AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amlothepam công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amlothepam điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amlothepam ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.
Amlothepam
Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên nang cứng
Thành phần:
Amlodipin base 5mg
SĐK:VD-10598-10
Nhà sản xuất:
Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh Hoá – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối:
Chỉ định:
Kiểm soát cao huyết áp vô căn
Điều trị đau thắt ngực ổn định
Điều trị đau thắt ngực do co mạch
Liều lượng – Cách dùng
Người lớn: Điều trị bệnh đau thắt ngực và cao huyết áp liều khởi đầu thường là 5mg/1lần/ngày. Có thể tăng cho đến liều tối đa là 10mg tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Bệnh nhân suy gan liều đề nghị thấp hơn. Không cần điều chỉnh liều khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc ức chế men chuyển
Chống chỉ định:
Chống chỉ định ở các bệnh nhân quá mẫn đã biết với amlodipine hoặc các dẫn xuất dihydropyridine hay với bất cứ thành phần nào của thuốc
Phụ nữ có thai, cho con bú
Tương tác thuốc:
Thuốc kháng viêm không steroid: các nghiên cứu cho thấy amlodipine được dùng an toàn với thuốc kháng viêm không steroid nhưng có thể làm giảm tác động hạ huyết áp của amlodipine nhất là indomethacin do ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận và/hoặc gây hiện tượng giữ Na+ và nước.
Estrogen: estrogen gây giữ nước nên có khuynh hướng tăng áp lực máu
Thuốc kích thích thần kinh giao cảm: làm giảm tác dụng hạ huyết áp của amlodipine
Tác dụng phụ:
Amlodipine được dung nạp tốt. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát trên các bệnh nhân bị đau thắt ngực hay cao huyết áp tác dụng phụ thường gặp ở mức độ nhẹ và vừa như nhức đầu, phù nề, mệt mỏi, buồn nôn, chóng mặt, đánh trống ngực. Rất hiếm khi bị ngức, suy nhược, vọp bẻ.
Chú ý đề phòng:
Hẹp động mạch chủ
Suy tim sung huyết
Amlodipine không qua được màng thẩm phân.
Bệnh nhân suy gan
Bảo quản:
Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.
Thông tin thành phần Amlodipine
Dược lực:
Amlodipin có tác dụng chống đau thắt ngực, chống tăng huyết áp, chất đối kháng kênh calci.
Dược động học :
Sau khi uống amlodipin được hấp thu chậm và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 6-12 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng từ 64-80%. Thể tích phân phối khoảng 20l/kg. Amlodipin liên kết 95-98% với protein huyết tương. Trong gan thuốc được chuyển hóa chủ yếu thành những chất chuyển hóa bất hoạt. 10% thuốc chưa chuyển hóa và 60% chất chuyển hóa bất hoạt được bài tiết theo nước tiểu. Sự thải trừ thuốc theo hai pha, thời gian bán thải cuối cùng trung bình là 35-50 giờ. Hàm lượng thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 7-8 ngày dùng thuốc liên tục.
Vì amlodipin được hấp thu tốt sau khi uống nên sự phân phối thuốc rất rộng trong cơ thể. Tuy nhiên, sự thải trừ thuốc chậm dẫn đến tác dụng kéo dài, nên amlodipin thích hợp cho liều dùng một lần/ngày.
Ở những người bệnh cao huyết áp liều một lần/ngày amlodipin làm giảm huyết áp tới mức độ có ý nghĩa lâm sàng hơn 24 giờ ở tư thế nằm lẫn thế đứng. Tác dụng này xuất hiện chậm vì thế không cần dự kiến sự hạ huyết áp nhanh.
Trong chứng đau thắt ngực thuốc làm tăng sức chịu đựng khi gắng sức của bệnh nhân, làm giảm tần suất những cơn đau thắt ngực và nhu cầu dùng nitroglycerin.
Thuốc không có tác dụng chuyển hóa có hại, không ảnh hưởng đến lipid huyết tương. Thuốc dùng được cho những người bệnh suyễn, tiểu đường và gút.
Tác dụng :
Hoạt chất của thuốc này, amlodipin, là một chất đối kháng calci thuộc nhóm dehydropyridin. Thuốc ức chế dòng calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn những kênh calci chậm của màng tế bào. Nhờ tác dụng của thuốc mà trương lực cơ trơn của các mạch máu (các tiểu động mạch) giảm, qua đó làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp.
Thuốc có tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu bằng cách giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm vì thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh. Người ta nghĩ rằng thuốc làm giãn mạch vành (các động mạch và tiểu động mạch), cả ở vùng bình thường lẫn vùng thiếu máu. Sự giãn mạch vành làm tăng cung cấp oxygen cho cơ tim.
Chỉ định :
Dùng một mình để điều trị cao huyết áp, hoặc nếu cần, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.
Ðiều trị thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực ổn định hoặc đau thắt ngực vận mạch (Prinzmetal). Thuốc có thể dùng một mình hoặc phối hợp với những thuốc chống đau thắt ngực khác, hoặc dùng trong các trường hợp kháng với nitrat và/hoặc thuốc chẹn bêta.
Liều lượng – cách dùng:
Trong điều trị cao huyết áp lẫn đau thắt ngực liều khởi đầu thông thường là 5mg một lần/ngày, có thể tăng đến liều tối đa 10mg một lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng người bệnh.
Liều amlodipin không thay đổi, ngay cả khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.
Chống chỉ định :
Quá mẫn cảm với những dẫn xuất dihydropyridin. Trẻ em (thiếu những kinh nghiệm thích hợp).
Tác dụng phụ
Amlodipin thường được dung nạp tốt. Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng thu nhận những người bệnh cao huyết áp hoặc đau thắt ngực, những tác dụng phụ thường gặp nhất là nhức đầu, phù, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, đau bụng, cơn bừng đỏ, hồi hộp và choáng váng. Trong những nghiên cứu lâm sàng này không có những thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng trên những xét nghiệm thường qui do dùng thuốc.
Trong quá trình dùng rộng rãi amlodipin, ngoài những tác dụng phụ nói trên còn gặp thay đổi hoạt động tiêu hóa, đau khớp, suy nhược, khó thở, khó tiêu, tăng sản lợi, chứng to vú đàn ông, bất lực, tiểu tiện nhiều lần, thay đổi tính khí, đau cơ, ngứa, nổi mẩn, loạn thị giác, hiếm gặp hồng ban đa dạng.
Rất hiếm gặp vàng da-chủ yếu liên quan đến ứ mật – hoặc tăng enzym gan. Trong vài trường hợp phải nhập viện, nhưng quan hệ nhân quả gần như không chắc chắn.
Cũng như với những thuốc chẹn kênh calci khác, rất hiếm gặp những tác dụng phụ sau đây và không thể phân biệt được với bệnh cơ bản: nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (kể cả nhịp tim nhanh thất và rung nhĩ), đau ngực.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế
Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amlothepam và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
Cần tư vấn thêm về Thuốc Amlothepam bình luận cuối bài viết.
AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amlong công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amlong điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amlong ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.
Amlong
Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
Dạng bào chế:Viên nén
Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên
Thành phần:
Amlodipine besilate
Hàm lượng:
5mg Amlodipine
SĐK:VN-11201-10
Nhà sản xuất:
Micro Labs Limited, – ẤN ĐỘ
Nhà đăng ký:
Micro Labs Limited,
Nhà phân phối:
Chỉ định:
Kiểm soát cao huyết áp vô căn
Điều trị đau thắt ngực ổn định
Điều trị đau thắt ngực do co mạch
Liều lượng – Cách dùng
Người lớn: Điều trị bệnh đau thắt ngực và cao huyết áp liều khởi đầu thường là 5mg/1lần/ngày. Có thể tăng cho đến liều tối đa là 10mg tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Bệnh nhân suy gan liều đề nghị thấp hơn. Không cần điều chỉnh liều khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc ức chế men chuyển
Chống chỉ định:
Chống chỉ định ở các bệnh nhân quá mẫn đã biết với amlodipine hoặc các dẫn xuất dihydropyridine hay với bất cứ thành phần nào của thuốc
Phụ nữ có thai, cho con bú
Tương tác thuốc:
Thuốc kháng viêm không steroid: các nghiên cứu cho thấy amlodipine được dùng an toàn với thuốc kháng viêm không steroid nhưng có thể làm giảm tác động hạ huyết áp của amlodipine nhất là indomethacin do ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận và/hoặc gây hiện tượng giữ Na+ và nước.
Estrogen: estrogen gây giữ nước nên có khuynh hướng tăng áp lực máu
Thuốc kích thích thần kinh giao cảm: làm giảm tác dụng hạ huyết áp của amlodipine
Tác dụng phụ:
Amlodipine được dung nạp tốt. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát trên các bệnh nhân bị đau thắt ngực hay cao huyết áp tác dụng phụ thường gặp ở mức độ nhẹ và vừa như nhức đầu, phù nề, mệt mỏi, buồn nôn, chóng mặt, đánh trống ngực. Rất hiếm khi bị ngức, suy nhược, vọp bẻ.
Chú ý đề phòng:
Hẹp động mạch chủ
Suy tim sung huyết
Amlodipine không qua được màng thẩm phân.
Bệnh nhân suy gan
Bảo quản:
Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.
Thông tin thành phần Amlodipine
Dược lực:
Amlodipin có tác dụng chống đau thắt ngực, chống tăng huyết áp, chất đối kháng kênh calci.
Dược động học :
Sau khi uống amlodipin được hấp thu chậm và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 6-12 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng từ 64-80%. Thể tích phân phối khoảng 20l/kg. Amlodipin liên kết 95-98% với protein huyết tương. Trong gan thuốc được chuyển hóa chủ yếu thành những chất chuyển hóa bất hoạt. 10% thuốc chưa chuyển hóa và 60% chất chuyển hóa bất hoạt được bài tiết theo nước tiểu. Sự thải trừ thuốc theo hai pha, thời gian bán thải cuối cùng trung bình là 35-50 giờ. Hàm lượng thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 7-8 ngày dùng thuốc liên tục.
Vì amlodipin được hấp thu tốt sau khi uống nên sự phân phối thuốc rất rộng trong cơ thể. Tuy nhiên, sự thải trừ thuốc chậm dẫn đến tác dụng kéo dài, nên amlodipin thích hợp cho liều dùng một lần/ngày.
Ở những người bệnh cao huyết áp liều một lần/ngày amlodipin làm giảm huyết áp tới mức độ có ý nghĩa lâm sàng hơn 24 giờ ở tư thế nằm lẫn thế đứng. Tác dụng này xuất hiện chậm vì thế không cần dự kiến sự hạ huyết áp nhanh.
