Danh mục: THUỐC CHỮ C

  • Thuốc Cefprozil là gì? Lợi ích của Cerepone như thế nào?

    Thuốc Cefprozil là gì? Lợi ích của Cerepone như thế nào?

    Thuốc Cerepone là một kháng sinh cephalosporin. Lợi ích của Cerepone có tác dụng  diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

    Thuốc Cefprozil (Cerepone) là gì?

    Cerepone thuộc nhóm thuốc kháng sinh được sử dụng trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm do một số vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh này gây nên.

    Thuốc có thành phần chính là Cefprozil hàm lượng 125mg/gói 2,5g bột thuốc. Thuốc được bào chế ở dạng bột pha hỗn dịch uống, được đóng gói vào một hộp gồm 30 túi, mỗi túi chứa 2,5g bột thuốc. Thuốc được sản xuất bởi công ty dược phẩm Kolmar Korea.

    Lợi ích của Cerepone đối với sức khỏe

    Cerepone là một loại kháng sinh cephalosporin (SEF là một loại kháng sinh thấp). Nó hoạt động bằng cách chống lại vi khuẩn trong cơ thể bạn.

    Lợi ích của Cerepone được sử dụng để điều trị nhiều loại nhiễm trùng khác nhau do vi khuẩn gây ra.

    • Viêm họng hoặc viêm amidan: Thuốc này được sử dụng trong điều trị viêm amidan hoặc viêm họng, là tình trạng viêm amidan hoặc họng do Streptococcus pneumoniae và Haemophilus influenzae gây ra.
    • Viêm tai giữa: Thuốc này được sử dụng trong điều trị viêm tai giữa, là tình trạng viêm ở tai giữa, do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae và Moraxella catarrhalis gây ra.
    • Viêm xoang cấp tính: Thuốc này được sử dụng để điều trị viêm xoang cấp tính, là tình trạng viêm xoang do vi khuẩn như Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis, v.v.
    • Các đợt cấp do vi khuẩn cấp tính của viêm phế quản mãn tính: Thuốc này được sử dụng trong điều trị viêm phế quản, tình trạng viêm màng trong của ống phế quản do Streptococcus pneumoniae, Haemophilus Influenzae và một số Mycoplasma pneumoniae.
    • Nhiễm trùng da và cấu trúc da: Thuốc này được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng da và cấu trúc da do vi khuẩn gây ra. Những nhiễm trùng này có thể bao gồm vết thương bị nhiễm trùng, viêm nang lông, áp xe, viêm mô tế bào, loét,…
    • Viêm bể thận (Pyelonephriits): Thuốc này được sử dụng trong điều trị viêm bể thận, một loại nhiễm trùng thận do E.coli, Pseudomonas aeruginosa, Enterococci và Klebsiella pneumoniae gây ra.
    • Viêm bàng quang: Thuốc này được sử dụng trong điều trị viêm bàng quang, một bệnh nhiễm trùng bàng quang do E.coli, Pseudomonas aeruginosa, Enterococci và Klebsiella pneumoniae gây ra.

    Thuốc kháng sinh như cefprozil sẽ không có tác dụng đối với cảm lạnh, cúm hoặc các bệnh nhiễm vi rút khác. Sử dụng thuốc kháng sinh khi không cần thiết sẽ làm tăng nguy cơ bị nhiễm trùng sau này khiến bạn không thể điều trị bằng thuốc kháng sinh.

    Thông tin quan trọng của Cerepone

    Cho tất cả các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết rằng bạn dùng thuốc này. Điều này bao gồm các bác sĩ, y tá, dược sĩ và nha sĩ của bạn.

    Hãy kiểm tra công việc máu nếu bạn đang sử dụng thuốc này trong một thời gian dài. Nói chuyện với bác sĩ của bạn.

    Nếu bạn có lượng đường trong máu cao (tiểu đường) và xét nghiệm glucose trong nước tiểu, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn để tìm ra những xét nghiệm tốt nhất để sử dụng.

    Thuốc này có thể ảnh hưởng đến một số xét nghiệm trong phòng thí nghiệm. Cho tất cả các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe và nhân viên phòng thí nghiệm của bạn biết rằng bạn dùng thuốc này.

    Không sử dụng lâu hơn bạn đã được nói. Nhiễm trùng thứ hai có thể xảy ra.

    Nếu bạn từ 65 tuổi trở lên, hãy cẩn thận khi sử dụng thuốc này. Bạn có thể có nhiều tác dụng phụ hơn.

    Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định mang thai. Bạn sẽ cần phải nói về những lợi ích và rủi ro của việc sử dụng thuốc này khi bạn đang mang thai.

    Cho bác sĩ biết nếu bạn đang cho con bú. Bạn sẽ cần phải nói về bất kỳ rủi ro nào đối với em bé của bạn.

    Lợi ích của Cerepone
    Lợi ích của Cerepone

    Bảo quản Cerepone như thế nào?

    Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-cerepone-125mg-cefprozil/

  • Thuốc Tobramycin là gì? Lợi ích của Clesspra như thế nào?

    Thuốc Tobramycin là gì? Lợi ích của Clesspra như thế nào?

    Thuốc Clesspra là một kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tại chỗ. Lợi ích của Clesspra được dùng trong các bệnh nhiễm khuẩn mắt do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra: viêm túi lệ, viêm mi mắt, viêm giác mạc, viêm kết mạc… thuốc dùng được cho trẻ em và người lớn.

    Thuốc Tobramycin là gì?

    Clesspra, là thuốc nhỏ mắt với thành phần Tobramycin có trong thuốc là một kháng sinh điều trị nhiễm khuẩn tại chỗ trong các bệnh nhiễm khuẩn mắt do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra viêm mi mắt, viêm giác mạc, viêm kết mạc, viêm túi lệ…sẽ sớm giúp cho những ai đang bị trong những trường hợp trên sớm thoát khỏi, nhanh chóng giúp đôi mắt khỏe mạnh trở lại, sản phẩm do Công ty  Makcur, Ấn Độ sản xuất và được Việt Nam nhập khẩu về.

    Tobramycin là một kháng sinh nhóm aminoglycosid có tác dụng diệt khuẩn. Tobramycin có tác dụng với nhiều vi khuẩn hiếu khí gram âm và gram dương: + Vi khuẩn hiếu khí gram dương: Staphylococcus aureus + Vi khuẩn hiếu khí gram âm: Citrobacter sp.Enterobacter sp.Escherichia coliKlebsiella sp.Morganella morganiiPseudomonas aeruginosaProteus mirabilisProteus vulgarisProvidencia sp.Serratia sp. Tobramycin không có tác dụng với chlamydia, nấm, virus và đa số các vi khuẩn yếm khí. Cơ chế tác dụng chính xác chưa được biết đầy đủ nhưng có lẽ thuốc ức chế sự tổng hợp protein ở các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn không thuận nghịch với các tiểu đơn vị 30s của ribosom.

