Danh mục: THUỐC CHỮ L

  • De positieve impact van krachttraining op je gezondheid en welzijn

    Krachttraining is meer dan alleen een populaire sport onder fitnessliefhebbers. Het is een waardevolle toevoeging aan ieders routine, ongeacht de persoonlijke doelen. De impact die het heeft op de gezondheid is dan ook niet te onderschatten. Van het verbeteren van de spierkracht tot het bevorderen van een beter metabolisme, de voordelen zijn talrijk.

    Een consistente aanpak van krachttraining kan bijdragen aan een betere algehele gezondheid. Niet alleen helpt het bij het opbouwen van spiermassa, maar het speelt ook een rol in het verminderen van stress en het verhogen van de energie. Dit maakt krachttraining een onmiskenbaar element in elke fitnessroutine.

    Als je op zoek bent naar manieren om je welzijn te verbeteren, kan krachttraining een uitstekende keuze zijn. Het combineren van deze training met andere sporten biedt een holistische benadering van gezondheid en helpt een evenwichtig leven te creëren. Ervaar zelf de positieve effecten van een goed uitgebalanceerde krachttrainingsroutine.

    Versterking van botten en spieren: de impact op je dagelijkse leven

    Krachttraining speelt een belangrijke rol in het verbeteren van spierkracht en het versterken van botten. Door regelmatige training verhoog je de dichtheid van je botten, wat het risico op osteoporose vermindert. Dit is van groot belang naarmate je ouder wordt, aangezien een sterke botstructuur bijdraagt aan de algehele gezondheid en het welzijn.

    Bovendien zorgt een toename in spierkracht voor een efficiëntere calorieverbranding, wat een positief effect heeft op je gewicht. Een actieve routine die gericht is op krachttraining kan bijdragen aan een gezondere levensstijl en het algehele sportief welzijn verbeteren.

    Kies een trainingsschema dat bij jouw niveau past en ontdek hoe krachttraining je dagelijkse leven kan verrijken. Voor meer informatie over trainingen en welzijn, bezoek https://www.wkheren.nl/.

    Hoe krachttraining de mentale gezondheid bevordert

    Krachttraining heeft niet alleen fysieke voordelen, maar speelt ook een aanzienlijke rol in het bevorderen van mentale gezondheid. Regelmatige training kan helpen om stress te verminderen en het algehele welzijn te verbeteren. Tijdens de workout komt er een verhoogde hoeveelheid endorfines vrij, wat een natuurlijk gevoel van geluk en ontspanning biedt.

    Bovendien kan het regelmatig volgen van een fitnessroutine bijdragen aan een sterker zelfbeeld. Het verbeteren van spierkracht en fitnessniveaus kan het zelfvertrouwen vergroten, wat positieve effecten heeft op sociale interacties en persoonlijke relaties. De discipline die nodig is voor een consistente training kan ook de mentale weerbaarheid versterken, wat van pas komt in uitdagende situaties.

    Tenslotte kan krachttraining dienen als een gezonde manier om emoties te uiten. De fysieke inspanning helpt niet alleen om spanning te verlichten, maar kan ook een gevoel van controle geven in moeilijke tijden. Dit draagt bij aan een betere geestelijke gezondheid en een positievere levenshouding.

    Voeding en herstel: optimale ondersteuning voor krachttrainingresultaten

    Goede voeding is een fundament voor succes in krachttraining. Het stelt je in staat om het maximale uit je training te halen en bevordert de spierkracht en algehele gezondheid. Het is cruciaal om de juiste voedingsstoffen binnen te krijgen, vooral na een workout.

    In de herstelperiode na een intensieve fitness sessie heeft je lichaam brandstoffen nodig om te repareren en te groeien. Eiwitten spelen hierbij een belangrijke rol, omdat ze de bouwstenen zijn voor spieren. Het consumeren van eiwitten binnen een uur na de training kan de herstel en groei van spierweefsel versterken. Combineer eiwitten met complexe koolhydraten om je energiereserves aan te vullen.

    Daarnaast is hydratatie niet te verwaarlozen. Tijdens krachttraining verlies je vocht en elektrolyten. Het op peil houden van je hydratatie ondersteunt niet alleen de algehele gezondheid, maar ook je welzijn en prestaties. Maatregelen zoals het drinken van voldoende water voor, tijdens en na de training zijn een goede routine.

    Ook micronutriënten spelen een rol in het herstelproces. Vitaminen en mineralen helpen bij het behoud van een goed functioneren van het lichaam en ondersteunen het immuunsysteem. Zorg voor een gevarieerd dieet met veel groenten, fruit en volle granen om deze belangrijke stoffen binnen te krijgen.

    Tenslotte, vergeet niet om naar je lichaam te luisteren. Rustdagen en herstel zijn net zo belangrijk als de training zelf. Door een gebalanceerde aanpak met aandacht voor voeding en herstel, optimaliseer je de effecten van je krachttraining en ondersteun je jouw welsijn.

  • Thuốc Leunase 10.000KU điều trị bệnh bạch cầu cấp hiệu quả

    Thuốc Leunase 10.000KU điều trị bệnh bạch cầu cấp hiệu quả

    Thuốc Leunase là thuốc có thành phần chính là L-asparaginase thuộc nhóm thuốc điều trị ung thư tác dộng vào hệ miễn dịch.

    Leunase được sử dụng để làm gì?

    • Thuốc Leunase được sử dụng để điều trị bệnh bạch cầu và một số loại ung thư.
    • Leunase hoạt động bằng cách làm chậm hoặc ngăn chặn sự phát triển của ung thư.

    Hỏi bác sĩ của bạn nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về lý do tại sao Leunase đã được kê đơn cho bạn. Bác sĩ của bạn có thể đã kê toa Leunase vì một lý do khác.

    Leunase không gây nghiện.

    Thuốc này chỉ có sẵn khi có đơn của bác sĩ.

    Thuốc Leunase 10.000 KU L-asparaginase điều trị bệnh bạch cầu cấp (2)
    Thuốc Leunase 10.000 KU L-asparaginase điều trị bệnh bạch cầu cấp (2)

    Tác dụng và cơ chế tác dụng thuốc Leunase

    • L – asparaginase là đồng phân quay trái của một protein phân tử lượng lớn, chiết từ escherichia coli và các vi khuẩn khác. Enzym này thủy phân asparagin là một acid amin thiết yếu trong huyết thanh, do đó làm mất đi một yếu tố cần thiết để tổng hợp protein của các tế bào lympho ác tính nhạy cảm. Trong bệnh bạch cầu cấp, đặc biệt bệnh bạch cầu cấp dòng lympho, tế bào ác tính phải phụ thuộc vào nguồn asparagin từ bên ngoài để tồn tại; còn các tế bào bình thường lại có thể tổng hợp được asparagin và do đó bị ảnh hưởng ít hơn khi thiếu asparagin do điều trị asparaginase.
    • Tuy nhiên, gần đây người ta thấy có rất nhiều mô bình thường nhạy cảm với asparaginase và có thể gây ra nhiễm độc với nhiều mức độ khác nhau. Ngoài ra, các tế bào bạch cầu bệnh ở người có thể nhanh chóng kháng thuốc do xuất hiện các dòng có chứa asparaginase synthetase. Đây cũng là lý do người ta thường dùng thuốc dạng kết hợp với các hóa chất khác.

    Trước khi sử dụng Leunase

    Bạn không được cung cấp Leunase nếu bạn bị dị ứng với:

    • Asparaginase (colaspase), các loại thuốc được gọi là Leunase
    • Các triệu chứng của phản ứng dị ứng với Leunase có thể bao gồm khó thở, thở khò khè hoặc khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc các bộ phận khác của cơ thể; phát ban, ngứa hoặc phát ban trên da.
    • Bạn không được cung cấp Leunase nếu bạn có hoặc đã bị viêm tuỵ, nhiễm trùng hoặc viêm tụy.
    • Bạn không được cung cấp Leunase nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai.
    • Leunase có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn nếu bạn mang nó trong suốt thai kỳ.
    • Không bú sữa mẹ trong khi bạn đang được đưa ra Leunase.

    Những trường hợp không được dùng thuốc Leunase

    • Quá mẫn với thuốc, phụ nữ có thai không dùng.
    • Thông thường người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc thì không được dùng thuốc. Các trường hợp khác được quy định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc đơn thuốc bác sĩ. Chống chỉ định thuốc Leunase phải hiểu là chống chỉ định tuyệt đối, tức là không vì lý do nào đó mà trường hợp chống chỉ định lại linh động được dùng thuốc.
    Thuốc Leunase 10.000 KU L-asparaginase điều trị bệnh bạch cầu cấp (3)
    Thuốc Leunase 10.000 KU L-asparaginase điều trị bệnh bạch cầu cấp (3)

    Liều dùng và cách dùng Leunase như thế nào?

    • Bột pha tiêm truyền: 50 – 200 KU/kg, truyền nhỏ giọt tĩnh mạch/ngày hay cách ngày. Chỉnh liều tùy theo tuổi và lâm sàng.
    • Cần áp dụng chính xác liều dùng thuốc Leunase ghi trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc chỉ dẫn của bác sĩ, dược sĩ. Không tự ý tính toán, áp dụng hoặc thay đổi liều dùng.

    Quá liều, quên liều và xử trí

    Nên làm gì trong trường hợp quá liều thuốc Leunase

    Những loại thuốc kê đơn cần phải có đơn thuốc của bác sĩ hoặc dược sĩ. Những loại thuốc không kê đơn cần có tờ hướng dẫn sử dụng từ nhà sản xuất. Đọc kỹ và làm theo chính xác liều dùng ghi trên tờ đơn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc. Khi dùng quá liều thuốc Leunase cần dừng uống, báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi có các biểu hiện bất thường

    Lưu ý xử lý trong thường hợp quá liều

    Những biểu hiện bất thường khi quá liều cần thông báo cho bác sĩ hoặc người phụ trách y tế. Trong trường hợp quá liều thuốc Leunase có các biểu hiện cần phải cấp cứu: Gọi ngay 115 để được hướng dẫn và trợ giúp. Người nhà nên mang theo sổ khám bệnh, tất cả toa thuốc/lọ thuốc đã và đang dùng để các bác sĩ có thể nhanh chóng chẩn đoán và điều trị

    Nên làm gì nếu quên một liều thuốc Leunase

    Thông thường các thuốc có thể uống trong khoảng 1-2 giờ so với quy định trong đơn thuốc. Trừ khi có quy định nghiêm ngặt về thời gian sử dụng thì có thể uống thuốc sau một vài tiếng khi phát hiện quên. Tuy nhiên, nếu thời gian quá xa thời điểm cần uống thì không nên uống bù có thể gây nguy hiểm cho cơ thể. Cần tuân thủ đúng hoặc hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định.

