Thẻ: Ltd. – HÀN QUỐC

  • Thuốc Hurabine tablet

    Thuốc Hurabine tablet

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Hurabine tablet công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Hurabine tablet điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Hurabine tablet ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Hurabine tablet

    Hurabine tablet
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Trimebutin maleat 150mg
    SĐK:VN-22327-19
    Nhà sản xuất: Inist Bio Pharmaceutical Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần thương mại và dược phẩm T&T
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Các chứng đau do rối loạn chức năng (Co thắt) đường tiêu hóa, dạ dày, ruột non, ruột già và đường mật (Co thắt). 

    – Co thắt và trào ngược thực quản (Ợ hơi, nôn, khó nuốt, nấc…) 
    – Hội chứng đại tràng kích thích (IBS) và co thắt đại tràng (đau quặn bụng, đầy hơi, tiêu chảy hoặc tiêu chảy xen kẽ táo bón).

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: Mỗi lần uống 100-200mg, 2-3 lần/ 1 ngày hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

    – Trẻ em/ Trẻ còn bú: Liều thông thường là 5mg/kg/ngày chia làm 3 lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Các nghiên cứu lâm sàng đã ghi nhận rất hiếm khi xảy ra các phản ứng ở da.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Thông tin thành phần Trimebutine

    Tác dụng :

    Trimebutine là một thuốc mới trong điều trị rối loạn dạ dày-ruột, có tác dụng chọn lọc hệ thần kinh, dạ dày-ruột (đám rối Meissener, Auerbach) cần thiết cho việc điều hoà nhu động dạ dày ruột, ngoài ra còn kích thích nhu động đẩy dạ dày – ruột rất cần cho việc điều trị có hiệu quả các rối loạn khác như hội chứng ruột dễ bị kích thích. Không như các thuốc kháng cholinergic khác là tác động trên hệ thần kinh tự trị.

    Trimebutine không có tác động trên hệ chức năng ruột bình thường, và không có những tác động ngoại ý như giãn đồng tử và đổ mồ hôi.

    Trimebutine tỏ ra an toàn trong quá trình điều trị lâu dài, cũng như dùng cho trẻ em và người già.

    Chỉ định :

    Triệu chứng do hội chứng ruột kích thích(kết tràng co thắt). Tắc liệt ruột sau phẫu thuật, thúc đẩy hồi phục hoạt động của ruột sau phẫu thuật ổ bụng. 

    Khoa tiêu hóa: 
     – Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản và khe thoát vị. 
    – Loét dạ dày – tá tràng

    – Rối loạn dạ dày – ruột gây bởi loét dạ dày – tá tràng như đau dạ dày, khó tiêu, buồn nôn và nôn.  
    Khoa ngoại: 
    – Liệt ruột sau phẫu thuật, giảm tắc ruột. 
    Khoa nhi: 
    – Thói quen buồn nôn, rối loạn dạ dày – ruột không do nhiễm trùng (táo bón, tiêu chảy).

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn 1 viên x 3 lần/ngày, trước khi ăn. Có thể dùng 2 viên x 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn tiêu hóa, khô miệng (3,1%). Buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, cảm giác nóng lạnh (3,3%). Nổi mẩn (0,4%).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hurabine tablet và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Hurabine tablet bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Gumas

    Thuốc Gumas

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Gumas công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Gumas điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Gumas ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Gumas

    Gumas
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Hỗn dịch uống
    Đóng gói:Hộp 20 gói x 10ml

    Thành phần:

    Gel Nhôm hydroxide, magnesi hydroxide, Simethicone
    SĐK:VN-0386-06
    Nhà sản xuất: Daewoong Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Highnoon Laboratories., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Gumas kết hợp hai chất kháng acid và simethicon, làm giảm các triệu chứng do tăng tính acid dạ dày và hơi tích trong chất nhầy bao gồm ợ nóng, viêm thực quản, viêm dạ dày, loét dạ dày.
    TÍNH CHẤT:
    –     Nhôm hydroxyd: là chất kháng acid tác động chậm.
    –     Magnesi hydroxyd: là chất kháng acid tác động chậm.
    –     Simethicon: làm giảm hơi trong dịch dạ dày do làm giảm sức căng bề mặt, do đó làm giảm hồi lưu dạ dày thực quản.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống một gói sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

    Bệnh nhân suy thận nặng.

    Bệnh nhân nhiễm kiềm, magnesi máu tăng cao, bệnh nhân giảm phosphat máu.

    Tương tác thuốc:

    Khuyên không nên phối hợp:

    – Với nhóm quinidin: gia tăng nồng độ quinidin huyết và nguy cơ quá liều.

    – Sử dụng đồng thời với một thuốc băng dạ dày – ruột khác.

    Thận trọng khi phối hợp:

    – Thuốc kháng histamin H2, atenolol, chloroquin, cyclin, diflunisal, digoxin, tetracyclin, diphosphonat, ethambutol, fluoroquinolon, fluorusodium, glucocorticoid, ondometacin, isoniazid, kayexalat, ketoconazol, lincosanid, metoprolol, thuốc an thần kinh nhóm phenothiazin, penicillamin, propranolol, muối sắt có thể giảm sự hấp thu qua đường tiêu hóa.

    – Sử dụng cách quãng với các thuốc trên (trên 2 giờ và trên 4 giờ đối với fluoroquinolon).

    Lưu ý phối hợp:

    – Dẫn xuất salicylat: tăng bài tiết các salicylat ở thận do kiềm hóa nước tiểu.

    Lactitol: làm giảm tính acid của phân. Không kết hợp trong trường hợp bệnh não xơ gan.

    Tác dụng phụ:

    Nhuận trường yếu, việc tập trung magnesi trong huyết thanh có thể làm tăng magnesi máu nếu dùng thuốc với liều cao và dài hạn.

    Liên quan đến nhôm hydroxyd: mất phospho (trừ aluminium phosphat) khi điều trị lâu dài hay dùng liều cao.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Ở bệnh nhân bị tiểu đường cần lưu ý trong chế phẩm có chứa saccharin.

    Bệnh nhân thẩm phân mãn tính (nguy cơ bệnh não do tích tụ nhôm).

    Tránh dùng khi bị bệnh thận.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    Thông tin thành phần Magnesium hydroxide

    Dược lực:

    Là thuốc kháng acid, có tác dụng nhuận tràng.

    Dược động học :

    Magnesium hydroxyd phản ứng với hydrocloric tạo thành magnesi clorid và nước. Khoảng 15 – 30% lượng magnesi clorid vừa tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Còn lượng magnesi hydroxyd nào chưa chuyển hoá thành magnesi clorid thì có thể được chuyển hoá ở ruột non và được hấp thu không đáng kể.

    Tác dụng :

    magnesi hydroxyd tan trong acid dịch vị, giải phóng ra các anion có tác dụng trung hào acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho dịch dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Kết quả là pH dạ dày tăng lên, làm giảm triệu chứng tăng acid. Thuốc cũng làm giảm độ acid trong thực quản và làm giảm tác dụng của men pepsin.

    Tác dụng này đặc biệt quan trọng ở người bệnh loét tiêu hoá. pH tối ưu của hoạt động pepsin là 1,5 – 2,5, do antacid làm tăng pH dạ dày lên trên 4, nên tác dụng phân giải protein của pepsin là thấp nhất.

    Thuốc còn có tác dụng nhuận tràng, nên thường được phối hợp với các nhôm antacid để giảm tác dụng gây táo bón của nhôm antacid.

    Chỉ định :

    Thuốc được dùng bổ trợ cho các biện pháp khác để giảm đau do loét dạ dày tá tràng và để thúc đẩy liền loét. 

