Danh mục: THUỐC CHỮ A

  • Thuốc Apo thioridazine

    Thuốc Apo thioridazine

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apo thioridazine công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apo thioridazine điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apo thioridazine ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apo thioridazine

    Apo thioridazine
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Chai 100 viên; 500 viên

    Thành phần:

    Thioridazine
    Hàm lượng:
    100mg
    SĐK:VN-7288-03
    Nhà sản xuất: Apotex., Inc – CA NA DA
    Nhà đăng ký: Apotex., Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Rối loạn tâm thần như hưng phấn, kích động & căng thẳng; rối loạn hành vi.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn Rối loạn tâm thần & cảm xúc nhẹ: 30 – 75 mg/ngày.

    – Bệnh nhân nhập viện: 200 – 800 mg/ngày.

    – Người già: 30 – 200 mg/ngày.

    – Trẻ em: 10 mg x 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Suy tủy xương, tình trạng hôn mê, ức chế thần kinh trung ương, bệnh lý huyết học (bệnh về máu), tổn thương gan, bệnh tim nặng.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, phenytoin, thuốc chống co giật, thuốc kháng histamin, adrenalin, thuốc giống giao cảm.

    Tác dụng phụ:

    Mất ngủ, trầm cảm, co giật, kích động, rối loạn chức năng tình dục, mất bạch cầu hạt, rối loạn thị giác.

    Chú ý đề phòng:

    Người già. Suy gan hay thận, rối loạn tim mạch hay hô hấp, Parkinson, tiểu đường, u tủy thượng thận, động kinh, glaucom.

    Bảo quản:

    Thuốc độc bảng B.

    Thông tin thành phần Thioridazine

    Dược lực:

    Thioridazine là một loại thuốc dùng điều trị tâm thần như tâm thần phân liệt và điên, không chữa lành bệnh nhưng làm dịu đi những bất thường mà bệnh nhân phải chịu, làm giảm sự lo lắng và suy nhược.

    Chỉ định :

    Rối loạn tâm thần như hưng phấn, kích động & căng thẳng; rối loạn hành vi.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn Rối loạn tâm thần & cảm xúc nhẹ 30-75mg/ngày, vừa 50-200mg/ngày, rối loạn nặng 150-400mg/ngày. Bệnh nhân nhập viện 200-800mg/ngày. Người già 30-200mg/ngày. Trẻ em 10mg x 3lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Suy tủy xương, tình trạng hôn mê, ức chế thần kinh TW, bệnh lý huyết học (bệnh về máu), tổn thương gan, bệnh tim nặng.

    Tác dụng phụ

    Ngầy ngật, nghiện thuốc, tác động kháng muscarin, mất ngủ, trầm cảm, co giật, kích động, rối loạn chức năng tình dục, mất bạch cầu hạt, rối loạn thị giác.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apo thioridazine và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apo thioridazine bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Asmin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Asmin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Asmin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Asmin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Asmin

    Asmin
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:chai 100 viên nén

    Thành phần:

    Ephedrine, Phenobarbital, Theophylline
    SĐK:VD-0342-06
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm TW25 – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Ephedrine

    Dược lực:

    Ephedrine là thuốc giống thần kinh giao cảm.

    Dược động học :

    Ephedrin được hấp thu dễ dàng và hoàn toàn tại ống tiêu hóa. Thuốc không bị tác động của enzym monoamin oxydase và đào thải nhiều qua nước tiểu dưới dạng không biến đổi. Nửa đời trong huyết tương từ 3 đến 6 giờ, tùy thuộc vào pH của nước tiểu:nước tiểu càng acid thì đào thải càng tăng và nửa đời càng ngắn.

    Tác dụng :

    Ephedrin là thuốc giống thần kinh giao cảm có tác dụng trực tiếp và gián tiếp lên các thụ thể adrenergic. Thuốc có tác dụng lên cả thụ thể alpha và beta, chủ yếu nhờ giải phóng noradrenalin hệ thần kinh trung ương. So với tác dụng của adrenalin thì ephedrin có tác dụng yếu hơn nhưng kéo dài hơn. Với liều điều trị, ephedrin làm tăng huyết áp do tăng lưu lượng tim và co mạch ngoại vi. Nhịp tim nhanh có thể xảy ra nhưng không hay gặp bằng adrenalin. Ephedrin còn gây giãn phế quản, giảm trương lực và nhu động ruột, làm giãn cơ thành bàng quang, trong khi làm co cơ thắt cổ bàng quang nhưng lại làm giãn cơ mu bàng quang và thường làm giảm co bóp tử cung. Thuốc kích thích trung tâm hô hấp, làm giãn đồng tử nhưng không ảnh hưởng lên phản xạ ánh sáng. Sau khi dùng ephedrin một thời gian có thể có hiện tượng quen thuốc, đòi hỏi phải tăng liều.

    Chỉ định :

    Điều trị triệu chứng sung huyết mũi, thường đi kèm với cảm lạnh, viêm mũi dị ứng, viêm mũi, viêm xoang. 

    Đề phòng co thắt phế quản trong hen (nhưng không phải là thuốc chọn đầu tiên).

    Liều lượng – cách dùng:

    Điều trị sung huyết mũi kèm theo cảm lạnh, viêm mũi dị ứng, viêm mũi hay viêm xoang: nhỏ mũi hay xịt dung dịch 0,5% (với trẻ nhỏ: dung dịch 0,25 – 0,5%). Không dùng quá 7 ngày liền, không nên dùng cho trẻ dưới 3 tuổi. 

    Phòng cơn co thắt phế quản trong bệnh hen: ephedrin hydroclorid hay ephedrin sulfat uống 15 đến 60mg, chia làm 3 đến 4 lần mỗi ngày, hoặc tiêm dưới da 15 – 50mg, nếu cần có thể tiêm nhắc lại, tối đa 150mg/ngày. 
    Hiện nay ephedrin không được coi là thuốc chọn lọc để chữa hen nữa, người ta ưa dùng các thuốc kích thích chọn lọc lên thụ thể beta 2 hơn, ví dụ như salbutamol.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh quá mẫn với ephedrin.

    Người bệnh tăng huyết áp.

    Người bệnh đang điều trị bằng thuốc ức chế monoaminoxydase.

    Người bệnh cường giáp và không điều chỉnh được.

    Người bệnh hạ kali huyết chưa được điều trị.

    Tác dụng phụ

    Ephedrin có thể gây bí đái. Các tác dụng phụ khác có thể xảy ra ngay với liều thường dùng. Không loại trừ khả năng gây nghiện thuốc kiểu amphetamin.

    Thường gặp:

    Tuần hoàn: đánh trống ngực.

    Thần kinh trung ương: ở người bệnh nhạy cảm, ngay cả với liều thấp ephedrin cũng có thể gây mất ngủ, lo lắng và lú lẫn, đặc biệt khi dùng đồng thời với cafein.

    Tiết niệu: bí đái, đái khó.

    Ít gặp:

    Toàn thân: chóng mặt, nhức đầu, vã mồ hôi.

    Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, nôn.

    Thần kinh: run, mất ngủ, lo lắng, bồn chồn.

    Cơ xương: yếu cơ.

    Khác: khát.

    Hiếm gặp:

    Tiêm ephedrin trong lúc đẻ có thể gây nhịp tim thai nhanh.

    Ephedrin có thể gây an thần nghịch thường ở trẻ em.

    Tự dùng thuốc quá liều có thể dẫn đến loạn tâm thần, nghiện thuốc.

    Thông tin thành phần Phenobarbital

    Dược lực:

    Chống co giật-động kinh cục bộ và động kinh nhỏ-phòng tái phát co giật sốt cao ở trẻ sơ sinh. Ưu tư đặc biệt do rối loạn chức năng và do biểu hiện cơ thể mất ngủ. An thần.