    Những tác dụng phụ khi dùng Leunase

    • Sốc, rối loạn đông máu, viêm tụy cấp, tăng amoniac huyết.
    • Thông thường những tác dụng phụ hay tác dụng không mong muốn tác dụng ngoài ý muốn sẽ mất đi khi ngưng dùng thuốc. Nếu có những tác dụng phụ hiếm gặp mà chưa có trong tờ hướng dẫn sử dụng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa nếu thấy nghi ngờ về các những tác dụng phụ của thuốc Leunase.

    Tương tác thuốc

    Thuốc Leunase có thể tương tác với những thuốc nào?

    Cần nhớ tương tác thuốc với các thuốc khác thường khá phức tạp do ảnh hưởng của nhiều thành phần có trong thuốc. Các nghiên cứu hoặc khuyến cáo thường chỉ nêu những tương tác phổ biến khi sử dụng. Chính vì vậy không tự ý áp dụng các thông tin về tương tác thuốc Leunase nếu bạn không phải là nhà nghiên cứu, bác sĩ hoặc người phụ trách y khoa.

    Tương tác thuốc Leunase với thực phẩm, đồ uống

    Cân nhắc sử dụng chung thuốc với rượu bia, thuốc lá, đồ uống có cồn hoặc lên men. Những tác nhân có thể thay đổi thành phần có trong thuốc. Xem chi tiết trong tờ hướng dẫn sử dụng hoặc hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết.

    Thuốc Leunase 10.000 KU L-asparaginase điều trị bệnh bạch cầu cấp (4)
    Thuốc Leunase 10.000 KU L-asparaginase điều trị bệnh bạch cầu cấp (4)

    Thận trọng và lưu ý

    Lưu ý thời kỳ mang thai

    Cân nhắc và hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc. Các thuốc dù đã kiểm nghiệm vẫn có những nguy cơ khi sử dụng.

    Lưu ý thời kỳ cho con bú

    Bà mẹ cần cân nhắc thật kỹ lợi ích và nguy cơ cho mẹ và bé. Không nên tự ý dùng thuốc khi chưa đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và chỉ dẫn của bác sĩ dể bảo vệ cho mẹ và em bé.

    Dược lý và cơ chế

    Tương tác của thuốc Leunase với các hệ sinh học: Mỗi thuốc, tuỳ theo liều dùng sẽ có tác dụng sớm, đặc hiệu trên một mô, một cơ quan hay một hệ thống của cơ thể, được sử dụng để điều trị bệnh, được gọi là tác dụng chính.

    Dược động học

    Tác động của cơ thể đến thuốc Leunase: Động học của sự hấp thu, phân phối, chuyển hóa và thải trừ thuốc để biết cách chọn đường đưa thuốc vào cơ thể (uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch…), số lần dùng thuốc trong ngày, liều lượng thuốc tuỳ theo từng trường hợp (tuổi, trạng thái bệnh, trạng thái sinh lý…)

    Nên bảo quản thuốc Leunase như thế nào?

    • Đọc kỹ hướng dẫn thông tin bảo quản thuốc ghi trên bao bì và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Leunase . Kiểm tra hạn sử dụng thuốc. Khi không sử dụng thuốc cần thu gom và xử lý theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc người phụ trách y khoa.
    • Các thuốc thông thường được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc trực tiêp với ánh nắng hoặc nhiệt độ cao sẽ có thể làm chuyển hóa các thành phần trong thuốc.

    Nguồn tham khảo:

    1. Thuốc Leunase 10.000 KU L-asparaginase cập nhật ngày 08/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-leunase-10-000-ku-l-asparaginase-gia-bao-nhieu/
    2. Thuốc Leunase 10.000 KU L-asparaginase cập nhật ngày 08/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-leunase-10000-ku-l-asparaginase/
    3. Thuốc Leunase 10.000 KU L-asparaginase cập nhật ngày 08/10/2020: https://www.news-medical.net/drugs/Leunase.aspx
    4. Thuốc Leunase 10.000 KU L-asparaginase cập nhật ngày 08/10/2020: https://www.news-medical.net/drugs/Leunase.aspx
  • Thuốc Lenvaxen là thuốc gì? Thuốc Lenvaxen có tốt không?

    Thuốc Lenvaxen là thuốc gì? Thuốc Lenvaxen có tốt không?

    Thuốc Lenvaxen 4 mg & 10mg chứa hoạt chất Levantinib điều trị ung thư gan, thận và tuyến giáp hiệu quả.

    Lenvaxen là gì?

    • Thuốc Lenvaxen được sử dụng để điều trị ung thư tuyến giáp. Lenvaxen thường được dùng sau khi đã thử dùng iốt phóng xạ mà không thành công.
    • Lenvaxen được sử dụng cùng với everolimus ( Afinitor ) để điều trị ung thư thận giai đoạn cuối khi các loại thuốc khác không có hiệu quả.
    • Lenvaxen được sử dụng cùng với pembrolizumab ( Keytruda ) để điều trị một loại ung thư nội mạc tử cung nhất định (một loại ung thư tử cung ) đã tiến triển và không thể loại bỏ bằng phẫu thuật hoặc bức xạ.
    • Lenvaxen cũng được sử dụng để điều trị ung thư gan không thể loại bỏ bằng phẫu thuật.
    • Lenvaxen cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.
    Thuốc Lenvaxen 4mg & 10mg Lenvatinib điều trị ung thư gan (2)
    Thuốc Lenvaxen 4mg & 10mg Lenvatinib điều trị ung thư gan (2)

    Thông tin quan trọng

    • Một số người dùng Lenvaxen đã bị thủng (một lỗ hoặc vết rách) hoặc một lỗ rò (một lối đi bất thường) trong dạ dày hoặc ruột. Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn bị đau dạ dày nghiêm trọng, hoặc nếu bạn cảm thấy như bị nghẹn và nôn khi ăn hoặc uống.
    • Gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có dấu hiệu của các tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm: đau ngực dữ dội, khó thở, sưng mắt cá chân, tê hoặc yếu, lú lẫn, đau đầu dữ dội , các vấn đề về giọng nói hoặc thị lực, co giật (co giật), bất thường chảy máu, ho ra máu , nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, hoặc vàng da (vàng da hoặc mắt).

    Trước khi dùng thuốc này

    Bạn không nên sử dụng Lenvaxen nếu bạn bị dị ứng với nó.

    Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

    • Bệnh tim, huyết áp cao
    • Một nhồi máu cơ tim, suy tim, đột quỵ, hoặc cục máu đông
    • Nhức đầu hoặc các vấn đề về thị lực
    • Vấn đề chảy máu
    • Thủng (một lỗ hoặc vết rách) trong dạ dày hoặc ruột của bạn
    • Rối loạn co giật
    • Bệnh thận
    • Bệnh gan.

    Bạn có thể cần phải thử thai âm tính trước khi bắt đầu điều trị này. Không sử dụng Lenvaxen nếu bạn đang mang thai. Nó có thể gây hại cho thai nhi. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai trong khi bạn đang sử dụng Lenvaxen và ít nhất 30 ngày sau liều cuối cùng của bạn.

    Thuốc này có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản (khả năng có con) ở cả nam và nữ. Tuy nhiên, điều quan trọng là sử dụng biện pháp tránh thai để tránh thai vì Lenvaxen có thể gây hại cho thai nhi.

    Không an toàn cho việc cho con bú khi bạn đang sử dụng thuốc này. Cũng không cho con bú ít nhất 1 tuần sau liều cuối cùng của bạn.

    Thông tin về liều lượng Lenvaxen

    Liều người lớn thông thường cho bệnh ung thư tuyến giáp:

    • 24 mg uống mỗi ngày một lần
    • Thời gian điều trị: Cho đến khi bệnh tiến triển hoặc có độc tính không thể chấp nhận được
    • Sử dụng: Đối với bệnh ung thư tuyến giáp biệt hóa bằng iốt phóng xạ tái phát hoặc di căn tại chỗ (DTC)

    Liều người lớn thông thường cho ung thư biểu mô tế bào thận:

    • 18 mg kết hợp với 5 mg everolimus uống mỗi ngày một lần
    • Thời gian điều trị: Cho đến khi bệnh tiến triển hoặc có độc tính không thể chấp nhận

    Liều người lớn thông thường cho ung thư biểu mô tế bào gan:

    • Trọng lượng dưới 60 kg: 8 mg uống một lần một ngày
    • Trọng lượng từ 60 kg trở lên: 12 mg uống một lần một ngày
    • Thời gian điều trị: Cho đến khi bệnh tiến triển hoặc có độc tính không chấp nhận được
    • Sử dụng: Điều trị đầu tay ung thư biểu mô tế bào gan không thể cắt bỏ (HCC )

    Liều người lớn thông thường cho ung thư biểu mô nội mạc tử cung:

    • 20 mg uống một lần mỗi ngày kết hợp với pembrolizumab 200 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 3 tuần tiến triển của bệnh hoặc độc tính không thể chấp nhận
    • Sử dụng: Kết hợp với pembrolizumab để điều trị bệnh nhân ung thư biểu mô nội mạc tử cung tiến triển không ổn định tế bào vi mô cao (MSI-H) hoặc thiếu sửa chữa không phù hợp (dMMR) có bệnh tiến triển sau khi điều trị toàn thân trước đó và không phải là ứng cử viên cho phẫu thuật điều trị hoặc xạ trị
    Thuốc Lenvaxen 4mg & 10mg Lenvatinib điều trị ung thư gan (3)
    Thuốc Lenvaxen 4mg & 10mg Lenvatinib điều trị ung thư gan (3)

    Tôi nên dùng Lenvaxen như thế nào?

    Lenvaxen thường được dùng một lần mỗi ngày. Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn.

    Uống Lenvaxen vào cùng một thời điểm mỗi ngày, cùng với thức ăn hoặc không.

    Để có đủ liều, bạn có thể cần dùng kết hợp viên nang Lenvaxen với các lượng (cường độ) thuốc khác nhau trong đó. Làm theo hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ rất cẩn thận.

    Nuốt toàn bộ viên nang và không nghiền nát, nhai, bẻ hoặc mở viên nang.