    Lợi ích của Clesspra đối với sức khoẻ

    Lợi ích của Clesspra (Tobramycin) được kê đơn để điều trị nhiễm trùng mắt do vi khuẩn. Chúng hoạt động bằng cách giúp tiêu diệt vi trùng (vi khuẩn) gây nhiễm trùng.

    Nhiễm trùng mắt là một nguyên nhân phổ biến của viêm kết mạc. Trong bệnh viêm kết mạc, mắt của bạn bị viêm, cảm thấy có sạn và có thể chảy nước nhiều hơn bình thường. Lòng trắng của mắt có thể đỏ, và mí mắt của bạn có thể bị sưng và dính vào nhau kèm theo dịch tiết khi bạn thức dậy vào buổi sáng. Ban đầu chỉ có thể bị nhiễm một bên mắt, nhưng nó thường lan sang cả hai mắt. Mặc dù viêm kết mạc do nhiễm trùng có thể khỏi mà không cần điều trị, nhưng đối với những trường hợp nhiễm trùng nặng hơn hoặc nhiễm trùng không tự khỏi, thuốc nhỏ mắt kháng sinh như tobramycin rất hữu ích.

    Clesspra (Tobramycin) cũng có sẵn được kết hợp với một loại thuốc gọi là dexamethasone trong thuốc nhỏ mắt. Sự kết hợp này giúp ngăn ngừa nhiễm trùng và giảm viêm sau khi phẫu thuật đục thủy tinh thể mắt.

    Lợi ích của Clesspra
    Lợi ích của Clesspra

    Thông tin quan trọng của Clesspra

    Nếu bạn bị dị ứng với tobramycin hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc này. Nếu bạn bị dị ứng với thuốc này; bất kỳ phần nào của thuốc này; hoặc bất kỳ loại thuốc, thực phẩm hoặc chất nào khác. Nói với bác sĩ của bạn về dị ứng và những dấu hiệu bạn có.

    Thuốc này có thể tương tác với các loại thuốc khác hoặc các vấn đề sức khỏe.

    Nói với bác sĩ và dược sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc (kê đơn hoặc OTC, sản phẩm tự nhiên, vitamin) và các vấn đề sức khỏe của bạn. Bạn phải kiểm tra để đảm bảo rằng bạn an toàn khi dùng thuốc này với tất cả các loại thuốc và các vấn đề sức khỏe của bạn. Không bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không kiểm tra với bác sĩ của bạn.

    Cho tất cả các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết rằng bạn dùng thuốc này. Điều này bao gồm các bác sĩ, y tá, dược sĩ và nha sĩ của bạn.

    Cẩn thận khi lái xe hoặc làm các công việc khác đòi hỏi thị lực rõ ràng.

    Không sử dụng lâu hơn bạn đã được nói. Nhiễm trùng thứ hai có thể xảy ra.

    Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định mang thai. Bạn sẽ cần phải nói về những lợi ích và rủi ro của việc sử dụng thuốc này khi bạn đang mang thai.

    Tobramycin nhỏ mắt có thể đi vào sữa mẹ và có thể gây ra tác dụng phụ ở trẻ bú mẹ. Bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc này.

    Tobramycin nhỏ mắt không được chấp thuận sử dụng cho bất kỳ ai dưới 2 tháng tuổi.

    Bảo quản thuốc Clesspra như thế nào?

    Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy,  bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và  thú nuôi.

    Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt  thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc  công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-clesspra-15mg-tobramycin/

  • Thuốc Ceritine là gì? Lợi ích của Ceritine như thế nào?

    Thuốc Ceritine là gì? Lợi ích của Ceritine như thế nào?

    Thuốc Ceritine là thuốc kháng Histamin. Lợi ích của Ceritine chống dị ứng, ức chế giai đoạn sớm của phản dị ứng qua trung gian, đồng thời giảm sự di dời của tế bào viêm cũng như giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.

    Thuốc Ceritine là gì?

    Thuốc Ceritine là thuốc kháng Histamin được sản xuất bởi Unimax Laboratories – Ấn Độ. Thuốc bào chế dưới dạng viên nén bao phim 10mg và đóng gói theo hộp 10 vỉ, 50 vỉ x 10 viên hoặc hộp 10 vỉ x 10 viên.

    Thành phần của thuốc Ceritine

    • Mỗi viên nén bao phim có chứa 10mg Cetirizine Dihydrochloride.
    • Tá dược: Lactose, Starch, Povidone K-30, Magnesium Stearate, Hydroxypropylmethyl Cellulose, Mono-Diacetylated Monoglyceride, màu đỏ.

    Lợi ích của Ceritine đối với sức khỏe

    Bản chất của thuốc Ceritine là thuốc kháng Histamin, đối kháng thụ thể H1, có tác dụng chống dị ứng, ức chế giai đoạn sớm của phản dị ứng qua trung gian, đồng thời giảm sự di dời của tế bào viêm cũng như giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.

    Lợi ích của Ceritine thường được chỉ định cho các trường hợp người bệnh mắc các bệnh viêm mũi dị ứng quanh năm hoặc theo mùa, ngứa, hen dị ứng, mề đay, viêm kết mạc dị ứng,…

    • Viêm mũi dị ứng theo mùa: Cetirizine được sử dụng để điều trị các triệu chứng liên quan đến sốt cỏ khô / viêm mũi dị ứng do các chất gây dị ứng như phấn hoa cỏ và cỏ phấn hương. Các triệu chứng bao gồm ngứa ở mắt và mũi, chảy nước mũi và đỏ mắt.
    • Dị ứng lâu năm: Cetirizine được sử dụng để điều trị các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng lâu năm do bụi nhà, lông thú cưng hoặc lông và nấm mốc (chất gây dị ứng). Những người bị viêm mũi dị ứng lâu năm gặp các triệu chứng quanh năm. Các triệu chứng bao gồm chảy nước mũi và nghẹt mũi, hắt hơi, ngứa trong mũi, đỏ và chảy nước mắt.
    • Phát ban và ngứa: Cetirizine được sử dụng để điều trị phát ban hoặc mày đay mãn tính trên da. Nổi mề đay là những nốt mẩn ngứa nổi lên trên da. Nó giúp giảm sưng tấy, mẩn đỏ và ngứa da.

