Danh mục: THUỐC CHỮ A

  • Thuốc Atropin sulfat 1mg/1ml

    Thuốc Atropin sulfat 1mg/1ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atropin sulfat 1mg/1ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atropin sulfat 1mg/1ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atropin sulfat 1mg/1ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atropin sulfat 1mg/1ml

    Atropin sulfat 1mg/1ml
    Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
    Dạng bào chế:Thuốc tiêm
    Đóng gói:Hộp 100 ống x 1ml thuốc tiêm

    Thành phần:

    Atropine sulfate
    Hàm lượng:
    1mg/1ml
    SĐK:H02-064-01
    Nhà sản xuất: Công ty phát triển kĩ nghệ Dược TW – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Làm giảm co thắt & tăng động trong các bệnh lý đường tiêu hóa & tiết niệu.

    – Tăng tiết mồ hôi.

    – Dùng tiền phẫu: ức chế tiết nước bọt.

    – Hội chứng xoang cảnh, hội chứng suy nút xoang, chậm nhịp xoang.

    – Chứng nôn khi đi tàu xe & parkinson.

    – Ngộ độc pilocarpine, alkyl phosphat.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn:

    + Tiền phẫu 1 mg tiêm SC hoặc IM;

    + Co thắt đường tiêu hóa hoặc đường niệu 0,2 – 0,6 mg x 2 lần/ngày, tối đa 3 lần/ngày.

    + Ngộ độc chất ức chế cholinesterase 1 – 5 mg tiêm IM hoặc IV, tối đa 50 mg/ngày.

    + Nôn khi đi tàu xe 2 – 3 mg tiêm SC.

    – Trẻ em:

    + Trẻ sinh non: 0,065 mg/lần.

    + Sơ sinh: 0,1 mg/lần.

    + Trẻ 6 – 12 tháng: 0,2mg/lần.

    + Trẻ > 1 tuổi: 0,01 – 0,02 mg/kg.

    + Trẻ > 6 tuôỉ: 0,5 -1 mg.

    Chống chỉ định:

    Glaucoma, phì đại tuyến tiền liệt, hen phế quản, tắc nghẽn đường tiêu hóa, đau thắt ngực.

    Tác dụng phụ:

    Liều cao có thể gây đỏ bừng mặt, khô miệng, liệt cơ thể mi, bí tiểu, rối loạn nhịp tim, kích động, chóng mặt, táo bón.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atropin sulfat 1mg/1ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atropin sulfat 1mg/1ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atropin sulfat 0,5mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atropin sulfat 0,5mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atropin sulfat 0,5mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atropin sulfat 0,5mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atropin sulfat 0,5mg

    Atropin sulfat 0,5mg
    Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 30 viên nén

    Thành phần:

    Atropine sulfate
    Hàm lượng:
    0,5mg
    SĐK:VNB-1393-04
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần TRAPHACO – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Atropine sulfate

    Dược lực:

    Atropin là thuốc kháng acetyl cholin (ức chế đối giao cảm).
    Dược động học :

    Atropin được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa, qua các niêm mạc, ở mắt và một ít qua da lành lặn. Khả dụng sinh học của thuốc theo đường uống khoảng 50%. Thuốc đi khỏi máu nhanh và phân bố khắp cơ thể. Thuốc qua hàng rào máu – não, qua nhau thai và có vết trong sữa mẹ. Nửa đời của thuốc vào khoảng 2 – 5 giờ, dài hơn ở trẻ nhỏ, trẻ em và người cao tuổi. Một phần atropin chuyển hóa ở gan, thuốc đào thải qua thận nguyên dạng 50% và cả ở dạng chuyển hóa.
    Tác dụng :

    Atropin là alcaloid kháng muscarin, một hợp chất amin bậc ba, có cả tác dụng lên TKTW và ngoại biên. Thuốc ức chế cạnh tranh với acetylcholin ở các thụ thể muscarin của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ phó giao cảm (sợi hậu hạch cholinergic) và ức chế tác dụng của acetylcholin ở cơ trơn. Atropin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh đối giao cảm . Với liều điều điều trị, atropin có tác dụng yếu lên thụ thể nicotin.
    Chỉ định :

    Atropin và các thuốc kháng muscarin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh trung ương đối giao cảm trong nhiều trường hợp:

    Rối loạn bộ máy tiêu hóa.

