Thuốc Atehexal 100

0
28
Atehexal 100

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atehexal 100 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atehexal 100 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atehexal 100 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Atehexal 100

Atehexal 100
Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
Dạng bào chế:Viên nén bao phim

Thành phần:

Atenolol
Hàm lượng:
100mg
SĐK:VN-8619-04
Nhà sản xuất: PT Prima Hexal – IN ĐÔ NÊ XI A
Nhà đăng ký: Hexal AG
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Tăng huyết áp, đau thắt ngực, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim cấp.

Liều lượng – Cách dùng

– Tăng huyết áp khởi đầu liều đơn 50 mg/ngày, có thể tăng lên 100 mg/ngày.

– Ðau thắt ngực khởi đầu 50 mg/ngày, có thể tăng lên 100 mg/ngày.

– Loạn nhịp tim: uống dự phòng 50 – 100 mg/ngày.

Chống chỉ định:

Block tim độ II & III, chậm nhịp xoang nặng, sốc tim, quá mẫn.

Tương tác thuốc:

Verapamil, diltiazem, reserpine: có thể gây hạ huyết áp, chậm nhịp tim.

Tác dụng phụ:

Chậm nhịp tim, ớn lạnh, hạ huyết áp tư thế, đau nhức chi. Hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi, trầm cảm, rối loạn tiêu hóa, co thắt phế quản

Chú ý đề phòng:

– Bệnh nhân suy thận, suy tim, co thắt phế quản, bệnh nhân đái tháo đường & bị tụt đường huyết.

– Phụ nữ có thai & cho con bú tránh dùng.

Bảo quản:

Thuốc độc bảng B

Thông tin thành phần Atenolol

Dược lực:

Atenolol là một thuốc ức chế thụ thể bêta-adrenergic với tác động chủ yếu lên thụ thể bêta1. Thuốc không có tác động ổn định màng hay giống giao cảm nội tại (chất chủ vận một phần).

Dược động học :

Khoảng 50% liều atenolol uống được hấp thu theo đường tiêu hóa, phần còn lại được đào thải qua phân dưới dạng không đổi. 6-16% atenolol gắn với protein huyết tương. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 2-4 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương của atenolol lần lượt vào khoảng 300 đến 700ng/ml sau khi uống 50 và 100 mg. Thời gian bán hủy khoảng 6-7 giờ. Atenolol được phân bố rộng rãi vào các mô ngoài mạch nhưng chỉ có một lượng nhỏ được tìm thấy trong hệ thần kinh trung ương.

Khoảng 10% atenolol được chuyển hóa ở người. Khoảng 3% hoạt chất được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa hydroxyl hóa được chứng minh trong nghiên cứu trên thú vật là có 10% tác động dược lý của atenolol. Khoảng 47 và 53% liều uống tương ứng được đào thải trong nước tiểu và phân. Sự hồi phục toàn bộ trong vòng 72 giờ.

Các nghiên cứu sinh khả dụng đã được thực hiện trên những người tình nguyện. Ðây là một trong những tiêu chuẩn hàng đầu để đánh giá chất lượng thuốc. Ðối với các thuốc hóa dược (generic drug), sinh khả dụng là một điều kiện bắt buộc của Bộ Y Tế và chính phủ Canada trong quy trình sản xuất dược phẩm, được quy định hết sức chặt chẽ trước khi các dược phẩm này được lưu hành khắp nước Canada và toàn cầu. Các dược phẩm của Apotex sản xuất tại Canada, đều đạt tiêu chuẩn GMP của Tổ Chức Y Tế Thế Giới. Các thông số sinh khả dụng của các thuốc hóa dược do Apotex sản xuất được so sánh với các thuốc có nhãn hiệu được ưa chuộng cùng loại của các hãng dược phẩm hàng đầu trên thế giới : Tốc độ và mức độ hấp thu sau khi uống liều duy nhất 100 mg của Tenormin 100 mg hay Atenolol 100mg được đo lường và so sánh

Tác dụng :

Cơ chế của tác động hạ huyết áp chưa được xác định. Các cơ chế sau có thể được xem là có liên quan:

– khả năng cạnh tranh đối kháng với chứng nhịp tim nhanh do catecholamine tại vị trí thụ thể bêta trên tim, do đó làm giảm lưu lượng tim,

– ức chế sự giải phóng renin do thận,

– ức chế trung tâm vận mạch.

Cơ chế của tác động chống cơn đau thắt ngực cũng không được chắc chắn. Tác nhân quan trọng có thể là việc làm giảm nhu cầu oxygen của cơ tim bằng cách ức chế gia tăng nhịp tim, huyết áp tâm thu, tốc độ và mức độ co cơ tim do catecholamine.

Chỉ định :

Cao huyết áp: Atenolol được chỉ định dùng cho bệnh nhân cao huyết áp nhẹ hoặc trung bình. Thuốc thường được dùng kết hợp với các thuốc khác, đặc biệt là một thuốc lợi tiểu loại thiazide. Tuy nhiên thuốc có thể được dùng thử riêng rẽ như một tác nhân khởi đầu ở những bệnh nhân dưới sự xét đoán của bác sĩ nên bắt đầu dùng một thuốc ức chế bêta hơn là thuốc lợi tiểu. Atenolol có thể được dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu và/hoặc thuốc giãn mạch để điều trị cao huyết áp nặng.

