Danh mục: THUỐC CHỮ A

  • Thuốc Aprodox 100

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aprodox 100 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aprodox 100 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aprodox 100 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aprodox 100

    Aprodox 100
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 100mg
    SĐK:VN-21172-18
    Nhà sản xuất: Zim Laboratories Ltd. – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Aryabrat International Pte., Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Cefpodoxime được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây :

    – Nhiễm khuẩn hô hấp trên bao gồm viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amiđan và viêm họng.

    – Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng.

    – Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng.

    – Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng.

    – Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn:

    – Nhiễm khuẩn hô hấp trên, kể cả viêm amiđan và viêm họng: 100 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

    – Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng: 200 mg mỗi 12 giờ trong 14 ngày.

    – Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: liều duy nhất 200 mg.

    – Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng: 100 mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.

    – Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 400 mg mỗi 12 giờ trong 7 – 14 ngày.

    Trẻ em:

    – Viêm tai giữa cấp tính: 10 mg/kg/ngày (tối đa 400 mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.

    – Viêm họng và viêm amiđan: 10 mg/kg/ngày (tối đa 200 mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.

    – Cefpodoxime nên được chỉ định cùng với thức ăn. Ở các bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút), khoảng cách giữa liều nên được tăng đến 24 giờ.

    – Không cần phải điều chỉnh liều ở các bệnh nhân xơ gan.

    Chống chỉ định:

    chỉ định ở các bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với cefpodoxime proxetil.

    Tương tác thuốc:

    Nồng độ trong huyết tương giảm khoảng 30% khi Cefpodoxime proxetil được chỉ định cùng với thuốc kháng acid hoặc ức chế H2. Khi chỉ định Cefpodoxime đồng thời với hợp chất được biết là gây độc thận, nên theo dõi sát chức năng thận. Nồng độ cefpodoxime trong huyết tương gia tăng khi chỉ định Cefpodoxime với probenecid.

    Thay đổi các giá trị xét nghiệm: Cephalosporins làm cho thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính.

    Tác dụng phụ:

    Tác dụng phụ được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng thường nhẹ và thoáng qua, bao gồm: đi tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói, đau bụng, viêm đại tràng và đau đầu. Hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn, nổi ban, chứng ngứa, chóng mặt, chứng tăng tiểu cầu, chứng giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hoặc tăng bạch cầu ưa eosin.

    Bảo quản:

    Bảo quản dưới 25 độ C, tránh ánh sáng và tránh ẩm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aprodox 100 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aprodox 100 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amoxicillin & Potassium clavulanate for oral suspension USP

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amoxicillin & Potassium clavulanate for oral suspension USP công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amoxicillin & Potassium clavulanate for oral suspension USP điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amoxicillin & Potassium clavulanate for oral suspension USP ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amoxicillin & Potassium clavulanate for oral suspension USP

    Amoxicillin & Potassium clavulanate for oral suspension USP
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế:Bột pha hỗn dịch uống
    Đóng gói:Hộp 1 chai 100ml

    Thành phần:

    Amoxicilline, Kali Clavulanate + silicon dioxyd
    Hàm lượng:
    125mg/31,25mg
    SĐK:VN-2421-06
    Nhà sản xuất: Micro Labs., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Micro Labs., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Nhiễm trùng đường hô hấp trên & dưới (viêm phổi, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm cấp tính nặng của phế quản mãn tính), da & mô mềm, thận & đường tiểu dưới.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Trẻ 6 – 12 tuổi (20 – 40 kg): 1 – 2 muỗng lường huyền dịch 312,5 mg/5 mL x 3 lần/ngày.

    – Trẻ 2 – 6 tuổi (12 – 20 kg): 5 mL huyền dịch 156,25 mg/5 mL x 3 lần/ngày.

    – Trẻ 6 tháng – 2 tuổi (6 – 12 kg): 2,5 mL huyền dịch 156,25 mg/5 mL x 3 lần/ngày.

    – Tính theo amoxycillin: trẻ 2 – 12 tuổi: 30 – 60 mg/kg/ngày, trẻ

    Chống chỉ định:

    Dị ứng với penicillin. Dị ứng chéo với cephalosporin. Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng hoặc leukemia dòng lympho.