    Loét dạ dày – hành tá tràng: Ức chế khả năng tiết acid dịch vị.

    Hội chứng kích thích ruột: Giảm tình trạng co thắt đại tràng, giảm tiết dịch.

    Điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp hoặc mãn tính do tăng nhu động ruột và các rối loạn khác có co thắt cơ trơn: Cơn đau co thắt đường mật, đường tiết niệu (cơn đau quặn thận).

    Triệu chứng ngoại tháp: xuất hiện do tác dụng phụ của liệu pháp điều trị tâm thần.

    Bệnh parkinson ở giai đoạn đầu khi còn nhẹ, chưa cần thiết phải bắt đầu điều trị bằng thuốc loại dopamin.

    Dùng trước khi phẫu thuật nhằm tránh bài tiết quá nhiều nước bọt và dịch ở đường hô hấp và để ngừa các tác dụng của đối giao cảm (loạn nhịp tim, hạ huyết áp, chậm nhịp tim) xảy ra trong khi phẫu thuật.

    Điều trị nhịp tim chậm do ngộ độc digitalis: điều trị thăm dò bằng atropin.

    Điều trị cơn co thắt phế quản.

    Chỉ định khác: phòng sau tàu – xe, đái không tự chủ, giãn đồng tử, mất khả năng điều tiết của mắt.
    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng tại chỗ (nhỏ mắt):

    Trẻ em trên 6 tuổi: 1 giọt, 1 – 2 lần mỗi ngày.

    Người lớn: 1 giọt, 1 – 5 lần/ngày (1 giọt chứa khoảng 0,3mg atropin sulfat).

    Điều trị toàn thân:

    Điều trị chống co thắt và tăng tiết đường tiêu hóa: liều tối ưu cho từng người được dựa vào khô mồm vừa phải làm dấu hiệu của liều hiệu quả.

    Điều trị nhịp tim chậm: 0,5 – 1mg tiêm tĩnh mạch, lặp lại cách nhau 3 – 5 phút/lần cho tới tổng liều 0,04 mg/kg cân nặng. Nếu không tiêm được tĩnh mạch, có thể cho qua ống nội khí quản.

    Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ: người lớn: liều đầu tiên 1 – 2mg hoặc hơn, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cách nhau 10 – 30 phút/lần cho tới khi hết tác dụng muscarin hoặc có dấu hiệu nhiễm độc atropin. Trong nhiễm độc phospho vừa đến nặng, thường duy trì atropin ít nhất 2 ngày và tiếp tục chừng nào còn triệu chứng. Khi dùng lâu, phải dùng loại không chứa chất bảo quản.

    Tiền mê:

    Người lớn: 0,30 đến 0,60mg:

    Trẻ em: 3 – 10kg: 0,10 – 0,15mg; 10 – 12kg: 0,15mg; 12 – 15kg: 0,20mg; 15 – 17kg: 0,25mg; 17 – 20kg: 0,30mg; 20 – 30kg: 0,35mg; 30 – 50kg: 0,40 – 0,50mg.

    Tiêm thuốc vào dưới da 1 giờ trước khi gây mê. Nếu không có đủ thời gian thì có thể tiêm vào tĩnh mạch một liều bằng ¾ liều tiêm dưới da 10 – 15 phút trước khi gây mê.
    Chống chỉ định :

    Phì đại tuyến tiền liệt (gây bí đái), liệt ruột hay hẹp môn vị, nhược cơ, glôcôm góc đóng hay góc hẹp (làm tăng nhãn áp và có thể thúc đẩy xuất hiện glôcôm).

    Trẻ em: khi môi trường khí hậu nóng hoặc sốt cao.
    Tác dụng phụ

    Thường gặp:

    Toàn thân: khô miệng, khó nuốt, khó phát âm, khát, sốt, giảm tiết dịch ở phế quản.

    Mắt: giãn đồng tử, mất khả năng điều tiết của mắt, sợ ánh sáng.

    Tim – mạch: chậm nhịp tim thoáng qua, sau đó là nhịp tim nhanh, trống ngực và loạn nhịp.

    Thần kinh trung ương: lú lẫn, hoang tưởng, dễ bị kích thích.

    Ít gặp:

    Toàn thần: phản ứng dị ứng, da bị đỏ ửng và khô, nôn.

