Danh mục: THUỐC CHỮ A

  • Thuốc Anesvan injection

    Thuốc Anesvan injection

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anesvan injection công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anesvan injection điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anesvan injection ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anesvan injection

    Anesvan injection
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Nhũ dịch tiêm tĩnh mạch

    Thành phần:

    Propofol 10mg/ml
    SĐK:VN-19218-15
    Nhà sản xuất: Oriental Chemical Works Inc – ĐÀI LOAN (TQ)
    Nhà đăng ký: Kwan Star Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dùng để khởi mê hay dùng duy trì mê.

    – Dùng đặt nội khí quản cho bệnh nhân thở máy khoa săn sóc đặc biệt nhằm mục đích an thần.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Khởi mê:

    + Người lớn: Tiêm ngắt quãng 40 mg/10 giây cho đến khi đạt độ mê cần thiết. Tổng liều 20 – 50 mg/phút.

    + Trẻ > 3 tuổi: Tiêm chậm, theo dõi đáp ứng.

    + Trẻ > 8 tuổi: 2,5 mg/kg.

    – Duy trì mê:

    + Người lớn: truyền liên tục 4 – 12 mg/kg/giờ hoặc tiêm ngắt quãng 25 – 50 mg/lần.

    + Trẻ >3 tuổi: tốc độ truyền 9 – 15 mg/kg/giờ.

    – An thần ở săn sóc đặ biệt người lớn: nên giới hạn dùng thuốc trong 3 ngày, 0,3 – 4 mg/kg/giờ, không nên dùng ở trẻ mục đích an thần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với propofol. Trẻ

    Tương tác thuốc:

    – Cần giảm liều khi phối hợp với thuốc gây nghiện, thuốc an thần.

    – Không nên phối hợp với chất khí gây mê đường thở.

    Tác dụng phụ:

    Thay đổi huyết áp, nhịp tim, loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim cục bộ, giảm sức co cơ tim. Đôi khi co giật, động kinh, loạn trương lực cơ, co thắt phế quản, khó thở, khò khè.

    Chú ý đề phòng:

    Phải vô trùng tuyệt đối khi tiêm. Thận trọng ở bệnh nhân có ASA độ 3 & 4, suy nhược, người già, tổn thương tim, phổi, thận hay gan, giảm lưu lượng máu, động kinh, bệnh nhân có sự phụ thuộc vào thuốc, có nhạy cảm với thuốc, có rối loạn chuyển hóa mỡ, bệnh nhân đang được truyền IV dung dịch lipid khác.

    Bảo quản:

    Thuốc phải được bảo quản ở nhiệt độ từ 2 độ C tới 25 độ C. Không được đông lạnh.

    Thông tin thành phần Propofol

    Dược lực:

    Propofol (2,6-diisopropylphenol) là một thuốc gây mê tác dụng ngắn với khởi phát tác dụng nhanh khoảng 30 giây. Sự hồi tỉnh sau gây mê thường nhanh.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sự suy giảm nồng độ propofol sau một liều tiêm tĩnh mạch hoặc sau khi ngưng truyền có thể được miêu tả theo mô hình mở 3 ngăn.

    – Phân bố: Giai đọan đầu được đặc trưng bởi sự phân phối rất nhanh (thời gian bán hủy 2-4 phút).

    – Thải trừ: thải trừ nhanh (thời gian bán hủy 30-60 phút) và giai đoạn cuối cùng chậm hơn, tiêu biểu cho sự tái phân phối propofol từ các mô ít được tưới máu.

    Tác dụng :

    Giống như mọi loại thuốc mê khác, cơ chế tác dụng còn ít được biết.

    Nói chung, tụt huyết áp động mạch trung bình và thay đổi nhẹ nhịp tim được ghi nhận khi dùng Propofol dẫn mê và duy trì mê. Tuy nhiên, các thông số huyết động học thường ở mức tương đối ổn định trong quá trình duy trì mê và các trường hợp thay đổi bất lợi huyết động học có tỷ lệ thấp.

    Mặc dù sự ức chế thông khí có thể xảy ra sau khi dùng Propofol, nhưng bất kỳ ảnh hưởng nào cũng đều tương tự về tính chất như với các loại thuốc mê đường tĩnh mạch khác và đều có thể xử trí dễ dàng trên thực hành lâm sàng.

    Propofol làm giảm lưu lượng máu não, áp lực nội sọ và chuyển hóa ở não. Giảm áp lực nội sọ thì xảy ra nhiều hơn ở bệnh nhân có tăng áp lực nội sọ trước đó.

    Sự hồi tỉnh thường xảy ra nhanh và bệnh nhân thấy nhẹ nhõm, với rất ít các trường hợp đau đầu, buồn nôn và nôn sau phẫu thuật.

    Nói chung, các triệu chứng buồn nôn và nôn sau phẫu thuật có gây mê bằng Propofol thì ít hơn so với các thuốc gây mê dạng hít. Có bằng chứng cho rằng điều này có thể liên quan đến hiệu quả chống nôn của propofol.

    Propofol ở nồng độ sử dụng trên lâm sàng, không ức chế tổng hợp các nội tiết tố vỏ thượng thận.

    Chỉ định :

    Propofol là một thuốc gây mê tĩnh mạch tác dụng ngắn thích hợp cho việc dẫn mê và duy trì mê.

    Propofol cũng có thể được dùng để gây ngủ ở bệnh nhân đang được thông khí hỗ trợ trong đơn vị săn sóc đặc biệt.

    Propofol cũng dùng để an thần gây ngủ cho các phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thường phải dùng thêm thuốc giảm đau với Propofol.

    Propofol đã được dùng kết hợp với gây tê tủy sống và gây tê ngoài màng cứng và với các thuốc tiền mê thông dụng, các thuốc ức chế thần kinh cơ, các thuốc gây mê qua đường thở và thuốc giảm đau; không ghi nhận được có sự tương kỵ về dược lý nào. Có thể cần dùng liều thấp Propofol khi gây mê được sử dụng như một biện pháp hỗ trợ với kỹ thuật gây tê vùng.

    A. Người lớn

    DẪN MÊ

    Propofol có thể dùng cho dẫn mê bằng cách tiêm tĩnh mạch chậm hay truyền tĩnh mạch.

    Ở bệnh nhân không có tiền mê và bệnh nhân đã có tiền mê, nên điều chỉnh Propofol (khoảng 40mg mỗi 10 giây cho một người lớn khỏe mạnh, cân nặng trung bình bằng cách tiêm hay truyền tĩnh mạch) theo đáp ứng của bệnh nhân cho đến khi bệnh nhân có dấu hiệu bắt đầu mê. Ða số người lớn dưới 55 tuổi cần 1,5-2,5mg Propofol/kg. Tổng liều có thể giảm bằng cách giảm tốc độ tiêm truyền (20-50mg/phút). Trên 55 tuổi, nhu cầu thường ít hơn. Ở bệnh nhân phân độ ASA 3 và 4, nên tiêm truyền ở tốc độ chậm hơn (khoảng 20mg mỗi 10 giây).

    DUY TRÌ MÊ

    Có thể duy trì mê bằng cách truyền liên tục hoặc tiêm tĩnh mạch nhiều lần để duy trì độ sâu của mê cần thiết.

    Truyền liên tục: Tốc độ truyền thay đổi đáng kể giữa các bệnh nhân nhưng tốc độ trong khoảng từ 4 đến 12mg/kg/giờ thường duy trì mê tốt.

    Tiêm tĩnh mạch nhiều lần: Nếu dùng kỹ thuật tiêm nhiều lần, có thể tiêm mỗi đợt từ 25mg tới 50mg tùy nhu cầu lâm sàng. GÂY NGỦ KHI SĂN SÓC ÐẶC BIỆT

    Khi dùng để an thần-gây ngủ ở bệnh nhân trưởng thành được thông khí hỗ trợ trong đơn vị săn sóc đặc biệt, nên truyền Propofol liên tục. Vận tốc truyền phải được điều chỉnh theo độ sâu của giấc ngủ cần thiết nhưng vận tốc truyền trong khoảng 0,3 đến 4,0mg/kg/giờ thường cho kết quả tốt.

    AN THẦN GÂY NGỦ CHO PHẪU THUẬT VÀ THỦ THUẬT CHẨN ÐOÁN

    Ðề an thần gây ngủ cho phẫu thuật và thủ thuật chẩn đoán, tốc độ dùng nên được điều chỉnh cho từng cá nhân tùy theo đáp ứng lâm sàng.

    Phần lớn bệnh nhân cần dùng liều 0,5-1mg/kg trong 1-5 phút để khởi đầu cho an thần gây ngủ.

    Duy trì an thần gây ngủ có thể cũng điều chỉnh liều tiêm truyền Propofol đến mức cần thiết trên lâm sàng, phần lớn bệnh nhân cần dùng liều 1,5-4,5 mg/kg/giờ. Cùng với truyền tĩnh mạch, tiêm tĩnh mạch 10-20 mg mỗi lần có thể được dùng để tăng nhanh độ sâu của giấc ngủ khi thấy cần thiết. Ở bệnh nhân có phân độ ASA độ 3 và 4, tốc độ tiêm truyền và liều lượng cần phải giảm.

    B. Người cao tuổi

    Ở bệnh nhân cao tuổi, liều yêu cầu để dẫn mê bằng Propofol được giảm bớt. Khi giảm liều, nên xem xét đến tình trạng thể chất và tuổi tác của bệnh nhân. Nên truyền liều đã giảm này ở tốc độ chậm hơn và điều chỉnh liều theo đáp ứng. Khi dùng Propofol để duy trì mê hoặc an thần gây ngủ, cũng nên giảm tốc độ truyền hoặc giảm “nồng độ thuốc mục tiêu”. Bệnh nhân độ 3 và 4 theo ASA sẽ cần giảm liều và tốc độ truyền hơn nữa. Không nên tiêm tĩnh mạch nhanh (liều đơn hoặc lặp lại) cho bệnh nhân lớn tuổi vì điều này có thể dẫn đến tình trạng trụy tim mạch-hô hấp.

    C. Trẻ em

    DẪN MÊ

    Propofol không nên dùng ở trẻ em dưới 3 tuổi.

    Khi dùng để dẫn mê ở trẻ em, Propofol phải được cho chậm cho đến lúc có dấu hiệu lâm sàng của tình trạng bắt đầu mê. Phải điều chỉnh liều lượng theo tuổi và/hoặc cân nặng. Ða số bệnh nhi trên 8 tuổi có thể cần khoảng 2,5mg Propofol/kg để dẫn mê. Bệnh nhi dưới 8 tuổi có thể cần liều lượng nhiều hơn. Nên dùng liều thấp hơn đối với bệnh nhi độ 3 và 4 theo ASA.

    DUY TRÌ MÊ

    Propofol không nên dùng ở trẻ em dưới 3 tuổi.

    Có thể dùng Propofol duy trì mê bằng cách truyền hoặc tiêm tĩnh mạch nhắc lại nhiều lần để duy trì mức độ sâu của mê cần thiết. Tốc độ tiêm hoặc truyền thay đổi rất nhiều giữa các bệnh nhân nhưng tốc độ trong khoảng 9-15mg/kg/giờ thường đạt được yêu cầu kết quả gây mê tốt.

    AN THẦN GÂY NGỦ TRONG PHẪU THUẬT VÀ THỦ THUẬT CHẨN ÐOÁN

    Propofol không nên dùng để an thần gây ngủ cho trẻ em vì tính an toàn và hiệu quả chưa được xác lập.