    Thuốc Ceritine sẽ sử dụng trong trường hợp cơ địa dị ứng và có thể dùng kết hợp thêm thuốc khác theo sự chỉ định của bác sĩ. Thuốc cho tác dụng toàn thân.

    Bạn sẽ nhận thấy sự cải thiện trong vòng một giờ sau khi dùng Cetirizine. Tuy nhiên, có thể mất nhiều thời gian hơn một chút để nhận thấy toàn bộ lợi ích.

    Thông tin quan trọng của Ceritine 

    Cho tất cả các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết rằng bạn dùng thuốc này. Điều này bao gồm các bác sĩ, y tá, dược sĩ và nha sĩ của bạn.

    Tránh lái xe và làm các công việc hoặc hành động khác khiến bạn phải cảnh giác cho đến khi bạn thấy thuốc này ảnh hưởng đến bạn như thế nào.

    Thuốc này có thể ảnh hưởng đến một số xét nghiệm trong phòng thí nghiệm. Cho tất cả các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe và nhân viên phòng thí nghiệm của bạn biết rằng bạn dùng thuốc này.

    Tránh uống rượu trong khi dùng thuốc này.

    Nói chuyện với bác sĩ của bạn trước khi bạn sử dụng cần sa, các dạng cần sa khác hoặc các loại thuốc theo toa hoặc OTC có thể làm chậm hành động của bạn.

    Nếu bạn từ 65 tuổi trở lên, hãy sử dụng thuốc này một cách cẩn thận. Bạn có thể có nhiều tác dụng phụ hơn.

    Sử dụng cẩn thận ở trẻ em. Nói chuyện với bác sĩ.

    Một số dạng thuốc này có thể không được sử dụng cho mọi lứa tuổi của trẻ em. Nếu bạn có thắc mắc, hãy nói chuyện với bác sĩ.

    Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú. Bạn sẽ cần phải nói về những lợi ích và rủi ro đối với bạn và em bé.

    Lợi ích của Ceritine
    Lợi ích của Ceritine

    Bảo quản thuốc Ceritine như thế nào?

    Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-ceritine-10mg-cetirizine/

  • Thuốc Colergis là gì? Lợi ích của Colergis đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Colergis là gì? Lợi ích của Colergis đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Colergis là sự kết hợp giữa betamethason và Dexchlorpheniramin maleat. Lợi ích của Colergis dùng để điều trị các bệnh ngoài da: ngứa ngáy, nổi mề đay, bị dị ứng, nổi phát ban, những người mắc chứng viêm mũi dậy ứng, viêm da, viêm phế quản,…

    Thuốc Colergis là gì?

    Thuốc Colergis là một loại thuốc dùng để điều trị các bệnh lý liên quan đến miễn dịch như bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng, viêm phế quản dị ứng, hen phế quản, các loại viêm da…nói chung thuốc thường được sử dụng để chống dị ứng, các phản ứng của cơ thể trước các dị nguyên xâm nhập.

    Thuốc Colergis có thành phần chính là dexchlorpheniramin maleat với hàm lượng 2mg, betamethason với hàm lượng 0,25mg. Ngoài ra thuốc còn có sự phối hợp vừa đủ của các loại tá dược như Natri citrat dihydrat, acid citric khan, natri benzoat, mùi quả dứa dạng lỏng, alcohol, sorbitol lỏng, đường cacharose trắng, nước cất…

    Thuốc được bào chế dưới dạng dung dịch đựng trong các lọ thuốc.

    Lợi ích của Colergis đối với sức khỏe

    Lợi ích của Colergis được dùng để trị bệnh ngoài da, thuốc Colergis được sử dụng điều trị bệnh nhờ vào 2 thành phần chính của thuốc :

    Betamethasone thuộc nhóm Glucocorticoid – nhóm này có hoạt tính chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch. Betamethasone có khả năng ức chế quá trình viêm thông qua nhiều con đường. Betamethasone tương tác với các receptor nội bào cụ thể trong các mô đích để thay đổi biểu hiện của các gen đáp ứng với corticosteroid. Các thụ thể đặc hiệu Betamethasone trong tế bào chất của tế bào liên kết với các Betamethasone để tạo thành các phức hợp thụ thể – hormone cuối cùng chuyển vào nhân tế bào. Ở đó, các phức hợp này liên kết với các yếu tố đáp ứng Betamethasone (GRE) trong vùng khởi động của gen mục tiêu và dẫn đến thay đổi biểu hiện gen của chúng. Các gen này trải qua phiên mã tạo ra mRNA, rồi dịch mã tạo thành các protein mới. Những protein như vậy bao gồm lipocortin, một loại protein được biết là có tác dụng ức chế PLA2a (phospholipase A2a) và do đó ngăn chặn sự tổng hợp prostaglandin, leukotrien và PAF. Betamethasone cũng ức chế sản xuất các chất trung gian gây viêm khác, bao gồm các chất chuyển hóa của AA (acid arachidonic) được sản xuất thông qua enzym COX (cả COX – 1 và COX – 2), cytokine, interleukin, phân tử bám dính và enzyme như collagenase. Do đó, Betamethasone rất hiệu quả trong làm giảm các triệu chứng của phản ứng viêm, nhưng cũng gây ra nhiều tác dụng phụ.

    Dexchlorpheniramin maleat là dạng muối của dexchlorpheniramin với acid maleic. Dexchlorpheniramin là đồng phân quang học S của chlorpheniramin, có hoạt tính dược lí mạnh hơn đồng phân R và dạng racemic của chlorpheniramin. Dexchlorpheniramin là thuốc kháng histamine H1 thế hệ 1, giúp giảm các phản ứng dị ứng. Trong các phản ứng dị ứng, một chất gây dị ứng liên kết với kháng thể IgE trên tế bào mast và bạch cầu đa nhân ái kiềm. Khi điều này xảy ra các thụ thể IgE liên kết chéo với nhau gây ra một loạt các sự biến đổi cuối cùng dẫn đến sự mất hạt của tế bào và giải phóng histamine (và các chất trung gian hóa học khác) từ tế bào mast hoặc bạch cầu đa nhân ái kiềm. Histamine có thể phản ứng với các mô cục bộ hoặc lan rộng thông qua các thụ thể histamine. Histamine, tác động lên thụ thể H1, gây ngứa, giãn mạch, hạ huyết áp, đỏ bừng, đau đầu, nhịp tim nhanh và co thắt phế quản. Histamine cũng làm tăng tính thấm của mạch máu và gây đau. Dexchlorpheniramine, là một chất đối kháng histamine H1 thuộc nhóm alkylamine. Dexchlorpheniramin cạnh tranh với histamine trên thụ thể H1 trên các tế bào hiệu ứng của đường tiêu hóa, mạch máu và đường hô hấp. Dexchlorpheniramin làm giảm tạm thời hắt hơi, chảy nước mắt và ngứa và chảy nước mũi do sốt hoa cỏ và các dị ứng đường hô hấp trên khác.