    Tương tác thuốc:

    Allopurinol. Probenecid. Thuốc chống đông. Thuốc uống ngừa thai là hormon.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa thoáng qua, viêm đại tràng giả mạc. Ngứa, mề đay, sốt & đau khớp, phù thần kinh-mạch, phản vệ, phản ứng da nặng. Thay đổi huyết học & đông máu. Viêm gan thoáng qua & vàng da tắc mật

    Chú ý đề phòng:

    Cơ địa dị ứng, hen phế quản, mề đay hoặc viêm mũi dị ứng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amoxicillin & Potassium clavulanate for oral suspension USP và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amoxicillin & Potassium clavulanate for oral suspension USP bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Andol Fort

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Andol Fort công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Andol Fort điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Andol Fort ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Andol Fort

    Thuốc Andol Fort điều trị các triệu chứng cảm cúm
    Thuốc Andol Fort điều trị các triệu chứng cảm cúm 
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén

    Thành phần:

    Paracetamol 500 mg; Phenylephrine HCl 10 mg; Loratadin 5 mg
    SĐK:VD-22892-15
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Andol Fort

    Thuốc Andol Fort được chỉ định điều trị các triệu chứng cảm cúm như sốt, nhức đầu, hắt hơi, ho khan, nghẹt mũi, chảy nước mũi do dị ứng thời tiết, viêm kết mạc dị ứng.
    DƯỢC LỰC
    Dược chất chính của thuốc là paracetamol, phenylephrin và loratadin.
    Paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt phối hợp với tính kháng histamin kéo dài của loratadin cùng với tác dụng chống sung huyết ở niêm mạc mũi của phenylephrin.
    Phenylephrin là thuốc giống giao cảm tác động trên các thụ thể _alpha_-adrenaline ở các tiểu động mạch trong niêm mạc mũi gây co thắt làm giảm sung huyết.
    DƯỢC ĐỘNG HỌC
    Paracetamol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Tác dụng mạnh nhất thể hiện trong vòng 1 giờ sau khi uống.
    Paracetamol được phân bố nhanh và đồng đều vào các mô. Thời gian bán hủy của paracetamol khoảng 2 giờ ở người bình thường.
    Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương của phenylephrin đạt được trong khoảng 1-1,3 giờ.
    Andol Fort được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Andol Fort chủ yếu chuyển hóa thành descarboethoxyloratadin, là chất chuyển hóa có tác dụng dược lý. Sau khi uống tác dụng kháng histamin xuất hiện trong vòng 1-4 giờ, đạt tối đa 8-12 giờ và kéo dài hơn 24 giờ.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Andol Fort

    Thuốc uống. Liều dùng thông thường như sau:
    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: mỗi lần uống 1 viên, mỗi ngày uống 2-3 lần.
    QUÁ LIỀU
    Khi xảy ra các triệu chứng quá liều, cần xem xét áp dụng điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ y khoa (gây nôn, rửa dạ dày và dùng thuốc đối kháng đặc hiệu nếu có) ngay lập tức. Tốt nhất nên ngưng dùng thuốc và lập tức đến trung tâm y tế gần nhất cầm theo toa thuốc này.

    Chống chỉ định thuốc Andol Fort

    – Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc mẫn cảm chéo với pseudoephedrin.

    – Bệnh nhân có thiếu máu từ trước hoặc có bệnh nặng trên tim, phổi, thận hoặc gan, bệnh cường giáp nặng, glôcôm góc đóng.

    – Bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD).

    – Trẻ em dưới 12 tuổi.

    Tương tác thuốc Andol Fort

    – Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.

    – Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.

    – Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

    – Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom của tế bào gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan.

    – Ở bệnh nhân đã dùng thuốc ức chế MAO trước đó, nếu cho phối hợp phenylephrin, tác dụng kích thích tim và tăng huyết áp sẽ mạnh hơn nhiều.

    – Khoảng QT kéo dài và xoắn đỉnh đã được ghi nhận khi phối hợp loratadin và amiodaron.

    – Cimetidin, ketoconazol và erythromycin làm tăng nồng độ của loratadin trong huyết tương.

    Tác dụng phụ thuốc Andol Fort

    – Khi dùng loratadin với liều cao hơn 10 mg hàng ngày, có thể xảy ra các triệu chứng sau: nhức đầu, chóng mặt, khô mũi miệng, hắt hơi, nhịp tim nhanh, buồn nôn, chức năng gan bất thường, kinh nguyệt không đều.

    – Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu; trên da: hiếm khi phát ban hoặc ngứa.

    – Phenylephrin dạng uống ở liều khuyến cáo không có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Andol Fort

    – Bệnh nhân có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp. Bệnh nhân suy gan.

    – Khi dùng Andol Fort, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng Andol Fort.

    – Do thuốc có chứa paracetamol nên thận trọng ở những bệnh nhân có thiếu máu từ trước. Bệnh nhân nên tránh uống rượu khi dùng thuốc. Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sẩn ngứa và mề đay xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở bệnh nhân dùng paracetamol.

    – Sự hiện diện của phenylephrin trong công thức dạng uống không gây hại cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi ở liều khuyến cáo.

    – Không dùng Andol Fort chung với các thuốc khác có chứa paracetamol, phenylephrin hoặc loratadin.

    LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

    – Chỉ dùng thuốc Andol Fort cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết, có cân nhắc về tác hại do thuốc gây ra.