Trong chứng đau thắt ngực thuốc làm tăng sức chịu đựng khi gắng sức của bệnh nhân, làm giảm tần suất những cơn đau thắt ngực và nhu cầu dùng nitroglycerin.
Thuốc không có tác dụng chuyển hóa có hại, không ảnh hưởng đến lipid huyết tương. Thuốc dùng được cho những người bệnh suyễn, tiểu đường và gút.
Tác dụng :
Hoạt chất của thuốc này, amlodipin, là một chất đối kháng calci thuộc nhóm dehydropyridin. Thuốc ức chế dòng calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn những kênh calci chậm của màng tế bào. Nhờ tác dụng của thuốc mà trương lực cơ trơn của các mạch máu (các tiểu động mạch) giảm, qua đó làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp.
Thuốc có tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu bằng cách giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm vì thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh. Người ta nghĩ rằng thuốc làm giãn mạch vành (các động mạch và tiểu động mạch), cả ở vùng bình thường lẫn vùng thiếu máu. Sự giãn mạch vành làm tăng cung cấp oxygen cho cơ tim.
Chỉ định :
Dùng một mình để điều trị cao huyết áp, hoặc nếu cần, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.
Ðiều trị thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực ổn định hoặc đau thắt ngực vận mạch (Prinzmetal). Thuốc có thể dùng một mình hoặc phối hợp với những thuốc chống đau thắt ngực khác, hoặc dùng trong các trường hợp kháng với nitrat và/hoặc thuốc chẹn bêta.
Liều lượng – cách dùng:
Trong điều trị cao huyết áp lẫn đau thắt ngực liều khởi đầu thông thường là 5mg một lần/ngày, có thể tăng đến liều tối đa 10mg một lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng người bệnh.
Liều amlodipin không thay đổi, ngay cả khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.
Chống chỉ định :
Quá mẫn cảm với những dẫn xuất dihydropyridin. Trẻ em (thiếu những kinh nghiệm thích hợp).
Tác dụng phụ
Amlodipin thường được dung nạp tốt. Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng thu nhận những người bệnh cao huyết áp hoặc đau thắt ngực, những tác dụng phụ thường gặp nhất là nhức đầu, phù, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, đau bụng, cơn bừng đỏ, hồi hộp và choáng váng. Trong những nghiên cứu lâm sàng này không có những thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng trên những xét nghiệm thường qui do dùng thuốc.
Trong quá trình dùng rộng rãi amlodipin, ngoài những tác dụng phụ nói trên còn gặp thay đổi hoạt động tiêu hóa, đau khớp, suy nhược, khó thở, khó tiêu, tăng sản lợi, chứng to vú đàn ông, bất lực, tiểu tiện nhiều lần, thay đổi tính khí, đau cơ, ngứa, nổi mẩn, loạn thị giác, hiếm gặp hồng ban đa dạng.
Rất hiếm gặp vàng da-chủ yếu liên quan đến ứ mật – hoặc tăng enzym gan. Trong vài trường hợp phải nhập viện, nhưng quan hệ nhân quả gần như không chắc chắn.
Cũng như với những thuốc chẹn kênh calci khác, rất hiếm gặp những tác dụng phụ sau đây và không thể phân biệt được với bệnh cơ bản: nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (kể cả nhịp tim nhanh thất và rung nhĩ), đau ngực.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế
Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amlong và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
Cần tư vấn thêm về Thuốc Amlong bình luận cuối bài viết.
AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amlofresh công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amlofresh điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amlofresh ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.
Amlofresh
Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên
Thành phần:
Amlodipine besilate, Atovastatin Calcium
Hàm lượng:
5mg Amlodipine; 10mg
SĐK:VN-10654-10
Nhà sản xuất:
Cure Medicines (I) Pvt Ltd – ẤN ĐỘ
Nhà đăng ký:
Yeva Therapeutics Pvt., Ltd
Nhà phân phối:
Chỉ định:
Kiểm soát cao huyết áp vô căn
Điều trị đau thắt ngực ổn định
Điều trị đau thắt ngực do co mạch
Liều lượng – Cách dùng
Người lớn: Điều trị bệnh đau thắt ngực và cao huyết áp liều khởi đầu thường là 5mg/1lần/ngày. Có thể tăng cho đến liều tối đa là 10mg tùy theo đáp ứng của bệnh nhân. Bệnh nhân suy gan liều đề nghị thấp hơn. Không cần điều chỉnh liều khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc ức chế men chuyển
Chống chỉ định:
Chống chỉ định ở các bệnh nhân quá mẫn đã biết với amlodipine hoặc các dẫn xuất dihydropyridine hay với bất cứ thành phần nào của thuốc
Phụ nữ có thai, cho con bú
Tương tác thuốc:
Thuốc kháng viêm không steroid: các nghiên cứu cho thấy amlodipine được dùng an toàn với thuốc kháng viêm không steroid nhưng có thể làm giảm tác động hạ huyết áp của amlodipine nhất là indomethacin do ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận và/hoặc gây hiện tượng giữ Na+ và nước.
Estrogen: estrogen gây giữ nước nên có khuynh hướng tăng áp lực máu
Thuốc kích thích thần kinh giao cảm: làm giảm tác dụng hạ huyết áp của amlodipine
Tác dụng phụ:
Amlodipine được dung nạp tốt. Trong các thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát trên các bệnh nhân bị đau thắt ngực hay cao huyết áp tác dụng phụ thường gặp ở mức độ nhẹ và vừa như nhức đầu, phù nề, mệt mỏi, buồn nôn, chóng mặt, đánh trống ngực. Rất hiếm khi bị ngức, suy nhược, vọp bẻ.
Chú ý đề phòng:
Hẹp động mạch chủ
Suy tim sung huyết
Amlodipine không qua được màng thẩm phân.
Bệnh nhân suy gan
Bảo quản:
Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.
Thông tin thành phần Amlodipine
Dược lực:
Amlodipin có tác dụng chống đau thắt ngực, chống tăng huyết áp, chất đối kháng kênh calci.
Dược động học :
Sau khi uống amlodipin được hấp thu chậm và gần như hoàn toàn ở đường tiêu hóa. Sự hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 6-12 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng từ 64-80%. Thể tích phân phối khoảng 20l/kg. Amlodipin liên kết 95-98% với protein huyết tương. Trong gan thuốc được chuyển hóa chủ yếu thành những chất chuyển hóa bất hoạt. 10% thuốc chưa chuyển hóa và 60% chất chuyển hóa bất hoạt được bài tiết theo nước tiểu. Sự thải trừ thuốc theo hai pha, thời gian bán thải cuối cùng trung bình là 35-50 giờ. Hàm lượng thuốc trong huyết tương ở trạng thái ổn định đạt được sau 7-8 ngày dùng thuốc liên tục.
Vì amlodipin được hấp thu tốt sau khi uống nên sự phân phối thuốc rất rộng trong cơ thể. Tuy nhiên, sự thải trừ thuốc chậm dẫn đến tác dụng kéo dài, nên amlodipin thích hợp cho liều dùng một lần/ngày.
Ở những người bệnh cao huyết áp liều một lần/ngày amlodipin làm giảm huyết áp tới mức độ có ý nghĩa lâm sàng hơn 24 giờ ở tư thế nằm lẫn thế đứng. Tác dụng này xuất hiện chậm vì thế không cần dự kiến sự hạ huyết áp nhanh.
Trong chứng đau thắt ngực thuốc làm tăng sức chịu đựng khi gắng sức của bệnh nhân, làm giảm tần suất những cơn đau thắt ngực và nhu cầu dùng nitroglycerin.
Thuốc không có tác dụng chuyển hóa có hại, không ảnh hưởng đến lipid huyết tương. Thuốc dùng được cho những người bệnh suyễn, tiểu đường và gút.
Tác dụng :
Hoạt chất của thuốc này, amlodipin, là một chất đối kháng calci thuộc nhóm dehydropyridin. Thuốc ức chế dòng calci đi qua màng vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn những kênh calci chậm của màng tế bào. Nhờ tác dụng của thuốc mà trương lực cơ trơn của các mạch máu (các tiểu động mạch) giảm, qua đó làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp.
Thuốc có tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu bằng cách giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu tải tim. Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm vì thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh. Người ta nghĩ rằng thuốc làm giãn mạch vành (các động mạch và tiểu động mạch), cả ở vùng bình thường lẫn vùng thiếu máu. Sự giãn mạch vành làm tăng cung cấp oxygen cho cơ tim.
Chỉ định :
Dùng một mình để điều trị cao huyết áp, hoặc nếu cần, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.
Ðiều trị thiếu máu cơ tim, đau thắt ngực ổn định hoặc đau thắt ngực vận mạch (Prinzmetal). Thuốc có thể dùng một mình hoặc phối hợp với những thuốc chống đau thắt ngực khác, hoặc dùng trong các trường hợp kháng với nitrat và/hoặc thuốc chẹn bêta.
Liều lượng – cách dùng:
Trong điều trị cao huyết áp lẫn đau thắt ngực liều khởi đầu thông thường là 5mg một lần/ngày, có thể tăng đến liều tối đa 10mg một lần/ngày tùy theo đáp ứng của từng người bệnh.
Liều amlodipin không thay đổi, ngay cả khi phối hợp với các thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn bêta hoặc thuốc ức chế men chuyển.
Chống chỉ định :
Quá mẫn cảm với những dẫn xuất dihydropyridin. Trẻ em (thiếu những kinh nghiệm thích hợp).
Tác dụng phụ
Amlodipin thường được dung nạp tốt. Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm chứng thu nhận những người bệnh cao huyết áp hoặc đau thắt ngực, những tác dụng phụ thường gặp nhất là nhức đầu, phù, mệt mỏi, buồn ngủ, buồn nôn, đau bụng, cơn bừng đỏ, hồi hộp và choáng váng. Trong những nghiên cứu lâm sàng này không có những thay đổi đáng kể về mặt lâm sàng trên những xét nghiệm thường qui do dùng thuốc.
Trong quá trình dùng rộng rãi amlodipin, ngoài những tác dụng phụ nói trên còn gặp thay đổi hoạt động tiêu hóa, đau khớp, suy nhược, khó thở, khó tiêu, tăng sản lợi, chứng to vú đàn ông, bất lực, tiểu tiện nhiều lần, thay đổi tính khí, đau cơ, ngứa, nổi mẩn, loạn thị giác, hiếm gặp hồng ban đa dạng.