    Với hai thành phần này khi kết hợp với nhau sẽ tác dụng tốt điều trị cho bệnh liên quan miễn dịch, dị ứng và làm giảm những triệu chứng của bệnh. Do đó mà họ thấy dễ chịu hơn đồng thời giảm bớt cảm giác ngứa, phù nề. Tuy nhiên, Colergis chỉ được dùng để điều trị triệu chứng bệnh chứ không điều trị triệt để nguyên nhân gây bệnh.

    Thông tin quan trọng của Colergis

    Bạn không nên sử dụng Colergis nếu bạn bị dị ứng với nó.

    Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ xem liệu bạn có thể sử dụng thuốc này an toàn nếu bạn mắc các bệnh lý khác, đặc biệt là:

    • Viêm phế quản, khí phế thũng hoặc rối loạn hô hấp khác
    • Loét hoặc tắc nghẽn trong dạ dày
    • Bệnh tăng nhãn áp
    • Phì đại tuyến tiền liệt, các vấn đề về tiểu tiện

    Thuốc này được cho là không gây hại cho thai nhi. Hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này nếu bạn đang mang thai.

    Colergis có thể đi vào sữa mẹ và có thể gây hại cho em bé bú. Thuốc kháng histamine cũng có thể làm chậm quá trình sản xuất sữa mẹ. Hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc này nếu bạn đang cho con bú.

    Không đưa thuốc này cho trẻ em dưới 12 tuổi mà không có lời khuyên y tế.

    Lợi ích của Colergis
    Lợi ích của Colergis

    Làm cách nào để bảo quản Colergis?

    Colergis được bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm. Để tránh làm hỏng thuốc, bạn không nên bảo quản Colergis trong phòng tắm hoặc tủ đông. Có thể có các nhãn hiệu Colergis khác nhau có thể có nhu cầu bảo quản khác nhau. Điều quan trọng là phải luôn kiểm tra gói sản phẩm để biết hướng dẫn bảo quản hoặc hỏi dược sĩ của bạn. Để đảm bảo an toàn, bạn nên để tất cả các loại thuốc tránh xa trẻ em và vật nuôi.

    Bạn không nên xả Colergis xuống bồn cầu hoặc đổ chúng vào cống trừ khi được hướng dẫn làm như vậy. Điều quan trọng là phải vứt bỏ sản phẩm này đúng cách khi nó đã hết hạn hoặc không còn cần thiết. Tham khảo ý kiến ​​dược sĩ của bạn để biết thêm chi tiết về cách loại bỏ sản phẩm của bạn một cách an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-colergis/

  • Thuốc AlphaChymotrypsin là gì? Lợi ích của Chymodk như thế nào?

    Thuốc AlphaChymotrypsin là gì? Lợi ích của Chymodk như thế nào?

    Thuốc Chymodk chứa Alphachymotrypsin. Lợi ích của Chymodk được sử dụng để giảm viêm, phù mô mềm do bị lở loét, áp xe hoặc do chấn thương hay sau phẫu thuật, làm lỏng các dịch tiết đường hô hấp trên trong viêm phế quản.

    Thuốc AlphaChymotrypsin là gì?

    Thuốc Chymodk chứa Alphachymotrypsin, là loại thuốc kháng sinh được sử dụng để giảm viêm, phù mô mềm do bị lở loét, áp xe hoặc do chấn thương. Chymodk làm lỏng dịch tiết ra tại đường hô hấp trên ở những người mắc bệnh viêm phế quản, viêm xoang, hen suyễn và các loại bệnh liên quan đến phổi.

    Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

    Lợi ích của Chymodk
    Lợi ích của Chymodk

    Lợi ích của Chymodk đối với sức khỏe

    Lợi ích của Chymodk được sử dụng dùng để giảm các bệnh như viêm, phù mô mềm do bị lở loét, áp xe hoặc do chấn thương.

    Bên cạnh đó Chymodk có thể làm lỏng dịch tiết ra tại đường hô hấp trên ở những người mắc bệnh viêm phế quản, viêm xoang, hen suyễn và các loại bệnh liên quan đến phổi.

    Trong Chymodk có thành phần Alpha-Chymotrypsin. Đây là một enzym có nguồn gốc từ tụy bò, được điều chế nhờ hoạt hóa enzym chymotrypsinogen, có tác dụng thủy phân protein trợ giúp phẫu thuật.

    • Cơ chế hoạt động của Alpha chymotrypsin là xúc tác có chọn lọc phản ứng thủy phân các liên kết peptid của protein tại những vị trí acid amin liền kề nhân thơm.
    • Tác dụng chính của nó được dùng trong nhãn khoa để làm tan dây chằng treo thủy tinh thể, giúp loại bỏ dễ dàng nhân đục thủy tinh thể và giảm các chấn thương của mắt. Tuy nhiên nó không phân giải được trường hợp dính thủy tinh thể và các cấu trúc khác của mắt. Hiện nay, việc sử dụng chymotrypsin trong phẫu thuật đục thủy tinh thể đã được thay bằng những tiếp cận ngoại khoa tinh xảo hơn, ngoại trừ đặt lại các thủy tinh thể bị lệch.
    • Ngoài ra, alpha chymotrypsin còn được sử dụng nhằm giảm viêm và phù mô mềm do ap xe và loét, hoặc do chấn thương.

    Hãy dùng nó như nó được quy định để có được lợi ích nhất. Không dùng nhiều hơn hoặc lâu hơn mức cần thiết vì điều đó có thể gây nguy hiểm. Nói chung, bạn nên dùng liều thấp nhất có tác dụng, trong thời gian ngắn nhất có thể. Điều này sẽ giúp bạn thực hiện các hoạt động hàng ngày của mình dễ dàng hơn và có một cuộc sống chất lượng hơn, năng động hơn.

    Thông tin quan trọng của Chymodk

    Alphachymotrypsin nhìn chung được dung nạp tốt và không gây tác dụng phụ đáng kể.

    Những bệnh nhân không nên điều trị bằng enzym bao gồm những người bị rối loạn đông máu có di truyền gọi là bệnh ưa chảy máu, những người bị rối loạn đông máu không có yếu tố di truyền, những người vừa trải qua hoặc sắp trải qua phẫu thuật, những người dùng liệu pháp trị liệu kháng đông, những người bị dị ứng với các protein, phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ, bệnh nhân bị loét dạ dày.