    – Phụ nữ cho con bú: Andol Fort bài tiết vào sữa mẹ vì vậy nên cân nhắc hoặc ngưng cho con bú hoặc không dùng thuốc.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Andol Fort và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Andol Fort bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Andol Fort cập nhật ngày 26/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Andol-Fort&VD-22892-15

  • Thuốc Amquitaz 5

    Thuốc Amquitaz 5

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amquitaz 5 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amquitaz 5 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amquitaz 5 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amquitaz 5

    Amquitaz 5
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Mequitazin 5 mg
    SĐK:VD-27750-17
    Nhà sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm – Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dị ứng đường hô hấp: cảm mạo, viêm mũi, dị ứng phấn hoa. 

    – Dị ứng da: mề đay, eczema, ngứa, viêm da thần kinh mạch, viêm da tiếp xúc. 

    – Dị ứng mắt: viêm kết mạc theo mùa, viêm kết mạc.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 1 viên x 2 lần/ngày. 

    Trẻ > 12 tuổi 1/2-1 viên x 2 lần/ngày. 
    Trẻ < 12 tuổi: 0,25 mg/kg/ngày chia làm 2 lần.

    Chống chỉ định:

    Tăng nhãn áp. U tiền liệt tuyến.

    Tương tác thuốc:

    Tránh kết hợp với IMAO. Tránh dùng đồ uống có cồn trong khi điều trị.

    Tác dụng phụ:

    – Đôi khi bị khô họng, rối loạn điều tiết mắt

    – Bệnh nhân có thể bị những phản ứng dị ứng da và nhạy cảm ánh sáng

    Chú ý đề phòng:

    Tác dụng phụ gây buồn ngủ đặc trưng của những thuốc kháng histamine có thể xảy ra đối với một số bệnh nhân trong ít nhất vài ngày đầu điều trị và có thể ảnh hưởng xấu đến sự tập trung trong khi lái xe và vận hành máy móc.

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

    Mặc dù những nghiên cứu trên động vật mang thai không cho thấy bất cứ tác dụng nào lên mẹ và bào thai, tuy nhiên không nên dùng mequitazine trong quá trình mang thai và cho con bú trừ khi có sự chỉ định và giám sát trực tiếp của bác sĩ.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amquitaz 5 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amquitaz 5 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amydatyl

    Thuốc Amydatyl

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amydatyl công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amydatyl điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amydatyl ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amydatyl

    Amydatyl
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế:Dung dịch xịt mũi
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 10 ml

    Thành phần:

    Mỗi 10 ml chứa: Azelastin hydroclorid 10mg
    SĐK:VD-27343-17
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần tập đoàn Merap – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần tập đoàn Merap
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Hen phế quản, viêm mũi dị ứng, nổi mề đay, chàm bội nhiễm, các chứng viêm da, chàm quá mẫn, ngứa.

    Liều lượng – Cách dùng

    1-2 lần xịt mỗi lỗ mũi x 2 lần/ngày, sau bữa ăn sáng & trước lúc đi ngủ.

    Chống chỉ định:

    Trẻ

    Tương tác thuốc:

    Rượu có thể làm tăng tác dụng an thần. Thận trọng khi dùng với cimetidine.

    Tác dụng phụ:

    Ðôi khi: ngầy ngật, uể oải, loạng choạng, cảm giác khát, buồn nôn, hắt hơi. Hiếm: chán ăn, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đau dạ dày, phù mặt, khó thở, tăng men gan, phát ban, giảm bạch cầu.

    Chú ý đề phòng:

    Người lái xe & vận hành máy móc. Bệnh nhân hen phải được hướng dẫn đầy đủ là thuốc này không làm giảm cơn ngay lập tức. Phụ nữ có thai & cho con bú. Trẻ em. Người già.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amydatyl và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amydatyl bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amtrifox

    Thuốc Amtrifox

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amtrifox công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amtrifox điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amtrifox ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amtrifox

    Amtrifox
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ (Alu-Alu) x 10 viên.

    Thành phần:

    Ebastin 10mg
    SĐK:VD-32449-19
    Nhà sản xuất: Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú- Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Shine Pharma
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm
    Viêm kết mạc dị ứng
    Nổi mề đay vô căn mạn tính.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn:
    Viêm mũi dị ứng: 10-20mg/ngày
    Mề đay: 10mg/ngày
    Suy gan nhẹ: Tối đa 10mg/ngày

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc

    Suy gan nặng, phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Kháng histamin H, thuốc trị loạn nhịp tim, Erythromycin,Clarithromycin, rượu.

    Tác dụng phụ:

    Buồn ngủ, nhức đầu, khô miệng .
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amtrifox và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amtrifox bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anphecon

    Thuốc Anphecon

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anphecon công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anphecon điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anphecon ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anphecon

    Anphecon
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế:Siro

    Thành phần:

    Desloratadine 15 mg/30ml
    Hàm lượng:
    Mỗi 30 ml siro chứa: Desloratadine 15 mg
    SĐK:VD-32858-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng lâu năm, chứng mề đay tự phát mãn tính.