    Thuốc cũng được dùng để giảm đầy bụng do tăng acid, ợ nóng, khó tiêu và ợ chua (trào ngược dạ dày thực quản).

    Liều lượng – cách dùng:

    Cách dùng: thuốc chốgn acid được dùgn theo đường uống, viên thuốc phải nhai kỹ trước khi nuốt.

    Đối với bệnh loét dạ dày tá tràng, liều thuốc thường cho theo kinh nghiệm và nhiều liều khác nhau đã được dùng. Ở người loét dạ dày hoặc tá tràng không có biến chứng, cho uống thuốc 1 – 3 giờ sau khi ăn và lúc đi ngủ. Một đợt dùgn thuốc trong khoảng từ 4 – 6 tuần hoặc tới khi vết loét liền.

    Ở người bệnh bị trào ngược dạ dày thực quản, ở người bệnh có chảy máu dạ dày hoặc loét do stress, thuốc được dùng mỗi giờ một lần. Với người bệnh chảy máu dạ dày, phải điều chỉnh liều antacid để duy trì được pH dạ dày bằng 3,5.

    Ở liều chống acid, thuốc chỉ có tác dụng tẩy nhẹ.

    Liều lượng:

    Magnesi hydroxyd để chống acid từ 300 – 600 mg cho 1 ngày, tác dụng tẩy nhẹ: 2 – 4 g.

    Chống chỉ định :

    Suy chức năng thận nặng (nguy cơ tăng magnesi máu).

    các trường hợp mẫn cảm với các antacid chứa magnesi.

    Trẻ nhỏ (nguy cơ tăng magnesi huyết), đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc trẻ bị suy thận).

    Tác dụng phụ

    Thường gặp: miệng đắng chát, ỉa chảy khi dùng quá liều.

    Ít gặp: nôn hoặc buồn nôn, cứng bụng.

    Thông tin thành phần Simethicone

    Dược lực:

    Cơ chế tác động:

    Simethicon là một chất lỏng nhớt, trong mờ, màu xám, có chứa 4-7% (kl/kl) Silicon dioxyd. Cơ chế tác động của nó là làm giảm sức căng bề mặt các bong bóng hơi, khiến cho chúng kết hợp lại. Nó được sử dụng để loại bỏ hơi, khí hay bọt ở đường tiêu hóa trước khi chụp X-quang và để làm giảm căng bụng và khó tiêu. Nó được bài tiết theo phân ở dạng không biến đổi.

    Sử dụng trị liệu:

    Ðể làm giảm các triệu chứng đau do hơi dư thừa trong đường tiêu hóa. Ðược sử dụng như một chất hỗ trợ cho trị liệu nhiều chứng bệnh trong đó có vấn đề tắc nghẽn hơi như nghẽn hơi sau giải phẫu, do nuốt khí, khó tiêu cơ năng, loét dạ dày, kết tràng bị co thắt hay bị kích thích. Liều thông thường cho người lớn dùng uống là 160-400 mg/ngày được chia thành những liều nhỏ, dùng sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ. Simethicon cũng được dùng kết hợp với các chất kháng acid, chất chống co thắt, các thuốc an thần và tiêu hóa.

    Dược động học :

    Simethicon là 1 chất trơ về mặt sinh lý học; dường như nó không được hấp thu qua đường tiêu hóa hay làm cản trở tiết dịch vị hay sự hấp thu chất bổ dưỡng. Sau khi uống, thuốc này được bài tiết ở dạng không đổi vào phân.

    Ðộc tính:

    Ở loài chuột DD: sau khi uống, tiêm dưới da, tiêm màng bụng, người ta không nhận thấy có trường hợp tử vong nào. LD50 > 35.000.

    Ở loài chuột cống Wistar: sau khi uống, tiêm dưới da, tiêm màng bụng. LD50 > 12.000.

    – Simethicon rõ ràng không độc và chưa có báo cáo nào về tác dụng phụ. Simethicon được khuyến cáo không nên dùng điều trị chứng đau bụng ở trẻ sơ sinh vì có rất ít thông tin về sự an toàn của thuốc đối với trẻ sơ sinh và trẻ em.

    – Simethicon không được hấp thu qua đường tiêu hóa, vì thế nó không có hoạt tính dược động học và sinh khả dụng. Nó không gây tác động có hại. Do tính chất không hấp thu, người ta đã báo cáo trên lâm sàng là không nhận thấy có bất kỳ các phản ứng phụ có ý nghĩa lâm sàng hay độc tính. Thêm vào đó, simethicon được kê toa phổ biến kết hợp với các chế phẩm kháng acid.

    Thử nghiệm lâm sàng:

    – Các kết quả thu được từ tổng số 130 trẻ em nhằm chứng minh sự hữu hiệu và vô hại của dược phẩm được dùng trong 2-3 tuần.

    – Trong phần lớn các trường hợp, sự trướng bụng, dường như do rối loạn tiêu hóa, được giảm thiểu rất nhiều, có kết quả trên 1/2 các trường hợp trong việc làm giảm đau hay làm ngưng ói mửa.

    – Trong trường hợp ói mửa do trướng khí dạ dày, các kết quả thu được, căn cứ vào một số ít trường hợp, có vẻ thấp hơn so với những chế phẩm làm đặc khác. Với liều dùng cao hơn có thể mang lại kết quả tốt hơn. Sự dung nạp ở ruột đối với L.J. 155 cho phép gấp đôi liều dùng, điều này làm gia tăng tác động nhũ hóa tương đối thấp với 1 đơn vị đo lường trộn lẫn trong bữa ăn.

    – Trong nhiều trường hợp hội chứng nhiễm trùng ở trẻ em, thuốc này chắc chắn có ảnh hưởng thuận lợi do làm giảm sự trướng bụng và làm dễ dàng trở lại thói quen ăn uống bình thường. Có thể là vai trò này quan trọng hơn do là 1 chất bảo vệ chống lại các tổn thương hệ tiêu hóa và làm dễ dàng tác động của các enzym, mà điều này có lẽ giải thích sự tăng cân đặc biệt được nhận thấy ở một số bệnh nhân trong quá trình trị liệu.

    Tác dụng :

    Simethicone làm giảm sức căng bề mặt của các bống hơi trong niêm mạc ống tiêu hoá, làm xẹp các bóng khí này, giúp cho sự tống hơi trong ống tiêu hoá, làm giảm sự sình bụng.

    Simethicone không có độc tính , là một chất trơ về mặt hoá học và được dung nạp tốt vì vậy tiện dụng cho điều trị, ngăn ngừa những cảm giác khó chịu vì ứ hơi trong đường tiêu hoá và trướng bụng.

    Simethicone còn có tác dụng làm ngắn đi thời gian di chuyển của hơi dọc theo ống tiêu hoá.

    Chỉ định :

    – Tích tụ hơi ở đường tiêu hóa, cảm giác bị ép và đầy ở vùng thượng vị, trướng bụng tạm thời do không cẩn thận trong chế độ ăn hay thiếu tập thể dục, trướng bụng sau khi giải phẫu;

    – Hội chứng dạ dày-tim, chuẩn bị cho xét nghiệm X-quang (dạ dày, ruột, túi mật, thận) và trước khi nội soi dạ dày.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng viên nén nhai:
    Liều dùng thông thường cho người lớn là mỗi lần nhai kỹ 1 – 2 viên( 80mg) sau bữa ăn. 
    Không nên sử dụng quá 12 viên/ngày trừ khi có chỉ định và theo dõi của thầy thuốc.
    Dạng hỗn dịch uống:
    Sử dụng ống nhỏ giọt để đo thể tích.
    Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ dưới 2 tuổi: 0,3ml (6 giọt) sau các bữa ăn hay bú.
    Trẻ em trên 2 tuổi: 0.6 – 1.2 ml (12 – 24 giọt) sau các bữa ăn.