    Những đối tượng cần lưu ý trước khi dùng thuốc Chymodk : người già, phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, trẻ em dưới 15 tuổi, người suy gan, suy thận, người mẫn cảm dị ứng với bất cứ chất nào trong thành phần của thuốc… Hoặc đối tượng bị nhược cơ, hôn mê gan, viêm loét dạ dày.

    Bảo quản thuốc Chymodk đúng cách?

    Thuốc Chymodk được biết là một loại enzyme dễ phân hủy. Do vậy bạn nên bảo quản thuốc ở nơi khô, nhiệt độ không quá 25ºC để tránh làm giảm chất lượng thuốc.

    Bạn nên tránh để thuốc ở nơi ẩm ướt và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn, không gây ô nhiễm môi trường.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-chymodk-42mg-alphachymotrypsin/

  • Thuốc Dexclorpheniramin & Betamethason là gì? Lợi ích của Cedetamin như thế nào?

    Thuốc Dexclorpheniramin & Betamethason là gì? Lợi ích của Cedetamin như thế nào?

    Thuốc Cedatamin là thuốc có có tác dụng chống dị ứng, gồm có hai thành phần là thuốc kháng histamin h1 và thuốc giảm đau chống viêm corticoid. Lợi ích của Cedetamin giúp điều trị tình trạng dị ứng.

    Thuốc Dexclorpheniramin & Betamethason là gì?

    Cedetamin là một sản phẩm đến từ Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa. Sản phẩm này được nghiên cứu và phát triển bởi đội ngũ sản xuất dày dạn kinh nghiệm và những công thức tiên tiến.

    Đây là một loại thuốc được bào chế nhằm chống lại tình trạng dị ứng vẫn thường hay gặp ở da và các cơ quan. Dùng được trong các trường hợp quá mẫn.

    Hai thành phần chính làm nên tác dụng của loại thuốc này đó chính là:

    • Dexclorpheniramin meleat là thuốc kháng thụ thể H1, thuốc ức chế, không cho Histamin gắn vào thụ thể Khi Histamin gắn vào thụ thể sẽ gây nên các phản ứng dị ứng cho cơ thể. Vì vậy kháng Histamin sẽ có tác dụng ngăn chặn các phản ứng dị ứng do Histamin gây ra.
    • Betamethason có tác dụng ức chế arachidonic acid, dẫn tới ức chế các chất trung gian hóa học gây viêm như prostaglandin, leucotrien,…đồng thời ức chế sự giãn mạch và tăng tính thấm mao mạch tại vùng bị tổn thương; ức chế sự di chuyển bạch cầu và đại thực bào tới vùng tổn thương. Từ đó ức chế các quá trình viêm trong cơ thể. Giúp chống viêm và làm giảm triệu chứng dị ứng hiệu quả.

    Hoạt hoạt chất này có tác dụng hiệp đồng, bổ trợ lẫn nhau trong quá trình điều trị các triệu chứng của bệnh dị ứng.

    Lợi ích của Cedetamin đối với sức khỏe

    Cedetamin là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể. Lợi ích của Cedetamin giúp chống viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng.

    • Điều trị những bệnh nội tiết, cơ-xương, rối loạn chất tạo keo, da, dị ứng, mắt, hô hấp, máu, ung thư và những bệnh khác có đáp ứng với điều trị corticọde.
    • Rối loạn nội tiết tố: thiểu năng vỏ thượng thận sơ cấp hoặc thứ cấp (dùng kết hợp với minéralocorticọde, nếu có thể được); tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh ; viêm tuyến giáp không mưng mủ và tăng calci huyết có liên quan đến ung thư.
    • Rối loạn về cơ-xương
    • Điều trị bệnh của chất tạo keo: lupus ban đỏ toàn thân, viêm cơ tim cấp tính do thấp khớp, xơ cứng bì và viêm da-cơ.
    • Điều trị bệnh Pemphigus; viêm da mụn nước dạng herpes; hồng ban đa dạng nghiêm trọng (hội chứng Stevens-Johnson); viêm da tróc vẩy; u sùi dạng nấm; bệnh vẩy nến nặng; eczéma dị ứng (viêm da mãn tính) và nổi mề đay.
    • Điều trị những trường hợp dị ứng như: polyp mũi, hen phế quản (bao gồm suyễn), viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng (viêm da thần kinh), các phản ứng thuốc và huyết thanh.
    • Điều trì những chứng bệnh về mắt như: viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, loét mép giác mạc dị ứng, herpès zona ở mắt, viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi, viêm hắc võng mạc, viêm phần trước, viêm màng mạch nho và viêm mạch mạc trước lan tỏa ra sau, viêm dây thần kinh mắt, viêm mắt giao cảm ; viêm võng mạc trung tâm ; viêm thần kinh sau nhãn cầu.
    • Điều trị những bệnh về đường hô hấp: bệnh sarcọdose có triệu chứng; hội chứng Loeffler không kiểm soát được bằng các phương pháp khác; ngộ độc berylium; phối hợp với hóa trị liệu trong điều trị bệnh lao phổi cấp và lan tỏa; tràn khí màng phổi; xơ hóa phổi.
    • Điều trị những chứng bệnh như: giảm tiểu cầu tự phát và thứ phát ở người lớn; thiếu máu tán huyết tự miễn dịch; giảm nguyên hồng cầu và thiếu máu do giảm sản do di truyền; phản ứng với đường tiêm truyền.

    Thông tin quan trọng của Cedetamin

    Khi đang sử dụng thuốc không nên đi tiêm phòng vaccine đặc biệt là vaccine sống vì trong thuốc có hoạt chất gây ức chế miễn dịch.

    Chú ý điều chỉnh liều dùng theo đáp ứng của cơ thể bạn. Nếu dùng liều thấp không đỡ bệnh thì cần hỏi bác sĩ để được tăng liều phù hợp.

    Cần thận trọng trường hợp nhiễm trùng, bội nhiễm vì thuốc có thể che mờ đi các triệu chứng của nhiễm trùng

    Không sử dụng nếu hộp thuốc có dấu hiệu đã được mở, không có tem chống giả,..

    Nếu sử dụng hết liệu trình, vẫn không đỡ thì cần đến các trung tâm y tế để kiểm tra.

    Lợi ích của Cedetamin
    Lợi ích của Cedetamin

    Nên bảo quản thuốc Cedetamin như thế nào?

    Cedetamin được bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm. Để tránh làm hỏng thuốc, bạn không nên bảo quản Cedetamin trong phòng tắm hoặc tủ đông. Có thể có các nhãn hiệu Cedetamin khác nhau có thể có nhu cầu bảo quản khác nhau. Điều quan trọng là phải luôn kiểm tra gói sản phẩm để biết hướng dẫn bảo quản hoặc hỏi dược sĩ của bạn. Để an toàn, bạn nên để tất cả các loại thuốc tránh xa trẻ em và vật nuôi.

