Thuốc Anbatik

0
58
Anbatik

Anbatik

Anbatik
Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
Dạng bào chế:Viên nang cứng

Thành phần:

Vincamin 20mg; Rutin 40mg
SĐK:VD-32768-19
Nhà sản xuất: Công ty dược phẩm và thương mại Phương Đông (TNHH) – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty CP Dược Mỹ phẩm Bảo An
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Hỗ trợ điều trị suy tuần hoàn não: Giảm trí nhớ, mất khả năng tập trung
Hỗ trợ tăng sức bền của thành mạch

Liều lượng – Cách dùng

Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Nên dùng thuốc trong khi ăn.
Liều dùng
Theo chỉ dẫn của thầy thuốc. Trung bình:
Người lớn: Uống mỗi lần 1 viên x 3 lần/ngày.

Tương tác thuốc:

Chống chỉ định phối hợp:

Các thuốc gây xoắn đỉnh (amiodarone, bepridil, bretylium, disopyramide, erythromycine, đưỡng tĩnh mạch, nhóm quinidin, sotalol, sultopride): tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh.

Không nên phối hợp:

Các thuốc gây hạ kali huyết: amphotericine B (đường tĩnh mạch), gluco-mineralo-corticoide (đường toàn thân), tetracosactide, thuốc lợi tiểu hạ kali huyết, thuốc nhuận trường kích thích, nguy cơ gây xoắn đỉnh (hạ kali huyết là một yếu tố thuận lợi cũng như nếu bệnh nhân đang bị chậm nhịp tum hay QT dài).

Đối với amphotericine B, thuốc lợi tiểu, corticoide và tetracosactide: dự phòng hạ kali huyết và điều chỉnh nếu cần, theo dõi QT, trường hợp bị xoắn đỉnh, không dùng thuốc chống loạn nhịp (gây điện tâm thu).

Đối với các thuốc nhuận trường kích thích: thay bằng nhóm thuốc nhuận trường không kích thích

Các thuốc gây xoắn đỉnh (astemizole, halofandrine, pentamidine, sparfloxacine, terfenadine): tăng nguy cơ gây xoắn đỉnh. Nếu cần thiết phải phối hợp, nên tăng cường theo dõi lâm sàng và điện tâm đồ.

Tác dụng phụ:

Rất hiếm gặp: nhức đầu, nổi mẩn, rối loạn tiêu hóa.

Chú ý đề phòng:

Trong di chứng của nhồi máu cơ tim và trong các rối loạn thực thể của nhịp tim, liều phải được tăng từ từ và trong thời gian điều trị phải theo dõi điên tâm đồ. Khi ở người bệnh, tính hưng phấn thay đổi do giảm kali huyết, chỉ nên bắt đầu điều trị sau khi đã ổn định trở lại kali huyết. Vincamin không có tác dụng hạ huyết áp lâu dài và không miễn trừ cho một điều trị đặc hiêu cao huyết áp. Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, trẻ sơ sinh.

Thông tin thành phần Vincamine

Dược lực:

Vincamine là thuốc tác động trên sự chuyển hoá của tế bào thần kinh.

Dược động học :

Thuốc được hấp thu nhanh và đạt nồng độ tối đa trong máu sau 2 giờ. Thuốc được đào thải qua thận gồm 5 chất chuyển hóa và vicamine không bị biến đổi.

Tác dụng :

Vincamine có tác động trên sự chuyển hóa của tế bào thần kinh do làm tăng sức tiêu thụ oxy và giảm tỷ lệ lactate/pyruvate.

Ngoài ra còn làm tăng lưu lượng máu về các nơi bị thiếu máu cục bộ.

Chỉ định :

Cải thiện các triệu chứng suy giảm trí tuệ do bệnh lý ở người già (giảm khả năng chú ý và trí nhớ).

Liều lượng – cách dùng:

Liều thường dùng là mỗi lần 1 viên, 3 lần/ngày vào mỗi bữa ăn.

Chống chỉ định :

Tân sinh mô não với tăng áp lực nội sọ.

Phối hợp với thuốc chống loạn nhịp hoặc gây xoắn đỉnh.

Thông tin thành phần Rutin

Dược lực:

Rutin là một bioflavonoid dễ dàng tìm thấy trong lúa mạch, có thể hỗ trợ cơ thể hấp thu vitamin C. Nó cũng hoạt động như một chất chống oxy hóa để ngăn chặn các tổn thương do gốc tự do, và có thể làm giảm nguy cơ tăng huyết áp.Rutin không những dùng để phòng đột quỵ, còn sử dụng cho những người hồi phục từ sau cơn đột quỵ và các bệnh xuất huyết khác nhờ tác dụng tăng cường và xây dựng lại các mạch máu bị hư hỏng.

Tác dụng :

Rutin là một loại vitamin P, có tác dụng tăng cường sức chịu đựng của mao mạch. Chữ P là chữ đầu của chữ permeabilite có nghĩa là tính thấm. Ngoài rutin có tính chất vitamin P ra, còn nhiều chất khác có tính chất đó nữa như: esculozit, hesperidin (trong vỏ cam)… Rutin có tác dụng chủ yếu là bảo vệ sức chịu đựng bình thường của mao mạch. Thiếu chất vitamin này tính chất chịu đựng của mao mạch có thể bị giảm, mao mạch dễ bị đứt vỡ, hiện tượng này trước đây người ta chỉ cho rằng do thiếu vitamin C, gần đây mới phát hiện sự liên quan đến vitamin P.

Bằng cách tăng cường các mạch máu, đặc biệt là hầu hết các mao mạch, bổ sung tuyệt vời này sẽ làm giảm mạnh nguy cơ bị đột quỵ lần thứ hai hoặc bất kỳ rối loạn liên quan khác. Nó giúp giảm viêm và giữ cho các thành của các mạch máu này dày và chắc hơn, có thể ngăn chặn nhiều dạng khác nhau của xuất huyết, bao gồm đột quỵ.

Chỉ định :

Điều trị hội chứng chảy máu, xơ cứng, tăng huyết áp, ban xuất huyết, chứng giãn tĩnh mạch (phù, đau, nặng chân, bệnh trị…) đồng thời tăng sức bền và giảm tính thấm của mao mạch.

Liều lượng – cách dùng:

Người lớn: 500mg x 2 lần/ngày.
Trẻ em cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

Tác dụng phụ

Một số trường hợp xảy ra rối loạn tiêu hóa và rối loạn thần kinh thực vật nhẹ, không cần phải Ngưng Điều trị.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here