thai uống chỉ có progestin. Nguy cơ này có thể tăng lên khi sử dụng levonorgestrel dài ngày và thường ở những người tăng cân. Ở những phụ nữ đang dùng levonorgestrel mà có thai hoặc kêu đau vùng bụng dưới thì thầy thuốc cần cảnh giác về khả năng có thai ngoài tử cung. Bất kỳ người bệnh nào kêu đau vùng bụng dưới đều phải thăm khám để loại trừ có thai ngoài tử cung. Người ta thấy khi dùng levonorgestrel hoặc thuốc tránh thai uống nguy cơ bị bệnh huyết khối tắc mạch tăng, ở người dùng thuốc, nguy cơ đó tăng khoảng 4 lần so với người không dùng thuốc. Khi người dùng thuốc bị viêm tắc tĩnh mạch hoặc bệnh huyết khối tắc mạch, phải ngừng thuốc, ở những phụ nữ phải ở trạng thái bất động kéo dài do phẫu thuật hoặc do các bệnh khác cũng phải ngừng thuốc. Nếu mất thị giác một phần hoặc hoàn toàn, dần dần hoặc đột ngột, hoặc xuất hiện lồi mắt, nhìn đôi, phù gai thị, nhức đầu dữ dội phải ngừng thuốc ngay tức khắc.

    Thông báo cho bác sĩ tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

    Chú ý đề phòng:

    Thuốc có chứa lactose monohydrat: Bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu men Lactase Lapp hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

    Levonorgestrel phải được dùng thận trọng đối với người động kinh, bệnh van tim, bệnh tuần hoàn não, tiền sử có thai ngoài tử cung, tăng huyết áp, bệnh đái tháo đường, đau nửa đầu, nhiễm trùng khung chậu, rối loạn hấp thu nghiêm trọng.

    Thận trọng khi dùng cho những người bị lupus ban đỏ hệ thống có kháng thể kháng phospholipid dương tính, đa nang buồng trứng hoặc có tiền sử vàng da khi có thai.

    Levonorgestrel có thể gây ứ dịch, cho nên khi dùng levonorgestrel phải theo dõi cẩn thận ở người hen suyễn, phù thũng.

    Thông tin thành phần Levonorgestrel

    Dược lực:

    Chưa biết chính xác về kiểu tác động của Levonorgestrel.

    Với phác đồ khuyến cáo, người ta cho rằng levonorgestrel chủ yếu tác động bằng cách ngăn chặn sự rụng trứng và sự thụ tinh nếu cuộc giao hợp xảy ra vào pha tiền rụng trứng, là thời điểm mà khả năng thụ thai cao nhất. Thuốc cũng có thể gây ra những thay đổi trên nội mạc tử cung, cản trở sự làm tổ của hợp tử. Thuốc không có tác dụng một khi sự làm tổ đã bắt đầu.

    Hiệu quả: ước tính, Levonorgestrel ngăn chặn 84% các trường hợp mang thai dự kiến. Theo phác đồ khuyến cáo, levonorgestrel không gây ra một sự bổ sung đáng kể nào các yếu tố tạo cục máu đông, sự chuyển hóa lipid và carbohydrat.

    Dược động học :

    Dùng theo đường uống, levonorgestrel được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn.

    Kết quả các nghiên cứu về dược động học được thực hiện trên 16 phụ nữ tình nguyện khỏe mạnh cho thấy rằng, sau khi uống liều 1 viên Levonorgestrel, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được ở mức 18,5 ng/ml sau 2 giờ. Giá trị trung bình của diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (0-vô tận) tính được vào khỏang 310182,56 pg.h/mL. Sau khi đạt mức tối đa trong huyết thanh, nồng độ của levonorgestrel giảm dần với thời gian bán thải trung bình khỏang 26 giờ.

