Blog

  • Thuốc Astymin Max

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Astymin Max công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Astymin Max điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Astymin Max ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Astymin Max

    Thuốc Astymin Max bổ sung dưỡng chất cho người mới bệnh, suy nhược, sau phẫu thuật
    Thuốc Astymin Max bổ sung dưỡng chất cho người mới bệnh, suy nhược, sau phẫu thuật 
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nang
    Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Các vitamin, acid amin và chất khoáng
    SĐK:VN-6282-08
    Nhà sản xuất: Tablets (India)., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: S.I.A. (Tenamyd Canada)., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Astymin Forte được chỉ định cho những bệnh nhân bị thiếu hụt hoặc tăng nhu cầu sử dụng acid amin và vitamin trong các trường hợp :
    – Suy dinh dưỡng, suy nhược cơ thể, mệt mỏi, kém ăn.
    – Chấn thương tâm lý, làm việc căng thẳng về trí óc và sức lực.
    – Thời kỳ dưỡng bệnh, lại sức, sau chấn thương, sau mổ, người nghiện rượu.
    – Astymin Forte còn được dùng bổ trợ cho người bệnh đang sử dụng kháng sinh, thuốc chống cao huyết áp, thuốc hạ đường huyết.
    Dược lực
     
    Astymin Forte chứa tất cả các acid amin thiết yếu, dẫn chất 5-hydroxy anthranilic acid và hỗn hợp nhiều vitamin. Astymin Forte được bào chế theo công nghệ Marumeri, bảo đảm tính vững bền và thuần nhất, tính hòa tan đồng đều của thuốc, tránh lắng đọng thuốc, do đó, giảm tối đa khả năng kích ứng thuốc ở dạ dày.
    Dược động học
    Các vitamin tan trong nước được hấp thu tốt và đào thải qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi hoặc đã chuyển hóa.
    Vitamin A được dự trữ ở gan và được đào thải qua nước tiểu hoặc qua phân.
    Vitamin D được thủy phân ở gan và thận và được dự trữ ở gan, cơ và mô mỡ.
    Vitamin E được hấp thu ở ruột non, và được thải trừ chủ yếu qua phân.

    Liều lượng – Cách dùng

    Mỗi lần uống 1 viên nang, ngày 2 lần hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Astymin Max và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Astymin Max bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Astymin Max cập nhật ngày 05/12/2020: https://www.thuocbietduoc.com.vn/thuoc-27481/astymin-max.aspx

  • Thuốc Armephavid

    Thuốc Armephavid

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Armephavid công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Armephavid điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Armephavid ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Armephavid

    Armephavid
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén dài bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên, hộp 1 chai 100 viên, chai 500 viên

    Thành phần:

    Thiamine nitrate, Pyridoxine hydrochloride, Cyanocobalamin
    SĐK:VD-5080-08
    Nhà sản xuất: Xí nghiệp Dược phẩm 150-Bộ Quốc Phòng – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Vitamin B6

    Dược lực:

    Vitamin B6 là loại vitamin tan trong nước thuộc nhóm B.

    Dược động học :

    Pyridoxin được hấp thu nhanh chóng qua đường tiêu hoá, trừ trường hợp mắc các hội chứng kém hấp thu. Sau khi tiêm hoặc uống, thuốc phần lớn dự trữ ở gan và một phần ở cơ và não. Pyridoxin thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chuyển hoá. Lượng đưa vào, nếu vượt quá nhu cầu hàng ngày, phần lớn đào thải dưới dạng không biến đổi.
    Tác dụng :

    Vitamin B6 tồn tại dưới 3 dạng: pyridoxal, pyridoxin và pyridoxamin, khi vào cơ thể biến đổi thành pyridoxal phosphat và một phần thành pyridoxamin phosphat. Hai chất này hoạt động như coenzym trong chuyển hoá protein, glucid và lipid. Pyridoxin tham gia tổng hợp acid gama – aminobutyric tham gia tổng hợp hemoglobin.

    Hiếm gặp tình trạng thiếu hụt vitamin B6 ở người, nhưng có thể xảy ra trong trường hợp rối loạn hấp thu, rối loạn chuyển hoá bẩm sinh hoặc rối loạn do thuốc gây nên. Với người bệnh điều trị bằng isoniazid hoặc phụ nữ uống thuốc tránh thai, nhu cầu vitamin B6 hàng ngày nhiều hơn bình thường.

    Nhiều thuốc tác dụng như các chất đối kháng pyridoxin: isoniazid, cycloserin, penicilamin, hydralazin và các chất có nhóm carbonyl khác có thể kết hợp với vitamin B6 và ức chế chức năng coenzym của vitamin này. Pyridoxin được dùng để điều trị co giật và hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid. Những triệu chứng này được xem là do giảm nồng độ GABA trong hệ thần kinh trung ương, có lẽ do isoniazid ức chế hoạt động của pyridoxal – 5 – phosphat trong não. Pyridoxin cũng được dùng làm thuốc hỗ trợ cho các biện pháp khác trong việc điều trị ngộ độc cấp do nấm thuộc chi Giromitra nhằm trị các tác dụng trên thần kinh (như co giật hôn mê) của chất methylhydrazin, được thuỷ phân từ độc tố gyrometrin có trong các nấm này.
    Chỉ định :

    Phòng và điều trị thiếu hụt vitamin B6: khi thiếu hụt do dinh dưỡng, ít gặp trường hợp thiếu đơn độc một vitamin nhóm B, vì vậy bổ sung vitmain dưới dạng hỗ hợp có hiệu quả hơn dùng đơn lẻ. Tốt nhất vẫn là cải thiện chế độ ăn.