    Dược động học :

    – Hấp thu: thuốc uống được hấp thu chậm ở ống tiêu hoá (80%). Nếu tiêm tĩnh mạch tác dụng của thuốc xuất hiện trong vòng 5 phút và đạt mức tối đa trong vòng 30 phút. Tiêm bắp thịt tác dụng xuất hiện chậm hơn. Dùng theo đường tiêm Phenobarbital có tác dụng kéo dài từ 4 đến 6 giờ. Thuốc đặt hậu môn hầu như được hấp thu hoàn toàn ở ruột già.

    – Phân bố: thuốc gắn với protein huyết tương ở trẻ nhỏ là 60%, ở người lớn là 50%. Và được phân bố khắp các mô, nhất là ở não, do thuốc dễ tan trong mỡ.

    – Chuyển hoá: Phenobarbital được hydrrõyl hoá và liên hợp hoá ở gan.b Là chất cảm ứng cytocrom P450 mạnh nên có ảnh hưởng lớn đến chuyển hoá các thuốc được chuyển hoá ở gan thông qua cytocrom P450.

    – Thải trừ: đaod thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hoá không còn hoạt tính(70%) và dạng nguyên vẹn(30%), một phần nhỏ vào mật và đào thải theo phân.

    Tác dụng :

    Phenobarbital là thuốc chống co giật thuộc nhóm các barbiturat. Phenobarbital có tác dụng tăng cường hoặc bắt chước tác dụng ức chế synap của acid gama aminobutyric(GABA) ở não.

    Phenobarbital làm giảm sử dụng oxygen ở não trong lúc gây mê, chủ yếu thông qua việc ức chế hoạt động của neuron. Tác dụng này là cơ sở của việc dùng các barbiturat để đề phòng nhồi máu não khi não bị thiếu máu cục bộ và khi tổn thương sọ não.

    Thuốc ức chế có hồi phục hoạt động của tất cả các mô. Phenobarbital ức chế thần kinh trung ương ở mọi mức độ từ an thần đến gây mê. Thuốc chỉ ức chế tạm thời các đáp ứng đơn synap ở hệ thần kinh trung ương.

    Phenobarbital chủ yếu được dùng để chống co giật, ngoài ra còn dùng để điều trị hội chứng cai rượu.

    Thuốc hạn chế cơn động kinh lan toả và làm tăng ngưỡng động kinh. Thuốc chủ yếu được chỉ định trong cơn động kinh toàn bộ(cơn lớn), cơn động kinh cục bộ(cục bộ vận động hoặc cảm giác).

    Phenobarbital làm giảm nồng độ bilirubin huyết thanh ở trẻ sơ sinh, ở người bệnh tăng bilirubin huyết không liên hợp, không tan huyết bẩm sinh và ở người bệnh ứ mật trong gan, có thể do cảm ứng glucuronyl transferase, một enzym liên hợp bilirubin.

    Chỉ định :

    – Động kinh( trừ động kinh cơn nhỏ): động kinh cơn lớn, động kinh giật cơ, động kinh cục bộ.

    – Phòng co giật do sốt cao tái phát ở trẻ nhỏ.

    – Vàng da sơ sinh, và người mắc chứng tăng bilirubin huyết không kiên hợp bẩm sinh, không tan huyết bẩm sinh và ở người bệnh ứ mật mạn tính trong gan.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Chống co giật: uống: người lớn 2-3mg/kg/ngày (1lần). Trẻ em: 3-4mg/kg/ngày (1lần). Tiêm dưới da hay bắp thịt. Người lớn: 0,20-0,40g/ngày. Trẻ em 12-30 tháng: 0,01-0,02g/ngày. Trẻ em 30 tháng-15 tuổi: 0,02-0.04g/ngày.

    – Làm êm dịu; uống 0,05-0,12g/ngày.

    – Mất ngủ: uống 0,10g buổi tối trước khi đi ngủ.

    Chống chỉ định :

    Rối loạn chuyển hóa porphyrin, suy hô hấp nặng. Mẫn cảm với barbituric. Suy gan nặng.

    Tác dụng phụ

    Thiếu máu đại hồng cầu do thiếu acid folic.

    – Đau khớp, nhiễm xương, còi xương trẻ em

    – Rối loạn tâm thần. Buồn ngủ – Rung, giật nhãn cầu–Mất điều hòa động tác–Kích thích–Lú lẫn–Nổi mẩn–Hội chứng Lyell.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Asmin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Asmin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aphamet

    Thuốc Aphamet

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aphamet công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aphamet điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aphamet ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aphamet

    Aphamet
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim

    Thành phần:

    Rutin, Phenobarbital, Theophylline
    SĐK:VNA-3587-00
    Nhà sản xuất: Xí nghiệp Dược phẩm 120 – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Rutin

    Dược lực:

    Rutin là một bioflavonoid dễ dàng tìm thấy trong lúa mạch, có thể hỗ trợ cơ thể hấp thu vitamin C. Nó cũng hoạt động như một chất chống oxy hóa để ngăn chặn các tổn thương do gốc tự do, và có thể làm giảm nguy cơ tăng huyết áp.Rutin không những dùng để phòng đột quỵ, còn sử dụng cho những người hồi phục từ sau cơn đột quỵ và các bệnh xuất huyết khác nhờ tác dụng tăng cường và xây dựng lại các mạch máu bị hư hỏng.

    Tác dụng :

    Rutin là một loại vitamin P, có tác dụng tăng cường sức chịu đựng của mao mạch. Chữ P là chữ đầu của chữ permeabilite có nghĩa là tính thấm. Ngoài rutin có tính chất vitamin P ra, còn nhiều chất khác có tính chất đó nữa như: esculozit, hesperidin (trong vỏ cam)… Rutin có tác dụng chủ yếu là bảo vệ sức chịu đựng bình thường của mao mạch. Thiếu chất vitamin này tính chất chịu đựng của mao mạch có thể bị giảm, mao mạch dễ bị đứt vỡ, hiện tượng này trước đây người ta chỉ cho rằng do thiếu vitamin C, gần đây mới phát hiện sự liên quan đến vitamin P.

    Bằng cách tăng cường các mạch máu, đặc biệt là hầu hết các mao mạch, bổ sung tuyệt vời này sẽ làm giảm mạnh nguy cơ bị đột quỵ lần thứ hai hoặc bất kỳ rối loạn liên quan khác. Nó giúp giảm viêm và giữ cho các thành của các mạch máu này dày và chắc hơn, có thể ngăn chặn nhiều dạng khác nhau của xuất huyết, bao gồm đột quỵ.

    Chỉ định :

    Điều trị hội chứng chảy máu, xơ cứng, tăng huyết áp, ban xuất huyết, chứng giãn tĩnh mạch (phù, đau, nặng chân, bệnh trị…) đồng thời tăng sức bền và giảm tính thấm của mao mạch.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 500mg x 2 lần/ngày.
    Trẻ em cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.

    Tác dụng phụ

    Một số trường hợp xảy ra rối loạn tiêu hóa và rối loạn thần kinh thực vật nhẹ, không cần phải Ngưng Điều trị.

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

    Thông tin thành phần Phenobarbital

    Dược lực:

    Chống co giật-động kinh cục bộ và động kinh nhỏ-phòng tái phát co giật sốt cao ở trẻ sơ sinh. Ưu tư đặc biệt do rối loạn chức năng và do biểu hiện cơ thể mất ngủ. An thần.