    Bạn không nên xả Cedetamin xuống bồn cầu hoặc đổ chúng vào cống trừ khi được hướng dẫn làm như vậy. Điều quan trọng là phải vứt bỏ sản phẩm này đúng cách khi nó đã hết hạn hoặc không còn cần thiết. Tham khảo ý kiến ​​dược sĩ của bạn để biết thêm chi tiết về cách loại bỏ sản phẩm của bạn một cách an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-cedetamin/

  • Thuốc Paracetamol & Chlorpheniramine là gì? Lợi ích của Coldacmin như thế nào?

    Thuốc Coldacmin với thành phần chính là Pracetamol và Chlorpheniramine. Lợi ích của Coldacmin dùng để giúp hạ sốt, giảm đau và trị cảm cúm hoặc dị ứng do thời tiết rất hiệu quả.

    Thuốc Paracetamol & Chlorpheniramine là gì?

    Paracetamol  là một sản phẩm của Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG, được dùng để điều trị các triêu chứng cảm cúm, sốt, sổ mũi rất phổ biến. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Thành phần mỗi viên nang bao gồm:

    • Paracetamol có hàm lượng 325 mg
    • Clorpheniramin maleat có hàm lượng 4 mg
    • Thành phần tá dược: Tinh bột mì, đường trắng, PVA, màu vàng tartrazin, màu đỏ erythrosin : vừa đủ 1 viên thuốc.

    Paracetamol (Acetaminophen) là một loại thuốc giảm đau và hạ sốt.

    Chlorpheniramine là một chất kháng histamine làm giảm histamine hóa học tự nhiên trong cơ thể. Histamine có thể gây ra các triệu chứng hắt hơi, ngứa, chảy nước mắt và chảy nước mũi .

    Paracetamol và chlorpheniramine là một loại thuốc kết hợp của Coldacmin được sử dụng để điều trị nhức đầu, sổ mũi, hắt hơi, chảy nước mắt và đau hoặc sốt do dị ứng, cảm lạnh thông thường hoặc cúm.

    Coldacmin cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Lợi ích của Coldacmin đối với sức khỏe

    Thuốc Coldacmin có hai hoạt chất chính là Paracetamol và Chlorpheniramin maleat. Lợi ích của Coldacmin, bao gồm:

    Paracetamol là thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt không steroid có tác dụng tương tự với aspirin nhưng lại không có tác dụng chống viêm. Cơ chế tác động của paracetamol là tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do làm giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Paracetamol có thể làm hạ nhiệt độ cơ thể nhưng chỉ với người đang bị sốt có thân nhiệt cao nhưng không có tác dụng đối với người có thân nhiệt bình thường. Sử dụng Paracetamol tương đối an toàn vì nếu chỉ ở liều điều trị thì gần như không  có tác dụng phụ như gây kích ứng đường tiêu hóa, không làm mất thăng bằng kiềm toan, không gây kết tập tiểu cầu và ít có ảnh hưởng lên hệ tim mạch và hô hấp. Paracetamol chuyển hóa chủ yếu tại gan, chuyển hóa thành các sulfat và glucuronide ở dạng không hoạt động và được bài tiết qua thận và một phần nhỏ chuyển hóa thành NAPQI là chất gây độc với gan. Với liều bình thường NAPQI nhanh chóng được trung hòa bởi glutathion tại gan rồi được đào thải ra ngoài nhưng nếu ở liều quá cao thì nồng độ glutathion ở gan sẽ giảm và gây tổn thương các tế bào gan.

    Thành phần thứ hai của thuốc là Chlorpheniramin maleat. Trong đó Chlorpheniramin Maleat là một thuốc kháng sinh thuộc nhóm kháng Histamin,  hoạt động thông qua cơ chế ngăn chặn hoạt động của histamin là chất gây nên những phản ứng dị ứng của cơ thể. Clorpheniramin cạnh tranh với histamin qua receptor H1 từ đó làm ức chế hoạt động của histamin đến tế bào đích. Clorpheniramin có tác dụng làm giãn mạch đồng thời làm tăng tính thấm thành mạch dẫn đến làm giảm hay mất đi các biểu hiện dị ứng hay viêm, đặc biệt là ở đường hô hấp trên và có thể làm giảm tình trạng ngứa hoặc phù của người bệnh. Ngoài ra Clorpheniramin còn có tác dụng làm giãn cơ trơn khí phế quản có thể làm giảm tình trạng khó thở, đồng thời cũng có thể tác động lên thần kinh trung ương làm giảm co mạch.

    Việc kết hợp hai thành phần trên giúp thuốc vừa có khả năng giảm đau, hạ sốt lại vừa có tác dụng chống dị ứng.

    Lợi ích của Coldacmin
    Lợi ích của Coldacmin

    Thông tin quan trọng của Coldacmin

    Hãy hỏi bác sĩ trước khi dùng thuốc có chứa Paracetamol nếu bạn đã từng mắc bệnh gan hoặc nếu bạn uống nhiều hơn 3 đồ uống có cồn mỗi ngày.

    Không dùng nhiều thuốc này hơn mức khuyến cáo. Quá liều Paracetamol có thể làm hỏng gan của bạn hoặc gây tử vong.

    Trong một số trường hợp hiếm hoi, Paracetamol có thể gây ra phản ứng da nghiêm trọng. Ngừng dùng Paracetamol và Chlorpheniramine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn bị mẩn đỏ da hoặc phát ban lan rộng và gây phồng rộp và bong tróc da.

    Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc trị cảm lạnh, dị ứng, giảm đau hoặc thuốc ngủ nào khác. Paracetamol (đôi khi được viết tắt là APAP) được chứa trong nhiều loại thuốc kết hợp. Dùng một số sản phẩm cùng nhau có thể khiến bạn nhận được quá nhiều Paracetamol, dẫn đến quá liều gây tử vong. Kiểm tra nhãn để xem thuốc có chứa Paracetamol hoặc APAP hay không.

    Tránh uống rượu. Nó có thể làm tăng nguy cơ tổn thương gan khi dùng Paracetamol.

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Coldacmin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Coldacmin bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Coldacmin cập nhật ngày 07/01/2021: https://www.drugs.com/international/coldacmin.html

    Thuốc Coldacmin cập nhật ngày 07/01/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Coldacmin-Flu&VD-24597-16

    Thuốc paracetamol cập nhật ngày 29/01/2021: https://nhathuoclp.com/thuoc-paracetamol/

  • Thuốc Cipralex 20mg Escitalopram điều trị trầm cảm hiệu quả

    Thuốc Cipralex 20mg Escitalopram điều trị trầm cảm hiệu quả

    Thuốc Cipralex 20mg hộp 28 viên với hoạt chất Escitalopram, thường được chỉ định trong điều trị bệnh trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn ám ảnh cưỡng chế.

