Thẻ: Ltd. – HÀN QUỐC

  • Thuốc Gesmix Cap.

    Thuốc Gesmix Cap.

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Gesmix Cap. công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Gesmix Cap. điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Gesmix Cap. ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Gesmix Cap.

    Gesmix Cap.
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế: Viên nang cứng
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x10 viên

    Thành phần:

    Pepsin 25mg; Cellulase 15mg; Pancreatin 50mg; Pancrelipase 13mg; Papain 50mg; Diastase 15mg
    Hàm lượng:
    Viên nén màu trắng: Pepsin 25mg; Viên nén màu xanh lá: Cellulase 15mg; Pancreatin 50mg; Pancrelipase 13mg; Viên nén màu đỏ: Papain 50mg; Diastase 15mg/viên nén màu đỏ
    SĐK:VN-17139-13
    Nhà sản xuất: Hanlim Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmix Corp
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Gesmix Cap.

    1. Suy giảm bài tiết dịch vị, dịch ruột và dịch tuỵ
    2. Chán ăn, chướng bụng, đầy hơi, tiêu phân mõ, khó tiêu.
    3. Ăn khó tiêu ở các bệnh nhân cắt bỏ túi mật.
    4. Bệnh nhân cần tẩm bổ trong thời kỳ dưỡng bệnh và bệnh nhân ăn kiêng.
    5. Rối loạn tiêu hoá mạn tính.
    Dược lực học
    Gesmix là sự kết hợp của 5 men tiêu hoá:
    – Pepsin là enzym xúc tác sự thuỷ phân protein thành dạng polypetid.
    – Papain là men tiêu hoá đạm chế từ nhựa quả đu đủ chưa chín bao gồm papain và chymopapain có thể thuỷ phân amid và ester polypeptid cho ra peptid có trọng lượng phân tử thấp. Cả hai loại men trên đều bền trong môi trường acid và kiềm và giúp tiêu hoá nhanh thức ăn.
    – Diastate là hỗn hợp enzym phân giải tinh bột từ mạch nha, có tác động chuyển hoá tinh bột thành đường đơn giản.
    – Cellulose là enzym xúc tác sự thuỷ phân cellulose.
    – Pancreatin là một hỗn hợp enzyme gồm enzym hoà tan chất béo như lipase, enzyme protein như protease và enzym phân huỷ carbohydrat như amylase. Pancraetin có tác động tương tự như các enzym của dịch tuỵ.
    Pancrelipase được chiết xuất từ tuỵ lợn có chứa các enzym, chủ yếu là lipase, amylase và protease, cung cấp enzyme hoạt tính cho tá tràng để xúc tác thuỷ phân mỡ thành glycerol và acid béo, protein thành proteose (hoặc polypeptid) và các dẫn xuất tinh bột thành dextrin và đường. Khả năng tiêu hoá của enzym phụ thuộc vào lượng enzym đi tới ruột non là nơi thuốc gây tác dụng. Độ acid của dạ dày thấp làm giảm phân huỷ các enzym tuỵ tạng uống vào dạ dày và do đó có thể làm tăng tác dụng của các enzym.
    Dược động học
    Các enzym bị phân giải ở ống tiêu hoá và đào thải qua phân.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Gesmix Cap.

    Người lớn: Uống 1-2 viên/lần x 3 lần/ngày, sau các bữa ăn.

    Chống chỉ định thuốc Gesmix Cap.

    Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Không có tương tác lâm sàng rõ rệt nào được ghi nhận. Tuy nhiên, các thuốc kháng acid như calci carbonat hay magnesi hydroxyd có thể vô hiệu hoá tác dụng của các enzym.

    Tác dụng phụ thuốc Gesmix Cap.

    Tác dụng phụ thông thường nhất được báo cáo là về tiêu hoá. Dùng liều lớn các enzym tuỵ có thể gây tiêu chảy, buồn nôn, co cứng bụng hoặc đau bụng.

    Các phản ứng mẫn cảm như hắt hơi, chảy nước mắt, nổi mẩn có thể xảy ra.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Gesmix Cap.

    Nên thận trọng khi dùng pacreatin cho bệnh nhân mẫn cảm với protein lợn.

    Các chế phẩm pancreatin không nên ngậm trong miệng trước khi nuốt, do thuốc này có thể gây kích ứng niêm mạc miệng.

    Trước khi dùng thuốc này, nên báo cho bác sĩ biết nếu bị sỏi mật hoặc có các bất lợi khác về sức khoẻ như cao huyết áp hoặc bệnh mạch máu hoặc bệnh tim.

    Sử dụng ở trẻ em: Vì độ an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em chưa được nghiên cứu, không nên dùng thuốc này cho trẻ em.

    Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu cho thấy có bất cứ tác động có hại nào. Chỉ dùng thuốc này trong thai kỳ khi thật sự cần thiết.

    Phụ nữ cho con bú: Nên thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú, do chưa biết thuốc này có bài tiết vào sữa người hay không.

    Thông tin thành phần Pepsin

    Dược lực:

    Pepsin là một trong những enzyme được tìm thấy trong dạ dày. Protease pepsin và Acid hydrochloric (HCl) là hai chất quan trọng nhất trong dạ dày giúp quá trình tiêu hóa được dễ dàng. Các enzyme Pepsin được sản xuất bởi các tế bào trưởng của niêm mạc dạ dày (zymogenic) gọi là Pepsinogen. Pepsinogen sẽ phản ứng nếu nó được trộn với Acid hydrochloric (HCl) và trở thành Pepsin. Pepsinogen giúp tiêu hóa một số Protein và một thành phần khác. Quá trình này sẽ thay đổi phân tử Pepsinogen trở thành enzyme Pepsin.

    Tác dụng :

    Enzyme Pepsin bao gồm trong danh mục của các enzyme phân giải Protein, tham gia vào sự phân hủy Protein thành các Peptide và Acid amin. Enzyme Pepsin hoạt động để phá vỡ các phân tử Protein phức tạp (thịt và trứng), thành những phân tử đơn giản Peptone. Các enzyme Pepsin cũng phá vỡ liên kết Peptit giữa Acid amin với chuỗi bên kỵ nước trong Polypeptide. Bằng cách làm như vậy, chúng đã thay đổi chiều dài của chuỗi Polypeptide thành các Polypeptide ngắn. Enzyme pepsin có thể hoạt động trong môi trường Acid với nồng độ pH 1,5 – 2. Pepsin đòi hỏi phạm vi nhiệt độ tối ưu là 37 độ C đến 42 độ C (nhiệt độ lý tưởng trong cơ thể con người). Trong khi đó, HCl phục vụ Acid hóa thực phẩm, như một chất khử trùng. Ngoài ra, HCl cũng Acid hóa Pepsinogen để nó trở thành Pepsin.

