Thuốc Zopiboston

0
81
Zopiboston

AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Zopiboston công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Zopiboston điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Zopiboston ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

Zopiboston

Zopiboston
Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
Dạng bào chế:Viên nén bao phim
Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 10 viên; hộp 2 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên

Thành phần:

Zopiclon 7,5mg
SĐK:VD-31611-19
Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam – VIỆT NAM
Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam
Nhà phân phối:

Chỉ định:

Rối loạn giấc ngủ nguyên nhân bất thường cơ thể &/hoặc tâm thần (mất ngủ, khó ngủ, thường xuyên tỉnh giấc về đêm &/hoặc thức dậy sớm).

Liều lượng – Cách dùng

Không nên dùng liên tục kéo dài quá 7-10 ngày. 
Người lớn: 1 viên/ngày.
Người già; bệnh nhân sức khỏe yếu, suy gan, suy hô hấp mạn tính: ½ viên/ngày, nếu cần: thận trọng tăng tới 1 viên/ngày.
Cách dùng
Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nên uống ngay trước khi đi ngủ.

Chống chỉ định:

Mẫn cảm với thành phần thuốc. Suy hô hấp nặng (như h/c ngưng thở khi ngủ). Từng bị phản ứng bất thường với rượu &/hoặc thuốc an thần.

Tương tác thuốc:

Rượu, thuốc ức chế TKTW. Giảm liều khi dùng đồng thời benzodiazepin, erythromycin, clarithromycin, ketoconazole, itraconazole, ritonavir. Tăng liều khi dùng đồng thời rifampicin, carmabazepin, phenobarbital, phenytoin.

Tác dụng phụ:

Đắng miệng. Buồn ngủ, suy nhược, chóng mặt, lú lẫn, mất trí nhớ tạm thời, cảm giác say rượu, sảng khoái, lo âu, bồn chồn, trầm cảm, mất phối hợp, giảm trương lực cơ, nói khó, khô miệng, trắng lưỡi, hơi thở có mùi, khó tiêu, táo bón, chán ăn hoặc ăn nhiều.

Chú ý đề phòng:

Bệnh nhân nhược cơ nặng, suy gan/thận/hô hấp nặng, trầm cảm. Nguy cơ thuốc gây lú lẫn ở người già & bệnh nhân có tổn thương não bộ. Nguy cơ trẻ sinh ra mắc triệu chứng rút thuốc ở mẹ dùng thuốc khi mang thai. Phụ nữ cho con bú: Không dùng. Trẻ em

Thông tin thành phần Zopiclone

Dược lực:

Cơ chế hoạt động chính xác của zopiclone chưa được biết chính xác, nhưng hiệu quả của nó được cho là kết quả từ sự tương tác với Các phức hợp thụ thể GABA tại các miền liên kết nằm gần hoặc kết hợp với các thụ thể benzodiazepine.

Dược động học :

Ở người khỏe mạnh zopiclone được hấp thu nhanh, với thời gian nồng độ đỉnh (tmax) xấp xỉ 1 giờ và chu kỳ bán hủy giai đoạn cuối (t1 / 2) khoảng 6 giờ.

Hấp thu và phân bố: Zopiclone được hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ sau khi uống. Zopiclone liên kết yếu với protein huyết tương (52-59%).

Chuyển hóa: Sau khi uống, eszopiclone được chuyển hóa rộng rãi bởi quá trình oxy hóa và demethyl hóa. Các chất chuyển hóa là (S) -zopiclone-N-oxit và (S) -N-desmethyl zopiclone; hợp chất thứ hai liên kết với các thụ thể GABA với hiệu lực thấp hơn đáng kể so với Zopiclone

Thải trừ: Sau khi uống, Zopiclone được loại bỏ với một t1 / 2 trung bình khoảng 6 giờ. 75% liều uống đường uống zopiclone được bài tiết trong nước tiểu, chủ yếu là chất chuyển hóa.

Chỉ định :

Điều trị ngắn hạn chứng mất ngủ, bao gồm khó ngủ, tỉnh giấc về đêm và thức sớm, chứng mất ngủ thoáng qua, tạm thời hoặc mạn tính, và mất ngủ thứ phát do rối loạn tâm thần, trong những trường hợp mà mất ngủ làm cho bệnh nhân suy nhược hoặc kiệt sức trầm trọng.

Liều lượng – cách dùng:

Liều dùng:

Người lớn: Liều thường dùng: 7,5 mg.

Người cao tuổi: Nên bắt đầu điều trị với liều 3,75 mg.

Bệnh nhân bị suy thận hay suy gan nhẹ đến trung bình: Nên bắt đầu điều trị với zopiclon ở liều 3,75 mg.

Cách dùng:

– Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong mỗi đợt điều trị.

– Nên uống thuốc trước khi đi ngủ, ở tư thế đứng.

– Thời gian trị liệu:

Mất ngủ tạm thời: 2 – 5 ngày.

Mất ngủ ngắn hạn: 2 – 3 tuần.

Một đợt trị liệu không nên kéo dài hơn 4 tuần tính cả thời gian giảm liều.

Chống chỉ định :

– Quá mẫn với zopiclon hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

– Chứng nhược cơ nặng, suy hô hấp, hội chứng ngưng thở trầm trọng khi ngủ, suy gan trầm trọng.

– Trẻ em.

Tác dụng phụ

Thường gặp nhất:

Miệng có vị hơi đắng hay vị kim loại.

Ít gặp:

Rối loạn tiêu hóa nhẹ, bao gồm buồn nôn và nôn, chóng mặt, đau đầu, ngủ gật và khô miệng.

Hiếm gặp:

Rối loạn tâm thần và hành vi, như dễ cáu kỉnh, hung hăng, lú lẫn, chán nản, chứng quên về sau, mộng du, ảo giác và gặp ác mộng, thường gặp hơn ở người cao tuổi. Dị ứng hay những triệu chứng tương tự (như mề đay hay phát ban), đầu lâng lâng và mất khả năng phối hợp, phù nề và/ hoặc phản ứng phản vệ, tăng transaminase và/hoặc alkalin phosphatase trong huyết thanh nhẹ đến trung bình.

Triệu chứng cai thuốc thay đổi gồm chứng mất ngủ trở lại, lo lắng, run, đổ mồ hôi, kích động, lú lẫn, đau đầu, đánh trống ngực, tim đập nhanh, mê sảng, ác mộng, ảo giác, cơn hoảng loạn, đau cơ/ chuột rút, rối loạn tiêu hóa và dễ cáu kỉnh. Cơn động kinh có thể xảy ra nhưng rất hiếm.
Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Zopiboston và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

Cần tư vấn thêm về Thuốc Zopiboston bình luận cuối bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here