    Tiết niệu: đái khó.

    Tiêu hóa: giảm trương lực và nhu động của ống tiêu hóa, dẫn đến táo bón.

    Thần kinh trung ương: lảo đảo, choáng váng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atropin sulfat 0,5mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atropin sulfat 0,5mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atropin 0,05%

    Thuốc Atropin 0,05%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atropin 0,05% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atropin 0,05% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atropin 0,05% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atropin 0,05%

    Atropin 0,05%
    Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
    Dạng bào chế:Thuốc tiêm
    Đóng gói:Hộp 100 ống 2 ml thuốc tiêm

    Thành phần:

    Atropine sulfate, Citric acid
    Hàm lượng:
    2ml
    SĐK:H02-077-01
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Atropine sulfate

    Dược lực:

    Atropin là thuốc kháng acetyl cholin (ức chế đối giao cảm).
    Dược động học :

    Atropin được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa, qua các niêm mạc, ở mắt và một ít qua da lành lặn. Khả dụng sinh học của thuốc theo đường uống khoảng 50%. Thuốc đi khỏi máu nhanh và phân bố khắp cơ thể. Thuốc qua hàng rào máu – não, qua nhau thai và có vết trong sữa mẹ. Nửa đời của thuốc vào khoảng 2 – 5 giờ, dài hơn ở trẻ nhỏ, trẻ em và người cao tuổi. Một phần atropin chuyển hóa ở gan, thuốc đào thải qua thận nguyên dạng 50% và cả ở dạng chuyển hóa.
    Tác dụng :

    Atropin là alcaloid kháng muscarin, một hợp chất amin bậc ba, có cả tác dụng lên TKTW và ngoại biên. Thuốc ức chế cạnh tranh với acetylcholin ở các thụ thể muscarin của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ phó giao cảm (sợi hậu hạch cholinergic) và ức chế tác dụng của acetylcholin ở cơ trơn. Atropin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh đối giao cảm . Với liều điều điều trị, atropin có tác dụng yếu lên thụ thể nicotin.
    Chỉ định :

    Atropin và các thuốc kháng muscarin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh trung ương đối giao cảm trong nhiều trường hợp:

    Rối loạn bộ máy tiêu hóa.

    Loét dạ dày – hành tá tràng: Ức chế khả năng tiết acid dịch vị.

    Hội chứng kích thích ruột: Giảm tình trạng co thắt đại tràng, giảm tiết dịch.

    Điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp hoặc mãn tính do tăng nhu động ruột và các rối loạn khác có co thắt cơ trơn: Cơn đau co thắt đường mật, đường tiết niệu (cơn đau quặn thận).

    Triệu chứng ngoại tháp: xuất hiện do tác dụng phụ của liệu pháp điều trị tâm thần.

    Bệnh parkinson ở giai đoạn đầu khi còn nhẹ, chưa cần thiết phải bắt đầu điều trị bằng thuốc loại dopamin.

    Dùng trước khi phẫu thuật nhằm tránh bài tiết quá nhiều nước bọt và dịch ở đường hô hấp và để ngừa các tác dụng của đối giao cảm (loạn nhịp tim, hạ huyết áp, chậm nhịp tim) xảy ra trong khi phẫu thuật.

    Điều trị nhịp tim chậm do ngộ độc digitalis: điều trị thăm dò bằng atropin.

    Điều trị cơn co thắt phế quản.

    Chỉ định khác: phòng sau tàu – xe, đái không tự chủ, giãn đồng tử, mất khả năng điều tiết của mắt.
    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng tại chỗ (nhỏ mắt):

    Trẻ em trên 6 tuổi: 1 giọt, 1 – 2 lần mỗi ngày.

    Người lớn: 1 giọt, 1 – 5 lần/ngày (1 giọt chứa khoảng 0,3mg atropin sulfat).

    Điều trị toàn thân:

    Điều trị chống co thắt và tăng tiết đường tiêu hóa: liều tối ưu cho từng người được dựa vào khô mồm vừa phải làm dấu hiệu của liều hiệu quả.

    Điều trị nhịp tim chậm: 0,5 – 1mg tiêm tĩnh mạch, lặp lại cách nhau 3 – 5 phút/lần cho tới tổng liều 0,04 mg/kg cân nặng. Nếu không tiêm được tĩnh mạch, có thể cho qua ống nội khí quản.

    Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ: người lớn: liều đầu tiên 1 – 2mg hoặc hơn, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cách nhau 10 – 30 phút/lần cho tới khi hết tác dụng muscarin hoặc có dấu hiệu nhiễm độc atropin. Trong nhiễm độc phospho vừa đến nặng, thường duy trì atropin ít nhất 2 ngày và tiếp tục chừng nào còn triệu chứng. Khi dùng lâu, phải dùng loại không chứa chất bảo quản.

    Tiền mê:

    Người lớn: 0,30 đến 0,60mg:

    Trẻ em: 3 – 10kg: 0,10 – 0,15mg; 10 – 12kg: 0,15mg; 12 – 15kg: 0,20mg; 15 – 17kg: 0,25mg; 17 – 20kg: 0,30mg; 20 – 30kg: 0,35mg; 30 – 50kg: 0,40 – 0,50mg.

    Tiêm thuốc vào dưới da 1 giờ trước khi gây mê. Nếu không có đủ thời gian thì có thể tiêm vào tĩnh mạch một liều bằng ¾ liều tiêm dưới da 10 – 15 phút trước khi gây mê.
    Chống chỉ định :

    Phì đại tuyến tiền liệt (gây bí đái), liệt ruột hay hẹp môn vị, nhược cơ, glôcôm góc đóng hay góc hẹp (làm tăng nhãn áp và có thể thúc đẩy xuất hiện glôcôm).

    Trẻ em: khi môi trường khí hậu nóng hoặc sốt cao.
    Tác dụng phụ

    Thường gặp:

    Toàn thân: khô miệng, khó nuốt, khó phát âm, khát, sốt, giảm tiết dịch ở phế quản.

    Mắt: giãn đồng tử, mất khả năng điều tiết của mắt, sợ ánh sáng.

    Tim – mạch: chậm nhịp tim thoáng qua, sau đó là nhịp tim nhanh, trống ngực và loạn nhịp.

    Thần kinh trung ương: lú lẫn, hoang tưởng, dễ bị kích thích.

    Ít gặp:

    Toàn thần: phản ứng dị ứng, da bị đỏ ửng và khô, nôn.

    Tiết niệu: đái khó.

    Tiêu hóa: giảm trương lực và nhu động của ống tiêu hóa, dẫn đến táo bón.

    Thần kinh trung ương: lảo đảo, choáng váng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atropin 0,05% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atropin 0,05% bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atidaf 250

    Thuốc Atidaf 250

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atidaf 250 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atidaf 250 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atidaf 250 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atidaf 250

    Atidaf 250
    Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
    Dạng bào chế:Viên nén phân tán
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ, 4 vỉ, 6 vỉ, 8 vỉ x 7 viên

    Thành phần:

    Deferasirox 250mg
    SĐK:VD-31069-18
    Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Quá tải sắt mạn tính ở bệnh nhân bị:

    (1) beta thalassemia thể nặng do truyền máu thường xuyên (≥ 7mL hồng cầu lắng/kg/tháng, ≥ 6 tuổi. hoặc, 2- 5 tuổi. bị chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng) hoặc truyền máu không thường xuyên (< 7mL hồng cầu lắng/kg/tháng, ≥ 2 tuổi. bị chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng)

    (2) các bệnh thiếu máu khác (≥ 2 tuổi. bị chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng)
    (3) hội chứng Thalassemia không phụ thuộc truyền máu và có ít nhất 5mg sắt/g trọng lượng khô của gan và ferritin huyết thanh > 300mcg/L (≥ 10 tuổi.).