    Thiếu hụt pyridoxxin có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi. Nhu cầu cơ thể tăng và việc bổ sung vitamin B6, có thể cần thiết trong các trường hợp sau đây: nghiện rượu, bỏng, suy tim sung huyết, sốt kéo dài, cắt bỏ dạ dày, lọc máu, cường tuyến giáp, nhiễm khuẩn, bệnh đường ruột (như ỉa chảy, viêm ruột), kém hấp thu liên quan đến bệnh gan – mật.

    Người mang thai có nhu cầu tăng về mọi mặt vitamin. Nên bổ sung bằng chế độ ăn. Một số trường hợp dùng thêm hỗn hợp các vitamin và muối khoáng như người mang thai kém ăn hoặc có nguy cơ thiếu hụt cao (chửa nhiều thai, nghiện hút thuốc lá, rượu, ma tuý).

    Dùng với lượng quá thừa hỗn hợp các vitamin và muối khoáng có thể có hịa cho mẹ và thai nhi, cần phải tránh.
    Liều lượng – cách dùng:

    Uống liều 2 mg hàng ngày coi là đủ để bổ sung dinh dưỡng cho người có hấp thu tiêu hoá bình thường.

    Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, nên bổ sung từ 2 – 10 mg mỗi ngày.

    Để điều trị thiếu hụt pyridoxin ở người lớn, liều uống thường dùng là 2,5 – 10 mg pyridoxin hydroclorid. Sau khi không còn triệu chứng lâm sàng về thiếu hụt, nên dùng hàng ngày trong nhiều tuần, chế phẩm polyvitamin có chứa 2 – 5 mg vitamin B6.

    Để điều trị thiếu hụt do thuốc gây nên, liều vitamin B6 uống thường dùng là 100 – 200 mg/ngày, trong 3 tuần, sau đó dùng liều dự phòng 25 – 100 mg/ngày. Với phụ nữ uống thuốc tránh thai, liều vitamin B6 thường dùng là 25 – 30 mg/ngày.

    Để điều trị co giật ở trẻ nhỏ lệ thuộc pyridoxin, nên dùng liều 10 – 100 mg tiêm tĩnh mạch. Co giật thường ngừng sau khi tiêm 2 – 3 phút. Trẻ nhỏ co giật có đáp ứng với pyridoxin thườngphải uống pyridoxin suốt đời với liều 2 – 100 mg/ngày.

    Để điều trị chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền, liều uống pyridoxin thường dùng là 200 – 600 mg/ngày. Nếu sau 1 – 2 tháng điều trị, bệnh không chuyển phải xem xét cách điều trị khác. Nếu có đáp ứng, có thể giảm liều pyridoxin xuống còn 30 – 50 mg/ngày. Có thể phải điều trị bằng vitamin này suốt đời để ngăn ngừa thiếu máu ở những người bệnh này.

    Để phòng thiếu máu hoặc viêm dây thần kinh do thiếu hụt pyridoxin ở người bệnh dùng isoniazid hoặc penicilamin, nên uống vitamin B6 hàng ngày với liều 10 – 50 mg. Để phòng co giật ở người bệnh dùng cycloserin, uống pyridoxin với liều 100 – 300 mg/ngày, chia làm nhiều lần.

    Để điều trị co giật hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid cấp, dùng 1 liều pyridoxin bằng với lượng isoniazid đã uống, kèm với thuốc chống co giật káhc. Thường tiêm tĩnh mạch 1 – 4 g pyridoxin hydrochlorid sau đó tiêm bắp 1 g, cứ 30 phút một lần cho tới hết liều.

    Để điều trị quá liều cycloserin, dùng 300 mg pyridoxin hydroclorid với liều 25 mg/kg, một phần ba tiêm bắp, phần còn lại tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ.

    Để điều trị các tác dụng thần kinh do ăn phải nấm thuộc chi Gyromitra, tiêm truyền tĩnh mạch pyridoxin hydroclorid với liều 25 mg/kg trong vòng 15 – 30 phút và lặp lại nếu cần thiết. Tổng liều tối đa mỗi ngày có thể tới 15 – 20 g. Nếu diazepam được dùng phối hợp thì với liều pyridoxin thấp hơn cũng có thể có tác dụng.
    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với pyridoxin.
    Tác dụng phụ

    Dùng liều 200 mg/ngày và dài ngày (trên 2 tháng) có thể gây bệnh thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều di chứng.

    Hiếm gặp: buồn nôn và nôn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Armephavid và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Armephavid bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Appeton Multivitamin Taurine Syrup

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Appeton Multivitamin Taurine Syrup công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Appeton Multivitamin Taurine Syrup điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Appeton Multivitamin Taurine Syrup ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Appeton Multivitamin Taurine Syrup

    Thuốc Appeton Multivitamin Taurine Syrup tăng sức đề kháng, cải thiện hệ miễn dịch, giúp bé ăn ngon hơn
    Thuốc Appeton Multivitamin Taurine Syrup tăng sức đề kháng, cải thiện hệ miễn dịch, giúp bé ăn ngon hơn 
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Siro
    Đóng gói: Hộp 1 chai 60ml; chai120ml

    Thành phần:

    Taurine, D-Panthenol, Nicotinamide, Vitamin A, D3, B1, B2, B6, E, C
    SĐK:VN-6991-08
    Nhà sản xuất: Kotra Pharma (M) Sdn Bhd – MA LAI XI A
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược mỹ phẩm May
    Nhà phân phối: azthuoc

    Thông tin thành phần Vitamin A

    Dược lực:

    Vitamin A là vitamin tan trong dầu.

    Dược động học :

    – Hấp thu: vitamin A hấp thu được qua đường uống và tiêm. Để hấp thu được qua đường tiêu hoá thì cơ thể phải có đủ acid mật làm chất nhũ hoá.

    – Phân bố: Vitamin A liên kết với protein huyết tương tháp, chủ yếu là alfa-globulin, phân bố vào các tổ chức củacơ thể, dự trữ nhiều nhất ở gan.

