Thuốc Auricularum

0
55
Auricularum

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Auricularum công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Auricularum điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Auricularum ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Auricularum

Auricularum
Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
Dạng bào chế:Bột và dung môi pha hỗn dịch
Đóng gói:Hộp 1 lọ bột khoảng 326mg và 1 ống dung môi 10ml

Thành phần:

Oxytetracyclin HCl, Polymyxin B sulfat, Nystatin, Dexamethason natri phosphat
Hàm lượng:
90.000IU/100.000IU/1
SĐK:VN1-684-12
Nhà sản xuất: Laboratoires Grimberg S.A – PHÁP
Nhà đăng ký: Galien Pharma
Nhà phân phối:

Chỉ định:

-Viêm tai ngoài có nguồn gốc vi khuẩn và/ hoặc nấm,
 
-Viêm tai mạn tính,
 
-Dùng trước khi mổ để làm khô,
 
-Dùng sau khi mổ cho các lỗ đục khoét ở xương đá – chũm có hay không có tái tạo màng nhỉ.
 
Luôn phải tính đến các khuyến cáo chính thức liên quan đến việc sử dụng thích hợp các chất kháng sinh.
 
Các đặc tính dược lực học:
 
-Thuốc kháng viêm và kháng sinh thường dùng trong khoa tai: phối hợp với 2 kháng sinh, 1 kháng viêm và 1 kháng nấm. (Mã ATC: S02CA06).
 
-Thuốc nhỏ tai Auricularum có tác dụng như một trị liệu tại chỗ và đa năng do tính chất kháng viêm của Dexamethason (este tan trong nước), khả năng kháng nấm của Nystatin có tác dụng trên phần lớn các loại nấm men và nấm có thớ sợi, các tác nhân chính gây bệnh nấm lỗ tai (Candida, Cryptococcus, Tripchophyton, Epidermophyton và Microsporum) và khả năng kháng khuẩn của phối hợp hai kháng sinh: Oxytetracyclin (có tác động trên các mầm bệnh Gram + và Gram -, Rickettsia và Mycoplasma) và Polymyxin B (đặc biệt có tác động trên các mầm bệnh Gram -)
 
-Phối hợp Oxytetracyclin và Polymyxin B có tính cộng lực và cho phép mở rộng phổ kháng khuẩn trên các mầm bệnh Gram+ và Gram – là các tác nhân gây các bệnh nhiễm trùng ở ống tai ngoài và ở tai giữa.
 
 Các đặc tính dược động lực:
 
Thuốc không đi vào máu trừ các trường hợp màng nhĩ bị rách hay xây xước.

Liều lượng – Cách dùng

 -Đường dùng: Nhỏ tai tại chỗ
  
Dưới dạng bột:
 
     Hướng lọ dẻo, đầu ở dưới, rồi đưa trở lại bằng cách chèn chặt toàn bộ lên cổ lọ.
 
     Dùng áp lực trên lọ để có 1 liều thuốc.
 
     Thổi liều thuốc này từ 1 đến 2 lần/ ngày hoặc 1 đến 2 lần/ 2 – 3 ngày
 
Dưới dạng dung môi pha hỗn dịch:
 
     Trong vài trường hợp đặc biệt, có thể dùng bột dưới dạng dung môi pha hỗn dịch với chất chứa trong ống dung môi. Từ dung môi pha hỗn dịch có được, nhỏ từ 5 đến 10 giọt trong ống tai ngoài bị bệnh, từ 1 đến 2 lần/ ngày. Dung môi pha hỗn dịch này pha ngay lúc sử dụng, giữ được hoạt tính trong vòng 8 ngày giữa +2oC và +8oC (nếu để tủ lạnh). Cần làm ấm dung dịch thuốc trước khi sử dụng trong gan bàn tay để tránh cảm giác khó chịu khi nhỏ dung môi pha hỗn dịch lạnh vào trong tai. Lắc kỹ trước khi sử dụng.
 
      Để đầu nghiêng, nhỏ các giọt thuốc trong tai bị bệnh bằng cách kéo vành tai nhiều lần liên tiếp. Đầu nên giữ nghiêng qua 1 bên trong vòng 5 phút để cho các giọt thuốc thấm vào trong ống tai bị bệnh.
 
      Khi kết thúc điều trị, thuốc còn lại trong lọ phải được vứt bỏ và không được giữ lại để tái sử dụng.
 