    GÂY NGỦ KHI SĂN SÓC ÐẶC BIỆT

    Không nên dùng Propofol để gây ngủ ở trẻ em vì hiệu quả và độ an toàn chưa được chứng minh. Mặc dù chưa xác lập được mối quan hệ nhân quả, một vài biến cố ngoại ý nặng (kể cả tử vong) đã được ghi nhận ở một vài báo cáo tự phát, sử dụng thuốc không được cho phép và những biến cố này đa số xảy ra ở trẻ em bị nhiễm trùng đường hô hấp đã dùng liều vượt quá liều cho phép của người lớn.

    D. Cách dùng

    Propofol có thể được truyền tĩnh mạch nguyên chất qua ống tiêm nhựa hoặc các chai dịch truyền bằng thủy tinh. Khi Propofol được dùng nguyên chất để duy trì mê, nên dùng các thiết bị như ống bơm tiêm hoặc bơm truyền theo thể tích để kiểm soát vận tốc truyền.

    Propofol cũng có thể được dùng pha loãng, chỉ với loại dịch truyền tĩnh mạch Dextrose 5%, trong các túi nhựa PVC hoặc chai thủy tinh. Việc pha loãng, không quá 1 phần 5 (2mg Propofol/ml), phải được làm một cách vô trùng ngay trước khi truyền. Hỗn hợp ổn định cho tới 6 giờ.

    Thuốc pha loãng có thể được dùng với nhiều kỹ thuật kiểm soát đường truyền đa dạng, nhưng một phương cách kiểm soát đơn độc sẽ không tránh được nguy cơ tai biến không kiểm soát được khi truyền quá nhiều Propofol pha loãng. Phải thêm vào đường truyền 1 ống buret, máy đếm giọt hoặc bơm đo thể tích. Nguy cơ truyền không kiểm soát được phải được nghĩ tới khi quyết định thể tích tối đa thuốc đã pha loãng trong ống buret.

    Propofol có thể được tiêm truyền qua một nhánh hình chữ Y gần vùng tiêm, vào trong các dịch truyền tĩnh mạch Dextrose 5%, Natri Chloride 0,9% hay Dextrose 4% với Natri Chloride 0,18%. Propofol có thể trộn trước với alfentanil dạng tiêm chứa 500 microgram/mL alfentanil (Rapifen – Janssen Pharmaceuticals Ltd.) với tỷ lệ 20:1 đến 50:1 v/v. Hỗn hợp thuốc nên được chuẩn bị bằng kỹ thuật vô trùng và sử dụng trong vòng 6 giờ.

    Ðể giảm đau lúc khởi đầu tiêm chích, phần Propofol 1% dùng để dẫn mê có thể được pha thêm với lignocaine dạng tiêm trong một ống tiêm nhựa với tỷ lệ 20 phần Propofol với một phần hoặc là 0,5% hoặc là 1% lignocaine dạng tiêm ngay trước khi sử dụng.

    Chống chỉ định :

    Chống chỉ định sử dụng Propofol ở bệnh nhân đã biết là dị ứng với Propofol.

    Propofol không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 3 tuổi.

    Chống chỉ dịnh dùng Propofol để an thần cho trẻ em ở mọi lứa tuổi bị bạch hầu hoặc viêm nắp thanh quản đang được chăm sóc đặc biệt.

    Tác dụng phụ

    Dẫn mê bằng Propofol thường nhẹ nhàng với ít biểu hiện kích thích. Các tác dụng ngoại ý được ghi nhận thường nhất là các phản ứng dược lý của nhóm thuốc gây mê có thể dự đoán trước, như hạ huyết áp. Do bản chất của thủ thuật gây mê và tình trạng bệnh nhân đang được chăm sóc đặc biệt, các biến cố được ghi nhận liên quan đến thủ thuật gây mê và chăm sóc đặc biệt cũng có thể liên quan đến thủ thuật thực hiện hoặc tình trạng bệnh nhân.

    Rất thường gặp (> 1/10)

    Các rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ tiêm: Ðau tại chỗ khi dẫn mê(1)

    Thường gặp (> 1/100, Rối loạn mạch máu: Hạ huyết áp(2).

    Rối loạn tim: Chậm nhịp tim(3).

    Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: ngưng thở thoáng qua khi dẫn mê.

    Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn và nôn trong giai đoạn hồi phục.

    Rối loạn hệ thần kinh: nhức đầu trong giai đoạn hồi phục.

    Các rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ tiêm: triệu chứng ngưng thuốc ở trẻ em(4).

    Rối loạn mạch máu: đỏ bừng mặt ở trẻ em(4).

    Ít gặp (> 1/1000, Rối loạn mạch máu: huyết khối và viêm tĩnh mạch.

    Hiếm gặp (> 1/10 000, Hệ thần kinh: các cử động dạng động kinh, kể cả co giật và ưỡn cong người trong khi dẫn mê, duy trì và hồi phục.

    Rất hiếm gặp (Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: tiêu cơ vân(5).

    Rối loạn tiêu hóa: viêm tụy.

    Thương tổn, ngộ độc và các biến chứng trong thủ thuật: sốt hậu phẫu.

    Rối loạn thận và tiết niệu: mất màu nước tiểu sau khi sử dụng dài hạn.

    Rối loạn hệ tự miễn: quá mẫn-có thể gây phù mạch, co thắt phế quản, hồng ban và tụt huyết áp.

    Hệ sinh sản và tuyến vú: không ức chế tình dục.

    Rối loạn tim: phù phổi.

    Rối loạn hệ thần kinh: bất tỉnh hậu phẫu.

    (1) Có thể giảm thiểu bằng cách sử dụng các tĩnh mạch có kích thước lớn ở cánh tay và hố trước xương trụ. Khi dùng Propofol 1%, các vết đau tại chỗ cũng được giảm thiểu bằng cách dùng phối hợp với lignocaine.

    (2) Thỉnh thoảng, hạ huyết áp có thể cần phải dùng dung dịch tiêm tĩnh mạch và giảm tốc độ truyền Propofol.

    (3) Hiếm gặp, chậm nhịp tim trầm trọng. Trong một vài trường hợp, có thể gây vô tâm thu.

    (4) Sau khi ngưng dùng Propofol một cách đột ngột trong chăm sóc đặc biệt.

    (5) Rất hiếm trường hợp ghi nhận tiêu cơ vân khi dùng Propofol ở liều lớn hơn 4mg/kg/giờ để gây ngủ an thần trong ICU.

    Các báo cáo từ việc sử dụng Propofol ngoài các chỉ định được ghi trên toa thuốc để khởi đầu gây mê ở trẻ sơ sinh cho thấy trụy tim mạch-hô hấp có thể xảy ra nếu áp dụng phác đồ dùng cho trẻ em.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anesvan injection và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anesvan injection bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Antinat

    Thuốc Antinat

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Antinat công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Antinat điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Antinat ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Antinat

    Antinat
    Nhóm thuốc: Thuốc gây tê, mê
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 1 ống x 10ml, hộp 3 ống x 10 ml, hộp 5 ống x 10ml, hộp 10 ống x 10ml

    Thành phần:

    Mỗi ống 10ml dung dịch chứa: Etomidat 20 mg
    SĐK:VD-27795-17
    Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Etomidate là thuốc ngủ không barbiturat, không có tác dụng giảm đau, thời gian tác dụng rất ngắn. Sau khi tiêm tĩnh mạch 0,3 mg/kg thể trọng, tác dụng gây mê duy trì được khoảng 5 phút. Vì tác dụng ngắn nên chủ yếu dùng khởi mê, sau đó phối hợp với thuốc mê hô hấp để duy trì mê.

    Ưu điểm của etomidate là ổn định hô hấp, tim mạch, duy trì được lưu lượng tim và áp suất tâm trương nên dùng được cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng cung cấp máu và oxy cho cơ tim.

    Chỉ định :

    Dẫn mê và gây mê ngắn hạn.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng được điều chỉnh theo đáp ứng của từng cơ thể và tác dụng lâm sàng.

    Nên theo những hướng dẫn về liều lượng sau đây :

    Về nguyên tắc, liều có tác dụng gây ngủ nằm trong khoảng 0,15-0,3 mg etomidate/kg thể trọng, tương ứng với 0,075-0,15 ml Etomidate/kg thể trọng.

    Trẻ em dưới 15 tuổi và người lớn tuổi dùng liều duy nhất 0,15-0,2 mg etomidate, tương ứng với 0,075-0,1 ml Etomidate/kg thể trọng. Đối với những bệnh nhân thuộc nhóm tuổi này, liều chính xác cũng phải được điều chỉnh theo tác dụng lâm sàng.

    Đối với những bệnh nhân bị bệnh xơ gan và những bệnh nhân được chuẩn mê bằng các thuốc thuộc nhóm an thần, nhóm opiates hoặc nhóm giảm đau thì liều dùng phải giảm đi.

    Trong trường hợp gây mê đặc biệt để chấm dứt tình trạng động kinh liên tục hoặc động kinh cơn liên tiếp, nên tiêm nhanh, nghĩa là trong vòng 10 giây, đủ một liều etomidate (0,3 mg/kg thể trọng, tương ứng với 0,15 ml Etomidate/kg thể trọng). Có thể tiêm nhắc lại liều này vài lần, nếu cần.

    Cách dùng và đường dùng :

    Etomidate nhất thiết phải được tiêm bằng đường tĩnh mạch và, theo nguyên tắc, phải thật chậm (một liều thường kéo dài khoảng 30 giây), và ngắt quãng, nếu cần.

    Không được tiêm vào động mạch vì Etomidate có nguy cơ gây ra hoại tử nếu tiêm vào động mạch. Tiêm ngoài tĩnh mạch sẽ rất đau.

    Trước khi sử dụng Etomidate nên có sự chuẩn mê thích hợp để tránh xảy ra chứng giật rung cơ. Nên sử dụng các thuốc thuộc nhóm benzodiazepin, ví dụ diazepam bằng đường tiêm bắp khoảng 1 giờ hoặc tiêm tĩnh mạch 10 phút trước khi tiêm Etomidate.

    Đối với những bệnh nhân có biểu hiện động kinh hoặc có xu hướng co giật tăng lên, nên tiêm nhanh Etomidate, nghĩa là trong vòng vài giây, để tránh sự khuếch tán quá chậm của etomidate vào não. Etomidate có sinh khả dụng tốt và tốc độ phân bố trong não nhanh sẽ ngăn ngừa được những cơn co giật.

    Etomidate không chứa các chất bảo quản chống vi khuẩn nấm mốc. Sau khi mở ống tiêm, phải rút ngay nhũ dịch vào bơm tiêm trong điều kiện vô trùng và tiêm ngay, vì nhũ dịch dầu là môi trường thuận lợi cho vi khuẩn nấm mốc phát triển. Phần không dùng đến phải hủy bỏ.

    Lắc kỹ ống tiêm trước khi dùng để đảm bảo cho hoạt chất được phân bố đều.

    Chống chỉ định :

    Không được chỉ định Etomidate cho những bệnh nhân đã biết là bị mẫn cảm với etomidate hoặc nhũ dịch dầu.

    Trên súc vật thí nghiệm, Etomidate đã được chứng minh là có tiềm năng tạo porphyrin. Do đó không được dùng cho những bệnh nhân bị rối loạn chức năng sinh tổng hợp nhân Hem về mặt di truyền, trừ phi chỉ định dùng etomidate đã được xác định rõ sau khi cân nhắc kỹ lưỡng giữa nguy cơ tiềm tàng với lợi ích mong chờ.

    Trẻ mới đẻ và trẻ dưới 6 tháng tuổi không được điều trị bằng Etomidate trừ phi có chỉ định bắt buộc trong thời gian điều trị nội trú.

    Thận trọng lúc dùng :

    Chú ý đề phòng :

    Sau khi dùng kéo dài liên tục etomidate có nguy cơ suy vỏ thượng thận thoáng qua.

    Thận trọng lúc dùng :

    Chỉ có bác sĩ có kỹ năng thành thạo đặt ống nội khí quản và có sẵn thiết bị hô hấp nhân tạo mới được phép sử dụng Etomidate.

