Blog

  • Thuốc Atropine-BFS

    Thuốc Atropine-BFS

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atropine-BFS công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atropine-BFS điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atropine-BFS ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atropine-BFS

    Atropine-BFS
    Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 ống, hộp 20 ống, hộp 50 ống nhựa x 1ml

    Thành phần:

    Atropin sulfat 0,25mg/ml
    SĐK:VD-24588-16
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco)
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Atropin là alcaloid kháng muscarin, một hợp chất amin bậc ba, có cả tác dụng lên TKTW và ngoại biên. Thuốc ức chế cạnh tranh với acetylcholin ở các thụ thể muscarin của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ phó giao cảm (sợi hậu hạch cholinergic) và ức chế tác dụng của acetylcholin ở cơ trơn. Atropin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh đối giao cảm . Với liều điều điều trị, atropin có tác dụng yếu lên thụ thể nicotin.

    Chỉ định :

    Atropin và các thuốc kháng muscarin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh trung ương đối giao cảm trong nhiều trường hợp:

    Rối loạn bộ máy tiêu hóa.

    Loét dạ dày – hành tá tràng: Ức chế khả năng tiết acid dịch vị.

    Hội chứng kích thích ruột: Giảm tình trạng co thắt đại tràng, giảm tiết dịch.

    Điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp hoặc mãn tính do tăng nhu động ruột và các rối loạn khác có co thắt cơ trơn: Cơn đau co thắt đường mật, đường tiết niệu (cơn đau quặn thận).

    Triệu chứng ngoại tháp: xuất hiện do tác dụng phụ của liệu pháp điều trị tâm thần.

    Bệnh parkinson ở giai đoạn đầu khi còn nhẹ, chưa cần thiết phải bắt đầu điều trị bằng thuốc loại dopamin.

    Dùng trước khi phẫu thuật nhằm tránh bài tiết quá nhiều nước bọt và dịch ở đường hô hấp và để ngừa các tác dụng của đối giao cảm (loạn nhịp tim, hạ huyết áp, chậm nhịp tim) xảy ra trong khi phẫu thuật.

    Điều trị nhịp tim chậm do ngộ độc digitalis: điều trị thăm dò bằng atropin.

    Điều trị cơn co thắt phế quản.

    Chỉ định khác: phòng sau tàu – xe, đái không tự chủ, giãn đồng tử, mất khả năng điều tiết của mắt.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng tại chỗ (nhỏ mắt):

    Trẻ em trên 6 tuổi: 1 giọt, 1 – 2 lần mỗi ngày.

    Người lớn: 1 giọt, 1 – 5 lần/ngày (1 giọt chứa khoảng 0,3mg atropin sulfat).

    Điều trị toàn thân:

    Điều trị chống co thắt và tăng tiết đường tiêu hóa: liều tối ưu cho từng người được dựa vào khô mồm vừa phải làm dấu hiệu của liều hiệu quả.

    Điều trị nhịp tim chậm: 0,5 – 1mg tiêm tĩnh mạch, lặp lại cách nhau 3 – 5 phút/lần cho tới tổng liều 0,04 mg/kg cân nặng. Nếu không tiêm được tĩnh mạch, có thể cho qua ống nội khí quản.

    Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ: người lớn: liều đầu tiên 1 – 2mg hoặc hơn, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cách nhau 10 – 30 phút/lần cho tới khi hết tác dụng muscarin hoặc có dấu hiệu nhiễm độc atropin. Trong nhiễm độc phospho vừa đến nặng, thường duy trì atropin ít nhất 2 ngày và tiếp tục chừng nào còn triệu chứng. Khi dùng lâu, phải dùng loại không chứa chất bảo quản.

    Tiền mê:

    Người lớn: 0,30 đến 0,60mg:

    Trẻ em: 3 – 10kg: 0,10 – 0,15mg; 10 – 12kg: 0,15mg; 12 – 15kg: 0,20mg; 15 – 17kg: 0,25mg; 17 – 20kg: 0,30mg; 20 – 30kg: 0,35mg; 30 – 50kg: 0,40 – 0,50mg.

    Tiêm thuốc vào dưới da 1 giờ trước khi gây mê. Nếu không có đủ thời gian thì có thể tiêm vào tĩnh mạch một liều bằng ¾ liều tiêm dưới da 10 – 15 phút trước khi gây mê.

    Chống chỉ định :

    Phì đại tuyến tiền liệt (gây bí đái), liệt ruột hay hẹp môn vị, nhược cơ, glôcôm góc đóng hay góc hẹp (làm tăng nhãn áp và có thể thúc đẩy xuất hiện glôcôm).

    Trẻ em: khi môi trường khí hậu nóng hoặc sốt cao.

    Thận trọng lúc dùng :

    Trẻ em và người cao tuổi (dễ bị tác dụng phụ của thuốc).

    Người bị tiêu chảy.

    Người bị sốt.

    Người bị ngộ độc giáp, suy tim, mổ tim.

    Người đang bị nhồi máu cơ tim cấp, có huyết áp cao.

    Người suy gan, suy thận.

    Dùng atropin nhỏ mắt, nhất là ở trẻ em, có thể gây ra ngộ độc toàn thân.

    Dùng atropin nhỏ mắt kéo dài có thể gây kích ứng tại chỗ, sung huyết, phù và viêm kết mạc.

    Thời kỳ mang thai:

    Atropin đi qua nhau thai nhưng chưa xác định được nguy cơ độc đối với phôi và thai nhi. Cần thận trọng các tháng cuối của thai kỳ vì có thể có tác dụng không mong muốn đối với thai nhi.

    Thời kỳ cho con bú:

    Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với thuốc kháng acetylcholin, cần tránh dùng kéo dài trong thời kỳ cho con bú vì trẻ nhỏ thường rất nhạy cảm với thuốc kháng acetyl cholin.

    Tương tác thuốc :

    Atropin và rượu: nếu uống rượu đồng thời với dùng atropin, thì khả năng tập trung chú ý bị giảm nhiều, khiến cho điều khiển xe, máy, dễ nguy hiểm.

    Atropin và các thuốc kháng acetyl cholin khác: các tác dụng kháng acetyl cholin sẽ mạnh lên nhiều, cả ở ngoại vi và trung ương. Hậu quả có thể rất nguy hiểm.

    Atropin và một số thuốc kháng histamin, butyrophenon, phenothiazin, thuốc chống trầm cảm ba vòng: nếu dùng atropin đồng thời với các thuốc trên thì tác dụng của atropin sẽ tăng lên.