    Viêm mũi dị ứng theo mùa: thuốc làm giảm nhanh các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa ở những bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên.
    Viêm mũi dị ứng lâu năm:  thuốc được chỉ định để làm giảm nhanh các triệu chứng viêm mũi dị ứng lâu năm ở những bệnh nhân từ 6 tháng tuổi trở lên.
    Chứng mề đay tự phát mãn tính:  thuốc được chỉ định để làm giảm nhanh các triệu chứng ngứa, giảm số lượng và kích thước phát ban ở những bệnh nhân mề đay tự phát mãn tính từ 6 tháng tuổi trở lên.

    Dược lực học
    Desloratadin là chất đối kháng với histamine có chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại biên, tác dụng kéo dài, không an thần. Sau khi uống, desloratamine ức chế chọn lọc các thụ thể histamin H1 ở ngoại biên, vì thuốc không vào hệ thần kinh trung ương. Trong những nghiên cứu in vitro, Desloratadin đã được chứng minh có tác dụng kháng dị ứng bao gồm ức chế sự giải phóng của các cytokine tiền viêm như IL-4, IL-6, IL-8 và IL-13 từ các tế bào mast/tế bào basophil, cũng như ức chế sự biểu hiện của các phân tử kết dính như P-selectin trên các tế bào nội mô. Tác dụng điều trị trên lâm sàng vẫn đang được theo dõi
    Dược động học
    Hấp thu: Có thể tìm thấy nồng độ Desloratadin trong huyết tương sau khi uống 30 phút ở người lớn và thanh thiếu niên. Desloratadin được hấp thu tốt để đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 3 giờ sau khi uống, thời gian bán thải cuối cùng sau khoảng 27 giờ. Độ tích lũy của desioratadin phù hợp với thời gian bán thải (khoảng 27 giờ) và sử dụng một lần duy nhất trong ngày. Sinh khả dụng của desloratadin tỉ lệ thuần với liều lượng trong khoảng 5 – 20mg.
    Phân bố: Khoảng 82% đến 87% desloratadin và 85% đến 89% 3-hydroxydesloratadine gắn vào protein huyết tương. Sự gắn vào protein của desloratadin và 3-hydroxydesloratadine là không thay đổi ở những cá thể bị suy thận.
    Chuyển hóa: Desloratadin, (chất chuyển hóa chính của loratadine) được chuyển hóa mạnh thành 3-hydroxydesloratadine, là một chất chuyển hóa có hoạt tính, sau đó sẽ liên hợp với acid glucuronic. Những enzyme tham gia hình thành 3-hydroxydesloratadine chưa được xác định. Dữ liệu từ những thử nghiệm lâm sàng cho thấy rằng một phần nhỏ trong quần thể bệnh nhân có sự giảm khả năng hình thành 3-hydroxydesloratadine, và làm chậm quá trình chuyển hóa desloratadin. Trong những nghiên cứu dược động học (n=3748), khoảng 6% đối tượng có sự chuyển hóa chậm desloratadin (được xác định là đối tượng có tỉ lệ diện tích dưới đường cong (AUC) của 3-hydroxydesloratadin so với Desloratadin dưới 0,1, hoặc là đối tượng có thời gian bán hủy Desloratadin vượt quá 50 giờ). Những nghiên cứu dược động học này bao gồm những đối tượng trong độ tuổi từ 2 đến 70 tuổi, trong đó 977 đối tượng tuổi từ 2 đến 5 tuổi, 1575 đối tượng tuổi từ 6 đến 11 tuổi, và 1196 đối tượng tuổi từ 12 đến 70 tuổi. Tỷ lệ chuyển hóa chậm giữa các đối tượng không phụ thuộc vào nhóm tuổi. Tần suất các đối tượng có chuyển hóa chậm ở người da đen cao hơn (17%, n=988) so với người da trắng (2%, n=1462) và người gốc Hy Lạp (2%, n=1063). AUC của deslpratadin ở những người chuyển hóa chậm lớn hơn khoảng 6 lần so với những đối tượng không phải là những người chuyển hóa chậm. Không thể xác định trước những người có chuyển hóa chậm đối với desloratadin và sẽ có AUC desloratadin trong huyết tương cao hơn sau khi uống desloratadin theo đúng liều đề nghị. Trong những nghiên cứu lâm sàng, nơi tình trạng chuyển hóa được xác định, có 94 đối tượng chuyển hóa chậm và 123 đối tượng chuyển hóa bình thường đã được phát hiện và điều trị bằng desloratadin từ 15 đến 35 ngày. Trong những nghiên cứu này, không có sự khác biệt tổng thể về sự an toàn đã được quan sát giữa những đối tượng có sự chuyển hóa chậm và những đối tượng có sự chuyển hóa bình thường. Mặc dù chưa có những nghiên cứu dược động học về vấn đề này, nhưng những bệnh nhân có chuyển hóa chậm đối với Desloratadin sẽ nhạy cảm hơn với những tác dụng ngoại ý liên quan đến liều lượng.
    Đào thải: Thời gian bán hủy trung bình của desloratadin là 27 giờ. Các giá trị nồng độ đỉnh Cmax and AUC tăng tỷ lệ theo liều dùng sau liều một lần duy nhất giữa 5 và 20mg. Mức độ tích lũy sau 14 ngày sử dụng thuốc phù hợp với thời gian bán hủy và tần suất liều dùng. Một nghiên cứu về cân bằng lượng bài tiết ở người cho thấy xấp xỉ 87% liều 14C-Desloratadin được phân bố bằng nhau trong nước tiểu và phân. Phân tích 3-hydroxydesloratadin trong huyết tương cho thấy những giá trị tương tự của Tmax và thời gian bán hủy so với Desloratadin.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nên sử dụng  thuốc phù hợp với lứa tuổi bằng cách đong bằng ống nhỏ giọt hoặc xi lanh để lấy từ 2ml tới 2,5ml (1/2 muỗng trà).
    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều dùng được khuyến cáo của  thuốc là 2 muỗng trà đầy (5mg trong 10ml) mỗi ngày một lần.
    Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: Liều dùng được khuyến cáo của  thuốc là 1 muỗng trà đầy (2,5mg trong 5ml) mỗi ngày một lần.
    Trẻ em từ 12 tháng đến 5 tuổi: Liều dùng được khuyến cáo của  thuốc là ½ muỗng trà (1,25mg trong 2,5ml) mỗi ngày một lần.
    Trẻ em từ 6 tháng đến 11 tháng tuổi: Liều dùng được khuyến cáo của  thuốc là 2ml (1,0mg) mỗi ngày một lần.
    Quá liều
    Trong trường hợp quá liều, cần có những biện pháp chuẩn để loại bỏ phần hoạt chất chưa được hấp thu ra khỏi cơ thể.
    Cần có biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
    Dựa trên các thử nghiệm lâm sàng với các liều dùng khác nhau ở người lớn và thanh thiếu niên với liều dùng khuyến cáo đến 45mg Desloratadin (gấp 9 lần liều dùng thông thường), không thấy có những tác dụng trên lâm sàng có liên quan.
    Không loại bỏ Desloratadin được bằng thẩm phân máu, chưa rõ có đào thải được bằng thẩm tách màng bụng hay không.

