hacklink hack forum hacklink film izle hacklink bettiltbettilt girişjojobetankara vidanjörmostbetlink 5k depositgiftcardmall/mygiftchargebackneue online casinotest-anahtar-1Sahabet girişHoliganbetjojobetcasibomngsbahissekabetdizipaljojobet 1132betsmovemarsbahisgrandpashabet girişmatbet girişBetandreas AZ 27pusulabetpusulabetmeritking girişvdcasinoizmir escortสล็อตเว็บตรงgalabetjojobetGorilla Casinomedusabahis giriştaraftarium24betnanojojobetefesbet girişcasibom#casibomcasibomgrandpashabetvdcasinomatbetmatbetbahiscasinoaviatorjojobetjojobetjojobet girişHoliganbetgrandpashabetviabahisjojobetjojobetjojobetjojobet

Danh mục: Thuốc đường tiêu hóa

  • Thuốc Bisnol

    Thuốc Bisnol

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Bisnol công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Bisnol điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Bisnol ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Bisnol

    Bisnol
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Bismuth oxyd (dưới dạng Tripotassium dicitrato Bismuthat (TDB)) 120mg
    SĐK:VD-28446-17
    Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Loét dạ dày tá tràng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 600 mg x 2 lần/ngày hoặc 300 mg x 4 lần/ngày, uống 30 phút trước mỗi bữa ăn & 2 giờ sau khi bữa ăn cuối trong ngày. Chỉnh liều theo tuổi và triệu chứng bệnh.

    Chống chỉ định:

    Trẻ em, phụ nữ có thai & cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Tetracycline làm giảm hiệu quả thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

    Thông tin thành phần Tripotassium dicitrato bismuthate

    Chỉ định :

    Loét dạ dày tá tràng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 600mg, 2 lần/ngày, 30 phút trước ăn sáng & tối hoặc 300mg x 4 lần/ngày trước mỗi bữa ăn & 2 giờ sau khi bữa ăn cuối trong ngày. Chỉnh liều theo tuổi, triệu chứng bệnh.

    Chống chỉ định :

    Trẻ em. Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Tác dụng phụ

    – Dùng lâu có thể gây suy nhược thần kinh trung ương.

    – Loạn dưỡng xương, đen vòm miệng.

    – Có thể có: buồn nôn, nôn, tiêu chảy. Phân sẩm màu do bismuth sulfide.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bisnol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Bisnol bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Pylotrip-kit

    Thuốc Pylotrip-kit

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Pylotrip-kit công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Pylotrip-kit điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Pylotrip-kit ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Pylotrip-kit

    Pylotrip-kit
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nang + viên nén
    Đóng gói:Hộp 7 vỉ (kit), mỗi vỉ có 1 viên nang Lansoprazole; 2 viên nang Amoxicilin và 1 viên nén bao phim Clarithromycin

    Thành phần:

    Lansoprazole; Amoxicilin; Clarithromycin
    Hàm lượng:
    Lansoprazole 30mg; A
    SĐK:VN-6506-08
    Nhà sản xuất: Square Cephalosporins., Ltd – BĂNG LA ĐÉT
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược – thiết bị Y tế Đà Nẵng
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Điều trị cấp và điều trị duy trì viêm thực quản có trợt loét ở người bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (dùng tới 8 tuần).
    – Điều trị loét dạ dày – tá tràng cấp.
    – Điều trị các chứng tăng tiết toan bệnh lý, như hội chứng Zollinger – Ellison, u đa tuyến nội tiết, tăng dưỡng bào hệ thống.
    – U đa tuyến tuỵ.
    DƯỢC LỰC HỌC
    – Lansoprazol là dẫn chất benzimidazol có tác dụng chống tiết axit dạ dày theo cơ chế ức chế bơm proton trên bề mặt tế bào thành dạ dày. Lansoprazol có liên quan cấu trúc và dược lý với omeprazol. Lansoprazol ức chế dạ dày tiết aixt cơ bản và khi bị kích thích do bất kỳ tác nhân kích thích nào. Mức độ ức chế tiết axit dạ dày phụ thuộc liều dùng và thời gian điều trị, nhưng lansoprazol ức chế tiết axit tốt hơn các chất đối kháng thụ thể H2.
    – Lansoprazol có thể ngăn chặn Helicobacter pylori ở người loét dạ dày tá tràng bị nhiễm xoắn khuẩn này. Nếu phối hợp với một hoặc nhiều thuốc chống nhiễm khuẩn (như amoxicillin, clarithromycin), lansoprazol có thể hiệu quả trong việc tiệt trừ viêm nhiễm dạ dày do H.pylori.
     
    DƯỢC ĐỘNG HỌC:
    – Lansoprazol hấp thu nhanh, nồng độ tối đa trung bình đạt được trong khoảng 1,7 giờ sau khi uống, với khả dụng sinh học tuyệt đối trên 80%. Ở người khỏe, nửa đời trong huyết tương là 1,5 giờ. Cả nồng độ thuốc tối đa và diện tích dưới đường cong đều giảm khoảng 50% nếu dùng thuốc khoảng 30 phút sau bữa ăn. Lansoprazol liên kết với protein huyết tương khoảng 97%, chuyển hóa nhiều ở gan nhờ hệ enzym cytochrom P450 để thành 2 chất chuyển hóa chính: sulfon lansoprazol và hydroxy lansoprazol. Các chất chuyển hóa có rất ít hoặc không còn tác dụng chống tiết axit. Khoảng 20% thuốc dùng được bài tiết vào mật và nước tiểu.
    – Thải trừ lansoprazol bị kéo dài ở người bị bệnh gan nặng, nhưng không thay đổi ở người suy thận nặng. Do vậy, cần giảm liều đối với người bị gan nặng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Theo sự chỉ định của thầy thuốc, hoặc liều trung bình là :
    Viêm thực quản có trợt loét
    Điều trị chứng thời gian ngắn cho tất cả các trường hợp viêm thực quản :
    – Liều người lớn thường dùng : 30 mg, 1 lần/ngày, dùng trong 4 – 8 tuần. Có thể dùng thêm 8 tuần nữa nếu chưa khỏi.
    – Điều trị duy trì sau chữa khỏi viêm thực quản trợt loét để giảm tái phát : người lớn 15mg/ngày.
    Loét dạ dày: 15 – 30 mg, 1 lần/ngày, dùng trong 4 – 8 tuần. Uống vào buổi sáng trước bữa ăn sáng.
    Loét tá tràng: 15 mg, 1 lần/ngày, dùng trong 4 tuần hoặc đến khi khỏi bệnh.
    Tăng tiết toan khác (hội chứng Z.E)
    – Liều thường dùng cho người lớn là 60 mg, 1 lần/ngày. Uống vào buổi sáng trước bữa ăn sáng. Sau đó điều chỉnh liều theo sự dung nạp và mức độ cần thiết để đủ ức chế tiết acid dịch vị và tiếp tục điều trị cho đến khi đạt kết quả lâm sàng.
    – Liều uống trong những ngày sau cần khoảng từ 15 – 180 mg hàng ngày để duy trì tiết acid dịch vị cơ bản dưới 10 mEq/giờ (5 mEq/giờ ở người bệnh trước đó có phẫu thuật dạ dày ). Liều trên 120 mg nên chia làm 2 lần uống.
    – Cần điều chỉnh liều cho người có bệnh gan nặng. Phải giảm liều, thường không được vượt quá 30 mg/ngày.
    Thời kỳ cho con bú
    – Cả Lansoprazol và các chất chuyển hóa đều bài tiết qua sữa ở chuột cống và có thể sẽ bài tiết qua sữa người mẹ. Vì tác dụng gây ung thư của thuốc trên súc vật đã được chứng minh, nên tránh dùng ở người cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    – Lansoprazol được chuyển hóa nhờ hệ enzym cytochrom P450, nên tương tác với các thuốc khác được chuyển hóa bởi cùng hệ enzym này. Do vậy, không nên dùng lansoprazol cùng với các thuốc khác có cùng hệ chuyển hóa bởi cytochrom P450.

    – Không thấy có ảnh hưởng lâm sàng quan trọng tới nồng độ diazepam, phenytoin, theophylin, prednisolon hoạc wafarin khi dùng chung cùng với lansoprazol.

    – Lansoprazol làm giảm tác dụng của Ketoconazol, itraconazol và các thuốc khác có sự hấp thu cần môi trường acid.

    – Sucralfat làm chậm và giảm hấp thu lansoprazol (khoảng 30%).

    Tác dụng phụ:

    Các phản ứng phụ thường gặp nhất ở Lansoprazol là ở đường tiêu hóa như ỉa chảy, đau bụng, ngoài ra một số người bệnh có đau đầu, chóng mặt.

    Thường gặp : ADR >1/100.

    – Toàn thân : Đau đầu, chóng mặt.

    – Tiêu hóa : ỉa chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, táo bón, khó tiêu.

    – Da : Phát ban.

    Ít gặp : 1/1000 Toàn thân : Mệt mỏi.

    Cận lâm sàng :

    – Tăng mức gastrin huyết thanh, enzym gan, hematocrit, hemoglobin, acid uric và protein niệu.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn mà bạn gặp phải khi dùng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Không dùng thuốc quá hạn ghi trên hộp, hoặc khi có nghi ngờ về chất lượng của thuốc như : Viên bị ướt, bị biến màu.

    – Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần biết thêm thông tin xin hãy hỏi ý kiến của Bác sĩ hoặc Dược sĩ.

    Thông tin thành phần Lansoprazole

    Dược lực:

    Lansoprazole là thuốc ức chế tiết acid mạnh do ức chế hoạt động men H+,K+ ATPase trong tế bào thành của niêm mạc dạ dày và giữ một vai trò quan trọng như bơm proton.Trên lâm sàng, Lansoprazole đạt được tỷ lệ chữa lành nhanh và cao chống loét dạ dày và loét tá tràng. Sự hữu dụng của thuốc đã được chứng minh. Ngoài ra thuốc còn được chứng minh có tác dụng trong điều trị viêm thực quản trào ngược và hội chứng Zollinger-Ellison.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Lansoprazole hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, nhưng thay đổi tuỳ thuộc theo liều dùng và pH dạ dày. Sinh khả dụng theo đường uống có thể tới 70% nếu dùng lặp lại.

    – Phân bố: Thuốc gắn mạnh vào protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá qua gan.

    – Thải trừ: Lansoprazol thải trừ qua thận 80%, thời gian bán thải khoảng 30-90 phút.

    Tác dụng :

    Lansoprazol ức chế H+/K+ – ATPase. Thuốc ức chế đặc hiệu và không hồi phục bơm proton do tác dụng chon lọc trên tế bào thành dạ dày nên thuốc tác dụng nhanh và hiệu quả hơn các thuốc khác. Tỷ lệ liền sẹo( làm lành vết loét) có thể đạt 95% sau 8 tuần điều trị.

    Thuốc ít ảnh hưởng đến khối lượng dịch vị, sự bài tiết pepsin, yếu tố nội dạ dày và sự co bóp dạ dày.

    Chỉ định :

    Loét dạ dày, loét tá tràng, viêm thực quản trào ngược và hội chứng Zollinger-Ellison.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều thông thường cho người lớn: một viên nang (30mg) uống một lần/ngày.

    Loét tá tràng: 30mg một lần /ngày trong 4 tuần.

    Loét dạ dày: 30mg một lần /ngày trong 8 tuần.

    Viêm thực quản trào ngược: 30mg một ngày trong 4- 8 tuần.

    Hội chứng Zollinger-Ellison: liều dùng nên điều chỉnh theo dấu hiệu và triệu chứng của bệnh nhân.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với thuốc.

    Loét dạ dày ác tính.

    Thận trọng với phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Quá mẫn: Phát ban và ngứa thỉnh thoảng có thể xuất hiện. Trong trường hợp này, nên ngừng sử dụng lansoprazole.

    Gan: Bởi vì sự gia tăng SGOT, SGPT, Phosphatase-kiềm, LDH hoặc G-GTP xảy ra không thường xuyên, nên theo dõi chặt chẽ. Nếu xuất hiện những bất thường nên ngừng sử dụng lansoprazole.

    Máu: thiếu máu, giảm bạch cầu, hoặc tăng bạch cầu ưa acid có thể xảy ra không thường xuyên, giảm tiểu cầu hiếm khi xuất hiện.

    Hệ tiêu hóa: Thỉnh thoảng có thể gặp táo bón, tiêu chảy, khô miệng hoặc trướng bụng.

    Tâm thần kinh: Nhức đầu, buồn ngủ có thể xảy ra không thường xuyên. Mất ngủ và chóng mặt hiếm khi gặp.

    Những tác dụng phụ khác: Sốt hoặc tăng cholesterol toàn phần và acid uric đôi khi xảy ra.

    Thông tin thành phần Amoxicilin

    Dược lực:

    Amoxicilline là kháng sinh nhóm aminopenicillin, có phổ kháng khuẩn rộng.

    Dược động học :

    – Hấp thu:amoxicillin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hoá so với ampicillin.

    – Phân bố: amoxicillin phân bố nhanh vào hầu hết các dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tuỷ, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicillin lại khuếch tán vào dễ dàng. Sau khi uống liều 250mg amoxicillin 1-2 giờ nồng độ amoxicillin trong máu đạt khoảng 4-5mcg/ml, khi uống 500mg thì nồng độ amoxicillin đạt từ 8-10mcg/ml.

    – Thải trừ: khoảng 60% liều uống amoxicillin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6-8 giờ. Thời gian bán thải của amoxicillin khoảng 1 giờ, kéo dài ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. Ở người suy thận, thời gian bán thải của amoxicillin khoảng 7-20 giờ.

    Tác dụng :

    Amoxicillin là aminopenicillin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicillin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn gram âm. Tương tự như các penicillin khác, amoxicillin tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn.

    Amoxicillin có hoạt tính với phần lớn các vi khuẩn gram âm và gram dương như: liên cầu, tụ cầu không tạo penicillinase, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, N.gonorrheae, E.coli, và proteus mirabilis.

    Amoxicillin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicillinase, đặc biệt là các tụ cầu kháng methicillin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobarter.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc tại các vị trí sau: 

    – Ðường hô hấp trên (bao gồm cả Tai Mũi Họng) như: viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa; 
    – Ðường hô hấp dưới, như đợt cấp của viêm phế quản mãn, viêm phổi thùy và viêm phổi phế quản; 
    – Ðường tiêu hóa: như sốt thương hàn; 
    – Ðường niệu dục: như viêm thận-bể thận, lậu, sảy thai nhiễm khuẩn hay nhiễm khuẩn sản khoa. Các nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc và viêm màng não do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc nên được điều trị khởi đầu theo đường tiêm với liều cao và, nếu có thể, kết hợp với một kháng sinh khác. 
    – Dự phòng viêm nội tâm mạc: Amoxicillin có thể được sử dụng để ngăn ngừa du khuẩn huyết có thể phát triển viêm nội tâm mạc. Tham khảo thông tin kê toa đầy đủ về các vi khuẩn nhạy cảm.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tùy theo đường sử dụng, tuổi tác, thể trọng và tình trạng chức năng thận của bệnh nhân, cũng như mức độ trầm trọng của nhiễm khuẩn và tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh.

    Người lớn và trẻ em trên 40kg: Tổng liều hàng ngày là 750mg đến 3g, chia làm nhiều lần; 
    Trẻ em dưới 40kg: 20-50mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần. 
    Nên dùng dạng Amoxicillin Hỗn Dịch Nhỏ Giọt Trẻ Em cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.

    Chống chỉ định :

    Tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc họ beta-lactam (các penicilline, cephalosporin).

    Tác dụng phụ

    Tác dụng ngoại ý của thuốc không thường xảy ra hoặc hiếm gặp và hầu hết là nhẹ và tạm thời.

    – Phản ứng quá mẫn: Nổi ban da, ngứa ngáy, mề đay; ban đỏ đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson ; hoại tử da nhiễm độc và viêm da bóng nước và tróc vảy và mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính (AGEP). Nếu xảy ra một trong những rối loạn kể trên thì không nên tiếp tục điều trị. Phù thần kinh mạch (phù Quincke), phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh và viêm mạch quá mẫn; viêm thận kẽ.

    – Phản ứng trên đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy; bệnh nấm candida ruột; viêm kết tràng khi sử dụng kháng sinh (bao gồm viêm kết tràng giả mạc và viêm kết tràng xuất huyết).

    – Ảnh hưởng trên gan: Cũng như các kháng sinh thuộc họ beta-lactam khác, có thể có viêm gan và vàng da ứ mật.

    – Ảnh hưởng trên thận: Tinh thể niệu.

    – Ảnh hưởng về huyết học: Giảm bạch cầu thoáng qua, giảm tiểu cầu thoáng qua và thiếu máu huyết tán; kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothombin.

    Ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương: Tăng động, chóng mặt và co giật. Chứng co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân bị suy thận hay những người dùng thuốc với liều cao.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pylotrip-kit và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Pylotrip-kit bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Spassarin

    Thuốc Spassarin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Spassarin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Spassarin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Spassarin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Spassarin

    Spassarin
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 15 viên

    Thành phần:

    Alverin citrat 40mg
    SĐK:VD-21800-14
    Nhà sản xuất: Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú- Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú- Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chống co thắt cơ trơn đường tiêu hóa, tiết niệu, cơn đau do co thắt.

    Liều lượng – Cách dùng

    Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

    Hoặc liều trung bình cho người lớn là: 

    mỗi lần 40mg – 80mg , ngày 1-3 lần.

    Chống chỉ định:

    Ðau không rõ nguyên nhân.

    – Phụ nữ đang nuôi con bú.

    – Người bị huyết áp thấp.

    – Cấm dùng cho trẻ em.

    – Người bị tắc ruột, liệt ruột.

    Tác dụng phụ:

    mề đay, phù thanh quản, sốc. Có thể gây ra tình trạng hạ huyết áp, đau đầu, chóng mặt.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ cho con bú.

    Bảo quản:

    – Để nơi khô, mát, tránh ánh sáng.

    ĐỂ XA TẦM TAY TRẺ EM.

    Thông tin thành phần Alverine

    Dược lực:

    Chống co thắt cơ trơn loại papaverine.

    Là thuốc không có tác dụng kiểu atropine, Alverine có thể sử dụng trong trường hợp tăng nhãn áp hoặc phì đại tuyến tiền liệt.

