Thẻ: atussin syrup

  • Thuốc Atussin syrup: Công dụng, liều dùng, lưu ý

    Thuốc Atussin syrup: Công dụng, liều dùng, lưu ý

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atussin syrup công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atussin syrup điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atussin syrup ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atussin syrup

    Atussin syrup
    Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
    Dạng bào chế:Si rô thuốc
    Đóng gói:Hộp 1chai 30ml, hộp 1chai 60ml sirô thuốc

    Thành phần:

    Chlorpheniramine, Dextromethorphan, Guaifenesin
    Hàm lượng:
    30ml, 60ml
    SĐK:VNB-2193-04
    Nhà sản xuất: Công ty UNITED PHARMA – Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Giảm cơn ho do kích ứng đường hô hấp & giảm nghẹt mũi do cảm lạnh.

    Tác dụng:

    Clopheniramine là thuốc kháng histamine có tác dụng an thần rất ít. Giống như hầu hết các thuốc kháng histamine, chlorpheniramine có tác dụng phụ kháng cholinergic, nhưng tác dụng phụ này rất khác nhau ở mỗi người.

    Tác dụng kháng histaminic của chlorpheniramine thông qua việc phong tỏa cạnh tranh các thụ thể H1 trên các tế bào tác động.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 20 mL.

    – Trẻ 6 – 12 tuổi: 10 mL.

    – Trẻ 2 – 6 tuổi: 5 mL.

    – Trẻ – Không dùng quá 6 liều trong 24 giờ.

    Chống chỉ định:

    Cao HA rõ, cường giáp, đang dùng IMAO.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân tim mạch, cao HA, tiểu đường, bệnh tuyến giáp. Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Clorpheniramin

    Dược lực:

    Clopheniramin là thuốc kháng thụ thể H1 histamin.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Clopheniramine maleate được hấp thu tốt sau khi uống và xuất hiện trong huyết tương sau 30-60 phút. Sinh khả dụng thấp, đạt 25-50%.

    – Phân bố: Khoảng 70% lượng thuốc lưu hành được liên kết với protein. Thể tích phân phối xấp xỉ 3,5 l / kg (người lớn) và 7-10 l / kg (trẻ em).

    – Chuyển hóa: Clopheniramine maleate được chuyển hóa nhanh chóng và rộng rãi. Các chất chuyển hóa bao gồm desmethyl-didesmethyl-chlorpheniramine và một số chất không xác định, một hoặc nhiều trong số đó có hoạt tính.

    – Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu dưới dạng thuốc không thay đổi hoặc các chất chuyển hóa trong nước tiểu, sự thải trừ phụ thuộc vào pH và lưu lượng nước tiểu. Chỉ một lượng nhỏ được phát hiện trong phân. Thời gian bán thải là 12 đến 15 giờ.

    Tác dụng phụ

    Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, co thắt phế quản, dị ứng da, hiếm khi buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Thuoc biet duoc |
    Thuốc biệt dược
    |
    Thuốc
    |
    Thuoc|
    Nhà thuốc |
    Phòng khám |
    Bệnh viện |
    Công ty dược phẩm

    BMI trẻ em
    Thuốc mớiNhịp sinh học
    – Các thông tin về thuốc trên AzThuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo
    – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ- Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng
    thuốc dựa theo các thông tin trên AzThuoc.com
    “Thông tin Thuốc và Biệt Dược” – Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
    © Copyright AzThuoc.com – Email:
    contact@thuocbietduoc.com.vn

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atussin syrup và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atussin syrup bình luận cuối bài viết.