    – Thải trừ: thuốc thải trừ qua thận và mật.

    Tác dụng :

    Trên mắt: vitamin A có vai trò quan trọng tạo sắc tố võng mạc giúp điều tiết mắt, mắt nhìn được trong điều kiện thiếu ánh sáng.

    – Cơ chế: trong bóng tối vitamin A(cis-retinal) kết hợp với protein là opsin tạo nên sắc tố võng mạc rhodópin là sắc tố nhạy cảm với ánh sáng có cường độ thấp giúp mắt nhìn được trong điều kiện thiếu ánh sáng. KHi ra ánh sáng, rhodopsin lại phân huỷ giải phóng ra opsin và trans-retinal. Sau đó, trans-retinal lại chuyển thành dạng cis-retinal. Do đó nếu cơ thể thiếu vitamin A, khả năng nhìn trong tối giảm gây bệnh quáng gà, nếu không điều trị kịp thời sẽ mù loà.

    Trên da và niêm mạc: Vitamin A rất cần cho quá trình biệt hoá các tế bàobiểu mô ở da và niêm mạc, có vai trò bảo vệ sự toàn vẹn của cơ cấu và chức năng của biểu mô khắp cơ thể, nhất là biểu mô trụ của nhu mô mắt.

    Vitamin A làm tăng tiết chất nhầy và ức chế sự sừng hoá. Khi thiếu vitamin A, quá trình tiết chất nhày bị giảm hoặc mất, biểu mô sẽ bị teo và thay vào đó là các lớp keratin dày lên làm da trở lên khô, nứt nẻ và sần sùi.

    Trên xương: vitamin A có vai trò giúp cho sự phát triển xương và tham gia vào quá trình phát triển cơ thể, đặc biệt ở trẻ em. Nếu thiếu vitamin A trẻ em sẽ còi xương, chậm lớn.

    Trên hệ miễn dịch: vitamin A giúp phát triển lách và tuyến ức là 2 cơ quan tạo ra lympho bào có vai trò miễn dịch của cơ thể,tăng tổng hợp các protein miễn dịch.

    Trong thời gian gần đây, có nhiều nghiên cứu chứng minh vitamin A và tiền chất caroten có tác dụng chống oxy hóa và tăng sức đề kháng của cơ thể. Khi thiếu vitamin A cơ thể dễ bị nhiễm khuẩn và dễ nhạy cảm với các tác nhân gay ung thư.

    Khi thiếu vitamin A còn dễ tổn thương đường hô hấp, tiết niệu, sinh dục và thiếu máu nhược sắc.

    Chỉ định :

    Trẻ em chậm lớn, mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp.

    Quáng gà, khô mắt, rối loạn nhìn màu mắt.
    Bệnh vẩy cá , bệnh trứng cá, chứng tóc khô dễ gãy, móng chân, móng tay bị biến đổi. Hội chứng tiền kinh, rối loạn mãn kinh, xơ teo âm hộ.
    Chứng mất khứu giác, viêm mũi họng mãn, điếc do nhiễm độc, ù tai.
    Nhiễm khuẩn hô hấp, tiêu hóa, phòng thiếu hụt Vitamin A ở người mới ốm dậy, phụ nữ cho con bú, cường giáp.
    Liều lượng – cách dùng:

    – Nhu cầu hằng ngày của trẻ em là 400 microgam (1330 đvqt), và của người lớn là 600 microgam (2000 đvqt) (theo Viện Dinh dưỡng Việt Nam).
    – Thiếu vitamin A và hậu quả của nó là một vấn đề lớn ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam và trẻ em là những người đặc biệt dễ bị tác hại. Hàng năm, ở Việt Nam có chiến dịch cho trẻ em uống vitamin A trên quy mô toàn quốc. Những yếu tố chính làm cho tình trạng thiếu vitamin A xuất hiện là: chế độ ăn nghèo vitamin A, nhiễm khuẩn (đặc biệt là sởi, bệnh hô hấp cấp) và ỉa chảy.
    – Chương trình Tiêm chủng mở rộng của Tổ chức Y tế Thế giới khuyên nên cho trẻ 6 tháng tuổi uống thêm 100.000 đơn vị; liều này có tác dụng bảo vệ cho đến khi trẻ được tiêm phòng sởi vào lúc 9 tháng tuổi, và vào lúc này có thể cho trẻ ở những vùng có nguy cơ cao uống thêm một liều nữa. Ngoài ra, theo Chương trình chăm sóc sức khỏe, nên cho trẻ từ 1 đến 5 tuổi cứ 3 – 6 tháng một lần uống một liều 200.000 đơn vị. Tổ chức Y tế Thế giới cũng khuyến dụ cho người mẹ uống 200.000 đơn vị ngay sau lúc sinh hoặc trong vòng 2 tháng sau khi sinh.
    – Có thể uống vitamin A hằng ngày với liều thấp hoặc có thể uống liều cao hơn nhưng phải cách quãng, thời gian cách nhau tùy theo liều uống nhiều hay ít để tránh liều gây ngộ độc cấp hay mạn tính.
    Liều thường dùng cho người lớn và thiếu niên
    – Phòng ngừa thiếu vitamin A (uống hàng ngày):
    Nam: 800 – 1000 microgam (2665 – 3330 đvqt).
    Nữ: 800 microgam (2665 đvqt).
    – Người mang thai: 800 – 900 microgam (2665 – 3000 đvqt).
    – Người cho con bú: 1200 – 1300 microgam (4000 – 4330 đvqt).
    Liều thường dùng cho trẻ em
    Phòng ngừa thiếu vitamin A (uống hàng ngày):
    Từ khi sinh đến 3 tuổi: 375 – 400 microgam (1250 – 1330 đvqt).
    4 – 6 tuổi: 500 microgam (1665 đvqt).
    7 – 10 tuổi: 700 microgam (2330 đvqt).
    Ðiều trị và phòng ngừa thiếu vitamin A có thể uống liều cao cách quãng như sau:
    – Phòng ngừa thiếu vitamin A: Uống vitamin A (dạng dầu hay dạng nước, dạng nước thường được ưa chuộng hơn). Có thể tiêm bắp chế phẩm vitamin A dạng tan trong nước (dạng tan trong dầu được hấp thu kém). Ðể đề phòng bệnh khô mắt gây mù loà thì cứ 3 – 6 tháng một lần uống một liều tương đương với 200.000 đơn vị. Trẻ dưới 1 tuổi uống liều bằng một nửa liều trên.
    – Ðiều trị thiếu vitamin A: Ðể điều trị bệnh khô mắt thì sau khi chẩn đoán phải cho uống ngay lập tức 200.000 đơn vị vitamin A. Ngày hôm sau cho uống thêm một liều như thế. Sau hai tuần cho uống thêm một liều nữa. Nếu người bệnh bị nôn nhiều hay bị ỉa chảy nặng thì có thể tiêm bắp 100.000 đơn vị vitamin A dạng tan trong nước. Trẻ em dưới 1 tuổi dùng liều bằng nửa liều trên.
    – Ðối với bệnh xơ gan nguyên phát do mật hay bệnh gan mạn tính có ứ mật: Thường cho người bệnh uống thêm vitamin A vì những người này thường bị thiếu hụt vitamin A.
    – Một số bệnh về da: Thuốc bôi vitamin A được dùng để điều trị bệnh trứng cá hay vẩy nến; ngoài ra còn dùng phối hợp với vitamin D để điều trị một số bệnh thông thường của da kể cả loét trợt.
    Chống chỉ định :