    Chỉ định :

    – Ðiều trị triệu chứng các biểu hiện đau do rối loạn chức năng đường tiêu hóa và đường mật. 

    – Ðiều trị các biểu hiện đau hay co thắt vùng tiết niệu – sinh dục (đau bụng kinh, đau khi sanh, đau quặn thận và đau đường niệu, dọa sẩy thai, sanh khó).

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng cho người lớn: uống thuốc với một ít nước, 1-3 viên/lần, 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    – Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ có thai và cho con bú.

    – Tắc ruột hoặc liệt ruột.

    – Tắc ruột do phân.

    – Mất trương lực đại tràng.

    Tác dụng phụ

    – Có thể gặp: Buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, ngứa, phản ứng dị ứng.

    – Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Spassarin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Spassarin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Vincomid

    Thuốc Vincomid

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Vincomid công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Vincomid điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Vincomid ở đâu? Giá thuốc Vincomid bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Vincomid

    Vincomid
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
    Đóng gói: Hộp 12 ống x 2ml

    Thành phần:

    Metoclopramide hydrochloride
    SĐK:VD-4852-08
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (VINPHACO) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Vincomid

    Thuốc Vincomid được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

    – Rối loạn nhu động dạ dày – ruột, trào ngược dạ dày – thực quản hoặc ứ đọng dạ dày.

    – Điều trị một số dạng buồn nôn và nôn do đau nửa đầu, điều trị ung thư bằng hóa trị liệu gây nôn hoặc nôn sau phẫu thuật. Thuốc Vincomid ít tác dụng đối với nôn do say tàu xe.
    – Thuốc Vincomid có thể dùng để giúp thủ thuật đặt ống thông vào ruột non được dễ dàng và làm dạ dày rỗng nhanh trong chụp X – quang.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Vincomid

    – Người lớn: 1 ống mỗi 8 giờ, tiêm IM hoặc IV.

    – Thiếu niên & trẻ em: liều theo cân nặng, tối đa 0,5 mg/kg/ngày.
    – Chẩn đoán X quang đường tiêu hóa 1 – 2 ống tiêm IM hoặc IV 10 phút trước khi chụp.
    – Suy thận: giảm nửa liều khi ClCr < 40 mL/phút. Chỉnh liều khi suy gan.
    – Tổng liều hàng ngày không nên quá 0,5 mg/kg trọng lượng cơ thể. Cần phải giảm liều trong các trường hợp suy gan, thận và khi dùng thuốc này cho trẻ nhỏ để đề phòng phản ứng loạn trương lực cơ (dystonia).
    – Liều theo chỉ định của Bác sỹ hoặc theo liều thường dùng là :
    Từ 15 – 19 tuổi: 5 mg/lần, 3 lần/ngày (với cân nặng 30 – 59 kg trở lên), nếu người nặng 60 kg trở lên: 10 mg/lần, 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định thuốc Vincomid

    – Quá mẫn với thành phần thuốc Vincomid

    – Xuất huyết tiêu hóa, tắc hoặc thủng đường tiêu hóa.

    Tác dụng phụ thuốc Vincomid

    Bồn chồn, ngủ gật, mệt mỏi, bơ phờ.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Vincomid

    Hen, suy thận, suy tim, xơ gan, tăng huyết áp. Người cao tuổi, trẻ em phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Metoclopramide

    Dược lực:

    Kích thích sự vận động đường tiêu hóa.

    Metoclopramide: thuốc an thần kinh có tác động đối kháng với dopamine, ngăn ngừa triệu chứng buồn nôn do ức chế các thụ thể dopaminergic.

    Dược động học :

    Hấp thu: trường hợp dùng bằng đường uống, metoclopramide được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 50% đối với dạng viên.

    Chuyển hóa: metoclopramide ít được chuyển hóa.

    Phân phối: metoclopramide được phân phối rộng đến các mô. Thể tích phân phối từ 2,2 đến 3,4l/kg. Thuốc ít gắn với protein huyết tương. Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ.

    Bài tiết: metoclopramide chủ yếu được đào thải qua nước tiểu dưới dạng tự do hay sulfonyl-liên hợp. Thời gian bán hủy đào thải từ 5 đến 6 giờ và tăng trong trường hợp bệnh nhân bị suy gan hay suy thận.

    Tác dụng :

    Metoclopramid là chất phong bế thụ thể dotamin, đối kháng với tác dụng trung ương và ngoại vi, làm các thụ thể ở đường tiêu hoá nhạy cảm với acetylcholin. Thuốc làm tăng nhu động của hang vị, tá tràng, hỗng tràng. Metoclopramid giảm đọ giãn phần trên dạ dày và tăng độ co bóp của hang vị. Vì vậy kết hợp hai tác dụng trên làm dạ dày rỗng nhanh và giảm trào ngược từ tá tràng và dạ dày lên thực quản. Các tác dụng này quan trọng trong sử dụng Metoclopramid như một thuốc tăng nhu động. Tính chất chống nôn của thuốc là do tác dụng kháng dopamin trực tiếp lên vùng phát động hoá thụ thể và trung tâm nôn và do tác dụng đối kháng lên thụ thể serotonin-5Ht3.

    Chỉ định :

    Ðiều trị triệu chứng buồn nôn và nôn.

    Các biểu hiện khó tiêu do rối loạn nhu động ruột.

    Chuẩn bị cho một vài xét nghiệm đường tiêu hóa (dạng tiêm).

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn:

    Ðường uống: 1/2-1 viên 10mg, 3 lần/ngày trước các bữa ăn, cách khoảng ít nhất 6 giờ giữa các lần uống.

    Ðường tiêm: 1 mũi tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, có thể lặp lại nếu cần thiết, 2-10mg/kg/24 giờ.

    Trẻ em:

    Ðường uống: trẻ em với cân nặng > 20kg, 4mg/kg/ngày (1 viên 10mg/20kg/ngày) chia làm 4 lần.

    Suy thận nặng: giảm liều.

    Chống chỉ định :

    Trong trường hợp mà sự kích thích vận động dạ dày – ruột có khả năng gây nguy hiểm: xuất huyết dạ dày – ruột, tắc ruột cơ năng hay thủng đường tiêu hóa.

    Bệnh nhân có biểu hiện rối loạn vận động muộn do thuốc an thần kinh hay do Metoclopramide.

    Ðối tượng được biết rõ hoặc nghi ngờ bị u tế bào ưa crôm (nguy cơ gây cơn kịch phát cao huyết áp).

    Tiền căn viêm hoặc chảy máu trực tràng.

    Tác dụng phụ

    Ngủ gật, mệt mỏi, chóng mặt, hiếm khi nhức đầu, mất ngủ, tiêu chảy, hạ huyết áp, chảy mồ hôi vừa.

    Các triệu chứng ngoại tháp thường hết khi ngưng điều trị.

    Rối loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài.

    Tác dụng nội tiết: tăng prolactine máu, vô kinh, tăng tiết sữa, vú to ở đàn ông.

    Vài trường hợp gây methemoglobine huyết ở trẻ sơ sinh.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vincomid và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Vincomid bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Vincomid cập nhật ngày 01/12/2020: https://tracuuthuoctay.org/thuoc-vincomid-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/

  • Thuốc Pulcet 40mg

    Thuốc Pulcet 40mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Pulcet 40mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Pulcet 40mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Pulcet 40mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Pulcet 40mg

    Pulcet 40mg
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén bao tan trong ruột
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 14 viên; Hộp 1 vỉ x 14 viên

    Thành phần:

    Pantoprazole (dưới dạng pantoprazole natri sesquihydrate) 40mg
    SĐK:VN-16167-13
    Nhà sản xuất: Nobelfarma Ilac Sanayii ve Ticaret A.S – THỔ NHĨ KỲ
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Minh Kỳ
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD).
    – Loét đường tiêu hóa.
    – Phòng ngừa loét do thuốc kháng viêm không steroid.
    – Tình trạng tăng tiết bệnh lý (hội chứng Zollinger-Ellison).
    DƯỢC LỰC
    Pantoprazol là thuốc ức chế bơm proton, ức chế giai đoạn cuối trong quá trình tạo thành acid ở dạ dày bằng liên kết đồng hóa trị với hệ men (H+, K+)-ATPase tại bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày. Cơ chế này dẫn đến ức chế cả hai cơ chế tiết acid dạ dày thông thường và do các tác nhân kích thích. Sự gắn kết với hệ men (H+, K+)-ATPase sẽ làm tác dụng kháng tiết acid kéo dài hơn 24 giờ cho tất cả các liều đã được thử nghiệm.
    DƯỢC ĐỘNG HỌC
    Nồng độ đỉnh của pantoprazol trong huyết tương đạt được khoảng 2-2,5 giờ sau khi uống. Khoảng 98% pantoprazol gắn kết với protein huyết tương. Thuốc được chuyển hóa rộng rãi ở gan, chủ yếu qua cytochrom P450 isoenzym CYP2C19, thành desmethylpantoprazol; một lượng nhỏ cũng được chuyển hóa bởi CYP3A4, CYP2D6 và CYP2C9. Các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu (khoảng 80%) qua nước tiểu, phần còn lại được thải trừ qua mật. Thời gian bán thải sau cùng khoảng 1 giờ, kéo dài hơn ở bệnh nhân suy gan, khoảng 3-6 giờ ở bệnh nhân xơ gan.