    Nếu bạn không thể nuốt toàn bộ viên nang, hãy hòa tan viên nang trong nước như sau:

    • Đong 1 thìa nước hoặc nước táo và đổ chất lỏng vào một ly nhỏ.
    • Đặt viên nang (nguyên viên, không bị nát hoặc vỡ) vào chất lỏng. Chỉ sử dụng đủ viên nang cho một liều.
    • Để viên nang hòa tan trong chất lỏng ít nhất 10 phút. Sau đó, khuấy hỗn hợp trong ít nhất 3 phút nữa.
    • Uống hỗn hợp này ngay lập tức. Thêm một ít nước lọc hoặc nước trái cây vào ly, lắc nhẹ và uống ngay.

    Lenvaxen thường được tiêm cho đến khi cơ thể bạn không còn phản ứng với thuốc.

    Gọi cho bác sĩ nếu bạn bị nôn mửa hoặc tiêu chảy nặng . Bệnh kéo dài có thể dẫn đến mất nước và suy thận khi bạn đang dùng Lenvaxen.

    Bạn có thể cần dùng thuốc để ngăn ngừa tiêu chảy khi đang sử dụng Lenvaxen. Cẩn thận làm theo hướng dẫn của bác sĩ về thời điểm bắt đầu dùng thuốc chống tiêu chảy.

    Bạn sẽ cần xét nghiệm máu và nước tiểu thường xuyên, và huyết áp của bạn sẽ cần được kiểm tra thường xuyên.

    Lưu trữ ở nhiệt độ phòng tránh ẩm và nhiệt.

    Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

    Sử dụng thuốc càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu bạn trễ hơn 12 giờ với liều. Không sử dụng hai liều cùng một lúc.

    Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

    Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.

    Tôi nên tránh những gì khi dùng Lenvaxen?

    Thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ về bất kỳ hạn chế nào đối với thực phẩm, đồ uống hoặc hoạt động.

    Tác dụng phụ của Lenvaxen

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: nổi mề đay ; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Một số người dùng Lenvaxen đã bị thủng (một lỗ hoặc vết rách) hoặc một lỗ rò (một lối đi bất thường) trong dạ dày hoặc ruột. Gọi cho bác sĩ nếu bạn bị đau dạ dày nghiêm trọng, hoặc nếu bạn cảm thấy như bị nghẹn và nôn khi ăn hoặc uống.

    Cũng gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Tiêu chảy nặng
    • Nhức đầu, lú lẫn, thay đổi trạng thái tâm thần, giảm thị lực, co giật (co giật)
    • It hoặc không đi tiểu
    • Chảy máu bất thường ( chảy máu cam , chảy máu kinh nguyệt nhiều ), hoặc bất kỳ chảy máu nào khác không ngừng
    • Dấu hiệu của xuất huyết dạ dày – phân có máu hoặc hắc ín, ho ra máu hoặc chất nôn trông giống như bã cà phê
    • Các vấn đề về tim – đau ngực, đau hàm hoặc vai, sưng tấy, tăng cân nhanh, cảm thấy khó thở
    • Dấu hiệu của cục máu đông – đột ngột tê hoặc yếu, các vấn đề về thị lực hoặc lời nói
    • Các vấn đề về gan – nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt)
    • Mức canxi thấp – co thắt hoặc co thắt cơ, cảm giác tê hoặc ngứa ran (quanh miệng, hoặc ở các ngón tay và ngón chân)
    • Tăng huyết áp – nhức đầu dữ dội, mờ mắt, đập thình thịch ở cổ hoặc tai, lo lắng , chảy máu cam.

    Phương pháp điều trị ung thư của bạn có thể bị trì hoãn hoặc ngừng vĩnh viễn nếu bạn có một số tác dụng phụ nhất định.

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

    • Sự chảy máu
    • Dau dạ dày, buồn nôn , nôn mửa, tiêu chảy
    • Chán ăn, sụt cân
    • Xét nghiệm chức năng tuyến giáp bất thường
    • Dau cơ hoặc khớp
    • Sưng ở tay và chân của bạn
    • Lở miệng
    • Phát ban
    • Dỏ, ngứa hoặc bong tróc da trên bàn tay hoặc bàn chân của bạn
    • Nhức đầu, mệt mỏi
    • Ho, khó thở, khàn giọng.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Thuốc Lenvaxen 4mg & 10mg Lenvatinib điều trị ung thư gan (4)
    Thuốc Lenvaxen 4mg & 10mg Lenvatinib điều trị ung thư gan (4)

    Những loại thuốc nào khác sẽ ảnh hưởng đến Lenvaxen?

    • Lenvaxen có thể gây ra một vấn đề nghiêm trọng về tim. Nguy cơ của bạn có thể cao hơn nếu bạn cũng sử dụng một số loại thuốc khác cho bệnh nhiễm trùng, hen suyễn, các vấn đề về tim, huyết áp cao, trầm cảm , bệnh tâm thần, ung thư, sốt rét hoặc HIV.
    • Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến Lenvaxen, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

    Bảo quản thuốc Lenvaxen

    Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát

    Bạn cần bảo quản thuốc này đúng cách để thuốc trong tình trạng tốt nhất. Cách bảo quản thuốc như sau:

    • Để thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát không chịu tác động trực tiếp của ánhsáng.
    • Nhiệt độ thích hợp nhất để bảo quản thuốc là nhiệt độ phòng 25 độ C.
    • Để thuốc ở các vị trí tránh xa tầm tay của trẻ em và các vật nuôi trong nhà.

    Nguồn uy tín: 

    1. Thuốc Lenvaxen 4mg & 10mg Lenvatinib cập nhật ngày 08/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-lenvaxen-4mg-10mg-lenvatinib-dieu-tri-ung-thu-tuyen-giap-than-gan/
    2. Thuốc Lenvaxen 4mg & 10mg Lenvatinib cập nhật ngày 08/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-lenvaxen-4mg-10mg-lenvatinib/
    3. Thuốc Lenvaxen 4mg & 10mg Lenvatinib cập nhật ngày 08/10/2020: https://www.drugs.com/mtm/lenvatinib.html
    4. Thuốc Lenvaxen 4mg & 10mg Lenvatinib cập nhật ngày 08/10/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Lenvatinib
  • Thuốc Loperamide là gì? Lợi ích của Lopradium như thế nào?

    Thuốc Loperamide là gì? Lợi ích của Lopradium như thế nào?

    Thuốc Lopradium thuộc họ thuốc trị tiêu chảy. Lợi ích của Lopradium làm giảm triệu chứng tiêu chảy cấp không đặc hiệu, tiêu chảy mạn tính do viêm đường ruột.

    Thuốc Loperamide là gì?

    Lopradium 2mg là một sản phẩm của công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm, là thuốc dùng trong điều trị đi ngoài cấp tính, mạn tính, với các hoạt chất là loperamid. Một viên Lopradium 2mg có các thành phần loperamid hydrochlorid 2mg. Ngoài ra còn có các tá dược khác vừa đủ 1 viên.

    Loperamid là một thuốc trị ỉa chảy cấp không rõ nguyên nhân và một số tình trạng ỉa chảy mạn tính. Đây là một dạng opiat tổng hợp mà ở liều bình thường có rất ít tác dụng trên hệ thần kinh trung ương. Loperamid làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hoá, và tăng trương lực cơ thắt hậu môn. Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải, giảm lượng phân. Tác dụng có lẽ liên quan đến giảm giải phóng acetylcholin và prostaglandin.

    Lợi ích của Lopradium đối với sức khỏe

    Lợi ích của Lopradium làm giảm tiêu chảy . Nó được sử dụng cho bệnh tiêu chảy cấp và mãn tính. Nó đôi khi được sử dụng trong hội chứng ruột kích thích với nhiều triệu chứng tiêu chảy.

    Bệnh tiêu chảy

    Tiêu chảy có thể đến đột ngột và kéo dài trong vài ngày. Đây được gọi là tiêu chảy cấp tính . Tiêu chảy cũng có thể kéo dài trong một thời gian dài, chẳng hạn như vài tuần đến vài tháng. Chúng tôi gọi đây là tiêu chảy mãn tính.

    Tiêu chảy cấp thường do nhiễm trùng đường ruột. Bạn bị đi ngoài ra phân có nước, thường xuyên phải đi đại tiện, gặp gió, đau bụng và cảm thấy ngất xỉu. Khi bị tiêu chảy phân loãng nước, cơ thể mất nhiều nước. Nếu bạn mất nhiều chất lỏng hơn khi uống, bạn có thể bị mất nước.

    Khi bị tiêu chảy mãn tính, bạn không chỉ đi ngoài ra phân lỏng mà còn chán ăn, mệt mỏi và sút cân. Tiêu chảy mãn tính có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau, chẳng hạn như quá mẫn cảm với thức ăn hoặc một số bệnh đường ruột, chẳng hạn như hội chứng ruột kích thích (IBS), bệnh Crohn và viêm loét đại tràng.

    Điều trị

    Tiêu chảy cấp thường tự khỏi trong vài ngày. Tiêu chảy cấp tính là vô hại trừ khi bạn bị mất nhiều nước. Nếu bạn mất quá nhiều chất lỏng trong phân và uống không đủ, bạn có thể bị mất nước. Đặc biệt trẻ em dưới 2 tuổi trở lên người có thể bị khô da nhanh chóng. Trong trường hợp đó, dung dịch glucose (dextrose) và muối như ORS sẽ giúp bổ sung độ ẩm. ORS không làm giảm tiêu chảy.

    Đôi khi bạn rất khó đi vệ sinh vì tiêu chảy. Ví dụ: đi xe buýt hoặc máy bay. Trong trường hợp đó, bạn có thể cố gắng cầm máu tạm thời bằng loperamide.

    Bạn không chỉ bị tiêu chảy mà còn có máu và chất nhầy trong phân và sốt cao? Sau đó hỏi ý kiến ​​bác sĩ. Đây có thể là dấu hiệu của bệnh kiết lỵ , một bệnh nhiễm trùng đường ruột mà bác sĩ phải kê đơn thuốc kháng sinh.

    Tiêu chảy mãn tính thường được điều trị bằng cách giải quyết một trong các nguyên nhân. Liệu phương pháp điều trị này không giúp đủ hay không rõ nguyên nhân? Sau đó, bác sĩ đôi khi kê toa loperamide.

    Tác dụng

    Loperamide làm chậm chuyển động của ruột và đảm bảo hậu môn đóng lại tốt hơn. Các chất trong ruột do đó tồn tại lâu hơn trong ruột và trở nên rắn chắc hơn. Ngoài ra, độ ẩm và muối được hấp thụ tốt hơn. Bạn cũng sẽ ít cảm thấy thèm ăn hơn và có thể nhịn đi tiêu tốt hơn.

    Trong vòng vài giờ, bạn sẽ nhận thấy rằng cơn tiêu chảy đã ngừng lại.