    Dùng đồng thời với dầu parafin.

    Người bệnh thừa vitamin A.

    Nhạy cảm với vitamin A hoặc thành phần khác trong chế phẩm.

    Tác dụng phụ

    Thường do quá liều, ngừng dùng thuốc. Phải tôn trọng liệu trình và khoảng cách giữa các đợt dùng thuốc (không được dùng quá 100.000UI/lần).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Appeton Multivitamin Taurine Syrup và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Appeton Multivitamin Taurine Syrup bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Appeton Multivitamin Taurine Syrup cập nhật ngày 14/12/2020: https://www.webmd.com/drugs/2/drug-11478/multi-vitamin-infant-oral/details

  • Thuốc Anerrum Inj.

    Thuốc Anerrum Inj.

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anerrum Inj. công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anerrum Inj. điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anerrum Inj. ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anerrum Inj.

    Anerrum Inj.
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 5 ống 5ml

    Thành phần:

    Phức hợp sắt hydroxide sucrose
    SĐK:VN-8220-09
    Nhà sản xuất: BMI Korea Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Kyung Dong Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thuốc này được sử dụng để điều trị máu do thiếu sắt ở những người mắc bệnh thận mãn tính.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt ; Liều dùng hàng ngày có thể chia thành các liều nhỏ hoặc dùng một lần;

    Sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ cho từng trường hợp cụ thể.

    Trong trường hợp thấy có biểu hiện thiếu máu rõ rệt, cần điều trị trong khoảng 3 – 5 tháng cho đến khi giá trị hemoglobin trở lại bình thường. Sau đó cần tiếp tục điều trị trong khoảng vài tuần với liều chỉ định cho chứng thiếu sắt tiềm ẩn để bổ sung lượng sắt dự trữ.

    Liều lượng tính bằng mg sắt nguyên tố . Lưu ý: Liều thử nghiệm: Ghi nhãn sản phẩm không cho thấy cần dùng liều thử nghiệm ở những bệnh nhân ngây thơ trong sản phẩm.
    Thiếu máu thiếu sắt trong bệnh thận mạn tính:
    Bệnh thận mạn tính phụ thuộc chạy thận nhân tạo: 100 mg dùng trong các lần lọc máu liên tiếp; tổng liều tích lũy thông thường là 1.000 mg (10 liều); có thể lặp lại điều trị nếu có chỉ định lâm sàng.
    Bệnh thận mạn tính phụ thuộc lọc màng bụng: Hai lần tiêm truyền 300 mg cách nhau 14 ngày, sau đó truyền 400 mg duy nhất 14 ngày sau đó (tổng liều tích lũy 1.000 mg trong 3 lần chia); có thể lặp lại điều trị nếu có chỉ định lâm sàng.
    Bệnh thận mạn tính không phụ thuộc lọc máu: 200 mg dùng trong 5 lần khác nhau trong khoảng thời gian 14 ngày (tổng liều tích lũy: 1.000 mg trong thời gian 14 ngày); có thể lặp lại điều trị nếu có chỉ định lâm sàng. Lưu ý: Liều dùng cũng đã được dùng dưới dạng 2 lần tiêm 500 mg vào ngày 1 và ngày 14 (kinh nghiệm hạn chế).
    Thiếu máu liên quan đến hóa trị liệu (sử dụng ngoài nhãn): IV: 200 mg mỗi 3 tuần một lần trong 5 liều (Bastit 2008) hoặc 100 mg mỗi tuần một lần trong tuần 0 đến 6, tiếp theo là 100 mg mỗi tuần từ tuần 8 đến 14 ( Hedenus 2007) hoặc 200 mg mỗi tuần một lần sau mỗi chu kỳ hóa trị liệu dựa trên bạch kim trong tối đa 6 liều (Kim 2007) hoặc 200 mg sau mỗi chu kỳ hóa trị liệu dựa trên bạch kim trong 6 chu kỳ (Athibovonsuk 2013).
    Chạy thận nhân tạo phụ thuộc bệnh thận mãn tính (HDD-CKD) :
    5 ml (sắt nguyên tố 100 mg) không pha loãng, IV chậm trong 2 đến 5 phút
    HOẶC
    5 mL (sắt nguyên tố 100 mg) pha loãng trong tối đa 100 ml natri clorid 0,9% trong ít nhất 15 phút
    Tổng liều điều trị: 1000 mg.
    -Quản lý sớm trong phiên lọc máu; nói chung trong vòng một giờ đầu
    Bệnh thận mãn tính không lọc máu (NDD-CKD) :
    10 mL (sắt nguyên tố 200 mg), không pha loãng, IV trên 2 đến 5 phút
    HOẶC
    10 mL (sắt nguyên tố 200 mg) pha loãng tối đa 100 mL dung dịch natri clorid 0,9% trong ít nhất 15 phút
    Tổng liều điều trị: 1000 mg.
    -Truyền 5 lần khác nhau trong khoảng thời gian 14 ngày để đạt được tổng liều tích lũy 1000 mg trong khoảng thời gian 14 ngày.
    -Có kinh nghiệm hạn chế khi sử dụng 25 mL (sắt nguyên tố 500 mg), pha loãng trong tối đa 250 ml natri clorid 0,9%, IV trên 3,5 đến 4 giờ vào ngày 1 và 14.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Táo bón; phân sẫm màu hoặc xanh; bệnh tiêu chảy; ăn mất ngon; buồn nôn; co thắt dạ dày, đau, hoặc khó chịu; nôn mửa.

    Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra:

    Phản ứng dị ứng nghiêm trọng; máu hoặc vệt máu trong phân; sốt; buồn nôn

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anerrum Inj. và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anerrum Inj. bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anecure

    Thuốc Anecure

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anecure công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anecure điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anecure ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anecure

    Anecure
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 5 ống 1ml

    Thành phần:

    Phức hợp sắt hydroxide sucrose
    SĐK:VN-8148-09
    Nhà sản xuất: BMI Korea Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Dasan Medichem Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thuốc này được sử dụng để điều trị máu do thiếu sắt ở những người mắc bệnh thận mãn tính.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng và thời gian điều trị phụ thuộc vào mức độ thiếu sắt ; Liều dùng hàng ngày có thể chia thành các liều nhỏ hoặc dùng một lần;

    Sử dụng theo chỉ dẫn của bác sĩ cho từng trường hợp cụ thể.

    Trong trường hợp thấy có biểu hiện thiếu máu rõ rệt, cần điều trị trong khoảng 3 – 5 tháng cho đến khi giá trị hemoglobin trở lại bình thường. Sau đó cần tiếp tục điều trị trong khoảng vài tuần với liều chỉ định cho chứng thiếu sắt tiềm ẩn để bổ sung lượng sắt dự trữ.

    Liều lượng tính bằng mg sắt nguyên tố . Lưu ý: Liều thử nghiệm: Ghi nhãn sản phẩm không cho thấy cần dùng liều thử nghiệm ở những bệnh nhân ngây thơ trong sản phẩm.
    Thiếu máu thiếu sắt trong bệnh thận mạn tính:
    Bệnh thận mạn tính phụ thuộc chạy thận nhân tạo: 100 mg dùng trong các lần lọc máu liên tiếp; tổng liều tích lũy thông thường là 1.000 mg (10 liều); có thể lặp lại điều trị nếu có chỉ định lâm sàng.
    Bệnh thận mạn tính phụ thuộc lọc màng bụng: Hai lần tiêm truyền 300 mg cách nhau 14 ngày, sau đó truyền 400 mg duy nhất 14 ngày sau đó (tổng liều tích lũy 1.000 mg trong 3 lần chia); có thể lặp lại điều trị nếu có chỉ định lâm sàng.
    Bệnh thận mạn tính không phụ thuộc lọc máu: 200 mg dùng trong 5 lần khác nhau trong khoảng thời gian 14 ngày (tổng liều tích lũy: 1.000 mg trong thời gian 14 ngày); có thể lặp lại điều trị nếu có chỉ định lâm sàng. Lưu ý: Liều dùng cũng đã được dùng dưới dạng 2 lần tiêm 500 mg vào ngày 1 và ngày 14 (kinh nghiệm hạn chế).
    Thiếu máu liên quan đến hóa trị liệu (sử dụng ngoài nhãn): IV: 200 mg mỗi 3 tuần một lần trong 5 liều (Bastit 2008) hoặc 100 mg mỗi tuần một lần trong tuần 0 đến 6, tiếp theo là 100 mg mỗi tuần từ tuần 8 đến 14 ( Hedenus 2007) hoặc 200 mg mỗi tuần một lần sau mỗi chu kỳ hóa trị liệu dựa trên bạch kim trong tối đa 6 liều (Kim 2007) hoặc 200 mg sau mỗi chu kỳ hóa trị liệu dựa trên bạch kim trong 6 chu kỳ (Athibovonsuk 2013).
    Chạy thận nhân tạo phụ thuộc bệnh thận mãn tính (HDD-CKD) :
    5 ml (sắt nguyên tố 100 mg) không pha loãng, IV chậm trong 2 đến 5 phút
    HOẶC
    5 mL (sắt nguyên tố 100 mg) pha loãng trong tối đa 100 ml natri clorid 0,9% trong ít nhất 15 phút
    Tổng liều điều trị: 1000 mg.
    -Quản lý sớm trong phiên lọc máu; nói chung trong vòng một giờ đầu
    Bệnh thận mãn tính không lọc máu (NDD-CKD) :
    10 mL (sắt nguyên tố 200 mg), không pha loãng, IV trên 2 đến 5 phút
    HOẶC
    10 mL (sắt nguyên tố 200 mg) pha loãng tối đa 100 mL dung dịch natri clorid 0,9% trong ít nhất 15 phút
    Tổng liều điều trị: 1000 mg.
    -Truyền 5 lần khác nhau trong khoảng thời gian 14 ngày để đạt được tổng liều tích lũy 1000 mg trong khoảng thời gian 14 ngày.
    -Có kinh nghiệm hạn chế khi sử dụng 25 mL (sắt nguyên tố 500 mg), pha loãng trong tối đa 250 ml natri clorid 0,9%, IV trên 3,5 đến 4 giờ vào ngày 1 và 14.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Táo bón; phân sẫm màu hoặc xanh; bệnh tiêu chảy; ăn mất ngon; buồn nôn; co thắt dạ dày, đau, hoặc khó chịu; nôn mửa.

    Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào xảy ra:

    Phản ứng dị ứng nghiêm trọng; máu hoặc vệt máu trong phân; sốt; buồn nôn

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anecure và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anecure bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ancopir

    Thuốc Ancopir

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ancopir công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ancopir điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ancopir ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ancopir

    Ancopir
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên bao đường
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Vitamin B1, B6, B12
    SĐK:VN-7666-09
    Nhà sản xuất: Dr. Grossmann AG Pharmaca – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: Dr. Grossmann AG Pharmaca
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Vitamin B1

    Dược động học :

    – Hấp thu: vitamin B1 hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hoá. Mỗi ngày có khoảng 1mg vitamin B1 được sử dụng.

    – Thải trừ: qua nước tiểu.
    Chỉ định :

    Phòng và điều trị bệnh Beri-beri.

    Điều trị các trường hợp đau nhức dây thần kinh lưng, hông và dây thần kinh sinh ba( phối hợp với các vitamin B6 và B12)

    Các trường hợp mệt mỏi, kém ăn, suy dinh dưỡng và rối loạn tiêu hoá.
    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 4-6 viên/ngày, chia 2 lần/ngày; Trẻ em: 2-4 viên/ngày, chia 2 lần/ngày.
    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Không nên tiêm tĩnh mạch.
    Tác dụng phụ

    Vitamin B1 dễ dung nạp và không tích luỹ trong cơ thể nên không gây thừa.

    Tác dụng không mong muốn dễ gặp là dị ứng, nguy hiểm nhất là shock khi tiêm tĩnh mạch.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ancopir và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ancopir bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atigintong ginseng

    Thuốc Atigintong ginseng

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atigintong ginseng công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atigintong ginseng điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atigintong ginseng ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atigintong ginseng

    Atigintong ginseng
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Đóng gói:Hộp 12 vỉ x 5 viên nang mềm

    Thành phần:

    Cao nhân sâm. các vitamin và khoángchất
    SĐK:VD-10487-10
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm TV.Pharm – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atigintong ginseng và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atigintong ginseng bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ascorbin C 500mg

    Thuốc Ascorbin C 500mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ascorbin C 500mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ascorbin C 500mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ascorbin C 500mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ascorbin C 500mg

    Ascorbin C 500mg
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Đóng gói:hộp 1 chai 100 viên nang

    Thành phần:

    Acid ascorbic 500mg
    SĐK:VD-11553-10
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Vitamin C tham gia vào nhiều quá trình chuyển hoá của cơ thể

    – Tham gia tạo colagen và một số thành phần khác tạo nên mô liên kết ở xương, răng, mạch máu. Đo đó thiếu vitamin C thành mạch máu không bền, gây chảy máu chân răng hoặc màng xương, sưng nướu răng, răng dễ rụng…

    – Tham gia các quá trình chuyển hoá của cơ thể như chuyển hoá lipid, glucid, protid.

    – Tham gia quá trình tổng hợp một số chất như các catecholamin, hormon vỏ thượng thận.

    – Xúc tác cho quá trình chuyển Fe+++ thành Fe++ nên giúp hấp thu sắt ở tá tràng (vì chỉ có Fe++ mới được hấp thu). Vì vậy nếu thiếu vitamin C sẽ gây ra thiếu máu do thiếu sắt.

    – Tăng tạo interferon, làm giảm nhạy cảm của cơ thể với histamin, chống stress nên giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể.

    – Chống oxy hoá bằng cách trung hoà các gốc tự do sản sinh ra từ các phản ứng chuyển hoá, nhờ đó bảo vệ được tính toàn vẹn của màng tế bào(kết hợp với vitamin A và vitamin E).

    Chỉ định :

    Phòng và điều trị thiếu vitamin C ( bệnh Scorbut) và các chứng chảy máu do thiếu vitamin C. 

    Tăng sức đề kháng ở cơ thể khi mắc bệnh nhiễm khuẩn, cảm cúm , mệt mỏi, nhiễm độc.

    Thiếu máu do thiếu sắt. 
    Phối hợp với các thuốc chống dị ứng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cách dùng:

    Thường uống vitamin C. Khi không thể uống được hoặc khi nghi kém hấp thu, và chỉ trong những trường hợp rất đặc biệt, mới dùng đường tiêm. Khi dùng đường tiêm, tốt nhất là nên tiêm bắp mặc dù thuốc có gây đau tại nơi tiêm.

    Liều lượng:

    Bệnh thiếu vitamin C (scorbut):

    Dự phòng: 25 – 75 mg mỗi ngày (người lớn và trẻ em).

    Ðiều trị: Người lớn: Liều 250 – 500 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.

    Trẻ em: 100 – 300 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, uống ít nhất trong 2 tuần.

    Phối hợp với desferrioxamin để tăng thêm đào thải sắt (do tăng tác dụng chelat – hóa của desferrioxamin) liều vitamin C: 100 – 200 mg/ngày.

    Methemoglobin – huyết khi không có sẵn xanh methylen: 300 – 600 mg/ngày chia thành liều nhỏ.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định dùng vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán) người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).

    Thận trọng lúc dùng :

    Dùng vitamin C liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi giảm liều sẽ dẫn đến thiếu hụt vitamin C. Uống liều lớn vitamin C trong khi mang thai đã dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.