    Chống chỉ định :

    Nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Gumas và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Gumas bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Heltec

    Thuốc Heltec

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Heltec công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Heltec điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Heltec ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Heltec

    Heltec
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Bột pha dung dịch uống
    Đóng gói:Hộp 10 gói x 5g

    Thành phần:

    Mỗi gói 5g chứa: L-Ornithin-L-Aspartat 3g
    SĐK:VN-21957-19
    Nhà sản xuất: Korea Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Saint Corporation
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị chứng tăng amoniac máu trong các bệnh gan cấp và mãn tính như: Xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan, đặc biệt trong điều trị giai đoạn đầu rối loạn nhận thức (tiền hôn mê) hoặc biến chứng thần kinh (hôn mê gan não).

    Liều lượng – Cách dùng

    Trừ khi có chỉ định khác, liều thông thường là 1 gói; 1-2 lần/ngày.

    Cách dùng: Hòa tan thuốc vào một lượng nước thích hợp (một ly đầy nước tinh khiết, nước trà hay trái cây). Uống sau bữa ăn. Có thể dùng liều cao mà không gây độc tính.

    Chống chỉ định:

    – Suy thận nặng. Trường hợp lượng creatinine trong huyết thanh vượt quá 3mg/100ml, cần hết sức thận trọng khi dùng.

    Thông tin thành phần L-Ornithin L-Aspartat

    Dược lực:

    L-ornithin L-aspartat (LOLA) là dạng muối bền của hai amino acid ornithin và aspartic acid, được chỉ định trong các bệnh gan cấp và mạn tính, như xơ gan, gan nhiễm mỡ, viêm gan, kết hợp với tăng amoniac máu, đặc biệt là trong các biến chứng về thần kinh (bệnh não gan). LOLA kích thích tổng hợp vòng urê và glutamin, đóng vai trò quan trọng trong cơ chế giải độc amoniac. Hiện vẫn còn nhiều quan điểm chưa thống nhất về tác dụng hạ amoniac máu của LOLA . .

    Chỉ định :

    Hỗ trợ điều trị một số bệnh lý ở gan như viêm gan mạn tính,viêm gan do rượu.

    Điều trị các rối loạn khởi phát trong tiền hôn mê gan, hôn mê gan. Các tình trạng tăng amoniac huyết trong các bệnh gan: viêm gan cấp và mạn tính, xơ gan, gan nhiễm mỡ, bệnh não gan.

    Liều lượng – cách dùng:

    Sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    Suy thận.

    Bệnh nhân nhiễm Acid lactic, nhiễm độc Methanol, không dung nạp Fructose – sorbitol, thiếu men Fructose 1,6 – diphosphatase.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Heltec và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Heltec bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Eganin 200mg

    Thuốc Eganin 200mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Eganin 200mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Eganin 200mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Eganin 200mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Eganin 200mg

    Eganin 200mg
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế: Viên nang mềm
    Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 12 viên

    Thành phần:

    Arginine
    Hàm lượng:
    200mg
    SĐK:VN-6691-02
    Nhà sản xuất: Dongkwang Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Phil International Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    – Ðiều trị hỗ trợ các bệnh lý gan mật làm suy gan do các nguyên nhân.

    – Dùng phối hợp khi điều trị các thuốc có độc tính trên gan, giúp bảo vệ tế bào gan.

    – Phòng ngừa xơ gan & thương tổn gan ở người nghiện rượu thời kỳ tiền xơ gan.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 1 viên x 2 lần/ngày, sau bữa ăn.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần với thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Phụ nữ có thai & trẻ em

    – Người đang mắc bệnh tiêu chảy

    – Người bệnh sỏi mật.

    Thông tin thành phần Arginine

    Dược lực:

    Thuốc có tác động hướng gan.

    Hạ amoniac trong máu.

    Trong trường hợp sự tạo urê bị giảm dùng arginin sẽ làm tăng sự giải độc và đào thải amoniac dưới dạng citrullin hoặc acid argino-succinic.

    Tác dụng :

    Arginine là acid amin tham gia vào chu trình tạo ra urê ở gan (chức năng giải độc ammoniac của gan) nên có tác dụng điều hòa nồng độ ammoniac ở máu bị tăng trong một số bệnh gan, thúc đẩy quá trình tổng hợp protid ở cơ thể, trị các rối loạn chức năng gan.

    Kết hợp Arginine, Aspartate, Ornithine: Giúp giải độc gan, trung hòa lượng ammoniac thừa trong cơ thể và góp phần hỗ trợ điều trị viêm gan, xơ gan, giải độc gan, làm giảm cholesterol giúp ăn ngon, chống béo phì, không bị sạm da. Kết hợp Arginine và Glutamine: Cung cấp nhiều năng lượng bằng cách khử độc các bắp thịt.

    Chỉ định :

    Rối loạn chức năng gan.

    Ðiều trị hỗ trợ các rối loạn khó tiêu.

    Tăng amoniac huyết bẩm sinh hoặc do rối loạn chu trình urê.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng đường uống.

    Uống thuốc với một ít nước. Uống thuốc trước 3 bữa ăn chính hoặc uống ngay lúc các triệu chứng bệnh xuất hiện.

    Các rối loạn ở gan, khó tiêu:

    Trẻ em: mỗi lần uống 1 ống thuốc hay 1 muỗng cafê, uống 2-3 lần mỗi ngày.

    Người lớn: mỗi lần uống 1-2 ống thuốc hoặc 1-2 muỗng cafê, uống 2-3 lần mỗi ngày.

    Tăng amoniac huyết bẩm sinh:

    Liều đề nghị: 250-500mg/kg/ngày.

    Nhũ nhi: uống 1-5 ống thuốc hoặc 1-5 muỗng cafê mỗi ngày, pha loãng với nước hay trong bình sữa.

    Trẻ em: uống 5-10 ống thuốc hoặc 5-10 muỗng cafê mỗi ngày.

    Chống chỉ định :

    Suy thận mãn.

    Tác dụng phụ

    Có thể gây tiêu chảy khi dùng liều cao.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Eganin 200mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Eganin 200mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Eganin cập nhật ngày 18/12/2020: https://www.drugs.com/international/eganin.html

  • Thuốc Ducas Tab.

    Thuốc Ducas Tab.

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ducas Tab. công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ducas Tab. điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ducas Tab. ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ducas Tab.

    Ducas Tab.
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Trikali Dicitrate Bismuthate 300mg
    SĐK:VN-5710-10
    Nhà sản xuất: Kyung Dong Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Young IL Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Loét dạ dày tá tràng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 600 mg x 2 lần/ngày hoặc 300 mg x 4 lần/ngày, uống 30 phút trước mỗi bữa ăn & 2 giờ sau khi bữa ăn cuối trong ngày. Chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng bệnh.

    Chống chỉ định:

    Trẻ em, phụ nữ có thai & cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Tetracycline làm giảm hiệu quả thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ducas Tab. và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ducas Tab. bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Onsmix Suspension

    Thuốc Onsmix Suspension

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Onsmix Suspension công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Onsmix Suspension điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Onsmix Suspension ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Onsmix Suspension

    Onsmix Suspension
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế: Hỗn dịch uống
    Đóng gói: Hộp 20, 30 gói x 10ml

    Thành phần:

    Mỗi gói 10ml chứa: Oxethazaine 20mg; Dried Aluminum hydroxide gel 582mg; Magnesi hydroxide 196mg
    SĐK:VN-20158-16
    Nhà sản xuất: Huons Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Dong Sung Pharma Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Onsmix Suspension

    – Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid).
    – Tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng.
    – Phòng và điều trị loét và chảy máu dạ dày tá tràng do stress.
    – Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Onsmix Suspension

    Người lớn: 
    – 1 gói mỗi 6 giờ. 
    Uống vào giữa các bữa ăn, hoặc sau ăn 30 phút – 2 giờ, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.