    Hội chứng ruột kích thích

    Trong hội chứng ruột kích thích (IBS), bạn sẽ bị đau quặn ruột trong một thời gian dài. Đây là những cơn co thắt đau đớn của ruột xảy ra khi thức ăn đi qua ruột. Bạn cũng có thể gặp vấn đề với gió thoảng qua, táo bón xen kẽ hoặc phân lỏng (tiêu chảy), bụng căng phồng hoặc có chất nhầy trong phân.

    Điều trị

    Bằng cách sử dụng thực phẩm giàu chất xơ, uống đủ, tập thể dục đủ và ngăn ngừa căng thẳng, các than phiền có thể được giảm bớt. Nếu bạn bị tiêu chảy nhiều, đôi khi bạn có thể dùng loperamide.

    Tác dụng

    Loperamide làm chậm chuyển động của ruột và đảm bảo hậu môn đóng lại tốt hơn. Các chất trong ruột do đó tồn tại lâu hơn trong ruột và trở nên rắn chắc hơn. Ngoài ra, độ ẩm và muối được hấp thụ tốt hơn. Bạn cũng sẽ ít cảm thấy thèm ăn hơn và có thể nhịn đi tiêu tốt hơn.

    Loperamide cũng đảm bảo rằng cơn đau bụng sẽ ít hơn. Trong vòng vài giờ, bạn sẽ nhận thấy rằng cơn tiêu chảy đã ngừng lại.

    Lợi ích của Lopradium
    Lợi ích của Lopradium

    Thông tin quan trọng của Lopradium

    Bạn không nên sử dụng loperamide nếu bạn bị viêm loét đại tràng , phân có máu hoặc nhựa đường, tiêu chảy với sốt cao hoặc tiêu chảy do dùng thuốc kháng sinh .

    Loperamide an toàn khi sử dụng theo chỉ dẫn. Mất quá nhiều loperamide có thể gây ra các vấn đề tim nghiêm trọng hoặc tử vong.

    Các vấn đề nghiêm trọng về tim cũng có thể xảy ra nếu bạn dùng loperamide với các loại thuốc khác. Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về việc sử dụng các loại thuốc một cách an toàn.

    Không cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng loperamide.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-lopradium-2mg-loperamid/

  • Thuốc Silymarin là gì? Lợi ích của Livosil như thế nào?

    Thuốc Silymarin là gì? Lợi ích của Livosil như thế nào?

    Thuốc Livosil là một thuốc thuốc điều trị các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa. Lợi ích của Livosil được dùng trong điều trị các bệnh về gan, viêm gan, hồi phục các tế bào gan bị tổn thương, tăng cường chức năng gan, bảo vệ tế bào gan trước các tác nhân có hai như rượu, bia, thuốc lá, thuốc tân dược.

    Thuốc Silymarin (Livosil) là gì?

    Thuốc Livosil là một thuốc thuộc nhóm đường tiêu hóa, có tác dụng hỗ trợ điều trị các bệnh liên quan tới đường tiêu hóa, hỗ trợ liệu trình điều trị cho bệnh nhân bị viêm gan, phục hồi các tế bào gan bị tổn thương, cải thiện sức đề kháng và hệ thống miễn dịch. Livosil là một trong những lựa chọn hàng đầu cho bác sĩ và bệnh nhân.

    Livosil là sản phẩm được nghiên cứu và phát triển bởi công ty Dược phẩm UAB “Aconitum”. Livosil là sự kết hợp bởi quá trình nghiên cứu chuyên sâu bởi đội ngũ chuyên sâu kết hợp với dây chuyền sản xuất hiện đại, tiên tiến hàng đầu. Livosil đảm bảo các tiêu chuẩn yêu cầu chất lượng và được cấp phép lưu hành trên thị trường. Hiện nay Livosil đã được cấp phép của Bộ Y tế Việt Nam và lưu hành trong thị trường Việt Nam.

    Thành phần và hàm lượng: Thành phần chính của Livosil là Silymarin với hàm lượng 140 mg.

    Tá dược vừa đủ mỗi viên: Calci hydrophosphat khan, tinh bột carboxymethyl natri loại A, talc, magnesi stearat, colloid silicon dioxide khan, vỏ nang (gelatin, titan dioxid (E 171), indigo carmin (E 132), màu vàng sắt oxid (E 172)).

    Lợi ích của Livosil (Silymarin) đối với sức khỏe

    Lợi ích của Livosil (Silymarin) theo nghiên cứu, các đặc tính chống oxy hóa và chống viêm của chiết xuất silymarin từ hạt cây kế sữa có thể có những lợi ích tiềm năng sâu rộng hơn dự kiến ​​trước đây. Người ta tin rằng silymarin có thể giúp duy trì lượng cholesterol khỏe mạnh và lượng đường trong máu đã ở mức bình thường; bảo vệ hệ thống miễn dịch; hỗ trợ làn da và tế bào trông khỏe mạnh bằng cách chống lại tác hại oxy hóa từ các gốc tự do; bảo vệ chống lại sự mất xương do thiếu hụt estrogen; thúc đẩy một trọng lượng khỏe mạnh; bảo vệ chống lại viêm đường hô hấp trên và chất lỏng trong phổi, có thể hữu ích cho những người bị dị ứng hoặc hen suyễn; và hỗ trợ chức năng não khỏe mạnh trong quá trình lão hóa.

    Trong khi đó là một danh sách khá dài, sự đồng thuận chính về lợi ích sức khỏe tiềm năng của silymarin tập trung vào khả năng hỗ trợ chức năng gan khỏe mạnh của nó.

    Silymarin có thể hỗ trợ chức năng gan khỏe mạnh

    Gan là một trong những cơ quan lớn nhất trong cơ thể, nằm ở bên phải bụng dưới xương sườn. Cơ quan quan trọng này được sử dụng trong tất cả các quá trình trao đổi chất. Vai trò chính của nó là chuyển đổi chất dinh dưỡng từ thực phẩm chúng ta ăn thành những chất mà cơ thể có thể sử dụng cho các chức năng cơ thể khác nhau. Bằng cách phá vỡ chất béo và protein, gan sản xuất năng lượng cho cơ thể. Bằng cách phá vỡ carbohydrate, gan sẽ giúp duy trì lượng đường trong máu ở mức bình thường. Gan cũng giúp phá vỡ các tế bào máu bị hư hỏng và sản xuất các protein được sử dụng trong cục máu đông.

    Khi chất độc tích tụ trong cơ thể, bạn có thể bị mệt mỏi, dị ứng mãn tính, đau đầu hoặc rối loạn chức năng thần kinh. Gan giúp giải độc và lọc các gốc tự do ra khỏi máu, thải độc tố vào mật, một sản phẩm của túi mật, cơ thể đào thải qua thận hoặc ruột.

    Bệnh gan mãn tính (xơ gan), xảy ra khi mô sẹo đã thay thế mô gan khỏe mạnh, làm chậm lưu lượng máu qua gan và ảnh hưởng đến khả năng hoạt động của gan. Các nguyên nhân phổ biến nhất là viêm gan, béo phì, cholesterol cao, huyết áp cao và lạm dụng rượu. Bệnh gan mãn tính cuối cùng có thể dẫn đến suy gan. May mắn thay, các nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh tác dụng chống xơ hóa, chống oxy hóa và chuyển hóa của silybin, khiến nó trở thành một lựa chọn thảo dược đầy hứa hẹn cho những người mắc bệnh gan mãn tính. “Chiết xuất cây kế sữa [còn được gọi là silymarin] có thể bảo vệ các tế bào gan bằng cách ngăn chặn sự xâm nhập của các độc tố có hại và giúp loại bỏ các độc tố này khỏi tế bào gan.”

    Theo các thử nghiệm thực nghiệm và lâm sàng, silymarin có thể có tác dụng hữu ích đối với sức khỏe của những người bị bệnh gan mãn tính do stress oxy hóa. Cụ thể, “silymarin hoạt động ổn định màng và chống oxy hóa, nó thúc đẩy tái tạo tế bào gan; hơn nữa nó còn làm giảm phản ứng viêm và ức chế quá trình tạo sợi trong gan”. Ngoài ra, “silymarin có thể làm giảm đáng kể sự tăng sinh tế bào khối u, hình thành mạch, cũng như kháng insulin.”

    Các nghiên cứu trên chuột đã chỉ ra rằng silymarin có thể tăng tổng hợp protein và chữa lành các tế bào gan bị thương. Khi sấy khô, cây kế sữa chứa 1,5-3% silymarin, một hợp chất hoạt tính chiết xuất từ ​​hạt của cây có đặc tính chống oxy hóa, giúp bảo vệ tế bào và DNA khỏi bị tổn thương do oxy hóa gây ra bởi các gốc tự do (lão hóa, độc tố môi trường và các yếu tố khác).

    Ngoài ra, silybin, thành phần hoạt động chính của silymarin như đã nêu trước đó, đã được báo cáo là có tác dụng kháng vi rút trực tiếp và được cho là làm giảm quá trình peroxy hóa lipid và hoại tử tế bào ở những người bị bệnh gan mãn tính. Tuy nhiên, vẫn chưa có kết quả chính xác.

    Lợi ích của Livosil
    Lợi ích của Livosil

    Các lợi ích tiềm năng khác của Silymarin

    Hiện tại, các nghiên cứu bổ sung đang được tiến hành để xem xét lợi ích tiềm năng của silymarin không chỉ đối với gan mà còn trên tim, da, xương,…

    Khi nói đến sức khỏe tim mạch, silybin có tác dụng tiềm năng nhất, nhưng “các thành phần nhỏ khác của chiết xuất cũng đã được chứng minh là có hoạt động bảo vệ tim mạch quan trọng”.

    Khi nói đến làn da trông khỏe mạnh, một nghiên cứu trên động vật cho thấy silymarin có thể có tác dụng ức chế các rối loạn viêm da khi sử dụng tại chỗ. Trong một nghiên cứu khác, việc bổ sung 210 mg silymarin mỗi ngày trong tối thiểu 8 tuần đã làm giảm 53% tổng số tổn thương ở những người bị viêm da mãn tính. Một nghiên cứu riêng biệt về tác hại của các gốc tự do trên da cho thấy các loại thảo mộc như cây kế sữa và hoa cúc có khả năng chống oxy hóa có thể hỗ trợ quá trình lão hóa da khỏe mạnh.

    Một phần tự nhiên của quá trình lão hóa cùng với những thay đổi trên da là mất mật độ xương, đặc biệt là ở phụ nữ. Khi nói đến mất xương, một nghiên cứu trên chuột sau mãn kinh cho thấy rằng một liều uống 10 mg chiết xuất cây kế sữa giàu silymarin trong 8 tuần đã ngăn chặn sự mất xương, cung cấp các tác dụng bảo vệ xương có thể hữu ích ở phụ nữ lão hóa cũng như những người có thể gặp phải. sự khởi đầu của chứng loãng xương (khối lượng xương thấp) sau khi mãn kinh.