    Liều lượng – Cách dùng

    Hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản (GERD)
    Liều thường dùng: 20-40 mg x 1 lần/ ngày trong 4 tuần, có thể kéo dài đến 8 tuần.
    Liều duy trì: 20-40 mg mỗi ngày.
    Trường hợp tái phát: 20 mg/ngày.
    Loét đường tiêu hóa
    Liều thường dùng: 40 mg x 1 lần/ngày. Thời gian điều trị từ 2-4 tuần đối với loét tá tràng hoặc 4-8 tuần đối với loét dạ dày lành tính.
    Diệt Helicobacter pylori: Dùng phác đồ trị liệu phối hợp bộ ba 1 tuần (1-week triple therapy):  Pantoprazol 40 mg x 2 lần/ngày kết hợp với clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày và amoxicillin 1 g x 2 lần/ngày hoặc metronidazol 400 mg x 2 lần/ngày.
    Phòng ngừa loét do thuốc kháng viêm không steroid
    20 mg/ngày.
    Hội chứng Zollinger – Ellison
    Liều khởi đầu: 80 mg/ngày. Có thể dùng liều lên đến 240 mg/ngày. Nếu dùng trên 80 mg/ngày, nên chia làm 2 lần.
    Bệnh nhân suy gan
    Liều tối đa: 20 mg/ngày hoặc 40 mg/ngày đối với liều cách ngày.
    Bệnh nhân suy thận
    Liều tối đa: 40 mg/ngày.
    Uống ngày một lần vào buổi sáng. Nuốt nguyên viên, không được nghiền hoặc nhai.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với pantoprazol, với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc dẫn xuất benzimidazol khác (như esomeprazol, lansoprazol, omeprazol, rabeprazol).

    Tương tác thuốc:

    * Thuốc có độ hấp thu phụ thuộc pH của dạ dày: Về mặt lý thuyết, khả năng tương tác dược động học khi dùng đồng thời pantoprazol với các thuốc có độ hấp thu phụ thuộc pH của dạ dày (như ampicillin ester, muối sắt, ketoconazol); có thể làm tăng hoặc giảm độ hấp thu của thuốc khi tăng pH của dạ dày.

    * Thuốc tác động lên hệ thống men gan: Pantoprazol chuyển hóa rộng rãi ở gan, chủ yếu qua cytochrom P-450 (CYP) isoenzym 2C19, chuyển hóa ít hơn qua isoenzym CYP3A4, CYP2D6 và CYP2C9. Tuy nhiên, thử nghiệm lâm sàng cho thấy không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng quan trọng giữa pantoprazol và các thuốc khác chuyển hóa qua cùng isoenzym.

    * Warfarin: Có khả năng tăng chỉ số INR và thời gian prothrombin khi dùng đồng thời warfarin với các thuốc ức chế bơm proton, kể cả pantoprazol. Nguy cơ về chảy máu bất thường và tử vong; cần theo dõi sự tăng chỉ số INR và thời gian prothrombin khi pantoprazol được dùng đồng thời với warfarin.

    * Sucralfat: Có thể làm chậm hấp thu và giảm sinh khả dụng của các thuốc ức chế bơm proton (như lansoprazol, omeprazol); nên uống thuốc ức chế bơm proton ít nhất 30 phút trước khi dùng sucralfat.

    Tác dụng phụ:

    Nhìn chung, pantoprazol dung nạp tốt ngay cả khi điều trị ngắn hạn và dài hạn. Các thuốc ức chế bơm proton làm giảm độ acid ở dạ dày, có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.

    Thường gặp

    Mệt mỏi, đau đầu.

    Ban da, mày đay.

    Đau cơ, đau khớp.

    Ít gặp

    Suy nhược, choáng váng, chóng mặt.

    Ngứa.

    Tăng enzym gan.

    Hiếm gặp

    Toát mồ hôi, phù ngoại biên, tình trạng khó chịu, phản vệ.

    Ban dát sần, mụn trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phù mạch, hồng ban đa dạng.

    Viêm miệng, ợ hơi, rối loạn tiêu hóa.

    Nhìn mờ, chứng sợ ánh sáng.

    Mất ngủ, ngủ gà, tình trạng kích động hoặc ức chế, ù tai, run, nhầm lẫn, ảo giác, dị cảm.

    Tăng bạch cầu ưa acid, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.

    Liệt dương.

    Đái máu, viêm thận kẽ.

    Viêm gan, vàng da, bệnh não ở người suy gan, tăng triglycerid.

    Giảm natri máu.

    Chú ý đề phòng:

    Điều trị lâu dài: Sử dụng các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và xương sống, chủ yếu xảy ra ở người già hoặc khi có các yếu tố nguy cơ khác.

    Các nghiên cứu quan sát cho thấy các thuốc ức chế bơm proton làm tăng nguy cơ gãy xương từ 10 đến 40%, vài trường hợp có thể do các yếu tố khác.

    Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương phải được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng hiện hành và cần bổ sung đầy đủ vitamin D và calci.

    Đã có báo cáo hạ magnesi huyết nặng trên bệnh nhân điều trị với các thuốc ức chế bơm proton trong ít nhất 3 tháng và hầu hết các trường hợp điều trị khoảng 1 năm. Các triệu chứng của hạ magnesi huyết nặng có thể xảy ra như mệt mỏi, co cứng cơ, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất nhưng các triệu chứng trên có thể xảy ra âm ỉ và không được chú ý đến. Ở phần lớn các bệnh nhân bị hạ magnesi huyết, tình trạng bệnh được cải thiện sau khi bổ sung magnesi và ngưng dùng các thuốc ức chế bơm proton.

    Nên lưu ý đo nồng độ magnesi trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ trong khi điều trị cho những bệnh nhân cần điều trị lâu dài hoặc phải dùng thuốc ức chế bơm proton đồng thời với digoxin hay những thuốc gây hạ magnesi huyết (ví dụ thuốc lợi tiểu).

    Tác động trên hệ tiêu hóa: Việc đáp ứng triệu chứng khi điều trị với pantoprazol không ngăn sự tiến triển của khối u dạ dày.

    Cần loại trừ khả năng loét đường tiêu hóa ác tính trước khi dùng thuốc vì pantoprazol có thể che lấp triệu chứng do đó làm muộn chẩn đoán.

    Tác động trên gan: Đã có báo cáo về tăng nhẹ và thoáng qua ALT (SGPT) huyết thanh khi điều trị với pantoprazol đường uống.

    Kém hấp thu cyanocobalamin

    Giảm acid dịch vị hoặc chứng thiếu toan dịch vị do điều trị hằng ngày với các thuốc ức chế tiết acid trong thời gian dài (hơn 3 năm) có thể làm giảm hấp thu cyanocobalamin.

    Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

    Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát pantoprazol trên phụ nữ mang thai. Phụ nữ đang trong thai kỳ không nên dùng pantoprazol ngoài trừ trường hợp thật cần thiết.

    Thuốc được phân bố trong sữa mẹ, ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc do các nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ bú mẹ.

    Thuốc có thể gây tác dụng phụ như choáng váng và rối loạn thị giác. Nếu xảy ra các tác dụng phụ này, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Pantoprazole

    Dược lực:

    Chất ức chế chọn lọc bơm proton; về cấu trúc hóa học là dẫn xuất của benzimidazol.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Pantoprazol hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, nhưng thay đổi tuỳ theo liều và pH dạ dày. Sinh khả dụng đường uống có thể lên đến 70% nếu dùng lặp lại.

    – Phân bố: Pantoprazol gắn mạnh vào protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá ở gan.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ qua thận 80%, thời gian bán thải khoảng 30-90 phút.

    Tác dụng :

    Thuốc ức chế đặc hiệu và không hồi phục bơm proton do tác dụng chon lọc trên thành tế bào dạ dày nên thuốc tác dụng nhanh và hiệu quả hơn các thuốc khác. Tỉ lệ liền sẹo (làm lành vết loét) có thể đạt 95% sau 8 tuần điều trị.

    Thuốc rất ít ảnh hưởng đến khối lượng dịch vị, sự bài tiết pepsin, yếu tố nội dạ dày và sự co bóp dạ dày.

    Chỉ định :

    – Loét dạ dày tá tràng

    – Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD). 

    – Dạng viên được dùng phối hợp với 2 kháng sinh thích hợp (xem phần Liều lượng và Cách dùng) để diệt Helicobacter pylori ở những bệnh nhân loét dạ dày tá tràng để làm lành loét và chống tái phát.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng viên:

    Liều khuyến cáo:Ở những bệnh nhân loét dạ dày và tá tràng, nhiễm Helicobacter pylori (dương tính), cần thực hiện việc diệt vi khuẩn bằng trị liệu phối hợp. Tùy theo kiểu kháng thuốc, có thể theo các sơ đồ phối hợp sau để diệt Helicobacter pylori:

    Phác đồ 1: Mỗi ngày 2 lần x (1 viên Pantoprazole + 1000mg amoxicylline + 500mg clarithromycine) x 7 ngày.

    Phác đồ 2: Mỗi ngày 2 lần x (1 viên Pantoprazole + 500mg metronidazol + 500mg clarithromycine) x 7 ngày.

    Phác đồ 3: Mỗi ngày 2 lần x (1 viên Pantoprazole + 1000mg amoxicilline + 500mg metronidazol) x 7 ngày. Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): 1 viên 40mg/ngày.