    Thông tin thành phần Cellulase

    Dược lực:

    Cellulase (Xenlulaza) là một trong số một số enzyme được sản xuất chủ yếu bởi nấm, vi khuẩn và các động vật nguyên sinh xúc tác quá trình phân giải cellulo, phân giải cellulose và một số polysaccharide liên quan. Cellulase cũng có thể sử dụng để chỉ bất kỳ hỗn hợp hoặc phức hợp tự nhiên nào gồm các enzym khác nhau, hoạt động theo dây chuyền hoặc cùng lúc để phân hủy vật liệu cellulose.
    Cellulose là một polysacarit tuyến tính của dư lượng glucose được kết nối bởi các liên kết-1,4. Giống như chitin, nó không liên kết chéo. Cellulose tinh thể tự nhiên không hòa tan và xảy ra dưới dạng sợi của các gói dày đặc, liên kết hydro, chuỗi anhydroglucose từ 15 đến 10.000 đơn vị glucose. Mật độ và độ phức tạp của nó làm cho nó rất bền với quá trình thủy phân mà không bị suy thoái hoặc hóa học sơ bộ hoặc cơ học. Trong tự nhiên cellulose thường được liên kết với các polysacarit khác như xylan hoặc lignin. Nó là cơ sở của các thành tế bào thực vật. Cellulose là nguồn thực phẩm, nhiên liệu và hóa chất hữu cơ phong phú nhất. 
    Tuy nhiên, tính hữu dụng của nó phụ thuộc vào quá trình thủy phân thành glucose. Sự xuống cấp axit và nhiệt độ cao là không thỏa đáng ở chỗ đường dẫn đến bị phân hủy; phân hủy enzyme (cellulase) là phương tiện hiệu quả nhất để phân giải cellulose thành các thành phần hữu ích. Mặc dù cellulase được phân phối trên khắp sinh quyển, nhưng chúng phổ biến nhất trong các nguồn nấm và vi sinh vật.
    Một số loại cellulase khác nhau được biết đến, có cấu trúc và cơ chế khác nhau. Từ đồng nghĩa, dẫn xuất và các enzym cụ thể liên quan đến tên “cellulase” bao gồm endo-1,4-beta-D-glucanase (beta-1,4-glucanase, beta-1,4-endoglucan hydrolase, endoglucanase D, 1,4 – (1,3,1,4) -eta-D-glucan 4-glucanohydrolase), carboxymethyl cellulase (CMCase), avicelase, celludextrinase, cellulase A, cellulosin AP, cellulase kiềm, cellulase A 3, 9.5 cellulase và pancellase SS.

    Tác dụng :

    Cellulase có thể “phá vỡ” phân tử cellulose thành các monosaccharide (“đường đơn”) như beta-glucose, hoặc thành các polysaccharide ngắn hơn và oligosaccharide. Sự phân hủy cellulose có tầm quan trọng đáng kể về kinh tế, bởi vì nó giúp biến thành phần chính của thực vật thành sản phẩm để tiêu thụ và sử dụng trong các phản ứng liên quan đến sự thủy phân của các liên kết 1,4-beta-D-glycosidic trong cellulose, hemicellulose, lichenin và beta-D-glucan trong ngũ cốc. Bởi vì các phân tử cellulose liên kết chặt chẽ với nhau, phân giải cellulose là tương đối khó khăn so với sự phân hủy của các polysaccharide khác, chẳng hạn như tinh bột.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Gesmix Cap. và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Gesmix Cap. bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Gesmix Cap. cập nhật ngày 12/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Gesmix-Cap-&VN-17139-13

  • Thuốc Ilmagino 1.5g suspension

    Thuốc Ilmagino 1.5g suspension

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ilmagino 1.5g suspension công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ilmagino 1.5g suspension điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ilmagino 1.5g suspension ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ilmagino 1.5g suspension

    Ilmagino 1.5g suspension
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế: Hỗn dịch uống
    Đóng gói: Hộp 30 gói x 15 ml

    Thành phần:

    Almagate 10 g/100ml
    SĐK:VN-18826-15
    Nhà sản xuất: Il-Yang Pharma Co., Ltd. – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Celltrion Pharm Inc
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Ilmagino

    Thuốc Ilmagino có tác dụng kháng acid và cải thiện các chứng bệnh sau: loét dạ dày, loét tá tràng; viêm dạ dày; các chứng bệnh do tăng tiết acid (ợ nóng, buồn nôn, nôn, đau dạ dày, chứng ợ); bệnh trào ngược thực quản

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Ilmagino

    * Gói (15ml):

    – Người lớn: Uống 1 gói hỗn dịch (15ml) /lần x 4 lần/ngày, sau khi ăn 1- 2 giờ và trước khi đi ngủ

    – Trẻ em (6-12 tuổi): Dùng nửa liều dành cho người lớn
    – Liều lượng cần được điều chỉnh phù hợp với độ tuổi và triệu chứng bệnh của bệnh nhân 
    * Lưu ý:

     – Dùng đúng liều và đúng cách.

    – Trẻ em khi sử dụng cần có sự giám sát của người lớn

    – Nếu sau 2 tuần các triệu chứng bệnh không được cải thiện, ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Chống chỉ định thuốc Ilmagino

    Không dùng thuốc cho bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc có thể cản trở sự hấp thu tetracycllin, vì vậy không nên dùng kết hợp với tetracycllin.

    – Cẩn trọng trong cách dùng vì sự hấp thu thuốc hay sự tăng pH đường tiêu hoá và dịch cơ thể có thể ảnh hưởng đến sự hấp thụ hay bài xuất các chất dùng kèm.

    Tác dụng phụ thuốc Ilmagino

    Tác dụng không mong muốn

    Trên bộ máy tiêu hoá: táo bón hoặc tiêu chảy có thể xảy ra trong khi dùng thuốc

    Thông báo ngay cho bác sĩ khi gặp phải các tác dụng không mong muốn của thuốc

    Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Độ an toàn cho phụ nữ mang thai và cho con bú chưa được thiết lập.

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Không gây ảnh hưởng.

    Chú ý đề phòng 

    1. Thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân đang sử dụng các thuốc khác.

    Thông tin thành phần Almagate

    Chỉ định :

    Loét dạ dày-tá tràng, viêm dạ dày, chứng tăng acid dạ dày (cảm giác chua ở dạ dày, buồn nôn, nôn, đau vùng dạ dày, ợ chua), viêm thực quản trào ngược.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 1 gói (1,5g/15ml) x 3 lần/ngày, uống sau mỗi bữa ăn 1-2 giờ. 