    Dược động học :

    – Hấp thu: thuốc uống được hấp thu chậm ở ống tiêu hoá (80%). Nếu tiêm tĩnh mạch tác dụng của thuốc xuất hiện trong vòng 5 phút và đạt mức tối đa trong vòng 30 phút. Tiêm bắp thịt tác dụng xuất hiện chậm hơn. Dùng theo đường tiêm Phenobarbital có tác dụng kéo dài từ 4 đến 6 giờ. Thuốc đặt hậu môn hầu như được hấp thu hoàn toàn ở ruột già.

    – Phân bố: thuốc gắn với protein huyết tương ở trẻ nhỏ là 60%, ở người lớn là 50%. Và được phân bố khắp các mô, nhất là ở não, do thuốc dễ tan trong mỡ.

    – Chuyển hoá: Phenobarbital được hydrrõyl hoá và liên hợp hoá ở gan.b Là chất cảm ứng cytocrom P450 mạnh nên có ảnh hưởng lớn đến chuyển hoá các thuốc được chuyển hoá ở gan thông qua cytocrom P450.

    – Thải trừ: đaod thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hoá không còn hoạt tính(70%) và dạng nguyên vẹn(30%), một phần nhỏ vào mật và đào thải theo phân.

    Tác dụng :

    Phenobarbital là thuốc chống co giật thuộc nhóm các barbiturat. Phenobarbital có tác dụng tăng cường hoặc bắt chước tác dụng ức chế synap của acid gama aminobutyric(GABA) ở não.

    Phenobarbital làm giảm sử dụng oxygen ở não trong lúc gây mê, chủ yếu thông qua việc ức chế hoạt động của neuron. Tác dụng này là cơ sở của việc dùng các barbiturat để đề phòng nhồi máu não khi não bị thiếu máu cục bộ và khi tổn thương sọ não.

    Thuốc ức chế có hồi phục hoạt động của tất cả các mô. Phenobarbital ức chế thần kinh trung ương ở mọi mức độ từ an thần đến gây mê. Thuốc chỉ ức chế tạm thời các đáp ứng đơn synap ở hệ thần kinh trung ương.

    Phenobarbital chủ yếu được dùng để chống co giật, ngoài ra còn dùng để điều trị hội chứng cai rượu.

    Thuốc hạn chế cơn động kinh lan toả và làm tăng ngưỡng động kinh. Thuốc chủ yếu được chỉ định trong cơn động kinh toàn bộ(cơn lớn), cơn động kinh cục bộ(cục bộ vận động hoặc cảm giác).

    Phenobarbital làm giảm nồng độ bilirubin huyết thanh ở trẻ sơ sinh, ở người bệnh tăng bilirubin huyết không liên hợp, không tan huyết bẩm sinh và ở người bệnh ứ mật trong gan, có thể do cảm ứng glucuronyl transferase, một enzym liên hợp bilirubin.

    Chỉ định :

    – Động kinh( trừ động kinh cơn nhỏ): động kinh cơn lớn, động kinh giật cơ, động kinh cục bộ.

    – Phòng co giật do sốt cao tái phát ở trẻ nhỏ.

    – Vàng da sơ sinh, và người mắc chứng tăng bilirubin huyết không kiên hợp bẩm sinh, không tan huyết bẩm sinh và ở người bệnh ứ mật mạn tính trong gan.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Chống co giật: uống: người lớn 2-3mg/kg/ngày (1lần). Trẻ em: 3-4mg/kg/ngày (1lần). Tiêm dưới da hay bắp thịt. Người lớn: 0,20-0,40g/ngày. Trẻ em 12-30 tháng: 0,01-0,02g/ngày. Trẻ em 30 tháng-15 tuổi: 0,02-0.04g/ngày.

    – Làm êm dịu; uống 0,05-0,12g/ngày.

    – Mất ngủ: uống 0,10g buổi tối trước khi đi ngủ.

    Chống chỉ định :

    Rối loạn chuyển hóa porphyrin, suy hô hấp nặng. Mẫn cảm với barbituric. Suy gan nặng.

    Tác dụng phụ

    Thiếu máu đại hồng cầu do thiếu acid folic.

    – Đau khớp, nhiễm xương, còi xương trẻ em

    – Rối loạn tâm thần. Buồn ngủ – Rung, giật nhãn cầu–Mất điều hòa động tác–Kích thích–Lú lẫn–Nổi mẩn–Hội chứng Lyell.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aphamet và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aphamet bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Apezil tablet 10mg

    Thuốc Apezil tablet 10mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apezil tablet 10mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apezil tablet 10mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apezil tablet 10mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apezil tablet 10mg

    Apezil tablet 10mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 30 viên

    Thành phần:

    Donepezil hydrochlorid
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VN-5294-10
    Nhà sản xuất: CJ Cheijdang Corporation – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: CJ CheilJedang Corporation
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị triệu chứng suy giảm trí nhớ trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 5 mg ngày 1 lần trước khi đi ngủ. Liều có thể tăng lên 10 mg/ngày sau 1 tháng đánh giá hiệu quả lâm sàng.

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc gây mê, thuốc có tác động kháng cholinergic, succinylcholine. – Thuốc phong toả thần kinh cơ khác hoặc các thuốc chủ vận: cholinergic.

    Tác dụng phụ:

    Tiêu chảy, đau cơ, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, mất ngủ, choáng váng, rối loạn tâm thần.

    Chú ý đề phòng:

    Hội chứng suy nút xoang, bệnh lý dẫn truyền trên thất, tiền sử loét đường tiêu hóa hoặc đang dùng NSAID, tiền sử hen hoặc bệnh lý phổi tắc nghẽn. Có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Donepezil

    Dược lực:

    Donepezil hydrochloride là chất ức chế acetyl-cholinesterase đặc trưng và thuận nghịch của cholinesterase. chiếm ưu thế trong não.

    Dược động học :

    -Hấp thu: Thuốc đạt nồng độ cực đại trong huyết tương khoảng 3-4 giờ sau khi uống. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu của Doneperil.

    – Phân bố: Khoảng 95% Doneperil gắn với protein huyết tương. Sự phân bố Doneperil ở các mô khác nhau chưa được nghiên cứu rõ ràng.

    – Chuyển hoá và thải trừ: thuốc được đào thải nguyên dạng trong nước tiểu và được chuyển hoá bởi hệ thống P450 cytocrom thành các sản phẩm chuyển hoá kép, không phải tất cả các chất chuyển hoá này đều được xác định.

    Tác dụng :

    Thuốc là chất ức chế enzyme này có hiệu nghiệm gấp 1.000 lần hơn buturylcholinesterase, enzym hiện diện chủ yếu bên ngoài hệ thần kinh trung ương. Thuốc ở tế bào hồng cầu tương đương với các tác động của nó ở vỏ não.

    Chỉ định :

    Điều trị các triệu chứng giảm trí nhớ ở mức độ nhẹ hoặc vừa trong bệnh Alzheimer.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: việc điều trị bắt đầu ở liều 5 mg/ngày. Liều tối đa hàng ngày là 10 mg.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với Doneperil, các dẫn xuất piperidin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Hầu hết các tác dụng phụ thường không nghiêm trọng và chỉ thoáng qua tự nhiên.

    Tác dụng không mong muốn thường gặp là: tiêu chảy và các cơn co rút cơ.