    Etomidate không có tác dụng giảm đau. Nếu dùng trong gây mê thời gian ngắn, phải dùng một thuốc giảm đau mạnh, thí dụ fentanyl, phải được cho trước hoặc cùng lúc với Etomidate ; nên chú ý thêm tới những thông tin trong mục Tương tác thuốc.

    Lái xe và vận hành máy móc :

    Ngay cả khi Etomidate được dùng như đã hướng dẫn, bệnh nhân đã dùng thuốc này sẽ không thể lái xe hay vận hành máy ít nhất là 24 giờ sau khi dùng thuốc.

    LÚC CÓ THAI và LÚC NUÔI CON BÚ

    Mức độ an toàn khi sử dụng Etomidate trong thời gian thai nghén chưa được xác minh. Do đó, Etomidate chỉ nên sử dụng cho phụ nữ có thai nếu không còn cách lựa chọn nào khác.

    Etomidate được bài tiết theo sữa mẹ. Nếu phải dùng Etomidate trong thời gian cho con bú, thì phải tạm ngừng cho bú và không được cho bú lại trước 24 giờ sau khi dùng thuốc ; sữa mẹ tiết ra trong thời gian này phải vắt bỏ đi.

    Tương tác thuốc :

    Tác dụng gây ngủ của etomidate được tăng cường bởi các thuốc thuộc nhóm an thần, opiates, giảm đau và rượu.

    Không được trộn Etomidate với các thuốc tiêm khác nếu không kiểm tra trước về tính tương hợp của thuốc.

    Hơn nữa, Etomidate không được cho đồng thời với các thuốc tiêm khác qua cùng một đường truyền trừ phi tính tương hợp của thuốc đã được chứng minh. Do đó đối với các thuốc cần phải cho đồng thời, thí dụ thuốc giảm đau, phải được cho lần lượt qua cùng một đường truyền hoặc qua một canun tĩnh mạch riêng.

    Có thể tiêm Etomidate vào bộ dây truyền dung dịch đẳng trương Natri Clorid nhưng phải tạm ngừng truyền.

    Tác dụng phụ

    Etomidate ức chế sinh tổng hợp các steroid của vỏ thượng thận. Sau khi tiêm một liều duy nhất etomidate, đáp ứng của vỏ thượng thận đối với các tác nhân kích thích bị giảm rõ rệt trong khoảng từ 4-6 giờ.

    Sau khi tiêm một liều duy nhất etomidate trên những bệnh nhân không được chuẩn mê, thường quan sát thấy các cơ cử động ngoài ý muốn (chứng giật rung cơ). Chúng tương ứng với sự thoát khỏi sự ức chế các kích thích não trung gian, tương tự như hiện tượng giật rung cơ trong giấc ngủ sinh lý. Có thể tránh được các hiện tượng trên bằng cách cho dùng các thuốc chuẩn mê thuộc nhóm opiates hoặc benzodiazepin trước khi dùng etomidate.

    Thỉnh thoảng, sau khi dùng etomidate, có thể xảy ra hiện tượng buồn nôn và ói mửa, tuy nhiên điều đó chủ yếu là do các thuốc thuộc nhóm opiates được dùng đồng thời hoặc được dùng để chuẩn mê gây ra, hơn nữa có thể bị ho, nấc và rét run.

    Hiếm khi sau khi dùng etomidate, thấy giải phóng ra histamin. Cho đến nay mới chỉ gặp 3 ca bị tác dụng phụ nghiêm trọng. Tuy nhiên, etomidate vẫn là thuốc được chọn đầu tiên đối với những bệnh nhân có tiền sử dị ứng.

    Lác đác có gặp những báo cáo về hiện tượng co thắt thanh quản sau khi dùng etomidate.

    Qúa liều :

    Đặc biệt sau khi dùng etomidate liều cao và nếu phối hợp với các thuốc an thần kinh trung ương, đôi khi có thể xảy ra hiện tượng ngừng thở thoáng qua.

    Trong trường hợp bị quá liều, đặc biệt nếu etomidate lại được phối hợp với các thuốc gây mê bằng đường hô hấp, thì thời gian ngủ có thể bị kéo dài và có thể xảy ra ngừng thở trong thời gian ngắn.

    Khi dùng Etomidate, nên có sẵn tất cả các thiết bị máy móc và thuốc men thường phải cần đến trong thủ tục gây mê.

    Bảo quản:

    Tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 25 độ C.

    Thông tin thành phần Etomidate

    Dược lực:

    Etomidate là thuốc gây mê đường tĩnh mạch, khởi mê nhanh và êm dịu, tỉnh nhanh.

    Dược động học :

    Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 85% nhưng vẫn nhanh chóng qua hàng rào máu não. Sau khi tiêm 10 -20 giây đã có tác dụng và duy trì tác dụng 20 – 30 phút nêú tiêm liều duy nhất.

    Trong cơ thể chuyển hoá qua gan. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dạng đã chuyển hoá, một phần nhỏ ở dạng nguyên vẹn, thời gian bán thải khoảng 9 giờ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Antinat và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Antinat bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Domperidon là gì? Lợi ích của Agimoti như thế nào?

    Thuốc Domperidon là gì? Lợi ích của Agimoti như thế nào?

    Thuốc Agimoti chứa thành phần chính Domperidon là chất kháng dopamin. Lợi ích của Agimoti làm tăng cường chuyển động hoặc co thắt dạ dày và ruột.

    Thuốc Domperidon (Agimoti) là gì?

    Agimoti là một thuốc thuộc nhóm thuốc có tác dụng điều hòa hệ tiêu hóa, chống đầy hơi và kháng viêm, thường được dùng để điều trị các triệu chứng buồn nôn, nôn, chướng bụng.

    Thuốc Agimoti ở dạng viên nén cũng là một dạng chế phẩm của thuốc Agimoti ở trên thị trường. Viên nén Agimoti được bào chế với thành phần hoạt chất chính là Domperidon, mỗi viên nén chứa:

    • Thành phần chính Domperidon maleat có hàm lượng là 12,74mg (tương đương với 1 viên nén chứa 10mg Domperidon )

    Các tá dược có trong thuốc:

    • Lactose có vai trò là một tá dược độn, được bù thêm vào khối lượng của viên.
    • Tinh bột ngô, tinh bột mì có vai trò là một tá dược độn, ngoài ra nó còn có vai trò là một tá dược rã giúp viên rã nhanh hơn.
    • Magnesi stearat có vai trò là một tá dược trơn, tạo thuận lợi trong quá trình sản xuất viên nén.

    Viên nén Agimoti được đóng gói trong hộp 100 viên, mỗi hộp có 10 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên.

    Lợi ích của Agimoti đối với sức khỏe

    Lợi ích của Agimoti kích thích sự chuyển động của dạ dày và ruột. Nó đảm bảo rằng thức ăn đi nhanh hơn từ dạ dày đến ruột. Nó giúp chứng đau nửa đầu làm cho thuốc giảm đau phát huy tác dụng nhanh hơn. Khi cho con bú, domperidone giúp bạn tạo ra nhiều sữa mẹ hơn.

    Trong trường hợp buồn nôn và nôn, đau bụng, đau nửa đầu và các vấn đề khi cho con bú. Đôi khi cũng với một số dạng huyết áp thấp.

    Buồn nôn và nôn

    Có một số bằng chứng cho thấy domperidone có hoạt tính chống nôn. Được khuyến nghị bởi Hiệp hội Đau đầu Canada để điều trị chứng buồn nôn liên quan đến chứng đau nửa đầu cấp tính.

    Chứng dạ dày

    Rối loạn dạ dày là một tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi việc làm rỗng dạ dày chậm lại khi không có tắc nghẽn cơ học đường ra dạ dày. Nguyên nhân của nó thường là vô căn , một biến chứng của bệnh tiểu đường hoặc hậu quả của phẫu thuật bụng. Tình trạng này gây buồn nôn, nôn, no sau khi ăn , no sớm (cảm thấy no trước khi kết thúc bữa ăn), đau bụng và đầy hơi.

    Domperidone có thể hữu ích ở bệnh nhân tiểu đường và bệnh liệt dạ dày vô căn.

    Tuy nhiên, tỷ lệ làm rỗng dạ dày tăng lên do các thuốc như domperidone không phải lúc nào cũng tương quan (tương đương) với việc giảm các triệu chứng.

    Bệnh Parkinson

    Bệnh Parkinson là một tình trạng thần kinh mãn tính trong đó lượng dopamine trong não giảm dẫn đến cứng khớp (cử động cứng), run và các triệu chứng và dấu hiệu khác. Chức năng tiêu hóa kém, buồn nôn và nôn là một vấn đề lớn đối với những người bị bệnh Parkinson vì hầu hết các loại thuốc điều trị bệnh Parkinson đều được đưa qua đường uống. Những loại thuốc này, chẳng hạn như levodopa , có thể gây buồn nôn như một tác dụng phụ . Hơn nữa, các thuốc chống buồn nôn, chẳng hạn như metoclopramide , đi qua hàng rào máu não có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng ngoài tháp của bệnh Parkinson.

    Domperidone có thể được sử dụng để làm giảm các triệu chứng đường tiêu hóa trong bệnh Parkinson; nó ngăn chặn các thụ thể D2 ngoại vi nhưng không vượt qua hàng rào máu não ở liều lượng bình thường (hàng rào giữa tuần hoàn máu của não và phần còn lại của cơ thể) vì vậy không có tác dụng trên các triệu chứng ngoại tháp của bệnh.

    Rối loạn chức năng

    Domperidone có thể được sử dụng trong chứng khó tiêu chức năng ở cả người lớn và trẻ em.

    Lợi ích của Agimoti
    Lợi ích của Agimoti

    Cho con bú

    Hormone prolactin kích thích tiết sữa (sản xuất sữa mẹ). Dopamine, được giải phóng bởi vùng dưới đồi làm ngừng giải phóng prolactin từ tuyến yên. Domperidone, bằng cách hoạt động như một tác nhân chống dopaminergic, dẫn đến tăng tiết prolactin , và do đó thúc đẩy tiết sữa (có nghĩa là, nó là một galactogogue). Domperidone làm tăng vừa phải lượng sữa mẹ được vắt ra ở những bà mẹ sinh con thiếu tháng mà lượng sữa mẹ được vắt ra không đủ và có vẻ an toàn khi sử dụng ngắn hạn cho mục đích này. Domperidone không được chấp thuận cho việc sử dụng này hoặc bất kỳ mục đích nào khác.

    Một nghiên cứu được gọi là thử nghiệm EMPOWER được thiết kế để đánh giá hiệu quả và độ an toàn của domperidone trong việc hỗ trợ các bà mẹ sinh non cung cấp sữa mẹ cho con của họ. Nghiên cứu chọn ngẫu nhiên 90 bà mẹ có con sinh non dùng domperidone 10 mg uống ba lần mỗi ngày trong 28 ngày (Nhóm A) hoặc giả dược 10 mg uống ba lần mỗi ngày trong 14 ngày, tiếp theo là domperidone 10 mg uống ba lần mỗi ngày trong 14 ngày (Nhóm B). Lượng sữa trung bình khi bắt đầu can thiệp là tương đương nhau giữa 2 nhóm. Sau 14 ngày đầu tiên, 78% bà mẹ dùng domperidone (Nhóm A) tăng 50% lượng sữa, trong khi 58% bà mẹ dùng giả dược (Nhóm B) tăng 50% lượng sữa.