    Atropin có thể làm giảm hấp thu thuốc khác vì làm giảm nhu động của dạ dày.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp:

    Toàn thân: khô miệng, khó nuốt, khó phát âm, khát, sốt, giảm tiết dịch ở phế quản.

    Mắt: giãn đồng tử, mất khả năng điều tiết của mắt, sợ ánh sáng.

    Tim – mạch: chậm nhịp tim thoáng qua, sau đó là nhịp tim nhanh, trống ngực và loạn nhịp.

    Thần kinh trung ương: lú lẫn, hoang tưởng, dễ bị kích thích.

    Ít gặp:

    Toàn thần: phản ứng dị ứng, da bị đỏ ửng và khô, nôn.

    Tiết niệu: đái khó.

    Tiêu hóa: giảm trương lực và nhu động của ống tiêu hóa, dẫn đến táo bón.

    Thần kinh trung ương: lảo đảo, choáng váng.

    Qúa liều :

    Khi ngộ độc có các triệu chứng giãn đồng tử, nhịp tim nhanh, thở nhanh, sốt cao, hệ thần kinh trung ương bị kích thích (bồn chồn, lú lẫn, hưng phấn, các phản ứng rối loạn tâm thần và tâm lý, hoang tưởng, mê sảng, đôi khi co giật). Trong trường hợp ngộ độc nặng thì hệ thần kinh trung ương bị kích thích quá mức có thể dẫn đến ức chế, hôn mê, suy tuần hoàn, suy hô hấp, rồi tử vong.

    Nếu là do uống quá liều thì phải rửa dạ dày, nên cho uống than hoạt trước khi rửa dạ dày. Cần có các biện pháp điều trị hỗ trợ. Có thể dùng diazepam khi bị kích thích và co giật. Không được dùng phenothiazin vì sẽ làm tăng tác dụng của thuốc kháng acetyl cholin.

    Bảo quản:

    Bảo quản thuốc trong bao bì kín, tránh ánh sáng, để ở nhiệt độ 30 độ C.

    Thông tin thành phần Atropine sulfate

    Dược lực:

    Atropin là thuốc kháng acetyl cholin (ức chế đối giao cảm).
    Dược động học :

    Atropin được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa, qua các niêm mạc, ở mắt và một ít qua da lành lặn. Khả dụng sinh học của thuốc theo đường uống khoảng 50%. Thuốc đi khỏi máu nhanh và phân bố khắp cơ thể. Thuốc qua hàng rào máu – não, qua nhau thai và có vết trong sữa mẹ. Nửa đời của thuốc vào khoảng 2 – 5 giờ, dài hơn ở trẻ nhỏ, trẻ em và người cao tuổi. Một phần atropin chuyển hóa ở gan, thuốc đào thải qua thận nguyên dạng 50% và cả ở dạng chuyển hóa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atropine-BFS và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atropine-BFS bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atropin Sulphat

    Thuốc Atropin Sulphat

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atropin Sulphat công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atropin Sulphat điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atropin Sulphat ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atropin Sulphat

    Atropin Sulphat
    Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
    Dạng bào chế:Dung dịch thuốc tiêm
    Đóng gói:Hộp 20 ống x 1ml, hộp 50 ống x 1ml, hộp 100 ống x 1ml

    Thành phần:

    Atropin sulphat 0,25mg/ml
    SĐK:VD-24376-16
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Hải Dương – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Hải Dương
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Atropine sulfate

    Dược lực:

    Atropin là thuốc kháng acetyl cholin (ức chế đối giao cảm).
    Dược động học :

    Atropin được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa, qua các niêm mạc, ở mắt và một ít qua da lành lặn. Khả dụng sinh học của thuốc theo đường uống khoảng 50%. Thuốc đi khỏi máu nhanh và phân bố khắp cơ thể. Thuốc qua hàng rào máu – não, qua nhau thai và có vết trong sữa mẹ. Nửa đời của thuốc vào khoảng 2 – 5 giờ, dài hơn ở trẻ nhỏ, trẻ em và người cao tuổi. Một phần atropin chuyển hóa ở gan, thuốc đào thải qua thận nguyên dạng 50% và cả ở dạng chuyển hóa.
    Tác dụng :

    Atropin là alcaloid kháng muscarin, một hợp chất amin bậc ba, có cả tác dụng lên TKTW và ngoại biên. Thuốc ức chế cạnh tranh với acetylcholin ở các thụ thể muscarin của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ phó giao cảm (sợi hậu hạch cholinergic) và ức chế tác dụng của acetylcholin ở cơ trơn. Atropin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh đối giao cảm . Với liều điều điều trị, atropin có tác dụng yếu lên thụ thể nicotin.
    Chỉ định :

    Atropin và các thuốc kháng muscarin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh trung ương đối giao cảm trong nhiều trường hợp:

    Rối loạn bộ máy tiêu hóa.

    Loét dạ dày – hành tá tràng: Ức chế khả năng tiết acid dịch vị.

    Hội chứng kích thích ruột: Giảm tình trạng co thắt đại tràng, giảm tiết dịch.

    Điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp hoặc mãn tính do tăng nhu động ruột và các rối loạn khác có co thắt cơ trơn: Cơn đau co thắt đường mật, đường tiết niệu (cơn đau quặn thận).

    Triệu chứng ngoại tháp: xuất hiện do tác dụng phụ của liệu pháp điều trị tâm thần.

    Bệnh parkinson ở giai đoạn đầu khi còn nhẹ, chưa cần thiết phải bắt đầu điều trị bằng thuốc loại dopamin.

    Dùng trước khi phẫu thuật nhằm tránh bài tiết quá nhiều nước bọt và dịch ở đường hô hấp và để ngừa các tác dụng của đối giao cảm (loạn nhịp tim, hạ huyết áp, chậm nhịp tim) xảy ra trong khi phẫu thuật.

    Điều trị nhịp tim chậm do ngộ độc digitalis: điều trị thăm dò bằng atropin.

    Điều trị cơn co thắt phế quản.

    Chỉ định khác: phòng sau tàu – xe, đái không tự chủ, giãn đồng tử, mất khả năng điều tiết của mắt.
    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng tại chỗ (nhỏ mắt):

    Trẻ em trên 6 tuổi: 1 giọt, 1 – 2 lần mỗi ngày.

    Người lớn: 1 giọt, 1 – 5 lần/ngày (1 giọt chứa khoảng 0,3mg atropin sulfat).