    Levonorgestrel không được bài tiết ở dạng không biến đổi mà ở dạng chất chuyển hóa. Các chất chuyển hóa của levonorgestrel được bài tiết qua phân và nước tiểu với tỉ lệ tương đương. Sự biến đổi sinh học diễn ra theo cách thức đã biết đối với sự chuyển hóa các steroid: levonorgestrel được hydroxy hóa trong gan và các chất chuyển hóa được bài tiết dưới dạng liên hợp glucuronid.

    Không tìm thấy chất chuyển hóa nào có hoạt tính sinh học.

    Levonorgestrel gắn kết với albumin huyết thanh và phức hợp globulin gắn kết hormon giới tính (SHBG). Chỉ khoảng 1,5 % nồng độ huyết thanh toàn phần hiện diện dưới dạng steroid tự do, trong khi 65% gắn kết chuyên biệt với SHBG.

    Sau khi uống một viên Levonorgestrel, giá trị trung bình của SHBG vào khoảng 40nmol/L. Nồng độ huyết thanh của SHBG có khuynh hướng giữ ở mức này (hoặc tăng nhẹ) trong 24 giờ, rồi sau đó giảm dần tới mức khoảng 30nmol/L sau 192 giờ.

    Sinh khả dụng tuyệt đối của levonorgestrel được xác định là gần 100% liều dùng.

    Khoảng 0,1 % liều dùng cho mẹ qua được sữa vào trẻ bú mẹ.

    Tác dụng :

    Levonorgestrel là một chất progestogen tổng hợp dẫn xuất từ nortestosteron. Thuốc có tác dụng ức chế phóng noãn mạnh hơn norethisteron. Với nội mạc tử cung thuốc làm biến đổi giai đoạn tăng sinh do estrogen sang giai đoạn chế tiết. Thuốc làm tăng thân nhiệt tạo nên những thay đổi mô học ở lớp biểu mô âm đạo, làm thư giãn cơ trơn tử cung, kích thích phát triển mô nang tuyến vú và ức chế tuyến yên. Cũng như các progestogen khác, levonorgestrel có nhiều tác dụng chuyển hoá, thuốc có thể làm giảm lượng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) trong máu.

    Levonorgestrel thường dùng để tránh thai. Tác dụng tránh thai của thuốc có thể giải thích như sau:

    Thuốc làm thay đổi dịch nhày của tử cung, tạo nên một hàng rào ngăn cản sự di chuyển của tinh trùng vào tử cung. Quá trình làm tổ của trứng bị ngăn cane do những biến đổi về cấu trúc của nội mạc tử cung.

    Chỉ định :

    Tránh thai khẩn cấp, dùng trong vòng 72 tiếng sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai hoặc sau cuộc giao hợp mà biện pháp tránh thai sử dụng không đạt hiệu quả.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng đường uống.

    Uống viên thuốc này trong vòng 72 giờ sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai.

    Nếu nôn trong vòng 3 giờ sau khi uống, cần uống bù viên khác ngay.

    Có thể dùng Levonorgestrel vào bất kỳ thời gian nào của chu kỳ kinh, trừ khi bị trễ kinh.

    Sau khi dùng thuốc tránh thai khẩn cấp, nên dùng các phương pháp tránh thai màng chắn (như bao cao su) cho đến chu kỳ kinh tiếp theo. Không chống chỉ định dùng Levonorgestrel trong thời gian dùng các loại thuốc tránh thai thông thường khác có chứa hormon.

    Trẻ em: Không khuyên dùng Levonorgestrel cho trẻ em. Hiện có rất ít dữ kiện về việc sử dụng thuốc này cho trẻ em dưới 16 tuổi.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với levonorgestrel hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    – Suy gan nặng.

    – Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn; Mệt mỏi; Ðau bụng dưới; Ðau đầu; Chóng mặt; Nhũn vú; Tiêu chảy; Nôn; Rối loạn kinh nguyệt; Trễ kinh hơn 7 ngày.

    Có thể xảy ra rối loạn kinh nguyệt tạm thời. 78% phụ nữ sẽ có kinh trong vòng 5 ngày so với ngày dự kiến.