Rất hiếm gặp vàng da-chủ yếu liên quan đến ứ mật – hoặc tăng enzym gan. Trong vài trường hợp phải nhập viện, nhưng quan hệ nhân quả gần như không chắc chắn.
Cũng như với những thuốc chẹn kênh calci khác, rất hiếm gặp những tác dụng phụ sau đây và không thể phân biệt được với bệnh cơ bản: nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim (kể cả nhịp tim nhanh thất và rung nhĩ), đau ngực.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế
Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amlofresh và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
Cần tư vấn thêm về Thuốc Amlofresh bình luận cuối bài viết.
Thuốc điều trị ung thư gan và thận Sorafenat được sản xuất bởi Natco Ấn Độ. Liệu pháp nhắm mục tiêu được coi là bước đột phá trong điều trị ung thư. Các loại thuốc hiện có trên thị trường bao gồm: chẳng hạn như Nexavar.
Thông tin về thuốc Sorafenat
Thuốc Sorafenat là một loại thuốc ung thư dễ dàng can thiệp vào sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư trong cơ thể.
Sorafenate được sử dụng để điều trị ung thư ảnh hưởng đến thận hoặc gan.
Sorafenate cũng có thể được sử dụng để điều trị một số loại ung thư tuyến giáp (ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa).
Thuốc sorafenib điều trị bệnh ung thư gan, thận
Sorafenib hiện được chỉ định để điều trị ung thư biểu mô tế bào thận tiến triển (RCC), ung thư biểu mô tế bào gan không thể cắt bỏ (HCC) và ung thư biểu mô tuyến.
Ung thư thận
Kết quả của một nghiên cứu lâm sàng được công bố vào tháng 1 năm 2007: Điều trị bằng hoạt chất sorafenib kéo dài thời gian sống không tiến triển ở những bệnh nhân đã được điều trị ung thư biểu mô tế bào thận.
Thời gian không có tiến triển trung bình là 5,5 tháng ở nhóm dùng sorafenib và 2,8 tháng ở nhóm dùng giả dược (nguy cơ tiến triển của bệnh ở nhóm sorafenib được ước tính một cách đáng tin cậy là khoảng 95%)
Ung thư gan
Kết quả từ nghiên cứu SHARP được trình bày tại ASCO 2007 chứng minh hiệu quả của sorafenib trong HCC. Cuối cùng, tỷ lệ sống sót tổng thể được cải thiện 44% ở những bệnh nhân dùng sorafenib. Thời gian sống sót trung bình toàn thời gian và thời gian tiến triển cho thấy sự cải thiện đáng kể 3 tháng.
Dựa trên nghiên cứu này, FDA đã phê duyệt sorafenib vào tháng 11 năm 2007 để điều trị ung thư biểu mô tế bào gan tiến triển. Ngoài ung thư biểu mô tế bào thận, ung thư biểu mô tế bào gan là một trong những chỉ định cho hoạt chất sorafenib được chỉ định trong TGA.
Ung thư tuyến giáp
Vào ngày 22 tháng 11 năm 2013, FDA đã phê duyệt thuốc sorafenib để điều trị ung thư biểu mô tuyến giáp biệt hóa tiên tiến tái phát tại chỗ hoặc di căn (DTC) cho liệu pháp iốt phóng xạ.
Giai đoạn 3 cho thấy sự cải thiện xuất sắc về khả năng sống sót không tiến triển nhưng không tồn tại tổng thể. Tuy nhiên, được biết, tác dụng phụ của thuốc rất phổ biến, đặc biệt là phản ứng da ở bàn tay và bàn chân.
Khối u desmoid
Một thử nghiệm lâm sàng giai đoạn 3 đang được tiến hành để kiểm tra hiệu quả của thuốc sorafenib trong điều trị khối u desmoid (còn được gọi là u xơ tử cung) sau khi cho thấy kết quả khả quan trong hai giai đoạn.
Liều lượng của thuốc nói chung chỉ bằng một nửa đối với khối u ác tính (400 mg so với 800 mg).
Thuốc Sorafenat 200mg Sorafenib điều trị ung thư gan, thận, tuyến giáp (2)
Sorafenat được sử dụng như thế nào?
Uống sorafenat khi bụng đói ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn. Không nghiền nát, nhai hoặc chia nhỏ viên nén Soraphenat. Nuốt toàn bộ thuốc với nước.
Để đảm bảo rằng thuốc này không gây ra bất kỳ vấn đề nào. Nếu bạn gặp các tác dụng phụ nguy hiểm, bác sĩ sẽ cần kiểm tra huyết áp của bạn thường xuyên.
Hãy dùng Sorafenat đúng như những gì bác sĩ đã dặn và kê đơn. Không sử dụng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến nghị. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn của công thức của bạn.
Nếu bạn đang phẫu thuật hoặc cần gặp nha sĩ, hãy nói với bác sĩ phẫu thuật hoặc nha sĩ của bạn rằng bạn đang dùng sorafenate.
Bạn có thể cần phải ngừng dùng nó. sử dụng tạm thời.
Thuốc Sorafenat 200mg Sorafenib điều trị ung thư gan, thận, tuyến giáp (3)
Thuốc Sorafenat 200mg còn giúp kéo dài sự sống cho bệnh nhân ung thư gan di căn
Một nghiên cứu kéo dài 6 tuần trên 226 bệnh nhân ở Trung Quốc, Hàn Quốc và Đài Loan cho thấy rằng sorafenib cải thiện khả năng sống sót ở những bệnh nhân bị ung thư gan di căn.
Trong 150 bệnh nhân được điều trị bằng sorafenib với liều 800 mg / ngày chia làm hai lần, anh ta có thể sống sót được 6,5 tháng. Cũng có một nhóm thứ hai gồm 76 người được dùng thuốc, người trong số họ sống sót sau 4,2 tháng.
Thuốc sorafenib được chấp thuận ở Châu Âu và Hoa Kỳ để điều trị ung thư gan di căn và kéo dài thời gian sống sót. 75% bệnh nhân ung thư gan trên thế giới sống ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.
Giám sát và kiểm tra
Bạn nên kiểm tra sức khỏe thường xuyên khi đang dùng sorafenib và bác sĩ sẽ theo dõi bạn về các tác dụng phụ cũng như phản ứng của bạn với điều trị.
Thận trọng khi dùng Sorafenat
Bạn không nên sử dụng sorafenat nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong sorafenib hoặc các loại thuốc khác hoặc nếu bạn bị ung thư biểu mô tế bào vảy của phổi.
Sorafinib và các loại thuốc khác có thể tương tác với nhau và gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng. Đặc biệt, bạn nên nói với bác sĩ nếu bạn đang dùng warfarin. Hãy nhớ nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc khác mà bạn đang dùng. bạn đang dùng (bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin, thuốc thảo dược, v.v.)
Không dùng aspirin hoặc các sản phẩm có chứa aspirin trừ khi được bác sĩ cho phép.
Không tiêm chủng hoặc chủng ngừa trong khi dùng sorafenib mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.
Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc có thể có thai trước khi bắt đầu điều trị này. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong khi sử dụng thuốc này và ít nhất 2 tuần sau khi ngừng thuốc. Nếu bạn là nam hay nữ, việc sử dụng sorafenate của cả cha và mẹ có thể gây ra dị tật bẩm sinh.
Nếu bạn chuẩn bị phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, hãy nói với bác sĩ hoặc nha sĩ rằng bạn đang dùng sorafenib.
Trước đây, người ta không biết liệu sorafenib có được bài tiết qua sữa mẹ hay có thể gây hại cho em bé bú hay không. Tuy nhiên, bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng sorafenat và trong 2 tuần sau liều cuối cùng của bạn để tránh gây hại cho em bé của bạn.
Để đảm bảo bạn có thể dùng sorafenat một cách an toàn, hãy nói chuyện với bác sĩ nếu bạn mắc bất kỳ bệnh nào trong số tình trạng sau:
Các vấn đề về thận hoặc gan không phải ung thư
Ung thư phổi, đặc biệt nếu bạn dùng thuốc gemcitabine (Gemzar) và cisplatin (Platinol).
Rối loạn chảy máu hoặc bị bệnh đông máu như băng huyết;
Huyết áp cao, bệnh tim và sự thay đổi của nhịp tim chậm, suy tim sung huyết, đau ngực.
Tiền sử cá nhân hoặc gia đình đã từng mắc hội chứng QT kéo dài.
Tiền sử đột quỵ hoặc thường xuyên xảy ra đau tim.
Tác dụng phụ Sorafenat
Những điều quan trọng cần nhớ về tác dụng phụ của hoạt chất Sorafenat:
Bạn sẽ không nhận được tất cả các tác dụng phụ đầy đủ được đề cập dưới đây.
Tác dụng phụ thường được dự đoán bắt đầu về thời gian và mức độ nghiêm trọng của chúng.
Các tác dụng phụ hầu sẽ luôn hồi phục và sẽ biến mất sau khi trị liệu xong.
Tác dụng phụ khá dễ quản lý. Có nhiều lựa chọn để giảm thiểu bện tình hoặc ngăn chặn chúng.
Các tác dụng phụ sau đây là phổ biến nhất (xảy ra ở mức lớn hơn 30%) đối với bệnh nhân dùng thuốc Sorafenat, khi so sánh với những người dùng giả dược:
Phát ban
Hội chứng bàn tay-chân: Phát ban, sưng, tấy đỏ, đau hoặc bong tróc da ở lòng bàn tay và lòng bàn chân của bạn. Nó thường nhẹ và bắt đầu từ 5 đến 6 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Có, có thể cần giảm liều lượng thuốc.
Bệnh tiêu chảy
Mệt mỏi
Đây là những tác dụng phụ mà ít phổ biến hơn đối với bệnh nhân dùng hoạt chất sorafenib, khi so sánh với những người không dùng:
Huyết áp cao (đặc biệt trong 6 tuần đầu điều trị)
Rụng tóc
Buồn nôn
Ngứa
Số lượng bạch cầu giảm thấp. Điều này có thể khiến bạn dễ có nguy cơ nhiễm trùng cao hơn.
Ăn kém
Nôn
Sự chảy máu
Tăng số lượng máu amylase / lipase
Mức phốt pho thấp
Táo bón
Khó thở
Ho
Tê, ngứa ran hoặc đau ở tay và chân.
Số lượng tiểu cầu giảm thấp. Điều này có thể làm tăng nguy cơ bạn bị chảy máu của bạn
Da khô
Đau bụng
Đau xương, cơ, khớp
Đau đầu
Giảm cân
Một tác dụng phụ hiếm gặp nhưng nghiêm trọng được báo cáo trong các nghiên cứu về sorafenate so với giả dược là các vấn đề về tim (2,9%), bao gồm nhồi máu cơ tim, so với 0,4%) ở nhóm dùng giả dược.