Sự kết hợp atenolol với một thuốc lợi tiểu hay một thuốc giãn mạch ngoại vi đã được chứng minh có sự tương hợp. Thí nghiệm giới hạn với những thuốc hạ huyết áp khác không cho thấy bằng chứng về tương kỵ với atenolol.

Không nên dùng atenolol cho trường hợp cấp cứu cao huyết áp.

Ðau thắt ngực: Atenolol được chỉ định điều trị lâu dài bệnh nhân đau thắt ngực do thiếu máu cơ tim cục bộ.

Liều lượng – cách dùng:

Cao huyết áp: Atenolol thường được sử dụng kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác, đặc biệt là một thuốc lợi tiểu thiazide, nhưng cũng có thể được dùng riêng rẽ (xem Chỉ định).

Nên điều chỉnh liều Atenolol theo từng bệnh nhân. Hướng dẫn sau được khuyến cáo: Dùng Atenolol liều khởi đầu 50mg, uống một viên mỗi ngày có hay không có kèm theo thuốc lợi tiểu. Tác dụng hoàn toàn của thuốc thường thấy được trong vòng một hoặc hai tuần. Nếu không đạt được đáp ứng thỏa đáng, nên tăng liều đến 100mg một lần mỗi ngày. Sự tăng liều cao hơn 100mg mỗi ngày hầu như không cho lợi ích nhiều hơn.

Nếu cần hạ huyết áp nhiều hơn, nên bổ sung vào phác đồ trị liệu một thuốc hạ huyết áp khác.

Ðau thắt ngực: Liều khởi đầu của Atenolol là dùng một viên 50mg mỗi ngày. Tác dụng hoàn toàn của liều này thường được nhận thấy trong vòng một đến hai tuần. Nếu đáp ứng tối ưu chưa đạt được trong vòng một tuần, nên tăng liều thành một viên duy nhất 100mg. Một vài bệnh nhân có thể cần đến liều 200mg mỗi ngày mới đạt được hiệu quả tối ưu.

Bệnh nhân suy thận: Do atenolol được đào thải chủ yếu qua thận, nên điều chỉnh liều lượng ở bệnh nhân suy thận nặng. Có sự tích tụ atenolol đáng kể khi độ thanh thải creatinine xuống dưới 35ml/phút/1,73m2 (giá trị bình thường vào khoảng 100-150ml/phút/1,73m2 ).

Bệnh nhân lọc máu nên được cho liều 50mg sau mỗi lần lọc máu; nên thực hiện trong bệnh viện vì có thể xảy ra tụt huyết áp đáng kể.

Chống chỉ định :

Atenolol không nên dùng trong những trường hợp:

– chậm nhịp xoang.

– bloc nhĩ thất độ hai và ba.

– suy thất phải thứ phát do tăng áp phổi.

– suy tim sung huyết.

– sốc tim.

– gây vô cảm với những tác nhân làm suy cơ tim như ether.

– quá mẫn với atenolol.

Tác dụng phụ

Tác dụng ngoại ý trầm trọng nhất gặp phải là suy tim sung huyết, bloc nhĩ thất và co thắt phế quản.

Tác động ngoại ý thường được báo cáo nhiều nhất trong những thử nghiệm lâm sàng với atenolol là chậm tim (3%), chóng mặt (3%), choáng váng (2%), mệt mỏi (3%), tiêu chảy (2%) và buồn nôn (3%).

Các tác dụng ngoại ý phân loại theo hệ cơ quan như sau:

Tim mạch: Suy tim xung huyết (xem Chú ý đề phòng), chậm nhịp tim nặng, bloc nhĩ thất, đánh trống ngực, kéo dài đoạn P-R, đau ngực, choáng váng và hạ huyết áp thế đứng, hiện tượng Raynaud, khập khểnh, đau chân và lạnh tay chân, phù nề.

Hô hấp: Khó thở, thở khò khè, ho, co thắt phế quản.

Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt, ngất, mất điều hòa, mệt mỏi, ngủ lịm, lo lắng, trầm cảm, buồn ngủ, giấc mơ sâu đậm, mất ngủ, dị cảm, ù tai.

Hệ tiêu hóa: Ðau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, buồn nôn, chán ăn.

Linh tinh: Nổi ban da, ngứa và/hoặc khô mắt, giảm dung nạp vận động, chảy máu cam, cơn bừng hỏa, bất lực, giảm tình dục, đổ mồ hôi, đau nhức toàn thân.

Các tác dụng ngoại ý sau có xảy ra với các thuốc ức chế bêta nhưng không có báo cáo xuất hiện với atenolol:

Tim mạch: phù phổi, to tim, cơn bừng hỏa, ngất, và ngưng nhịp xoang.

Hệ thần kinh trung ương: tính tình hung hăng, lú lẫn, bồn chồn và ảo giác.

Hô hấp: co thắt thanh quản và hen suyễn.

Da liễu: viêm da tróc vảy.

Nhãn khoa: nhìn mờ, cảm giác nóng bỏng và rối loạn thị lực.

Huyết học: ban xuất huyết giảm tiểu cầu.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atehexal 100 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Atehexal 100 bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here