    Trẻ 6-12 tuổi: nửa liều người lớn. 
    Loét dạ dày nặng 1 gói x 4 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Táo bón hoặc tiêu chảy có thể xảy ra.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ilmagino 1.5g suspension và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ilmagino 1.5g suspension bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Ilmagino 1.5g suspension cập nhật ngày 30/11/2020: https://tracuuthuoctay.org/thuoc-ilmagino-1-5g-suspension-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/

  • Thuốc Wongel suspension

    Thuốc Wongel suspension

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Wongel suspension công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Wongel suspension điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Wongel suspension ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Wongel suspension

    Wongel suspension
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế: Hỗn dịch uống
    Đóng gói: Hộp 20 gói x 10ml

    Thành phần:

    Aluminum oxide, Magnesium hydroxide, Oxethazaine
    Hàm lượng:
    291mg Aluminium oxid
    SĐK:VN-11852-11
    Nhà sản xuất: Daewon Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Daewon Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Wongel suspension

    – Làm dịu các triệu chứng do tăng acid dạ dày (chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng khó tiêu do tăng acid).
    – Tăng acid dạ dày do loét dạ dày, tá tràng.
    – Phòng và điều trị loét và chảy máu dạ dày tá tràng do stress.
    – Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày – thực quản.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Wongel suspension

    Người lớn: 
    – 1 gói mỗi 6 giờ. 
    Uống vào giữa các bữa ăn, hoặc sau ăn 30 phút – 2 giờ, tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.

    Chống chỉ định thuốc Wongel suspension

    – Mẫn cảm với nhôm hydroxyd.

    – Giảm phosphat máu.

    – Trẻ nhỏ tuổi vì nguy cơ nhiễm độc nhôm, đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc bị suy thận.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chống đông máu (warfarin) vì nguy cơ tác dụng phụ của chúng có thể tăng lên do magie hidroxit

    Azole chống nấm (ketoconazole), bisphosphonates (alendronate), cephalosporin kháng sinh(cephalexin) , mycophenolate, penicillamine, quinolone (ciprofloxacin), hoặc tetracycline (doxycycline) vì hiệu quả của chúng có thể giảm do magie hidroxit

    Magie hidroxit có thể tương tác với các thuốc khác, hỏi bác sĩ của bạn để biết thêm thông tin.

    Thông tin thành phần Aluminum

    Dược lực:

    Aluminum phosphate kháng acid.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Aluminum phosphate không được hấp thu vào cơ thể và không ảnh hưởng đến cân bằng acid – kiềm của cơ thể. Nhôm phosphat hoà tan chậm trong dạ dày và phản ứng với acid hydrocloric để tạo thành nhôm clorid và nước. Ngoài việc tạo nhôm clorid, nhôm phosphat còn tạo acid phosphoric. Khoảng 17 đến 30% lượng nhôm clorid tạo thành được hấp thu và nhanh chóng được thận đào thải.

    – Thải trừ: Nhôm phosphat được đào thải qua phân.

    Tác dụng :

    Aluminum phosphate được dùng như một thuốc kháng acid dịch dạ dày dưới dạng gel nhôm phosphat và dạng viên nén. Thuốc làm giảm acid dịch vị dư thừa nhưng không gây trung hoà. Gel dạng keo tạo thành một màng bảo vệ tựa chất nhầy che phủ diện rộng niêm mạc đường tiêu hoá. Lớp màng bảo vệ gồm nhôm phosphat phân tán mịn làm liền nhanh ổ viêm và loét, bảo vệ niêm mạc dạ dày chống lại tác động bên ngoài và làm người bệnh dễ chịu ngay.

    Các nghiên cứu in vitro với liều duy nhất theo phương pháp Vatier:

    – Khả năng kháng acide toàn phần (chuẩn độ ở pH 1): 38,8mmol ion H+ .

    – Cơ chế tác động:

    khả năng trung hòa (tăng pH): 10%.

    khả năng đệm (duy trì một pH cố định): 90% ở pH 1,6.

    – Khả năng bảo vệ về mặt lý thuyết :

    từ pH1 đến pH2: 15,8mmol ion H+ ở liều duy nhất;

    từ pH1 đến pH3: 36,5mmol ion H+ ở liều duy nhất.

    – Tốc độ giải phóng khả năng kháng acide về mặt lý thuyết: 80-100% trong 30 phút.

    Phosphalugel không có tác dụng cản tia X.

    Aluminium phosphate không tan trong nước, không thu phosphate từ thức ăn và do đó không gây mất phosphore.

    Chỉ định :

    – Viêm dạ dày cấp và mãn.

    – Loét dạ dày-tá tràng.

    – Thoát vị khe thực quản.

    – Hồi lưu dạ dày-thực quản và các biến chứng (viêm thực quản).

    – Cảm giác rát bỏng và chứng khó tiêu.

    – Ngộ độc các chất acide, kiềm hay các chất ăn mòn gây xuất huyết.

    – Trị liệu các bệnh lý đường ruột, chủ yếu các rối loạn chức năng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn:

    1-2 gói, 2-3 lần trong ngày. Dùng nguyên chất hay pha với một ít nước.

    – Thoát vị khe thực quản, hồi lưu dạ dày-thực quản, viêm thực quản: Sau bữa ăn hay trước khi đi ngủ.

    – Bệnh lý loét: 1-2 giờ sau bữa ăn và khi có cơn đau (dùng ngay 1 gói).

    – Viêm dạ dày, khó tiêu: Trước bữa ăn.

    – Bệnh lý về ruột: Buổi sáng lúc đói hay tối trước khi ngủ.

    Trẻ em:

    – Dưới 6 tháng: 1/4 gói hay 1 muỗng cà phê sau mỗi 6 cữ ăn.

    – Trên 6 tháng: 1/2 gói hay 2 muỗng cà phê sau mỗi 4 cữ ăn.

    Chống chỉ định :

    Không chỉ định Phosphalugel cho những bệnh nhân bị suy thận nặng mãn tính do phosphate aluminium không làm giảm phosphate trong máu.

    Tác dụng phụ

    Có thể bị bón, nhất là ở người bệnh liệt giường và người lớn tuổi. Nên bổ sung nước cho bệnh nhân trong trường hợp này.

    Thông tin thành phần Magnesium hydroxide

    Dược lực:

    Là thuốc kháng acid, có tác dụng nhuận tràng.

    Dược động học :

    Magnesium hydroxyd phản ứng với hydrocloric tạo thành magnesi clorid và nước. Khoảng 15 – 30% lượng magnesi clorid vừa tạo ra được hấp thu và sau đó được thải trừ qua nước tiểu ở người có chức năng thận bình thường. Còn lượng magnesi hydroxyd nào chưa chuyển hoá thành magnesi clorid thì có thể được chuyển hoá ở ruột non và được hấp thu không đáng kể.

    Tác dụng :

    magnesi hydroxyd tan trong acid dịch vị, giải phóng ra các anion có tác dụng trung hào acid dạ dày, hoặc làm chất đệm cho dịch dạ dày, nhưng không tác động đến sự sản sinh ra dịch dạ dày. Kết quả là pH dạ dày tăng lên, làm giảm triệu chứng tăng acid. Thuốc cũng làm giảm độ acid trong thực quản và làm giảm tác dụng của men pepsin.

    Tác dụng này đặc biệt quan trọng ở người bệnh loét tiêu hoá. pH tối ưu của hoạt động pepsin là 1,5 – 2,5, do antacid làm tăng pH dạ dày lên trên 4, nên tác dụng phân giải protein của pepsin là thấp nhất.

    Thuốc còn có tác dụng nhuận tràng, nên thường được phối hợp với các nhôm antacid để giảm tác dụng gây táo bón của nhôm antacid.