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn bị dư thừa sắt quá mức
    Liều khởi đầu: 20 mg/kg mỗi ngày một lần.
    Liều duy trì: 20-40 mg/kg/ngày.
    Liều tối đa: 40 mg/kg/ngày.
    Liều dùng thông thường cho người lớn bị thiếu máu thalassemia
    Liều khởi đầu: 10 mg/kg uống mỗi ngày một lần.
    Trẻ em bị dư thừa sắt quá mức
    2 tuổi trở lên:
    Liều khởi đầu: 20 mg/kg mỗi ngày một lần.
    Liều duy trì: 20-40 mg/kg/ngày.
    Liều tối đa: 40 mg/kg/ngày.
    Liều dùng thông thường cho trẻ em bị thiếu máu thalassemia
    Liều khởi đầu: 10 mg/kg uống mỗi ngày một lần.
    Tính toán liều (mg/kg/ngày) gần nhất với liều viên nén nguyên vẹn.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn cảm với thành phần thuốc. Hội chứng loạn sản tủy nguy cơ cao và bệnh ác tính được dự kiến là không có lợi khi dùng liệu pháp thải. ClCr 2 lần giới hạn trên của mức bình thường. Tình trạng hoạt động cơ thể kém. Bệnh ác tính tiến xa. Tiểu cầu

    Tương tác thuốc:

    Chất cảm ứng mạnh UDP-glucuronosyltransferase (như rifampicin, phenytoin, phenobarbital). Thức ăn. Midazolam. Chế phẩm kháng acid chứa nhôm. NSAID, corticosteroid, bisphosphonat đường uống, thuốc chống đông. Thận trọng dùng cùng thuốc được chuyển hóa qua CYP3A4 (như ciclosporin, simvastatin, thuốc tránh thai nhóm nội tiết tố), repaglinide và tác nhân chuyển hóa qua CYP2C8 (như paclitaxel), theophylline và tác nhân chuyển hóa bởi CYP1A2.

    Tác dụng phụ:

    Nhức đầu. Tiêu chảy, táo bón, nôn, buồn nôn, đau bụng, chướng bụng, khó tiêu. Tăng transaminase. Ban, ngứa. Tăng creatinin máu. Protein niệu. Bệnh lý ống thận trên bệnh nhân trẻ em và thiếu niên có bệnh beta-thalassemia và ferritin huyết thanh

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân suy gan/thận (chỉnh liều), suy gan nặng (tránh dùng), đã bị phản ứng quá mẫn trước đây khi dùng deferasirox (không được sử dụng lại); cao tuổi. Không phân tán viên trong nước có ga hoặc sữa. Theo dõi protein niệu, công thức máu; xét nghiệm thính giác và thị giác trước khi điều trị và sau đó mỗi 12 tháng. Nếu nghi ngờ phản ứng da nặng: ngừng dùng ngay và không sử dụng lại. Thay đổi liều hoặc tạm ngừng điều trị nếu tăng transaminase huyết thanh nặng hoặc kéo dài. Không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase trầm trọng, kém hấp thu glucose-galactose: không khuyến cáo. Lái xe, vận hành máy móc. Chỉ sử dụng trong thai kỳ nếu lợi ích cao hơn nguy cơ. Ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc xét đến tầm quan trọng đối với người mẹ.

    Phân loại (US)/thai kỳ

    Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Thuoc biet duoc |
    Thuốc biệt dược
    |
    Thuốc
    |
    Thuoc

    |
    Nhà thuốc |
    Phòng khám |
    Bệnh viện |
    Công ty dược phẩm

    BMI trẻ em
    Thuốc mới

    Nhịp sinh học

    – Các thông tin về thuốc trên AzThuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo
    – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

    – Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng
    thuốc dựa theo các thông tin trên AzThuoc.com
    “Thông tin Thuốc và Biệt Dược” – Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
    © Copyright AzThuoc.com – Email:
    contact@thuocbietduoc.com.vn


    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atidaf 250 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atidaf 250 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Antipois

    Thuốc Antipois

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Antipois công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Antipois điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Antipois ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Antipois

    Antipois
    Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
    Dạng bào chế:Hỗn dịch uống
    Đóng gói:Hộp 1chai 120ml hỗn dịch uống

    Thành phần:

    Than hoạt tính, Sorbitol, Na CMC
    Hàm lượng:
    120ml
    SĐK:VNA-3007-05
    Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Sorbitol

    Dược lực:

    – Thuốc nhuận trường thẩm thấu.

    – Thuốc có tác động hướng gan-mật.
    Dược động học :

    Sorbitol được hấp thu kém qua đường tiêu hoá,

    Sau khi uống, sorbitol được chuyển hóa thành fructose nhờ vào men sorbitol-deshydrogenase, sau đó chuyển thành glucose.