    Để gây tiết sữa, domperidone được sử dụng với liều 10 đến 20 mg 3 hoặc 4 lần mỗi ngày bằng đường uống. Tác dụng có thể thấy trong vòng 24 giờ hoặc có thể không thấy trong 3 hoặc 4 ngày. Hiệu quả tối đa xảy ra sau 2 hoặc 3 tuần điều trị, và thời gian điều trị thường kéo dài từ 3 đến 8 tuần. Một đánh giá năm 2012 cho thấy rằng không có nghiên cứu nào ủng hộ việc sử dụng dự phòng thuốc galactagogue ở bất kỳ thai kỳ nào kể cả domperidone.

    Trào ngược ở trẻ em

    Domperidone đã được phát hiện có hiệu quả trong điều trị trào ngược ở trẻ em. Tuy nhiên, một số bác sĩ chuyên khoa cho rằng nguy cơ của nó là cấm điều trị chứng trào ngược ở trẻ sơ sinh.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-agimoti-10mg-domperidon/

  • Thuốc Retinyl acetat là gì? Lợi ích của Agirenyl như thế nào?

    Thuốc Retinyl acetat là gì? Lợi ích của Agirenyl như thế nào?

    Thuốc Agirenyl chứa thành phần chính là Retinyl acetat hay còn được gọi với tên Vitamin A. Lợi ích của Agirenyl cần cho thị giác, cho sự tăng trưởng, sự phát triển và duy trì của biểu mô. 

    Thuốc Retinyl acetat (Agirenyl) là gì?

    Thuốc agirenyl là loại thuốc thuộc nhóm các thuốc nằm trong những thuốc bổ sung vitamin và khoáng chất. Thuốc có thành phần chính là Vitamin A với hàm lượng 5000IU đồng thời được bao với các tá dược khác sao cho vừa đủ một viên thuốc.

    Thuốc agirenyl – một thuốc được sản xuất bởi Công ty CP Dược Phẩm Agimexpharm, được công ty này đăng ký tại Việt Nam với số đăng ký VD-14666-11.

    Lợi ích của Agirenyl đối với sức khỏe

    Lợi ích của Agirenyl một chất dinh dưỡng cần thiết cho sức khỏe tốt, vitamin A đã được chứng minh là có hiệu quả trong việc ngăn ngừa và điều trị các tình trạng cụ thể. Đây là một cái nhìn về nghiên cứu:

    Sự thiếu hụt vitamin A

    Thiếu vitamin A ước tính ảnh hưởng đến khoảng 1/3 trẻ em dưới 5 tuổi trên khắp thế giới. Người ta ước tính cướp đi sinh mạng của 670.000 trẻ em dưới 5 tuổi hàng năm. Thiếu vitamin A là “nguyên nhân hàng đầu gây mù lòa ở trẻ em có thể phòng ngừa được”. Nó cũng làm tăng nguy cơ tử vong do các bệnh thông thường ở trẻ em như tiêu chảy.

    Sự thiếu hụt vitamin A có thể xảy ra dưới dạng thiếu hụt nguyên phát hoặc thứ cấp. Sự thiếu hụt vitamin A chính xảy ra ở trẻ em và người lớn không tiêu thụ đủ lượng carotenoid provitamin A từ trái cây và rau quả hoặc vitamin A được tạo sẵn từ các sản phẩm động vật và sữa. Việc cai sữa sớm bằng sữa mẹ cũng có thể làm tăng nguy cơ thiếu vitamin A.

    Thiếu hụt vitamin A thứ cấp có liên quan đến việc kém hấp thu lipid mãn tính, suy giảm sản xuất và giải phóng mật, và tiếp xúc mãn tính với các chất oxy hóa, chẳng hạn như khói thuốc lá và nghiện rượu mãn tính. Vitamin A là một vitamin tan trong chất béo và phụ thuộc vào sự hòa tan micellar để phân tán vào ruột non, dẫn đến việc sử dụng kém vitamin A từ chế độ ăn ít chất béo . Thiếu kẽm cũng có thể làm giảm khả năng hấp thụ, vận chuyển và chuyển hóa vitamin A vì nó cần thiết cho quá trình tổng hợp protein vận chuyển vitamin A và là đồng yếu tố trong việc chuyển đổi retinol thành retinal. Ở những người bị suy dinh dưỡng, lượng vitamin A và kẽm thấp thông thường làm tăng mức độ nghiêm trọng của tình trạng thiếu vitamin A và dẫn đến các dấu hiệu và triệu chứng sinh lý của sự thiếu hụt. Một nghiên cứu ở Burkina Faso cho thấy tỷ lệ mắc bệnh sốt rét giảm đáng kể bằng cách sử dụng kết hợp bổ sung vitamin A và kẽm ở trẻ nhỏ.

    Do chức năng duy nhất của võng mạc như một chất mang màu thị giác, một trong những biểu hiện sớm nhất và cụ thể của thiếu vitamin A là suy giảm thị lực, đặc biệt là giảm ánh sáng – chứng quáng gà. Sự thiếu hụt kéo dài sẽ dẫn đến một loạt các thay đổi, trong đó nghiêm trọng nhất xảy ra ở mắt. Một số thay đổi khác ở mắt được gọi là bệnh mắt cận thị . Đầu tiên là tình trạng khô kết mạc (xerosis) vì biểu mô tuyến lệ và tiết chất nhờn bình thường được thay thế bằng biểu mô sừng hóa. Tiếp theo là sự tích tụ của các mảnh vụn keratin trong các mảng nhỏ mờ đục và cuối cùng là xói mòn bề mặt giác mạc thô ráp với việc làm mềm và phá hủy giác mạc và dẫn đến mù toàn bộ. Những thay đổi khác bao gồm suy giảm khả năng miễn dịch (tăng nguy cơ nhiễm trùng tai, nhiễm trùng đường tiết niệu, bệnh não mô cầu), tăng sừng (cục trắng ở nang lông), dày sừng pilaris và chuyển sản vảy của biểu mô lót đường hô hấp trên và bàng quang tiết niệu. biểu mô sừng hóa. Liên quan đến nha khoa, sự thiếu hụt vitamin A có thể dẫn đến chứng giảm sản men .

    Cung cấp đầy đủ nhưng không thừa vitamin A, đặc biệt quan trọng đối với phụ nữ mang thai và cho con bú để thai nhi phát triển bình thường và trong sữa mẹ. Sự thiếu hụt không thể được bù đắp bằng cách bổ sung sau khi sinh. Thừa vitamin A, thường gặp nhất khi bổ sung vitamin liều cao, có thể gây dị tật bẩm sinh và do đó không được vượt quá giá trị khuyến nghị hàng ngày.

    Ức chế chuyển hóa vitamin A do uống rượu trong thai kỳ là một trong những cơ chế được đề xuất đối với hội chứng nghiện rượu ở thai nhi và có đặc điểm là gây quái thai giống như sự thiếu hụt vitamin A của mẹ hoặc giảm tổng hợp axit retinoic trong quá trình hình thành phôi thai.

    Bổ sung vitamin A 

    Một đánh giá năm 2012 không tìm thấy bằng chứng cho thấy chất bổ sung beta-carotene hoặc vitamin A làm tăng tuổi thọ ở những người khỏe mạnh hoặc ở những người mắc các bệnh khác nhau. Một đánh giá năm 2011 cho thấy rằng việc bổ sung vitamin A cho trẻ em có nguy cơ bị thiếu hụt dưới 5 tuổi đã giảm tỷ lệ tử vong lên tới 24%. Tuy nhiên, một đánh giá của Cochrane năm 2016 và 2017 kết luận rằng không có bằng chứng để khuyến nghị bổ sung vitamin A toàn diện cho tất cả trẻ sơ sinh dưới một tuổi, vì nó không làm giảm tỷ lệ tử vong hoặc bệnh tật ở trẻ sơ sinh ở các nước có thu nhập thấp và trung bình. Các Tổ chức Y tế Thế giới ước tính rằng bổ sung vitamin A ngăn chặn 1,25 triệu trường hợp tử vong do thiếu hụt vitamin A ở 40 quốc gia từ năm 1998. 

    Trong khi các chiến lược bao gồm bổ sung vitamin A thông qua sự kết hợp giữa bú sữa mẹ và chế độ ăn uống, cung cấp các chất bổ sung liều cao bằng đường uống vẫn là chiến lược chính để giảm thiểu sự thiếu hụt. Khoảng 75% lượng vitamin A cần thiết cho hoạt động bổ sung của các nước đang phát triển được cung cấp bởi Sáng kiến ​​Vi chất dinh dưỡng với sự hỗ trợ của Cơ quan Phát triển Quốc tế Canada. Các phương pháp tăng cường chất dinh dưỡng từ thực phẩm là khả thi, nhưng không thể đảm bảo đủ lượng ăn vào. Các nghiên cứu quan sát về phụ nữ mang thai ở châu Phi cận Sahara đã chỉ ra rằng nồng độ vitamin A trong huyết thanh thấp có liên quan đến việc tăng nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con. Nồng độ vitamin A trong máu thấp có liên quan đến việc nhiễm HIV và tử vong nhanh chóng. Đánh giá các cơ chế lây truyền HIV có thể không tìm thấy mối liên hệ giữa nồng độ vitamin A trong máu ở mẹ và trẻ sơ sinh, với sự can thiệp thông thường được thiết lập bằng cách điều trị bằng thuốc chống HIV.

    Lợi ích của Agirenyl
    Lợi ích của Agirenyl

    Thông tin quan trọng của Agirenyl 

    Không bao giờ sử dụng quá liều lượng vitamin A được khuyến nghị. Dùng quá liều vitamin A có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc đe dọa tính mạng.

    Không sử dụng vitamin A mà không có lời khuyên y tế nếu bạn đang mang thai. Vitamin A có thể gây dị tật bẩm sinh nếu sử dụng với liều lượng lớn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-agirenyl-5000iu-retinyl-acetat/

  • Thuốc Desloratadin là gì? Lợi ích của Audocals như thế nào?

    Thuốc Desloratadin là gì? Lợi ích của Audocals như thế nào?

    Thuốc Audocals là thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn cảm. Lợi ích của Audocals làm giảm các triệu chứng viêm mũi và làm giảm triệu chứng mày đay mạn tính tự phát.

    Thuốc Desloratadin là gì?

    Nhà sản xuất của thuốc Audocals là Công ty Farmak JSC – Ukraine, nhà đăng ký là: Công ty TNHH dược phẩm DOHA. Đây là thuốc kê đơn, nhóm ETC.

    Audocals là thuốc chữa các bệnh như: viêm mũi dị ứng theo mùa, lâu năm, điều trị triệu chứng mày đay mạn tính tự phát.

    Dạng bào chế của thuốc Audocals là viên nén bao phim.

    Thời hạn sử dụng của Audocals: Sử dụng trong 24 tháng kể từ ngày sản xuất (xem ngày sản xuất trên bao bì thuốc).

    Thuốc có chứa hoạt chất chính là Desloratadine với hàm lượng 5mg.

    • Desloratadine là hoạt chất thuộc nhóm kháng Histamin H1, có tác dụng chống dị ứng, giảm ngứa, mày đay và không gây buồn ngủ khi sử dụng.
    • Trên người, sau khi nghiên cứu về các nốt mày đay trên da gây ra bởi histamin thì sử dụng Desloratadine 5mg với liều duy nhất hoặc lặp lại đều cho tác dụng kháng histamin sau khi sử dụng 1 giờ và có thể kéo dài tác dụng trong 24 giờ.

    Lợi ích của Audocals đối với sức khỏe

    Desloratadine (Audocals) thuộc về một nhóm thuốc được gọi là thuốc kháng histamine, đặc biệt là nhóm thuốc được gọi là thuốc đối kháng thụ thể H1 . Trong phản ứng dị ứng, cơ thể sản sinh ra một chất hóa học gọi là histamine , gây ra các triệu chứng dị ứng như nổi mề đay, sổ mũi, hắt hơi, ngứa cổ họng, nghẹt mũi và ngứa chảy nước mắt. Desloratadine hoạt động bằng cách ngăn chặn hoạt động của histamine trong cơ thể.