    Các tác dụng không mong muốn khác là buồn nôn, ói mửa, mất ngủ và chóng mặt.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apezil tablet 10mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apezil tablet 10mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc An thần rotundin

    Thuốc An thần rotundin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc An thần rotundin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc An thần rotundin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc An thần rotundin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    An thần rotundin

    An thần rotundin
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Cốm hòa tan
    Đóng gói:Cốm hoà tan tương đương 50mg Rotundin/ gói; Hộp 20 gói cốm

    Thành phần:

    Rotundin
    Hàm lượng:
    50mg
    SĐK:VNA-3105-00
    Nhà sản xuất: Xí nghiệp Dược phẩm 120 – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    TÁC DỤNG:

    Rotundin là một dược chất được chiết xuất từ cây Stephania Rotunda Menispermaceae, đây là một dược thảo mọc ở các vùng núi cao của Trung Á và Châu Âu như Nga, Trung Quốc, Rumani và Việt Nam. Đã từ lâu Rotundin được sử dụng làm thuốc an thần và giảm đau dưới dạng thuốc bột, thuốc viên, thuốc tiêm và được ghi trong dược điển một số nước.

    Nhiều công trình nghiên cứu đã xác định hoạt lực và độ dung nạp của Rotundin trong lâm sàng có so sánh với các thuốc an thần gây ngủ và giảm đau có nguồn gốc hoá dược, kết qủa cho thấy Rotunda có tác dụng an thần gây ngủ với liều thấp mà độ dung nạp thuốc lại rất cao, trong quá trình sử dụng không có trường hợp nào bị tai biến và quen thuốc.

    Ngoài tác dụng an thần giảm đau, Rotunda còn có tác dụng điều hoà nhịp tim, hạ huyết áp, giãn cơ trơn do đó làm giảm các cơn đau do co thắt ở đường ruột và tử cung.

    CHỈ ĐỊNH:

    Rotunda được dùng trong các trường hợp lo âu, căng thẳng do các nguyên nhân khác nhau dẫn đến mất ngủ, hoặc giác ngủ đến chậm, dùng thay thế cho Diazepam khi bệnh nhân bị quen thuốc.

    Rotunda được dùng giảm đau trong các trường hợp đau do co thắt ở đường tiêu hoá, tử cung, đau dây thần kinh, đau đầu cao huyết áp và đau cơ – xương – khớp, sốt cao gây co giật.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng đường uống theo chỉ định của bác sĩ;

    Liều thông thường:

    Để an thần gây ngủ: Người lớn: 1-2 viên trước khi đi ngủ.

    Để giảm đau: 1-2 viên x 2-3 lần / ngày;

    Trẻ em từ 1 tuổi trở lên: 2mg/kg thể trọng chia làm 2 -3 lần trong ngày

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với Tetrahydropalmatin;

    Trẻ em dưới 1 tuổi.

    Chú ý đề phòng:

    Ngừng thuốc trong trường hợp có biểu hiện di ứng, chóng mặt.

    Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú;

    Bảo quản:

    Nơi khô mát, tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Rotundin

    Tác dụng :

    Rotundin là một alcaloid chủ yếu chiết từ củ một số loài bình vôi (Stephania Lour.) có tác dụng an thần gây ngủ, hạ huyết áp, điều hoà tim, giãn cơ trơn, do đó giảm các cơn đau do co thắt cơ trơn.

    Chỉ định :

    – Mất ngủ do các nguyên nhân khác nhau. Có thể dùng hỗ trợ giấc ngủ trong các trường hợp ngủ không sâu hoặc ngủ không đủ giấc. 
    – Dùng thay thế diazepam khi bệnh nhân bị quen thuốc. 
    – Hỗ trợ giảm đau trong một số trường hợp đau co thắt cơ trơn, cơ vân, đau dây thần kinh, đau do co thắt đường tiêu hoá, tử cung, đau cơ xương khớp, đau tim, hen, sốt cao do co giật. 

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều thông thường:

    – An thần, gây ngủ: liềutrung bình đối với người lớn: 1-2 viên/lần x 2-3 lần/ngày; đối với trẻ em trên 1 tuổi: 2mg/kg thể trọng/ngày chia làm 2-3 lần.

    – Giảm đau: Dùng liều gấp đôi liều an thần, gây ngủ.

    Chống chỉ định :

    – Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc .

    – Trẻ em dưới 1 tuổi.

    Tác dụng phụ

    – Thuốc có thể gây nên một số tác dụng phụ như: Đau đầu, kích thích vật vã, hiếm khi gây mất ngủ. Thông báo cho bác sỹ nếu gặp phải tác dụng không mong muốn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc An thần rotundin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc An thần rotundin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Apo haloperidol

    Thuốc Apo haloperidol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apo haloperidol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apo haloperidol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apo haloperidol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apo haloperidol

    Apo haloperidol
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Chai 100 viên; 1000 viên

    Thành phần:

    Haloperidol
    Hàm lượng:
    1mg
    SĐK:VN-7279-03
    Nhà sản xuất: Apotex., Inc – CA NA DA
    Nhà đăng ký: Apotex., Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Các biểu hiện tâm thần cấp & mãn kể cả tâm thần phân liệt & các cơn hưng cảm.

    – Hành vi gây hấn & kích động trong hội chứng não mãn tính & trì trệ tâm thần.

    – Hội chứng Gilles de la Tourette.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi đầu: 1 – 2 mg x 2 – 3 lần/ngày, có thể tăng 30 – 40 mg/ngày.

    – Duy trì: 1 – 2 mg x 3 – 4 lần/ngày.

    – Trẻ em, người già, suy yếu: khởi đầu 0,5 – 1,5 mg.

    Chống chỉ định:

    Bệnh lý co giật, Parkinson. Quá mẫn với thuốc. Trẻ em, phu nữ có thai.

    Tương tác thuốc:

    Rượu & thuốc ức chế TKTW, thuốc chống đông.

    Tác dụng phụ:

    Trầm cảm, lo âu, kích động, lú lẫn, choáng váng, làm nặng thêm triệu chứng tâm thần & co giật.

    Chú ý đề phòng:

    – Lái xe hoặc vận hành máy.

    – Rối loạn tim mạch nặng.

    – Triệu chứng ngoại tháp & loạn vận động muộn.

    – Rối loạn nội tiết.

    – Người già.

    Bảo quản:

    Thuốc độc bảng B.

    Thông tin thành phần Haloperidol

    Dược lực:

    Haloperidol là thuốc an thần kinh thuộc nhóm butyrophenon. Nghiên cứu dược lý cho thấy haloperidol có cùng tác dụng trên hệ thần kinh trung ương như clopromazin và những dẫn chất phenothiazin khác, có tính đối kháng ở thụ thể dopamin nhưng tác dụng kháng dopamin này nói chung được tăng lên đáng kể bởi haloperidol. Tuy nhiên, tác dụng gây ngủ kém hơn so với clopromazin. Haloperidol có tác dụng chống nôn rất mạnh. Trong số những tác dụng trung ương khác, còn có tác dụng lên hệ ngoại tháp. Haloperidol có rất ít tác dụng lên hệ thần kinh giao cảm; ở liều bình thường, không có tác dụng kháng adrenalin cũng như kháng cholin, vì cấu trúc của haloperidol gần giống như acid gamma – amino – butyric. Haloperidol không có tác dụng kháng histamin, nhưng có tác dụng mạnh giống papaverin trên cơ trơn. Chưa có báo cáo nào về phản ứng dị ứng. Ðiều trị thuốc trong thời gian dài không thấy gây chứng béo phì, chứng này là vấn đề nổi bật trong khi điều trị với phenothiazin. Người bệnh không bị an thần, do đó làm tăng khả năng thực hiện tâm lý liệu pháp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sau khi uống haloperidol được hấp thu từ 60-70% ở đường tiêu hoá. Nồng độ đỉnh của thuốc trong huyết thanh đạt được sau khoảng 4-6 giờ.

    – Chuyển hoá: Haloperidol được chuyển hoá chủ yếu qua cytocrom P450 của microsom gan, chủ yếu bằng cách khử ankyl oxy hoá vì vậy có sự tương tác thuốc khi haloperidol được điều trị đồng thời với những thuốc gây cảm ứng hoặc ức chế những enzym oxy hoá thuốc ở gan.