    Chống chỉ định thuốc Onsmix Suspension

    – Mẫn cảm với nhôm hydroxyd.

    – Giảm phosphat máu.

    – Trẻ nhỏ tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chống đông máu (warfarin) vì nguy cơ tác dụng phụ của chúng có thể tăng lên do magie hidroxit

    Azole chống nấm (ketoconazole), bisphosphonates (alendronate), cephalosporin kháng sinh(cephalexin) , mycophenolate, penicillamine, quinolone (ciprofloxacin), hoặc tetracycline (doxycycline) vì hiệu quả của chúng có thể giảm do magie hidroxit

    Magie hidroxit có thể tương tác với các thuốc khác, hỏi bác sĩ của bạn để biết thêm thông tin.

    Thông tin thành phần Oxethazaine

    Dược lực:

    Oxetacaine (oxethazaine) là một thuốc gây tê cục bộ mạnh . Nó được dùng bằng đường uống (thường kết hợp với thuốc kháng axit ) để giảm đau liên quan đến bệnh loét dạ dày hoặc viêm thực quản .

    Oxetacaine ức chế bài tiết axit dạ dày bằng cách ức chế bài tiết gastrin.
    Hơn nữa, oxetacaine có tác dụng gây tê cục bộ trên niêm mạc dạ dày. Tác dụng gây tê cục bộ mạnh mẽ này của oxetacaine có thể được giải thích bởi các đặc tính hóa học độc đáo của nó, trong đó, là một bazơ yếu, nó tương đối không bị ion hóa trong các dung dịch axit trong khi muối hydrochloride của nó hòa tan trong dung môi hữu cơ và nó có thể xâm nhập màng tế bào.
    Oxetacaine làm giảm sự dẫn truyền các xung thần kinh cảm giác ở gần vị trí ứng dụng, điều này làm giảm tính thấm của màng tế bào đối với các ion natri.
    Hoạt động này được thực hiện bằng cách kết hợp các hình thức liên kết vào màng tế bào.

    Tác dụng :

    Oxethazaine được dùng trong việc điều trị, kiểm soát, phòng chống, & cải thiện những bệnh, hội chứng, và triệu chứng sau:

    Viêm niêm mạc dạ dày

    Viêm ống dẫn thức ăn

    Ợ nóng khi mang thai

    Loét dạ dày

    Chỉ định :

    Oxethazaine được chỉ định cho việc điều trị Viêm niêm mạc dạ dày, Viêm niêm mạc dạ dày, Viêm ống dẫn thức ăn, Ợ nóng khi mang thai, Loét dạ dày và các bệnh chứng khác.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với Oxethazaine

    Tác dụng phụ

    Những tác dụng phụ sau là có thể nhưng không phải luôn xảy ra. Một vài tác dụng phụ có thể hiếm gặp nhưng nghiêm trọng. Tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu bạn quan sát thấy những tác dụng phụ sau, đặc biệt là nếu chúng không biến mất.

    Chóng mặt

    Nhát gan

    Buồn ngủ

    Ngứa

    Thông tin thành phần Magnesium hydroxide

    Dược lực:

    Là thuốc kháng acid, có tác dụng nhuận tràng.

    Dược động học :

    Magnesium hydroxyd phản ứng với hydrocloric tạo thành magnesi clorid và nước. Khoảng 15 – 30% lượng magnesi clorid vừa tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Còn lượng magnesi hydroxyd nào chưa chuyển hoá thành magnesi clorid thì có thể được chuyển hoá ở ruột non và được hấp thu không đáng kể.

    Tác dụng :

    magnesi hydroxyd tan trong acid dịch vị, giải phóng ra các anion có tác dụng trung hào acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho dịch dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Kết quả là pH dạ dày tăng lên, làm giảm triệu chứng tăng acid. Thuốc cũng làm giảm độ acid trong thực quản và làm giảm tác dụng của men pepsin.

    Tác dụng này đặc biệt quan trọng ở người bệnh loét tiêu hoá. pH tối ưu của hoạt động pepsin là 1,5 – 2,5, do antacid làm tăng pH dạ dày lên trên 4, nên tác dụng phân giải protein của pepsin là thấp nhất.

    Thuốc còn có tác dụng nhuận tràng, nên thường được phối hợp với các nhôm antacid để giảm tác dụng gây táo bón của nhôm antacid.

    Chỉ định :

    Thuốc được dùng bổ trợ cho các biện pháp khác để giảm đau do loét dạ dày tá tràng và để thúc đẩy liền loét. 

    Thuốc cũng được dùng để giảm đầy bụng do tăng acid, ợ nóng, khó tiêu và ợ chua (trào ngược dạ dày thực quản).

    Liều lượng – cách dùng:

    Cách dùng: thuốc chốgn acid được dùgn theo đường uống, viên thuốc phải nhai kỹ trước khi nuốt.

    Đối với bệnh loét dạ dày tá tràng, liều thuốc thường cho theo kinh nghiệm và nhiều liều khác nhau đã được dùng. Ở người loét dạ dày hoặc tá tràng không có biến chứng, cho uống thuốc 1 – 3 giờ sau khi ăn và lúc đi ngủ. Một đợt dùgn thuốc trong khoảng từ 4 – 6 tuần hoặc tới khi vết loét liền.

    Ở người bệnh bị trào ngược dạ dày thực quản, ở người bệnh có chảy máu dạ dày hoặc loét do stress, thuốc được dùng mỗi giờ một lần. Với người bệnh chảy máu dạ dày, phải điều chỉnh liều antacid để duy trì được pH dạ dày bằng 3,5.

    Ở liều chống acid, thuốc chỉ có tác dụng tẩy nhẹ.

    Liều lượng:

    Magnesi hydroxyd để chống acid từ 300 – 600 mg cho 1 ngày, tác dụng tẩy nhẹ: 2 – 4 g.

    Chống chỉ định :

    Suy chức năng thận nặng (nguy cơ tăng magnesi máu).

    các trường hợp mẫn cảm với các antacid chứa magnesi.

    Trẻ nhỏ (nguy cơ tăng magnesi huyết), đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc trẻ bị suy thận).

    Tác dụng phụ

    Thường gặp: miệng đắng chát, ỉa chảy khi dùng quá liều.

    Ít gặp: nôn hoặc buồn nôn, cứng bụng.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Onsmix Suspension và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Onsmix Suspension bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Onsmix Suspension cập nhật ngày 15/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Onsmix-Suspension&VN-20158-16

  • Thuốc Azintal forte

    Thuốc Azintal forte

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Azintal forte công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Azintal forte điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Azintal forte ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Azintal forte

    Azintal forte
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế: Viên nén bao đường
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Azintamide, Pancreatin
    SĐK:VN-9327-05
    Nhà sản xuất: ILyang Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Hana Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Azintal forte

    Các triệu chứng liên quan đến thiếu hụt tiết dịch mật hoặc thiếu hụt tiết men tiêu hóa: đầy hơi hoặc khó tiêu, sình bụng, chướng bụng, không tiêu hóa được thức ăn.