    Lợi ích của Audocals (Desloratadine) được sử dụng để làm giảm các triệu chứng của dị ứng theo mùa và quanh năm bao gồm nghẹt mũi, hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, ngứa vòm họng, ho và ngứa chảy nước mắt đỏ. Nó cũng được sử dụng để làm giảm các triệu chứng của tình trạng da dị ứng (ví dụ, nổi mề đay tự phát mãn tính) như ngứa da và phát ban. Desloratadine thường bắt đầu có tác dụng trong vòng 75 phút và kéo dài trong 24 giờ.

    Thông tin quan trọng của Audocals (Desloratadine)

    Cho tất cả các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết rằng bạn dùng thuốc này. Điều này bao gồm các bác sĩ, y tá, dược sĩ và nha sĩ của bạn.

    Trước khi sử dụng Desloratadine, bạn nên cho bác sĩ biết nếu bạn bị dị ứng với Desloratadine hoặc bất kỳ thành phần nào của nó để tránh bất kỳ phản ứng dị ứng nào.

    Hãy cho bác sĩ của bạn biết nếu bạn có, hoặc có bất kỳ vấn đề nào với mắt của bạn.

    Không dùng nhiều hơn những gì bác sĩ đã yêu cầu. Uống nhiều hơn những gì bạn được chỉ dẫn có thể làm tăng nguy cơ mắc các tác dụng phụ rất xấu.

    Thông báo cho bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc khác mà bạn đang sử dụng vì chúng có thể ảnh hưởng hoặc bị ảnh hưởng bởi thuốc này.

    Tránh uống rượu trong khi dùng thuốc này. Nói chuyện với bác sĩ của bạn trước khi bạn sử dụng các loại thuốc và sản phẩm tự nhiên khác làm chậm hành động của bạn.

    Tránh lái xe và làm các công việc hoặc hành động khác khiến bạn phải cảnh giác cho đến khi bạn thấy thuốc này ảnh hưởng đến bạn như thế nào.

    Thuốc này có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm da dị ứng. Hãy chắc chắn rằng bác sĩ của bạn và nhân viên phòng thí nghiệm biết bạn dùng thuốc này.

    Sử dụng cẩn thận ở trẻ em. Nói chuyện với bác sĩ.

    Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định mang thai. Bạn sẽ cần phải nói về những lợi ích và rủi ro của việc sử dụng thuốc này (viên nén desloratadine) khi bạn đang mang thai.

    Lợi ích của Audocals
    Lợi ích của Audocals

    Làm cách nào để lưu trữ Audocals?

    Audocals được bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm. Để tránh làm hỏng thuốc, bạn không nên bảo quản Audocals trong phòng tắm hoặc ngăn đá. Có thể có các nhãn hiệu Audocals khác nhau có thể có nhu cầu bảo quản khác nhau. Điều quan trọng là phải luôn kiểm tra gói sản phẩm để biết hướng dẫn bảo quản hoặc hỏi dược sĩ của bạn. Để đảm bảo an toàn, bạn nên để tất cả các loại thuốc tránh xa trẻ em và vật nuôi.

    Bạn không nên xả Audocals xuống bồn cầu hoặc đổ chúng vào cống trừ khi được hướng dẫn làm như vậy. Điều quan trọng là phải vứt bỏ sản phẩm này đúng cách khi nó đã hết hạn hoặc không còn cần thiết. Tham khảo ý kiến ​​dược sĩ của bạn để biết thêm chi tiết về cách loại bỏ sản phẩm của bạn một cách an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-audocals-5mg-desloratadine/

  • Thuốc Diacerein là gì? Lợi ích của Artreil như thế nào?

    Thuốc Diacerein là gì? Lợi ích của Artreil như thế nào?

    Thuốc Artreil là thuốc chống viêm xương khớp không steroid. Lợi ích của Artreil được sử dụng để điều trị các vấn đề như bệnh khớp như viêm xương khớp.

    Thuốc Diacerein là gì?

    Thuốc Artreil (Diacerein) thường được các bác sĩ chỉ định kê trong đơn thuốc đối với những bệnh nhân mắc phải chứng viêm khớp, đau nhức xương khớp, thoái hóa khớp hoặc những căn bệnh khác liên quan đến bệnh xương khớp.

    Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng chứa trong hộp 3 vỉ, 6, vỉ, 10 vỉ, mỗi vỉ chứa 10  viên nang.

    Artreil có thành phần chính là Diacerein hàm lượng 50mg cùng với tá dược vừa đủ 1 viên.

    • Diacerein hoạt động bằng cách ngăn chặn các hoạt động của interleukin-1 beta , một loại protein liên quan đến quá trình viêm và phá hủy sụn, có vai trò trong việc phát triển các triệu chứng của bệnh thoái hóa khớp như viêm xương khớp.
    • Do phương thức hoạt động cụ thể của nó, không liên quan đến việc ức chế tổng hợp prostaglandin, diacerein đã được chứng minh là có đặc tính chống viêm xương khớp và kích thích sụn trong ống nghiệm và mô hình động vật.

    Lợi ích của Artreil đối với sức khỏe

    Artreil chứa thành phần chính có tác dụng dược lý là diacerein, một dẫn xuất của anthraquinon, thuộc nhóm thuốc gọi là thuốc chống viêm và chống thấp khớp khác, không steroid. Lợi ích của Artreil rất hiệu quả đối với bệnh lý thoái hóa khớp, nó làm chậm sự phân hủy sụn khớp, đồng thời làm giảm đau và sưng tấy.

    Artreil được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa vào máu sau đó được chuyển hóa lần đầu qua gan tạo ra rhein có tác dụng trong điều trị. Nó ức chế sinh tổng hợp và hoạt động của interleukin-1 (chất chủ yếu gây tiêu sụn, hỏng sụn) đồng thời tăng sinh các yếu tố tăng trưởng chuyển dạng và các thành phần ngoại bào như proteoglycan, acid hyaluronic (thành phần của sụn). Ngoài ra nó còn ức chế hoạt động của bạch cầu đa nhân trung tính ở tổ chức viêm, giảm các triệu chứng viêm xương khớp.

    Là thuốc thuộc nhóm giảm đau NSAIDs nên chúng cũng có tác dụng dựa trên cơ chế của nhóm thuốc này. Đó là cơ chế ức chế men COX dẫn đến Prostaglandin E2 không được tổng hợp từ Acid arachidonic nên có tác dụng chống viêm, ngoài ra còn do khả năng ức chế sự dẫn truyền xung động thần kinh cảm giác đau từ ngoại vi về thần kinh trung ương nên có tác dụng giảm đau nhẹ và vừa. Tác dụng hạ sốt của thuốc là do sự ức chế trung tâm điều nhiệt vùng dưới đồi gây giãn mạch ngoại biên từ đó có tác dụng hạ nhiệt cho cơ thể, đặc biệt ở những người tăng thân nhiệt trong các trương hợp sốt

    Như vậy tác dụng của thuốc Artreil làm giảm đau và cải thiện đáng kể tình trạng viêm, đặc biệt trong cải thiện chức năng xương khớp.

    Thông tin quan trọng của Artreil (Diacerein)

    Vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ về rủi ro khi dùng thuốc cho phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú. Nếu thuộc nhóm đối tượng này, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ nếu có ý định sử dụng thuốc.

    Bệnh nhân có tiền sử bệnh gan, thận dễ gặp phải các tác dụng phụ của thuốc. Do đó, bạn nên báo với bác sĩ để được điều chỉnh liều lượng và tần suất sử dụng để hạn chế những tình huống rủi ro.

    Diacerein ảnh hưởng đến nhiều cơ quan trong cơ thể, do đó bạn phải thường xuyên xét nghiệm máu, chức năng gan và xét nghiệm nước tiểu. Khi có dấu hiệu bất thường, bác sĩ sẽ xử lý để tránh gây nguy hiểm cho sức khỏe của người sử dụng.

    Người có tiền sử rối loạn đường ruột có thể nhạy cảm hơn với thuốc Diacerein. Bác sĩ sẽ cân nhắc lợi ích và nguy cơ nếu dùng Diacerein trong quá trình điều trị.

    Lợi ích của Artreil
    Lợi ích của Artreil

    Bảo quản thuốc Artreil như thế nào hợp lý?

    Mọi người cần phải bảo quản thuốc Artreil ở nhiệt độ phòng là phù hợp nhất. Nhưng cần phải tránh nơi có nhiệt độ ẩm ướt hoặc có ánh nắng trực tiếp của mặt trời. Lưu ý không được bảo quản thuốc ở trong ngăn đá tủ lạnh hoặc trong phòng tắm. Mọi người hãy lưu ý rằng mỗi một loại thuốc sẽ có những phương pháp bảo quản tương ứng. Do đó, cần phải đọc kỹ thông tin trên nhãn thuốc để biết được cách bảo quản tương ứng, hoặc nếu không rõ cần phải trao đổi cụ thể với các bác sĩ hoặc dược sĩ để được chỉ định cụ thể. Hãy để Artreil tránh xa tầm với của trẻ em và những vật nuôi ở trong gia đình.

    Mọi người không được tùy tiện vứt Artreil vào trong toilet hoặc đường ống dẫn nước khi chưa được sự cho phép. Tham khảo ý kiến của các bác sĩ hoặc dược sĩ, hay những người làm việc trong công ty xử lý rác thải để được hỗ trợ tư vấn cụ thể về cách xử lý thuốc hợp lý. Hãy loại bỏ thuốc Artreil đã quá hạn sử dụng hoặc không sử dụng nữa theo đúng chỉ định.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-artreil-50mg-diacerein/

  • Thuốc Amoxicillin & Clavulanic là gì? Lợi ích của Auclanityl như thế nào?

    Thuốc Amoxicillin & Clavulanic là gì? Lợi ích của Auclanityl như thế nào?

    Thuốc Auclanityl là một loại kháng sinh kết hợp penicillin. Lợi ích của Auclanityl thường được dùng trong điều trị viêm toàn thân do nhiễm khuẩn như viêm dây chằng, viêm phổi, viêm amidan, viêm tai giữa, viêm bàng quang, viêm thận… và dự phòng trong phẫu thuật.

    Thuốc Amoxicillin & Clavulanic là gì?

    Auclanityl là kháng sinh Aminobenzylpenicillin – một kháng sinh thuộc nhóm kháng sinh Penicillin nhóm II, có tác dụng diệt khuẩn trên phổ rộng.

    Auclanityl chứa hai loại thuốc: amoxicillin và axit clavulanic. Sự kết hợp này làm cho Augmentin hoạt động chống lại nhiều loại vi khuẩn hơn thuốc kháng sinh chỉ chứa amoxicillin:

    • Amoxicillin là kháng sinh thuộc nhóm aminopenicillin- nhóm penicillin thế hệ III phổ rộng, kháng acid nhưng không kháng men beta lactamase. Amoxicillin tác dụng tốt trên vi khuẩn gram dương không sinh penicillinase như liên tụ cầu, phổ được mở rộng trên vi khuẩn gram âm như H.fluenzae, salmonella, Shigella, E.coli, Proteus,… Amoxicillin có tác dụng diệt khuẩn qua cơ chế ức chế mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn.
    • Acid clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus có khả năng ức chế men beta-lactamase. Bản thân Acid clavulanic có khả năng diệt khuẩn rất yếu nhưng khi kết hợp với Amoxicillin có tác dụng hiệp đồng tăng cường làm Amoxicillin không bị ảnh hưởng bởi men beta-lactamase và mở rộng phổ.