      Thời gian điều trị: thông thường là 7 ngày và có thể tối đa đến 15 ngày trong điều trị nấm lỗ tai. Thời gian điều trị không nên quá 15 ngày. Quá thời gian này, nên đánh giá lại bệnh lý và phương pháp điều trị.

Chống chỉ định:

-Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

-Thủng màn nhĩ do nhiễm trùng hoặc chấn thương.

Tác dụng phụ:


-Ngoại lệ, cảm giác nóng rất hay phản ứng tại chỗ như: dị ứng, kích ứng, cảm giác chóng mặt.

-Sự tồn lưu cặn lắng bột màu nâu bên trong ống tai.

Chú ý đề phòng:

-Nên thận trọng kiểm tra màng nhĩ trước khi kê toa.

-Nếu có các biểu hiện ngoài da do quá mẫn cảm với polymixin B, sau này nếu dùng các kháng sinh này đường toàn thân sẽ dễ gây dị ứng hơn.

-Sự hiện diện của corticoid không ngăn chặn các biểu hiện dị ứng với kháng sinh, nhưng có thể điều chỉnh các biểu hiện lâm sang này.

-Các vận động viên nên lưu ý rằng thuốc này có chứa một thành phần hoạt chất (dexamethason) có thể cho kết quả dương tính khi làm xét nghiệm kiểm tra sử dụng chất kích thích (doping).

-Nên lau sạch ống tai ngoài để tránh sự tồn lưu cặn lắng bột màu nâu bên trong.

-Không được tiêm, không được nuốt.

-Sử dụng cho phụ nữ có thai, người đang cho con bú:

+ Chỉ sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.

+ Thuốc này có thể sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

-Sử dụng cho người đang vận hành máy, đang lái tàu, xe:

Auricularum chỉ được sử dụng để nhỏ tai tại chỗ vì vậy không ảnh hưởng đến khả năng vận hành của người lái xe cũng như người sử dụng máy móc.

Thông tin thành phần Oxytetracyclin

Dược lực:

Oxytetracyclin là kháng sinh thuộc dẫn chất của Tetracyclin.

Dược động học :

– Hấp thu: khoảng 60% liều oxytetracyclin hydroclorid uống lúc đói được hấp thu ở ngườilớn, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt trong vòng 2-4 giờ là 1,3-1,4 mcg/ml sau khi uống liều 500 mg. Thức ăn hoặc sữa làm giảm hấp thu qua đường tiêu hoá khoảng 50%. Oxytetracyclin được hấp thu kém khi tiêm bắp, và đạt nồng độ huyết thanh thấp hơn so với khi uống.

– Phân bố: Thuốc phân bố rộng rãi trong mô và dịch cơ thể gồm dịch màng phổi và phế quản, đờm, nước bọt, dịch cổ trướng, dịch nước và dịch kính, dịch tuyến tiền liệt và tinh dịch. Thuốc tích luỹ trong tế bào lưới- nội mô của gan, lách, và tuỷ xương, và trong xương, ngà răng, và men của răng chưa mọc. Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ.

– Chuyển hoá: ở gan.

– Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận. Thời gian bán thải ở người bình thường là 6-10 giờ, khỏng 60-70% liều uống được bài tiưết qua nước tiểu trong vòng 72 giờ dưới dạng thuốc có hoạt tính.

Tác dụng :

Oxytetracyclin bình thường có tác dụng với các vi khuẩn ưa khí và kỵ khí gram dương và gram âm, với Rickettsia, Mycoplasma và Chlamydia, Pseudomonas aeruginosa, Providencia và phần lớn Proteus có tính kháng.

Thường dùng oxytetrracyclin phối hợp với polymyxin B trong thuốc mỡ làm cho thuốc có hiệu quả cả với Pseudomonas aeruginosa. Không dùng thuốc bôi tại choõ phối hợp với corticoid để điều trị nhiễm nấm, nhiẽm virus ở giác mạc và hoặc kết mạc, viêm kết mạc, mưng mủ và viêm mí mắt, nhiễm virus ở tai và nhiễm Mycobacterium.

Chỉ định :

Viêm kết mạc do vi khuẩn, viêm kết giác mạc do vi khuẩn, loét giác mạc bội nhiễm, bệnh mắt hột, viêm mí mắt, lẹo.

Sử dụng trong điều trị bệnh tả và bệnh dịch hạch.