    Tăng oxalat niệu có thể xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C. Vitamin C có thể gây acid – hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc thuốc trong đường tiết niệu.

    Tiêm tĩnh mạch nhanh vitamin C (sử dụng không hợp lý và không an toàn) có thể dẫn đến xỉu nhất thời hoặc chóng mặt, và có thể gây ngừng tim.

    Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase dùng liều cao vitamin C tiêm tĩnh mạch hoặc uống có thể bị chứng tan máu. Huyết khối tĩnh mạch sâu cũng đã xảy ra sau khi dùng liều cao vitamin C.

    Thời kỳ mang thai

    Vitamin C đi qua nhau thai. Chưa có các nghiên cứu cả trên súc vật và trên người mang thai, và nếu dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường hàng ngày thì chưa thấy xảy ra vấn đề gì trên người. Tuy nhiên, uống những lượng lớn vitamin C trong khi mang thai có thể làm tăng nhu cầu về vitamin C và dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.

    Thời kỳ cho con bú

    Vitamin C phân bố trong sữa mẹ. Người cho con bú dùng vitamin C theo nhu cầu bình thường, chưa thấy có vấn đề gì xảy ra đối với trẻ sơ sinh.

    Tương tác thuốc :

    Dùng đồng thời theo tỷ lệ trên 200 mg vitamin C với 30 mg sắt nguyên tố làm tăng hấp thu sắt qua đường dạ dày – ruột; tuy vậy, đa số người bệnh đều có khả năng hấp thu sắt uống vào một cách đầy đủ mà không phải dùng đồng thời vitamin C.

    Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.

    Dùng đồng thời vitamin C và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương. Sự acid – hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác.

    Vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12; cần khuyên người bệnh tránh uống vitamin C liều cao trong vòng một giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12.

    Vì vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa – khử. Sự có mặt vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sulfat và giảm giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxydase Với các xét nghiệm khác, cần phải tham khảo tài liệu chuyên biệt về ảnh hưởng của vitamin C.

    Tương kỵ: Thuốc tiêm vitamin C tương kỵ về mặt vật lý với thuốc tiêm penicilin G kali.

    Tác dụng phụ

    Tăng oxalat – niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra. Sau khi uống liều 1g hàng ngày hoặc lớn hơn, có thể xảy ra ỉa chảy. Vitamin C liều cao tiêm tĩnh mạch đã gây tử vong, do đó dùng thuốc tiêm tĩnh mạch là cách dùng không hợp lý và không an toàn.

    Thường gặp:

    Thận: Tăng oxalat niệu.

    Ít gặp:

    Máu: Thiếu máu tan máu.

    Tim mạch: Bừng đỏ, suy tim.

    Thần kinh trung ương: Xỉu, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi.

    Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn, ợ nóng, ỉa chảy.

    Thần kinh – cơ và xương: Ðau cạnh sườn.

    Hướng dẫn cách xử trí tác dụng không mong muốn: Không nên ngừng đột ngột sau khi sử dụng vitamin C liều cao trong thời gian dài để phòng ngừa bệnh scorbut hồi ứng do có sự cảm ứng quá trình chuyển hóa vitamin C; vì đó là một đáp ứng sinh lý và là hậu quả của dùng liều cao vitamin C trước đó.

    Tiêm tĩnh mạch liều cao dễ gây tan máu, giảm độ bền của hồng cầu nhất là ở người thiếu men G6DP. Ngoài ra khi tiêm tĩnh mạch vitamin C cũng dễ bị shock phản vệ ( nguyên nhân có thể do chất bảo quản trong dung dịch tiêm gây ra).

    Qúa liều :

    Những triệu chứng quá liều gồm sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và ỉa chảy. Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn.

    Bảo quản:

    Vitamin C sẫm màu dần khi tiếp xúc với ánh sáng; tuy vậy, sự hơi ngả màu không làm giảm hiệu lực điều trị của thuốc tiêm vitamin C.

    Dung dịch vitamin C nhanh chóng bị oxy hóa trong không khí và trong môi trường kiềm; phải bảo vệ thuốc tránh không khí và

    Thông tin thành phần Vitamin C

    Dược lực:

    Vitamin tan trong nước.
    Dược động học :

    Hấp thụ: Vitamin C được hấp thu dễ dàng sau khi uống; tuy vậy, hấp thu là một quá trình tích cực và có thể bị hạn chế sau những liều rất lớn. Trong nghiên cứu trên người bình thường, chỉ có 50% của một liều uống 1,5 g vitamin C được hấp thu. Hấp thu vitamin C ở dạ dày – ruột có thể giảm ở người ỉa chảy hoặc có bệnh về dạ dày – ruột.

    Nồng độ vitamin C bình thường trong huyết tương ở khoảng 10 – 20 microgam/ml. Dự trữ toàn bộ vitamin C trong cơ thể ước tính khoảng 1,5 g với khoảng 30 – 45 mg được luân chuyển hàng ngày. Dấu hiệu lâm sàng của bệnh scorbut thường trở nên rõ ràng sau 3 – 5 tháng thiếu hụt vitamin C.

    Phân bố: Vitamin C phân bố rộng rãi trong các mô cơ thể. Khoảng 25% vitamin C trong huyết tương kết hợp với protein.