    Một tỷ lệ rất nhỏ sorbitol không bị chuyển hóa được đào thải qua thận, phần còn lại qua đường hô hấp dưới dạng CO2.
    Tác dụng :

    Sorbitol (D-glucitol) là một rượu có nhiều nhóm hydroxyl, có vị ngọt bằng 1/2 đường mía (sarcarose). Thuốc thúc đẩy sự hydrat hoá các chất chứa trong ruột. Sorbitol kích thích tiết cholecystokinin-pancreazymin và tăng nhu động ruột nhờ tác dụng nhuận tràng thẩm thấu.

    Sorbitol chuyển hoá chủ yếu ở gan thành fructose, một phản ứng được xúc tác bởi sorbitol dehydrogenase. Một số sorbitol có thể chuyển đổi thẳng thành glucose nhờ aldose reductase.
    Chỉ định :

    Ðiều trị triệu chứng táo bón.

    Ðiều trị triệu chứng các rối loạn khó tiêu.
    Liều lượng – cách dùng:

    Ðiều trị ngắn hạn.

    Ðiều trị triệu chứng các rối loạn khó tiêu:

    Người lớn: 1-3 gói/ngày, pha trong nửa ly nước, uống trước các bữa ăn hoặc lúc có các rối loạn.

    Phụ trị chứng táo bón:

    Người lớn: 1 gói, uống vào buổi sáng lúc đói.

    Trẻ em: nửa liều người lớn.
    Chống chỉ định :

    Bệnh kết tràng thực thể (viêm loét trực-kết tràng, bệnh Crohn).

    Hội chứng tắc hay bán tắc, hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân.

    Không dung nạp fructose (bệnh chuyển hóa rất hiếm gặp).
    Tác dụng phụ

    Có thể gây tiêu chảy và đau bụng, đặc biệt ở bệnh nhân bị bệnh kết tràng chức năng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Antipois và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Antipois bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/ml

    Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atropin sulfat 0,25mg/ml

    Atropin sulfat 0,25mg/ml
    Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 100 ống 1ml dung dịch tiêm

    Thành phần:

    Atropine sulfate
    Hàm lượng:
    0,25mg/1ml
    SĐK:VNB-3096-05
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (VINPHACO) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Làm giảm co thắt & tăng động trong các bệnh lý đường tiêu hóa & tiết niệu.

    – Tăng tiết mồ hôi.

    – Dùng tiền phẫu: ức chế tiết nước bọt.

    – Hội chứng xoang cảnh, hội chứng suy nút xoang, chậm nhịp xoang.

    – Chứng nôn khi đi tàu xe & parkinson.

    – Ngộ độc pilocarpine, alkyl phosphat.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn:

    + Tiền phẫu 1 mg tiêm SC hoặc IM;

    + Co thắt đường tiêu hóa hoặc đường niệu 0,2 – 0,6 mg x 2 lần/ngày, tối đa 3 lần/ngày.

    + Ngộ độc chất ức chế cholinesterase 1 – 5 mg tiêm IM hoặc IV, tối đa 50 mg/ngày.

    + Nôn khi đi tàu xe 2 – 3 mg tiêm SC.

    – Trẻ em:

    + Trẻ sinh non: 0,065 mg/lần.

    + Sơ sinh: 0,1 mg/lần.

    + Trẻ 6 – 12 tháng: 0,2mg/lần.

    + Trẻ > 1 tuổi: 0,01 – 0,02 mg/kg.

    + Trẻ > 6 tuôỉ: 0,5 -1 mg.

    Chống chỉ định:

    Glaucoma, phì đại tuyến tiền liệt, hen phế quản, tắc nghẽn đường tiêu hóa, đau thắt ngực.

    Tác dụng phụ:

    Liều cao có thể gây đỏ bừng mặt, khô miệng, liệt cơ thể mi, bí tiểu, rối loạn nhịp tim, kích động, chóng mặt, táo bón.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/1ml

    Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/1ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/1ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/1ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/1ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atropin sulfat 0,25mg/1ml

    Atropin sulfat 0,25mg/1ml
    Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
    Dạng bào chế:Thuốc tiêm
    Đóng gói:Hộp 100 ống 1ml thuốc tiêm

    Thành phần:

    Atropine sulfate
    Hàm lượng:
    0,25mg/1ml
    SĐK:H02-014-00
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Hải Dương – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Làm giảm co thắt & tăng động trong các bệnh lý đường tiêu hóa & tiết niệu.