Liều lượng – cách dùng:

Tra thuốc vào buổi chiều thường giúp kéo dài tác dụng của thuốc suốt đêm. Ngừa nhiễm trùng hậu phẫu, bắt đầu trị liệu vào ngày mổ và tiếp tục sau đó 4 ngày.

Chống chỉ định :

Quá mẫn với thành phần thuốc.

Hẹp thực quản và hoặc tắc nghẽn ở đường tiêu hoá.

Trẻ em dưới 8 tuổi.

Tác dụng phụ

Dùng lâu có thể gây chàm dị ứng tiếp xúc. Có thể xảy ra hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc chọn lọc.

Thông tin thành phần Polymyxin B

Dược lực:

Polymy cin là nhóm kháng sinh có liên quan chặt chẽ do các chủng Bacillus polymyxa tạo nên.

Dược động học :

Hấp thu: Polymyxin B sulfat được hấp thu tốt qua phúc mạc; không được hấp thu qua đường tiêu hóa, trừ ở trẻ nhỏ có thể được hấp thu tới 10% liều; không được hấp thu đáng kể qua niêm mạc và da nguyên vẹn hoặc bị tróc lớp phủ ngoài như trong trường hợp bị bỏng nặng.

Phân bố: Polymyxin B phân bố rộng rãi trong mô cơ thể, không thấy phân bố trong dịch não tủy (kể cả khi màng não bị viêm) và không qua nhau thai. Polymyxin B không gắn nhiều với protein huyết tương.

Thải trừ: Nửa đời huyết thanh của thuốc trên người lớn có chức năng thận bình thường là 4,3 – 6 giờ. Khoảng 60% lượng thuốc hấp thu được thải trừ dưới dạng không đổi trong nước tiểu qua lọc cầu thận. Ở ngưòi lớn, trong khoảng thời gian giữa 12 – 24 giờ sau liều ban đầu, thấy rất ít polymyxin B trong nước tiểu, có thể do thuốc gắn với phospholipid của màng tế bào thận. Thuốc còn tiếp tục bài tiết trong 24 – 72 giờ sau liều cuối cùng. Trẻ nhỏ bài tiết polymyxin B nhanh hơn người lớn; 40 – 60% lượng thuốc hấp thu được bài tiết trong vòng 8 giờ trong nước tiểu. Lọc máu hay lọc màng bụng không loại trừ đáng kể polymyxin B.

Tác dụng :

Polymyxin là nhóm những chất kháng sinh có mối liên quan chặt chẽ do các chủng Bacillus polymyxa tạo nên. Hoạt tính kháng khuẩn của polymyxin B hạn chế trên các vi khuẩn Gram âm, gồm Enterobacter, E.coli, Klebsiella, Salmonella, Pasteurella, Bordetella, Shigella và Pseudomonas aeruginosa.

Polymyxin B có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc gắn vào phospholipid làm thay đổi tính thấm và thay đổi cấu trúc màng bào tương vi khuẩn, gây rò rỉ các thành phần bên trong.

Kháng thuốc: Vi khuẩn phát triển mức độ kháng thuốc khác nhau với polymyxin B. Có sự kháng chéo hoàn toàn giữa các dẫn chất của colistin (polymyxin E) và polymyxin B, nhưng không thấy có tư liệu về sự kháng chéo giữa các polymyxin và các kháng sinh khác. Trong báo cáo ASTS (1997 – 2000), không thấy có dữ liệu về tỷ lệ kháng của vi khuẩn với polymyxin B ở Việt Nam.

Polymyxin B được dùng tại chỗ,đơn độc hoặc phối hợp với các hợp chất khác để điều trị nhiễm khuẩn mắt, tai và một số nhiễm khuẩn khác. Mặc dù vẫn còn có chế phẩm thuốc tiêm, nhưng không nên dùng đường toàn thân vì thuốc rất độc với thận.

Chỉ định :

Polymyxin B dưới dạng dung dịch hoặc thuốc mỡ dùng tại chỗ để điều trị nhiễm khuẩn da, niêm mạc, mắt, và tai ngoài do các vi khuẩn nhạy cảm với polymyxin B gây nên.
Polymyxin B dùng tại chỗ để điều trị viêm tai ngoài, thường là do Pseudomonas spp. 
Dùng tại chỗ hoặc cho dưới kết mạc để điều trị viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm giác mạc và loét giác mạc, thường do Pseudomonas aeruginosa gây nên.