    Thải trừ: Vitamin C oxy – hóa thuận nghịch thành acid dehydroascorbic. Một ít vitamin C chuyển hóa thành những hợp chất không có hoạt tính gồm ascorbic acid – 2 – sulfat và acid oxalic được bài tiết trong nước tiểu. Lượng vitamin C vượt quá nhu cầu của cơ thể cũng được nhanh chóng đào thải ra nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Ðiều này thường xảy ra khi lượng vitamin C nhập hàng ngày vượt quá 200 mg.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ascorbin C 500mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ascorbin C 500mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ascorbin C 250mg

    Thuốc Ascorbin C 250mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ascorbin C 250mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ascorbin C 250mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ascorbin C 250mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ascorbin C 250mg

    Ascorbin C 250mg
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Đóng gói:hộp 1 chai 100 viên nang

    Thành phần:

    Acid ascorbic 250mg
    SĐK:VD-11552-10
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Euvipharm – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ascorbin C 250mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ascorbin C 250mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Antioxyvit

    Thuốc Antioxyvit

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Antioxyvit công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Antioxyvit điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Antioxyvit ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Antioxyvit

    Antioxyvit
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Đóng gói:Hộp 25 vỉ x 4 viên nén dài bao phim

    Thành phần:

    acid ascorbic 500mg, Beta caroten 10.000IU, dl-a-tocopheryl acetat 100 IU
    SĐK:VD-11856-10
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Beta Caroten

    Dược lực:

    Beta caroten là tiền chất của vitamin A, giúp cơ thể phòng tránh được tình trạng thiếu hụt vitamin A
    Tác dụng :

    Beta caroten thuộc họ carotenoid, là một loại chất màu giúp cho trái cây và rau quả có màu đỏ vàng. Người ta nói rằng tăng cường lượng beta-carotene có thể bảo vệ cơ thể khỏi một loạt các vấn đề sức khoẻ.

    Beta-carotene và vitamin A

    Beta-carotene là dạng tiền chất vitamin A phổ biến nhất, có nguồn gốc thực vật. Trong khi đó, tiền vitamin A khác được tìm thấy nhiều trong các sản phẩm có nguồn gốc từ động vật như thịt, cá, gia cầm và các thực phẩm từ sữa.

    Khi tiêu thụ thực phẩm, cơ thể sẽ chuyển hóa beta-carotene thành vitamin A (chất dinh dưỡng tham gia vào các quá trình như hình thành và duy trì sự khỏe mạnh của da và răng, giúp củng cố thị lực tốt). Beta carotene là guồn cung cấp vitamin A tự nhiên, dồi dào cho cơ thể. Vitamin A đóng vai trò cho khả năng của thị giác và sự phát triển của trẻ em nên nó cũng có tác dụng làm mắt thêm sáng, nhìn thêm tinh. Nó tốt cho trẻ em và người cao tuổi. Nó lại còn có chức năng làm lành mạnh hoá hệ miễn dịch nên tốt cho người mới ốm dậy.

    Beta carotene cũng có thể hoạt động như một chất chống oxy hoá.

    Beta caroten còn làm hết sạch những nguyên tử ôxy tự do đang dư thừa điện tử trong da. Đây là những nguyên tử được hình thành ở da khi da bị phá huỷ bởi tia cực tím. Nó làm da bị lão hoá, nhăn nhúm, thô ráp, xù xì, không khoẻ mạnh. Beta caroten làm hết những tác hại này do nó làm hết những gốc điện tử tự do. Nó xứng đáng được thêm vào trong công thức làm đẹp.

    Nhiều lợi ích về sức khoẻ liên quan đến Beta-Carotene

    Cho đến nay, các nghiên cứu về các lợi ích sức khỏe tiềm năng khác của beta-carotene đã mang lại kết quả khác nhau. Ví dụ, một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế độ ăn nhiều beta-carotene có thể giúp ngăn ngừa nguy cơ ung thư vú ở những phụ nữ tiền mãn kinh có nguy cơ mắc bệnh cao, trong khi các nghiên cứu khác cho thấy rằng beta-carotene có thể không hiệu quả đối với các vấn đề như bệnh tiểu đường, bệnh Alzheimer, và đột quỵ.

    Cũng có một số bằng chứng cho thấy beta-carotene có thể giúp ngăn ngừa các cơn hen suyễn do tập thể dục, bảo vệ chống viêm phế quản ở những người hút thuốc lá mắc phải bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và làm chậm sự tiến triển viêm khớp. Tuy nhiên, cần phải nghiên cứu thêm trước khi thực phẩm bổ sung beta-carotene có thể được khuyến cáo sử dụng cho bất kỳ điều kiện nào trong số những điều kiện trên.

    Chỉ định :

    Beta-carotene được cho là hỗ trợ trong việc điều trị hoặc dự phòng các vấn đề sức khoẻ sau:

    Thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi tác

    Bệnh Alzheimer

    Hen suyễn

    Đục thủy tinh thể

    Phiền muộn

    Đau đầu

    Ợ nóng

    bệnh tim

    huyết áp cao

    Bệnh Parkinson

    Bệnh vẩy nến

    Viêm khớp dạng thấp

    Liều lượng – cách dùng:

    Theo những khuyến cáo hiện tại, chúng ta không nên bổ sung lượng beta caroten quá lượng quy định của vitamin A.

    Liều quy định của vitamin A là 900μg cho nam và 700μg cho nữ. Và liều lượng an toàn của beta caroten tương đương là khoảng 10mg trong một ngày.

    Còn nếu chúng ta bổ sung beta caroten dưới dạng tự nhiên trong thực phẩm thì chúng ta yên tâm là sẽ không sợ bị quá liều.

    Chúng ta có thể bổ sung bằng nhiều cách, thực phẩm tự nhiên hoặc tổng hợp. Nhưng chúng ta nên nhớ, nếu bổ sung quá nhiều beta caroten tổng hợp thì chúng ta sẽ bị chứng tăng beta caroten. Biểu hiện của chúng là xuất hiện những điểm vàng ở da như lòng bàn tay, lòng bàn chân, mu chân tay. Màu vàng sẽ mất đi khi sự sử dụng quá liều này được hãm lại hay dừng hẳn. Chúng ta có thể gặp tình trạng này khi chúng ta bổ sung vượt ngưỡng 200mg beta caroten trong một ngày.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Antioxyvit và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Antioxyvit bình luận cuối bài viết.