    Điều trị toàn thân:

    Điều trị chống co thắt và tăng tiết đường tiêu hóa: liều tối ưu cho từng người được dựa vào khô mồm vừa phải làm dấu hiệu của liều hiệu quả.

    Điều trị nhịp tim chậm: 0,5 – 1mg tiêm tĩnh mạch, lặp lại cách nhau 3 – 5 phút/lần cho tới tổng liều 0,04 mg/kg cân nặng. Nếu không tiêm được tĩnh mạch, có thể cho qua ống nội khí quản.

    Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ: người lớn: liều đầu tiên 1 – 2mg hoặc hơn, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cách nhau 10 – 30 phút/lần cho tới khi hết tác dụng muscarin hoặc có dấu hiệu nhiễm độc atropin. Trong nhiễm độc phospho vừa đến nặng, thường duy trì atropin ít nhất 2 ngày và tiếp tục chừng nào còn triệu chứng. Khi dùng lâu, phải dùng loại không chứa chất bảo quản.

    Tiền mê:

    Người lớn: 0,30 đến 0,60mg:

    Trẻ em: 3 – 10kg: 0,10 – 0,15mg; 10 – 12kg: 0,15mg; 12 – 15kg: 0,20mg; 15 – 17kg: 0,25mg; 17 – 20kg: 0,30mg; 20 – 30kg: 0,35mg; 30 – 50kg: 0,40 – 0,50mg.

    Tiêm thuốc vào dưới da 1 giờ trước khi gây mê. Nếu không có đủ thời gian thì có thể tiêm vào tĩnh mạch một liều bằng ¾ liều tiêm dưới da 10 – 15 phút trước khi gây mê.
    Chống chỉ định :

    Phì đại tuyến tiền liệt (gây bí đái), liệt ruột hay hẹp môn vị, nhược cơ, glôcôm góc đóng hay góc hẹp (làm tăng nhãn áp và có thể thúc đẩy xuất hiện glôcôm).

    Trẻ em: khi môi trường khí hậu nóng hoặc sốt cao.
    Tác dụng phụ

    Thường gặp:

    Toàn thân: khô miệng, khó nuốt, khó phát âm, khát, sốt, giảm tiết dịch ở phế quản.

    Mắt: giãn đồng tử, mất khả năng điều tiết của mắt, sợ ánh sáng.

    Tim – mạch: chậm nhịp tim thoáng qua, sau đó là nhịp tim nhanh, trống ngực và loạn nhịp.

    Thần kinh trung ương: lú lẫn, hoang tưởng, dễ bị kích thích.

    Ít gặp:

    Toàn thần: phản ứng dị ứng, da bị đỏ ửng và khô, nôn.

    Tiết niệu: đái khó.

    Tiêu hóa: giảm trương lực và nhu động của ống tiêu hóa, dẫn đến táo bón.

    Thần kinh trung ương: lảo đảo, choáng váng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atropin Sulphat và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atropin Sulphat bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atifolin inj

    Thuốc Atifolin inj

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atifolin inj công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atifolin inj điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atifolin inj ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atifolin inj

    Atifolin inj
    Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 lọ, hộp 3 lọ, hộp 5 lọ x 5ml

    Thành phần:

    Acid folinic (dưới dạng Calci folinat) 50mg/5ml
    SĐK:VD-24135-16
    Nhà sản xuất: Nhà máy sản xuất dược phẩm An Thiên – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

     Xem liệt kê ở Liều dùng

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều calcium folinat biểu thị theo acid folinic.

    Dự phòng và điều trị độc tính liên quan chất đối kháng acid folic: IM/IV, liều tương đương lượng chất đối kháng đã dùng, càng sớm càng tốt ngay sau khi phát hiện quá liều.
    Khi dùng liều trung bình methotrexat: IM 6-12 mg, mỗi 6 giờ, x 4 lần.
    Khi phối hợp liều cao methotrexat trong hóa trị: Tiêm 10 mg/m2 sau lúc bắt đầu dùng methotrexat 6-24 giờ; tiếp theo uống 10 mg/m2, mỗi 6 giờ, cho đến khi nồng độ methotrexat huyết thanh giảm < 10-8 M. Nếu sau 24 giờ dùng methotrexat, creatinin huyết thanh tăng > 50% nồng độ creatinin trước khi dùng methotrexat hoặc nồng độ methotrexat > 5.10-6 M: Tăng liều ngay lập tức 100 mg/m2, mỗi 3 giờ, cho đến khi nồng độ methotrexat < 10-8 M. Nếu xảy ra ngộ độc tiêu hóa, buồn nôn, nôn: Dùng đường tiêm.
    Khi dùng trimetrexat glucuronat điều trị viêm phổi do Pneumocystis carinii cho người bệnh suy giảm miễn dịch: 20 mg/m2, mỗi 6 giờ, tiếp tục dùng trong ít nhất 72 giờ sau liều trimetrexat cuối cùng. Chỉnh liều trimetrexat và acid folinic theo dung nạp.
    Khi dùng pyrimethamin: Uống/IV, 5-15 mg/ngày.
    Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ: 
    Do thiếu acid folic: IM 1 mg/ngày. Thời gian dùng tùy thuộc đáp ứng của máu với thuốc.
    Do thiếu dihydrofolat reductase bẩm sinh: IM 3-6 mg/ngày.
    Phối hợp 5-fluorouracil điều trị ung thư trực tràng muộn:
    Phác đồ 1: Mỗi ngày, IV chậm trên 3 phút, 200 mg/m2 acid folinic; sau đó IV 370 mg/m2 5-fluorouracil.
    Hoặc, Phác đồ 2: Mỗi ngày, IV chậm 20 mg/m2 acid folinic, sau đó IV 425 mg/m2 5-fluorouracil.
    Ðiều trị trong 5 ngày, nhắc lại sau các khoảng 4 tuần, thêm 2 đợt nữa.
    Sau đó có thể nhắc lại phác đồ, với khoảng cách 4-5 tuần khi độc tính đợt điều trị trước đã dịu đi
    Cách dùng:
    Tiêm riêng rẽ calcium folinat và 5-fluorouracil để tránh kết tủa.
    Liều > 10mg/m2: Pha thuốc với nước pha tiêm vô khuẩn và sử dụng ngay.
    Không IV > 160mg/phút (16 mL dung dịch 10mg/mL hoặc 8 mL dung dịch 20mg/mL mỗi phút)

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Thiếu máu ác tính và thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ khác do thiếu vitamin B12

    Tương tác thuốc:

    (khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

    Tăng độc tính của 5-fluorouracil.