    – Tăng tiết mồ hôi.

    – Dùng tiền phẫu: ức chế tiết nước bọt.

    – Hội chứng xoang cảnh, hội chứng suy nút xoang, chậm nhịp xoang.

    – Chứng nôn khi đi tàu xe & parkinson.

    – Ngộ độc pilocarpine, alkyl phosphat.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn:

    + Tiền phẫu 1 mg tiêm SC hoặc IM;

    + Co thắt đường tiêu hóa hoặc đường niệu 0,2 – 0,6 mg x 2 lần/ngày, tối đa 3 lần/ngày.

    + Ngộ độc chất ức chế cholinesterase 1 – 5 mg tiêm IM hoặc IV, tối đa 50 mg/ngày.

    + Nôn khi đi tàu xe 2 – 3 mg tiêm SC.

    – Trẻ em:

    + Trẻ sinh non: 0,065 mg/lần.

    + Sơ sinh: 0,1 mg/lần.

    + Trẻ 6 – 12 tháng: 0,2mg/lần.

    + Trẻ > 1 tuổi: 0,01 – 0,02 mg/kg.

    + Trẻ > 6 tuôỉ: 0,5 -1 mg.

    Chống chỉ định:

    Glaucoma, phì đại tuyến tiền liệt, hen phế quản, tắc nghẽn đường tiêu hóa, đau thắt ngực.

    Tác dụng phụ:

    Liều cao có thể gây đỏ bừng mặt, khô miệng, liệt cơ thể mi, bí tiểu, rối loạn nhịp tim, kích động, chóng mặt, táo bón.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/1ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/1ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atropin sulfat 0,25mg

    Thuốc Atropin sulfat 0,25mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atropin sulfat 0,25mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atropin sulfat 0,25mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atropin sulfat 0,25mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atropin sulfat 0,25mg

    Atropin sulfat 0,25mg
    Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
    Dạng bào chế:Dung dịch thuốc tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 ống, 100 ống 1ml dd thuốc tiêm

    Thành phần:

    Atropine sulfate
    Hàm lượng:
    0,25mg
    SĐK:H02-017-00
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Thái Bình – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Làm giảm co thắt & tăng động trong các bệnh lý đường tiêu hóa & tiết niệu.

    – Tăng tiết mồ hôi.

    – Dùng tiền phẫu: ức chế tiết nước bọt.

    – Hội chứng xoang cảnh, hội chứng suy nút xoang, chậm nhịp xoang.

    – Chứng nôn khi đi tàu xe & parkinson.

    – Ngộ độc pilocarpine, alkyl phosphat.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn:

    + Tiền phẫu 1 mg tiêm SC hoặc IM;

    + Co thắt đường tiêu hóa hoặc đường niệu 0,2 – 0,6 mg x 2 lần/ngày, tối đa 3 lần/ngày.

    + Ngộ độc chất ức chế cholinesterase 1 – 5 mg tiêm IM hoặc IV, tối đa 50 mg/ngày.

    + Nôn khi đi tàu xe 2 – 3 mg tiêm SC.

    – Trẻ em:

    + Trẻ sinh non: 0,065 mg/lần.

    + Sơ sinh: 0,1 mg/lần.

    + Trẻ 6 – 12 tháng: 0,2mg/lần.

    + Trẻ > 1 tuổi: 0,01 – 0,02 mg/kg.

    + Trẻ > 6 tuôỉ: 0,5 -1 mg.

    Chống chỉ định:

    Glaucoma, phì đại tuyến tiền liệt, hen phế quản, tắc nghẽn đường tiêu hóa, đau thắt ngực.

    Tác dụng phụ:

    Liều cao có thể gây đỏ bừng mặt, khô miệng, liệt cơ thể mi, bí tiểu, rối loạn nhịp tim, kích động, chóng mặt, táo bón.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atropin sulfat 0,25mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atropin sulfat 0,25mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atropin sulfat 0,025mg/1ml

    Thuốc Atropin sulfat 0,025mg/1ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atropin sulfat 0,025mg/1ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atropin sulfat 0,025mg/1ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atropin sulfat 0,025mg/1ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atropin sulfat 0,025mg/1ml

    Atropin sulfat 0,025mg/1ml
    Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
    Dạng bào chế:Thuốc tiêm
    Đóng gói:Hộp 100 ống 1 ml thuốc tiêm

    Thành phần:

    Atropine sulfate
    Hàm lượng:
    0,025mg/1ml
    SĐK:H02-062-01
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Làm giảm co thắt & tăng động trong các bệnh lý đường tiêu hóa & tiết niệu.