    – Thải trừ: Haloperidol bài tiết vào phân 20% và vào nước tiểu khoảng 33%. Chỉ có 1% thuốc được bài tiết qua thận ở dạng không bị chuyển hoá. Chất chuyển hoá không có tác dụng dược lý.

    Tác dụng :

    Haloperidol là thuốc an thần kinh thuộc nhóm butyrophenon, có tác dụng tren thần kinh trung ương, có tính đối kháng ở thụ thể dopamin nhưng tác dụng kháng dopamin này nói chung được tăng lên đáng kể bởi haloperidol. Tuy nhiên tác dụng gây ngủ kém hơn so với Clopromazin. Haloperidol có tác dụng chống nôn rất mạnh.Thuốc còn có tácdụng lên hệ ngoại tháp. Haloperidol có rất ít tác dụng lên hệ thần kinh giao cảm. Haloperidol không có tác dụng kháng histamin, nhưng có tác dụng mạnh gióng papaverin trên cơ trơn.

    Chỉ định :

    Trong chuyên khoa tâm thần: Các trạng thái kích động tâm thần – vận động nguyên nhân khác nhau (trạng thái hưng cảm, cơn hoang tưởng cấp, mê sảng, run do rượu); các trạng thái loạn thần mạn tính (hoang tưởng mạn tính, hội chứng paranoia, hội chứng paraphrenia, bệnh tâm thần phân liệt); trạng thái mê sảng, lú lẫn kèm theo kích động; hành vi gây gổ tấn công; các bệnh tâm căn và cơ thể tâm sinh có biểu hiện lo âu (dùng liều thấp).
    Chuyên khoa khác: Chống nôn, gây mê, làm dịu các phản ứng sau liệu pháp tia xạ và hóa trị liệu bệnh ung thư.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cách dùng: 
    Haloperidol có thể uống, tiêm bắp. Haloperidol decanoat là thuốc an thần tác dụng kéo dài, dùng tiêm bắp.
    Nên uống haloperidol cùng thức ăn hoặc 1 cốc nước (240 ml) hoặc sữa nếu cần. Dung dịch uống không được pha vào cafê hoặc nước chè, vì sẽ làm haloperidol kết tủa.
    Liều lượng: 
    Liều lượng tùy theo từng người bệnh, bắt đầu từ liều thấp trong phạm vi liều thường dùng. Sau khi có đáp ứng tốt (thường trong vòng 3 tuần), liều duy trì thích hợp phải được xác định bằng giảm dần đến liều thấp nhất có hiệu quả.
    Bệnh loạn thần và các rối loạn hành vi kết hợp.
    Thuốc uống

    Người lớn:
    Ban đầu 0,5 mg – 5 mg, 2 – 3 lần/24 giờ. Liều được điều chỉnh dần khi cần và người bệnh chịu được thuốc. Trong loạn thần nặng hoặc người bệnh kháng thuốc, liều có thể tới 60 mg một ngày, thậm chí 100 mg/ngày. Liều giới hạn thông thường cho người lớn: 100 mg
    Trẻ em:
    Dưới 3 tuổi: Liều chưa được xác định; 3 – 12 tuổi (cân nặng 15 – 40 kg): 
    Liều ban đầu 25 – 50 microgam/kg (0,025 – 0,05 mg/kg) mỗi ngày, chia làm 2 lần. Có thể tăng rất thận trọng, nếu cần. Liều tối đa hàng ngày 10 mg (có thể tới 0,15 mg/kg).Người cao tuổi: 500 microgam (0,5 mg) cho tới 2 mg, chia làm 2 – 3 lần/ngày
    Thuốc tiêm:

     Dùng trong loạn thần cấp: tiêm bắp ban đầu 2 – 5 mg. Nếu cần 1 giờ sau tiêm lại, hoặc 4 – 8 giờ sau tiêm lặp lại.Ðể kiểm soát nhanh loạn thần cấp hoặc chứng sảng cấp, haloperidol có thể tiêm tĩnh mạch, liều 0,5 – 50 mg với tốc độ 5 mg/phút, liều có thể lặp lại 30 phút sau nếu cần.Liều giới hạn thông thường tiêm bắp cho người lớn: 100 mg/ngày.
    Liều tiêm thông thường cho trẻ em:
    Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả.Khi người bệnh đã ổn định với liều uống haloperidol và cần điều trị lâu dài, có thể tiêm bắp sâu haloperidol decanoat. Liều ban đầu, thông thường tương đương 10 đến 15 lần tổng liều uống hàng ngày, cho tới tối đa 100 mg.
    Các liều sau, thường cho cách nhau 4 tuần, có thể tới 300 mg, tùy theo nhu cầu của người bệnh, cả hai liều và khoảng cách dùng thuốc phải được điều chỉnh theo yêu cầu. Liều giới hạn kê đơn thông thường cho người lớn: 300 mg (base) mỗi tháng.
    Ðiều trị buồn nôn và nôn do các nguyên nhân: 
    Liều thông thường: 1 – 2 mg tiêm bắp, cách nhau khoảng 12 giờ.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh dùng quá liều bacbiturat, opiat hoặc rượu; bệnh Parkinson và loạn chuyển hóa porphyrin.

    Tránh dùng hoặc sử dụng thuốc rất thận trọng trong các trường hợp sau:

    Rối loạn vận động ngoại tháp, chứng liệt cứng, bệnh gan, bệnh thận, bệnh máu và động kinh, trầm cảm, cường giáp, điều trị đồng thời với thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, adrenalin và các thuốc có tác dụng giống giao cảm khác, người bệnh mẫn cảm với thuốc.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ có thể xảy ra: Ðau đầu, chóng mặt, trầm cảm và an thần. Triệu chứng ngoại tháp với rối loạn trương lực cấp, hội chứng Parkinson, ngồi nằm không yên. Loạn vận động xảy ra muộn khi điều trị thời gian dài.

    Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức: tăng tiết nước bọt và mồ hôi, ăn mất ngon, mất ngủ và thay đổi thể trọng. Tim đập nhanh và hạ huyết áp, tiết nhiều sữa, to vú đàn ông, ít kinh hoặc mất kinh, nôn, táo bón, khó tiêu, khô miệng. Triệu chứng ngoại tháp với kiểu kích thích vận động, suy nhược, yếu cơ. Cơn động kinh lớn, kích động tâm thần, lú lẫn, bí đái và nhìn mờ. Phản ứng quá mẫn, ví dụ phản ứng da, mày đay, choáng phản vệ. Hội chứng thuốc an thần kinh ác tính. Giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt và giảm tiểu cầu. Loạn nhịp thất, hạ glucose huyết, viêm gan và tắc mật trong gan.

    Cách xử trí

    Những rối loạn ngoại tháp là vấn đề chủ yếu trong xử trí lâm sàng đối với những người bệnh dùng thuốc an thần. Phản ứng này có thể xảy ra đối với bất kỳ thuốc an thần nào, nhưng đặc biệt nổi bật đối với thuốc thuộc nhóm butyrophenon trong đó có haloperidol. Ðể xử trí phản ứng này, cần giảm liều haloperidol và/hoặc sử dụng thuốc chẹn thần kinh đối giao cảm, levodopa hoặc bromocriptin, hoặc thay thế haloperidol bằng thuốc an thần khác ít gây rối loạn ngoại tháp hơn haloperidol, như thioridazin.

