Thuốc Austin

0
36
Austin

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Austin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Austin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Austin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Austin

Austin
Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
Dạng bào chế:Viên nén bao phim-20mg
Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Simvastatin
SĐK:VN-0273-06
Nhà sản xuất: Dong Wha Pharm Ind Co., Ltd – HÀN QUỐC
Nhà đăng ký: Công ty TNHH TM Dược phẩm Úc Châu
Nhà phân phối:

Chỉ định:

– Tăng cholesterol huyết nguyên phát.

– Rối loạn lipid máu type IIa & IIb.

– Tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình.

– Hỗ trợ điều trị trong bệnh mạch vành và phòng ngừa thiếu máu cơ tim khi có tăng cholesterol máu.

Liều lượng – Cách dùng

Ăn kiêng và uống vào buổi tối:

– Người lớn: Tăng cholesterol huyết khởi đầu 5 – 10 mg/ngày, chỉnh liều sau tối thiểu 4 tuần, khoảng 5 – 40 mg/ngày.

– Bệnh mạch vành khởi đầu 20 mg/ngày, tối đa 40 mg/ngày. Chỉnh liều tối thiểu sau 4 tuần.

Chống chỉ định:

– Quá mẫn với thành phần của thuốc.

– Bệnh gan tiến triển hay tăng men gan dai dẳng không rõ nguyên nhân.

– Phụ nữ có thai & cho con bú.

Tương tác thuốc:

Các thuốc chống đông, dẫn xuất coumarin.

Tác dụng phụ:

Ðầy hơi, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, đau bụng, chuột rút, ợ nóng, rối loạn vị giác.

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân nghiện rượu, tiền sử bệnh gan.

Bảo quản:

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

Thông tin thành phần Simvastatin

Dược lực:

Simvastatin là chất ức chế men khử 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A (HMG-CoA).

Dược động học :

Sau khi được hấp thu từ ống tiêu hóa, Simvastatin chuyển hóa vượt qua lần đầu mạnh ở gan. Do đó sinh khả dụng của thuốc trong vòng tuần hoàn lớn thì thấp và biến đổi. Dưới 5% liều uống được ghi nhận là đến tuần hoàn dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính.

Thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương (95%).

Simvastatin được thủy phân ở gan thành dạng acid beta-hydroxy có hoạt tính. Ba chất chuyển hóa khác đã được phân lập là các dẫn chất 6-hydroxy, 6-hydroxy methyl và 6-exomethylen.

Simvastatin thải trừ phần lớn qua phân, chủ yếu là phần thuốc không được hấp thu và chiếm 60% liều uống. Khoảng 10-15% thuốc thải trừ qua đường thận.

Thời gian bán huỷ của chất chuyển hóa có hoạt tính là 1,9 giờ.

Tác dụng :

Simvastatin là thuốc hạ cholesterol được tổng hợp từ một sản phẩm lên men của Aspergillus terreus. Nó là chất ức chế men khử 3-hydroxy-3-methyl glutaryl-coenzym A (HMG-CoA). Men khử này xúc tác phản ứng chuyển HMG-CoA thành mevalonat, bước giới hạn tốc độ và là bước đầu tiên trong sinh tổng hợp cholesterol.

Cơ chế tác dụng:

Simvastatin là chất ức chế đặc hiệu men khử HMG-CoA, enzym xúc tác phản ứng chuyển HMG-CoA thành mevalonat là bước đầu tiên trong sinh tổng hợp cholesterol.

Simvastatin làm giảm nồng độ cholesterol tỉ trọng thấp (LDL) lúc bình thường và cả khi tăng cao. LDL được tạo ra từ lipoprotein tỉ trọng rất thấp (VLDL) và được dị ứng hóa chủ yếu bởi thụ thể LDL ái lực cao. Cơ chế tác dụng làm giảm LDL của simvastatin có thể là do giảm nồng độ cholesterol VLDL và cảm ứng của thụ thể LDL, dẫn đến giảm sản xuất và/hoặc tăng dị ứng hóa cholesterol LDL.

Chỉ định :

– Simvastatin được dùng để hỗ trợ cho chế độ dinh dưỡng ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát gây ra do sự tăng các lipoprotein cholesterol trọng lượng phân tử thấp (LDL) ở những bệnh nhân có nguy cơ bệnh động mạch vành mà không đáp ứng được với chế độ ăn kiêng.

– Simvastatin cũng được dùng để để làm giảm nồng độ cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp (LDL) ở những bệnh nhân vừa tăng cholesterol, vừa tăng triglyceride máu.

Liều lượng – cách dùng:

– Simvastatin được sử dụng bằng đường uống.

– Cần cho người bệnh dùng chế độ dinh dưỡng giảm cholesterol chuẩn trước khi dùng Simvastatin và người bệnh cần tiếp tục ăn kiêng trong suốt quá trình điều trị với Simvastatin.

– Liều khởi đầu là 5-10mg/ngày, uống vào buổi tối. Liều tối đa là 40mg/ngày.

Liều dùng cần được điều chỉnh theo đáp ứng từng cá thể.

Chống chỉ định :

– Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Bệnh gan tiến triển, tăng transaminase máu thường xuyên không rõ nguyên nhân.

– Phụ nữ có thai và cho con bú.

Tác dụng phụ

Thuốc được dung nạp tốt, có thể xảy ra đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Austin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Austin bình luận cuối bài viết.

Previous articleThuốc Atovast 20mg
Next articleThuốc Avastin 10mg
TS. BS Lucy Trinh là bác sĩ chuyên khoa ung bứu. Hiện đang công tác và làm việc tại bệnh viện ung bứu ; bác sĩ tư vấn tại nhathuoclp.com Trường Y: Tốt nghiệp Trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh năm 2012 Bằng cấp chuyên môn: Thạc sĩ y khoa tại trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh năm 2017 Bác sĩ Lucy Trinh đã tiếp xúc với hàng ngàn bệnh nhân ung thư và nghiên cứu chuyên sâu về ung thư, với kiến thức thực tế về điều trị ung thư Chia sẻ kiến thức về thuốc điều trị ung thư và điều trị ung thư theo từng giai đoạn. NhaThuocLP.com được nhiều bác sĩ, phòng khám, bệnh viện và hàng ngàn bệnh nhân tin tưởng.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here