    – Ðối với bệnh nhân suy gan nặng, liều dùng cần giảm xuống 1 viên (40mg pantoprazole), hai ngày một lần. Ngoài ra, đối với các bệnh nhân này, cần theo dõi các enzyme gan trong liệu trình Pantoprazole. Nếu giá trị enzyme gan tăng, nên ngưng dùng Pantoprazole.

    – Không được dùng qua 1iều 40mg pantoprazole một ngày ở người có tuổi hoặc suy thận. Ngoại lệ là trị liệu phối hợp diệt Helicobacter pylori, trong đó người có tuổi cũng phải dùng liều pantoprazole thông thường (2 x 40mg/ngày) trong một tuần điều trị.

    Cách dùng và thời gian điều trị:

    – Không được nhai hoặc nghiền nhỏ viên Pantoprazole mà phải uống nguyên viên với nước, một giờ trước bữa ăn sáng. Trong trị liệu phối hợp diệt Helicobacter pylori, cần uống viên Pantoprazole thứ hai trước bữa tối.

    – Nếu quên không dùng thuốc đúng giờ, không nên dùng liều bù vào lúc muộn trong ngày, nên tiếp tục dùng liều bình thường vào ngày hôm sau trong liệu trình.

    – Nói chung, liệu pháp phối hợp chỉ cần điều trị 7 ngày là đủ để diệt Helicobacter pylori và làm lành loét.

    Dạng tiêm tĩnh mạch: Khuyến nghị dùng Pantoprazole I.V. khi dùng đường uống không thích hợp. Liều Pantoprazole tĩnh mạch trung bình là 1 lọ (40 mg pantoprazole) mỗi ngày. Liều tối đa có thể đến 6 lọ/ngày chia làm nhiều lần.

    Hướng dẫn cách dùng và pha chế:

    – Ðể tiêm tĩnh mạch: Bơm 10ml dung dịch muối sinh lý (dung dịch NaCl 0,9% vào lọ bột chứa chất đông khô Pantoprazole 40mg, tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất 2 phút.

    – Ðể truyền tĩnh mạch: Pha loãng Pantoprazole với 100ml nước muối sinh lý hay 100ml Glucose 5% hay 100ml Glucose 10%, truyền tĩnh mạch ít nhất 15 phút.

    – Không pha chế hay hỗn hợp Pantoprazole I.V. với dung môi nào khác ngoài các dung môi nói trên. Giá trị pH của dung dịch phải là 9.

    – Dung dịch tái tạo (đã pha chế) cần được dùng trong vòng 12 giờ sau khi pha chế.

    Chống chỉ định :

    – Không nên dùng Pantoprazole cho các trường hợp có tiền sử nhạy cảm với pantoprazole.

    – Kinh nghiệm lâm sàng về Pantoprazole khi dùng trong thai kỳ hiện còn hạn chế. Hiện không có thông tin về bài xuất của pantoprazole qua sữa mẹ.Chỉ dùng Pantoprazole khi lợi ích cho người mẹ được xem là lớn hơn rủi ro đối với thai nhi và em bé.

    Tác dụng phụ

    Ðiều trị với Pantoprazole thỉnh thoảng có thể có nhức đầu hay tiêu chảy nhẹ và những trường hợp hiếm gặp hơn như: buồn nôn, đau bụng trên, đầy hơi, ban da, ngứa và choáng váng.

    Vài trường hợp cá biệt hiếm xảy ra như phù nề, sốt, viêm tĩnh mạch huyết khối. Ðiều trị với Pantoprazole thỉnh thoảng có thể có nhức đầu hay tiêu chảy nhẹ và những trường hợp hiếm gặp hơn như: buồn nôn, đau bụng trên, đầy hơi, ban da, ngứa và choáng váng. Vài trường hợp cá biệt hiếm xảy ra như phù nề, sốt, viêm tĩnh mạch huyết khối.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pulcet 40mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Pulcet 40mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Imoboston

    Thuốc Imoboston

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Imoboston công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Imoboston điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Imoboston ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Imoboston

    Imoboston
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nang cứng

    Thành phần:

    Loperamid hydroclorid 2mg
    SĐK:VD-32803-19
    Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Làm giảm triệu chứng tiêu chảy cấp không đặc hiệu, tiêu chảy mạn tính do viêm đường ruột. 

    – Làm giảm khối lượng phân cho những bệnh nhân có thủ thuật mở thông hồi tràng.
    – Điều trị triệu chứng của tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên
    – Điều trị triệu chứng của các đợt tiêu chảy cấp có liên quan đến hội chứng kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên đang được bác sỹ chuẩn đoán sơ bộ.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Tiêu chảy cấp: 

    + Người lớn: khởi đầu 4 mg, sau đó 2 mg sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng, tối đa 16 mg/ngày; 
    + Trẻ em: ngày đầu tiên 8 – 12 tuổi: 2 mg ngày 3 lần; 6 – 8 tuôỉ: 2 mg ngày 2 lần; từ ngày thứ hai: 1 mg/10 kg sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng, tổng liều/ngày không được vượt quá liều của ngày đầu tiên. 
    – Tiêu chảy mãn: 
    + Người lớn: 4 – 8 mg/ngày 1 lần hoặc chia làm nhiều lần; 
    + Trẻ em: chưa được nghiên cứu.

    Chống chỉ định:

    Không được dùng cho trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi và người già.

    Không được dùng ở bệnh nhân viêm loét đại tràng cấp hoặc viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh phổ rộng.

    Bệnh nhân lỵ cấp, với đặc điểm có máu trong phân và sốt cao.

    Bệnh nhân bị viêm loét đại tràng cấp.

    Bệnh nhân bị viêm ruột do vi trùng xâm lấn.

    Cần tránh việc ức chế nhu động ruột.

    Phải ngưng ngay khi xuất hiện tắc ruột, táo bón, căng chướng bụng.

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tiêu chảy cấp nhiễm trùng do các vi khuẩn có khả năng xâm nhập sâu vào niêm mạc ruột như nhiễm E.coli, Salmonella, Shigella. Suy gan nặng.

    Tương tác thuốc:

    Co-trimoxazole làm tăng tính khả dụng sinh học của loperamide.

    Tác dụng phụ:

    Táo bón, khô miệng, đau vùng thượng vị, buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, nổi mẩn da.

    Chú ý đề phòng:

    Trẻ

    Ở bệnh nhân tiêu chảy, mất nước điện giải có thể xảy ra, trong trường hợp này liệu pháp bù nước, điện giải thích hợp là biện pháp quan trọng nhất.

    Ở bệnh nhân tiêu chảy cấp, nếu lâm sàng không cải thiện trong vòng 48 giờ, không nên dùng tiếp Imodium mà phải xem xét lại nguyên nhân gây tiêu chảy.

    Bệnh nhân rối loạn chức năng gan phải được theo dõi sát các dấu hiệu gây độc thần kinh trung ương vì chuyển hóa giai đoạn 1.

    Bệnh nhân AIDS dùng thuốc này để điều trị tiêu chảy phải ngưng thuốc khi có những triệu chứng sớm nhất như căng chướng bụng.

    Thông tin thành phần Loperamide

    Dược lực:

    Loperamid là dược phẩm chứa hoạt chất gắn kết với thụ thể opiat tại thành ruột, làm giảm tính kích ứng niêm mạc và kích thích gây co thắt ống tiêu hóa. Làm giảm nhu động ruột đẩy tới, kéo dài thời gian lưu thông trong lòng ruột. Loperamid làm tăng trương lực cơ thắt hậu môn vì vậy làm giảm bớt sự gấp gáp trong phản xạ đại tiện không kìm chế.

    Do thuốc có ái lực cao với ruột và chuyển hóa chủ yếu khi qua gan lần đầu nên khó đến hệ thống tuần hoàn. Loperamid ức chế nhu động ruột do ảnh hưởng ngoại biên trực tiếp của nó lên thành ruột. Nghiên cứu ở động vật cho thấy rằng hiệu ứng ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương chỉ xuất hiện khi sử dụng thuốc ở liều vượt quá liều sử dụng cho con người. Vì vậy, có thể sử dụng loperamid một cách hợp lý để điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp và mạn tính, làm tăng thời gian lưu thông và hấp thu ở những bệnh nhân sau phẫu thuật mở thông hồi tràng.

    Dược động học :

    Loperamid dễ dàng hấp thu từ ruột (khoảng 40% liều của loperamid được hấp thu từ ruột) nhưng phần lớn được lọc và chuyển hoá bởi gan thành dạng không hoạt tính(trên50%) và được bài tiết qua phân và nước tiểu cả dưới dạng không đổi và chuyển hoá(30-40%). Nồng độ thuốc tiết qua sữa rất thấp. Liên kết với protein huyết tương khoảng 97%. Thời gian bán hủy của loperamid ở người trong khoảng 9-14 giờ. Thải trừ chủ yếu qua phân.

    Tác dụng :

    Loperamid là một thuốc trị ỉa chảy cấp không rõ nguyên nhân và một số tình trạng ỉa chảy mạn tính. Đây là một dạng opiat tổng hợp mà ở liều bình thường có rất ít tác dụng trên hệ thần kinh trung ương. Loperamid làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hoá, và tăng trương lực cơ thắt hậu môn. Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải, giảm lượng phân. Tác dụng có lẽ liên quan đến giảm giải phóng acetylcholin và prostaglandin.