Khí dung thuốc tiêm polymyxin B dùng làm thuốc bổ trợ ở người bị viêm phổi nặng do Pseudomonas. 
Polymyxin B sulfat kết hợp với neomycin sulfat dùng rửa bàng quang để dự phòng nhiễm khuẩn – niệu và nhiễm khuẩn – huyết do dùng ống thông bàng quang.

Kết hợp polymyxin B với oxytetracyclin, đôi khi với glucocorticoid nhẹ như hydrocortison, có tác dụng tốt trị nhiễm khuẩn ở mắt và tai.

Liều lượng – cách dùng:

Rửa bàng quang: Rửa liên tục 10 ngày với polymyxin B 200.000 đơn vị hòa vào 1 lít dung dịch muối đẳng trương; thường dùng không quá 1 lít dịch rửa mỗi ngày, trừ khi hiệu suất bài niệu cao; hiệu chỉnh tốc độ rửa thuốc theo hiệu suất bài niệu của người bệnh. 
Rửa tại chỗ bằng dung dịch dùng tại chỗ: 500.000 đơn vị/lít dung dịch muối đẳng trương; rửa tại chỗ không quá 2 triệu đơn vị mỗi ngày ở người lớn. 
Khử khuẩn ruột. Uống 15.000 – 25.000 đơn vị/kg/24 giờ, chia 4 lần, 6 giờ uống một lần. 
Mắt: Dung dịch nhỏ mắt 0,10 – 0,25% nhỏ vào kết mạc mỗi mắt 1 – 3 giọt, mỗi giờ một lần, sau đó tùy theo mức độ hiệu quả, giảm xuống 1 – 2 giọt, ngày 4 – 6 lần. 
Tai: Dung dịch hoặc hỗn dịch dùng cho tai được nhỏ lượng rất ít vào tai ngoài sạch và khô để dự phòng sự tích lại của kết tủa thuốc quá thừa trong ống tai; và thường nhỏ 3 – 4 lần mỗi ngày.

Chống chỉ định :

Người có tiền sử quá mẫn với bất cứ polymyxin nào.

Sử dụng đồng thời thuốc phong bế thần kinh – cơ.

Dùng chế phẩm kết hợp với corticosteroid trong nhiễm nấm, nhiễm virus hoặc nhiễm khuẩn có mủ ở mắt, tai, và nhiễm Mycobacterium.

Tác dụng phụ

Ðộc hại thận, thần kinh, tai và tiền đình là những ADR nghiêm trọng nhất của liệu pháp tiêm polymyxin B sulfat, rất hay xảy ra ở những người bệnh dùng liều cao, hoặc ở người có suy thận không được giảm liều sử dụng. Polymyxin B dùng tại chỗ có tác dụng kích thích mắt.

Ít gặp:

Tim mạch: Ðỏ bừng mặt.

Hệ thần kinh trung ương: Ðộc hại thần kinh (kích thích, ngủ lơ mơ, mất điều hòa, dị cảm quanh miệng, tê các chi, nhìn mờ).

Nội tiết và chuyển hóa: Giảm calci – huyết, giảm natri – huyết, giảm kali -huyết, giảm clorid – huyết.

Tại chỗ: Ðau chỗ tiêm.

Thần kinh – cơ và xương: Phong bế thần kinh – cơ, yếu ớt.

Thận: Ðộc hại thận.

Hô hấp: Ngừng hô hấp.

Khác: Kích thích màng não khi tiêm vào ống tủy sống.

Hiếm gặp:

Hệ thần kinh trung ương: Sốt do thuốc.

Da: Mày đay, ngoại ban.

Huyết học: Tăng bạch cầu ưa eosin.

Khác: Phản ứng phản vệ với khó thở và nhịp tim nhanh.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Sự phong bế thần kinh – cơ, do thuốc, không dễ phục hồi và kháng lại tác dụng của neostigmin và edrophonium; calci clorid có tác dụng tốt trong một số trường hợp.

Nếu bài niệu giảm, creatinin huyết thanh tăng, hoặc xuất hiện dấu hiệu liệt hô hấp trong khi điều trị với polymyxin B, phải ngừng thuốc.

Nếu bội nhiễm xảy ra do phát triển quá mức những vi sinh vật không nhạy cảm (gồm cả nấm) trong khi điều trị với polymyxin B, cần áp dụng liệu pháp thích hợp. Nếu có mẫn cảm với polymyxin B tại chỗ, phải ngừng thuốc
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Auricularum và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Auricularum bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here