Thuốc Atussin syrup

0
41

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atussin syrup công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atussin syrup điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atussin syrup ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Atussin syrup

Atussin syrup
Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Dạng bào chế:Si rô thuốc
Đóng gói:Hộp 1chai 30ml, hộp 1chai 60ml sirô thuốc

Thành phần:

Chlorpheniramine, Dextromethorphan, Guaifenesin
Hàm lượng:
30ml, 60ml
SĐK:VNB-2193-04
Nhà sản xuất: Công ty UNITED PHARMA – Việt Nam – VIỆT NAM
Nhà đăng ký:
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Giảm cơn ho do kích ứng đường hô hấp & giảm nghẹt mũi do cảm lạnh.

Liều lượng – Cách dùng

– Người lớn: 20 mL.

– Trẻ 6 – 12 tuổi: 10 mL.

– Trẻ 2 – 6 tuổi: 5 mL.

– Trẻ – Không dùng quá 6 liều trong 24 giờ.

Chống chỉ định:

Cao HA rõ, cường giáp, đang dùng IMAO.

Tác dụng phụ:

Buồn nôn, nôn, chóng mặt, khô miệng, dễ kích thích, mất ngủ, nhức đầu, phát ban.

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân tim mạch, cao HA, tiểu đường, bệnh tuyến giáp. Phụ nữ có thai & cho con bú.

Thông tin thành phần Clorpheniramin

Dược lực:

Clopheniramin là thuốc kháng thụ thể H1 histamin.

Dược động học :

– Hấp thu: Clopheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30-60 phút. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%.

– Phân bố: Khoảng 70% thuốc trong tuần hoàn liên kết với protein. Thể tích phân bố khoảng 3,5 l/kg( người lớn ), và 7-10 l/kg ( trẻ em ).

– Chuyển hoá: Clopheniramin maleat chuyển hoá nhanh và nhiều. Các chất chuyển hoá gồm có desmethyl – didesmethyl – clorpheniramin và một số chất chưa được xác định, một hoặc nhiều chất trong số đó có hoạt tính.

– Thải trừ: thuốc được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi hoặc chuyển hoá, sự bài tiết phụ thuộc vào pH cà lưu lượng nước tiểu. Chỉ có một lượng nhỏ được thấy trong phân. Thời gian bán thải là 12 – 15 giờ.

Tác dụng :

Clopheniramin là một kháng histamin có rất ít tác dụng an thần. Như hầu hết các kháng histamin khác, clorpheniramin cũng có tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nhưng tác dụng phụ này khác nhau nhiều giưã các cá thể.

Tác dụng kháng histamin của clorpheniramin thông qua phong bế cạnh tranh thụ thể H1 của các tế bào tác động.

Chỉ định :

Các trường hợp dị ứng ngoài da như mày đay, eczema, dị ứng đường hô hấp như sổ mũi, ngạt mũi .

Liều lượng – cách dùng:

Người lớn: 1 viên 4 mg /lần, 3-4 lần/ngày. Trẻ

Chống chỉ định :

Trẻ sơ sinh hoặc trẻ em nhỏ.

Các cơn hen cấp.

Không thích hợp cho việc dùng ngoài tại chỗ.

Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.

Glaucom góc hẹp.

Tắc cổ bàng quang.

Loét dạ dày, tắc môn vị – tá tràng.

Phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng.

Tác dụng phụ

Buồn ngủ, thẫn thờ, choáng váng.

Thông tin thành phần Dextromethorphan

Dược lực:

Dextromethorphan là thuốc giảm ho tác dụng lên trung tâm ho ở hành não.

Dược động học :

– Hấp thu: Dextromethorphan được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và có tác dụng trong vòng 15-30 phút sau khi uống, kéo dài khoảng 6-8 giờ( 12 giờ với dạng giải phóng chậm).

– Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được chuyển hoá ở gan và bài tiết qua nước tiểu dưới dạng không đổi và các chất chuyển hoá demethyl, trong số đó có dextrophan cũng có tác dụng giảm ho nhẹ.

Tác dụng :

Dextromethorphan hydrobromid là thuốc giảm ho tác dụng trên trung tâm ho ở hành não. MẶc dù cấu trúc hoá học không liên quan gì đến morphin nhưng dextromethorphan có hiệu quả nhất trong điều trị ho mạn tính không có đờm. Thuốc thường được dùng phối hợp với nhiều chất khác trong điều trị triệu chứng đường hô hấp trên. Thuốc không có tác dụng long đờm.

Hiệu lực của dextromethorphan gần tương đương với hiệu lực codein. So với codein, dextromethorphan ít gây tác dụng phụ ở đường tiêu hoá hơn.

Với liều điều trị, tác dụng chống ho của thuốc kéo dài được 5-6 giờ. Độc tính thấp, nhưng với liều rất cao có thể gây ức chế thần kinh trung ương.

Chỉ định :

Chứng ho do họng & phế quản bị kích thích khi cảm lạnh thông thường hoặc khi hít phải các chất kích thích. Ho không đờm, mạn tính.

Liều lượng – cách dùng:

Người lớn & trẻ > 12 tuổi: 30mg/lần cách 6-8 giờ, tối đa 120mg/24 giờ. Trẻ 6-12 tuổi:15mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 60mg/24 giờ. Trẻ 2-6 tuổi: 7.5mg/lần, cách 6-8 giờ, tối đa 30mg/24 giờ.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với thành phần thuốc. Ðang dùng IMAO. Trẻ

Tác dụng phụ

Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da. Hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Thuoc biet duoc |
Thuốc biệt dược
|
Thuốc
|
Thuoc

|
Nhà thuốc |
Phòng khám |
Bệnh viện |
Công ty dược phẩm

BMI trẻ em
Thuốc mới

Nhịp sinh học

– Các thông tin về thuốc trên AzThuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo
– Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

– Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng
thuốc dựa theo các thông tin trên AzThuoc.com
“Thông tin Thuốc và Biệt Dược” – Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
© Copyright AzThuoc.com – Email:
[email protected]

atrk 55

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atussin syrup và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Atussin syrup bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here