    Cơ chế tác dụng

    Dược lực học

    Pancreatin có nguồn gốc từ lợn được bào chế dưới dạng các vi nang tan trong ruột (kháng acid). Thuốc tan nhanh trong dạ dày giải phóng hàng trăm vi nang, được tạo ra trên nguyên tắc đa liều để đạt được sự pha trộn tốt với dưỡng trấp và sau khi thoát ra, chúng phân bố đều các enzym vào trong dưỡng trấp.

    Khi các vi nang đến ruột non lớp áo bọc nhanh chóng tan ra (ở pH >5,5) phóng thích các enzym có hoạt tính tiêu mỡ, tiêu tinh bột và thủy phân protein để bảo đảm sự tiêu hóa mỡ, tinh bột và protein. Các sản phẩm được tiêu hóa bởi enzym tiêu hóa của tuyến tụy sau đó được hấp thu trực tiếp hoặc được thủy phân thêm bằng các enzym tiêu hóa ở ruột.

    Simethicon là chất làm giảm đầy hơi và khó tiêu.

    Azintamide là thuốc có tính lợi mật.

    Cơ chế tác dụng

    Simethicon là một chất khử khí không có hệ thống, nó làm thay đổi sức căng bề mặt của các bóng hơi trong hệ tiêu hóa. Các bong bóng khí được chia nhỏ hoặc kết hợp lại và khí này được loại bỏ dễ dàng qua sự ợ hơi hoặc trung tiện.

    Dược động học:

    Các nghiên cứu ở động vật không cho thấy bằng chứng về sự hấp thu các enzym nguyên vẹn, vì vậy các nghiên cứu dược động học kinh điển không được thực hiện. Các chất bổ sung enzym tụy không cần sự hấp thu để có tác dụng. Ngược lại hoạt tính điều trị đầy đủ của chúng được tạo ra từ trong lòng ống của đường dạ dày ruột. Hơn nữa, chúng là các protein, như thế chúng phải chịu sự tiêu hóa qua sự thuỷ phân protein trong khi đi suốt đường dạ dày ruột trước khi được hấp thu dưới dạng peptid và acid amin.

    Simethicon là 1 chất trơ về mặt sinh lý học, nó không bị hấp thụ qua đường tiêu hóa hay làm cản trở sự tiết acid dạ dày hay sự hấp thu các chất dinh dưỡng. Sau khi uống, thuốc được thải trừ ở dạng không đổi trong phân.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Azintal forte

    Người lớn: 1-2 viên, 3 lần/ngày, trong hoặc sau bữa ăn.

    Chống chỉ định thuốc Azintal forte

    Bệnh nhân có tổn thương gan, cơn đau quặn mật do sỏi mật, tắc đường mật, viêm gan cấp.

    Tương tác thuốc:

    Các báo cáo cho thấy Simethicone có tương tác với Quinidine: Do khi dùng Simethicone sẽ làm tăng nồng độ trong huyết tương của Quinidine. Sự tương tác này là do Simethicone làm kiềm hóa nước tiểu do đó làm tăng tái hấp thu Quinidine ở thận. Do đó, nếu bệnh nhân có phối hợp 2 thuốc này, cần theo dõi chặt chẽ các biểu hiện do quá liều Quinidine, điều chỉnh liều Quinidine nếu cần thiết.

    Các báo cáo cho thấy Simethicone làm tăng nồng độ Carbamazepine khi dùng cùng, do đó có thể gây ra các hiện tượng quá liều Carbamazepine. Cần kiểm soát chặt chẽ các hiện tượng quá liều do Carbamazepine, điều chỉnh liều nếu cần thiết.

    Tác dụng phụ thuốc Azintal forte

    Có thể xảy ra một số phản ứng quá mẫn như hắt hơi, chảy nước mắt hoặc nổi mẩn.

    Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Azintal forte

    Không nhai hay ngậm viên thuốc.

    Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

    Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

    Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Pancreatin

    Dược lực:

    Là dạng bào chế từ tuyến tụy của lợn, bò, …dưới hình thức bột màu trắng hoặc vàng nhạt, chứa các men tiêu hóa ở tụy như; trypsin, amylase và lipase.

    Chỉ định :

    Các chứng đầy bụng, chậm tiêu do suy tuyến tụy ở một số bệnh như viêm tụy, rối loạn gan, mật.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn ngày uống 0,5 – 3g, chia vài lần vào bữa ăn. Trẻ em tùy theo tuổi, ngày 2-3 lần, mỗi lần 0,1 đến 0,5g.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Azintal forte và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Azintal forte bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Azintal forte cập nhật ngày 07/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Azintal-Forte&VN-10277-10

  • Thuốc Stomex

    Thuốc Stomex

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Stomex công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Stomex điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Stomex ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Stomex

    Stomex
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nang
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 8 viên

    Thành phần:

    Omeprazole (dạng bao tan trong ruột)
    Hàm lượng:
    20mg Omeprazole
    SĐK:VN-11743-11
    Nhà sản xuất: Young Poong Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần tập đoàn Merap
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản (GERD).

    Điều trị loét đường tiêu hóa.
    Hội chứng Zollinger-Ellison.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thuốc nên được uống nguyên viên và không nên nghiền hay nhai.
    Giảm triệu chứng khó tiêu do acid.
    10 hoặc 20 mg/ngày trong 2-4 tuần.
    Điều trị hội chứng trào ngược dạ dày thực quản (GERD). 
    Liều thông thường: 20 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần, thêm 4-8 tuần nếu chưa khỏi bệnh hoàn toàn. Trong trường hợp viêm thực quản dai dẳng, có thể dùng liều 40 mg/ngày.
    Liều duy trì sau khi khỏi viêm thực quản là 20 mg x 1 lần/ngày và đối với chứng trào ngược acid là 10 mg/ngày.
    Điều trị loét đường tiêu hóa.
    Liều đơn: 20 mg/ngày, hoặc 40 mg/ngày trong trường hợp bệnh nặng. Tiếp tục điều trị trong 4 tuần đối với loét tá tràng và 8 tuần đối với loét dạ dày. Liều duy trì: 10-20 mg x 1 lần/ngày.
    Để diệt Helicobacter pylori trong loét đường tiêu hóa: Omeprazol có thể được phối hợp với các thuốc kháng sinh khác trong liệu pháp đôi hay ba thuốc.
    Liệu pháp đôi: Omeprazol 20 mg x 2 lần/ngày trong 2 tuần.
    Liệu pháp ba: Omeprazol 20 mg x 2 lần/ngày trong 1 tuần.
    Điều trị loét dạ dày do thuốc kháng viêm không steroid.
    20 mg/ngày; liều 20 mg/ngày cũng được dùng để phòng ngừa ở những bệnh nhân có tiền sử bị thương tổn dạ dày tá tràng cần phải tiếp tục điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid.
    Hội chứng Zollinger-Ellison.
    60 mg x 1 lần/ngày, điều chỉnh khi cần thiết.
    Phần lớn bệnh nhân được kiểm soát hiệu quả ở liều từ 20-120 mg/ngày, nhưng có thể dùng liều lên đến 120 mg x 3 lần/ngày.
    Liều dùng mỗi ngày trên 80 mg nên chia làm 2 lần.
    Phòng ngừa sự hít phải acid trong suốt quá trình gây mê thông thường.
    Liều 40 mg vào buổi tối trước khi phẫu thuật và thêm 40 mg 2-6 giờ trước khi tiến hành.
    Bệnh nhân suy chức năng thận:
    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận.
    Bệnh nhân suy gan: 
    10-20 mg/ngày.
    Người cao tuổi (> 65 tuổi):
    Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
    Trẻ em: 
    Kinh nghiệm điều trị omeprazol ở trẻ em còn hạn chế.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với omeprazol, esomeprazol, hoặc các dẫn xuất benzimidazol khác (như lansoprazol, pantoprazol, rabeprazol) hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Thường gặp:

    Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.

    Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, táo bón, chướng bụng.

    Ít gặp:

    Mất ngủ, lú lẫn, chóng mặt, mệt mỏi.

    Nổi mày đay, ngứa, nổi ban.

    Tăng transaminase (có hồi phục).

    Hiếm gặp:

    Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt và sốc phản vệ.

    Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, mất bạch cầu hạt.

    Lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt là ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác.

    Vú to ở đàn ông.

    Viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng.

    Viêm gan vàng da hoặc không vàng da, bệnh não ở người suy gan.

    Co thắt phế quản.

    Đau khớp, đau cơ.

    Viêm thận kẽ.

    Chú ý đề phòng:

    Nếu người bệnh có các triệu chứng như sụt cân nhiều, nôn mửa kéo dài, khó nuốt, nôn ra máu hoặc phân đen), nghi ngờ hoặc đang bị loét dạ dày, cần loại trừ khả năng bị u ác tính vì việc điều trị có thể làm giảm nhẹ triệu chứng và làm muộn chẩn đoán.

    Không khuyến cáo dùng phối hợp thuốc ức chế bơm proton (PPI) và atazanavir. Nếu việc dùng phối hợp các PPI và atazanavir được cho là cần thiết, cần theo dõi chặt chẽ các biểu hiện lâm sàng (như nhiễm virút) kết hợp với tăng liều atazanavir lên 400 mg và 100 mg ritonavir, không nên tăng liều omeprazol.

    Như các thuốc chẹn acid khác, omeprazol có thể làm giảm sự hấp thu của vitamin B12 (cyanocobalamin) do sự giảm hoặc thiếu acid hydrocloric. Do đó cần cân nhắc yếu tố này ở những bệnh nhân có lượng dự trữ cơ thể giảm hoặc có nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 nếu điều trị trong thời gian dài.

    Omeprazol là chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị với omeprazol, cần tính đến nguy cơ tương tác thuốc với những thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Khi theo dõi tương tác thuốc giữa clopidogrel và omeprazol, mối tương quan lâm sàng của tương tác này chưa rõ ràng. Tuy nhiên để đề phòng, không nên dùng đồng thời clopidogrel và omeprazol.

    Đã có báo cáo hạ magnesi huyết nặng trên bệnh nhân điều trị với các PPI trong ít nhất 3 tháng và hầu hết các trường hợp điều trị khoảng 1 năm. Các triệu chứng của hạ magnesi huyết nặng có thể xảy ra như mệt mỏi, co cứng cơ, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất nhưng các triệu chứng trên có thể xảy ra âm ỉ và không được chú ý đến. Ở phần lớn các bệnh nhân bị hạ magnesi huyết, tình trạng bệnh được cải thiện sau khi bổ sung magnesi và ngưng dùng các PPI.

    Nên lưu ý đo nồng độ magnesi trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ trong khi điều trị cho những bệnh nhân cần điều trị lâu dài hoặc phải dùng các PPI đồng thời với digoxin hay những thuốc gây hạ magnesi huyết (ví dụ thuốc lợi tiểu).

    Sử dụng các PPI, đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và xương sống, chủ yếu xảy ra ở người già hoặc khi có các yếu tố nguy cơ khác. Các nghiên cứu quan sát cho thấy các PPI làm tăng nguy cơ gãy xương chung từ 10 đến 40%, vài trường hợp có thể do các yếu tố khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương phải được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng hiện có và cần bổ sung đầy đủ vitamin D và calci.

    Phụ nữ có thai: Tuy trên nghiên cứu thực nghiệm không thấy omeprazol có khả năng gây dị dạng và độc với bào thai, nhưng không nên dùng cho người mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu.

    Phụ nữ cho con bú: Không khuyến cáo dùng omeprazol ở người cho con bú.

    Omeprazol hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Có thể xảy ra các tác dụng không mong muốn như chóng mặt và rối loạn thị giác. Khi đó, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Omeprazole

    Dược lực:

    Omeprazole là chất ức chế đặc hiệu tác dụng bằng cách khoá hệ thống enzym của Hydrogen-potassium Adenosine Triphosphatase, cũng gọi là bơm proton H+ K+ ATPase của tế bào thành dạ dày.

    Dược động học :

    Omeprazole bị huỷ ở môi trường acid, nên thuốc được trình bày dưới dạng viên bao không tan ở dạ dày, chỉ hấp thụ ở tá tràng, ruột non. Thuốc bắt đầu tác dụng 1 giờ sau uống, đạt đỉnh cao nồng độ huyết tương sau 2 giờ, và sự hấp thu hoàn toàn sau 3 đến 6 giờ. Thời gian bán huỷ 40 phút và không thay đổi trong thời gian điều trị, sinh khả dụng tuyệt đối của 1 liều uống duy nhất là 35%. Sau khi chỉ định liên tiếp các liều duy nhất hàng ngày, sinh khả dụng tăng đến 60%. Hấp thu thức ăn đồng thời với omeprazole không ảnh hưởng trên khả ứng sinh học. Khoảng 95% omeprazole gắn vào plasma protein, chủ yếu với albumin.

    Omeprazole bị sinh biến đổi ở gan. Các chất chuyển hóa không hoạt tính trong huyết tương là sulfon, sulfua và hydroxy omeprazole. 80% các chất chuyển hoá (hydroxy-ome-prazole và acid carboxylic tương ứng) bài thải trong nước tiểu. Phần còn lại 20% bài thải theo phân.

    Tác dụng :

    Thuốc tác dụng vào giai đoạn cuối của sự tiết acid, liều duy nhất omeprazole 20mg/ngày ức chế nhanh sự tiết dịch vị do bất kỳ tác nhân kích thích nào.

    Omeprazole không tác dụng trên các thụ thể acetylcholin hoặc histamin và không có những tác dụng dược động học có ý nghĩa nào khác ngoại trừ trên sự tiết acid. Omeprazole gây giảm lâu dài acid dạ dày, nhưng có hồi phục. Năm ngày sau khi ngưng thuốc, sự tiết dịch vị trở lại bình thường, nhưng không có tăng tiết acid. Kiểm tra nội soi, tỉ lệ thành sẹo của loét tá tràng đạt 65% sau 2 tuần điều trị và 95% sau 4 tuần.

    Chỉ định :

    – Loét tá tràng tiến triển. 

    – Loét dạ dày tiến triển. 
    – Viêm thực quản do hồi lưu dạ dày-thực quản. 
    – Hội chứng Zollinger-Ellison.

    Liều lượng – cách dùng:

    * Viên uống

    Loét tá tràng tiến triển: 1 nang 20mg/ ngày, trong từ 2 đến 4 tuần lễ.

    Loét dạ dày tiến triển: 1 nang 20mg/ngày, trong 4 đến 8 tuần.

    Hội chứng Zollinger Ellison:

    Liều dùng ban đầu 60mg, một lần, mỗi ngày. Liều lượng điều chỉnh tuỳ theo mỗi bệnh nhân, và thời gian điều trị tuỳ theo yêu cầu lâm sàng, những liều dùng trên 80mg/ngày phải được chia ra và uống làm 2 lần trong ngày.

    Viêm thực quản do hồi lưu dạ dày thực quản:

    1 viên nang 20mg/ngày, trong 4 tuần lễ và tùy theo kết quả nội soi, một đợt điều trị thứ hai có thể được chỉ định trong 4 tuần lễ, với liều lượng thuốc như trên.

    *Thuốc tiêm

    Theo chỉ định của Bác sĩ

    Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với omeprazole.