    Chỉ định :

    – Ðiều trị triệu chứng tiêu chảy cấp và mạn tính. 

    – Giảm tần số đi tiêu, giảm thể tích phân, làm tăng thêm độ đặc của phân trên những bệnh nhân mở thông hồi tràng

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn:

    Tiêu chảy cấp tính: khởi đầu 2 viên, nếu vẫn còn tiêu chảy thì uống thêm 1 viên mỗi 4-6 giờ.

    Tiêu chảy mạn tính: Khởi đầu 2 viên/ngày; duy trì 1-6 viên/ngày. Tổng liều dùng điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính không quá 8 viên / ngày.

    Khi người bệnh trở về trạng thái bình thường (đi tiêu bình thường) thì phải từ từ giảm liều dùng, nếu xuất hiện triệu chứng táo bón thì phải chấm dứt ngay việc điều trị.

    Chống chỉ định :

    Trẻ em dưới 12 tuổi và người già. Bệnh nhân cần tránh dùng thuốc ức chế nhu động ruột. Mẫn cảm với loperamid.

    Khi chức năng gan bị suy giảm, vì nếu sử dụng sẽ dẫn đến dùng quá liều do thuốc tích lũy và không được thải trừ qua gan.Ðiều trị tiêu chảy với Loperamid là điều trị triệu chứng. Tiêu chảy phải được điều trị nguyên nhân khi biết rõ nguyên nhân. Loperamid không được dùng như liệu pháp chủ yếu trong hội chứng ly với các triệu chứng như đau quặn, mót rặn, phân nhày máu mũi. Loperamid không được dùng ở người bệnh viêm loét đại tràng cấp hoặc viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh phổ rộng. Phải ngưng dùng thuốc ngay khi táo bón, căng chướng bụng hay có dấu hiệu bán tắc ruột tiến triển.

    Tác dụng phụ

    Các triệu chứng như táo bón hay căng chướng bụng: liên quan đến tắc ruột thì rất hiếm gặp và phần lớn xảy ra do không tuân theo hướng dẫn sử dụng.Các phản ứng quá mẫn: nhìn chung hiếm gặp bao gồm mẩn đỏ trên da, mề đay cực kỳ hiếm gặp, sốc phản vệ, hoại tử thượng bì da do nhiễm độc chỉ xảy ra ở các cơ địa mẫn cảm đặc biệt với thuốc.

    Một số than phiền khác như đau hay khó chịu vùng bụng, buồn nôn và nôn, mệt, buồn ngủ hoặc choáng váng, khô miệng. Tuy nhiên, các triệu chứng này khó phân biệt với các triệu chứng liên quan đến hội chứng tiêu chảy.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Imoboston và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Imoboston bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Gesmix Cap.

    Thuốc Gesmix Cap.

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Gesmix Cap. công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Gesmix Cap. điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Gesmix Cap. ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Gesmix Cap.

    Gesmix Cap.
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế: Viên nang cứng
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x10 viên

    Thành phần:

    Pepsin 25mg; Cellulase 15mg; Pancreatin 50mg; Pancrelipase 13mg; Papain 50mg; Diastase 15mg
    Hàm lượng:
    Viên nén màu trắng: Pepsin 25mg; Viên nén màu xanh lá: Cellulase 15mg; Pancreatin 50mg; Pancrelipase 13mg; Viên nén màu đỏ: Papain 50mg; Diastase 15mg/viên nén màu đỏ
    SĐK:VN-17139-13
    Nhà sản xuất: Hanlim Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Pharmix Corp
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Gesmix Cap.

    1. Suy giảm bài tiết dịch vị, dịch ruột và dịch tuỵ
    2. Chán ăn, chướng bụng, đầy hơi, tiêu phân mõ, khó tiêu.
    3. Ăn khó tiêu ở các bệnh nhân cắt bỏ túi mật.
    4. Bệnh nhân cần tẩm bổ trong thời kỳ dưỡng bệnh và bệnh nhân ăn kiêng.
    5. Rối loạn tiêu hoá mạn tính.
    Dược lực học
    Gesmix là sự kết hợp của 5 men tiêu hoá:
    – Pepsin là enzym xúc tác sự thuỷ phân protein thành dạng polypetid.
    – Papain là men tiêu hoá đạm chế từ nhựa quả đu đủ chưa chín bao gồm papain và chymopapain có thể thuỷ phân amid và ester polypeptid cho ra peptid có trọng lượng phân tử thấp. Cả hai loại men trên đều bền trong môi trường acid và kiềm và giúp tiêu hoá nhanh thức ăn.
    – Diastate là hỗn hợp enzym phân giải tinh bột từ mạch nha, có tác động chuyển hoá tinh bột thành đường đơn giản.
    – Cellulose là enzym xúc tác sự thuỷ phân cellulose.
    – Pancreatin là một hỗn hợp enzyme gồm enzym hoà tan chất béo như lipase, enzyme protein như protease và enzym phân huỷ carbohydrat như amylase. Pancraetin có tác động tương tự như các enzym của dịch tuỵ.
    Pancrelipase được chiết xuất từ tuỵ lợn có chứa các enzym, chủ yếu là lipase, amylase và protease, cung cấp enzyme hoạt tính cho tá tràng để xúc tác thuỷ phân mỡ thành glycerol và acid béo, protein thành proteose (hoặc polypeptid) và các dẫn xuất tinh bột thành dextrin và đường. Khả năng tiêu hoá của enzym phụ thuộc vào lượng enzym đi tới ruột non là nơi thuốc gây tác dụng. Độ acid của dạ dày thấp làm giảm phân huỷ các enzym tuỵ tạng uống vào dạ dày và do đó có thể làm tăng tác dụng của các enzym.
    Dược động học
    Các enzym bị phân giải ở ống tiêu hoá và đào thải qua phân.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Gesmix Cap.

    Người lớn: Uống 1-2 viên/lần x 3 lần/ngày, sau các bữa ăn.

    Chống chỉ định thuốc Gesmix Cap.

    Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Không có tương tác lâm sàng rõ rệt nào được ghi nhận. Tuy nhiên, các thuốc kháng acid như calci carbonat hay magnesi hydroxyd có thể vô hiệu hoá tác dụng của các enzym.

    Tác dụng phụ thuốc Gesmix Cap.

    Tác dụng phụ thông thường nhất được báo cáo là về tiêu hoá. Dùng liều lớn các enzym tuỵ có thể gây tiêu chảy, buồn nôn, co cứng bụng hoặc đau bụng.

    Các phản ứng mẫn cảm như hắt hơi, chảy nước mắt, nổi mẩn có thể xảy ra.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Gesmix Cap.

    Nên thận trọng khi dùng pacreatin cho bệnh nhân mẫn cảm với protein lợn.

    Các chế phẩm pancreatin không nên ngậm trong miệng trước khi nuốt, do thuốc này có thể gây kích ứng niêm mạc miệng.

    Trước khi dùng thuốc này, nên báo cho bác sĩ biết nếu bị sỏi mật hoặc có các bất lợi khác về sức khoẻ như cao huyết áp hoặc bệnh mạch máu hoặc bệnh tim.

    Sử dụng ở trẻ em: Vì độ an toàn và hiệu quả khi dùng thuốc cho trẻ em chưa được nghiên cứu, không nên dùng thuốc này cho trẻ em.

    Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu cho thấy có bất cứ tác động có hại nào. Chỉ dùng thuốc này trong thai kỳ khi thật sự cần thiết.

    Phụ nữ cho con bú: Nên thận trọng khi dùng cho phụ nữ cho con bú, do chưa biết thuốc này có bài tiết vào sữa người hay không.

    Thông tin thành phần Pepsin

    Dược lực:

    Pepsin là một trong những enzyme được tìm thấy trong dạ dày. Protease pepsin và Acid hydrochloric (HCl) là hai chất quan trọng nhất trong dạ dày giúp quá trình tiêu hóa được dễ dàng. Các enzyme Pepsin được sản xuất bởi các tế bào trưởng của niêm mạc dạ dày (zymogenic) gọi là Pepsinogen. Pepsinogen sẽ phản ứng nếu nó được trộn với Acid hydrochloric (HCl) và trở thành Pepsin. Pepsinogen giúp tiêu hóa một số Protein và một thành phần khác. Quá trình này sẽ thay đổi phân tử Pepsinogen trở thành enzyme Pepsin.

    Tác dụng :

    Enzyme Pepsin bao gồm trong danh mục của các enzyme phân giải Protein, tham gia vào sự phân hủy Protein thành các Peptide và Acid amin. Enzyme Pepsin hoạt động để phá vỡ các phân tử Protein phức tạp (thịt và trứng), thành những phân tử đơn giản Peptone. Các enzyme Pepsin cũng phá vỡ liên kết Peptit giữa Acid amin với chuỗi bên kỵ nước trong Polypeptide. Bằng cách làm như vậy, chúng đã thay đổi chiều dài của chuỗi Polypeptide thành các Polypeptide ngắn. Enzyme pepsin có thể hoạt động trong môi trường Acid với nồng độ pH 1,5 – 2. Pepsin đòi hỏi phạm vi nhiệt độ tối ưu là 37 độ C đến 42 độ C (nhiệt độ lý tưởng trong cơ thể con người). Trong khi đó, HCl phục vụ Acid hóa thực phẩm, như một chất khử trùng. Ngoài ra, HCl cũng Acid hóa Pepsinogen để nó trở thành Pepsin.