    Triệu chứng ngoại tháp phụ thuộc vào liều dùng, rất hiếm khi xảy ra khi dùng liều dưới 3 mg/ngày. Triệu chứng ngoại tháp kiểu kích thích vận động có thể xảy ra sau khi dùng haloperidol liều đơn hoặc liều nhắc lại. Suy nhược có thể xảy ra, đặc biệt sau khi dùng liều đầu tiên cao. Loạn nhịp thất rất hiếm và chỉ xảy ra khi dùng liều cao và ở những người bệnh có Q – T kéo dài. Trong những trường hợp này, nguyên nhân liên quan đến haloperidol chưa rõ, nhưng nguy cơ này phải được xem xét trước khi điều trị với haloperidol liều cao. Ðã có thông báo về một số trường hợp rối loạn bài tiết hormon chống lợi niệu. Ðộng kinh cơn lớn đã được thông báo ở những người động kinh đã được kiểm soát tốt trước đó. Người được điều trị bằng thuốc an thần có thể không cho thấy những triệu chứng và dấu hiệu báo động ở mức độ giống như những người không được điều trị; bởi vậy cần quan tâm chung tới những người bệnh vẫn đang khỏe mạnh.

    Bác sĩ phải quan sát và nhận biết nguy cơ của hội chứng an thần kinh ác tính. Ðó là một phản ứng không mong muốn rất nguy hiểm, một phản ứng đặc ứng, có thể xảy ra do điều trị bằng thuốc an thần. Ðặc điểm lâm sàng thường gồm: sốt cao, triệu chứng ngoại tháp nặng (bao gồm cứng cơ), rối loạn chức năng giao cảm và rối loạn ý thức mê sảng. Tổn thương cơ xương có thể xảy ra (tiêu cơ vân). Yếu tố có thể dẫn đến xuất hiện hội chứng thuốc an thần kinh ác tính bao gồm: Mất nước, bệnh não thực thể tồn tại từ trước, và người bị bệnh AIDS. Trẻ em và nam thiếu niên đặc biệt nhạy cảm với phản ứng này. Triệu chứng phát triển nhanh chóng từ 24 – 72 giờ và có thể xảy ra từ vài ngày tới vài tháng sau khi bắt đầu điều trị bằng thuốc an thần hoặc tăng liều. Tuy nhiên, triệu chứng này dường như không liên quan chặt chẽ tới liều hoặc thời gian điều trị. Triệu chứng có thể kéo dài tới 14 ngày sau khi ngừng uống thuốc hoặc 4 tuần sau khi ngừng dùng thuốc tác dụng kéo dài. Khi chẩn đoán có hội chứng an thần kinh ác tính, phải ngừng thuốc an thần ngay lập tức, và chỉ định điều trị triệu chứng và hỗ trợ (truyền tĩnh mạch huyết thanh mặn và ngọt, cho thuốc hạ nhiệt và kháng sinh, cần dùng benzodiazepin. Ðiều trị bằng thuốc đặc hiệu chưa được xác định rõ và dựa chủ yếu vào những báo cáo từng trường hợp lẻ tẻ. Trong những trường hợp này có thể sử dụng dantrolen hoặc bromocriptin.

    Loạn nhịp tim và loạn tạo máu có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, nên ngừng thuốc an thần ngay lập tức, và chỉ định điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apo haloperidol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apo haloperidol bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Apo amitriptyline

    Thuốc Apo amitriptyline

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apo amitriptyline công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apo amitriptyline điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apo amitriptyline ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apo amitriptyline

    Apo amitriptyline
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Chai 100 viên; 1000 viên

    Thành phần:

    Amitriptyline
    Hàm lượng:
    25mg
    SĐK:VN-7275-03
    Nhà sản xuất: Apotex., Inc – CA NA DA
    Nhà đăng ký: Apotex., Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị triệu chứng trầm cảm, đặc biệt trầm cảm nội sinh (loạn tâm thần hưng trầm cảm).
    Điều trị chọn lọc một số trường hợp đái dầm ban đêm ở trẻ em lớn (sau khi đã loại bỏ biến chứng thực thể đường tiết niệu bằng các test thích hợp).

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều trung bình cho người lớn
    – Liều ban đầu cho người bệnh ngoại trú: 75 mg/ngày, chia vài lần. Nếu cần có thể tăng tới 150 mg/ngày. Liều tăng được ưu tiên dùng buổi chiều hoặc buổi tối.
    – Liều duy trì ngoại trú: 50 – 100 mg/ngày. Với người bệnh thể trạng tốt, dưới 60 tuổi, liều có thể tăng lên đến 150 mg/ngày, uống một lần vào buổi tối. Tuy nhiên liều 24 – 40 mg/ngày có thể đủ cho một số người bệnh. Khi đã tác dụng đầy đủ và tình trạng người bệnh đã được cải thiện, nên giảm liều xuống đến liều thấp nhất có thể được để duy trì tác dụng. Tiếp tục điều trị duy trì 3 tháng hoặc lâu hơn để giảm khả năng tái phát. Ngừng điều trị cần thực hiện dần từng bước và theo dõi chặt chẻ vì có nguy cơ tái phát.
    * Đối với người bệnh điều trị tại bệnh viện: Liều ban đầu lên đến 100 mg/ngày, cần thiết có thể tăng dần đến 200 mg/ngày, một số người cần tới 300 mg/ngày. 
    * Người bệnh cao tuổi và người bệnh trẻ (thiếu niên) dùng liều thấp hơn, 50 mg/ngày, chia thành liều nhỏ.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thuốc. Không dùng đồng thời hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngưng dùng IMAO. Giai đoạn hồi phục cấp sau cơn nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết cấp. Phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ

    Tương tác thuốc:

    Guanethidine. Rượu, thuốc ức chế thần kinh trung ương. Cimetidine.

    Tác dụng phụ:

    Hoa mắt, suy nhược, nhức đầu, ù tai, xuất hiện triệu chứng ngoài tháp. Ngầy ngật, mệt, kích động, hưng cảm nhẹ. Hạ huyết áp hay tăng huyết áp, nhanh nhịp tim, đánh trống ngực, ngất. Rối loạn tiêu hoá.

    Chú ý đề phòng:

    Động kinh không kiểm soát được, bí tiểu tiện và phì đại tuyến tiền liệt, suy giảm chức năng gan, tăng nhãn áp góc đóng, bệnh tim mạch, bệnh cường giáp hoặc đang điều trị với các thuốc tuyến giáp.

    Người bệnh đã điều trị với các chất ức chế monoamin oxydase, phải ngừng thuốc ít nhất 14 ngày, mới được điều trị bằng amitriptylin.

    Dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng cùng với các thuốc kháng cholinergic có thể làm tăng tác dụng kháng cholinergic.

    Người đang lái xe hoặc vận hành máy không dùng.

    Bảo quản:

    Thuốc độc bảng B

    Thông tin thành phần Amitriptyline

    Dược lực:

    Amitriptyline là thuốc chống trầm cảm ba vòng có tác dụng an thần.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Amitriptyline hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi tiêm bắp 5 – 10 phút và sau khi uống 30 – 60 phút.

    – Phân bố: Amitriptyline được phân bố rộng khắp cơ thể và liên kết nhiều với protein huyết tương và mô.

    – Chuyển hoá: Amitriptyline được chuyển hoá bằng cách khử N – Nethyl và hydroxyl hoá ở gan.

    – Thải trừ: 30 – 50% thuốc đào thải trong vòng 24 giờ. Trên thực tế toàn bộ liều thuốc đào thải dưới dạng các chất chuyển hoá liên hợp glucuronid hoặc sulfat. Một lượng rất nhỏ Amitriptyline không chuyển hoá được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán thải khoảng từ 9 đến 36 giờ.

    Tác dụng :

    Amitriptyline là thuốc chống trầm cảm 3 vòng, làm giảm lo âu và có tác dụng an thần.