    Tác dụng phụ

    Thuốc dung nạp tốt. Buồn nôn, nhức đầu, đầy hơi và táo bón rất hiếm. Thỉnh thoảng có ban da, nhưng biểu hiện này thường nhẹ và chóng hết.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Stomex và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Stomex bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Lyvitol Sol

    Thuốc Lyvitol Sol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lyvitol Sol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lyvitol Sol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lyvitol Sol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lyvitol Sol

    Lyvitol Sol
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế: Dung dịch uống
    Đóng gói: Hộp 20 ống x 10ml

    Thành phần:

    Lysine Hydrochloride, Inositol
    Hàm lượng:
    400mg, 600mg
    SĐK:VN-13315-11
    Nhà sản xuất: Cho-A Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Phil International Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Lyvitol Sol

    Thuốc Lyvitol Sol được dùng trong các trường hợp suy nhược cơ thể, làm việc gắng sức, hoặc có stress trong công việc, nhằm làm giảm mệt mỏi và cải thiện các rối loạn chuyển hóa.

    Dùng Lyvitol Sol giúp bệnh nhân ăn ngon miệng hơn, để dung nạp được chất dinh dưỡng vào cơ thể tốt hơn.
    Dùng Lyvitol Sol giúp tăng cường miễn dịch, sức đề kháng của cơ thể với bệnh tật.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Lyvitol Sol

    Người lớn: uống 1-4 ống / ngày (trước bữa ăn)
    Trẻ em: uống 1/2 – 3 ống / ngày (trước bữa ăn)
    Liều có thể thay đổi tùy theo tuổi và sự đáp ứng của bệnh nhân

    Thông tin thành phần lysine

    Dược lực:

    Lysine là một axit amin thiết yếu, cơ thể không thể tự tổng hợp được. Lysine là một bazơ giống như arginine và histidine;

    Tác dụng :

    Lysine là một thành phần quan trọng của tất cả các protein trong cơ thể. Lysine đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thu canxi; tạo cơ bắp; phục hồi sau chấn thương hay sau phẫu thuật; sự tổng hợp các hormone, enzym, và các kháng thể.

    Nó cũng ngăn cản sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh mụn rộp nên thường được bác sĩ kê đơn cho người bị rộp môi hay mụn rộp sinh dục.

    Lysine còn có tác dụng ngăn ngừa, chữa trị bệnh tim và đột quỵ.

    Người bình thường mỗi ngày cần 1 g lysine. Tuy nhiên, cơ thể không tự tổng hợp được chất này mà phải được cung cấp qua thực phẩm (như lòng đỏ trứng, cá, thịt, các loại đậu và sữa tươi) hoặc bổ sung dưới dạng thuốc. Trong khẩu phần ăn của người Việt Nam, lượng ngũ cốc chiếm đến 70-80% nên thường bị thiếu lysine, đặc biệt là những người ăn chay (chủ yếu dùng ngũ cốc và một lượng rất nhỏ rau họ đậu), vận động viên, bệnh nhân bỏng, mụn rộp.

    Chỉ định :

    Phòng ngừa và điều trị bệnh nhiễm trùng herpes và đau do cảm lạnh. 

    Lysine làm tăng sự hấp thu canxi ở ruột và bài tiết qua thận, nên có thể hỗ trợ điều trị chứng loãng xương.
    Thuốc Lysine được dùng cho các trường hợp:
    Người cần bổ sung dinh dưỡng
    Cơ thể mệt mỏi.
    Người bị biếng ăn
    Người cần giảm hàm lượng glucose.
    Người bị bệnh loãng xương
    Người cần bổ sung tăng cơ (chủ yếu là thanh thiếu niên)

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn
     
    Phòng ngừa herpes simplex:
    Điều trị các triệu chứng: 3000-9000 mg / ngày, chia thành các liều.
    Để ngăn ngừa tái phát: 500-1500 mg / ngày.
    Bổ sung dinh dưỡng:
    500-1000 mg một ngày.
    Trẻ em:
    Hỗ trợ tiêu hóa: theo chỉ định của bác sĩ;
    – Trẻ sơ sinh (3-4 tháng) cần 103 miligam lysine/1 kg khối lượng cơ thể
    – Trẻ em (2 tuổi) cần 64 miligam lysine/1kg khối lượng cơ thể
    – Trẻ em (10-12 tuổi) cần 44-60 milgam lysine/1kg khối lượng cơ thể

    Chống chỉ định :

    Suy thận và gan;

    Bị dị ứng với lysine.

    Tác dụng phụ

    Lysine có thể gây ra các tác dụng phụ như đau dạ dày và tiêu chảy.

    Thông tin thành phần Inositol

    Dược lực:

    Inositol hay còn gọi là vitamin B8, đây là một vitamin cần thiết cho hoạt động bình thường của các tế bào trong cơ thể. Vitamin B8 tan trong nước, tập trung nhiều ở các cơ quan như gan não, tim, lá lách, thận và dạ dày.

    Chức năng cơ bản của Inositol là duy trì thu nạp chất béo từ cơ thể vào trong gan. Inositol được bổ sung trong các đồ uống, thực phẩm với mục đích tăng cường hiệu quả chuyển hóa dưỡng chất thành năng lượng.

    Người ta cũng tìm thấy nồng độ Inositol cao trong não và tim; inositol hoạt động giống như một chất dẫn truyền thần kinh trong hệ thống tuần hoàn thông tin trong cơ thể. Inositol có một số tác dụng trên cơ thể như:

    Tăng tính nhạy cảm Insulin, giúp điều hòa đường huyết, chống đái tháo đường.

    Điều hòa lượng Prolactin trong máu.

    Điều hòa tỷ lệ hormone LH/FSH (tỷ lệ này >2 là một dấu hiệu của hội chứng Buồng trứng đa nang)

    Điều hòa tổng hợp hormone Leptin

    Tác dụng :

    – Tăng cường khả năng sinh sản của phụ nữ, đặc biệt tốt với trường hợp phụ nữ bị vô sinh do hội chứng đa nang buồng trứng.

    – Hỗ trợ điều trị tiểu đường, huyết áp, mỡ máu

    – Cải thiện chức năng nhận thức

    – Giảm nguy cơ trầm cảm và các rối loạn tâm lý

    Dựa trên những công dụng của inositol đã kể trên, đối tượng sử dụng của inositol sẽ bao gồm:

    – Phụ nữ vô sinh do hội chứng đa nang buồng trứng

    – Phụ nữ bị tiểu đường trong thai kì, bệnh nhân bị tiểu đường type 1

    – Người bị suy giảm trí nhớ Alzheimer

    – Rối loạn tăng động giảm trí nhớ (ADHD), tự kỷ, trầm cảm

    – Người cao huyết áp, mỡ máu.

    Chỉ định :

    – Hội chứng đa nang buồng trứng: 1200 mg/ ngày
    – Rối loạn lưỡng cực: 12 gram/ 24h
    – Trầm cảm: 12 gram/24h
    – Tiểu đường type 2: 500 mg x 2 lần/ ngày.
    – Hội chứng chuyển hóa: 2 gram x 2 lần/ ngày.