    Liều cao acid folic làm mất tác dụng chống động kinh của phenobarbital, phenytoin, primidon và tăng số lần co giật ở bệnh nhi nhạy cảm.

    Liều cao calcium folinat có thể làm giảm tác dụng của methotrexat tiêm vào ống tủy sống

    Tác dụng phụ:

    Có thể làm tăng độc tính của 5-fluorouracil (viêm miệng, viêm họng thực quản, ỉa chảy, chán ăn, buồn nôn, nôn, rụng tóc, viêm da, giảm bạch cầu)

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân thiếu máu chưa được chẩn đoán.

    Giảm liều 5-fluorouracil ở người bị nhiễm độc vừa-nặng về huyết học hoặc tiêu hóa.

    Ngừng liệu pháp khi

    Bạch cầu 4000/mm3 và tiểu cầu 130000/mm3,

    Có chứng cớ rõ ràng là khối u phát triển.

    Người cao tuổi, người bệnh suy nhược.

    Phụ nữ mang thai (chỉ dùng khi thật cần thiết), cho con bú
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atifolin inj và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atifolin inj bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atifolin 100 inj

    Thuốc Atifolin 100 inj

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atifolin 100 inj công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atifolin 100 inj điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atifolin 100 inj ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atifolin 100 inj

    Atifolin 100 inj
    Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 lọ, hộp 3 lọ, hộp 5 lọ x 10ml

    Thành phần:

    Mỗi 10ml chứa Acid folinic (dưới dạng Calci folinat) 100mg
    SĐK:VD-25641-16
    Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

     Xem liệt kê ở Liều dùng

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều calcium folinat biểu thị theo acid folinic.

    Dự phòng và điều trị độc tính liên quan chất đối kháng acid folic: IM/IV, liều tương đương lượng chất đối kháng đã dùng, càng sớm càng tốt ngay sau khi phát hiện quá liều.
    Khi dùng liều trung bình methotrexat: IM 6-12 mg, mỗi 6 giờ, x 4 lần.
    Khi phối hợp liều cao methotrexat trong hóa trị: Tiêm 10 mg/m2 sau lúc bắt đầu dùng methotrexat 6-24 giờ; tiếp theo uống 10 mg/m2, mỗi 6 giờ, cho đến khi nồng độ methotrexat huyết thanh giảm < 10-8 M. Nếu sau 24 giờ dùng methotrexat, creatinin huyết thanh tăng > 50% nồng độ creatinin trước khi dùng methotrexat hoặc nồng độ methotrexat > 5.10-6 M: Tăng liều ngay lập tức 100 mg/m2, mỗi 3 giờ, cho đến khi nồng độ methotrexat < 10-8 M. Nếu xảy ra ngộ độc tiêu hóa, buồn nôn, nôn: Dùng đường tiêm.
    Khi dùng trimetrexat glucuronat điều trị viêm phổi do Pneumocystis carinii cho người bệnh suy giảm miễn dịch: 20 mg/m2, mỗi 6 giờ, tiếp tục dùng trong ít nhất 72 giờ sau liều trimetrexat cuối cùng. Chỉnh liều trimetrexat và acid folinic theo dung nạp.
    Khi dùng pyrimethamin: Uống/IV, 5-15 mg/ngày.
    Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ: 
    Do thiếu acid folic: IM 1 mg/ngày. Thời gian dùng tùy thuộc đáp ứng của máu với thuốc.
    Do thiếu dihydrofolat reductase bẩm sinh: IM 3-6 mg/ngày.
    Phối hợp 5-fluorouracil điều trị ung thư trực tràng muộn:
    Phác đồ 1: Mỗi ngày, IV chậm trên 3 phút, 200 mg/m2 acid folinic; sau đó IV 370 mg/m2 5-fluorouracil.
    Hoặc, Phác đồ 2: Mỗi ngày, IV chậm 20 mg/m2 acid folinic, sau đó IV 425 mg/m2 5-fluorouracil.
    Ðiều trị trong 5 ngày, nhắc lại sau các khoảng 4 tuần, thêm 2 đợt nữa.
    Sau đó có thể nhắc lại phác đồ, với khoảng cách 4-5 tuần khi độc tính đợt điều trị trước đã dịu đi
    Cách dùng:
    Tiêm riêng rẽ calcium folinat và 5-fluorouracil để tránh kết tủa.
    Liều > 10mg/m2: Pha thuốc với nước pha tiêm vô khuẩn và sử dụng ngay.
    Không IV > 160mg/phút (16 mL dung dịch 10mg/mL hoặc 8 mL dung dịch 20mg/mL mỗi phút)

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc

    Thiếu máu ác tính và thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ khác do thiếu vitamin B12

    Tương tác thuốc:

    (khi sử dụng chung với những thuốc sau đây, sẽ gây ảnh hưởng tác dụng của thuốc)

    Tăng độc tính của 5-fluorouracil.

    Liều cao acid folic làm mất tác dụng chống động kinh của phenobarbital, phenytoin, primidon và tăng số lần co giật ở bệnh nhi nhạy cảm.

    Liều cao calcium folinat có thể làm giảm tác dụng của methotrexat tiêm vào ống tủy sống

    Tác dụng phụ:

    Có thể làm tăng độc tính của 5-fluorouracil (viêm miệng, viêm họng thực quản, ỉa chảy, chán ăn, buồn nôn, nôn, rụng tóc, viêm da, giảm bạch cầu)

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân thiếu máu chưa được chẩn đoán.

    Giảm liều 5-fluorouracil ở người bị nhiễm độc vừa-nặng về huyết học hoặc tiêu hóa.

    Ngừng liệu pháp khi

    Bạch cầu 4000/mm3 và tiểu cầu 130000/mm3,

    Có chứng cớ rõ ràng là khối u phát triển.

    Người cao tuổi, người bệnh suy nhược.

    Phụ nữ mang thai (chỉ dùng khi thật cần thiết), cho con bú
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atifolin 100 inj và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atifolin 100 inj bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atropin sulfat

    Thuốc Atropin sulfat

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atropin sulfat công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atropin sulfat điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atropin sulfat ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atropin sulfat

    Atropin sulfat
    Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 100 ống x 1ml

    Thành phần:

    Mỗi 1ml chứa: Atropin sulfat 0,25mg
    SĐK:VD-24897-16
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (VINPHACO) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (VINPHACO)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Làm giảm co thắt & tăng động trong các bệnh lý đường tiêu hóa & tiết niệu.