    Thuốc Cipralex hoạt động như thế nào? Nó sẽ làm gì cho tôi?

    • Thuốc Cipralex thuộc nhóm thuốc được gọi là chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc  (SSRI). Nó được sử dụng để  điều trị trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD) và rối loạn lo âu tổng quát (GAD).  Nó hoạt động bằng cách tăng mức độ của một chất dẫn truyền thần kinh gọi là  serotonin  trong não. Mức serotonin tăng có thể dẫn đến cải thiện tâm trạng.
    • Thuốc thường bắt đầu có tác dụng trong vòng 2 đến 4 tuần. Tuy nhiên, có thể mất vài tuần điều trị trước khi thấy được tác dụng đầy đủ.

    Thuốc Cipralex có những dạng nào?

    Viên nén thông thường

    10 mg

    Mỗi viên nén bao phim, màu trắng, hình bầu dục, được ghi, đánh dấu “EL” ở một mặt, chứa 10 mg Cipralex (dưới dạng Cipralex oxalat). Thành phần không phải là thuốc:  silicon dioxide dạng keo, natri croscarmellose, hydroxypropyl methylcellulose, magie stearat, cellulose vi tinh thể, polyethylene glycol 400, talc, và titanium dioxide (trắng E-171).

    20 mg

    Mỗi viên nén bao phim, màu trắng, hình bầu dục, được ghi, đánh dấu “EN” ở một mặt, chứa 20 mg Cipralex (dưới dạng Cipralex oxalat). Thành phần không phải là thuốc:  silicon dioxide dạng keo, natri croscarmellose, hydroxypropyl methylcellulose, magie stearat, cellulose vi tinh thể, polyethylene glycol 400, talc, và titanium dioxide (trắng E-171).

    Thuốc Cipralex 20mg Escitalopram điều trị trầm cảm (2)
    Thuốc Cipralex 20mg Escitalopram điều trị trầm cảm (2)

    Ai không nên dùng thuốc Cipralex?

    Không dùng thuốc này nếu bạn:

    • Bị dị ứng với Escitalopram, Citalopram hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
    • Có một tình trạng được gọi là  hội chứng qt dài bẩm sinh  hoặc rối loạn nhịp tim được gọi là QT kéo dài
    • Đang dùng thuốc pimozide
    • Đã dùng thuốc ức chế mao (ví dụ: Phenelzine, tranylcypromine, moclobemide) trong 2 tuần qua – thuốc ức chế mao không được dùng cho đến ít nhất 2 tuần sau khi ngừng điều trị với cipralex

    Tôi nên sử dụng thuốc Cipralex như thế nào?

    • Liều khuyến cáo thường được bắt đầu ở 10mg mỗi ngày, tốt nhất là vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Cipralex nên được thực hiện một lần mỗi ngày vào buổi sáng hoặc buổi tối, cùng với thức ăn hoặc không. Bác sĩ có thể tăng liều khi cần thiết lên tối đa 20 mg mỗi ngày .  Đối với người cao tuổi, những người có vấn đề về gan và những người đang dùng thuốc omeprazole hoặc cimetidine, liều tối đa được khuyến cáo hàng ngày là 10 mg. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể đề nghị liều khởi đầu 5 mg.
    • Viên nén thông thường: Nên nuốt cả viên (không nhai) với một cốc nước.
    • Viên nén phân tán trong miệng: Viên nén nên được đặt trên lưỡi. Nó sẽ nhanh chóng tan rã và có thể được nuốt mà không cần nước. Các viên thuốc dễ vỡ, vì vậy cần xử lý cẩn thận bằng tay khô.
    • Nhiều thứ có thể ảnh hưởng đến liều lượng thuốc mà một người cần, chẳng hạn như trọng lượng cơ thể, các tình trạng y tế khác và các loại thuốc khác. Nếu bác sĩ của bạn đã đề nghị một liều khác với những liều được liệt kê ở đây,  đừng thay đổi cách bạn đang dùng thuốc mà không hỏi ý kiến bác sĩ của bạn.
    • Điều quan trọng là phải dùng thuốc này chính xác theo quy định của bác sĩ. Nếu bạn bỏ lỡ một liều, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục với lịch dùng thuốc thông thường của bạn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên. Nếu bạn không chắc chắn phải làm gì sau khi bỏ lỡ một liều, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để được tư vấn.
    Thuốc Cipralex 20mg Escitalopram điều trị trầm cảm (3)
    Thuốc Cipralex 20mg Escitalopram điều trị trầm cảm (3)

    Thuốc Cipralex có thể xảy ra tác dụng phụ gì?

    Liên hệ với bác sĩ của bạn nếu bạn gặp những tác dụng phụ này và chúng nghiêm trọng hoặc khó chịu. Dược sĩ của bạn có thể tư vấn cho bạn về cách quản lý các tác dụng phụ.

    • Thay đổi nhịp tim
    • Nghẹt mũi hoặc chảy nước mũi
    • Táo bón
    • Bệnh tiêu chảy
    • Khó ngủ
    • Chóng mặt
    • Buồn ngủ
    • Khô miệng
    • Mệt mỏi
    • Sốt
    • Ợ nóng
    • Tăng tiết mồ hôi
    • Mất ngủ
    • Ăn mất ngon
    • Đau cơ hoặc khớp
    • Buồn nôn

    Rối loạn chức năng tình dục bao gồm:

    • Giảm ham muốn tình dục (ham muốn tình dục)
    • Rối loạn cương dương (khó có được hoặc giữ được sự cương cứng)
    • Không có khả năng đạt cực khoái
    • Đau bụng
    • Đau dạ dày
    • Ngáp

    Kiểm tra với bác sĩ của bạn càng sớm càng tốt nếu xảy ra bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây:

    • Bầm tím hoặc chảy máu bất thường từ da hoặc các khu vực khác
    • Khó kiểm soát lượng đường trong máu
    • Cảm giác da châm chích
    • Ảo giác
    • Không có khả năng đi tiểu
    • Chuyển động không chủ ý của cơ thể hoặc khuôn mặt
    • Natri trong máu thấp (lú lẫn, co giật, buồn ngủ, khô miệng, tăng khát, thiếu năng lượng)
    • Hưng cảm (hành vi và suy nghĩ hoạt động quá mức)
    • Các triệu chứng cảm xúc mới hoặc tồi tệ hơn
    • Kích động nghiêm trọng hoặc bồn chồn

