Thuốc Arimidex: Công dụng, chỉ định và lưu ý khi dùng

0
268
Arimidex
Rate this post

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Arimidex công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Arimidex điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Arimidex ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Arimidex

Arimidex
Nhóm thuốc: Thuốc chống ung thư và tác động vào hệ thống miễn dịch
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 14 viên

Thành phần:

Anastrozole
Hàm lượng:
1mg
SĐK:VN-10735-10
Nhà sản xuất: AstraZeneca Pharm LP USA – MỸ
Nhà đăng ký: AstraZeneca Singapore Pte., Ltd
Nhà phân phối:
Chỉ định:

Điều trị ung thư vú ở phụ nữ sau mãn kinh.
Dược lực học:
Anastrozole là một chất ức chế aromatase không steroid có tính chọn lọc cao và mạnh. Ở phụ nữ sau mãn kinh, estradiol chủ yếu được sản xuất bằng cách chuyển đổi androstenedione thành estrone bởi các phức hợp enzyme. Aromatase trong các mô ngoại vi, sau đó estrone được chuyển thành estradiol. Estradiol trong máu đã được chứng minh là có lợi ở bệnh nhân ung thư vú. Trong một thí nghiệm có độ nhạy cao, Arezol với liều 1 mg mỗi ngày được phát hiện làm giảm hơn 80% estradiol ở bệnh nhân sau mãn kinh.
Arezol không có hoạt tính progestin, androgen hoặc estrogen. Liều hàng ngày lên đến 10 mg Arezol không ảnh hưởng đến sự bài tiết cortisol hoặc aldosterone như được đo trước hoặc sau thử nghiệm kích thích ACTH tiêu chuẩn, không cần thiết phải dùng thêm corticosteroid.
Dược động học:
Anastrozole được hấp thu nhanh chóng và thường đạt nồng độ tối đa trong huyết tương trong vòng 2 giờ sau khi uống. Anastrozole được thải trừ chậm với thời gian bán thải từ 40 đến 50 giờ. Thức ăn có thể giảm một chút tỷ lệ. Sự hấp thu không có ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đối với nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định khi dùng một liều duy nhất hàng ngày Khoảng 90-95%.
Nồng độ trong huyết tương ở trạng thái ổn định của anastrozole Tương tự sau 7 ngày đối với liều duy nhất hàng ngày Không có bằng chứng cho thấy các thông số dược động học của anastrozole là giống nhau tùy thuộc vào liều lượng hoặc thời gian. Dược động học của anastrozole cũng không phụ thuộc vào tuổi ở phụ nữ sau mãn kinh. Dược động học chưa được nghiên cứu ở trẻ em.
Ở các bệnh nhân nữ sau mãn kinh anastrozole được chuyển hóa mạnh, ít hơn 10% liều ban đầu được bài tiết ra nước tiểu dưới dạng không đổi trong vòng 72h sau khi uống, anastrozole được chuyển hóa bằng cách N-dealkyl hóa, hydrroxy hóa và  glucoronic hóa. Sản phẩm chuyển hóa được bài tiết chủ yếu ra nước biển. Triazole sản phẩm chuyển hóa chính trong huyết tương, không có hiệu quả ức chế men aromatase. Độ thanh thải biểu kiến của anastrozole sau khi uống ở người tình nguyện bị xơ gan ổn định hay tổn thương thận thì tương tự độ thanh thải ở người tình nguyện.

Liều lượng – Cách dùng

Liều dùng cho người lớn kể cả người già: 01 viên mỗi ngày.
Trẻ em: Không dùng cho trẻ em
Suy gan: Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ
Suy thận: Không điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa

Chống chỉ định:

Phụ nữ tiền mãn kinh

Phụ nữ mang thai và đang cho con bú

Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải cretinine dưới 20ml/phút)

Bệnh nhân bị bệnh gan mức độ vừa và nặng

Bệnh nhân quá mẫn với anastrozole hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Các trị liệu có oestrogen không nên dùng kèm với anastrozole vì chúng có thể làm mất tác dụng dược lý của thuốc.

Không nên dùng thuốc cùng lúc với tamoxifen.