    Các nghiên cứu khác cho thấy silymarin có thể có lợi cho hệ thống miễn dịch và trong một số trường hợp ngộ độc. Theo một nghiên cứu, chiết xuất hạt cây kế sữa (như silymarin) có tác động tích cực đến hệ thống miễn dịch. Trong một thử nghiệm lâm sàng trên động vật, liều lượng 420-600 mg silymarin đã được sử dụng để giúp điều trị ngộ độc nấm gây chết người, nhưng cần có các nghiên cứu sâu hơn trên người trước khi đưa ra kết luận.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-livosil-140mg-silymarin/

  • Thuốc Desloratadine là gì? Lợi ích của Lorastad đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Desloratadine là gì? Lợi ích của Lorastad đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Lorastad thuộc về một nhóm thuốc được gọi là thuốc kháng histamine. Lợi ích của Lorastad được sử dụng trong điều trị các tình trạng dị ứng khác nhau. Nó làm giảm các triệu chứng như ngứa, sưng và phát ban.

    Thuốc Desloratadine là gì?

    Desloratadine (Lorastad) là thuốc kháng histamine. Lợi ích Lorastadsử dụng để điều trị các triệu chứng của dị ứng, chẳng hạn như hắt hơi, chảy nước mắt, ngứa và chảy nước mũi.

    Desloratadine cũng được sử dụng để điều trị nổi mề đay và ngứa da ở những người bị phản ứng da mãn tính.

    Thuốc Lorastad 10mg được đăng ký lưu hành trên thị trường Việt Nam với số đăng ký là: VD-20375-13. Do Công ty liên doanh TNHH Stada-Việt Nam sản xuất.

    Thành phần chính và hàm lượng của thuốc Lorastad:

    • 10mg hàm lượng là hoạt chất Loratadin.
    • Ngoài ra thuốc Lorastad còn có các tá dược khác như tinh bột ngô, povidon K30, lactose monohydrat, talc và chất tạo màu vừa đủ một viên.

    Thuốc Lorastad có dạng bào chế là viên nén và đóng gói dưới dạng hộp, mỗi hộp 3 vỉ, 10 vỉ, mỗi vỉ 10 viên hoặc dạng chai, mỗi chai chứa 500 viên.

    Lợi ích của Lorastad là gì?

    Lợi ích của Lorastad giúp giảm các triệu chứng như bị nghẹt hoặc chảy nước mũi, hắt hơi, ngứa hoặc chảy nước mắt. Điều này sẽ giúp bạn dễ dàng hơn trong các hoạt động hàng ngày của mình. Nó cũng có thể làm giảm các phản ứng dị ứng sau khi bị côn trùng cắn và các triệu chứng phát ban và chàm như phát ban, sưng tấy, ngứa và kích ứng. Điều này sẽ cải thiện vẻ ngoài của làn da của bạn và bạn có thể thấy rằng tâm trạng và sự tự tin của bạn cũng được cải thiện.

    Lorastad hiếm khi có bất kỳ tác dụng phụ nghiêm trọng nào và bạn có thể chỉ cần dùng thuốc vào những ngày bạn có triệu chứng. Hơn nữa, Lorastad có thể làm cho bạn cảm thấy ít buồn ngủ hơn so với các loại thuốc kháng histamine khác. Nếu bạn đang dùng nó để ngăn ngừa các triệu chứng, bạn nên sử dụng nó thường xuyên để có được lợi ích nhất.

    Thông tin quan trọng về  thuốc Lorastad

    Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn và gói thuốc của bạn. Cho mỗi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết về tất cả các tình trạng y tế, dị ứng và tất cả các loại thuốc bạn sử dụng.

    Trong quá trình sử dụng thuốc Lorastad, bệnh nhân cần chú ý một số điều như sau:

    • Thận trọng khi sử dụng thuốc trên những bệnh nhân suy giảm chức năng gan.
    • Khi sử dụng loratadin, bệnh nhân có thể gặp nguy cơ miệng khô, đặc biệt đối với người cao tuổi, và tăng nguy cơ gây sâu răng. Do đó, răng miệng cần phải được vệ sinh sạch sẽ khi sử dụng loratadin.
    • Khi đánh giá khả năng lái xe và vận hành các thiết bị máy móc nguy hiểm trong thử nghiệm lâm sàng ở những bệnh nhân đang sử dụng loratadin, thì khả năng này không bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, bệnh nhân cần biết rằng xảy ra một số trường hợp hiếm gặp đó là tình trạng ngủ gà có thể gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành các thiết bị, máy móc.
    • Bảo quản thuốc trong bao bì kín, để nơi khô ráo, có nhiệt độ dưới 30 độ C.
    • Để thuốc xa khỏi tầm tay trẻ em.
    • Không sử dụng thuốc đã quá hạn sử dụng.
    • Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc trước khi đùng.
    • Nếu cần nắm rõ thêm những thông tin khác, xin tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ.
    • Khi bệnh nhân gặp phải các tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc hãy thông báo ngay với bác sĩ.

    Lưu ý: Trước khi dùng thuốc này, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn bị dị ứng với desloratadine hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác, đồng thời thông báo về các loại thuốc kê đơn và không kê đơn, vitamin, chất bổ sung dinh dưỡng và các sản phẩm thảo dược bạn đang dùng.

    Lợi ích của Lorastad
    Lợi ích của Lorastad

    Thêm thông tin

    Hãy nhớ, để thuốc này và tất cả các loại thuốc khác ngoài tầm với của trẻ em, không bao giờ dùng chung thuốc của bạn với người khác và chỉ sử dụng thuốc này theo chỉ định được kê đơn.

    Thông tin được cung cấp ở đây dựa trên hàm lượng muối của thuốc. Công dụng và tác dụng của thuốc có thể khác nhau tùy cơ địa mỗi người. Nên hỏi ý kiến Bác sĩ chuyên khoa Nội trước khi sử dụng thuốc này.

    Luôn tham khảo ý kiến ​​nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn để đảm bảo thông tin hiển thị trên trang này phù hợp với hoàn cảnh cá nhân của bạn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín:https://nhathuoclp.com/thuoc-lorastad-10mg-desloratadine/

  • Thuốc Lynparza 50mg Olaparib điều trị ung thư buồng trứng có hiệu quả không?

    Thuốc Lynparza 50mg Olaparib điều trị ung thư buồng trứng có hiệu quả không?

    Thuốc Lynparza là sản phẩm của hãng Astrazeneca có thành phần chính là hoạt chất Olaparib dùng hỗ trợ điều trị ung thư buồng trứng, cũng như ung thư vú, ung thư biểu mô tuyến tụy. Bài viết mang tính chất tham khảo tại AZ thuốc. Sử dụng thuốc cần có sự hướng dẫn của bác sĩ.

    Thuốc Lynparza là gì?

    • Thuốc Lynparza ( olaparib ) là một loại thuốc chống ung thư can thiệp vào sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư bên trong cơ thể. 
    • Thuốc Lynparza được sử dụng để điều trị bệnh ung thư buồng trứng, ung thư ống dẫn trứng hoặc ung thư phúc mạc ở những người phụ nữ có một số gen di truyền bất thường nhất định. Thuốc này đôi khi được dùng trong trường hợp ung thư tái phát sau khi điều trị bằng các loại thuốc khác.
    • Thuốc Lynparza được sử dụng để điều trị căn bệnh ung thư vú âm tính với HER2 đã di căn đến các bộ phận khác bên trong cơ thể trước hoặc sau khi điều trị bằng hóa chất hoặc các nội tiết tố trước đó .
    • Thuốc Lynparza được sử dụng để điều trị bệnh ung thư tuyến tụy ở bệnh nhân có một gen di truyền bất thường trong thời gian nhất định.
    • Thuốc Lynparza cũng được sử dụng để điều trị các bệnh liên quan đến ung thư tuyến tiền liệt với một số gen bất thường do chế độ di truyền hoặc bị mắc phải.
    • Thuốc Lynparza chỉ được sử dụng nếu bệnh nhân mắc ung thư của bạn có một dấu hiệu di truyền cụ thể (gen “BRCA” hoặc “HRR” bất thường). Bác sĩ sẽ kiểm tra gen cũng như tình trạng sức khỏe cho bạn.
    Thuốc Lynparza 50mg Olaparib điều trị ung thư buồng trứng (2)
    Thuốc Lynparza 50mg Olaparib điều trị ung thư buồng trứng

    Trước khi dùng thuốc Lynparza

    Bạn không nên sử dụng thuốc Lynparza nếu bạn bị dị ứng với hoạt chất olaparib.

    Để đảm bảo thuốc Lynparza an toàn cho bạn, hãy nói chuyện với bác sĩ nếu bạn đã từng:

    • Bệnh phổi, các vấn đề về hô hấp
    • Bệnh thận.

    Hoạt chất Olaparib có thể gây hại lớn cho thai nhi hoặc gây sẩy thai nếu người mẹ hoặc người cha đang điều trị bằng thuốc này.

    • Nếu bạn là phụ nữ, không sử dụng thuốc Olaparib khi đang mang thai. Bạn có thể cần phải thử thai âm tính trước khi tiến hành bắt đầu điều trị này. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để trnahs trường hợp có thai khi điều trị thuốc này và ít nhất 6 tháng sau liều cuối cùng của bạn.
    • Nếu bạn là nam giới, hãy sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả. Tiếp tục sử dụng biện pháp tránh thai trong thời gian ít nhất 3 tháng sau liều cuối cùng của bạn.
    • Hãy cho bác sĩ của bạn nếu có thai xảy ra trong khi người mẹ hoặc người cha đang sử dụng thuốc Lynparza.

    Không cho con bú trong khi sử dụng thuốc Lynparza và ít nhất 1 tháng sau liều cuối cùng của bạn.

    Tôi nên dùng thuốc Lynparza như thế nào?