    Nếu trễ kinh quá 5 ngày, cần phải loại trừ khả năng mang thai xảy ra.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc AseAvalo và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc AseAvalo bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Asumate 20

    Thuốc Asumate 20

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Asumate 20 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Asumate 20 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Asumate 20 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Asumate 20

    Asumate 20
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 21 viên

    Thành phần:

    Levonorgestrel 0,1 mg; Ethinylestradiol 0,02mg
    SĐK:VN2-521-16
    Nhà sản xuất: Laboratorios Leon Farma, S.A – TÂY BAN NHA
    Nhà đăng ký: Laboratorios Liconsa, S.A
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ngừa thai.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng uống 1 viên/ngày trong 21 ngày, bắt đầu từ ngày thứ 1 của chu kỳ.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Rifampin, penicillins, tetracyclines, rifabutin, barbiturates.

    Tác dụng phụ:

    Viêm âm đạo bao gồm nhiễm nấm âm đạo, trầm cảm, thay đổi dục cảm, bồn chồn, chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau bụng, mụn trứng cá, đau vú, tăng tiết, rối loạn kinh nguyệt, thay đổi lượng kinh, thay đổi bài tiết.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng dùng thuốc ở người: hút thuốc lá, béo phì, cao huyết áp, tăng cholesterol máu, tiểu đường, nhồi máu cơ tim…

    Thông tin thành phần Levonorgestrel

    Dược lực:

    Chưa biết chính xác về kiểu tác động của Levonorgestrel.

    Với phác đồ khuyến cáo, người ta cho rằng levonorgestrel chủ yếu tác động bằng cách ngăn chặn sự rụng trứng và sự thụ tinh nếu cuộc giao hợp xảy ra vào pha tiền rụng trứng, là thời điểm mà khả năng thụ thai cao nhất. Thuốc cũng có thể gây ra những thay đổi trên nội mạc tử cung, cản trở sự làm tổ của hợp tử. Thuốc không có tác dụng một khi sự làm tổ đã bắt đầu.

    Hiệu quả: ước tính, Levonorgestrel ngăn chặn 84% các trường hợp mang thai dự kiến. Theo phác đồ khuyến cáo, levonorgestrel không gây ra một sự bổ sung đáng kể nào các yếu tố tạo cục máu đông, sự chuyển hóa lipid và carbohydrat.

    Dược động học :

    Dùng theo đường uống, levonorgestrel được hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn.

    Kết quả các nghiên cứu về dược động học được thực hiện trên 16 phụ nữ tình nguyện khỏe mạnh cho thấy rằng, sau khi uống liều 1 viên Levonorgestrel, nồng độ tối đa trong huyết thanh đạt được ở mức 18,5 ng/ml sau 2 giờ. Giá trị trung bình của diện tích dưới đường cong nồng độ – thời gian (0-vô tận) tính được vào khỏang 310182,56 pg.h/mL. Sau khi đạt mức tối đa trong huyết thanh, nồng độ của levonorgestrel giảm dần với thời gian bán thải trung bình khỏang 26 giờ.

    Levonorgestrel không được bài tiết ở dạng không biến đổi mà ở dạng chất chuyển hóa. Các chất chuyển hóa của levonorgestrel được bài tiết qua phân và nước tiểu với tỉ lệ tương đương. Sự biến đổi sinh học diễn ra theo cách thức đã biết đối với sự chuyển hóa các steroid: levonorgestrel được hydroxy hóa trong gan và các chất chuyển hóa được bài tiết dưới dạng liên hợp glucuronid.

    Không tìm thấy chất chuyển hóa nào có hoạt tính sinh học.

    Levonorgestrel gắn kết với albumin huyết thanh và phức hợp globulin gắn kết hormon giới tính (SHBG). Chỉ khoảng 1,5 % nồng độ huyết thanh toàn phần hiện diện dưới dạng steroid tự do, trong khi 65% gắn kết chuyên biệt với SHBG.