Tác dụng phụ:

Rất thường gặp (≥10%)

Mạch máu: CƠn bốc hỏa, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình. Thông thường (1-10%)

Toàn thân: Suy nhược, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

Hệ cơ xương, mô liên kết và xương: Đau/ cứng khớp thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

Hệ sinh sản và tuyến vú: Khô âm đạo, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

Da và mô dưới da: Tóc thưa, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình. Nổi mẩn, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình. Tiêu chảy ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

Hệ thần kinh: Nhức đầu, thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

Hệ gan mật: Tăng alkaline phosphatase, alanine aminotranferase và aspartate aminotransferase. Ít gặp (0.1-1.0%)

Hệ sinh sản và tuyến vú: Xuất huyết âm đạo thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình. Tăng cholesterole huyết, thường ở mức độ nhẹ hoặc trung bình.

Tiêu hóa: Nôn mửa thường ở mức độ nhẹ hoặc và trung bình.

Rất hiếm gặp 

Da và mô dưới da: ban đỏ đa dạng, hội chứng Steven-Johnson, phản ứng dị ứng bao gồm phù mạch, nổi mày đay và phản vệ.

Chảy máu âm đạo hiếm khi được báo cáo, chủ yếu ở những bệnh nhân bị ung thư vú tiến triển trong vài tuần đầu sau khi chuyển từ liệu pháp nội tiết sang liệu pháp Arezol. Cũng cần phải điều tra thêm nếu tình trạng chảy máu vẫn tiếp diễn.

Tương tác thuốc:

Các nghiên cứu về tương tác thuốc-thuốc trên lâm sàng với antipyrine và cimetidine đã chỉ ra rằng việc sử dụng đồng thời Arezol với các thuốc khác không dẫn đến tương tác thuốc-thuốc qua trung gian cytochrome P450 có ý nghĩa lâm sàng. thuốc theo toa.

Không nên sử dụng đồng thời các liệu pháp chứa estrogen với Arezol vì nó có thể làm mất tác dụng dược lý của Arezol.

Tamoxifen không nên dùng đồng thời với Arezol vì có thể làm giảm tác dụng dược lý của Arezol.

Chú ý đề phòng:

Không nên dùng cho trẻ em vì độ an toàn và hiệu quả chưa được xác lập ở nhóm bệnh nhân này.

Tuổi mãn kinh nên được xác định bằng xét nghiệm sinh hóa ở những bệnh nhân nghi ngờ về tình trạng nội tiết.

Không có dữ liệu về tính an toàn của Arezol ở bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng hoặc bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 20 ml / phút)

Phụ nữ bị loãng xương hoặc có nguy cơ loãng xương nên đo mật độ xương chính thức trước khi điều trị bằng Arezole và định kỳ sau đó sử dụng máy đo mật độ xương như máy quét Dexa. Không có dữ liệu. Dữ liệu về việc sử dụng anastrozole với chất tương tự cấu trúc của LHRH. Sự kết hợp này chỉ nên được sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng.

Bởi vì anastrozole làm giảm mức lưu hành của estrogen, điều này dẫn đến giảm mật độ khoáng của xương. Dữ liệu tương ứng với tác động của bisphosphonates đối với việc giảm mật độ khoáng xương do anastrozole gây ra.

Dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Arezol không dùng cho phụ nữ có thai và nuôi con bú.

Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Arimidex và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Arimidex bình luận cuối bài viết.

Xem thêm các bài viết liên quan

Previous articleThuốc Leukokine injection 300
Next articleThuốc Advagraf
TS. BS Lucy Trinh là bác sĩ chuyên khoa ung bứu. Hiện đang công tác và làm việc tại bệnh viện ung bứu ; bác sĩ tư vấn tại nhathuoclp.com Trường Y: Tốt nghiệp Trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh năm 2012 Bằng cấp chuyên môn: Thạc sĩ y khoa tại trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh năm 2017 Bác sĩ Lucy Trinh đã tiếp xúc với hàng ngàn bệnh nhân ung thư và nghiên cứu chuyên sâu về ung thư, với kiến thức thực tế về điều trị ung thư Chia sẻ kiến thức về thuốc điều trị ung thư và điều trị ung thư theo từng giai đoạn. NhaThuocLP.com được nhiều bác sĩ, phòng khám, bệnh viện và hàng ngàn bệnh nhân tin tưởng.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here