    – Tăng tiết mồ hôi.

    – Dùng tiền phẫu: ức chế tiết nước bọt.

    – Hội chứng xoang cảnh, hội chứng suy nút xoang, chậm nhịp xoang.

    – Chứng nôn khi đi tàu xe & parkinson.

    – Ngộ độc pilocarpine, alkyl phosphat.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn:

    + Tiền phẫu 1 mg tiêm SC hoặc IM;

    + Co thắt đường tiêu hóa hoặc đường niệu 0,2 – 0,6 mg x 2 lần/ngày, tối đa 3 lần/ngày.

    + Ngộ độc chất ức chế cholinesterase 1 – 5 mg tiêm IM hoặc IV, tối đa 50 mg/ngày.

    + Nôn khi đi tàu xe 2 – 3 mg tiêm SC.

    – Trẻ em:

    + Trẻ sinh non: 0,065 mg/lần.

    + Sơ sinh: 0,1 mg/lần.

    + Trẻ 6 – 12 tháng: 0,2mg/lần.

    + Trẻ > 1 tuổi: 0,01 – 0,02 mg/kg.

    + Trẻ > 6 tuôỉ: 0,5 -1 mg.

    Chống chỉ định:

    Glaucoma, phì đại tuyến tiền liệt, hen phế quản, tắc nghẽn đường tiêu hóa, đau thắt ngực.

    Tác dụng phụ:

    Liều cao có thể gây đỏ bừng mặt, khô miệng, liệt cơ thể mi, bí tiểu, rối loạn nhịp tim, kích động, chóng mặt, táo bón.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atropin sulfat 0,025mg/1ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atropin sulfat 0,025mg/1ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atropin sulfat 0,025%

    Thuốc Atropin sulfat 0,025%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atropin sulfat 0,025% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atropin sulfat 0,025% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atropin sulfat 0,025% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atropin sulfat 0,025%

    Atropin sulfat 0,025%
    Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
    Dạng bào chế:Thuốc tiêm
    Đóng gói:Hộp 100 ống x 1ml thuốc tiêm

    Thành phần:

    Atropine sulfate
    Hàm lượng:
    1ml
    SĐK:H02-013-00
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Làm giảm co thắt & tăng động trong các bệnh lý đường tiêu hóa & tiết niệu.

    – Tăng tiết mồ hôi.

    – Dùng tiền phẫu: ức chế tiết nước bọt.

    – Hội chứng xoang cảnh, hội chứng suy nút xoang, chậm nhịp xoang.

    – Chứng nôn khi đi tàu xe & parkinson.

    – Ngộ độc pilocarpine, alkyl phosphat.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn:

    + Tiền phẫu 1 mg tiêm SC hoặc IM;

    + Co thắt đường tiêu hóa hoặc đường niệu 0,2 – 0,6 mg x 2 lần/ngày, tối đa 3 lần/ngày.

    + Ngộ độc chất ức chế cholinesterase 1 – 5 mg tiêm IM hoặc IV, tối đa 50 mg/ngày.

    + Nôn khi đi tàu xe 2 – 3 mg tiêm SC.

    – Trẻ em:

    + Trẻ sinh non: 0,065 mg/lần.

    + Sơ sinh: 0,1 mg/lần.

    + Trẻ 6 – 12 tháng: 0,2mg/lần.

    + Trẻ > 1 tuổi: 0,01 – 0,02 mg/kg.

    + Trẻ > 6 tuôỉ: 0,5 -1 mg.

    Chống chỉ định:

    Glaucoma, phì đại tuyến tiền liệt, hen phế quản, tắc nghẽn đường tiêu hóa, đau thắt ngực.

    Tác dụng phụ:

    Liều cao có thể gây đỏ bừng mặt, khô miệng, liệt cơ thể mi, bí tiểu, rối loạn nhịp tim, kích động, chóng mặt, táo bón.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atropin sulfat 0,025% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atropin sulfat 0,025% bình luận cuối bài viết.