    Trong một viên Auclanityl 1g có thành phần chính là:

    • Amoxicillin dưới dạng Amoxicillin trihydrat hàm lượng 1.004,5mg tương đương Amoxicillin khan 875mg
    • Acid clavulanic dưới dạng muối Kali clavulanat hàm lượng 148,75mg tương đương acid clavulanic hàm lượng 125mg.

    Ngoài ra, thuốc còn được kết hợp bởi các tá dược vừa đủ 1 viên.

    Lợi ích của Auclanityl đối với sức khỏe

    Thuốc Auclanityl thường được sử dụng ở người lớn và trẻ em để điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu, đường hô hấp, tai, xoang và da.

    Lợi ích của Auclanityl được chỉ định để điều trị ngắn hạn các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn tại các vị trí sau:

    • Nhiễm trùng đường hô hấp trên (bao gồm cả tai mũi họng); ví dụ như viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa.
    • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới; ví dụ, viêm phế quản cấp và mãn tính, viêm phổi thùy và viêm phế quản phổi.
    • Nhiễm trùng đường tiết niệu; ví dụ: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận.
    • Nhiễm trùng da và mô mềm.
    • Nhiễm trùng xương và khớp; ví dụ, viêm tủy xương.
    • Các bệnh nhiễm trùng khác; ví dụ như phá thai nhiễm trùng, nhiễm trùng hậu sản, nhiễm trùng trong ổ bụng,…

    Nó cũng được sử dụng cho bệnh lao kháng lại các phương pháp điều trị khác.

    Sự kết hợp này tạo ra một loại kháng sinh có phổ tác dụng tăng lên và khôi phục hiệu quả chống lại vi khuẩn kháng amoxicillin sản sinh ra β-lactamase.

    Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

    Thông tin quan trọng của Auclanityl

    Bạn không nên sử dụng amoxicillin và clavulanate kali nếu bạn bị bệnh thận nặng, nếu bạn đã có vấn đề về gan hoặc vàng da trong khi dùng thuốc này trước đó, hoặc nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ kháng sinh penicillin hoặc cephalosporin nào, chẳng hạn như Amoxil, Ceftin, Cefzil, Levaquin , Moxatag, Omnicef ​​và những người khác.

    Nếu bạn chuyển từ dạng viên nén này sang dạng viên nén khác (viên nén thông thường, viên nhai hoặc viên giải phóng kéo dài), chỉ dùng dạng viên nén mới và cường độ được kê đơn cho bạn. Amoxicillin và clavulanate có thể không hiệu quả hoặc có thể gây hại nếu bạn không sử dụng chính xác dạng viên nén mà bác sĩ đã kê đơn.

    Amoxicillin và clavulanate potassium có thể đi vào sữa mẹ và có thể gây hại cho em bé bú. Không sử dụng thuốc này mà không nói với bác sĩ của bạn nếu bạn đang cho con bú.

    Amoxicillin và clavulanate potassium có thể làm cho thuốc tránh thai kém hiệu quả hơn. Hỏi bác sĩ về việc sử dụng phương pháp ngừa thai không dùng hormone (chẳng hạn như bao cao su, màng ngăn, chất diệt tinh trùng) để tránh thai trong khi dùng thuốc này.

    Lợi ích của Auclanityl
    Lợi ích của Auclanityl

    Hướng dẫn cách bảo quản thuốc Auclanity

    Mọi người cần phải bảo quản thuốc Auclanity ở nhiệt độ phòng là phù hợp nhất, tránh những vị trí ẩm ướt hoặc nơi có ánh nắng trực tiếp của mặt trời. Không được tự ý để thuốc ở trong phòng tắm, hoặc ngăn đá tủ lạnh. Mọi người hãy lưu ý rằng mỗi một loại thuốc sẽ có những phương pháp bảo quản thuốc tương ứng. Vì vậy, nếu không hiểu rõ về phương pháp bảo quản Auclanity mọi người hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ/ dược sĩ, hoặc tham khảo thêm thông tin ở trên nhãn thuốc để biết thêm thông tin. Mọi người hãy lưu ý để thuốc Auclanity tránh xa tầm với của trẻ em và những vật nuôi ở trong gia đình.

    Mọi người lưu ý không được vứt thuốc Auclanity vào trong đường ống dẫn nước, hoặc toilet khi chưa được cho phép. Tốt nhất cần phải tham khảo rõ ý kiến với các bác sĩ hoặc dược sĩ, hay những người đang công tác trong công ty xử lý rác thải đề được hỗ trợ tư vấn cụ thể. Cần phải loại bỏ thuốc Auclanity đã quá hạn sử dụng hoặc không sử dụng đến nữa theo đúng nơi quy định.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-auclanityl/

  • Thuốc Azilect 1mg Rasagiline điều trị bệnh Parkinson hiệu quả

    Thuốc Azilect 1mg Rasagiline điều trị bệnh Parkinson hiệu quả

    Azilect là gì?

    • Thuốc Azilect hoạt động bằng cách tăng mức độ của một số hóa chất trong não.
    • Azilect được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh Parkinson (cứng, run, co thắt, kiểm soát cơ kém).
    • Azilect đôi khi được sử dụng với một loại thuốc khác gọi là levodopa .

    Trước khi dùng thuốc này

    Bạn không nên dùng Azilect nếu bạn bị dị ứng với rasagiline.

    Không sử dụng Azilect nếu bạn đã sử dụng bất kỳ chất ức chế MAO nào khác trong 14 ngày qua. Có thể xảy ra tương tác thuốc nguy hiểm. Thuốc ức chế MAO bao gồm isocarboxazid , linezolid , tiêm xanh methylen , phenelzine , selegiline , tranylcypromine , và những thuốc khác.

    Một số loại thuốc có thể gây ra những tác dụng không mong muốn hoặc nguy hiểm khi dùng chung với Azilect. Bác sĩ có thể thay đổi kế hoạch điều trị của bạn nếu bạn cũng sử dụng:

    • Cyclobenzaprine (thuốc giãn cơ)
    • Dextromethorphan (có trong nhiều loại thuốc ho không kê đơn)
    • Meperidine ( demerol )
    • Methadone
    • John’s wort
    • Tramadol ( ultram , ultracet ).

    Hãy chắc chắn rằng bác sĩ của bạn biết nếu bạn cũng dùng thuốc kích thích, thuốc opioid, các sản phẩm thảo dược hoặc thuốc điều trị trầm cảm , bệnh tâm thần, đau nửa đầu, nhiễm trùng nghiêm trọng hoặc ngăn ngừa buồn nôn và nôn . Những loại thuốc này có thể tương tác với rasagiline và gây ra một tình trạng nghiêm trọng gọi là hội chứng serotonin .

    Thuốc Azilect 1mg Rasagiline điều trị bệnh Parkinson (2)
    Thuốc Azilect 1mg Rasagiline điều trị bệnh Parkinson (2)

    Để đảm bảo Azilect an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

    • Huyết áp cao hoặc thấp
    • Bệnh gan hoặc thận
    • Nếu bạn dùng ciprofloxacin (một loại thuốc kháng sinh ).

    Những người bị bệnh Parkinson có thể có nguy cơ cao bị ung thư da ( u ác tính ). Hỏi ý kiến bác sĩ về các triệu chứng da cần theo dõi.

    Người ta không biết liệu thuốc này có gây hại cho thai nhi hay không. Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai.

    Có thể không an toàn cho con bú khi sử dụng thuốc này. Hỏi bác sĩ của bạn về bất kỳ rủi ro nào.

    Thông tin về liều lượng Azilect

    Liều thông thường cho người lớn đối với bệnh Parkinson:

    Đơn trị liệu:

    • Liều khuyến cáo: 1 mg uống mỗi ngày một lần
    • Liều khởi đầu (ở bệnh nhân dùng đồng thời levodopa): 0,5 mg uống một lần mỗi ngày
    • Liều duy trì: 0,5 mg đến 1 mg uống một lần một ngày
    • Liều tối đa: 1 mg uống một lần một ngày

    Nhận xét: Có thể được sử dụng như liệu pháp hỗ trợ ở bệnh nhân đang điều trị bằng levodopa, có hoặc không có các loại thuốc khác được sử dụng trong điều trị bệnh Parkinson.

    Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

    Bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều tiếp theo của bạn vào thời điểm bình thường. Không sử dụng hai liều cùng một lúc.

    Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

    • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp. Quá liều Azilect có thể gây tử vong.
    • Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm buồn ngủ, chóng mặt , nhức đầu dữ dội , mạch nhanh, cảm thấy kích động hoặc khó chịu, co thắt cơ ở cổ hoặc hàm, đổ mồ hôi, da lạnh hoặc sần sùi, thở nông, ngất xỉu hoặc co giật. Các triệu chứng này có thể bị trì hoãn trong 12 đến 24 giờ sau khi dùng quá liều.

    Tôi nên dùng Azilect như thế nào?

    • Hãy Azilect chính xác theo quy định của bác sĩ. Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều lượng của bạn.
    • Nếu bạn dùng Azilect một mình, liều của bạn có thể khác so với khi bạn dùng nó với các thuốc điều trị Parkinson khác. Làm theo hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ rất cẩn thận.
    • Azilect có thể chỉ là một phần của một chương trình điều trị hoàn chỉnh bao gồm một chế độ ăn uống đặc biệt. Thực hiện theo kế hoạch ăn kiêng do bác sĩ hoặc chuyên gia tư vấn dinh dưỡng tạo cho bạn.
    • Làm quen với danh sách các loại thực phẩm bạn nên tránh để giúp ngăn ngừa một số tác dụng phụ của rasagiline.
    • Gọi cho bác sĩ nếu các triệu chứng Parkinson của bạn không cải thiện hoặc nếu chúng trở nên tồi tệ hơn khi sử dụng Azilect.
    • Không ngừng sử dụng Azilect đột ngột , nếu không bạn có thể có các triệu chứng cai nghiện khó chịu. Hỏi bác sĩ của bạn làm thế nào để ngừng sử dụng thuốc này một cách an toàn.
    Thuốc Azilect 1mg Rasagiline điều trị bệnh Parkinson (3)
    Thuốc Azilect 1mg Rasagiline điều trị bệnh Parkinson (3)

    Tôi nên tránh những gì khi dùng Azilect?

    • Tránh lái xe hoặc hoạt động nguy hiểm cho đến khi bạn biết thuốc này sẽ ảnh hưởng đến bạn như thế nào. Chóng mặt hoặc buồn ngủ có thể gây ngã, tai nạn hoặc chấn thương nặng. Tránh đứng dậy quá nhanh từ tư thế ngồi hoặc nằm, nếu không bạn có thể cảm thấy chóng mặt.
    • Tránh uống rượu, đặc biệt là rượu vang đỏ, rượu vermouth, và các loại bia hoặc rượu bia.
    • Cũng tránh ăn các loại thực phẩm có nhiều tyramine, chẳng hạn như pho mát lâu năm, đậu fava, nước tương, cá trích, thịt và cá ngâm hoặc chế biến, và các loại thịt được ủ lâu, khô, hun khói hoặc lên men. Ăn tyramine trong khi bạn đang dùng Azilect có thể làm tăng huyết áp của bạn đến mức nguy hiểm và có thể gây ra các tác dụng phụ đe dọa tính mạng.