    Chống chỉ định:

    Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc quá mẫn với loratadin.

    Tương tác thuốc:

    Chất ức chế Cytochrome P450 3A4

    Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát cho thấy Desloratadin uống kết hợp với ketoconazole, erythromycin, hoặc azithromycin kết quả là tăng nồng độ huyết tương của Desloratadin và 3-hydroxydesloratadin, nhưng không thấy có biểu hiện lâm sàng nào liên quan đến tương tác với desloratadin trong các nghiến cứu lâm sàng.

    Fluoxetine

    Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát cho thấy Desloratadin uống kết hợp với fluoxetine, một chất ức chế tái hấp thu có chọn lọc serotonin (SSRI), kết quả là nồng độ huyết tương tăng dần của Desloratadin và 3-hydroxydesloratadin, nhưng không thấy có biểu hiện lâm sàng nào liên quan đến tương tác với desloratadin trong các nghiên cứu lâm sàng.

    Cimetidine

    Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát cho thấy Desloratadin uống kết hợp với cimetidin, một chất đối kháng có thụ thể histamine H2, kết quả là nồng độ huyết tương tăng dần của Desloratadin và 3-hydroxydesloratadin, nhưng không thấy có biểu hiện lâm sàng nào liên quan đến tương tác với desloratadin trong các nghiên cứu lâm sàng.

    Tác dụng phụ:

    Trong những thử nghiệm lâm sàng ở tổng số 246 trẻ em từ 6 tháng đến 11 tuổi được cho uống Xi-rô desloratadin. Tỉ lệ mắc phải tác dụng không mong muốn tổng thể ở trẻ 2 tới 11 tuổi là tương tự nhau giữa nhóm uống xi rô desloratadin và nhóm giả dược. Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ từ 6 đến 23 tháng tuổi, hầu hết các trường hợp sau khi uống desloratadin có một số tác dụng phụ như tiêu chảy (3,7%), sốt (2,3%) và mất ngủ (2,3%).