    Tác dụng phụ

    Inositol là một dưỡng chất tồn tại tự nhiên trong cơ thể, thường rất hiếm khi thấy tác dụng phụ khi sử dụng. Một số tác dụng phụ có thể gặp như mẩn ngứa, tuy nhiên thường sẽ tự hết mà không cần can thiệp.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lyvitol Sol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lyvitol Sol bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Lyvitol Sol cập nhật ngày 26/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Lyvitol-Sol&VN-13315-11

  • Thuốc Attapo suspension

    Thuốc Attapo suspension

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Attapo suspension công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Attapo suspension điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Attapo suspension ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Attapo suspension

    Attapo suspension
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Hỗn dịch uống
    Đóng gói:Hộp 20 gói x 15g

    Thành phần:

    Mỗi gúi 15g chứa: attapulgite (Activated attapulgite) 1g; Aluminum oxide 0,72g; Magnesium oxide 0,11g (dưới dạng Aluminum hydroxide và Magnesium carbonate codried gel)
    SĐK:VN-16877-13
    Nhà sản xuất: Huons Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Phil International Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Loét dạ dày tá tràng, viêm dạ dày, thoát vị hoành, trào ngược dạ dày thực quản, di chứng phẫu thuật cắt bỏ dạ dày, đau thượng vị, rát bỏng vùng dạ dày hay thực quản.

    – Bảo vệ dạ dày khi dùng các thuốc nhóm salicylate, kháng viêm, giảm đau.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 2 – 4 gói/ngày.

    – Trẻ em: 1/3 đến 1 gói x 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn.

    Tương tác thuốc:

    Giảm sự hấp thu của tetracycline, thuốc kháng histamine H2, indomethacin, digoxin

    Thông tin thành phần Attapulgite

    Dược lực:

    Thuốc có tính chất hấp phụ và băng ruột.

    – có khả năng bao phủ cao, vào ruột sẽ tạo một lớp màng đồng nhất, có tác dụng che chở.

    – có khả năng hấp phụ độc chất và hơi là những tác nhân gây kích ứng niêm mạc.

    – có tính chất cầm máu tại chỗ do tác dụng hoạt hóa các yếu tố V và XII của tiến trình đông máu.

    – không cản quang, vì thế có thể thực hiện các thăm dò X quang không cần ngưng thuốc trước.

    – không làm đổi màu phân.

    Dược động học :

    Băng đường ruột: thuốc không bị hấp thu, được thải qua đường tiêu hóa.

    Tác dụng :

    Attapulgite là hydrat nhôm, magnesi silicat chủ yếu là một loại đất sét vô cơ có thành phần và lý tính tương tự kaolin.

    Attapulgite hoạt hoá là attapulgite được đốt nóng cẩn thận để tăng khả năng hấp phụ.

    Attapulgite hoạt hoá được dùng làm chất hấp phụ trong ỉa chảy, có tác dụng bao phủ mạnh, bảo vệ niêm mạc ruột bằng cách trải thành 1 màng đồng đều trên khắp bề mặt niêm mạc. Attapulgite được giả định là hấp phụ nhiều vi khuẩn, độc tố và làm giảm mất nước.

    Chỉ định :

    – Ðiều trị triệu chứng các bệnh đại tràng cấp và mãn tính đi kèm với tăng nhu động ruột, nhất là khi có chướng bụng và tiêu chảy.

    – Ðược đề nghị dùng để thụt rửa trong viêm đại trực tràng xuất huyết, như là một điều trị phụ trợ.

    Thuốc có thể dùng cho trẻ em.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 2 đến 3 gói/ngày (pha trong nửa ly nước, thường trước bữa ăn).

    Trẻ em: liều lượng tùy thuộc vào trọng lượng của trẻ, trung bình trẻ:

    dưới 10kg: 1 gói/ngày.

    trên 10kg: 2 gói/ngày.

    Nên trộn bột với đường trước khi pha với nước để có được một hỗn hợp đồng nhất với một mùi vị thích hợp. Thời gian điều trị tùy theo bệnh.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với Attapulgite.

    Attapulgite không được dùng trong điều trị ỉa chảy cấp ở trẻ em.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp là táo bón.

    Ít gặp: nhôm có thể hấp thu vào cơ thể, gây thiếu hụt phospho, khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao.

    Thông tin thành phần Aluminum

    Dược lực:

    Aluminum phosphate kháng acid.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Aluminum phosphate không được hấp thu vào cơ thể và không ảnh hưởng đến cân bằng acid – kiềm của cơ thể. Nhôm phosphat hoà tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric để tạo thành nhôm clorid và nước. Ngoài việc tạo nhôm clorid, nhôm phosphat còn tạo acid phosphoric. Khoảng 17 đến 30% lượng nhôm clorid tạo thành được hấp thu và nhanh chóng được thận đào thải.

    – Thải trừ: Nhôm phosphat được đào thải qua phân.

    Tác dụng :

    Aluminum phosphate được dùng như một thuốc kháng acid dịch dạ dày dưới dạng gel nhôm phosphat và dạng viên nén. Thuốc làm giảm acid dịch vị dư thừa nhưng không gây trung hoà. Gel dạng keo tạo thành một màng bảo vệ tựa chất nhầy che phủ diện rộng niêm mạc đường tiêu hoá. Lớp màng bảo vệ gồm nhôm phosphat phân tán mịn làm liền nhanh ổ viêm và loét, bảo vệ niêm mạc dạ dày chống lại tác động bên ngoài và làm người bệnh dễ chịu ngay.

    Các nghiên cứu in vitro với liều duy nhất theo phương pháp Vatier:

    – Khả năng kháng acide toàn phần (chuẩn độ ở pH 1): 38,8mmol ion H+ .

    – Cơ chế tác động:

    khả năng trung hòa (tăng pH): 10%.

    khả năng đệm (duy trì một pH cố định): 90% ở pH 1,6.

    – Khả năng bảo vệ về mặt lý thuyết :

    từ pH1 đến pH2: 15,8mmol ion H+ ở liều duy nhất;

    từ pH1 đến pH3: 36,5mmol ion H+ ở liều duy nhất.

    – Tốc độ giải phóng khả năng kháng acide về mặt lý thuyết: 80-100% trong 30 phút.

    Phosphalugel không có tác dụng cản tia X.

    Aluminium phosphate không tan trong nước, không thu phosphate từ thức ăn và do đó không gây mất phosphore.

    Chỉ định :

    – Viêm dạ dày cấp và mãn.

    – Loét dạ dày-tá tràng.

    – Thoát vị khe thực quản.

    – Hồi lưu dạ dày-thực quản và các biến chứng (viêm thực quản).

    – Cảm giác rát bỏng và chứng khó tiêu.

    – Ngộ độc các chất acide, kiềm hay các chất ăn mòn gây xuất huyết.

    – Trị liệu các bệnh lý đường ruột, chủ yếu các rối loạn chức năng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn:

    1-2 gói, 2-3 lần trong ngày. Dùng nguyên chất hay pha với một ít nước.

    – Thoát vị khe thực quản, hồi lưu dạ dày-thực quản, viêm thực quản: Sau bữa ăn hay trước khi đi ngủ.

    – Bệnh lý loét: 1-2 giờ sau bữa ăn và khi có cơn đau (dùng ngay 1 gói).

    – Viêm dạ dày, khó tiêu: Trước bữa ăn.

    – Bệnh lý về ruột: Buổi sáng lúc đói hay tối trước khi ngủ.

    Trẻ em:

    – Dưới 6 tháng: 1/4 gói hay 1 muỗng cà phê sau mỗi 6 cữ ăn.

    – Trên 6 tháng: 1/2 gói hay 2 muỗng cà phê sau mỗi 4 cữ ăn.

    Chống chỉ định :

    Không chỉ định Phosphalugel cho những bệnh nhân bị suy thận nặng mãn tính do phosphate aluminium không làm giảm phosphate trong máu.

    Tác dụng phụ

    Có thể bị bón, nhất là ở người bệnh liệt giường và người lớn tuổi. Nên bổ sung nước cho bệnh nhân trong trường hợp này.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Attapo suspension và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Attapo suspension bình luận cuối bài viết.