    Chỉ định :

    Thuốc được dùng bổ trợ cho các biện pháp khác để giảm đau do loét dạ dày tá tràng và để thúc đẩy liền loét. 

    Thuốc cũng được dùng để giảm đầy bụng do tăng acid, ợ nóng, khó tiêu và ợ chua (trào ngược dạ dày thực quản).

    Liều lượng – cách dùng:

    Cách dùng: thuốc chốgn acid được dùgn theo đường uống, viên thuốc phải nhai kỹ trước khi nuốt.

    Đối với bệnh loét dạ dày tá tràng, liều thuốc thường cho theo kinh nghiệm và nhiều liều khác nhau đã được dùng. Ở người loét dạ dày hoặc tá tràng không có biến chứng, cho uống thuốc 1 – 3 giờ sau khi ăn và lúc đi ngủ. Một đợt dùgn thuốc trong khoảng từ 4 – 6 tuần hoặc tới khi vết loét liền.

    Ở người bệnh bị trào ngược dạ dày thực quản, ở người bệnh có chảy máu dạ dày hoặc loét do stress, thuốc được dùng mỗi giờ một lần. Với người bệnh chảy máu dạ dày, phải điều chỉnh liều antacid để duy trì được pH dạ dày bằng 3,5.

    Ở liều chống acid, thuốc chỉ có tác dụng tẩy nhẹ.

    Liều lượng:

    Magnesi hydroxyd để chống acid từ 300 – 600 mg cho 1 ngày, tác dụng tẩy nhẹ: 2 – 4 g.

    Chống chỉ định :

    Suy chức năng thận nặng (nguy cơ tăng magnesi máu).

    các trường hợp mẫn cảm với các antacid chứa magnesi.

    Trẻ nhỏ (nguy cơ tăng magnesi huyết), đặc biệt ở trẻ mất nước hoặc trẻ bị suy thận).

    Tác dụng phụ

    Thường gặp: miệng đắng chát, ỉa chảy khi dùng quá liều.

    Ít gặp: nôn hoặc buồn nôn, cứng bụng.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Wongel suspension và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Wongel suspension bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Wongel suspension cập nhật ngày 05/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Wongel-suspension&VN-11852-11

  • Thuốc Hudica Tablet

    Thuốc Hudica Tablet

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Hudica Tablet công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Hudica Tablet điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Hudica Tablet ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Hudica Tablet

    Hudica Tablet
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Rebamipide 100 mg;
    SĐK:VN-19674-16
    Nhà sản xuất: CMG Pharmaceutical Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Il Hwa Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chữa trị chứng loét dạ dày

    Những tổn thương niêm mạc dạ dày trong bệnh viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mãn tính

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: Ngày 1 viên x 3 lần

    – Dùng thuốc trước khi ăn

    Những người không nên dùng thuốc:

    – Mẫn cảm với thành phần của thuốc

    – Trẻ em

    – Phụ nữ mang thai và cho con bú, người cao tuổi (cẩn thận)

    Tác dụng phụ:

    – Vàng da, rối loạn chức năng gan

    – Giảm bạch cầu, tiểu cầu

    Nếu có những triệu chứng xấu nên đến ngay cơ sơ y tế gần nhất để chữa trị, tránh trường hợp để lâu ảnh hưởng xấu đến bản thân.

    Thông tin thành phần Rebamipide

    Chỉ định :

    Loét dạ dày. Ðiều trị các thương tổn niêm mạc dạ dày (ăn mòn, chảy máu, đỏ, phù nề) trong viêm dạ dày cấp & đợt cấp của viêm dạ dày mạn.

    Liều lượng – cách dùng:

    Uống 1 viên x 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, rối loạn chức năng gan, vàng da có thể xảy ra. Sốc & phản ứng phản vệ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hudica Tablet và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Hudica Tablet bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Hueso Tab

    Thuốc Hueso Tab

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Hueso Tab công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Hueso Tab điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Hueso Tab ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Hueso Tab

    Hueso Tab
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Ursodeoxycholic acid 300mg
    SĐK:VN-20159-16
    Nhà sản xuất: Korea Arlico Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Dong Sung Pharma Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Cải thiện chức năng gan trong viêm gan mạn tính.
    – Bảo vệ và phục hồi tế bào gan trước hoặc sau khi uống rượu.
    – Khó tiêu, chán ăn do rối loạn ở đường mật.
    – Hỗ trợ điều trị sỏi mật cholesterol, viêm túi mật, viêm đường dẫn mật

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống sau bữa ăn.
    * Trong điều trị sỏi túi mật cholesterol:
    – Liều có tác dụng từ 5 – 10 mg/kg/ngày, liều trung bình khuyến cáo là 7,5 mg/kg/ngày ở những người có thể trạng trung bình. Đối với người béo phì, liều khuyên dùng là 10 mg/kg/ngày, tùy theo thể trọng mà liều dùng từ 2 – 3 viên/ngày.
    – Cách dùng: Khuyên dùng uống một lần vào buổi tối hoặc chia thành hai lần buổi sáng và buổi tối.
    Thời gian điều trị thông thường là 6 tháng, tuy nhiên nếu sỏi có kích thước lớn hơn 1cm thì thời gian điều trị có thể kéo dài đến 1 năm.
    * Trong điều trị bệnh gan mật mạn tính:
    – Liều điều trị từ 13 – 15 mg/kg/ngày. Nên bắt đầu từ liều 200 mg/ngày, sau đó tăng liều theo bậc thang để đạt được liều điều trị tối ưu vào khoảng 4 – 8 tuần điều trị.
    * Trong trường hợp bệnh gan mật mắc phải do bệnh nhầy nhớt, liều điều trị tối ưu là 20 mg/kg/ngày.
    – Cách dùng: Chia làm 2 lần, uống vào buổi sáng và buổi tối, uống cùng với bữa ăn.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thành phần của thuốc.

    Bệnh nhân bị tắc nghẽn ống mật.

    Phụ nữ có thai.

    Tương tác thuốc:

    – Không dùng đồng thời với cholestyramin: Tác dụng của acid ursodeoxycholic bị giảm do gắn kết với cholestyramin và bị đào thải ra ngoài. Nếu cần dùng cholestyramin, nên dùng cách 5 giờ với thời điểm dùng acid ursodeoxycholic.

    – Không nên sử dụng với các loại thuốc kích thích tố estrogen, vì các thuốc này gây gia tăng cholesterol mật.

    – Tránh sử dụng với các thuốc gắn với acid mật khác như các thuốc kháng acid, than hoạt tính vì có thể làm giảm hiệu quả điều trị.

    Tác dụng phụ:

    – Do tính tan ở ruột rất kém, acid ursodeoxycholic không gây kích ứng màng nhầy ruột, do đó các trường hợp tiêu chảy là rất hiếm.

    – Gia tăng chứng ngứa ngáy, mề đay khi bắt đầu điều trị chứng ứ mật nặng. Do đó, liều khởi đầu khuyến cáo của các bệnh nhân này là 200 mg/ngày.

    Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Cảnh báo: Đối với liệu pháp điều trị dài hạn, mặc dù acid ursodeoxycholic không có tác dụng gây ung thư nhưng giám sát trực tràng được khuyến cáo thực hiện.

    Thận trọng sử dụng: Trong trường hợp điều trị sỏi túi mật cholesterol, nên kiểm tra hiệu quả điều trị bằng chẩn đoán hình ảnh sau 6 tháng.

    Trong điều trị bệnh gan mật mạn tính:

    – Bệnh nhân bị xơ gan kết hợp với suy giảm chức năng tế bào gan hoặc ứ mật (hàm lượng bilirubin huyết trên 200 micromol/L), chức năng gan (và, nếu có thể, nồng độ huyết tương các acid mật) phải được giám sát.

    – Trong trường hợp ứ mật gây mẫn ngứa, liều dùng của acid ursodeoxycholic cần được tăng dần với liều khởi đầu là 200 mg/ngày. Trong trường hợp này, việc sử dụng đồng thời cholestyramin là cần thiết với điều kiện cholestyramin phải được dùng cách 5 giờ với acid ursodeoxycholic.

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy khả năng gây quái thai. Không có đủ dữ liệu nghiên cứu để đánh giá khả năng gây quái thai hoặc gây độc bào thai của thuốc này khi dùng trong thời gian mang thai.

    Không sử dụng acid ursodeoxycholic trong thời kỳ mang thai ngoài trừ có chỉ định rất hạn chế và được thẩm định.

    ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe và vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Ursodeoxycholic

    Dược lực:

    – Acid ursodeoxycholic là muối mật tự nhiên có mặt một hàm lượng rất thấp trong cơ thể. Khác với các muối mật nội sinh khác, acid ursodeoxycholic rất ái nước và không có tác dụng tẩy rửa.

    – Acid ursodeoxycholic có tác dụng lên chu trình gan – ruột của các acid mật nội sinh: Làm tăng tiết dịch mật, giảm tái hấp thu các dịch mật bằng cách ức chế tái hấp thu chủ động tại ruột, từ đó làm giảm nồng độ các acid mật nội sinh trong máu.

    – Acid ursodeoxycholic là một trong những biện pháp điều trị sỏi mật có bản chất cholesterol bằng cách làm giảm nồng độ cholesterol trong dịch mật. Tác dụng này là sự kết hợp của nhiều cơ chế khác nhau: Giảm tái hấp thu cholesterol, tăng chuyển hóa cholesterol ở gan thành các acid mật thông qua con đường làm tăng hoạt tính tại gan của enzym cholesterol 7 alpha- hydroxylase. Hơn nữa, acid ursodeoxycholic duy trì cholesterol ở dạng hòa tan trong dịch mật.

    Dược động học :

    Acid ursodeoxycholic được hấp thu thụ động ở ruột non. Chuyển hóa qua gan lần đầu từ 50 đến 60%. Ở gan, acid ursodeoxycholic liên hợp với glycine và taurine. Ở liều sử dụng 10 – 15 mg/kg/ngày, acid ursodeoxycholic chiếm khoảng 50 – 70% các acid mật lưu thông trong cơ thể.

    Tác dụng :

    Muối Ursodeoxycholic Acid được chỉ định cho việc điều trị Rối loạn gan, Sỏi mật, Xơ gan, Bất thường của gan, Bệnh gan, Sỏi mật và các bệnh chứng khác.

    Chỉ định :

    – Sỏi túi mật cholesterol: Sỏi túi mật nhỏ hoặc không triệu chứng, không cản quang, có đường kính dưới 15 mm, túi mật vẫn hoạt động bình thường (được xác nhận bằng chụp X quang túi mật), ở các bệnh nhân có sỏi nhưng bị chống chỉ định phẫu thuật. 

    – Bệnh gan mật mạn tính đặc biệt là chứng xơ gan mật nguyên phát, viêm xơ đường dẫn mật, bệnh gan mắc phải do chứng bệnh nhầy nhớt.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người bệnh có thể sử dụng với liều 1 viên x 2 lần/ngày; 
     
    – Ngăn ngừa sỏi mật: 300mg x 2 lần/ngày. 
    – Tan sỏi mật: 8-12mg/kg/ngày chia 2-3 lần. 
    – Xơ gan mật nguyên phát: 10-15mg/kg/ngày, chia 2-4 lần. 
     
    * Trong điều trị sỏi túi mật cholesterol: 
    – Liều có tác dụng từ 5 – 10 mg/kg/ngày, liều trung bình khuyến cáo là 7,5 mg/kg/ngày ở những người có thể trạng trung bình. 
    Đối với người béo phì, liều khuyên dùng là 10 mg/kg/ngày, tùy theo thể trọng mà liều dùng từ 2 – 3 viên/ngày.
    Cách dùng:
    Khuyên dùng uống một lần vào buổi tối hoặc chia thành hai lần buổi sáng và buổi tối. 
    Thời gian điều trị thông thường là 6 tháng, tuy nhiên nếu sỏi có kích thước lớn hơn 1cm thì thời gian điều trị có thể kéo dài đến 1 năm. 
    * Trong điều trị bệnh gan mật mạn tính: 
    – Liều điều trị từ 13 – 15 mg/kg/ngày. Nên bắt đầu từ liều 200 mg/ngày, sau đó tăng liều theo bậc thang để đạt được liều điều trị tối ưu vào khoảng 4 – 8 tuần điều trị. 
    * Trong trường hợp bệnh gan mật mắc phải do bệnh nhầy nhớt, liều điều trị tối ưu là 20 mg/kg/ngày. 
    – Cách dùng: Chia làm 2 lần, uống vào buổi sáng và buổi tối, uống cùng với bữa ăn.

    Chống chỉ định :

    Nhạy cảm với Ursodeoxycholic Acid.

    Ngoài ra, Ursodeoxycholic Acid không nên được dùng nếu có những bệnh chứng sau:

    Bệnh viêm đại tràng và ruột non

    Mẫn cảm

    Thuốc kháng acid

    có thai

    gan mãn tính và bệnh loét dạ dày

    sỏi mật bị vôi hóa và sắc tố

    túi mật không hoạt động

    Đài phát thanh sỏi mật đục

    Tác dụng phụ

    – Do tính tan ở ruột rất kém, acid ursodeoxycholic không gây kích ứng màng nhầy ruột, do đó các trường hợp tiêu chảy là rất hiếm.

    – Gia tăng chứng ngứa ngáy, mề đay khi bắt đầu điều trị chứng ứ mật nặng. Do đó, liều khởi đầu khuyến cáo của các bệnh nhân này là 200 mg/ngày.

    Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Tác dụng phụ ít gặp:

    Ói mửa

    Bệnh tiêu chảy

    Ngứa da

    Sỏi mật vôi hóa

    Bệnh tiêu chảy

    Buồn nôn

    Phân nhão

    Phát ban

    Chuyển động lỏng lẻo

    Ngứa da

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hueso Tab và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Hueso Tab bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tocalus tablet

    Thuốc Tocalus tablet

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tocalus tablet công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Tocalus tablet điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Tocalus tablet ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tocalus tablet

    Tocalus tablet
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Trimebutin maleat 200mg
    SĐK:VN-22329-19
    Nhà sản xuất: Inist Bio Pharmaceutical Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần thương mại và dược phẩm T&T
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Các chứng đau do rối loạn chức năng (Co thắt) đường tiêu hóa, dạ dày, ruột non, ruột già và đường mật (Co thắt). 

    – Co thắt và trào ngược thực quản (Ợ hơi, nôn, khó nuốt, nấc…) 
    – Hội chứng đại tràng kích thích (IBS) và co thắt đại tràng (đau quặn bụng, đầy hơi, tiêu chảy hoặc tiêu chảy xen kẽ táo bón).

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: Mỗi lần uống 100-200mg, 2-3 lần/ 1 ngày hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

    – Trẻ em/ Trẻ còn bú: Liều thông thường là 5mg/kg/ngày chia làm 3 lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Các nghiên cứu lâm sàng đã ghi nhận rất hiếm khi xảy ra các phản ứng ở da.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Thông tin thành phần Trimebutine

    Tác dụng :

    Trimebutine là một thuốc mới trong điều trị rối loạn dạ dày-ruột, có tác dụng chọn lọc hệ thần kinh, dạ dày-ruột (đám rối Meissener, Auerbach) cần thiết cho việc điều hoà nhu động dạ dày ruột, ngoài ra còn kích thích nhu động đẩy dạ dày – ruột rất cần cho việc điều trị có hiệu quả các rối loạn khác như hội chứng ruột dễ bị kích thích. Không như các thuốc kháng cholinergic khác là tác động trên hệ thần kinh tự trị.

    Trimebutine không có tác động trên hệ chức năng ruột bình thường, và không có những tác động ngoại ý như giãn đồng tử và đổ mồ hôi.

    Trimebutine tỏ ra an toàn trong quá trình điều trị lâu dài, cũng như dùng cho trẻ em và người già.

    Chỉ định :

    Triệu chứng do hội chứng ruột kích thích(kết tràng co thắt). Tắc liệt ruột sau phẫu thuật, thúc đẩy hồi phục hoạt động của ruột sau phẫu thuật ổ bụng. 

    Khoa tiêu hóa: 
     – Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản và khe thoát vị. 
    – Loét dạ dày – tá tràng

    – Rối loạn dạ dày – ruột gây bởi loét dạ dày – tá tràng như đau dạ dày, khó tiêu, buồn nôn và nôn.  
    Khoa ngoại: 
    – Liệt ruột sau phẫu thuật, giảm tắc ruột. 
    Khoa nhi: 
    – Thói quen buồn nôn, rối loạn dạ dày – ruột không do nhiễm trùng (táo bón, tiêu chảy).

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn 1 viên x 3 lần/ngày, trước khi ăn. Có thể dùng 2 viên x 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn tiêu hóa, khô miệng (3,1%). Buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, cảm giác nóng lạnh (3,3%). Nổi mẩn (0,4%).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tocalus tablet và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tocalus tablet bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Padolac Tab

    Thuốc Padolac Tab

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Padolac Tab công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Padolac Tab điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Padolac Tab ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Padolac Tab

    Padolac Tab
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ, 6 vỉ,10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Mosaprid Citrat (dưới dạng Mosaprid citrat dihydrat 5,29mg) 5mg
    SĐK:VN-22330-19
    Nhà sản xuất: Kyung Dong Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần thương mại và dược phẩm T&T
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Các triệu chứng dạ dày – ruột (nóng ruột, buồn nôn/ ói mửa) có liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày – thực quản mạn tính.
    DƯỢC LÝ:
    Mosaprid là dẫn xuất thay thế của benzamid có tác động ở dạ dày, do đó tăng cường lưu thông dạ dày – ruột và làm rỗng dạ dày.
    * Cơ chế tác động: Thuốc là đồng vận chọn lọc của thụ thể 5-HT. Nó kích thích thụ thể 5-HT của đầu tận cùng thần kinh dạ dày – ruột, làm tăng tiết acetylcholin, dẫn đến gia tăng lưu thông dạ dày – ruột và làm rỗng dạ dày.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: Uống 5 mg/ lần, ngày 3 lần, uống trước hoặc sau bữa ăn.
    QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:
    Triệu chứng quá liều mosaprid gồm có đau bụng và tiêu chảy. Nên rửa dạ dày, dùng than hoạt và theo dõi dấu hiệu lâm sàng. Thuốc gắn kết cao với protein huyết tương nên không thể loại bỏ bằng thẩm tách.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Tương tác với các thuốc kháng cholinergic như: Atropin sulfat, butylscopolamin bromid. Do khi uống chung thuốc kháng cholinergic làm giảm hiệu quả của thuốc, nên thận trọng uống các thuốc này cách xa thời gian uống LAMPAR.

    Cơ chế và yếu tố nguy cơ: Vì hiệu quả động lực ở dạ dày của thuốc, do kích hoạt thần kinh cholinergic nên thuốc kháng cholinergic làm giảm hiệu quả của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Tác dụng không mong muốn chủ yếu là tiêu chảy, phân lỏng, khô miệng, khó chịu…

    Chú ý đề phòng:

    Do người lớn tuổi thường bị suy giảm chức năng sinh lý của gan và thận, nên thận trọng khi sử dụng thuốc. Trong trường hợp có tác dụng không mong muốn nên giảm liều.

    Chưa xác định độ an toàn của thuốc đối với phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú. Do đó, chỉ sử dụng thuốc này khi lợi ích điều trị vượt trội hơn nguy cơ có thể có.

    Thông tin thành phần Mosapride

    Chỉ định :

    Bệnh hồi lưu thực quản dạ dày (GERD) & các triệu chứng ở đường tiêu hóa (ợ nóng/nôn mửa) đi kèm với viêm dạ dày mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: sử dụng hàng ngày chia làm 3 lần uống trước hoặc sau bữa ăn.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Tiêu phân lỏng, khô miệng, khó ở, đánh trống ngực, tăng bạch cầu ái toan, triglyceride, tăng men gan.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Padolac Tab và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Padolac Tab bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Medica rebacid film-coated tablet

    Thuốc Medica rebacid film-coated tablet

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Medica rebacid film-coated tablet công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Medica rebacid film-coated tablet điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Medica rebacid film-coated tablet ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Medica rebacid film-coated tablet

    Medica rebacid film-coated tablet
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 5 vỉ x10 viên, Hộp 10 vỉ x10 viên

    Thành phần:

    Rebamipid 100mg
    SĐK:VN-22262-19
    Nhà sản xuất: Medica Korea Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Jin Yang Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chữa trị chứng loét dạ dày

    Những tổn thương niêm mạc dạ dày trong bệnh viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mãn tính

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: Ngày 1 viên x 3 lần

    – Dùng thuốc trước khi ăn

    Những người không nên dùng thuốc:

    – Mẫn cảm với thành phần của thuốc

    – Trẻ em

    – Phụ nữ mang thai và cho con bú, người cao tuổi (cẩn thận)

    Tác dụng phụ:

    – Vàng da, rối loạn chức năng gan

    – Giảm bạch cầu, tiểu cầu

    Nếu có những triệu chứng xấu nên đến ngay cơ sơ y tế gần nhất để chữa trị, tránh trường hợp để lâu ảnh hưởng xấu đến bản thân.