    Cơ chế tác dụng của amitriptyline là ức chế tái nhập các monoamin, serotonin và noradrenalin ở các nơron monoaminergic. Tác dụng tái nhập noradrenalin được coi là có liên quan đến tác dụng chống trầm cảm của thuốc.

    Amitriptyline cũng có tác dụng kháng cholinergic ở cả thần kinh trung ương và ngoại vi.

    Chỉ định :

    Điều trị trầm cảm, đặc biệt trầm cảm nội sinh( loạn tân thần hưng trầm cảm ). Thuốc có ít tác dụng với trầm cảm phản ứng.

    Điều trị chon lọc một số trường hợp đái dầm ban đêm ở trẻ em lớn.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn 75mg, chia làm 2-3 lần/ngày, tăng dần từng bậc 25mg đến 150mg/ngày, duy trì: điều chỉnh tùy theo đáp ứng. Người già: giảm liều.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thuốc.

    Không dùng đồng thời hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngưng dùng IMAO.

    Giai đoạn hồi phục cấp sau cơn nhồi máu cơ tim, suy tim sung huyết cấp. Có thai & cho con bú. Trẻ

    Tác dụng phụ

    Hoa mắt, suy nhược, nhức đầu, ù tai, xuất hiện triệu chứng ngoài tháp. Ngầy ngật, mệt, kích động, hưng cảm nhẹ. Hạ huyết áp hay tăng huyết áp, nhanh nhịp tim, đánh trống ngực, ngất. Rối loạn tiêu hoá.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Thuoc biet duoc |
    Thuốc biệt dược
    |
    Thuốc
    |
    Thuoc

    |
    Nhà thuốc |
    Phòng khám |
    Bệnh viện |
    Công ty dược phẩm

    BMI trẻ em
    Thuốc mới
    trungtamthuoc.com
    healcentral
    Nhịp sinh học
    yte24h.org
    – Các thông tin về thuốc trên AzThuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo
    – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

    – Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng
    thuốc dựa theo các thông tin trên AzThuoc.com
    “Thông tin Thuốc và Biệt Dược” – Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
    © Copyright AzThuoc.com – Email:
    contact@thuocbietduoc.com.vn


    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apo amitriptyline và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apo amitriptyline bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Apo dimenhydrinate

    Thuốc Apo dimenhydrinate

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apo dimenhydrinate công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apo dimenhydrinate điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apo dimenhydrinate ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apo dimenhydrinate

    Apo dimenhydrinate
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Chai 100 viên; 1000 viên

    Thành phần:

    Dimenhydrinate
    Hàm lượng:
    50mg
    SĐK:VN-7278-03
    Nhà sản xuất: Apotex., Inc – CA NA DA
    Nhà đăng ký: Apotex., Inc
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Chứng say tàu xe.

    – Phòng và điều trị các chứng buồn nôn do nhiều nguyên nhân khác nhau (trừ do hoá trị liệu ung thư).

    Liều lượng – Cách dùng

    Đối với say tàu xe:
    Uống ít nhất nửa giờ trước khi khởi hành.
    – Người lớn: 1 – 2 viên/lần, có thể lặp lại liều này nếu cần sau 4 giờ còn đi tàu xe.
    – Trẻ em 8 – 12 tuổi: dùng 1/2 – 1 viên/lần, uống như trên.
    – Trẻ em 2 – 8 tuổi: dùng 1/4 – 1/2 viên mỗi 4 giờ.
    Đối với trường hợp nôn mửa:
    – Người lớn: 1 – 2 viên x 3 lần/24 giờ.
    – Trẻ em 8 – 12 tuổi: 1 viên x 3 lần/24 giờ.
    – Trẻ em 2 – 8 tuổi: 1/4 – 1/2 viên x 3 lần/24 giờ.
    Phòng và điều trị nôn, buồn nôn:
    – Người lớn: 1 – 2 viên x 3 lần/ngày.
    – Trẻ em 8 – 12 tuổi: 1 viên x 3 lần/ngày.
    – Trẻ em từ  2 – 8 tuổi:1/4 – 1/2 viên x 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc, Glaucom góc đóng.

    Tương tác thuốc:

    Tránh dùng thức uống có cồn, thuốc kháng sinh có khả năng gây độc tính ở tai, thuốc ức chế TKTW, thuốc kháng cholinergic.

    Tác dụng phụ:

    Tăng tính nhầy nhớt chất tiết phế quản, rối loạn điều tiết, khô miệng, táo bón, bí tiểu, lú lẫn.

    Chú ý đề phòng:

    Không nên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú, người lái xe và vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Dimenhydrinate

    Chỉ định :

    Chứng say tàu xe. Phòng và điều trị các chứng buồn nôn do nhiều nguyên nhân khác nhau (trừ do hoá trị liệu ung thư).

    Liều lượng – cách dùng:

    Đối với say tàu xe:
    Uống ít nhất nửa giờ trước khi khởi hành.
    – Người lớn: 1 – 2 viên/lần, có thể lặp lại liều này nếu cần sau 4 giờ còn đi tàu xe.
    – Trẻ em 8 – 12 tuổi: dùng 1/2 – 1 viên/lần, uống như trên.
    – Trẻ em 2 – 8 tuổi: dùng 1/4 – 1/2 viên mỗi 4 giờ.
    Đối với trường hợp nôn mửa:
    – Người lớn: 1 – 2 viên x 3 lần/24 giờ.
    – Trẻ em 8 – 12 tuổi: 1 viên x 3 lần/24 giờ.
    – Trẻ em 2 – 8 tuổi: 1/4 – 1/2 viên x 3 lần/24 giờ.
    Phòng và điều trị nôn, buồn nôn:
    – Người lớn: 1 – 2 viên x 3 lần/ngày.
    – Trẻ em 8 – 12 tuổi: 1 viên x 3 lần/ngày.
    – Trẻ em từ  2 – 8 tuổi:1/4 – 1/2 viên x 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Glaucom góc đóng, nguy cơ bí tiểu.

    Tác dụng phụ

    Ngủ ngày. Tăng tính nhầy nhớt chất tiết phế quản, rối loạn điều tiết, khô miệng, táo bón, bí tiểu, lú lẫn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apo dimenhydrinate và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apo dimenhydrinate bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Apo-Hydroxyzine 25mg

    Thuốc Apo-Hydroxyzine 25mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apo-Hydroxyzine 25mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apo-Hydroxyzine 25mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apo-Hydroxyzine 25mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apo-Hydroxyzine 25mg

    Apo-Hydroxyzine 25mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nang-25mg Hydroxyzineds
    Đóng gói:Chai nhựa 100 viên

    Thành phần:

    Hydroxyzine hydrochloride
    Hàm lượng:
    25mg
    SĐK:VN-2574-07
    Nhà sản xuất: Apotex., Inc – CA NA DA
    Nhà đăng ký: Apotex., Inc
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Hydroxyzine

    Dược lực:

    Hydroxyzine là một dẫn xuất của piperazine không thuộc nhóm hóa học với các phénothiazine.

    Các thí nghiệm và khảo sát lâm sàng khác nhau đã cho thấy rằng: hydroxyzine không có tác dụng gây ức chế vỏ não, mà chỉ ức chế một vài vùng dưới vỏ não. Ðiều này làm cho thuốc có tác động làm dịu cường độ xúc cảm và lo âu, và như thế giúp cho việc kiểm soát cảm xúc và một vài phản ứng thần kinh thực vật.

    Dược động học :

    – Sau khi được hấp thu nhanh qua ống tiêu hóa, hydroxyzine được chuyển hóa hoàn toàn.

    – Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 2 giờ đến 2 giờ 30 phút.

    – Thuốc có tác động sau khi uống từ 15 đến 30 phút.

    – Thời gian tác động từ 6 đến 8 giờ.