Không phải tất cả các tác dụng phụ của thuốc đều được liệt kê ở trên. Một số trường hợp hiếm gặp (xảy ra dưới 10% bệnh nhân) không được liệt kê ở đây. Tuy nhiên, bạn phải luôn thông báo cho bác sĩ nếu nhận thấy bất kỳ triệu chứng bất thường nào.
Mẹo tự chăm sóc
Phòng chống hội chứng tay chân miệng. Thay đổi các hoạt động bình thường của bạn hàng ngày để giảm căng thẳng nhiệt cho bàn tay và bàn chân của bạn trong khoảng một tuần sau khi điều trị.
Uống nhiều nước, ít nhất hai đến ba lít nước mỗi ngày, trừ khi có chỉ dẫn khác.
Bạn có thể có nguy cơ bị nhiễm trùng, vì vậy hãy tránh những nơi đông người hoặc những người bị cảm lạnh và gọi cho bác sĩ của bạn theo số ngay lập tức nếu bạn bị sốt hoặc các dấu hiệu nhiễm trùng khác.
Rửa tay thường xuyên.
Sử dụng dao cạo điện và bàn chải đánh răng mềm để giảm thiểu chảy máu.
Tránh tiếp xúc với các môn thể thao hoặc các hoạt động có thể gây thương tích.
Để giảm cảm giác buồn nôn, hãy dùng thuốc chống buồn nôn do bác sĩ kê đơn, thường dùng trong các bữa ăn nhỏ.
Nếu bạn có các triệu chứng giống như cúm, hãy ủ ấm bằng chăn và uống nhiều nước. Có những loại thuốc có thể giúp giảm cảm giác ớn lạnh.
Paracetamol hoặc ibuprofen là hai loại thuốc có thể giúp giảm các triệu chứng. Sốt, nhức đầu hoặc đau nhức cơ thể. Tuy nhiên, nhớ hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng.
Giữ cho việc đi tiêu của bạn được thoải mái. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc làm mềm phân để giúp ngăn ngừa táo bón do thuốc này gây ra.
Tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Thoa kem chống nắng SPF 15 (hoặc cao hơn) và mặc quần áo bảo hộ.
Nên hạn chế hoặc tránh hoàn toàn rượu. Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ của mình.
Nghỉ ngơi nhiều điều độ.
Duy trì dinh dưỡng tốt.
Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng hoặc tác dụng phụ nào, hãy cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết, họ có thể kê đơn thuốc hoặc các khuyến nghị tốt khác có hiệu quả trong việc kiểm soát vấn đề.
Thuốc Sorafenat 200mg Sorafenib điều trị ung thư gan, thận, tuyến giáp (4)
Bảo quản thuốc Sorafenat
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng dưới đến 30 ° C.
Giữ thuốc tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi.
Giữ thuốc trong hộp đựng ban đầu để tránh ánh sáng trực tiếp.
Thuốc kích trứng Rilutek có thành phần chính là Letrozole hàm lượng 2,5 mg. Thuốc Femara công dụng kích trứng trưởng thành nhằm tăng cơ hội mang thai, đồng thời điều trị hỗ trợ cho phụ nữ sau tuổi mãn kinh bị ung thư vú giai đoạn đầu.
Rilutek là gì?
Thuốc Rilutek là một loại thuốc có chứa hoạt chất riluzole. Nó có sẵn dưới dạng viên nén 50 mg.
Rilutek được sử dụng để làm gì?
Rilutek được sử dụng để điều trị bệnh xơ cứng teo cơ một bên, còn được gọi là ALS hoặc bệnh Lou Gehrig.
Rilutek không phải là thuốc chữa bệnh ALS, nhưng nó có thể làm chậm sự tiến triển của bệnh và kéo dài tuổi thọ của bạn.
Rilutek cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.
Rilutek hoạt động như thế nào?
Hoạt chất trong Rilutek, riluzole, hoạt động trên hệ thần kinh. Cách chính xác mà nó hoạt động trong ALS vẫn chưa được biết. Người ta cho rằng sự phá hủy các tế bào thần kinh trong bệnh thần kinh vận động có thể do quá nhiều chất dẫn truyền thần kinh glutamate.
Chất dẫn truyền thần kinh là những chất mà tế bào thần kinh sử dụng để giao tiếp với các tế bào lân cận. Riluzole ngăn chặn việc giải phóng glutamate và điều này có thể giúp ngăn ngừa các tế bào thần kinh bị tổn thương.
Thuốc Rilutek 50mg Riluzole điều trị bệnh xơ cứng teo cơ bên (ALS) (2)
Thông tin quan trọng
Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn và gói thuốc của bạn. Cho mỗi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết về tất cả các tình trạng y tế, dị ứng và tất cả các loại thuốc bạn sử dụng.
Trước khi dùng thuốc này
Bạn không nên sử dụng Rilutek nếu bạn bị dị ứng với nó.
Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:
Bệnh gan
Rilutek có thể gây hại cho thai nhi. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai và cho bác sĩ biết nếu bạn có thai.
Có thể không an toàn cho con bú khi sử dụng Rilutek. Hỏi bác sĩ của bạn về bất kỳ rủi ro nào.
Rilutek không được chấp thuận để sử dụng bởi bất kỳ ai dưới 18 tuổi.
Tôi nên dùng Rilutek như thế nào?
Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn.
Uống Rilutek khi bụng đói, ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn.
Rilutek cũng có thể được cung cấp qua ống nuôi PEG.
Đọc và làm theo cẩn thận mọi Hướng dẫn Sử dụng được cung cấp cùng với thuốc của bạn. Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn không hiểu những hướng dẫn này.
Lắc hỗn dịch uống (chất lỏng) trước khi bạn đo liều. Sử dụng ống tiêm định lượng được cung cấp hoặc sử dụng thiết bị đo liều lượng thuốc (không phải thìa nhà bếp).
Bạn sẽ cần kiểm tra y tế thường xuyên.
Bảo quản ở nhiệt độ phòng tránh ẩm, nóng và ánh sáng. Giữ thuốc lỏng thẳng đứng và không đông lạnh. Vứt bỏ bất kỳ chất lỏng nào không sử dụng sau 15 ngày.
Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?
Uống thuốc ngay khi có thể, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo. Không dùng hai liều cùng một lúc.
Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?
Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.
Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm buồn ngủ, lú lẫn, các vấn đề về suy nghĩ hoặc trí nhớ, hôn mê, run, môi hoặc ngón tay xanh.
Thuốc Rilutek 50mg Riluzole điều trị bệnh xơ cứng teo cơ bên (ALS) (3)
Một số điều tôi cần biết hoặc làm khi sử dụng Rilutek là gì?
Cho tất cả các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết rằng bạn dùng Rilutek (viên nén riluzole). Điều này bao gồm các bác sĩ, y tá, dược sĩ và nha sĩ của bạn.
Kiểm tra công việc máu như bạn đã được bác sĩ yêu cầu. Nói chuyện với bác sĩ.
Nếu bạn là người Nhật, hãy cẩn thận khi sử dụng Rilutek (viên nén riluzole). Bạn có thể có nhiều tác dụng phụ hơn.
Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú. Bạn sẽ cần phải nói về những lợi ích và rủi ro đối với bạn và em bé.
Tôi nên tránh những gì khi dùng Rilutek?
Tránh hút thuốc. Hút thuốc lá có thể làm cho Rilutek kém hiệu quả hơn.
Các tác dụng phụ của Rilutek là gì?
Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.
Ngừng sử dụng Rilutek và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:
Đau ngực đột ngột, thở khò khè, cảm thấy khó thở
Ho khan hoặc ho có đờm
Số lượng bạch cầu thấp – sốt, lở miệng, loét da, đau họng
Các vấn đề về gan – buồn nôn , chán ăn, đau dạ dày (phía trên bên phải), mệt mỏi, ngứa, nước tiểu sẫm màu, vàng da (vàng da hoặc mắt).
Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:
Tăng huyết áp
Tê hoặc ngứa ran quanh miệng của bạn
Yếu đuối
Chóng mặt
Đau dạ dày, buồn nôn
Khó thở.
Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.
Thuốc Rilutek 50mg Riluzole điều trị bệnh xơ cứng teo cơ bên (ALS) (4)
Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến Rilutek?
Đôi khi không an toàn khi sử dụng một số loại thuốc cùng một lúc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ trong máu của bạn của các loại thuốc khác mà bạn dùng, điều này có thể làm tăng tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc kém hiệu quả hơn.
Rilutek có thể gây hại cho gan của bạn, đặc biệt nếu bạn cũng sử dụng một số loại thuốc cho bệnh nhiễm trùng, cholesterol cao, co giật, ngừa thai, thay thế hormone hoặc đau hoặc viêm khớp (bao gồm Tylenol , Advil và Aleve ).
Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến Rilutek, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.
Bảo quản thuốc
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nơi nhiệt độ duy trì dưới 25 độ C.
Giữ thuốc ở trong hộp đựng ban đầu để tránh ánh sáng trực tiếp.
Giữ thuốc tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi.
Ronidro thuộc họ thuốc được gọi là bisphosphonates. Lợi ích của Ronidro được sử dụng để điều trị bệnh Paget của xương. Nó cũng được sử dụng để điều trị loãng xương ở nam giới, điều trị và ngăn ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh.
Thuốc Zoledronic acid (Ronidro) là gì?
Zoledronic acid (Ronidro) hay Axit zoledronic còn được gọi là zoledronate, là một loại thuốc được sử dụng để điều trị một số bệnh về xương. Chúng bao gồm loãng xương, canxi trong máu cao do ung thư , gãy xương do ung thư và bệnh Paget về xương. Nó được tiêm vào tĩnh mạch.
Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm sốt, đau khớp, cao huyết áp, tiêu chảy và cảm thấy mệt mỏi. Các tác dụng phụ nghiêm trọng có thể bao gồm các vấn đề về thận , canxi trong máu thấp và hoại tử xương hàm. Sử dụng trong thời kỳ mang thai có thể gây hại cho em bé. Nó nằm trong họ thuốc bisphosphonate. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn hoạt động của tế bào hủy cốt bào và do đó làm giảm sự phân hủy xương.
Zoledronic acid được cấp bằng sáng chế vào năm 1986 và được chấp thuận sử dụng trong y tế tại Hoa Kỳ vào năm 2001. Nó nằm trong Danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới.