    Sau khi uống một viên Levonorgestrel, giá trị trung bình của SHBG vào khoảng 40nmol/L. Nồng độ huyết thanh của SHBG có khuynh hướng giữ ở mức này (hoặc tăng nhẹ) trong 24 giờ, rồi sau đó giảm dần tới mức khoảng 30nmol/L sau 192 giờ.

    Sinh khả dụng tuyệt đối của levonorgestrel được xác định là gần 100% liều dùng.

    Khoảng 0,1 % liều dùng cho mẹ qua được sữa vào trẻ bú mẹ.

    Tác dụng :

    Levonorgestrel là một chất progestogen tổng hợp dẫn xuất từ nortestosteron. Thuốc có tác dụng ức chế phóng noãn mạnh hơn norethisteron. Với nội mạc tử cung thuốc làm biến đổi giai đoạn tăng sinh do estrogen sang giai đoạn chế tiết. Thuốc làm tăng thân nhiệt tạo nên những thay đổi mô học ở lớp biểu mô âm đạo, làm thư giãn cơ trơn tử cung, kích thích phát triển mô nang tuyến vú và ức chế tuyến yên. Cũng như các progestogen khác, levonorgestrel có nhiều tác dụng chuyển hoá, thuốc có thể làm giảm lượng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) trong máu.

    Levonorgestrel thường dùng để tránh thai. Tác dụng tránh thai của thuốc có thể giải thích như sau:

    Thuốc làm thay đổi dịch nhày của tử cung, tạo nên một hàng rào ngăn cản sự di chuyển của tinh trùng vào tử cung. Quá trình làm tổ của trứng bị ngăn cane do những biến đổi về cấu trúc của nội mạc tử cung.

    Chỉ định :

    Tránh thai khẩn cấp, dùng trong vòng 72 tiếng sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai hoặc sau cuộc giao hợp mà biện pháp tránh thai sử dụng không đạt hiệu quả.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng đường uống.

    Uống viên thuốc này trong vòng 72 giờ sau các cuộc giao hợp không dùng biện pháp tránh thai.

    Nếu nôn trong vòng 3 giờ sau khi uống, cần uống bù viên khác ngay.

    Có thể dùng Levonorgestrel vào bất kỳ thời gian nào của chu kỳ kinh, trừ khi bị trễ kinh.

    Sau khi dùng thuốc tránh thai khẩn cấp, nên dùng các phương pháp tránh thai màng chắn (như bao cao su) cho đến chu kỳ kinh tiếp theo. Không chống chỉ định dùng Levonorgestrel trong thời gian dùng các loại thuốc tránh thai thông thường khác có chứa hormon.

    Trẻ em: Không khuyên dùng Levonorgestrel cho trẻ em. Hiện có rất ít dữ kiện về việc sử dụng thuốc này cho trẻ em dưới 16 tuổi.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với levonorgestrel hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    – Suy gan nặng.

    – Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn; Mệt mỏi; Ðau bụng dưới; Ðau đầu; Chóng mặt; Nhũn vú; Tiêu chảy; Nôn; Rối loạn kinh nguyệt; Trễ kinh hơn 7 ngày.

    Có thể xảy ra rối loạn kinh nguyệt tạm thời. 78% phụ nữ sẽ có kinh trong vòng 5 ngày so với ngày dự kiến.

    Nếu trễ kinh quá 5 ngày, cần phải loại trừ khả năng mang thai xảy ra.

    Thông tin thành phần Ethinyl estradiol

    Dược động học :

    Hấp thu: Ethinyl estradiol là estrogen bán tổng hợp nên bền vững hơn, dùng được đường uống.

    Phân bố: Liên kết với protein huyết tương ( trên 90%),chủ yếu là globulin. Thuốc qua được sữa mẹ và có chu kỳ gan- ruột.

    Thải trừ: chủ yếu qua thận.

    Chỉ định :

    Điều trị thay thế sau mãn kinh.