    – Tăng tiết mồ hôi.

    – Dùng tiền phẫu: ức chế tiết nước bọt.

    – Hội chứng xoang cảnh, hội chứng suy nút xoang, chậm nhịp xoang.

    – Chứng nôn khi đi tàu xe & parkinson.

    – Ngộ độc pilocarpine, alkyl phosphat.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn:

    + Tiền phẫu 1 mg tiêm SC hoặc IM;

    + Co thắt đường tiêu hóa hoặc đường niệu 0,2 – 0,6 mg x 2 lần/ngày, tối đa 3 lần/ngày.

    + Ngộ độc chất ức chế cholinesterase 1 – 5 mg tiêm IM hoặc IV, tối đa 50 mg/ngày.

    + Nôn khi đi tàu xe 2 – 3 mg tiêm SC.

    – Trẻ em:

    + Trẻ sinh non: 0,065 mg/lần.

    + Sơ sinh: 0,1 mg/lần.

    + Trẻ 6 – 12 tháng: 0,2mg/lần.

    + Trẻ > 1 tuổi: 0,01 – 0,02 mg/kg.

    + Trẻ > 6 tuôỉ: 0,5 -1 mg.

    Chống chỉ định:

    Glaucoma, phì đại tuyến tiền liệt, hen phế quản, tắc nghẽn đường tiêu hóa, đau thắt ngực.

    Tác dụng phụ:

    Liều cao có thể gây đỏ bừng mặt, khô miệng, liệt cơ thể mi, bí tiểu, rối loạn nhịp tim, kích động, chóng mặt, táo bón.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atropin sulfat và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atropin sulfat bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atropin 0,1%

    Thuốc Atropin 0,1%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atropin 0,1% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atropin 0,1% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atropin 0,1% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atropin 0,1%

    Atropin 0,1%
    Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 10, 50, 100 ống x 1ml

    Thành phần:

    Atropin sulfat 1mg/1ml
    SĐK:VD-33719-19
    Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Làm giảm co thắt & tăng động trong các bệnh lý đường tiêu hóa & tiết niệu.

    – Tăng tiết mồ hôi.

    – Dùng tiền phẫu: ức chế tiết nước bọt.

    – Hội chứng xoang cảnh, hội chứng suy nút xoang, chậm nhịp xoang.

    – Chứng nôn khi đi tàu xe & parkinson.

    – Ngộ độc pilocarpine, alkyl phosphat.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn:

    + Tiền phẫu 1 mg tiêm SC hoặc IM;

    + Co thắt đường tiêu hóa hoặc đường niệu 0,2 – 0,6 mg x 2 lần/ngày, tối đa 3 lần/ngày.

    + Ngộ độc chất ức chế cholinesterase 1 – 5 mg tiêm IM hoặc IV, tối đa 50 mg/ngày.

    + Nôn khi đi tàu xe 2 – 3 mg tiêm SC.

    – Trẻ em:

    + Trẻ sinh non: 0,065 mg/lần.

    + Sơ sinh: 0,1 mg/lần.

    + Trẻ 6 – 12 tháng: 0,2mg/lần.

    + Trẻ > 1 tuổi: 0,01 – 0,02 mg/kg.

    + Trẻ > 6 tuôỉ: 0,5 -1 mg.

    Chống chỉ định:

    Glaucoma, phì đại tuyến tiền liệt, hen phế quản, tắc nghẽn đường tiêu hóa, đau thắt ngực.

    Tác dụng phụ:

    Liều cao có thể gây đỏ bừng mặt, khô miệng, liệt cơ thể mi, bí tiểu, rối loạn nhịp tim, kích động, chóng mặt, táo bón.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atropin 0,1% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atropin 0,1% bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anexate

    Thuốc Anexate

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anexate công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anexate điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anexate ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anexate

    Anexate
    Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 5 ống x 5ml

    Thành phần:

    Flumazenil
    Hàm lượng:
    0,5mg/5ml
    SĐK:VN-12445-11
    Nhà sản xuất: Cenexi SAS – PHÁP
    Nhà đăng ký: F.Hoffmann-La Roche., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tác dụng
    Thuốc có chứa hoạt chất Flumazenil là một hoạt chất có tác dụng đối lập với benzodiazepin, hoạt chất có tác dụng trực tiếp đến trung tâm điều khiển mọi hoạt động vận động ở não. Thuốc có tác dụng trong gây mê và gây tê cho người bệnh qua đường truyền tĩnh mạch.
    Hoạt chất khi đi vào trong cơ thể thì phân bố khá tốt và đồng đều ở khắp các mô tế bào. Đồng thời cơ thể thải trừ hoàn toàn hoạt chất bằng nhiều con đường khác thận.
    Khi đưa hoạt chất vào cơ thể theo đường truyền tĩnh mạch, hoạt chất có thể liên kết với các phân tử protein đặc biệt là các albumin với hiệu suất là ½ lượng hoạt chất đưa vào. Sau khoảng 1 tiếng thì tế bào có thể phân hủy được ½ lượng hoạt chất đưa vào.
    Thuốc được cơ thể chuyển hoá thành các chất ở dạng tự do hoặc dạng liên kết với các phân tử khác, chuyển hoá qua gan và qua màng lọc cầu thận.
    Chỉ định
    Thuốc được đưa vào cơ thể để làm mất tạm thời tác dụng an thần của benzodiazepin.
    Đối với khoa chăm sóc đặc biệt:
    Do hoạt chất có tác dụng ngược lại với benzodiazepin nên dựa vào tính chất này ta có thể ứng dụng để tìm nguyên nhân người bệnh bị hôn mê có phải là do benzodiazepin hay do một nguyên nhân nào khác hoặc trường hợp người bệnh bị nhiễm độc cấp tính do sử dụng quá mức benzodiazepin.
    Đối với khoa gây mê hồi sức:
    Khi phẫu thuật thì sau hậu phẫu người bệnh thường có cảm giác đau, nhất là những người mắc chứng lo âu nên cần phải dùng thuốc an thần có hoạt chất benzodiazepin. Vậy khi muốn ngừng tác dụng thuốc an thần, bác sĩ sẽ sử dụng thuốc này để hạn chế tác dụng của thuốc đó để lại.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng
    Thuốc dùng theo đường tĩnh mạch chậm hoặc dùng theo đường tiêm truyền (pha loãng thuốc với các dung dịch đẳng trương như dung dịch nước muối sinh lý Nacl 0,9%).
    Với khoa gây mê hồi sức: Liều thường dùng là 1 ống. Liều ban đầu sử dụng là ½ lọ tiêm tĩnh mạch chậm khoảng 15 giây, nếu chưa đạt được mục đích mong muốn trong 60 giây thì tiêm tiếp liều thứ 2 là khoảng ⅕ lọ. Liều có thể sử dụng tối đa là 2 lọ.
    Với khoa chăm sóc đặc biệt: Liều ban đầu cũng là ½ lọ còn nếu cũng chưa đạt được độ nhận thức như mong muốn thì có thể tiêm tiếp. Liều tối đa sử dụng là 4 lọ.