Ronidro được chỉ định để điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh. Ở phụ nữ mãn kinh bị loãng xương, được chẩn đoán bằng mật độ khoáng của xương (BMD) hoặc gãy xương đốt sống phổ biến, Ronidro làm giảm tỷ lệ gãy xương (gãy xương hông, đốt sống và không liên quan đến xương sống). Ở những bệnh nhân có nguy cơ gãy xương cao, được định nghĩa là gãy xương hông do chấn thương thấp gần đây, Ronidro làm giảm tỷ lệ gãy xương lâm sàng mới.
Phòng ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh
Ronidro được chỉ định để phòng ngừa loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh.
Loãng xương ở nam giới
Ronidro được chỉ định điều trị để tăng khối lượng xương ở nam giới bị loãng xương.
Loãng xương do glucocorticoid
Ronidro được chỉ định để điều trị và phòng ngừa loãng xương do glucocorticoid ở nam giới và phụ nữ đang khởi phát hoặc tiếp tục sử dụng glucocorticoid toàn thân với liều lượng hàng ngày tương đương với 7,5 mg prednisone hoặc cao hơn và những người dự kiến sẽ tiếp tục sử dụng glucocorticoid trong ít nhất 12 tháng .
Bệnh Paget của xương
Ronidro được chỉ định để điều trị bệnh Paget xương ở nam và nữ. Điều trị được chỉ định ở những bệnh nhân bị bệnh Paget về xương có nồng độ phosphatase kiềm trong huyết thanh cao hơn hai lần hoặc cao hơn giới hạn trên của giới hạn bình thường theo tuổi cụ thể, hoặc những người có triệu chứng hoặc những người có nguy cơ bị biến chứng từ bệnh của họ.
Các giới hạn quan trọng của việc sử dụng
Tính an toàn và hiệu quả của Ronidro trong điều trị loãng xương dựa trên dữ liệu lâm sàng trong thời gian ba năm. Thời gian sử dụng tối ưu chưa được xác định. Tất cả bệnh nhân đang điều trị bằng bisphosphonate cần được đánh giá lại liệu pháp tiếp tục theo định kỳ. Những bệnh nhân có nguy cơ gãy xương thấp nên được xem xét ngừng thuốc sau 3 đến 5 năm sử dụng. Những bệnh nhân ngừng điều trị phải được đánh giá lại định kỳ nguy cơ gãy xương.
Thông tin quan trọng
Không sử dụng nếu bạn đang mang thai. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả và hỏi bác sĩ của bạn bao lâu để tránh thai sau khi bạn ngừng sử dụng axit zoledronic.
Axit zoledronic có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng về thận, đặc biệt nếu bạn bị mất nước, nếu bạn dùng thuốc lợi tiểu hoặc nếu bạn đã mắc bệnh thận. Gọi cho bác sĩ nếu bạn đi tiểu ít hơn bình thường, nếu bạn bị sưng ở bàn chân hoặc mắt cá chân, hoặc nếu bạn cảm thấy mệt mỏi hoặc khó thở.
Đồng thời, hãy gọi cho bác sĩ nếu bạn bị co thắt cơ, tê hoặc ngứa ran (ở tay và chân hoặc xung quanh miệng), đau hông mới hoặc bất thường, hoặc đau dữ dội ở khớp, xương hoặc cơ.
Thuốc Vfend 200mg được biết đến rộng rãi là một dạng thuốc chống nấm. Thuốc được sử dụng trong nhiễm trùng do nấm men hay một số loại nấm khác như: Nấm Aspergillosis, nấm candida,…
Thuốc Vfend được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do nấm men hoặc các loại nấm khác.
Thuốc Vfend cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.
Thông tin quan trọng
Không sử dụng thuốc Vfend nếu bạn đang mang thai. Nó có thể gây hại cho thai nhi.
Có nhiều loại thuốc khác có thể gây ra tương tác thuốc nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng với voriconazole. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc kê đơn và không kê đơn mà bạn sử dụng.
Trước khi dùng thuốc Vfend, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có vấn đề về nhịp tim, mất cân bằng điện giải, bệnh gan hoặc thận hoặc tiền sử dị ứng với các loại thuốc chống nấm khác như fluconazole (Diflucan), ketoconazole (Nizoral) hoặc itraconazole (Sporanox).
Dùng thuốc này trong khoảng thời gian quy định đầy đủ. Các triệu chứng của bạn có thể cải thiện trước khi nhiễm trùng hoàn toàn. Bỏ qua liều cũng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng thêm do kháng thuốc chống nấm. Thuốc này sẽ không điều trị nhiễm vi-rút như cảm lạnh thông thường hoặc cúm.
Voriconazole có thể gây ra các vấn đề với thị lực của bạn. Nếu bạn sử dụng thuốc này trong hơn 28 ngày, bạn có thể cần phải kiểm tra mắt.
Thuốc Vfend 200mg Voriconazole điều trị nhiễm trùng do nấm (2)
Trước khi dùng thuốc này
Bạn không nên sử dụng thuốc Vfend nếu bạn bị dị ứng với voriconazole.
Một số loại thuốc có thể gây ra tác dụng không mong muốn hoặc nguy hiểm khi sử dụng với thuốc Vfend. Bác sĩ có thể thay đổi kế hoạch điều trị của bạn nếu bạn cũng sử dụng:
Carbamazepine
Cisaprid
Efavirenz
Pimozit
Quinidine
Rifabutin , rifampin
Ritonavir
Sirolimus
John’s wort
Một số thuốc an thần (mephobarbital, phenobarbital )
Thuốc trị đau nửa đầu “Ergot” ( dihydroergotamine , ergotamine , ergonovine , methylergonovine ).
Để đảm bảo thuốc Vfend an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:
Bệnh tim, hoặc rối loạn nhịp tim
Nồng độ canxi, kali hoặc magiê trong máu của bạn cao hoặc thấp
Bệnh gan hoặc thận
Khó tiêu hóa đường hoặc các sản phẩm từ sữa (viên nén thuốc Vfend chứa lactose).
Không sử dụng voriconazole nếu bạn đang mang thai. Nó có thể gây hại cho thai nhi. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh thai trong khi bạn đang sử dụng thuốc này.
Voriconazole có thể tương tác với một số loại thuốc tránh thai , điều này có thể làm tăng tác dụng phụ. Hỏi bác sĩ của bạn về hình thức kiểm soát sinh sản tốt nhất để sử dụng trong khi điều trị với voriconazole.
Có thể không an toàn khi cho con bú khi sử dụng voriconazole. Hỏi bác sĩ của bạn về bất kỳ rủi ro nào.
Thuốc Vfend không được chấp thuận sử dụng bởi bất kỳ ai dưới 2 tuổi.
Thuốc Vfend 200mg Voriconazole điều trị nhiễm trùng do nấm (3)
Tôi nên sử dụng thuốc Vfend như thế nào?
Hãy thuốc Vfend chính xác theo quy định của bác sĩ. Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn.
Uống thuốc dạng viên nén này ít nhất 1 giờ trước hoặc 1 giờ sau khi ăn bữa ăn.
Tiêm thuốc Vfend được thực hiện dưới dạng truyền chậm vào tĩnh mạch, trong 1 đến 2 giờ. Voriconazole thường chỉ được tiêm nếu bạn không thể dùng thuốc qua đường uống. Nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe sẽ cho bạn liều đầu tiên và có thể hướng dẫn bạn cách tự sử dụng thuốc đúng cách.
Thuốc tiêm thuốc Vfend là một loại thuốc dạng bột phải được pha với chất lỏng (chất pha loãng) trước khi sử dụng. Khi tự mình sử dụng thuốc tiêm, hãy chắc chắn rằng bạn hiểu cách pha và bảo quản thuốc đúng cách.
Chỉ chuẩn bị thuốc tiêm khi bạn đã sẵn sàng tiêm. Không sử dụng nếu thuốc đã thay đổi màu sắc hoặc có các hạt trong đó. Gọi cho dược sĩ của bạn để có thuốc mới.
Nếu bạn không thể sử dụng thuốc tiêm đã pha ngay, hãy bảo quản trong tủ lạnh và sử dụng trong vòng 24 giờ. Không đóng băng.
Chỉ sử dụng kim và ống tiêm một lần rồi đặt chúng vào hộp đựng “vật nhọn” chống thủng. Tuân theo luật của tiểu bang hoặc địa phương về cách thải bỏ thùng chứa này. Tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi.
Thuốc Vfend đôi khi được đưa ra trong vài ngày sau khi các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm cho thấy rằng nhiễm trùng đã sạch. Nhiễm trùng rất nặng có thể cần được điều trị trong vài tuần.
Sử dụng thuốc này trong khoảng thời gian quy định đầy đủ, ngay cả khi các triệu chứng của bạn nhanh chóng cải thiện. Bỏ qua liều có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng do kháng thuốc. Voriconazole sẽ không điều trị nhiễm vi-rút như cúm hoặc cảm lạnh thông thường .
Bạn có thể cần xét nghiệm máu thường xuyên. Thị lực và chức năng thận hoặc gan của bạn cũng có thể cần được kiểm tra.
Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?
Uống thuốc càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo. Không dùng hai liều cùng một lúc.
Gọi cho bác sĩ của bạn để được hướng dẫn nếu bạn bỏ lỡ một liều thuốc Vfend tiêm.
Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?
Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.
Tôi nên tránh những gì khi sử dụng thuốc Vfend?
Voriconazole có thể gây ra những thay đổi về thị lực như mờ mắt và nhạy cảm với ánh sáng. Đeo kính râm vào ban ngày để bảo vệ mắt khỏi ánh sáng chói. Hãy cẩn thận nếu bạn lái xe hoặc làm bất cứ điều gì đòi hỏi bạn phải tỉnh táo và có thể nhìn rõ.
Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc giường thuộc da. Voriconazole có thể khiến bạn nhạy cảm hơn với ánh nắng hoặc gây ra phản ứng da nghiêm trọng, bao gồm các tổn thương có thể dẫn đến ung thư da. Mặc quần áo bảo vệ và sử dụng kem chống nắng (SPF 30 hoặc cao hơn) khi bạn ở ngoài trời.
Thuốc Vfend tác dụng phụ
Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với thuốc Vfend ( phát ban , khó thở, sưng tấy ở mặt hoặc cổ họng) hoặc phản ứng da nghiêm trọng (sốt, đau họng , bỏng mắt, đau da, phát ban da đỏ hoặc tím với phồng rộp và bong tróc).