    Thông tin thành phần Rebamipide

    Chỉ định :

    Loét dạ dày. Ðiều trị các thương tổn niêm mạc dạ dày (ăn mòn, chảy máu, đỏ, phù nề) trong viêm dạ dày cấp & đợt cấp của viêm dạ dày mạn.

    Liều lượng – cách dùng:

    Uống 1 viên x 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, rối loạn chức năng gan, vàng da có thể xảy ra. Sốc & phản ứng phản vệ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Medica rebacid film-coated tablet và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Medica rebacid film-coated tablet bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Luxbutin tablet

    Thuốc Luxbutin tablet

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Luxbutin tablet công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Luxbutin tablet điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Luxbutin tablet ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Luxbutin tablet

    Luxbutin tablet
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Trimebutin maleat 100mg
    SĐK:VN-22328-19
    Nhà sản xuất: Inist Bio Pharmaceutical Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần thương mại và dược phẩm T&T
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Các chứng đau do rối loạn chức năng (Co thắt) đường tiêu hóa, dạ dày, ruột non, ruột già và đường mật (Co thắt). 

    – Co thắt và trào ngược thực quản (Ợ hơi, nôn, khó nuốt, nấc…) 
    – Hội chứng đại tràng kích thích (IBS) và co thắt đại tràng (đau quặn bụng, đầy hơi, tiêu chảy hoặc tiêu chảy xen kẽ táo bón).

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: Mỗi lần uống 100-200mg, 2-3 lần/ 1 ngày hoặc theo chỉ định của bác sĩ.

    – Trẻ em/ Trẻ còn bú: Liều thông thường là 5mg/kg/ngày chia làm 3 lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Các nghiên cứu lâm sàng đã ghi nhận rất hiếm khi xảy ra các phản ứng ở da.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Thông tin thành phần Trimebutine

    Tác dụng :

    Trimebutine là một thuốc mới trong điều trị rối loạn dạ dày-ruột, có tác dụng chọn lọc hệ thần kinh, dạ dày-ruột (đám rối Meissener, Auerbach) cần thiết cho việc điều hoà nhu động dạ dày ruột, ngoài ra còn kích thích nhu động đẩy dạ dày – ruột rất cần cho việc điều trị có hiệu quả các rối loạn khác như hội chứng ruột dễ bị kích thích. Không như các thuốc kháng cholinergic khác là tác động trên hệ thần kinh tự trị.

    Trimebutine không có tác động trên hệ chức năng ruột bình thường, và không có những tác động ngoại ý như giãn đồng tử và đổ mồ hôi.

    Trimebutine tỏ ra an toàn trong quá trình điều trị lâu dài, cũng như dùng cho trẻ em và người già.

    Chỉ định :

    Triệu chứng do hội chứng ruột kích thích(kết tràng co thắt). Tắc liệt ruột sau phẫu thuật, thúc đẩy hồi phục hoạt động của ruột sau phẫu thuật ổ bụng. 

    Khoa tiêu hóa: 
     – Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản và khe thoát vị. 
    – Loét dạ dày – tá tràng

    – Rối loạn dạ dày – ruột gây bởi loét dạ dày – tá tràng như đau dạ dày, khó tiêu, buồn nôn và nôn.  
    Khoa ngoại: 
    – Liệt ruột sau phẫu thuật, giảm tắc ruột. 
    Khoa nhi: 
    – Thói quen buồn nôn, rối loạn dạ dày – ruột không do nhiễm trùng (táo bón, tiêu chảy).

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn 1 viên x 3 lần/ngày, trước khi ăn. Có thể dùng 2 viên x 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn tiêu hóa, khô miệng (3,1%). Buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, nhức đầu, cảm giác nóng lạnh (3,3%). Nổi mẩn (0,4%).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Luxbutin tablet và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Luxbutin tablet bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Litopau Tab

    Thuốc Litopau Tab

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Litopau Tab công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Litopau Tab điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Litopau Tab ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Litopau Tab

    Litopau Tab
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ, 10 vỉx 10 viên

    Thành phần:

    Itoprid hydrochlorid 50mg
    SĐK:VN-22418-19
    Nhà sản xuất: Kyung Dong Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: JRP Co., Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chữa trị những triệu chứng về dạ dày-ruột gây ra bởi viêm dạ dày mãn (cảm giác đầy chướng bụng, đau bụng trên, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn và nôn).

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều uống thông thường cho người lớn là 150mg itopride hydrochlorid (3 viên 50mg) mỗi ngày, chia 3 lần, mỗi lần 1 viên, uống trước bữa ăn. 
     Liều này có thể giảm bớt tùy thuộc vào tuổi tác và bệnh trạng của từng bệnh nhân.

    Chống chỉ định:

    Những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú trừ khi thực sự cần thiết.

    Tương tác thuốc:

    Nên lưu ý khi dùng kết hợp với những thuốc sau:

    Những thuốc kháng Cholinergic: Tiquizium bromide, scopolamine butyl bromide, timepidium bromide, …

    Triệu chứng: Có thể làm giảm tác dụng tăng nhu động dạ dày-ruột của Itopride (tác dụng cholinergic)

    Cơ chế: Tác dụng ức chế của những thuốc kháng cholinergic có thể có tác dụng dược lý học đối kháng tác dụng của Itopride.

    Tác dụng phụ:

    Tiêu chảy , đau đầu ,đau bụng,táo bón ;

    giảm bạch cầu , tăng prolactin, tăng AST (GOT) , tăng ALT (GPT)

    * Những tác dụng bất lợi có ý nghĩa lâm sàng

    – Sốc và phản ứng quá mẫn (tỉ lệ mắc chưa được biết): Sốc và phản ứng quá mẫn có thể xuất hiện, và nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu thấy bất kỳ dấu hiệu nào của sốc và phản ứng quá mẫn, ví dụ như tụt huyết áp, khó thở, phù thanh quản, nổi mề đay, tái nhợt và toát mồ hôi…, nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.

    – Rối loạn chức năng gan và vàng da (tỉ lệ mắc chưa được biết): Rối loạn chức năng gan và vàng da cùng với tăng AST (GOT), ALT (GPT) và γ-GTP… có thể xuất hiện và bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ. Nếu phát hiện thấy những triệu chứng bất thường trên nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.

    Chú ý đề phòng:

    Nên lưu ý khi sử dụng vì thuốc này làm tăng hoạt tính của acetylcholin.

    – Không nên dùng kéo dài khi không thấy có sự cải thiện về những triệu chứng của dạ dày-ruột.