    Ðiều trị vô kinh và thiểu kinh do suy chức năng buồng trứng, băng huyết và đa kinh, đau kinh, cai sữa, mụn trứng cá và ung thư tiền liệt tuyến.

    Điều trị bệnh nam hoá( phụ nữ mọc râu, trứng cá).

    Điều trị rối loạn kinh nguyệt.

    Liều lượng – cách dùng:

    -Trong trường hợp vô kinh và thiểu kinh uống 1-2 viên/ngày trong 20 ngày, sau đó tiêm bắp 5mg progestin/ngày trong 5 ngày.

    -Trong trường hợp đau kinh uống 1 viên/ngày trong 20 ngày, mỗi 2 hoặc 3 tháng. Việc dùng thuốc nên bắt đầu từ ngày thứ 4-5 của chu kỳ kinh.

    -Ðể cai sữa uống 1 viên/ngày trong 3 ngày sau khi sinh, 3 ngày tiếp theo uống 3 x 1/2 viên/ngày, 3 ngày tiếp theo nữa uống 1/3 viên/ngày.

    -Trong bệnh mụn trứng cá uống 1 viên/ngày.

    -Điều trị ung thư tiền liệt tuyến 3 x 1-2 viên/ngày, liều này có thể giảm dần cho đến liều duy trì 1 viên/ngày.

    Chống chỉ định :

    Phụ nữ có thai và cho con bú, suy gan, các tình trạng sau viêm gan, có tiền sử vàng da mang thai vô căn và ngứa. Hội chứng Dubin-Johnson và Rotor, có tiền sử huyết khối tĩnh mạch, bệnh nghẽn mạch, các bướu vú và tử cung đã mắc hay nghi ngờ, lạc nội mạc tử cung, xuất huyết âm đạo không rõ nguyên nhân, rối loạn chuyển hóa lipid, đã từng mắc chứng xơ cứng tai trong các kỳ mang thai trước.

    Cao huyết áp.

    Tác dụng phụ

    Hội chứng giống nghén:Buồn nôn, nôn, nhức đầu, nhức nửa đầu,vàng da, ứ mật, tăng Ca++ máu, tăng cân.

    Với liều cao hơn tăng nguy cơ nghẽn mạch, rám da, vàng da ứ mật, xuất huyết nhiều và bất ngờ, xuất huyết lấm tấm, dị ứng da.

    Chứng vú to và giảm tình dục ở nam giới.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Asumate 20 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Asumate 20 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Antesik

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Antesik công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Antesik điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Antesik ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Antesik

    Thuốc Antesik điều trị viêm đại tràng, tiêu chảy, kiết lỵ
    Thuốc Antesik điều trị viêm đại tràng, tiêu chảy, kiết lỵ 
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế: Viên nang cứng

    Thành phần:

    Berberin clorid 50 mg; Bột rễ mộc hương 200 mg
    SĐK:VD-32967-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Nhiễm trùng đường ruột. Tiêu chảy. Lỵ trực trùng, hội chứng lỵ. Viêm ống mật.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 4 – 6 viên 50 mg hoặc 1 – 2 viên 100 mg/lần x 2 lần/ngày.

    – Trẻ em: tuỳ theo tuổi 1/2 – 3 viên 50 mg/lần x 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn. Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ:

    Táo bón.

    Thông tin thành phần Berberine

    Dược lực:

    Berberin clorid là alcaloid của cây vàng đắng (Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr., Syn. Menispernum fenestratum Gaertn ), họ Tiết dê (Menispermaceae). Trong đông y, berberin được xem là vị thuốc có tính thanh nhiệt, giải độc và kiện tỳ. 

    Berberin có vị đắng, tính hàn. Berberin có tác dụng tống mật. Phối hợp với một thuốc lợi mật như cynarin để điều trị viêm túi mật.
    Berberin còn có tác dụng trên đơn bào Entamoeba histolytica, trực khuẩn lỵ Shigella dysenteriae. Berberin dùng ngoài để rửa mắt, điều trị ung nhọt, lở loét. Berberin hấp thu rất chậm nên lưu lại trong ruột lâu: thuận tiện cho điều trị nhiễm khuẩn đường ruột, lỵ, viêm ruột.