    Tác dụng phụ của Azilect

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với Azilect: phát ban ; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Nhức đầu dữ dội, mờ mắt, đập thình thịch ở cổ hoặc tai
    • Buồn ngủ cực độ hoặc ngủ thiếp đi đột ngột, ngay cả sau khi cảm thấy tỉnh táo
    • Những thay đổi bất thường trong tâm trạng hoặc hành vi
    • Ảo giác
    • Một cảm giác nhẹ như bạn có thể bị ngất đi
    • Làm xấu đi các triệu chứng của bệnh parkinson (đặc biệt là các cử động cơ không kiểm soát được).
    • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu bạn có các triệu chứng của hội chứng serotonin, chẳng hạn như: Kích động , ảo giác, sốt, đổ mồ hôi, run rẩy, nhịp tim nhanh , cứng cơ, co giật, mất phối hợp, buồn nôn , nôn hoặc tiêu chảy.
    • Một số người dùng azilect với levodopa đã buồn ngủ trong các hoạt động ban ngày bình thường như làm việc, nói chuyện, ăn uống hoặc lái xe. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề gì về buồn ngủ ban ngày hoặc buồn ngủ.
    • Bạn có thể bị tăng ham muốn tình dục, ham muốn cờ bạc bất thường hoặc các ham muốn dữ dội khác khi dùng thuốc này. Nói chuyện với bác sĩ của bạn nếu điều này xảy ra.

    Các tác dụng phụ Azilect thường gặp có thể bao gồm:

    • Tâm trạng chán nản
    • Khó ngủ ( mất ngủ ), những giấc mơ kỳ lạ
    • Cử động cơ không tự chủ
    • Chán ăn, sụt cân
    • Khó tiêu , đau dạ dày, buồn nôn, nôn, táo bón
    • Đau hoặc cứng khớp
    • Phát ban
    • Ho hoặc các triệu chứng cúm khác
    • Khô miệng
    • Sưng ở bàn tay hoặc bàn chân của bạn.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Thuốc Azilect 1mg Rasagiline điều trị bệnh Parkinson (4)
    Thuốc Azilect 1mg Rasagiline điều trị bệnh Parkinson (4)

    Những loại thuốc nào khác sẽ ảnh hưởng đến Azilect?

    • Sử dụng Azilect với các loại thuốc khác khiến bạn buồn ngủ có thể làm trầm trọng thêm tác dụng này. Hãy hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc opioid, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ hoặc thuốc điều trị lo âu hoặc co giật . Cho bác sĩ biết nếu bạn đã dùng thuốc chống trầm cảm trong khoảng thời gian 2 tuần trước khi bắt đầu dùng Azilect.
    • Nhiều loại thuốc có thể tương tác với rasagiline, và một số loại thuốc không nên được sử dụng cùng một lúc. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Không phải tất cả các tương tác có thể được liệt kê ở đây.

    Cách lưu trữ Azilect

    • Giữ thuốc này ngoài tầm nhìn và tầm với của trẻ em.
    • Không sử dụng thuốc này sau khi hết hạn sử dụng được ghi trên hộp, chai hoặc vỉ sau EXP. Ngày hết hạn là ngày cuối cùng của tháng đó.
    • Không lưu trữ trên 30 ° C.
    • Không vứt bỏ bất kỳ loại thuốc nào qua nước thải hoặc rác thải sinh hoạt. Hãy hỏi dược sĩ của bạn cách vứt bỏ những loại thuốc bạn không dùng nữa. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

    Nguồn tham khảo uy tín:

    Thuốc Azilect 1mg Rasagiline cập nhật ngày 29/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-azilect-1mg-rasagiline/

    Thuốc Azilect 1mg Rasagiline cập nhật ngày 29/10/2020: https://www.medicines.org.uk/emc/product/74/smpc

    Thuốc Azilect 1mg Rasagiline cập nhật ngày 29/10/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Rasagiline

  • Thuốc Anandron 150mg Anandron điều trị ung thư tuyến tiền liệt hiệu quả

    Thuốc Anandron 150mg Anandron điều trị ung thư tuyến tiền liệt hiệu quả

    Anandrone được sử dụng để làm gì?

    • Liệu pháp Anandrone dành cho nam giới bị ung thư tuyến tiền liệt tiến triển ở giai đoạn D2, khi có bằng chứng về sự di căn (sự lây lan của ung thư) đến các khu vực khác của cơ thể.
    • Thuốc kháng androgen thường được dùng cùng với thuốc chủ vận LHRH hoặc sau khi cắt bỏ tinh hoàn (phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn).

    Lưu ý: Nếu một loại thuốc đã được phê duyệt cho một lần sử dụng, bác sĩ có thể chọn sử dụng cùng loại thuốc này cho các vấn đề khác nếu họ tin rằng nó có thể hữu ích.

    Thuốc Anandron 150mg Nilutamid điều trị ung thư tuyến tiền liệt (2)
    Thuốc Anandron 150mg Nilutamid điều trị ung thư tuyến tiền liệt (2)

    Anandrone được đưa ra như thế nào?

    • Thuốc Anandrone là dạng viên nén, dùng bằng đường uống. Nó được thực hiện một lần một ngày.
    • Nó nên được thực hiện vào cùng một thời điểm mỗi ngày, có hoặc không có thức ăn.
    • Trong một số trường hợp (ví dụ: di căn tủy sống), Anandrone sẽ được bắt đầu khoảng 5-7 ngày trước khi bạn nhận chất chủ vận LHRH. Điều này được thực hiện để ngăn chặn “bùng phát” hoặc tăng testosterone xảy ra sau khi tiêm chất chủ vận LHRH.
    • Số lượng thuốc này bạn nhận được phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Bác sĩ sẽ xác định liều lượng và lịch trình của bạn.

    Phản ứng phụ

    Những điều quan trọng cần nhớ về tác dụng phụ của Anandrone:

    • Hầu hết mọi người không gặp phải tất cả các tác dụng phụ của Anandrone được liệt kê.
    • Các tác dụng phụ của Anandrone thường có thể đoán trước được về thời gian khởi phát và thời gian của chúng.
    • Tác dụng phụ của Anandrone hầu như luôn có thể đảo ngược và sẽ hết sau khi điều trị xong.
    • Có nhiều lựa chọn để giúp giảm thiểu hoặc ngăn ngừa các tác dụng phụ của Anandrone.
    • Không có mối quan hệ giữa sự hiện diện hoặc mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ Anandrone và hiệu quả của thuốc.

    Các tác dụng phụ sau đây thường gặp (xảy ra trên 30%) đối với bệnh nhân dùng Anandrone:

    • Sưng vú ( nữ hóa tuyến vú)
    • Đau vú
    • Tiết dịch núm vú
    • Không có khả năng đạt được hoặc duy trì sự cương cứngThuốc này có thể khiến mắt bạn khó thích nghi với bóng tối. Điều này thường xảy ra khi đi từ vùng có ánh sáng sang vùng tối.

    Sau đây là các tác dụng phụ ít gặp hơn (xảy ra ở 10-29%) đối với bệnh nhân dùng Anandrone:

    • Chóng mặt, đau, suy nhược và sưng tấy đều được ghi nhận không thường xuyên
    • Buồn nôn
    • Cơn bốc hỏa (xem tình dục )
    • Táo bón
    • Tăng các xét nghiệm máu đo chức năng gan . Chúng trở lại bình thường sau khi ngừng điều trị.
    • Khó ngủ
    • Mất hứng thú với tình dục (giảm ham muốn) (xem phần tình dục )
    • Đau đầu

    Một tác dụng phụ hiếm gặp xảy ra ở dưới 2% bệnh nhân là ho, khó thở và kích ứng phổi (viêm phổi). Điều này thường xảy ra trong vòng 3 tháng đầu điều trị.

    Một tác dụng phụ hiếm gặp khác liên quan đến Anandrone là sự xuất hiện của chứng loãng xương, trong đó có sự giảm mật độ khoáng chất của xương. Điều này làm giảm sức mạnh của xương và tăng nguy cơ gãy xương. Điều quan trọng là phải thông báo cho bác sĩ của bạn nếu có bất kỳ cơn đau nào mới xuất hiện trong quá trình điều trị.

    Không phải tất cả các tác dụng phụ đều được liệt kê ở trên, một số tác dụng phụ hiếm gặp (xảy ra với dưới 10% bệnh nhân) không được liệt kê ở đây. Tuy nhiên, bạn phải luôn thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của mình nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào.

    Thuốc Anandron 150mg Nilutamid điều trị ung thư tuyến tiền liệt (3)
    Thuốc Anandron 150mg Nilutamid điều trị ung thư tuyến tiền liệt (3)

    Khi nào cần liên hệ với bác sĩ hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn

    Liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn ngay lập tức, dù ngày hay đêm, nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây:

    • Khó thở, đau ngực hoặc hàm hoặc khó chịu
    • Bí tiểu, không đi tiểu được

    Các triệu chứng sau đây cần được chăm sóc y tế, nhưng không phải là tình huống khẩn cấp. Liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn trong vòng 24 giờ sau khi nhận thấy bất kỳ điều nào sau đây:

    • Táo bón không thuyên giảm khi sử dụng thuốc nhuận tràng
    • Buồn nôn (cản trở khả năng ăn uống và không hài lòng với các loại thuốc được kê đơn)
    • Nôn (nôn hơn 4-5 lần trong khoảng thời gian 24 giờ)
    • Chóng mặt hoặc choáng váng, cảm thấy ngất xỉu
    • Nhức đầu dai dẳng
    • Bất kỳ thay đổi nào về thị lực
    • Ho hoặc khó thở
    • Sưng bàn chân hoặc mắt cá chân
    • Vàng da hoặc mắt, đau bụng, chán ăn, các triệu chứng giống cúm

    Luôn thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào.

    Các biện pháp phòng ngừa

    • Trước khi bắt đầu điều trị bằng Anandrone, hãy đảm bảo rằng bạn đã nói với bác sĩ về bất kỳ loại thuốc nào khác mà bạn đang sử dụng (bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin, thảo dược, v.v.).
    • Thuốc kháng androgen thường được dùng cho nam giới. Tuy nhiên, nếu dùng Anandrone cho phụ nữ thì nên tránh thụ thai (mang thai). Loại C dành cho phụ nữ mang thai (chỉ sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích cho mẹ cao hơn nguy cơ cho thai nhi).
    • Anandrone không nên dùng cho bệnh nhân suy gan nặng và các vấn đề về hô hấp. Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu có bất kỳ yếu tố nào như vậy trước khi bắt đầu dùng thuốc này.
    Thuốc Anandron 150mg Nilutamid điều trị ung thư tuyến tiền liệt (4)
    Thuốc Anandron 150mg Nilutamid điều trị ung thư tuyến tiền liệt (4)

    Mẹo tự chăm sóc

    • Đừng ngừng dùng thuốc này trừ khi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn yêu cầu bạn. Uống thuốc đúng theo chỉ dẫn.
    • Nếu bạn đang bị bốc hỏa, hãy mặc quần áo nhẹ, ở trong môi trường mát mẻ và đắp khăn mát lên đầu có thể làm giảm các triệu chứng. Tham khảo ý kiến nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn nếu những điều này trở nên tồi tệ hơn hoặc trở nên không thể dung nạp được.
    • Thuốc này có thể khiến mắt bạn khó thích nghi với bóng tối. Hãy cẩn thận khi lái xe ô tô vào ban đêm. Điều này có thể giải quyết khi bạn ngừng thuốc. Đeo kính râm màu hoặc kính râm có thể hữu ích.
    • Giữ cho ruột của bạn chuyển động. Nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn có thể kê đơn thuốc làm mềm phân để giúp ngăn ngừa táo bón có thể do thuốc này gây ra.
    • Uống 2 đến 3 lít chất lỏng mỗi 24 giờ, trừ khi bạn được yêu cầu hạn chế uống chất lỏng và duy trì chế độ dinh dưỡng tốt. Điều này sẽ làm giảm nguy cơ bị táo bón và ngăn ngừa mất nước.
    • Tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Mặc áo chống nắng và quần áo bảo vệ có SPF 15 (hoặc cao hơn).
    • Để giảm buồn nôn, hãy uống thuốc chống buồn nôn theo chỉ định của bác sĩ và ăn nhiều bữa nhỏ. Thuốc này có thể gây ra phản ứng nghiêm trọng nếu bạn uống đồ uống có cồn. Vì vậy, nên tránh uống rượu. Bạn nên thảo luận với bác sĩ của bạn.
    • Nếu bạn gặp các triệu chứng hoặc tác dụng phụ, đặc biệt nếu nghiêm trọng, hãy nhớ thảo luận với nhóm chăm sóc sức khỏe của bạn. Họ có thể kê đơn thuốc hoặc đưa ra các đề xuất khác có hiệu quả trong việc kiểm soát các vấn đề như vậy.