    – Vì chức năng sinh lý ở người cao tuổi giảm nên những phản ứng bất lợi dễ xảy ra hơn. Do đó, những bệnh nhân cao tuổi sử dụng thuốc này nên được theo dõi cẩn thận, nếu có bất kỳ phản ứng bất lợi nào xuất hiện, nên sử dụng những biện pháp xử trí thích hợp, ví dụ như giảm liều hoặc ngừng thuốc.

    – Độ an toàn của thuốc trên trẻ em vẫn chưa được xác định (Còn có ít bằng chứng lâm sàng).

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    – Thuốc này chỉ nên sử dụng ở phụ nữ có thai, hoặc ở phụ nữ có thể mang thai chỉ khi lợi ích mong muốn của trị liệu lớn hơn những rủi ro có thể gặp phải (Sự an toàn của sản phẩm này ở phụ nữ có thai vẫn chưa được xác định).

    – Tốt nhất là không nên sử dụng thuốc này trong thời kỳ cho con bú, nhưng nếu cần thiết, tránh cho con bú trong quá trình điều trị. (Đã có báo cáo cho thấy itopride hydrochloride được bài tiết qua sữa ở những thí nghiệm trên động vật (chuột cống).

    Thông tin thành phần Itoprid

    Dược lực:

    1. Cơ chế tác dụng:

    Itopride hydrochloride làm tăng nhu động dạ dày-ruột với tác động kép: làm tăng sự phóng thích acetylcholin (ACh) do tác dụng đối kháng với thụ thể dopamin D2, và ức chế sự phân hủy acetylcholin được phóng thích qua việc ức chế acetylcholin esterase.

    2. Làm tăng nhu động dạ dày-ruột:

    – Làm tăng nhu động dạ dày:

    Itopride hydrochloride làm tăng nhu động dạ dày của chó lúc thức, phụ thuộc vào liều.

    – Tăng khả năng làm rỗng dạ dày:

    Itopride hydrochloride làm tăng khả năng rỗng dạ dày ở người, chó, chuột cống.

    3. Làm giảm nôn:

    Itopride hydrochloride ức chế nôn ở chó gây ra bởi apomorphin, tác dụng này phụ thuộc vào liều.

    Dược động học :

    1. Nồng độ trong huyết thanh

    Nồng độ trong huyết thanh và những thông số dược động học ở người lớn khỏe mạnh, sau một liều đơn uống 50mg itopride hydrochloride lúc đói được chỉ rõ trong bảng 1.

    Bảng 1: Các thông số dược động học

    Liều(mg)|Cmax (mcg/mL)|Tmax (hr)|AUC0-&infini(mcg.hr/mL)|T1/2 (hr)

    50|0,28 ± 0,02|0,58 ± 0,08|0,75 ± 0,05|5,77 ± 0,33

    Giá trị trung bình ± độ lệch chuẩn, n=6

    2. Phân bố

    Kết quả thu được từ những thí nghiệm trên động vật

    – Nồng độ tối đa đạt được ở hầu hết tất cả các mô từ 1 đến 2 giờ sau liều uống đơn 5mg/kg 14C-itopride hydrochloride ở chuột cống, và 2 giờ sau khi uống đạt nồng độ cao ở thận, ruột non, gan, tuyến thượng thận, dạ dày (theo mức độ giảm dần từ cao xuống thấp) và phần thuốc đi vào hệ thống thần kinh trung ương, như não và tủy sống, là rất ít.

    – Khi đưa 14C-itopride hydrochloride với liều 5mg/kg vào tá tràng cho chuột cống, nồng độ hoạt tính phóng xạ trong những lớp cơ dạ dày cao hơn khoảng 2 lần so với nồng độ trong máu.

    – Sự bài tiết qua sữa: Khi dùng liều uống 5mg/kg 14C-itopride hydrochloride cho chuột cống, nồng độ hoạt tính phóng xạ trong sữa so với trong huyết thanh cao hơn 1,2 lần về Cmax, 2,6 lần cao hơn về AUC, và 2,1 lần cao hơn về T1/2.

    3. Chuyển hóa và thải trừ

    – Ở liều uống đơn 100mg itopride hydrochloride dùng cho người lớn khỏe mạnh (6 nam giới) khi đói, tỷ lệ bài tiết qua nước tiểu trong vòng 24 giờ sau khi uống cao nhất là dạng N-oxide [67,54% của liều dùng (89,41% của phần bài tiết qua nước tiểu)] và sau đó là dạng thuốc không đổi (4,14%), và những chất còn lại là không đáng kể.

    – Trong những thí nghiệm sử dụng microsome biểu thị CYP hoặc flavin monooxygenase (FMO) của người, cho thấy FMO1 và FMO3 tham gia tạo chất chuyển hóa chính N-oxide. Tuy nhiên, không phát hiện thấy hoạt tính N-oxygenase của CYP1A2, -2A6, -2B6, -2C8, -2C9, 2C19, 2D6, 2E1, hoặc 3A4.

    4. Các vấn đề khác

    Tỉ lệ liên kết protein huyết thanh: Tỉ lệ liên kết protein huyết thanh là 96% sau khi dùng liều đơn uống 100mg itopride hydrochloride cho người khỏe mạnh (6 nam giới) khi đói.

    Chỉ định :

    Chữa trị những triệu chứng về dạ dày-ruột gây ra bởi viêm dạ dày mãn (cảm giác đầy chướng bụng, đau bụng trên, chán ăn, ợ nóng, buồn nôn và nôn).

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều uống thông thường cho người lớn là 150mg itopride hydrochlorid (3 viên 50mg) mỗi ngày, chia 3 lần, mỗi lần 1 viên, uống trước bữa ăn. 

     Liều này có thể giảm bớt tùy thuộc vào tuổi tác và bệnh trạng của từng bệnh nhân.

    Chống chỉ định :

    Những bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú trừ khi thực sự cần thiết.

    Tác dụng phụ

    Tiêu chảy , đau đầu ,đau bụng,táo bón ;

    giảm bạch cầu , tăng prolactin, tăng AST (GOT) , tăng ALT (GPT)

    * Những tác dụng bất lợi có ý nghĩa lâm sàng

    – Sốc và phản ứng quá mẫn (tỉ lệ mắc chưa được biết): Sốc và phản ứng quá mẫn có thể xuất hiện, và nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Nếu thấy bất kỳ dấu hiệu nào của sốc và phản ứng quá mẫn, ví dụ như tụt huyết áp, khó thở, phù thanh quản, nổi mề đay, tái nhợt và toát mồ hôi…, nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.

    – Rối loạn chức năng gan và vàng da (tỉ lệ mắc chưa được biết): Rối loạn chức năng gan và vàng da cùng với tăng AST (GOT), ALT (GPT) và γ-GTP… có thể xuất hiện và bệnh nhân nên được theo dõi chặt chẽ. Nếu phát hiện thấy những triệu chứng bất thường trên nên ngừng ngay thuốc và có những biện pháp điều trị thích hợp.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Litopau Tab và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Litopau Tab bình luận cuối bài viết.