    Cách dùng
    Để thuốc có tác dụng tốt nhất, việc tiêm truyền cho người bệnh phải dựa theo tình hình tiến triển ý thức của bệnh nhân để điều chỉnh liều lượng sao cho phù hợp.

    Chống chỉ định:

    Không dùng cho các bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc, bệnh nhân không hấp thu được hoạt chất trong thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Hiện tại chưa có báo cáo cụ thể và đầy đủ về thuốc này có hiện tượng tương tác với nhóm thuốc có tác dụng làm trầm cảm cho người bệnh.

    Không nên dùng đồng thời với thuốc có hoạt chất benzodiazepin do hoạt chất Flumazenil là chất tác dụng ngược và ngăn cản tác dụng an thần của benzodiazepin.

    Tác dụng phụ:

    Tác dụng ngoài ý muốn hay gặp đó là người bệnh có tâm lý lo lắng, cảm thấy sợ sệt hoặc tức ngực khó thở nhất là trong trường hợp bị tiêm truyền nhanh.

    Trường hợp nôn mửa thì cực kỳ hiếm gặp.

    Chú ý đề phòng:

    Với các cuộc phẫu thuật lớn trên người bệnh có tâm lý yếu như hay suy nghĩ, lo âu thì chưa cần dùng thuốc này ngay để tỉnh táo mà khuyến cáo nên giữ cho bệnh nhân ở mức độ an thần nhất định.

    Với các bệnh nhân được điều trị bằng thuốc an thần liều cao trong một khoảng thời gian khá dài, nên xem xét giữa lợi ích và nguy cơ khi sử dụng thuốc.

    Người bệnh bị tai nạn cực kỳ nghiêm trọng liên quan đến phần đầu thì hoạt chất trong thuốc có thể gây khó khăn khi nội soi.

    Không nên dùng cho bệnh nhân bị rối loạn tâm thần đặc biệt người bị động kinh.

    Trẻ em nhỏ hơn 15 tuổi, khi sử dụng cần hết sức cẩn thận và cần xem xét kỹ lưỡng.

    Thuốc có ảnh hưởng đến người lái xe và vận hành máy móc trong vòng một ngày kể từ khi dùng thuốc.

    Do thuốc chỉ ngăn chặn được tác dụng của benzodiazepin nên cũng chỉ có tác dụng với người gây mê bằng benzodiazepin, nếu gây mê bằng thuốc có hoạt chất khác thì thuốc Anexat không phát huy được tác dụng.

    Các trường hợp quá liều ở người bình thường chưa có dấu hiệu nào bất thường được ghi nhận

    Bảo quản:

    Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ nhỏ hơn hoặc bằng 30°C.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anexate và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anexate bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aptathione

    Thuốc Aptathione

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aptathione công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aptathione điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aptathione ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aptathione

    Aptathione
    Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
    Dạng bào chế:Bột pha tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 600mg

    Thành phần:

    Glutathion
    Hàm lượng:
    600mg
    SĐK:VN-12692-11
    Nhà sản xuất: Furen Pharmaceutical Group Co., Ltd. – TRUNG QUỐC
    Nhà đăng ký: Tsinghua Unisplendour Guhan Bio-Pharmaceutical Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Hỗ trợ làm giảm độc tính trên thần kinh của xạ trị và của các hóa chất điều trị ung thư bao gồm cisplatin, cyclophosphamid, oxaplatin, 5-fìuorouracil, carboplatin: Tiêm tĩnh mạch glutathion ngay trước khi tiến hành xạ trị và trước phác đò hóa trị liệu của các hóa chất trên.
    Hỗ trợ điều trị ngộ độc thủy ngân: Phối hợp các thuốc điều trị ngộ độc thủy ngân đặc hiệu như 2,3- dimercaptoprnpan-l-suỉ/onat và meso-2,3- dimercaptosuccinic acid vói tiêm truyền glutathion và vitamin C liều cao làm giảm nồng độ thủy ngân trong máu.
    Hỗ trợ trong điều trị xơ gan do rượu, xơ gan, viêm gan do virus B, c, D và gan nhiễm mỡ: Giúp cải thiện thế trạng của bệnh nhân và các chỉ số sinh hóa như bilirubin, GOT, GPT, GT cũng như giảm MDA và tổn thương tế bào gan rõ rệt.
    Hỗ trợ trong điều trị các bệnh lý liên quan đến rổi loạn mạch ngoại vi, mạch vành và các rối loạn huyết học: Cải thiện các thông số huyết động của hệ tuần hoàn lớn và nhỏ, giúp kéo dài khoảng cách đi bộ không cảm thấy đau ở các bệnh nhân bị tắc động mạch chi dưới; Cải thiện đáp ứng vận mạch với các thuốc giãn mạch vành như acetylcholin, nitroglycerin ở những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành; Cải thiện tình trạng thiếu máu ở các bệnh nhân lọc máu do suy thận mãn: Tiêm truyền glutathion cuối mỗi chu kỳ lọc máu giúp làm giảm liều erythropoietin đến 50%.
    Hỗ trợ điều trị chảy máu dưới nhện: Giúp cải thiện triệu chứng chảy máu dưới nhện.
    Hỗ trợ trong điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin: Giúp làm tăng nhạy cảm với insulin ở các bệnh nhân này.
    Hỗ trợ trong điều trị viêm tụy cấp: glutathion có thể có hiệu quả trong việc bảo tồn các chức năng của các cơ quan khỏi sự tấn công của chất trung gian hóa học của phản ứng viêm.
    DƯỢC LỰC HỌC
    Glutathion là một tripeptid nội sinh và có mặt trong các tế bào của tất cả các cơ quan và bộ máy của cơ thể. Sự có mặt rộng rãi này có liên quan đến sự đa dạng trong chức năng sinh học của glutathion; bao gồm cả các vai trò quan trọng của nó trong nhiều quá trình sinh hóa và trao đổi chất.
    Nhóm sulfridilic của cystein trong glutathion rất ái nhân và do đó nó dễ dàng phản ứng với các chất hóa học hoặc của các chất chuyển hóa khác theo cơ chế ái điện tử, kết quả là làm bất hoạt các chất ngoại sinh có thể gây độc. Hơn nữa,glutathiondạng khử, khi phản ứng với một lượng lớn các chất chuyển hóa thông qua phản ứng oxy hóa sẽ tạo ra các phức hợp kém độc hơn và có thế dễ dàng bị chuyến hóa và bài tiết ra dưới dạng acid mercaptan.
    Nhờ vậy, glutathion có thể được ứng dụng trong điều trị nhiễm độc có liên quan đến các cơ chế trên, ví dụ như nhiễm độc gan do rượu ethylic hoặc do thuốc, hoặc do các tác nhân hóa trị liệu chuyên biệt…
    DƯỢC ĐỘNG HỌC
    Sau khi được đưa vào tĩnh mạch, glutathion nằm phần lớn trong hồng cầu, trong khi ở huyết tương nó bị phân hủy nhanh chóng bởi gamma-glutamyl- transpeptidase và gamma-glutamyl-cyclotransferase. Do đó, nồng độ đỉnh của glutathion dạng khử trong huyết tương là rất nhỏ, mặc dù dùng ở liều cao (nồng độ đỉnh trong huyết tương chỉ đạt khoảng 1nmol/ml sau khi 600mg được đưa vào tĩnh mạch); trong khi các mức độ trao đổi chất cystein là lớn hơn nhiều (nồng độ đỉnh trong huyết tương là 17 nmol/ml). Nồng độ trong máu thì lại ngược lại, sau 5-10 phút đưa 600mg glutathion vào qua đường tĩnh mạch, nồng độ đã đạt khoảng 100nmol/ml. Sau đó nồng độ trong máu giảm dần và đạt nồng độ ổn định sau 60 phút thuốc được đưa vào cơ thể.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Truyền tĩnh mạch: 600 mg/ngày.
    – Các tình trạng nghiêm trọng hơn: 600-1200 mg/ngày.
    1. Dùng theo đường tiêm truyền tĩnh mạch:
    1.1. Hỗ trợ làm giảm độc tính trên thần kinh của xạ trị và của các hoá chất điều trị ung thư: 
    + Tiêm truyền tĩnh mạch chậm gluthation ngay trước khi tiến hành xạ trị 15 phút: Liều dùng 1200 mg.
    + Tiêm truyền tĩnh mạch chậm gluthation trong 15 phút trước phác đồ hóa trị liệu của các hóa chất (cisplatin, cyclophosphamid, oxaplatin, 5 fluorouracil, carboplatin): Liều dùng 1500 mg – 2400 mg. Lặp lại liều 900 mg – 1200 mg sau ngày thứ 2 và thứ 5 của đợt điều trị. Có thể lặp lại hàng tuần liều 1200 mg.
    1.2. Hỗ trợ trong điều trị ngộ độc thuỷ ngân: Phối hợp các thuốc điều trị ngộ độc thủy ngân đặc hiệu như 2,3 – dimercaptopropan – 1- sulfonat và meso – 1,3 – dimercaptosuccinic acid với tiêm truyền gluthation và vitamin C liều cao làm giảm nồng độ thủy ngân trong máu. Liều dùng trong đợp cấp 1200 – 1800 mg/ngày. Liều duy trì 600 mg/ngày cho đến khi hồi phục.
    1.3. Hỗ trợ trong điều trị xơ gan do rượu, xơ gan, viêm gan do vi rút B,C,D và gan nhiễm mỡ: 
    + Hỗ trợ điều trị xơ gan do rượu: Liều dùng 600 mg – 1200 mg/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm.
    + Hỗ trợ điều trị xơ gan, viêm gan do virus B, C, D và gan nhiễm mỡ: 600 mg – 1200mg/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm cho đến khi hồi phục.
    1.4. Hỗ trợ điều trị trong các bệnh lý liên quan đến rối loạn mạch ngoại vi, mạch vành và các rối loạn huyết học: 
    – Rối loạn mạch ngoại vi: 600 mg/lần, 2 lần/ngày, truyền tĩnh mạch.
    – Bệnh mạch vành: truyền tĩnh mạch 1200 mg – 3000 mg hoặc truyền trực tiếp vào động mạch vành trái 300mg (50 mg – 2 mL/phút).
    – Bệnh nhân lọc máu do suy thận mãn: Tiêm truyền gluthation 1200 mg/ngày cuối mỗi chu kỳ lọc máu giúp làm giảm liều erythropoietin đến 50%.
    1.5. Hỗ trợ điều trị chảy máu dưới nhện: Truyền tĩnh mạch chậm 600 mg glutathion ngay sau phẫu thuật, lặp lại liều trên sau mỗi 6 giờ trong khoảng 14 ngày hoặc hơn.
    1.6. Hỗ trợ trong điều trị đái tháo đường không phụ thuộc insulin: 600 mg – 1200 mg/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm liên tục trong một tuần, sau đó dùng mỗi tuần 2 – 3 lần, mỗi lần 0,6 g.
    1.7. Hỗ trợ trong điều trị viêm tuỵ cấp: 600 mg – 1200 mg/ngày, tiêm tĩnh mạch chậm.
    2. Dùng theo đường tiêm bắp: 
    Hỗ trợ trong điều trị vô sinh ở nam giới: 600 mg -1200 mg/ngày, tiêm bắp liên tục trong 2 tháng. 
    Chú ý:
    Dung dịch sau khi pha tiêm ổn định trong khoảng 2 giờ ờ nhiệt độ phòng (25°C) và khoảng 8 giờ ở 0°c đến 5°c.
    Hướng dẫn cách dùng thuốc:
    Truyền tĩnh mạch: Hoàn nguyên lọ thuốc bột 1200 mg với 4ml nước cất pha tiêm, sau đó pha loãng với ít nhất 20 ml dung dịch tiêm truyền: dextrose 5%, dextrose 10%, natri clorid 0,9%, Lactated Ringer, natri bicarbonat 1,4%,…. Truyền tĩnh mạch trong 30 phút

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với glutathion hoặc một trong các thành phần khác của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Số ít các trường hợp buồn nôn, nôn, đau đầu đã được ghi nhận. Có thế gây nổi mẩn da và sẽ hết khi ngừng thuốc.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Khi được đưa vào cơ thể qua đường tĩnh mạch, thuốc phải được hòa tan hoàn toàn trong nước pha tiêm cho dung dịch trong suốt, không màu và tiêm chậm.