    Tác dụng :

    Hydroxyzine là thuốc kháng histamine có tác dụng kháng chloline và an thần để điều trị dị ứng histamine do cơ thể giải phóng ra trong một số thể dị ứng. Khi giải phóng ra nó gắn với các receptor histamine cạnh tranh với histamine trên các receptor, tuy nhiên, khi chúng gắn với các receptor chúng không gây kích thích các tế bào. Hơn nữa chúng ngǎn cản histamine gắn vào và kích thích tế bào. Sau khi hấp thụ Hydroxyzine chuyển hoá thành cetirizine- một chất chuyển hóa có dụng. Cả hydroxyzine và cetirizine đều có tác dụng kháng histamine. Hydroyine có tác dụng an thần nhẹ còn cetirizine thì không có tác dụng an thần.

    Chỉ định :

    – Y khoa tổng quát: các biểu hiện nhẹ của chứng lo âu.

    – Khoa thần kinh-tâm thần: lo âu nhẹ.

    – Khoa gây mê: tiền mê trong gây mê tổng quát (dạng uống), đặc biệt trong một vài thăm dò chức năng hoặc thăm dò quang tuyến gây đau (dạng tiêm).

    – Ðiều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng khác nhau: viêm mũi vận mạch (theo mùa hoặc không theo mùa), viêm kết mạc, nổi mề đay

    Liều lượng – cách dùng:

    Thay đổi tùy theo chỉ định.

    Y khoa tổng quát: 50-100 mg/24 giờ.

    Khoa thần kinh-tâm thần: 100-300 mg/24 giờ.

    Khoa gây mê: 100-200 mg/24 giờ.

    Khoa da liễu: 50-100 mg/24 giờ.

    Nhi khoa (trẻ từ 30 tháng đến 15 tuổi): 1 mg/kg/ngày.

    Dạng 100mg không thích hợp cho trẻ em.

    Các liều khuyến cáo trên đây có thể được tăng hay giảm tùy theo yêu cầu.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn cảm với hydroxyzine.

    – Liên quan đến tác động kháng cholinergique : nguy cơ bị glaucome khép góc và nguy cơ bị bí tiểu có liên quan đến các rối loạn niệu đạo-tuyến tiền liệt.

    Tác dụng phụ

    Thường chỉ thoáng qua: kích động, táo bón.

    Gây buồn ngủ.

    Tác dụng kháng cholinergique có thể gây khô miệng, bí tiểu, rối loạn điều tiết, lú lẫn ở người già.

    Các tác dụng gây ức chế hô hấp không được ghi nhận.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apo-Hydroxyzine 25mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apo-Hydroxyzine 25mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Arcalion

    Thuốc Arcalion

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Arcalion công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Arcalion điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Arcalion ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Arcalion

    Arcalion
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên bao-200mg
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 15 viên, hộp 4 vỉ x 15 viên

    Thành phần:

    Sulbutiamine
    Hàm lượng:
    200mg
    SĐK:VN-3076-07
    Nhà sản xuất: Les Laboratoires Servier Industrie – PHÁP
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị tình trạng ức chế thể lực hoặc tâm thần với suy giảm hoạt động và trạng thái suy nhược:

    – Suy giảm thể lực, tâm lý, tình dục.

    – Mệt mỏi sau nhiễm khuẩn, trong hội chứng đại tràng kích thích.

    – Mệt mỏi, căng thẳng ở sinh viên vào mùa thi.Trường hợp bệnh nhân đã được xác nhận là bị trầm cảm, việc sử dụng thuốc này không thể thay cho một trị liệu chuyên biệt bằng thuốc chống trầm cảm.

    Liều lượng – Cách dùng

    1 đến 3 viên, uống một lần hoặc chia làm nhiều lần trong ngày. Ở người lớn, liều trung bình là 2 viên, uống một lần vào bữa ăn sáng.

    Chống chỉ định:

    Có tiền sử quá mẫn cảm với thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Ðôi khi thuốc có thể gây kích động ngầm ở người lớn tuổi. Một vài trường hợp có thể gây dị ứng da.

    Thông tin thành phần Sulbutiamine

    Dược lực:

    Sulbutiamine là một phân tử đặc biệt, kết quả của quá trình biến đổi cấu trúc của nhân thiamine: thành lập cầu nối disulfure, gắn thêm một nhánh ester ưa lipide, mở vòng thiazole. Các biến đổi này đưa đến:

    – Khả năng hòa tan trong lipide làm cho thuốc được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và cho phép qua được hàng rào máu-não;

    – Tính hướng thần kinh chuyên biệt trên hệ thống lưới, sừng Ammon và thể hình trứng, cũng như trên các tế bào Purkinje và tiểu cầu của lớp hạt vỏ tiểu não, được xác nhận bằng phương pháp nhuộm mô huỳnh quang, trong khi thiamine ở cùng điều kiện thì không bắt huỳnh quang nào cả.

    Dược động học :

    Hấp thu:

    Sulbutiamine được hấp thu nhanh, và đạt được nồng độ tối đa trong máu sau khi uống thuốc từ 1 đến 2h. Nồng độ trong máu sau đó giảm theo hàm số mũ.

    Phân bố:

    Thuốc được phân tán nhanh trong cơ thể.

    Thải trừ:

    Sulbitiamine được đào thải với thời gian bán hủy trong khoảng 5h, đào thải tối đa qua thận từ hai đến ba giờ sau khi uống thuốc.

    Tác dụng :

    Trên động vật:

    – Dùng Sulbutiamine cho phép cải thiện rất rõ sự phối hợp vận động và chống lại sự mệt mỏi ở cơ, chủ yếu trong các khảo sát có sử dụng thuốc an thần kinh làm suy giảm hệ vận động;

    – Ở vỏ não, Sulbutiamine cải thiện sự chịu đựng của vỏ não đối với việc giảm oxy mô lặp đi lặp lại nhiều lần. Mặt khác, Sulbutiamine cũng làm tăng trạng thái tỉnh táo ở động vật;

    – Ðã ghi nhận thuốc có hiệu lực tốt trên sự hình thành vận động và ghi nhớ trong các khảo sát về rèn luyện ở động vật;

    Trên người: Sulbutiamine đã được nghiên cứu trên lâm sàng so sánh với placebo hoặc sản phẩm tham khảo bằng cách sử dụng các khảo sát và dùng thang đánh giá tâm thần. Các khảo sát này cho thấy Sulbutiamine có hiệu lực chủ động trên tâm thần với tác động ưu thế trên sự ức chế tâm thần và ức chế thể lực.

    Chỉ định :

    Ðiều trị tình trạng ức chế thể lực hoặc tâm thần với suy giảm hoạt động và trạng thái suy nhược:

    – Suy giảm thể lực, tâm lý, tình dục.

    – Mệt mỏi sau nhiễm khuẩn, trong hội chứng đại tràng kích thích.

    – Mệt mỏi, căng thẳng ở sinh viên vào mùa thi.

    Trường hợp bệnh nhân đã được xác nhận là bị trầm cảm, việc sử dụng thuốc này không thể thay cho một trị liệu chuyên biệt bằng thuốc chống trầm cảm.

    Liều lượng – cách dùng:

    1 đến 3 viên, uống một lần hoặc chia làm nhiều lần trong ngày.

    Ở người lớn, liều trung bình là 2 viên, uống một lần vào bữa ăn sáng.

    Chống chỉ định :

    Có tiền sử quá mẫn cảm với thuốc.

    Tác dụng phụ

    Ðôi khi thuốc có thể gây kích động ngầm ở người lớn tuổi.

    Một vài trường hợp có thể gây dị ứng da.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Arcalion và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Arcalion bình luận cuối bài viết.