    • Hãy dùng thuốc Lynparza theo quy định của bác sĩ. Làm theo tất cả các hướng dẫn có trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều lượng của bạn.
    • Uống các liều thuốc đều đặn, cách nhau khoảng 12 giờ. Bạn có thể dùng thuốc Lynparza có hoặc không có thức ăn.
    • Nuốt toàn bộ viên thuốc và không nghiền nát, nhai hoặc làm vỡ viên thuốc.
    • Olaparib ảnh hưởng đến hệ thống cơ thể miễn dịch của bạn. Bạn có thể bị nhiễm trùng nhanh hơn,  thậm chí nhiễm trùng nghiêm trọng hoặc xảy ra tử vong. Bác sĩ của bạn sẽ cần phải kiểm tra sức khở bạn một cách thường xuyên.
    • Bạn cũng có thể cần chụp X-quang ngực để chắc chắn thuốc này không gây ra tác dụng nguy hại cho phổi bạn. Các phương pháp điều trị bệnh ung thư của bạn có thể bị trì hoãn dựa trên kết quả.

    Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

    • Bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều tiếp theo để tránh tác dụng phụ nghiêm trọng khi sử dụng hai liều cùng 1 lúc.
    • Không dùng nhiều hơn 4 viên thuốc Lynparza trong một ngày.

    Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

    Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp và gần nhất.

    Thuốc Lynparza 50mg Olaparib điều trị ung thư buồng trứng (3)
    Thuốc Lynparza 50mg Olaparib điều trị ung thư buồng trứng (3)

    Tác dụng phụ của thuốc Lynparza

    Liên hệ y tế gần nhất nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với thuốc Lynparza: phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Bạn có thể bị nhiễm trùng, thậm chí nhiễm trùng nghiêm trọng hoặc nguy cơ tử vong. Gọi cho bác sĩ nếu bạn có các dấu hiệu nhiễm trùng như:

    • Sốt, ớn lạnh, suy nhược, cảm thấy choáng váng hoặc rất mệt mỏi
    • Lở miệng, lở loét ngoài da
    • Dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường
    • Đau hoặc rát khi bạn đi tiểu, có máu trong nước tiểu hoặc phân
    • Da nhợt nhạt, tay và chân lạnh
    • Giảm cân
    • Ho, thở khò khè, khó thở.

    Phương pháp điều trị ung thư của bạn có thể bị trì hoãn nếu bạn xuất hiện các tác dụng phụ nguy hiểm.

    Một số người dùng thuốc  olaparib với thuốc giải phóng hormone (GnRH) gonadotropin có thể hình thành cục máu đông ở bàn chân hoặc trong phổi. Gọi cho bác sĩ nếu bạn thấy đau hoặc sưng ở cánh tay hoặc chân, khó thở, đau ngực, thở nhanh hoặc nhịp tim nhanh.

    Các tác dụng phụ thuốc Lynparza thường gặp có thể bao gồm:

    • Số lượng tế bào máu thấp
    • Đau và rát khi đi tiểu, tiểu buốt
    • Buồn nôn, nôn, đau bụng trên, tiêu chảy
    • Ợ chua, khó tiêu, chán ăn
    • Chóng mặt, cảm thấy yếu hoặc mệt mỏi
    • Nhức đầu
    • Ho, khó thở
    • Thay đổi vị giác.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ tác cả các triệu chứng tác dụng phụ. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn tình trạng cơ thể về tác dụng phụ.

    Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến thuốc Lynparza?

    • Sẽ không an toàn và rất nguy hiểm nếu bạn sửu dụng hai liều cùng 1 lúc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ lớn trong máu, điều này có thể làm tăng tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc kém phát huy hiệu quả hơn.
    • Các loại thuốc khác có thể tương tác với hoạt chất olaparib, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Trò chuyện với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.
    Thuốc Lynparza 50mg Olaparib điều trị ung thư buồng trứng (4)
    Thuốc Lynparza 50mg Olaparib điều trị ung thư buồng trứng (4)

    Bảo quản thuốc

    • Cần giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em. Đặc biệt, loại thuốc này cần được lưu trữ trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 2 ° C đến 8 ° C.
    • Lưu ý không sử dụng khi thuốc đã hết hạn.

    Nguồn tham khảo: 

    Thuốc Lynparza 50mg Olaparib cập nhật ngày 07/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-lynparza-50mg-olaparib-gia-bao-nhieu/

    Thuốc Lynparza 50mg Olaparib cập nhật ngày 07/10/2020:

    https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-lynparza-50mg-olaparib/

    Thuốc Lynparza 50mg Olaparib cập nhật ngày 07/10/2020:

    https://www.lynparza.com/what-is-lynparza.html

    Thuốc Lynparza 50mg Olaparib cập nhật ngày 07/10/2020:

    https://www.drugs.com/lynparza.html

  • Thuốc Lynib 100mg Olaparib điều trị ung thư buồng trứng hiệu quả

    Thuốc Lynib 100mg Olaparib điều trị ung thư buồng trứng hiệu quả

    Thuốc Lynib 100mg olaparib dùng để điều trị ung thư buồng trứng. Bạn có muốn biết giá thuốc Lynib 100mg olaparib? Các bạn chưa biết mua thuốc Lynib ở đâu? Hãy cùng AZ thuốc tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

    Lynib là gì?

    • Thuốc Lynib được sử dụng để điều trị ung thư vú, ung thư buồng trứng, ống dẫn trứng, tuyến tụy, tuyến tiền liệt hoặc phúc mạc (màng lót bên trong bụng và bao phủ một số cơ quan nội tạng của bạn).
    • Lynib đôi khi được sử dụng khi ung thư đã đến mức di căn đến các bộ phận khác của cơ thể hoặc khi ung thư tái phát sau khi bạn đã điều trị bằng các loại thuốc khác.
    • Thuốc Lynib 10mg đôi khi chỉ được sử dụng nếu bệnh ung thư củabệnh nhân có một dấu hiệu di truyền cụ thể (gen “BRCA” hoặc “HRR” bất thường). Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra gen này cho bạn.
    • Lynib cũng có thể được sử dụng cho những mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc. 
    Thuốc Lynib 100mg Olaparib điều trị ung thư buồng trứng (2)
    Thuốc Lynib 100mg Olaparib điều trị ung thư buồng trứng (2)

    Trước khi dùng thuốc Lynib

    Bạn không nên sử dụng thuốc Lynib nếu bạn bị dị ứng với nó.

    Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

    • Bệnh phổi và các vấn đề về hô hấp
    • Bệnh thận.

    Lynib có thể gây hại nghiêm trọng cho thai nhi hoặc gây sẩy thai nếu người mẹ hoặc người cha đang sử dụng Lynib.

    • Nếu bạn là phụ nữ, không sử dụng thuốc Lynib nếu bạn đang mang thai. Bạn cần phải thử thai âm tính và an toàn trước khi bắt đầu điều trị này. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả và an toàn để tránh thai trong khi bạn đang sử dụng thuốc này và ít nhất 6 tháng sau liều cuối cùng của bạn.
    • Nếu bạn là nam giới, hãy sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để bạn tình của bạn có thể không mang thai trong quá trình không dùng thuốc. Tiếp tục sử dụng các biện pháp tránh thai ít nhất 3 tháng sau liều cuối cùng bạn sử dụng của bạn. 
    • Hãy thông báo cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu có thai xảy ra trong khi người mẹ hoặc người cha đang sử dụng Lynib.

    Không cho con bú trong khi đang sử dụng thuốc này điều trị bệnh và ít nhất 1 tháng sau liều cuối cùng của bạn.

    Tôi nên dùng Lynib như thế nào?

    • Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc kỹ tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn kèm trong thuốc. Bác sĩ điều trị đôi khi có thể thay đổi liều lượng của bạn. 
    • Uống các liều thuốc đều đặn, cách nhau khoảng 12 giờ. Bạn có thể dùng thuốc Lynib có hoặc không có thức ăn.
    • Uống toàn bộ viên thuốc và không nghiền nát nhỏ, nhai hoặc làm vỡ viên thuốc.
    • Lynib sẽ ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch của bạn. Bạn có thể dễ bị nhiễm trùng, thậm chí nhiễm trùng nghiêm trọng hoặc tử vong. Bác sĩ sẽ kiểm tra thường xuyên để theo dõi tình hình sức khỏe.
    • Bạn cũng có thể cần chụp X-quang ngực để chắc chắn rằng thuốc Lynib không gây ra các tác dụng phụ có hại cho phổi của bạn. Các phương pháp điều trị ung thư của bạn có thể bị hoãn lại vì phải dựa trên kết quả kiểm tra tình hình sức khỏe.

    Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

    • Bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều tiếp theo theo đúng liệu trình đã kê toa. Không sử dụng hai liều cùng một lúc.
    • Không dùng nhiều hơn 4 viên Lynib trong một ngày. Sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn bác sĩ.

    Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

    Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.

    Thuốc Lynib 100mg Olaparib điều trị ung thư buồng trứng (3)
    Thuốc Lynib 100mg Olaparib điều trị ung thư buồng trứng (3)

    Tôi nên tránh những gì khi dùng Lynib?

    Bưởi và cam là hai loại hoa quả thuốc Seville có thể tương tác với Lynib và dẫn đến các tác dụng phụ không mong muốn. Tránh sử dụng các sản phẩm từ hoa quả bưởi và mứt cam.

    Tác dụng phụ của Lynib

    Nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng cần tới các trung tâm y tế gần nhất. Bạn có thể bị nhiễm trùng dễ dàng hơn và thậm chí nhiễm trùng nghiêm trọng hoặc tử vong.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn xuất hiện dấu hiệu nhiễm trùng như:

    • Sốt, ớn lạnh, suy nhược,đồng thời cảm thấy choáng váng hoặc rất mệt mỏi
    • Lở miệng và lở loét ngoài da
    • Dễ bị bầm tím cũng có thể chảy máu bất thường
    • Đau hoặc rát khi bạn đi tiểu, xuất hiện có máu trong nước tiểu hoặc phân
    • Da nhợt nhạt, tay và chân lạnh
    • Giảm cân
    • Ho, thở khò khè, khó thở.

    Phương pháp điều trị bệnh ung thư của bạn có thể bị trì hoãn nếu bạn xuất hiện các tác dụng phụ nhất định.

    Một số người dùng thuốc Lynib với thuốc giải phóng hormone (GnRH) gonadotropin có thể hình thành cục máu đông ở chân bạn hoặc trong phổi. Gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn bị đau hoặc sưng ở cánh tay hoặc chân, cũng như xuất hiện khó thở, đau ngực, thở nhanh hoặc nhịp tim nhanh.

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

    • Số lượng tế bào máu thấp
    • Đau và rát khi đi tiểu, tiểu buốt
    • Buồn nôn, nôn, đau bụng trên, tiêu chảy
    • Ợ chua, khó tiêu, chán ăn
    • Chóng mặt, cảm thấy yếu hoặc mệt mỏi
    • Nhức đầu
    • Ho, khó thở
    • Thay đổi vị giác.

    Đây không phải là một trong những danh sách đầy đủ các tác dụng phụ có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế các dấu hiệu này.

    Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến Lynib?

    • Đôi khi sẽ gặp các tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng một số loại thuốc cùng một lúc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ trong máu cơ thể của bạn các loại thuốc khác mà bạn dùng, điều này có thể làm tăng tác dụng phụ không tốt hoặc làm cho thuốc kém hiệu quả hơn.
    • Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến thuốc Lynib, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Hãy nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn có thể bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.
    Thuốc Lynib 100mg Olaparib điều trị ung thư buồng trứng (4)
    Thuốc Lynib 100mg Olaparib điều trị ung thư buồng trứng (4)

    Khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú

    Khả năng sinh sản

    Không có dữ liệu lâm sàng về khả năng sinh sản. Trong các nghiên cứu trên động vật, không thấy ảnh hưởng đến sự thụ thai nhưng nó sẽ xuất hiện những ảnh hưởng bất lợi đến sự sống sót của phôi thai.

    Thai kỳ

    • Các nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản sẽ bao gồm tác dụng gây quái thai nghiêm trọng và ảnh hưởng lớn đến sự tồn tại của phôi thai ở chuột khi tiếp xúc toàn thân với mẹ thấp hơn so với ở người ở liều điều trị.
    • Không có dữ liệu về việc sử dụng thuốc Lynib ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, dựa trên phương thức hoạt động của thuốc Lynib, Lynib không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai và ở phụ nữ có khả năng sinh đẻ không sử dụng biện pháp tránh thai đáng tin cậy trong khi điều trị và trong 1 tháng sau khi nhận được liều cuối cùng của Lynib.

    Cho con bú

    Không có nghiên cứu trên động vật về sự bài tiết của thuốc Lynib trong sữa mẹ. Không rõ Lynib hoặc các chất chuyển hóa của nó có được đi vào sữa mẹ hay không. Thuốc Lynib được chống chỉ định trong khi cho con bú và trong khoảng thời gian 1 tháng sau khi dùng liều cuối cùng, do đặc tính dược lý của sản phẩm.

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc

    Thuốc Lynib có ảnh hưởng trung bình đến khả năng lái xe và sử dụng các máy móc. Bệnh nhân dùng thuốc Lynib có thể bị mệt mỏi, suy nhược hoặc chóng mặt. Những bệnh nhân gặp phải các triệu chứng như trên nên thận trọng khi lái xe hoặc sử dụng máy móc.

    Bảo quản thuốc

    • Lưu trữ trong gói ban đầu để bảo vệ khỏi độ ẩm.
    • Sản phẩm thuốc này không yêu cầu bất kỳ điều kiện bảo quản nhiệt độ đặc biệt.

    Nguồn uy tín:

    1. Thuốc Lynib 100mg Olaparib cập nhật ngày 08/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-lynib-100mg-olaparib-gia-bao-nhieu/
    2. Thuốc Lynib 100mg Olaparib cập nhật ngày 08/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-lynib-100mg-olaparib/
    3. Thuốc Lynib 100mg Olaparib cập nhật ngày 08/10/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Olaparib
    4. Thuốc Lynib 100mg Olaparib cập nhật ngày 08/10/2020: https://www.drugs.com/mtm/olaparib.html
  • Thuốc Lucipona 15mg giá bao nhiêu? Mua thuốc Ponatinib ở đâu?

    Thuốc Lucipona 15mg giá bao nhiêu? Mua thuốc Ponatinib ở đâu?

    Thuốc Lucipona (Ponatinib) là gì?

    • Thuốc Lucipona là một loại thuốc trị ung thư can thiệp vào sự phát triển của một số tế bào ung thư.
    • Ponatinib (lucipona) được chấp thuận để điều trị:
    • Bệnh bạch cầu lymphoblastic cấp tính là nhiễm sắc thể Philadelphia dương tính và có đột biến T315I.
    • Bệnh bạch cầu tủy xương mãn tính có đột biến T315I.
    • Đối với những loại bệnh bạch cầu không có đột biến T315I, ponatinib được sử dụng khi các thuốc ức chế tyrosine kinase khác không thể được sử dụng.
    Thuốc Lucipona 15mg Ponatinib điều trị ung thư bạch cầu (2)
    Thuốc Lucipona 15mg Ponatinib điều trị ung thư bạch cầu (2)

    Thông tin quan trọng khi sử dụng Lucipona

    • Ponatinib có thể gây ra các vấn đề về tim hoặc mạch máu có thể dẫn đến đau tim hoặc đột quỵ.
    • Trước khi sử dụng thuốc này, hãy nói với bác sĩ về danh sách thuốc hiện tại của bạn, các sản phẩm không kê đơn (ví dụ: vitamin, bổ sung thảo dược, v.v.), dị ứng, tình trạng trước đó và tình trạng sức khỏe hiện tại (ví dụ như mang thai, phẫu thuật sớm, v.v.).
    • Bạn không nên sử dụng ponatinib nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    • Ponatinib có thể gây hại cho thai nhi. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai trong khi bạn đang sử dụng ponatinib và trong ít nhất 3 tuần sau liều cuối cùng.
    • Bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng ponatinib và trong ít nhất 6 ngày sau liều cuối cùng của bạn.
    • Thuốc này có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở phụ nữ. Tuy nhiên, điều quan trọng là sử dụng biện pháp tránh thai để tránh thai vì ponatinib có thể gây hại cho thai nhi.
    • Tránh sử dụng các sản phẩm bưởi. Bưởi có thể tương tác với ponatinib và dẫn đến tác dụng phụ không mong muốn.
    • Hạn chế đồ uống có cồn trong quá trình điều trị để giảm tác dụng phụ.
    • Hạn chế điều khiển xe hoặc vận hành máy móc sau khi sử dụng Lucipona vì thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, hạ huyết áp hoặc đau đầu.

    Chống chỉ định

    • Thuốc ức chế CYP3A4 mạnh đồng thời
    • Mang thai và cho con bú: Mang thai hoặc cho con bú nên được tránh; Suy gan từ trung bình đến nặng

    Sử dụng thận trọng

    • Lịch sử của tim mạch bệnh, huyết khối tắc mạch bệnh hoặc tăng huyết áp
    • Lịch sử của gan bệnh hoặc viêm tụy
    • Phẫu thuật tự chọn sắp xảy ra
    • Người lớn tuổi có khả năng tăng nguy cơ của phụ phản ứng; xem xét tuổi, chức năng cơ quan , tình trạng bệnh đồng thời và thuốc
    • Nhi khoa: An toàn và hiệu quả không được thiết lập.
    Thuốc Lucipona 15mg Ponatinib điều trị ung thư bạch cầu (3)
    Thuốc Lucipona 15mg Ponatinib điều trị ung thư bạch cầu (3)

    Liều lượng và cách sử dụng thuốc Ponatinib

    • Liều tối ưu chưa được xác định. Liều khởi đầu trong các thử nghiệm lâm sàng là 45 mg.
    • Ở 68% bệnh nhân thử nghiệm giai đoạn 2 yêu cầu giảm liều xuống 30 mg hoặc 15 mg mỗi ngày một lần.
    • Sử dụng một lần mỗi ngày và không dùng với thức ăn.
    • Nuốt cả viên thuốc. Không nghiền nát, nhai hay mở thuốc khi chưa sử dụng..
    • Ngừng sử dụng ponatinib ít nhất 1 tuần trước khi phẫu thuật
    • Dùng đúng theo chỉ định của bác sỹ, không dùng nhiều hơn hay ít hơn liều quy định vì có thể gây ra tác dụng phụ.
    • Sử dụng vào cùng thời điểm mỗi ngày giúp nâng cao hiệu quả.
    • Không ngừng dùng ponatinib hoặc thay đổi liều thuốc mà không có lời khuyên của bác sĩ.

    Nếu quên liều: sử dụng càng sớm càng tốt, nhưng nếu gần đến giờ sử dụng liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều tiếp theo đúng với chỉ định của bác sỹ. Không gấp đôi liều để bổ sung cho liều đã quên vì có thể dẫn đến tác dụng bất lợi.

    Nếu quá liều: liên hệ với bác sỹ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để nhận được hỗ trợ kịp thời trước các tác dụng phụ có thể xảy ra do quá liều.

    Không chia sẻ thuốc với bất kỳ ai ngay cả khi có chung tình trạng bệnh nếu chưa được bác sỹ cho phép. Điều này có thể dẫn đến độc tính gây ra bởi quá liều.

    Tác dụng phụ

    Cùng với các tác dụng cần thiết, Ponatinib có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Mặc dù không phải tất cả các tác dụng phụ này có thể xảy ra, nhưng nếu chúng xảy ra, chúng có thể cần được chăm sóc y tế.

    Các tác dụng phụ thường gặp của ponatinib bao gồm:

    • Huyết khối động mạch
    • Huyết khối tĩnh mạch
    • Suy tim
    • Suy tim sung huyết
    • Tràn dịch màng phổi,
    • Suy tủy xương
    • Kích thích kết mạc
    • Chóng mặt, khó thở
    • Đau mắt
    • Ứ nước,
    • Đau dạ dày tăng alanine aminotransferase huyết thanh
    • Tăng aspartate aminotransferase huyết thanh,
    • Tăng lipase huyết thanh
    • Dị cảm
    • Phù ngoại biên
    • Bệnh lý thần kinh ngoại biên và xerophthalmia

    Các tác dụng phụ khác bao gồm:

    • Nhồi máu cơ tim cấp tính,
    • Viêm tụy,
    • Suy tủy xương nặng,
    • Mờ mắt,
    • Bệnh động mạch vành,
    • Xuất huyết,
    • Tăng axit uric máu
    • Nhịp tim nhanh

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ khi điều trị với Lucipona. Liên hệ với bác sỹ khi nghi ngờ bất kỳ dấu hiệu nào của tác dụng phụ.

    Thuốc Lucipona 15mg Ponatinib điều trị ung thư bạch cầu (4)
    Thuốc Lucipona 15mg Ponatinib điều trị ung thư bạch cầu (4)

    Tương tác thuốc Lucipona 15mg

    Đôi khi không an toàn khi sử dụng một số loại thuốc cùng một lúc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ thuốc trong máu, điều này có thể làm tăng tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc kém hiệu quả hơn.

    Hãy cho bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc, vitamin và các chất bổ sung thảo dược bạn sử dụng, để bác sĩ có thể giúp bạn ngăn ngừa hoặc quản lý các tương tác thuốc.