    Với liều dùng khuyến cáo, trong những thử nghiệm lâm sàng liên quan đến người lớn và thanh thiếu niên trong các chỉ định bao gồm viêm mũi dị ứng và nổi mề đay tự phát mãn tính, tác dụng không mong muốn với desloratadin được ghi nhận ở 3% bệnh nhân so với thuốc giả dược. Tỷ lệ tác dụng phụ tương tự như nhau giữa những bệnh nhân dùng desloratadin và những bệnh nhân điều trị bằng giả dược như mệt mỏi (1,2%), khô miệng (0,8%) và nhức đầu (0,6%). Báo cáo tác dụng không mong muốn khác rất hiếm gặp trong quá trình theo dõi hậu mãi được liệt kê trong bảng sau:

    Rối loạn tâm thần: Ảo giác

    Rối loạn hệ thống thần kinh : Chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, vận động thần kinh quá mức, động kinh

    Rối loạn tim mạch : Tim đập nhanh, đánh trống ngực

    Rối loạn tiêu hóa : Đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu, tiêu chảy

    Rối loạn gan mật : Tăng cao các men gan, tăng bilirubin, viêm gan

    Cơ xương khớp và các rối loạn mô liên kết: Chứng đau cơ

    Rối loạn toàn thân : Những phản ứng mẫn cảm (như dị ứng, phù mạch, khó thở, nỗi mẫn, ngứa, và nổi mày đay)

    Thông báo cho bác sĩ nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào liên quan đến việc dùng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Khi có những phản ứng do mẫn cảm với thành phần của thuốc như phát ban, ngứa, nổi mề đay, phù, khó thở nên ngừng desloratadin và thay bằng phương pháp điều trị khác.

    Mang Thai trong thời kì theo FDA:Loại C

    Desloratadin không gây quái thai ở chuột với liều lượng 48mg/kg/ngày (ước tính giá trị điều trị của Desloratadin và chất chuyển hóa Desloratadine khoảng 210 lần AUC ở người dựa vào liều uống hàng ngày được khuyến cáo) hoặc ở thỏ với liều lượng 60mg/kg/ngày (ước tính giá trị điều trị của Desloratadin khoảng 230 lần AUC ở người dựa vào liều uống hàng ngày được khuyến cáo). Sử dụng Desloratadin với liều lượng 9mg/kg/ngày hoặc nhiều hơn sẽ làm giảm trọng lượng cơ thể và chậm phản xạ ánh sáng ở chó khi mang thai (ước tính giá trị điều trị của Desloratadin và chất chuyển hóa Desloratadin khoảng 50 lần AUC ở người dựa vào liều uống hàng ngày được khuyến cáo). Desloratadin không gây ảnh hưởng đến sự phát triển bào thai ở chó với liều lượng 3mg/kg/ngay (ước tính giá trị điều trị của Desloratadin và chất chuyển hóa Desloratadin khoảng 7 lần AUC ở người dựa vào liều uống hàng ngày được khuyến cáo). Tuy nhiên chưa có nghiên cứu thích đáng và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Bởi vì những nghiên cứu sinh sản ở động vật không phải lúc nào cũng cho kết quả giống như ở con người, Desloratadin chỉ được sử dụng trong thai kỳ nếu thật cần thiết.

    Phụ nữ cho con bú:

    Desloratadin được bài tiết vào sữa mẹ; vì thế cần quyết định ngưng cho con bú mẹ hoặc ngưng dùng Desloratadin dựa trên tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anphecon và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anphecon bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Arduan

    Thuốc Arduan

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Arduan công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Arduan điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Arduan ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Arduan

    Arduan
    Nhóm thuốc: Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ
    Dạng bào chế:Bột đông khô pha tiêm truyền
    Đóng gói:Hộp 25 Lọ thuốc+25 Lọ dung môi 2ml

    Thành phần:

    Pipecuronium
    Hàm lượng:
    4mg/2ml
    SĐK:VN-8747-04
    Nhà sản xuất: Gedeon Richter., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Gedeon Richter., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thuốc được dùng gây giãn cơ trong gây mê, trong các loại phẫu thuật khác nhau khi cần sự giãn cơ lâu hơn 20 – 30 phút.

    Liều lượng – Cách dùng

    Ðặt ống nội khí quản & giãn cơ trong phẫu thuật: 0,06 – 0,08 mg/kg. Ðối với bệnh nhân đặt ống nội khí quản với succinylcholine: có thể dùng liều 0,04 – 0,06 mg/kg.

    Chống chỉ định:

    Nhược cơ năng.

    Tác dụng phụ:

    Chậm nhịp tim ở bệnh nhân đang dùng halothane hoặc fentanyl hay trong giai đoạn dẫn mê.

    Bảo quản:

    Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Arduan và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Arduan bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Apesone tablet

    Thuốc Apesone tablet

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apesone tablet công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apesone tablet điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apesone tablet ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apesone tablet

    Apesone tablet
    Nhóm thuốc: Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ
    Dạng bào chế:Viên bao đường-50mg
    Đóng gói:Chai 100 viên

    Thành phần:

    Eperisone hydrochloride
    SĐK:VN-2547-06
    Nhà sản xuất: Korea Prime Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Young IL Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Liệt cứng do: bệnh mạch máu não, liệt cứng do tủy, thoái hoá đốt sống cổ, di chứng sau phẫu thuật.

    – Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ trong hội chứng đốt sống cổ.

    – viêm quanh khớp vai & thắt lưng.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 3 viên/ngày, chia 3 lần, sau mỗi bữa ăn.

    – Chỉnh liều theo tuổi & mức độ bệnh.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Đau dạ dày, buồn nôn, chóng mặt, chán ăn, buồn ngủ, phát ban ở da, tiêu chảy, không tiêu, đau đầu, táo bón.

    Chú ý đề phòng:

    – Giảm liều hoặc ngưng thuốc khi bị yếu sức, chóng mặt, buồn ngủ hoặc các triệu chứng khác.

    – Không nên lái xe hay sử dụng máy móc khi dùng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apesone tablet và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apesone tablet bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Apcalis-SX 20

    Thuốc Apcalis-SX 20

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apcalis-SX 20 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apcalis-SX 20 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apcalis-SX 20 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apcalis-SX 20

    Apcalis-SX 20
    Nhóm thuốc: Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 2 viên

    Thành phần:

    Tadalafil
    SĐK:VN-7426-09
    Nhà sản xuất: Ajanta Pharma., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Ajanta Pharma., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chỉ định trong trường hợp bị rối loạn cương dương. Cần có hoạt động kích thích tình dục thì thuốc mới có hiệu quả. Không có chỉ định Tadalafil cho phụ nữ.

    Dược lý học:

    Tadalafil là chất ức chế chọn lọc có hồi phục guanosine monophosphate vòng ( cGMP) – đặc biệt là trên men Phosphodiesterase týp 5 (PDE5). Khi kích thích tình dục dẫn đến phóng thích Nitric oxide tại chỗ, sự ức chế PDE5 của Tadalafil làm tăng nồng độ cGMP trong thể hang. Điều này đưa tới giãn cơ trơn và làm tăng dòng máu vào trong mô dương vật, từ đó gây cương dương vật. Khi không có kích thích tình dục, Tadalafil không có tác dụng gì. 

     Dược động học:
    Hấp thu Tadalafil hấp thu nhanh chóng sau khi uống và nồng độ huyết tương tối đa trung bình (Cmax) đạt được khoảng 2 giờ sau khi uống. Tính khả dụng sinh học tuyệt đối của Tadalafil dạng uống chưa được thiết lập. Thức ăn không có tác động có ý nghĩa nào trên lâm sàng đối với nhịp độ và mức độ hấp thu của Tadalafil, do đó, Tadalafil có thể dùng chung hay sau khi ăn.
    Thời điểm sử dụng thuốc (buổi sáng so với buổi chiều) không có ảnh hưởng có ý nghĩa trên lâm sàng đối với nhịp độ và mức độ hấp thu thuốc. 

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng đường uống.
    Sử dụng trước khi dự tính sinh hoạt tình dục và không liên quan tới bữa ăn.
    Hiệu quả của Tadalafil cóthể duy trì cho đến 24 giờ kể từ lúc sau khi Dùng thuốc.
    Số lần sử dụng thuốc tối đa được khuyên Dùng là một lần một ngày. 
    Tuy nhiên không nên sử dụng thuốc mỗi ngày vì tính an toàn lâu dài của thuốc chưa được thực nghiệm.
    Dùng cho nam giới trưởng thành: 
    Liều Tadalafil được khuyên Dùng là 10 mg sử dụng trước khi dự tính sinh hoạt tình dục và không liên quan tới bữa ăn.
    Trong trường hợp liều Tadalafil 10mg không đạt hiệu quả hữu hiệu, có thể tăng liều 20mg. Có thể sử dụng từ 30 phút đến 12 giờ trước khi sinh hoạt tình dục. 
    Dùng cho bệnh nhân cao tuổi: Không cần diều chỉnh liều trên bệnh nhân cao tuổi.
    Dùng cho bệnh nhân suy thận: Liều Tadalafil khuyên Dùng là 10 mg sử dụng trước khi dự tính sinh hoạt tình dục và không liên quan đến bữa ăn. 
    Hiện nay chưa có dữ liệu về sử dụng liều cao hơn 10 mg Tadalafil ở những bệnh nhân suy thận.
    Dùng cho bệnh nhân suy gan: Liều Tadalafil khuyên Dùng là 10 mg sử dụng trước khi dự tính sinh hoạt tình dục và không liên quan đến bữa ăn. Hiện nay chưa có dữ liệu về sử dụng liều cao hơn 10 mg Tadalafil ở những bệnh nhân suy gan.

    Dùng cho bệnh nhân bị tiểu đường: Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân tiểu đường.
    Dùng cho Trẻ em và độ tuổi thanh niên: Không nên Dùng Tadalafil cho những người dưới 18 tuổi.