    Thông tin thành phần Cellulase

    Dược lực:

    Cellulase (Xenlulaza) là một trong số một số enzyme được sản xuất chủ yếu bởi nấm, vi khuẩn và các động vật nguyên sinh xúc tác quá trình phân giải cellulo, phân giải cellulose và một số polysaccharide liên quan. Cellulase cũng có thể sử dụng để chỉ bất kỳ hỗn hợp hoặc phức hợp tự nhiên nào gồm các enzym khác nhau, hoạt động theo dây chuyền hoặc cùng lúc để phân hủy vật liệu cellulose.
    Cellulose là một polysacarit tuyến tính của dư lượng glucose được kết nối bởi các liên kết-1,4. Giống như chitin, nó không liên kết chéo. Cellulose tinh thể tự nhiên không hòa tan và xảy ra dưới dạng sợi của các gói dày đặc, liên kết hydro, chuỗi anhydroglucose từ 15 đến 10.000 đơn vị glucose. Mật độ và độ phức tạp của nó làm cho nó rất bền với quá trình thủy phân mà không bị suy thoái hoặc hóa học sơ bộ hoặc cơ học. Trong tự nhiên cellulose thường được liên kết với các polysacarit khác như xylan hoặc lignin. Nó là cơ sở của các thành tế bào thực vật. Cellulose là nguồn thực phẩm, nhiên liệu và hóa chất hữu cơ phong phú nhất. 
    Tuy nhiên, tính hữu dụng của nó phụ thuộc vào quá trình thủy phân thành glucose. Sự xuống cấp axit và nhiệt độ cao là không thỏa đáng ở chỗ đường dẫn đến bị phân hủy; phân hủy enzyme (cellulase) là phương tiện hiệu quả nhất để phân giải cellulose thành các thành phần hữu ích. Mặc dù cellulase được phân phối trên khắp sinh quyển, nhưng chúng phổ biến nhất trong các nguồn nấm và vi sinh vật.
    Một số loại cellulase khác nhau được biết đến, có cấu trúc và cơ chế khác nhau. Từ đồng nghĩa, dẫn xuất và các enzym cụ thể liên quan đến tên “cellulase” bao gồm endo-1,4-beta-D-glucanase (beta-1,4-glucanase, beta-1,4-endoglucan hydrolase, endoglucanase D, 1,4 – (1,3,1,4) -eta-D-glucan 4-glucanohydrolase), carboxymethyl cellulase (CMCase), avicelase, celludextrinase, cellulase A, cellulosin AP, cellulase kiềm, cellulase A 3, 9.5 cellulase và pancellase SS.

    Tác dụng :

    Cellulase có thể “phá vỡ” phân tử cellulose thành các monosaccharide (“đường đơn”) như beta-glucose, hoặc thành các polysaccharide ngắn hơn và oligosaccharide. Sự phân hủy cellulose có tầm quan trọng đáng kể về kinh tế, bởi vì nó giúp biến thành phần chính của thực vật thành sản phẩm để tiêu thụ và sử dụng trong các phản ứng liên quan đến sự thủy phân của các liên kết 1,4-beta-D-glycosidic trong cellulose, hemicellulose, lichenin và beta-D-glucan trong ngũ cốc. Bởi vì các phân tử cellulose liên kết chặt chẽ với nhau, phân giải cellulose là tương đối khó khăn so với sự phân hủy của các polysaccharide khác, chẳng hạn như tinh bột.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Gesmix Cap. và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Gesmix Cap. bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Gesmix Cap. cập nhật ngày 12/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Gesmix-Cap-&VN-17139-13

  • Thuốc Venokern 500mg Viên nén bao phim

    Thuốc Venokern 500mg Viên nén bao phim

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Venokern 500mg Viên nén bao phim công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Venokern 500mg Viên nén bao phim điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Venokern 500mg Viên nén bao phim ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Venokern 500mg Viên nén bao phim

    Venokern 500mg Viên nén bao phim
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10viên

    Thành phần:

    Diosmin 450mg; Hesperidin 50mg
    SĐK:VN-21394-18
    Nhà sản xuất: Kern Pharma S.L – TÂY BAN NHA
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Nhất Anh
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Suy tĩnh mạch – mạch bạch huyết (nặng chân vào buồi sáng, đau chân)
    Bệnh trĩ cấp
    Dược lực:
     
    Thuốc trợ tĩnh mạch và bảo vệ mạch máu.
     
    Dược lý : 
    Thuốc có tác động trên hệ thống mạch máu trở về tim :
     
    – ở tĩnh mạch, thuốc làm giảm tính căng giãn của tĩnh mạch và làm giảm ứ trệ ở tĩnh mạch ;
     
    – ở vi tuần hoàn, thuốc làm bình thường hóa tính thấm của mao mạch và tăng cường sức bền của mao mạch.
     
    – Về dược lý lâm sàng : các nghiên cứu mù đôi có kiểm soát trong đó sử dụng các phương pháp cho phép quan sát và đánh giá hoạt tính của thuốc trên động lực máu ở tĩnh mạch đã xác nhận các đặc tính dược lý của thuốc trên người.
     
    Tương quan giữa liều dùng và hiệu lực :
     
    Mối tương quan liều dùng/hiệu lực, có ý nghĩa đáng kể về phương diện thống kê, được thiết lập dựa trên các thông số của phương pháp ghi biến đổi thể tích của tĩnh mạch : dung kháng, tính căng giãn và thời gian tống máu. Các kết quả cho thấy rằng tương quan tốt nhất giữa liều dùng và hiệu lực thu được khi dùng 2 viên 500mg /ngày.
     
    Tác động trợ tĩnh mạch
     
    Thuốc làm tăng trương lực của tĩnh mạch : dùng máy ghi biến đổi thể tích cho thấy có sự giảm thời gian tống máu ở tĩnh mạch.
     
    Tác động trên vi tuần hoàn :
     
    Các nghiên cứu mù đôi có kiểm soát cho thấy rằng có sự khác nhau đáng kể về mặt thống kê giữa thuốc và placebo. Ở bệnh nhân có các dấu hiệu mao mạch bị giòn, dễ vỡ, thuốc làm tăng cường sức bền của mao mạch được đo bằng phương pháp đo sức bền của mạch máu (angiosterrométrie).

    Liều lượng – Cách dùng

    Suy tĩnh mạch – mạch bạch huyết (nặng chân vào buồi sáng, đau chân)
    2 viên/ngày, một viên uống vào buổi trưa và một viên uống vào buổi tối.
     
    Bệnh trĩ cấp
    6 viên/ngày trong 4 ngày đầu, sau đó 4 viên/ngày trong 3 ngày tiếp theo.
    Uống thuốc trong bữa ăn.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Phụ nữ có thai.

    Phụ nữ cho con bú.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa.

    Rối loạn thần kinh thực vật nhẹ, không cần ngừng điều trị.

    Chú ý đề phòng:

    Trĩ cấp: Thuốc này không thay thế cho điều trị đặc hiệu các bệnh khác của hậu môn.

    Dùng trong điều trị ngắn hạn. Nếu các triệu chứng không mất đi nhanh chóng, cần tiến hành khám hậu môn và xem lại cách điều trị.

    Chưa có báo cáo về thuốc gây tác dụng có hại ở người.

    Không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc do chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn.

    Chưa có dữ liệu nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Diosmin

    Dược lực:

    Diosmin là flavonoid có tác dụng chống oxy hoá, có rất nhiều trong cây cỏ. Các chế phẩm chứa flavonoid tự nhiên hoặc bán tổng hợp có tác dụng tăng cường chức năng mao mạch. Chúng được dùng để làm giảm sự suy yếu mao mạch và tĩnh mạch ở chi dưới và để điều trị trĩ.

    Dược động học :

    Ở người, sau khi uống chất có chứa diosmin được đánh dấu bởi Carbon 14, cho thấy:

    – Thuốc được chuyển hóa mạnh mẽ với sự hiện diện của những acid phenol khác nhau trong nước tiểu.

    – Bài tiết chủ yếu qua phân, phần còn lại (khoảng 14% liều dùng) được bài tiết trong nước tiểu.

    – Thời gian bán thải của thuốc khoảng 11 giờ.

    Tác dụng :

    – Diosmin và hesperidin là các hợp chất flavonoid có tác dụng làm tăng trương lực tĩnh mạch và bảo vệ mạch. Khi phối hợp 2 thành phần này với nhau, thuốc làm kéo dài tác dụng co mạch của noradrenalin trên thành tĩnh mạch.

    – Thuốc tác dụng trên hệ thống mạch máu trở về tim bằng cách: Làm giảm trương lực và sự ứ trệ của tĩnh mạch. Trong vi tuần hoàn, thuốc làm giảm tính thấm mao mạch và tăng sức bền mao mạch.

    Chỉ định :

    Điều trị các triệu chứng và dấu hiệu của suy tĩnh mạch – mạch bạch huyết vô căn mạn tính ở chi dưới như nặng ở chân, đau chân, phù chân, chuột rút về đêm và chồn chân. 

    Điều trị các triệu chứng của cơn trĩ cấp và bệnh trĩ mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nên uống thuốc cùng với bữa ăn. 