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

    Mặc dù những nghiên cứu thử nghiệm cho thấy rằng không có bằng chứng về độc tính của glutathion lên phôi bào, loại thuốc này, cũng giống như tất cả các loại thuốc mới khác, không được khuyên dùng trong thời kì mang thai và cho con bú.

    TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI TÀU XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

    Với các tác dụng không mong muốn được ghi nhận khi dùng thuốc, thuốc có thể ảnh hưởng lên việc lái xe và vận hành máy móc, và điều này nên được lưu ý.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aptathione và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aptathione bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Audocals

    Thuốc Audocals

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Audocals công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Audocals điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Audocals ở đâu? Giá thuốc Audocals bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Audocals

    Audocals
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Desloratadine 5mg
    Hàm lượng:
    5mg/ml Timolol
    SĐK:VN-16204-13
    Nhà sản xuất: Farmak JSC – U CRAI NA
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm DOHA
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Audocals

    Thuốc Audocals được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

    – Giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm như hắt hơi, sổ mũi, ngứa, nghẹt mũi, kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt & đỏ mắt, ngứa họng & ho.

    – Giảm các triệu chứng mày đay mạn tính tự phát.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Audocals

    * Người lớn và thanh thiếu niên (≥12 tuổi): 
    – Một viên nén bao film 5 mg hoặc 10 ml (5 mg)
    * Đối với trẻ em 6-11 tuổi dùng liều là 2,5 mg mỗi ngày một lần.
    – Uống cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng không liên tục và viêm mũi dị ứng kéo dài) và mày đay. 
    – Chỉ dùng đường uống.
    *Viêm mũi dị ứng không liên tục (triệu chứng xuất hiện < 4 ngày/tuần hoặc < 4 tuần) nên được điều trị phù hợp dựa trên đánh giá tiền sử bệnh của bệnh nhân và nên ngừng điều trị khi hết triệu chứng và tái điều trị khi tái xuất hiện triệu chứng.
    Trong viêm mũi dị ứng kéo dài (triệu chứng xuất hiện > 4 ngày/tuần và kéo dài > 4 tuần), có thể điều trị liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên.
    Quá liều
    Khi có quá liều, cân nhắc dùng các biện pháp chuẩn để loại bỏ phần hoạt chất chưa được hấp thu. Nên điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ.
    Trên một nghiên cứu lâm sàng đa liều ở người lớn và thanh thiếu niên sử dụng desloratadine lên đến 45 mg (cao gấp 9 lần liều lâm sàng) đã không quan sát thấy biểu hiện lâm sàng của quá liều.
    Desloratadine không được bài tiết qua thẩm phân máu; chưa rõ liệu có được bài tiết qua thẩm phân phúc mạc hay không.

    Chống chỉ định thuốc Audocals

    Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc mẫn cảm với loratadin.

    Tương tác thuốc:

    Khi dùng đồng thời, Audocals làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương của các thuốc erythromycin, ketoconazol, azithromycin, cimetidin.

    Tác dụng phụ thuốc Audocals

    Hiếm: cảm giác mệt mỏi, khô miệng, nhức đầu. Rất hiếm: nổi mẩn & phản vệ.

    Trong các thử nghiệm lâm sàng với các chỉ định về viêm mũi dị ứng và mày đay tự phát mạn tính, với liều đề nghị 5 mg/ngày, những tác dụng ngoại ý được báo cáo ở 3% bệnh nhân và cao hơn so với bệnh nhân dùng placebo. Những tác dụng bất lợi thường gặp nhất với tần xuất cao hơn placebo là mệt mỏi (1,2%), khô miệng (0,8%), và nhức đầu (0,6%).

    Trong quá trình lưu hành desloratadine trên thị trường, rất hiếm báo cáo về phản ứng quá mẫn (kể cả phản vệ và phát ban), nhanh nhịp tim, đánh trống ngực, tăng hoạt động tâm thần vận động, cơn động kinh, tăng các men gan, viêm gan và tăng bilirubin.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Audocals

    Trẻ

    Có thai & khi cho con bú: không nên dùng.

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Nhìn chung không thấy ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở chuột với liều desloratadine cao gấp 34 lần liều lâm sàng đề nghị cho người.

    Không quan sát thấy tác dụng gây quái thai hoặc đột biến gen trong các thử nghiệm trên động vật dùng desloratadine.

    Do chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng desloratadine trong thai kỳ nên chưa xác định được tính an toàn trong thời kỳ mang thai.

    Không sử dụng trong thai kỳ trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

    Không dùng cho phụ nữ cho con bú do desloratadine được tiết vào sữa mẹ.

    Không quan sát thấy ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Audocals và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Audocals bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Audocals cập nhật ngày 01/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Audocals&VN-16204-13

  • Thuốc Aulev

    Thuốc Aulev

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aulev công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aulev điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aulev ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aulev

    Aulev
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nang mềm
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên, chai 30 viên, 60 viên

    Thành phần:

    Cao cardus marianus, Vitamin B1, B5, B6, B12, PP
    SĐK:VD-4975-08
    Nhà sản xuất: Công ty Liên Doanh Dược phẩm Mebiphar – Austrapharm – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Rối loạn tiêu hóa, kém ăn, suy nhược cơ thể…
    Bảo vệ tế bào gan trong các trường hợp sử dụng: Hóa chất, thuốc chữa bệnh…
    Bệnh nhân trong thời kỳ dưỡng bệnh, sau phẫu thuật, nhiễm trùng hoặc ốm kéo dài.
    Hỗ trợ điều trị trong viêm dây thần kinh, viêm đa dây thần kinh
    Tăng cường chức năng giải độc gan, hỗ trợ điều trị các trường hợp: trứng cá, mụn nhọt, dị ứng mãn tính…
    Rối loạn chức năng gan: Viêm gan, viêm gan virus, gan nhiễm mỡ, xơ gan.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều thường dùng: mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần;
    Rối loạn chức năng gan: Ngày 3 lần, mỗi lần 1 viên.

    Chú ý đề phòng:

    Thuốc này chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.

    Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

    Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aulev và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aulev bình luận cuối bài viết.