    Chống chỉ định:

    Trong các nghiên cứu lâm sàng, Tadalafil có biểu hiện làm tăng tác động hạ huyết áp của các Nitrates. Điều này có lẽ do tác động phối hợp của Nitrates và Tadalafil trên chu trình Nitric oxide/ cGMP. Vì vậy, chống chỉ định sử dụng đồng thời Tadalafil với các chất Nitrates hữu cơ dưới bất cứ dạng nào. Tất cả các tác nhân Dùng để điều trị rối loạn cương dương, bao gồm cả Tadalafil đều không được Dùng cho bệnh nhân nam mà hoạt động tình dục cần tránh do bệnh tim mạch không ổn định. Thầy thuốc cần lưu ý đến nguy cơ bệnh tim tiềm ẩn do đến hoạt động tình dục ở những bệnh nhân có sẵn bệnh tim mạch từ trước. Những nhóm bệnh nhân có bệnh tim mạch sau đây đó không được thu nhận trong các thử nghiệm lâm sàng và do đó chống chỉ định việc sử dụng Tadalafil đối với:

    – Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim mới trong vòng 90 ngày.

    – Bệnh nhân có cơn đau thắt ngực không ổn định hay có cơn đau thắt ngực xảy ra trong khi giao hợp. – Bệnh nhân thuộc nhóm 2 theo xếp loại của hội tim New York hoặc là suy tim nặng hơn trong vòng 6 tháng.

    – Bệnh nhân bị tai biến mạch máu não trong vòng mới 6 tháng. – Bệnh nhân hạ huyết áp, tăng huyết áp và loạn nhịp không kiểm soát được, suy tim. Không được sử dụng Tadalafil cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với Tadalafil hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Các tác dụng phụ thông thường nhất được báo cáo là nhức đầu, chứng khó tiêu.

    – Tác dụng ngoại ý rất thường gặp (>1/10): nhức đầu 14,5%, khó tiêu 12,3% – Tác dụng ngoại ý thường gặp (>1/100,

    Những liều duy nhất cho đến 500 mg Tadalafil đó được thử nghiệm trên người khoẻ mạnh và liều 100 mg nhiều lần mỗi ngày đó được Dùng cho bệnh nhân. Các phản ứng phụ xảy ra cũng tương tự như những phản ứng phụ của liều thấp hơn. Trong trường hợp quá liều, các biện pháp hỗ trợ tiêu chuẩn cần được thực hiện tuỳ theo yêu cầu.

    Chú ý đề phòng:

    Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc: Cần phải thăm khám và khám lâm sàng để chẩn đoán rối loạn cương dương cũng như xác định các bệnh tiềm ẩn kèm theo, trước khi tiến hành kê toa sử dụng các loại dược phẩm.

    Trước khi bắt đầu bất kỳ phương pháp điều trị nào đối với rối loạn cương dương, thầy thuốc cần chú ý đến tình trạng tim mạch của bệnh nhân vì có một mức độ về nguy cơ tim mạch đi kèm với hoạt động tình dục.

    Tadalafil có đặc tính giãn mạch, kết quả là huyết áp sẽ giảm nhưng ở mức độ nhẹ và thoáng qua (xem mục Dược động học) như vậy sẽ làm tăng thêm tiềm năng tác động hạ huyết áp của các loại Nitrate. (xem mục Chống chỉ định). Tác động trầm trọng về tim mạch, bao gồm nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực không ổn định, loạn nhịp thất, tai biến mạch não, cơn thiếu máu tim thoáng qua, đó xảy ra trong các thử nghiệm lâm sàng của Tadalafil. Hơn nữa, cao huyết áp và hạ huyết áp, (bao gồm hạ huyết áp tư thế) cũng xảy ra nhưng không thường xuyên trong các thử nghiệm lâm sàng. Đa số các bệnh nhân này đó có sẵn yếu tố nguy cơ về tim mạch. Tuy nhiên cũng khó xác định một Cách xác có phải những tác động này liên quan trực tiếp đến yếu tố nguy cơ hay không. Cẩn thận trong khi kê toa Tadalafil trên bệnh nhân có những bệnh lý dễ gây ra cương đau dương vật (như bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, đa u tủy, bệnh bạch cầu), hay trên những bệnh nhân có biến dạng giải phẫu dương vật (như dương vật gập góc, bệnh xơ thể hang hay bệnh Peyronie). Việc đánh giá rối loạn cương dương cần phải xem xét cả những nguyên nhân tiềm ẩn có thể kèm theo để có phương pháp điều trị thích hợp sau khi đó đánh giá về bệnh lý của bệnh nhân. Hiện nay không biết là Tadalafil có hiệu quả hay không trên những bệnh nhân tổn thương tủy sống và những bệnh nhân có phẫu thuật vùng chậu hay phẫu thuật tuyến tiền liệt.

    Bảo quản:

    Bảo quản trong bao bì nguyên gốc. Không cất ở nơi nhiệt độ trên 30 độ
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apcalis-SX 20 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apcalis-SX 20 bình luận cuối bài viết.