Thuốc Atrovent

0
41
Atrovent

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atrovent công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atrovent điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atrovent ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Atrovent

Atrovent
Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Dạng bào chế:Dung dịch khí dung
Đóng gói:Hộp 10 Lọ 2ml

Thành phần:

Ipratropium
Hàm lượng:
0;25mcg/2ml
SĐK:VN-8444-04
Nhà sản xuất: Boehringer Ingelheim., Ltd – ANH
Nhà đăng ký: Boehringer Ingelheim International GmbH
Nhà phân phối:

Chỉ định:

– Ðối với trẻ em: Ðiều trị các cơn suyễn cấp và trầm trọng phối hợp với một chất chủ vận b2.

– Ðối với người lớn:

+ Cắt các triệu chứng của cơn suyễn và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính kịch phát khi được dùng phối hợp với một chất chủ vận b2 tác dụng nhanh và ngắn hạn.

+ Ðiều trị liên tục triệu chứng co thắt cơ trơn phế quản còn hồi phục của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính.

Liều lượng – Cách dùng

– Trẻ em: – Trẻ em: – Sử dụng máy phun khí dung trong 10 đến 20 phút phối hợp với một chất chủ vận b2.

– Trẻ em > 12 tuổi và người lớn (kể cả người già): 1 ống đơn liều 500 mcg/2ml pha thêm dung dịch sinh lý cho đủ 5ml. Tùy theo mức độ của bệnh, có thể cho chạy máy 20 – 30 phút/đợt.

Chống chỉ định:

Quá mẫn với thành phần của thuốc.

Tác dụng phụ:

– Khô miệng.

– Kích ứng thanh quản.

Chú ý đề phòng:

– Thận trọng tránh để thuốc vào mắt vì có thể gây giãn đồng tử, đặc biệt đối với bệnh nhân bị chứng glaucoma khép góc.

– Nên tránh dùng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

– Cần thận trọng đối với phụ nữ đang cho con bú mặc dù thuốc không bài tiết qua sữa.

Thông tin thành phần Ipratropium

Dược lực:

Ipratropium bromure tác dụng liệt đối giao cảm do đối kháng tương tranh với Acetylcholine tại các thụ thể cholinergic của cơ trơn phế quản.

Tác động giãn phế quản xảy ra ngay phút thứ 3 sau khi dùng thuốc và kéo dài trong 6-8 giờ.

Ipratropium bromure không ảnh hưởng đến hoạt động thanh thải của các lông chuyển và không gây khô niêm mạc đường hô hấp.

Dược động học :

– Hấp thu rất kém qua đường tiêu hóa.

– Không vượt qua hàng rào máu não.

– Hàm lượng thuốc hấp thu qua niêm mạc đường hô hấp rất thấp và nồng độ thuốc trong huyết tương rất thấp do chỉ có một tỉ lệ rất nhỏ được hấp thu qua ruột non.

– Thời gian bán hủy là 3,5 giờ. Thuốc được đào thải chủ yếu qua thận.

Tác dụng :

Ipratropium là thuốc kháng acetylcholin nên có tác dụng ức chế đối giao cảm. Khi được phun, hít, thuốc có tác dụng chọn lọc gây giãn cơ trơn phế quản mà không ảnh hưởng đến sự bài tiết dịch nhầy phế quản, đến các chức năng khác của cơ thể, đặc biệt là chức năng của tim mạch, mắt và ống tiêu hoá.

Chỉ định :

Ðối với trẻ em: Ðiều trị các cơn suyễn cấp và trầm trọng phối hợp với một chất chủ vận b2.

Ðối với người lớn:

– Cắt các triệu chứng của cơn suyễn và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính kịch phát khi được dùng phối hợp với một chất chủ vận b2 tác dụng nhanh và ngắn hạn.

– Ðiều trị liên tục triệu chứng co thắt cơ trơn phế quản còn hồi phục của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD).

Liều lượng – cách dùng:

Liều lượng:

Trẻ em Trẻ em Sử dụng máy phun khí dung trong 10 đến 20 phút phối hợp với một chất chủ vận b2.

Trẻ em > 12 tuổi và người lớn (kể cả người già):

– Dạng khí dung: 1 ống đơn liều 500mcg/2 ml pha thêm dung dịch sinh lý cho đủ 5 ml. Tùy theo mức độ của bệnh, có thể cho chạy máy 20-30 phút/đợt.

– Dạng bơm xịt định liều: 1-2 nhát xịt. Tối đa: 16 nhát xịt/ngày.

Cách sử dụng dạng bơm xịt định liều:

– Lắc kỹ chai thuốc và mở nắp miệng chai thuốc.

– Thở ra thật sâu.

– Ngậm kín miệng chai thuốc (với đáy chai thuốc được quay ngược lên trên).

– Hít vào thật chậm và sâu đồng thời ấn mạnh lên đáy chai thuốc.

– Lấy chai thuốc ra khỏi miệng và giữ hơi thở trong 10 giây.

– Rửa sạch miệng chai thuốc sau khi dùng.

Chống chỉ định :

Trường hợp không dung nạp thuốc (gây ho hoặc co thắt phế quản sau khi hít dung dịch), nên ngưng dùng thuốc hoặc thay đổi dạng sử dụng.

Tác dụng phụ

– Khô miệng.

– Kích ứng thanh quản.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atrovent và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Atrovent bình luận cuối bài viết.

Previous articleThuốc Atussin syrup
Next articleThuốc Axcel bromhexine
TS. BS Lucy Trinh là bác sĩ chuyên khoa ung bứu. Hiện đang công tác và làm việc tại bệnh viện ung bứu ; bác sĩ tư vấn tại nhathuoclp.com Trường Y: Tốt nghiệp Trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh năm 2012 Bằng cấp chuyên môn: Thạc sĩ y khoa tại trường Đại học Y dược TP Hồ Chí Minh năm 2017 Bác sĩ Lucy Trinh đã tiếp xúc với hàng ngàn bệnh nhân ung thư và nghiên cứu chuyên sâu về ung thư, với kiến thức thực tế về điều trị ung thư Chia sẻ kiến thức về thuốc điều trị ung thư và điều trị ung thư theo từng giai đoạn. NhaThuocLP.com được nhiều bác sĩ, phòng khám, bệnh viện và hàng ngàn bệnh nhân tin tưởng.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here