Một số tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình tiêm. Báo cho người chăm sóc của bạn ngay lập tức nếu bạn cảm thấy chóng mặt, buồn nôn, choáng váng, ngứa ngáy, đổ mồ hôi, tức ngực hoặc khó thở.
Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:
Nhịp tim nhanh hoặc đập thình thịch, rung rinh trong lồng ngực, khó thở và chóng mặt đột ngột (giống như bạn có thể bị ngất xỉu)
Cháy nắng
Vấn đề về thị lực, những thay đổi trong tầm nhìn màu của bạn
Nhịp tim chậm , mạch yếu, ngất xỉu, thở chậm
Vấn đề về thận – đi tiểu ít hoặc không đi tiểu, sưng bàn chân hoặc mắt cá chân, cảm thấy mệt mỏi hoặc khó thở
Các vấn đề về gan – buồn nôn , nôn , các triệu chứng giống cúm, ngứa, mệt mỏi hoặc vàng da (vàng da hoặc mắt).
Các tác dụng phụ thường gặp của thuốc Vfend có thể bao gồm:
Thay đổi tầm nhìn
Phát ban
Nhức đầu , ảo giác
Nhịp tim nhanh
Buồn nôn ói mửa
Xét nghiệm chức năng gan bất thường .
Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.
Thuốc Vfend 200mg Voriconazole điều trị nhiễm trùng do nấm (4)
Những loại thuốc nào khác sẽ ảnh hưởng đến thuốc Vfend?
Nhiều loại thuốc có thể tương tác với voriconazole, và một số loại thuốc không nên được sử dụng cùng lúc. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác có thể được liệt kê ở đây.
Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú
Thai kỳ
Không có dữ liệu đầy đủ về việc sử dụng thuốc Vfend ở phụ nữ mang thai.
Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản những nguy cơ tiềm ẩn cho con người là không xác định.
Không được sử dụng thuốc Vfend trong khi mang thai trừ khi lợi ích cho người mẹ vượt trội hơn hẳn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.
Phụ nữ có tiềm năng sinh con
Phụ nữ có khả năng sinh con phải luôn sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình điều trị.
Cho con bú
Sự bài tiết của voriconazole vào sữa mẹ chưa được nghiên cứu. Phải ngừng cho con bú khi bắt đầu điều trị bằng thuốc Vfend.
Khả năng sinh sản
Trong một nghiên cứu trên động vật, không có biểu hiện suy giảm khả năng sinh sản ở chuột đực và chuột cái.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc
Thuốc Vfend có ảnh hưởng trung bình đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Nó có thể gây ra những thay đổi nhất thời và có thể đảo ngược đối với thị lực, bao gồm mờ, thay đổi / nâng cao nhận thức thị giác và / hoặc chứng sợ ánh sáng. Bệnh nhân phải tránh các công việc có thể nguy hiểm, chẳng hạn như lái xe hoặc vận hành máy móc khi gặp các triệu chứng này.
Bảo quản thuốc thuốc Vfend
Giữ thuốc trong hộp kín, tránh xa tầm với của trẻ em.
Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp. Không giữ thuốc trong tủ lạnh.
Thuốc xalkori với thành phần hoạt chất crizotinib là một loại thuốc được chỉ định để điều trị ung thư phổi.
Thuốc Xalkori (Crizotinib) là gì?
Thuốc Xalkori ( crizotinib ) là một loại thuốc trị ung thư can thiệp vào sự phát triển và lan rộng của các tế bào ung thư trong cơ thể.
Xalkori được sử dụng để điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ đã lan sang các bộ phận khác của cơ thể.
Xalkori cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.
Cơ chế hoạt động của thuốc Crizotinib
Xalkori là một liệu pháp nhắm mục tiêu được sử dụng để điều trị một số bệnh ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (NSCLC) có đột biến lymphoma kinase ( ALK ) nhất định.
Đột biến ALK được xác định bằng các xét nghiệm dấu ấn sinh học (xét nghiệm phân tử ) được tiến hành trên mẫu sinh thiết của khối u.
Crizotinib là một chất ức chế ALK và cũng được phân loại là chất ức chế kinase. Nó được thiết kế để chặn các vị trí kích hoạt (tyrosine kinase) của một số protein trong tế bào ung thư.
Những protein này có thể kích thích sự phát triển ung thư khi khối u có đột biến ALK. Bằng cách ngăn chặn các protein, crizotinib có thể thu nhỏ ung thư hoặc làm chậm quá trình phát triển của ung thư.
Thuốc Xalkori 250mg Crizotinib điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (2)
Thận trọng trước khi dùng Xalkori
Bạn có thể cần xét nghiệm y tế thường xuyên để chắc chắn rằng thuốc này không gây ra tác dụng có hại.
Trước khi bạn dùng Xalkori, hãy báo cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn:
Có vấn đề về tim, bao gồm một tình trạng gọi là hội chứng qt dài
Có vấn đề về gan hoặc thận
Có vấn đề về thị lực hoặc mắt
Có bất kỳ điều kiện y tế khác
Đang mang thai, hoặc dự định có thai không nên điều trị với Xalkori, thuốc có thể gây hại cho thai nhi.
Nữ giới có khả năng mang thai nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình điều trị bằng Xalkori và trong ít nhất 45 ngày sau liều Xalkori cuối cùng.
Nam giới nên sử dụng bao cao su trong khi điều trị bằng Xalkori và trong ít nhất 90 ngày sau liều Xalkori cuối cùng.
Đang cho con bú: Người ta không biết liệu Xalkori có đi vào sữa mẹ hay không. Không cho con bú trong khi điều trị bằng Xalkori và trong 45 ngày sau liều cuối cùng.
Nói với bác sỹcủa bạn về các loại thuốc bạn dùng, bao gồm thuốc theo toa, thuốc không kê đơn, vitamin và các chất bổ sung thảo dược.
Trước khi phẫu thuật, hãy nói với bác sĩ hoặc nha sĩ về tất cả các sản phẩm bạn sử dụng (bao gồm cả thuốc theo toa , thuốc không kê toa và các sản phẩm thảo dược).
Liều lượng sử dụng Crizotinib
Liều dùng khuyến nghị
Liều Xalkori được khuyến cáo là 250 mg uống, hai lần mỗi ngày cho đến khi bệnh tiến triển hoặc bệnh nhân không còn chịu đựng được nữa.
Liều Xalkori được khuyến nghị ở bệnh nhân suy thận nặng [độ thanh thải creatinin (CLcr) <30 ml / phút] không cần lọc máu là 250 mg, mỗi ngày một lần.
Không bắt đầu, dừng hoặc thay đổi liều của bất kỳ loại thuốc nào mà không kiểm tra với bác sĩ của bạn.
Nếu bạn bỏ lỡ một liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu nó quá gần với liều tiếp theo của bạn (trong vòng 6 giờ), chỉ cần dùng liều tiếp theo. Không gấp đôi liều để bù chco liều đã quên vì có thể gây ra tác dụng bất lợi nghiêm trọng.
Nếu quá liều: liên hệ ngay với bác sỹ hoặc đến có sở y tế gần nhất để nhận được hỗ trợ kịp thời tránh các tác dụng bất lợi có thể xảy ra.
Thuốc Xalkori được sử dụng như thế nào?
Xalkori là thuốc dạng viên để uống, có thể được sử dụng có hoặc không có thức ăn.
Xalkori thường được uống hai lần mỗi ngày. Liều cao hơn không cho phản ứng tốt hơn và có thể gây tăng độc tính. Bác sĩ sẽ xác định liều lượng và lịch trình của bạn.
Nuốt cả viên nang Xalkori. Không nghiền nát, hòa tan hoặc mở viên nang.
Không thay đổi liều của bạn hoặc ngừng viên nang Xalkori trừ khi bác sỹ của bạn nói với bạn.
Lượng viên nang Xalkori mà bạn sẽ nhận được phụ thuộc vào nhiều yếu tố, sức khỏe chung hoặc các vấn đề sức khỏe khác và loại ung thư hoặc tình trạng đang được điều trị.
Thuốc Xalkori 250mg Crizotinib điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (3)
Tác dụng phụ thuốc Xalkori 250mg
Xalkori (crizotinib) có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng, một số trong đó có thể bao gồm:
Các vấn đề về gan
Xalkori có thể gây tổn thương gan đe dọa tính mạng có thể dẫn đến tử vong.
Bác sỹ của bạn nên làm xét nghiệm máu ít nhất mỗi tháng để kiểm tra gan trong quá trình điều trị bằng Xalkori.
Báo cho bác sỹ của bạn ngay lập tức nếu bạn nhận được bất kỳ triệu chứng mới hoặc xấu đi nào sau đây:
Vàng da hoặc phần trắng của mắt
Mệt mỏi nặng
Nước tiểu sẫm màu hoặc nâu
Buồn nôn hoặc nôn mửa
Giảm sự thèm ăn
Đau bên phải dạ dày của bạn
Dễ chảy máu hoặc bầm tím hơn bình thường
Ngứa
Vấn đề về phổi (viêm phổi)
Xalkori có thể gây ra các vấn đề về phổi đe dọa tính mạng có thể dẫn đến tử vong.
Các triệu chứng có thể tương tự như các triệu chứng từ ung thư phổi. Báo cho bác sỹ của bạn ngay lập tức nếu bạn có bất kỳ triệu chứng mới hoặc xấu đi, bao gồm:
Khó thở
Ho có hoặc không có chất nhầy
Sốt
Vấn đề tim mạch
Xalkori có thể gây ra nhịp tim rất chậm, rất nhanh hoặc bất thường.
Bác sỹ của bạn có thể kiểm tra tim của bạn trong quá trình điều trị với Xalkori.
Nói với bác sỹ ngay lập tức nếu bạn cảm thấy chóng mặt hoặc ngất xỉu hoặc có nhịp tim bất thường. Nói với bác sỹ nếu bạn dùng bất kỳ loại thuốc tim hoặc huyết áp.
Vấn đề về thị lực
Vấn đề về thị lực là phổ biến với Xalkori. Những vấn đề này thường xảy ra trong vòng 1 tuần kể từ khi bắt đầu điều trị bằng Xalkori.
Các vấn đề về thị lực với Xalkori có thể nghiêm trọng và có thể gây mất thị lực một phần hoặc toàn bộ ở một hoặc cả hai mắt. Báo cho bác sỹ của bạn ngay lập tức nếu bạn bị mất thị lực hoặc có bất kỳ thay đổi nào về thị lực, bao gồm:
Tầm nhìn đôi
Nhìn thấy những tia sáng
Tầm nhìn mờ
Ánh sáng làm tổn thương đôi mắt của bạn
Phao mới hoặc tăng.