    Dược động học :

    Berberin hấp thu rất chậm nên lưu lại lâu trong ruột, thuận tiện cho tác dụng trị nhiễm khuẩn đường ruột. Bài tiết qua phân.

    Tác dụng :

    Berberin có tác dụng kháng khuẩn với shigella, tụ cầu và liên cầu khuẩn. Những năm gần đây, một số nghiên cứu mới nhất ở nước ngoài đã xác định berberin có tác dụng chống lại nhiều loại vi khuẩn gram dương (nhuộm theo phương pháp gram vi khuẩn bắt màu tím), gram âm (bắt màu đỏ) và các vi khuẩn kháng axit. Ngoài ra, nó còn có tác dụng chống lại một số nấm men gây bệnh và một số động vật nguyên sinh.

    Chỉ định :

    Nhiễm trùng đường ruột. Tiêu chảy. Lỵ trực trùng, hội chứng lỵ. Viêm ống mật.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 4-6 viên 50mg hoặc 1-2 viên 100mg/lần x 2 lần/ngày. Trẻ em: tuỳ theo tuổi 1/2-3 viên 50mg/lần x 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Phụ nữ có thai.

    Tác dụng phụ

    Táo bón.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Antesik và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Antesik bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Antesik cập nhật ngày 16/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Antesik&VD-32967-19

online casinos deutschland
legale online casinos deutschland
wettanbieter deutschland
online casinos mit eu lizenz
top crypto casinos
casino en ligne fiable
online casinos deutschland
beste online casino schweiz
non GamStop betting
new casinos UK
best casino sites UK
best UK casino sites
non UK bookmakers
fast payout casino
non GamStop casinos UK
casinos not on GamStop
sites not on GamStop
non GamStop casino
online casinos deutschland
top online casinos deutschland
sportwetten ohne oasis
wetten ohne oasis
neue online casinos deutschland
online casino ohne deutsche lizenz
online casino ohne oasis
online casino ausland
neue online casinos
neue online casinos
online casino ohne oasis
online casino bonus ohne einzahlung
online casino ohne oasis
online casino ohne limit
online casino ohne limit
online casinos auszahlung ohne verifizierung
neue online casinos deutschland
online casinos ohne oasis
online casino ohne oasis
online casino ohne oasis
neue online casinos deutschland
neue deutsche online casinos
online casino ohne oasis
online casino ohne oasis
online casinos ohne oasis
online casino ohne oasis
online casinos ohne oasis
online casino buitenland
online casino buitenland
online casino ohne oasis
neue online casinos deutschland
neue online casinos deutschland
besten online casinos deutschland
beste online casinos in deutschland
beste online casinos deutschland
online casinos in deutschland
non GamStop casinos
non GamStop casino UK
non GamStop casino
casinos not on GamStop
non GamStop casinos
gambling sites not on GamStop
non GamStop casinos
bookmakers stranieri non aams
siti casino online
casino online nuovi
siti scommesse non aams
bookmaker non aams
bookmaker non aams
meilleur casino en ligne
meilleur casino en ligne
casino en ligne france
casino en ligne
meilleur casino en ligne
nouveau casino en ligne fiable
site de paris sportif
site de paris hors arjel
neue wettanbieter
wettanbieter deutschland
free spins no deposit non GamStop
online casinos
online casinos
online casino
online casino buitenland
wettanbieter ohne oasis
sportwetten ohne oasis
wettanbieter ohne oasis
online casino schnelle auszahlung
online casino mit sofortauszahlung
online casino mit schneller auszahlung
online casino sofort auszahlung
online casinos Canada
online casinos
online casinos Canada
online casinos
best online casinos Canada
casino ohne oasis
casino ohne oasis
online casino ohne oasis
online casino ohne 1 euro limit