     Người lớn:
     – Thiểu năng tĩnh mạch mạn tính: Liều dùng thông thường 1 viên (500mg) /lần, 2 lần/ngày. 
    – Cơn trĩ cấp: mỗi ngày 6 viên (500mg) ở 4 ngày đầu, mỗi ngày 4 viên ở 3 ngày tiếp theo.
     
    – Bệnh trĩ mạn tính: 2 viên mỗi ngày. 
    Trẻ em: Tham khảo ý kiến bác sĩ.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ của thuốc thường nhẹ và hiếm gặp bao gồm rối loạn tiêu hóa và rối loạn thần kinh thực vật, không cần ngừng điều trị.

    Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu có bất kỳ các vấn đề bất thường nào xảy ra trong khi dùng thuốc.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    Thông tin thành phần Hesperidin

    Dược lực:

    Hesperidin là một bioflavonoid tự nhiên bioflavonoid, một hợp chất trong thực vật với tính chất chống oxi hóa. Bioflavonoids cũng cung cấp các màu sắc, mùi vị và hương thơm.

    Tác dụng :

    Ta có thể nhận được hesperidin trong thực phẩm nhất định hoặc như là một bổ sung chế độ ăn uống. Trong khi hesperidin và khác tương tự như bioflavonoids được thường được gọi là vitamin P, họ là không thực tế vitamin. Hesperidin không tự nhiên tổng hợp trong cơ thể; bạn chỉ có thể nhận được nó thông qua thực phẩm hoặc tổng hợp bổ sung. Trước khi sử dụng một bổ sung hesperidin, tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn để xác định nó an toàn cho điều kiện sức khỏe của bạn.

    Hesperidin cũng là hữu ích, cùng với hợp chất naringin, như là một điều trị tiềm năng để giúp hạ đường huyết.

    Hesperidin có tác dụng trong điều trị hoặc ngăn chặn rối loạn khác nhau, bao gồm cholesterol cao và bệnh tiểu đường.

    Chỉ định :

    Sự kết hợp hesperidin và bioflavonoids khác, chẳng hạn như diosmin, giúp làm giảm bớt bệnh trĩ và suy tĩnh mạch mãn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Lượng hàng ngày được đề nghị của hesperidin dành cho người lớn là 10 đến 25 mg, nhưng người sử dụng nó để điều trị cácbệnh có thể tăng lên 50-500 mg, kết hợp với bioflavonoids khác.

    Tham khảo ý kiến bác sĩ để hướng dẫn liều lượng cụ thể;

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Venokern 500mg Viên nén bao phim và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Venokern 500mg Viên nén bao phim bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Sosvomit 8

    Thuốc Sosvomit 8

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Sosvomit 8 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Sosvomit 8 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Sosvomit 8 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Sosvomit 8

    Sosvomit 8
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ, 3 vỉ, 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Ondansetron 8 mg
    SĐK:VD-19316-13
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Ampharco U.S.A
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Buồn nôn & nôn do hoá trị & xạ trị .

    – Dự phòng buồn nôn, nôn sau phẫu thuật.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Buồn nôn & nôn do hoá trị & xạ trị :

    + Người lớn: nôn nhẹ: uống 8 mg sau 12 giờ; phòng ngừa nôn chậm: uống 8 mg x 2 lần/ngày x 5 ngày sau 1 đợt điều trị.

    + Trẻ em: 5 mg/m2 trước khi hóa trị, 12 giờ sau uống 4 mg x 2 lần/ngày x 5 ngày.

    – Dự phòng buồn nôn, nôn sau phẫu thuật:

    + Người lớn: uống 16 mg 1 giờ trước khi gây mê I.

    + Suy gan: tối đa 8 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Phenytoin, carbamazepine, rifampicin, tramadol.

    Tác dụng phụ:

    Nhức đầu, cảm giác nặng đầu, buồn ngủ, cảm giác nóng bừng ở đầu & thượng vị, tăng huyết áp thoáng qua, tiêu chảy, táo bón, đánh trống ngực, tăng men gan.

    Chú ý đề phòng:

    Suy gan nặng. Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Ondansetron

    Dược lực:

    Ondansetron là chất đối kháng thụ thể 5-HT3.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Ondansetron hydroclorid được dùng tiêm tĩnh mạch và uống. Thuốc được hấp thu qua đường tiêu hoá và có sinh khả dụng khoảng 60%.

    – Phân bố: thể tích phân bố khoảng 1,9 l/kg. vThuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 75%.

    – Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá thành chất liên hợp glucuronid và sulfat.

    – Thải trừ: bài tiết chủ yếu dưới dạng chuyển hoá qua phân và nước tiểu, khoảng dưới 10% bài tiết ở dạng không đổi. Thời gian bán thải khoảng 3-4 giờ.

    Tác dụng :

    Ondansetron là chất đối kháng thụ thể 5-HT3 có chọn lọc cao. Cơ chế tác dụng chính xác của thuốc trong việc kiểm soát nôn chưa biết rõ. Hoá trị liệu và xạ trị có thể gây phản xạ nôn bằng cách hoạt hoá dây thần kinh phế vị thông qua thụ thể 5HT. Ondansetron có tác dụng ức chế sự khởi đầu phản xạ này. Hoạt hoá dây thần kinh phế vị cũng có thể gây giải phóng 5HT trong vùng postrema ở trên sàn não thất IV và làm thúc đẩy nôn qua cơ chế trung tâm. Như vậy tác dụng của Ondansetron trong điều trị buồn nôn do hoá trị liệu hoặc xạ trị có thể do đối kháng các thụ thể 5HT3 trên dây thần kinh ngoại vi và hệ thần kinh trung ương.

    Thuốc dùng để phòng buồn nôn và nôn khi điểutị ung thư bằng hoá chất và nôn hoặc buồn nôn sau phẫu thuật.

    Thuốc không phải là chất ức chế thụ thể dopamin, nên không có tác dụng phụ ngoại tháp.

    Chỉ định :

    – Buồn nôn & nôn do hoá trị & xạ trị.

    – Dự phòng buồn nôn, nôn sau phẫu thuật.

    – Ðiều trị buồn nôn & nôn sau phẫu thuật

    Liều lượng – cách dùng:

    – Buồn nôn & nôn do hoá trị & xạ trị:

    Người lớn: nôn nhẹ: 8mg tiêm IM hoặc IV chậm trước khi hóa trị, sau đó uống 8mg sau 12 giờ; nôn mạnh: 1 liều 8mg tiêm trước khi hóa trị, sau đó 2 liều 8mg tiêm IV cách nhau 2-4 giờ, hay truyền liên tục 1mg/giờ tối đa 24 giờ; phòng ngừa nôn chậm: uống 8mg x 2 lần/ngày x 5 ngày sau 1 đợt điều trị. Trẻ em: 5 mg/m2 trước khi hóa trị, 12 giờ sau uống 4mg x 2 lần/ngày x 5 ngày.

    – Dự phòng buồn nôn, nôn sau phẫu thuật.

    Người lớn: uống 16mg 1 giờ trước khi gây mê hoặc tiêm IV chậm 4mg lúc gây mê; Trẻ > 2 tuổi: tiêm IV chậm 0.1mg/kg, tối đa 4mg trước hoặc sau gây mê.

    – Ðiều trị buồn nôn & nôn sau phẫu thuật:

    Người lớn: tiêm IV chậm 4mg; Trẻ > 2 tuổi: tiêm IV chậm 0.1mg/kg, tối đa 4mg. Suy gan: tối đa 8mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng dị ứng. Ðôi khi: nhức đầu, cảm giác nặng đầu, buồn ngủ, cảm giác nóng bừng ở đầu & thượng vị, tăng HA thoáng qua, tiêu chảy, táo bón, đánh trống ngực, tăng men gan.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Sosvomit 8 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Sosvomit 8 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Tiphaxiode

    Thuốc Tiphaxiode

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Tiphaxiode công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc này điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc này ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Tiphaxiode

    Tiphaxiode
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 4 vỉ x 25 viên

    Thành phần:

    Di-iodo hydroxyquinolein 210mg
    SĐK:VD-21360-14
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Tipharco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Tipharco
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Thuốc Tiphaxiode được chỉ định điều trị tiêu chảy cấp, nhiễm amip đường ruột.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thuốc dùng đường uống.
     
    Liều dùng
    Tiêu chảy cấp:
    Người lớn: uống 1 viên/lần, ngày 2 – 3 lần, tối đa 7 ngày.
    Trẻ em > 30 tháng tuổi: 5 – 10mg/kg/ngày, chia làm 3 – 4 lần.
    Nhiễm amip đường ruột:
    Người lớn: uống 2 – 3 viên/ lần, ngày 2 – 3 lần trong 20 ngày.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với các thành phần của thuốc

    Tương tác thuốc:

    Không dùng đồng thời với nhóm hydroxyquinolein

    Tác dụng phụ:

    Dị ứng da. Buồn nôn, nôn, đau dạ dày.

    Rối loạn chức năng tuyến giáp.

    Thông báo cho Bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng cho người bị suy gan, suy thận.

    Không nên điều trị kéo dài quá 4 tuần.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tiphaxiode và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tiphaxiode bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Tiphaxiode cập nhật ngày 25/11/2020: https://tracuuthuoctay.org/thuoc-tiphaxiode-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/