Các tác dụng phụ phổ biến nhất của Xalkori bao gồm:
Vấn đề về thị lực
Buồn nôn
Bệnh tiêu chảy
Nôn
Sưng tay, chân, mặt và mắt
Táo bón
Tăng kết quả xét nghiệm chức năng gan
Mệt mỏi
Giảm sự thèm ăn
Suy hô hấp cấp
Chóng mặt
Cảm giác tê hoặc ngứa ran ở tứ chi.
Khi nào liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn
Liên hệ với nhà cung cấp chăm sóc sức khỏe của bạn ngay lập tức , ngày hay đêm, nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây:
Sốt 100,4 ° F (38 ° trở lên, ớn lạnh)
Đột ngột khó thở, kèm theo ho hoặc sốt
Đây không phải là tất cả các tác dụng phụ có thể có của Xalkori. Để biết thêm thông tin, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Xalkori có thể gây ra những thay đổi trong tầm nhìn, chóng mặt và mệt mỏi của bạn. Nếu bạn có những triệu chứng này, hãy tránh lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ điều gì cần bạn cảnh giác.
Xalkori có thể gây giảm khả năng sinh sản. Ở nữ giới, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng mang thai của bạn. Ở nam giới, điều này có thể ảnh hưởng đến khả năng làm cha của một đứa trẻ.
Thuốc Xalkori 250mg Crizotinib điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ (4)
Tương tác thuốc Xalkori với thuốc khác
Các loại thuốc có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của Crizotinib
Dùng đồng thời với crizotinib với các chất ức chế cytochrom P450 (CYP) mạnh mẽ làm tăng nồng độ trong huyết tương của crizotinib.
Tránh sử dụng đồng thời các thuốc ức chế CYP3A mạnh, bao gồm nhưng không giới hạn ở atazanavir, clarithromycin , indinavir, itraconazole, ketoconazole , nefazodone, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, telithrom
Tránh bưởi hoặc bưởi ép mà cũng có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của crizotinib. Thận trọng khi sử dụng đồng thời các thuốc ức chế CYP3A vừa phải.
Các loại thuốc có thể làm giảm nồng độ trong huyết tương của Crizotinib
Dùng đồng thời crizotinib với các chất gây cảm ứng CYP3A mạnh làm giảm nồng độ trong huyết tương của crizotinib.
Tránh sử dụng đồng thời các chất gây cảm ứng CYP3A mạnh, bao gồm nhưng không giới hạn ở carbamazepine , phenobarbital , phenytoin , rifabutin, rifampin và St. John’s Wort.
Thuốc có nồng độ trong huyết tương có thể bị thay đổi bởi Crizotinib
Crizotinib ức chế CYP3A cả in vitro và in vivo.
Tránh sử dụng đồng thời các chất nền CYP3A với phạm vi điều trị hẹp, bao gồm nhưng không giới hạn ở alfentanil, cyclosporine , dihydroergotamine, ergotamine, fentanyl, pimozide, quinidine, sirolimus và tacrolimus ở bệnh nhân X.
Nếu sử dụng đồng thời các chất nền CYP3A này với phạm vi điều trị hẹp là bắt buộc ở những bệnh nhân dùng Xalkori , có thể cần giảm liều các chất nền CYP3A do các phản ứng bất lợi.
Mẹo tự chăm sóc
Uống ít nhất hai đến ba lít chất lỏng mỗi 24 giờ, trừ khi bạn được hướng dẫn khác.
Nếu bạn nên bị buồn nôn, hãy dùng thuốc chống buồn nôn theo chỉ định của bác sĩ và ăn nhiều bữa nhỏ thường xuyên. Mút kẹo ngậm và kẹo cao su cũng có thể giúp ích.
Tránh phơi nắng. Mặc áo chống nắng SPF 15 (hoặc cao hơn) và quần áo bảo hộ.
Nói chung, uống đồ uống có cồn nên được giữ ở mức tối thiểu hoặc tránh hoàn toàn. Bạn nên thảo luận với bác sĩ của bạn.
Nghỉ ngơi nhiều.
Duy trì dinh dưỡng tốt.
Lưu trữ và xử lý
Xalkori được bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ phòng tránh ánh sáng và độ ẩm trực tiếp.
Để ngăn ngừa thiệt hại do thuốc, không nên lưu trữ Xalkori trong phòng tắm hoặc tủ đông.
Luôn kiểm tra sản phẩm để được hướng dẫn lưu trữ, hoặc hỏi bác sĩ của bạn. Để an toàn, bạn nên giữ tất cả các loại thuốc tránh xa trẻ em và vật nuôi.
Không nên xả Xalkori xuống bồn cầu hoặc đổ chúng vào cống trừ khi được hướng dẫn làm như vậy. Điều quan trọng là phải loại bỏ đúng cách sản phẩm này khi hết hạn hoặc không còn cần thiết.
AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Arimidex công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Arimidex điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Arimidex ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.
Arimidex
Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên
Thành phần:
Anastrozole
Hàm lượng:
1mg
SĐK: VN-10735-10
Nhà sản xuất:
AstraZeneca Pharm LP USA – MỸ
Nhà đăng ký:
AstraZeneca Singapore Pte., Ltd
Nhà phân phối:
Chỉ định:
Điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh.
Dược lực học:
Anastrozole là một chất ức chế aromatase không steroid có tính chọn lọc cao và mạnh. Ở phụ nữ sau mãn kinh, estradiol chủ yếu được sản xuất bằng cách chuyển đổi androstenedione thành estrone bởi các phức hợp enzyme. Aromatase trong các mô ngoại vi, sau đó estrone được chuyển thành estradiol. Estradiol trong máu đã được chứng minh là có lợi ở bệnh nhân ung thư vú. Trong một thí nghiệm có độ nhạy cao, Arezol với liều 1 mg mỗi ngày được phát hiện làm giảm hơn 80% estradiol ở bệnh nhân sau mãn kinh.
Arezol không có hoạt tính progestin, androgen hoặc estrogen. Liều hàng ngày lên đến 10 mg Arezol không ảnh hưởng đến sự bài tiết cortisol hoặc aldosterone như được đo trước hoặc sau thử nghiệm kích thích ACTH tiêu chuẩn, không cần thiết phải dùng thêm corticosteroid.
Dược động học:
Anastrozole được hấp thu nhanh chóng và thường đạt nồng độ tối đa trong huyết tương trong vòng 2 giờ sau khi uống. Anastrozole được thải trừ chậm với thời gian bán thải từ 40 đến 50 giờ. Thức ăn có thể giảm một chút tỷ lệ. Sự hấp thu không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đối với nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định khi dùng một liều duy nhất hàng ngày Khoảng 90-95%.
Nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định của anastrozole Tương tự sau 7 ngày đối với liều duy nhất hàng ngày Không có bằng chứng cho thấy các thông số dược động học của anastrozole là giống nhau tùy thuộc vào liều lượng hoặc thời gian. Dược động học của anastrozole cũng không phụ thuộc vào tuổi ở phụ nữ sau mãn kinh. Dược động học chưa được nghiên cứu ở trẻ em.
Ở các bệnh nhân nữ sau mãn kinh anastrozole được chuyển hóa mạnh, ít hơn 10% liều ban đầu được bài tiết ra nước tiểu dưới dạng không đổi trong vòng 72h sau khi uống, anastrozole được chuyển hóa bằng cách N-dealkyl hóa, hydrroxy hóa và glucoronic hóa. Sản phẩm chuyển hóa được bài tiết chủ yếu ra nước biển. Triazole sản phẩm chuyển hóa chính trong huyết tương, không có hiệu quả ức chế men aromatase. Độ thanh thải biểu kiến của anastrozole sau khi uống ở người tình nguyện bị xơ gan ổn định hay tổn thương thận thì tương tự độ thanh thải ở người tình nguyện.
Liều lượng – Cách dùng
Liều dùng cho người lớn kể cả người già: 01 viên mỗi ngày.
Trẻ em: Không dùng cho trẻ em
Suy gan: Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ
Suy thận: Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa
Chống chỉ định:
Phụ nữ tiền mãn kinh
Phụ nữ mang thai và đang cho con bú
Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải cretinine dưới 20ml/phút)
Bệnh nhân bị bệnh gan mức độ vừa và nặng
Bệnh nhân quá mẫn với anastrozole hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Các trị liệu có oestrogen không nên dùng kèm với anastrozole vì chúng có thể làm mất tác dụng dược lý của thuốc.
Không nên dùng thuốc cùng lúc với tamoxifen.
Tác dụng phụ:
Rất thường gặp (≥10%)
Mạch máu: CƠn bốc hỏa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Thông thường (1-10%)
Toàn thân: Suy nhược, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
Hệ cơ xương, mô liên kết và xương: Đau/ cứng khớp thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.
Hệ sinh sản và tuyến vú: Khô âm đạo, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
Da và mô dưới da: Tóc thưa, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình. Nổi mẩn, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình. Tiêu chảy ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
Hệ thần kinh: Nhức đầu, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
Hệ gan mật: Tăng alkaline phosphatase, alanine aminotranferase và aspartate aminotransferase. Ít gặp (0.1-1.0%)
Hệ sinh sản và tuyến vú: Xuất huyết âm đạo thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình. Tăng cholesterole huyết, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.
Tiêu hóa: Nôn mửa thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.
Rất hiếm gặp
Da và mô dưới da: ban đỏ đa dạng, hội chứng Steven-Johnson, phản ứng dị ứng bao gồm phù mạch, nổi mày đay và phản vệ.
Chảy máu âm đạo hiếm khi được báo cáo, chủ yếu ở những bệnh nhân bị ung thư vú tiến triển trong vài tuần đầu sau khi chuyển từ liệu pháp nội tiết sang liệu pháp Arezol. Cũng cần phải điều tra thêm nếu tình trạng chảy máu vẫn tiếp diễn.
Tương tác thuốc:
Các nghiên cứu về tương tác thuốc-thuốc trên lâm sàng với antipyrine và cimetidine đã chỉ ra rằng việc sử dụng đồng thời Arezol với các thuốc khác không dẫn đến tương tác thuốc-thuốc qua trung gian cytochrome P450 có ý nghĩa lâm sàng. thuốc theo toa.
Không nên sử dụng đồng thời các liệu pháp chứa estrogen với Arezol vì nó có thể làm mất tác dụng dược lý của Arezol.
Tamoxifen không nên dùng đồng thời với Arezol vì có thể làm giảm tác dụng dược lý của Arezol.