    Lưu trữ Anandron

    • Thuốc này nên được lưu trữ ở nhiệt độ phòng, dưới 30 ° C
    • Giữ thuốc này ở nơi không tiếp xúc với nhiệt độ quá cao, độ ẩm hoặc ánh sáng mặt trời trực tiếp
    • Giữ thuốc này ở một vị trí an toàn, tránh xa khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi

    Nguồn tham khảo uy tín:

    Thuốc Anandron 150mg Nilutamid cập nhật ngày 28/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-anandron-150mg-nilutamid/

    Thuốc Anandron 150mg Nilutamid cập nhật ngày 28/10/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Nilutamide

    Thuốc Anandron 150mg Nilutamid cập nhật ngày 28/10/2020: https://www.medbroadcast.com/drug/getdrug/anandron

  • Thuốc Augmex Duo Tabs

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Augmex Duo Tabs công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Augmex Duo Tabs điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Augmex Duo Tabs ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Augmex Duo Tabs

    Augmex Duo Tabs
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim-875mg/125mg
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Amoxicilline, Kali Clavulanate
    SĐK:VN-1359-06
    Nhà sản xuất: Korea United Pharm Inc – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea United Pharm Inc
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Augmex Duo Tabs

    Nhiễm trùng đường hô hấp trên & dưới (viêm phổi, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm cấp tính nặng của phế quản mãn tính), da & mô mềm, thận & đường tiểu dưới.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Augmex Duo Tabs

    Người lớn & trẻ > 12 tuổi trên 40 kg: Tính theo amoxycillin 500 – 625 mg x 3 lần/ngày hay 1000 mg x 2 lần/ngày. 

    Tính theo amoxycillin: trẻ 2 – 12 tuổi: 30 – 60 mg/kg/ngày, trẻ < 2 tuổi: 30 – 40 mg/kg/ngày.
     Giảm liều khi suy gan & suy thận.

    Chống chỉ định:

    Dị ứng với penicillin. Dị ứng chéo với cephalosporin. Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng hoặc leukemia dòng lympho.

    Tương tác thuốc:

    Allopurinol. Probenecid. Thuốc chống đông. Thuốc uống ngừa thai là hormon.

    Tác dụng phụ thuốc Augmex Duo Tabs

    Rối loạn tiêu hóa thoáng qua, viêm đại tràng giả mạc. Ngứa, mề đay, sốt & đau khớp, phù thần kinh-mạch, phản vệ, phản ứng da nặng. Thay đổi huyết học & đông máu. Viêm gan thoáng qua & vàng da tắc mật (hiếm).

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Augmex Duo Tabs

    Cơ địa dị ứng, hen phế quản, mề đay hoặc viêm mũi dị ứng.

    Thông tin thành phần Amoxicillin

    Dược lực:

    Amoxicilline là kháng sinh nhóm aminopenicillin, có phổ kháng khuẩn rộng.
    Dược động học :

    – Hấp thu:amoxicillin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hoá so với ampicillin.

    – Phân bố: amoxicillin phân bố nhanh vào hầu hết các dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tuỷ, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicillin lại khuếch tán vào dễ dàng. Sau khi uống liều 250mg amoxicillin 1-2 giờ nồng độ amoxicillin trong máu đạt khoảng 4-5mcg/ml, khi uống 500mg thì nồng độ amoxicillin đạt từ 8-10mcg/ml.

    – Thải trừ: khoảng 60% liều uống amoxicillin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6-8 giờ. Thời gian bán thải của amoxicillin khoảng 1 giờ, kéo dài ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. Ở người suy thận, thời gian bán thải của amoxicillin khoảng 7-20 giờ.

    Tác dụng :

    Amoxicillin là aminopenicillin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicillin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn gram âm. Tương tự như các penicillin khác, amoxicillin tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn.

    Amoxicillin có hoạt tính với phần lớn các vi khuẩn gram âm và gram dương như: liên cầu, tụ cầu không tạo penicillinase, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, N.gonorrheae, E.coli, và proteus mirabilis.

    Amoxicillin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicillinase, đặc biệt là các tụ cầu kháng methicillin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobarter.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc tại các vị trí sau: 

    – Ðường hô hấp trên (bao gồm cả Tai Mũi Họng) như: viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa; 
    – Ðường hô hấp dưới, như đợt cấp của viêm phế quản mãn, viêm phổi thùy và viêm phổi phế quản; 
    – Ðường tiêu hóa: như sốt thương hàn; 
    – Ðường niệu dục: như viêm thận-bể thận, lậu, sảy thai nhiễm khuẩn hay nhiễm khuẩn sản khoa. Các nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc và viêm màng não do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc nên được điều trị khởi đầu theo đường tiêm với liều cao và, nếu có thể, kết hợp với một kháng sinh khác. 
    – Dự phòng viêm nội tâm mạc: Amoxicillin có thể được sử dụng để ngăn ngừa du khuẩn huyết có thể phát triển viêm nội tâm mạc. Tham khảo thông tin kê toa đầy đủ về các vi khuẩn nhạy cảm.
    Liều lượng – cách dùng:

    Tùy theo đường sử dụng, tuổi tác, thể trọng và tình trạng chức năng thận của bệnh nhân, cũng như mức độ trầm trọng của nhiễm khuẩn và tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh.

    Người lớn và trẻ em trên 40kg: Tổng liều hàng ngày là 750mg đến 3g, chia làm nhiều lần;

    Trẻ em dưới 40kg: 20-50mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần. Nên dùng dạng Amoxicillin Hỗn Dịch Nhỏ Giọt Trẻ Em cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.

    Chống chỉ định :

    Tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc họ beta-lactam (các penicilline, cephalosporin).
    Tác dụng phụ

    Tác dụng ngoại ý của thuốc không thường xảy ra hoặc hiếm gặp và hầu hết là nhẹ và tạm thời.

    – Phản ứng quá mẫn: Nổi ban da, ngứa ngáy, mề đay; ban đỏ đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson ; hoại tử da nhiễm độc và viêm da bóng nước và tróc vảy và mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính (AGEP). Nếu xảy ra một trong những rối loạn kể trên thì không nên tiếp tục điều trị. Phù thần kinh mạch (phù Quincke), phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh và viêm mạch quá mẫn; viêm thận kẽ.

    – Phản ứng trên đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy; bệnh nấm candida ruột; viêm kết tràng khi sử dụng kháng sinh (bao gồm viêm kết tràng giả mạc và viêm kết tràng xuất huyết).

    – Ảnh hưởng trên gan: Cũng như các kháng sinh thuộc họ beta-lactam khác, có thể có viêm gan và vàng da ứ mật.

    – Ảnh hưởng trên thận: Tinh thể niệu.

    – Ảnh hưởng về huyết học: Giảm bạch cầu thoáng qua, giảm tiểu cầu thoáng qua và thiếu máu huyết tán; kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothombin.

    Ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương: Tăng động, chóng mặt và co giật. Chứng co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân bị suy thận hay những người dùng thuốc với liều cao.

    Thông tin thành phần Clavulanate Potassium

    Dược lực:

    Clavulanic acid là kháng sinh thường phối hợp với Amoxicillin có phổ kháng khuẩn rộng.

    Dược động học :

    Clavulanat kali hấp thu dễ dàng qua đường uống. Nồng độ của thuốc trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 – 2 giờ uống thuốc. Với liều 250 mg (hay 500 mg) sẽ có khoảng 3 mcg/ml acid clavulanic trong huyết thanh. Sau 1 giờ uống 5 mg/kg acid clavulanic sẽ có trung bình 3,0 mcg/ml acid clavulanic trong huyết thanh.

    Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn.

    Sinh khả dụng đường uống của acid clavulanic là 75%.

    Khoảng 30 – 40% acid clavulanic được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng hoạt động. Probenecid không ảnh hưởng đến sự đào thải của acid clavulanic.

    Tác dụng :

    Acid clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus có cấu trúc beta – lactam gần giống penicillin, có khả năng ức chế beta – lactamase do phần lớn các vi khuẩn gram âm và Staphylococcus sinh ra. Đặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta – lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicillin và các cephalosporin.

    Pseudomonas aeruginosa, Proteus morganii và rettgeri, một số chủng Enterobacterr và Providentia kháng thuốc này. Bản thân acid clavulanic có tác dụng kháng khuẩn rất yếu.

    Acid clavulanic giúp cho amoxicillin không bị beta – lactamase phá huỷ, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicillin một cách hiệu quả đỗi với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicillin, kháng các penicillin khác và các cephalosporin.

    Có thể coi amoxicillin và clavulanat là thuôc diệt khuẩn đối với các Pneumococcus, các Streptococcus beta tan máu, Staphylococcus (chủng nhạy cảm với penicillin không bị ảnh hưởng của penicillinase), Haemophilus influenza và Branhamella catarrhalis kể cả những chủng sinh sản mạnh beta – lactamase. Tóm lại phổ diệt khuẩn của thuốc bao gồm:

    Vi khuẩn gram dương:

    Loại hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes.

    Loại yếm khí: Các loài Bacteroides kể cả B.fragilis.

    Chỉ định :

    Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ. 

    Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H.influenza và Branhamella catarrbalis sản sinh beta – lactamase: viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi – phế quản. 
    Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu – sinh dục bởi các chủgn E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ). 
    Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng (tiêm tĩnh mạch trong nhiễm khuẩn máu, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn sau mổ, đề phòng nhiễm khuẩn trong khi mổ dạ dày – ruột,tử cung, đầu và cổ, tim, thận, thay khớp và đường mật).
    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng uống:

    – Liều người lớn: uống 1 viên 125 mg acid clavulanic cách 8 giờ /lần. Với nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới điều trị 1 viên 125 mg acid clavulanic cách 8 giờ/lần, trong 5 ngày.

    – Liều trẻ em:

    + Trẻ em trên 40 kg: uống theo liều người lớn.

    Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.

    Dạng tiêm:

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm hoặc tiêm truyền nhanh 1 g/lần, cứ 8 giờ tiêm 1 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn, có thể hoặc tăng liều tiêm (cứ 6 giờ tiêm 1 lần) hạơc tăng liều lên tới 6 g/ngày. Không bao giờ vượt quá 200 mg acid clavulanic cho mỗi lần tiêm.

    Dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật: tiêm tĩnh mạch 1 g vào lúc gây tiền mê.

    Trẻ em, trẻ đang bú, trẻ sơ sinh: dùng loại lọ tiêm 500 mg. Không vượt quá 5 mg/kg thể trọng đối với acid clavulanic cho mỗi lần tiêm.

    Trẻ em từ ba tháng đến 12 tuổi: 100 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần, tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm hoặc tiêm truyền.

    Chống chỉ định :

    Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta – lactam như các cephalosporin.

    Chú ý đến người bệnh có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan do dùng amoxicillin và clavulanat hay các penicillin vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là những phản ứng về tiêu hoá: ỉa chảy, buồn nôn, nôn. Ngoài ra còn có thể gây ngoại ban, ngứa.

    Ít gặp: tăng bạch cầu ái toan, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng transaminase, ngứa, ban đỏ, phát ban.

    Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, phù Quincke, giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc, viêm thận kẽ.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Augmex Duo Tabs và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Augmex Duo Tabs bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Augmex Duo Tabs cập nhật ngày 21/12/2020: https://www.drugs.com/international/augmex-duo.html