    Ponatinib có thể tương tác với các loại thuốc và sản phẩm sau:

    • Boceprevir
    • Carbamazepine
    • Cimetidine
    • Clarithromycin
    • Conivaptan
    • Esomeprazole omeprazole
    • Famotidine
    • Indinavir
    • Ketoconazol
    • Lopinavir

    Mẹo tự chăm sóc

    • Uống ít nhất hai đến ba lít chất lỏng mỗi 24 giờ, trừ khi bạn được hướng dẫn khác.
    • Rửa tay thường xuyên.
    • Sử dụng dao cạo điện và bàn chải đánh răng mềm để giảm thiểu chảy máu.
    • Để giảm buồn nôn, hãy dùng thuốc chống buồn nôn theo chỉ định của bác sĩ và ăn các bữa ăn nhỏ.
    • Đối với các triệu chứng giống như cúm, giữ ấm bằng chăn và uống nhiều chất lỏng. Có những loại thuốc có thể giúp giảm bớt sự khó chịu do ớn lạnh.
    • Tránh phơi nắng. Mặc kem chống nắng SPF 15 và quần áo bảo hộ.
    • Đồ uống có cồn nên được giữ ở mức tối thiểu hoặc tránh hoàn toàn.
    • Nghỉ ngơi nhiều.
    • Duy trì dinh dưỡng tốt.
    • Nếu bạn gặp các triệu chứng hoặc tác dụng phụ, hãy chắc chắn thảo luận với bác sỹ của bạn. Họ có thể kê đơn thuốc hoặc đưa ra các đề xuất khác có hiệu quả trong việc quản lý các vấn đề đó

    Lưu trữ và bảo quản

    • Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh tiếp xúc với ánh sáng trực tiếp.
    • Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.
    • Không xả thuốc xuống bồn cầu hoặc đổ thuốc xuống cống thoát nước trừ khi được hướng dẫn làm vậy.

    Nguồn tham khảo: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-lucipona-15mg-ponatinib/

    Thuốc Lucipona 15mg Ponatinib cập nhật ngày 08/10/2020:

    https://www.drugs.com/mtm/ponatinib.html

    Thuốc Lucipona 15mg Ponatinib cập nhật ngày 08/10/2020:

    https://en.wikipedia.org/wiki/Ponatinib

  • Thuốc Leukeran 2mg Chlorambucil điều trị ung thư máu có hiệu quả không?

    Thuốc Leukeran 2mg Chlorambucil điều trị ung thư máu có hiệu quả không?

    Leukeran là gì?

    • Thuốc Leukeran là một loại thuốc ung thư can thiệp vào sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư trong cơ thể.
    • Leukeran được sử dụng để điều trị một số loại ung thư, bao gồm bệnh Hodgkin và một số loại bệnh bạch cầu hoặc ung thư hạch.
    • Leukeran cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.

    Thông tin quan trọng

    Leukeran có thể làm giảm các tế bào máu giúp cơ thể bạn chống lại nhiễm trùng và giúp máu đông lại. Bạn có thể bị nhiễm trùng hoặc chảy máu dễ dàng hơn. Gọi cho bác sĩ nếu bạn bị bầm tím hoặc chảy máu bất thường, hoặc có dấu hiệu nhiễm trùng (sốt, ớn lạnh, đau nhức cơ thể).

    Thuốc Leukeran 2mg Chlorambucil điều trị ung thư máu (2)
    Thuốc Leukeran 2mg Chlorambucil điều trị ung thư máu (2)

    Trước khi dùng thuốc Leukeran

    Bạn không nên sử dụng Leukeran nếu bạn bị dị ứng với nó hoặc nếu bạn đã dùng thuốc này trong quá khứ mà không điều trị thành công tình trạng của mình.

    Để đảm bảo Leukeran an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có:

    • Bệnh thận
    • Bệnh gan
    • Tiền sử co giật
    • Tiền sử chấn thương đầu hoặc khối u não
    • Nếu bạn đã được xạ trị hoặc hóa trị trong vòng 4 tuần qua.

    Dùng Leukeran có thể làm tăng nguy cơ phát triển các loại ung thư khác. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về nguy cơ cụ thể của bạn.

    Không sử dụng Leukeran nếu bạn đang mang thai. Nó có thể gây hại cho thai nhi. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai trong quá trình điều trị. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị trễ kinh.

    Bệnh bạch cầu có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản (khả năng có con của bạn), cho dù bạn là đàn ông hay phụ nữ.

    Người ta không biết liệu chlorambucil đi vào sữa mẹ hoặc nếu nó có thể gây hại cho em bé bú. Bạn không nên cho con bú khi sử dụng Leukeran.

    Liều dùng

    Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    Liều dùng Leukeran cho người lớn là gì?

    Đối với dạng thuốc uống (viên nén):

    Đối với bệnh bạch cầu mãn tính thể lympho và các loại khối u hạch bạch huyết khác:

    Người lớn – Liều lượng thuốc dùng dựa trên cân nặng và phải được bác sĩ chỉ định. Liều dùng thông thường là liều đơn 0,1 mg/kg (cân nặng)/ngày, trong 3 đến 6 tuần.

    Để điều trị bệnh Hodgkin:

    Người lớn – Liều lượng thuốc dùng dựa trên cân nặng và phải được bác sĩ chỉ định. Liều dùng thông thường là liều đơn 0,2 mg/kg (cân nặng)/ngày, trong 3 đến 6 tuần.

    Liều dùng Leukeran cho trẻ em là gì?

    Hiệu quả và độ an toàn khi sử dụng thuốc đối với trẻ em dưới 18 tuổi vẫn chưa được chứng minh.

    Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

    Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo của bạn. Không dùng thêm thuốc để tạo nên liều đã quên.

    Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

    Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.

    Thuốc Leukeran 2mg Chlorambucil điều trị ung thư máu (3)
    Thuốc Leukeran 2mg Chlorambucil điều trị ung thư máu (3)

    Tôi nên dùng Leukeran như thế nào?

    • Bạn phải được bác sĩ chăm sóc khi đang sử dụng Leukeran.
    • Leukeran thường được thực hiện trong 3 đến 6 tuần. Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều lượng của bạn để đảm bảo bạn đạt được kết quả tốt nhất. Không dùng thuốc này với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.
    • Leukeran có thể làm giảm các tế bào máu giúp cơ thể bạn chống lại nhiễm trùng và giúp máu đông lại. Máu của bạn sẽ cần được xét nghiệm thường xuyên. Các phương pháp điều trị ung thư của bạn có thể bị trì hoãn dựa trên kết quả của các xét nghiệm này.
    • Bảo quản viên Leukeran trong tủ lạnh, không để đông lạnh.

    Tôi nên tránh những gì khi dùng Leukeran?

    • Leukeran có thể truyền vào dịch cơ thể (nước tiểu, phân, chất nôn). Người chăm sóc nên đeo găng tay cao su trong khi làm sạch dịch cơ thể của bệnh nhân, xử lý thùng rác bị ô nhiễm hoặc đồ giặt hoặc thay tã. Rửa tay trước và sau khi tháo găng tay. Giặt riêng quần áo và đồ lót bẩn với các đồ giặt khác.
    • Tránh ở gần những người bị bệnh hoặc bị nhiễm trùng. Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn phát triển các dấu hiệu nhiễm trùng.
    • Tránh các hoạt động có thể làm tăng nguy cơ chảy máu hoặc chấn thương. Cẩn thận hơn để tránh chảy máu khi cạo râu hoặc đánh răng.
    • Không nhận vắc xin “sống” khi đang sử dụng Leukeran. Thuốc chủng ngừa có thể không hoạt động tốt trong thời gian này, và có thể không bảo vệ bạn hoàn toàn khỏi bệnh tật. Vắc xin sống bao gồm vắc xin sởi, quai bị, rubella (MMR), virus rota, thương hàn, sốt vàng da, thủy đậu (thủy đậu), zoster ( bệnh zona ) và vắc xin cúm mũi ( cúm ).

    Leukeran tác dụng phụ

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: nổi mề đay ; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Co giật
    • Một khối hoặc cục u bất thường
    • Nôn mửa hoặc tiêu chảy nghiêm trọng
    • Ho mới hoặc nặng hơn
    • Dễ bị bầm tím, chảy máu bất thường (mũi, miệng, âm đạo hoặc trực tràng), các nốt chấm màu tím hoặc đỏ dưới da của bạn
    • Các vấn đề về gan – buồn nôn , đau bụng trên, ngứa, cảm giác mệt mỏi, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt)
    • Số lượng bạch cầu thấp – sốt, sưng lợi, đau miệng, đau khi nuốt, lở loét da, các triệu chứng cảm lạnh hoặc cúm, ho, khó thở
    • Phản ứng da nghiêm trọng – sốt, đau họng , sưng mặt hoặc lưỡi, bỏng rát ở mắt, đau da, tiếp theo là phát ban da đỏ hoặc tím lan rộng (đặc biệt là ở mặt hoặc phần trên cơ thể) và gây phồng rộp và bong tróc.

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

    • Ức chế tủy xương (sốt, chảy máu, các triệu chứng cúm).

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Thuốc Leukeran 2mg Chlorambucil điều trị ung thư máu (4)
    Thuốc Leukeran 2mg Chlorambucil điều trị ung thư máu (4)

    Những loại thuốc nào khác sẽ ảnh hưởng đến Leukeran?

    Sử dụng thuốc này với bất kỳ các loại thuốc sau đây thường không được khuyến khích, nhưng có thể sẽ được yêu cầu trong một số trường hợp. Nếu cả hai loại thuốc được kê toa cùng nhau, bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều lượng hoặc tần suất sử dụng của một hoặc cả hai loại thuốc.

    • Acrivastine
    • Vắc xin Adenovirus tuýp 4, virus sống
    • Vắc xin Adenovirus tuýp 7, virus sống
    • Vắc xin Bacillus of Calmette và Guerin, virus sống
    • Bupropion
    • Vắc xin ngừa virus cúm, virus sống
    • Vắc xin ngừa virus sởi, virus sống
    • Vắc xin ngừa virus quai bị, virus sống
    • Vắc xin ngừa virus Rubella, virus sống
    • Vắc xin đậu mùa
    • Vắc xin thương hàn
    • Vắc xin thủy đậu
    • Vắc xin sốt vàng da

    Bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 2 đến 8 độ C, không đóng băng sản phẩm.
    • Giữ thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.
    • Thời hạn sử dụng là 3 năm.

    Nguồn tham khảo: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-leukeran-2mg-chlorambucil/

    Thuốc Leukeran 2mg Chlorambucil cập nhật ngày 08/10/2020:

    https://www.drugs.com/mtm/leukeran.html

    Thuốc Leukeran 2mg Chlorambucil cập nhật ngày 08/10/2020:

    https://en.wikipedia.org/wiki/Chlorambucil