Chú ý đề phòng:
Không nên dùng cho trẻ em vì độ an toàn và hiệu quả chưa được xác lập ở nhóm bệnh nhân này.
Tuổi mãn kinh nên được xác định bằng xét nghiệm sinh hóa ở những bệnh nhân nghi ngờ về tình trạng nội tiết.
Không có dữ liệu về tính an toàn của Arezol ở bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng hoặc bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 20 ml / phút)
Phụ nữ bị loãng xương hoặc có nguy cơ loãng xương nên đo mật độ xương chính thức trước khi điều trị bằng Arezole và định kỳ sau đó sử dụng máy đo mật độ xương như máy quét Dexa. Không có dữ liệu. Dữ liệu về việc sử dụng anastrozole với chất tương tự cấu trúc của LHRH. Sự kết hợp này chỉ nên được sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng.
Bởi vì anastrozole làm giảm mức lưu hành của estrogen, điều này dẫn đến giảm mật độ khoáng của xương. Dữ liệu tương ứng với tác động của bisphosphonates đối với việc giảm mật độ khoáng xương do anastrozole gây ra.
Dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:
Arezol không dùng cho phụ nữ có thai và nuôi con bú.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ
Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm y tế
Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Arimidex và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.
Cần tư vấn thêm về Thuốc Arimidex bình luận cuối bài viết.
Thuốc Xgeva có thành phần chính là Denosumab, là thuốc sử dụng để điều trị các bệnh về xương, ung thư xương. Thuốc Xgeva được sản xuất bởi Hãng Amgen – Mỹ.
Xgeva là gì?
Thuốc Xgeva là một kháng thể đơn dòng. Các kháng thể đơn dòng được tạo ra để nhắm mục tiêu và chỉ tiêu diệt các tế bào nhất định trong cơ thể. Điều này có thể giúp bảo vệ các tế bào khỏe mạnh khỏi bị hư hại.
Nhãn hiệu Xgeva của denosumab được sử dụng để ngăn ngừa gãy xương và các tình trạng xương khác ở những người bị đa u tủy và những người có khối u đã di căn vào xương.
Xgeva cũng được sử dụng để điều trị khối u xương tế bào khổng lồ ở người lớn và thanh thiếu niên có cấu trúc xương trưởng thành hoàn toàn.
Xgeva cũng được sử dụng để điều trị lượng canxi trong máu cao do ung thư gây ra khi các loại thuốc khác như pamidronate hoặc axit zoledronic (Zometa) đã được sử dụng mà không thành công.
Prolia là một nhãn hiệu khác của denosumab được sử dụng để điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh có nguy cơ gãy xương cao.
Thuốc Xgeva 120mg Denosumab điều trị ung thư xương (2)
Thông tin quan trọng
Không sử dụng Xgeva nếu bạn đang mang thai.
Bạn không nên dùng Xgeva nếu bạn bị dị ứng với denosumab, hoặc nếu bạn có lượng canxi thấp trong máu (hạ canxi máu).
Trước khi bạn nhận được thuốc này, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị bệnh thận hoặc nếu bạn đang chạy thận nhân tạo.
Một số người sử dụng Xgeva bị tiêu xương hàm, còn được gọi là hoại tử xương hàm. Các triệu chứng có thể bao gồm đau hàm, sưng tấy, tê, răng lung lay, nhiễm trùng nướu hoặc vết thương chậm lành sau chấn thương hoặc phẫu thuật liên quan đến nướu. Bạn có nhiều khả năng bị hoại tử xương hàm nếu bạn bị ung thư hoặc đã được điều trị bằng hóa trị, xạ trị hoặc steroid. Các tình trạng khác liên quan đến hoại tử xương hàm bao gồm rối loạn đông máu, thiếu máu (tế bào hồng cầu thấp) và một vấn đề nha khoa từ trước.
Nếu bạn cần thực hiện bất kỳ công việc nha khoa nào (đặc biệt là phẫu thuật), hãy nói trước với nha sĩ rằng bạn đang nhận Xgeva. Bạn có thể phải ngừng sử dụng thuốc trong một thời gian ngắn.
Trước khi dùng Xgeva
Bạn không nên dùng Xgeva nếu bạn bị dị ứng với denosumab hoặc nếu bạn có lượng canxi thấp trong máu (hạ calci huyết).
Trong khi bạn đang nhận Xgeva, bạn không nên sử dụng Prolia, một nhãn hiệu denosumab khác.
Để đảm bảo bạn có thể sử dụng thuốc này một cách an toàn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị bệnh thận (hoặc nếu bạn đang chạy thận nhân tạo).
Xgeva có thể gây tiêu xương (hoại tử xương) trong hàm. Các triệu chứng bao gồm đau hoặc tê hàm, nướu đỏ hoặc sưng, răng lung lay hoặc vết thương chậm lành sau khi làm răng.
Khả năng bị u xương hàm có thể cao hơn nếu bạn bị ung thư hoặc được hóa trị, xạ trị hoặc steroid. Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm rối loạn đông máu, thiếu máu (lượng hồng cầu thấp) và một vấn đề răng miệng từ trước.
Denosumab có thể gây hại cho thai nhi. Bạn có thể cần phải thử thai âm tính trước khi bắt đầu điều trị này. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong khi sử dụng thuốc này và ít nhất 5 tháng sau liều cuối cùng của bạn.
Bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng Xgeva.
Cách sử dụng Xgeva
Xgeva được kê đơn và chỉ định bởi bác sĩ.
Liều Xgeva được chỉ định 120 mg tiêm 4 tuần 1 lần. Xgeva được tiêm một lần dưới da (tiêm dưới da).
Thuốc Xgeva sẽ được tiêm vào đùi, bụng hoặc cánh tay trên. Nếu bạn đang được điều trị khối u xương tế bào khổng lồ, bạn sẽ nhận được một liều bổ sung 1 tuần và 2 tuần sau liều đầu tiên.
Bổ sung canxi và vitamin D trong khi được điều trị bằng thuốc Xgeva. Nếu nồng độ Calci trong máu cao có thể không cần bổ sung, trước khi điều trị cần có xét nghiệm và theo chỉ định của bác sĩ.
Thuốc Xgeva 120mg Denosumab điều trị ung thư xương (3)
Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?
Gọi cho bác sĩ để được hướng dẫn nếu bạn bỏ lỡ cuộc hẹn tiêm Xgeva.
Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?
Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp
Tôi nên tránh những gì?
Làm theo hướng dẫn của bác sĩ về bất kỳ hạn chế nào đối với thực phẩm, đồ uống hoặc hoạt động.
Tác dụng phụ Xgeva
Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng dị ứng với Xgeva: ngứa, phát ban, nổi mề đay; khó thở; cảm giác như bạn có thể bất tỉnh; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.
Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:
Cơn đau mới hoặc bất thường ở đùi, hông hoặc háng của bạn
Khó thở
Tế bào hồng cầu thấp (thiếu máu) – da xanh xao, cảm thấy choáng váng hoặc khó thở, nhịp tim nhanh, khó tập trung
Nồng độ canxi trong máu thấp (hạ canxi máu) – cảm giác tê hoặc ngứa ran quanh miệng hoặc ở ngón tay hoặc ngón chân, căng cơ hoặc co rút, phản xạ hoạt động quá mức.
Sau khi bạn ngừng sử dụng thuốc này, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có các triệu chứng của nồng độ canxi cao (tăng canxi huyết) như buồn nôn, nôn, đau đầu, lú lẫn, thiếu năng lượng hoặc mệt mỏi.
Các tác dụng phụ thường gặp của Xgeva có thể bao gồm:
Cảm thấy yếu hoặc mệt mỏi
Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn
Tiêu chảy, táo bón
Nhức đầu, đau lưng
Đau hoặc sưng ở cánh tay hoặc chân của bạn.
Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.
Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến Xgeva?
Các loại thuốc khác có thể tương tác với denosumab, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Cho mỗi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết về tất cả các loại thuốc bạn sử dụng hiện tại và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.
Thuốc Xgeva 120mg Denosumab điều trị ung thư xương (4)
Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú
Thai kỳ
Không có hoặc số lượng dữ liệu hạn chế về việc sử dụng denosumab ở phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản.
Xgeva không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai và phụ nữ có khả năng sinh con không sử dụng biện pháp tránh thai. Phụ nữ nên được khuyến cáo không mang thai trong và ít nhất 5 tháng sau khi điều trị bằng Xgeva. Bất kỳ tác động nào của Xgeva đều có thể lớn hơn trong quý thứ hai và quý thứ ba của thai kỳ vì các kháng thể đơn dòng được vận chuyển qua nhau thai theo kiểu tuyến tính khi thai kỳ tiến triển, với lượng lớn nhất được truyền trong quý III.
Cho con bú
Người ta chưa biết liệu denosumab có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Không thể loại trừ rủi ro đối với trẻ sơ sinh.
Các nghiên cứu trên chuột cho thấy không có RANKL trong thời kỳ mang thai có thể cản trở sự trưởng thành của tuyến vú dẫn đến suy giảm tiết sữa sau sinh. Phải đưa ra quyết định về việc kiêng cho con bú hay kiêng điều trị bằng Xgeva có tính đến lợi ích của việc cho con bú / trẻ sơ sinh và lợi ích của việc điều trị cho phụ nữ.
Khả năng sinh sản
Không có dữ liệu nào về ảnh hưởng của denosumab đối với khả năng sinh sản của con người. Các nghiên cứu trên động vật không chỉ ra tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với khả năng sinh sản.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc
Xgeva không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
Cách lưu trữ Xgeva
Giữ thuốc này ngoài tầm nhìn và tầm với của trẻ em.
Không sử dụng thuốc này sau ngày hết hạn được ghi trên nhãn và hộp sau EXP. Ngày hết hạn là ngày cuối cùng của tháng đó.
Bảo quản trong tủ lạnh (2 ° C – 8 ° C).
Không đóng băng.
Giữ lọ trong hộp bên ngoài để tránh ánh sáng.
Có thể để lọ thuốc bên ngoài tủ lạnh để đạt nhiệt độ phòng (lên đến 25 ° C) trước khi tiêm.
Điều này sẽ làm cho việc tiêm thoải mái hơn. Khi lọ của bạn đã được để ở nhiệt độ phòng (lên đến 25 ° C), nó phải được sử dụng trong vòng 30 ngày.
Không vứt bỏ bất kỳ loại thuốc nào qua nước thải hoặc rác thải sinh hoạt. Hãy hỏi dược sĩ của bạn cách vứt bỏ những loại thuốc bạn không dùng nữa. Những biện pháp này sẽ có ích cho bảo vệ môi trường.