    Các triệu chứng của bệnh tăng nhãn áp, ví dụ:

    • Tăng áp lực trong mắt
    • Đau mắt
    • Mờ mắt

    Các triệu chứng của tổn thương gan, ví dụ:

    • Đau bụng
    • Nước tiểu đậm
    • Phân màu đất sét
    • Ngứa
    • Ăn mất ngon
    • Buồn nôn và ói mửa
    • Da hoặc mắt vàng

    Ngừng dùng thuốc và tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu   xảy ra bất kỳ trường hợp nào sau đây:

    • Co giật hoặc co giật

    Hội chứng serotonin hoặc hội chứng ác tính an thần kinh – các dấu hiệu bao gồm:

    • Lú lẫn
    • Bệnh tiêu chảy
    • Sốt
    • Phản xạ hoạt động quá mức
    • Phối hợp kém
    • Bồn chồn
    • Rùng mình
    • Đổ mồ hôi
    • Nói hoặc hành động với sự phấn khích mà bạn không thể kiểm soát
    • Run rẩy hoặc run rẩy
    • Co giật
    • Các triệu chứng của nhịp điệu bất thường như tim đập nhanh, chóng mặt hoặc ngất xỉu
    • Các triệu chứng của phản ứng dị ứng nghiêm trọng như sưng mặt hoặc cổ họng, phát ban hoặc khó thở
    • Ý nghĩ tự tử hoặc làm tổn thương bản thân
    • Nôn ra máu hoặc có máu trong phân

    Một số người có thể gặp tác dụng phụ khác với những tác dụng được liệt kê. Kiểm tra với bác sĩ nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào khiến bạn lo lắng khi đang dùng thuốc này.

    Có bất kỳ biện pháp phòng ngừa hoặc cảnh báo nào khác cho thuốc Cipralex không?

    • Thời kỳ mang thai: Việc sử dụng Cipralex an toàn trong thai kỳ chưa được thiết lập. Trẻ sơ sinh có thể gặp phải những tác dụng phụ nghiêm trọng nếu người mẹ dùng citalopram trong 3 tháng trước khi trẻ được sinh ra. Các bác sĩ và phụ nữ mang thai nên cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ của tất cả các lựa chọn điều trị. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.
    • Cho con bú: Được biết, thuốc citalopram, tương tự như Cipralex, đi vào sữa mẹ. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang dùng Cipralex, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.
    • Trẻ em và thanh thiếu niên: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc này đối với trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Nó có thể gây ra những thay đổi về hành vi và cảm xúc, chẳng hạn như suy nghĩ và hành vi tự sát.
    Thuốc Cipralex 20mg Escitalopram điều trị trầm cảm (4)
    Thuốc Cipralex 20mg Escitalopram điều trị trầm cảm (4)

    Thuốc Cipralex có thể tương tác với thuốc nào?

    Việc uống thuốc này với các loại thuốc khác có thể làm cho bạn buồn ngủ hoặc làm chậm nhịp thở của bạn và gây ra các tác dụng phụ nguy hiểm hoặc nguy hiếm đến tính mạng. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng Cipralex với thuốc ngủ, thuốc giảm đau có chất gây mê, thuốc thư giãn cơ, hoặc thuốc điều trị lo âu, trầm cảm, hoặc động kinh.

    Báo cho bác sĩ biết về các thuốc bạn đang dùng, và về các thuốc bạn bắt đầu hoặc ngưng dùng trong khi điều trị với Cipralex, đặc biệt là:

    • Bất kỳ thuốc chống trầm cảm nào khác
    • Buspirone
    • Lithium
    • Thảo dược St. John’s wort
    • Tryptophan (L-tryptophan)
    • Thuốc chống đông máu như warfarin
    • Thuốc trị đau nửa đầu như sumatriptan, rizatriptan, các các thuốc khác
    • Thuốc giảm đau chứa chất gây mê như fentanyl hoặc tramadol.

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tương tác thuốc và có thể xảy ra những tương tác thuốc khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tương tác thuốc, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú

    Thai kỳ

    • Đối với Cipralex, chỉ có một số dữ liệu lâm sàng hạn chế về các trường hợp mang thai bị phơi nhiễm.
    • Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản. Cipralex không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi thật cần thiết và chỉ sau khi cân nhắc cẩn thận về nguy cơ / lợi ích.
    • Trẻ sơ sinh nên được theo dõi nếu việc sử dụng Cipralex của người mẹ tiếp tục trong giai đoạn sau của thai kỳ, đặc biệt là trong ba tháng cuối. Nên tránh ngưng thuốc đột ngột trong thai kỳ.
    • Các triệu chứng sau có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh sau khi mẹ sử dụng SSRI / SNRI trong giai đoạn sau của thai kỳ: suy hô hấp, tím tái, ngừng thở, co giật, nhiệt độ không ổn định, khó bú, nôn mửa, hạ đường huyết, tăng trương lực, giảm trương lực cơ, tăng phản xạ, run, bồn chồn, cáu kỉnh , hôn mê, quấy khóc liên tục, ngủ li bì và khó ngủ. Các triệu chứng này có thể là do tác dụng của hệ serotonergic hoặc do các triệu chứng ngừng thuốc. Trong phần lớn các trường hợp, các biến chứng bắt đầu ngay lập tức hoặc sớm (<24 giờ) sau khi sinh.
    • Dữ liệu dịch tễ học đã gợi ý rằng việc sử dụng SSRIs trong thai kỳ, đặc biệt là vào cuối thai kỳ, có thể làm tăng nguy cơ tăng áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh (PPHN). Nguy cơ quan sát được là khoảng 5 trường hợp trên 1000 lần mang thai. Trong dân số chung, có 1 đến 2 trường hợp PPHN trên 1000 lần mang thai.

    Cho con bú

    • Dự kiến rằng Cipralex sẽ được bài tiết vào sữa mẹ.
    • Do đó, không nên cho con bú trong thời gian điều trị.

    Khả năng sinh sản

    • Dữ liệu trên động vật cho thấy citalopram có thể ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng. Các báo cáo về trường hợp trên người với một số SSRI đã chỉ ra rằng tác động lên chất lượng tinh trùng là có thể đảo ngược. Tác động đến khả năng sinh sản của con người chưa được quan sát thấy cho đến nay.

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc

    Mặc dù Cipralex đã được chứng minh là không ảnh hưởng đến chức năng trí tuệ hoặc hiệu suất vận động tâm thần, bất kỳ sản phẩm thuốc điều trị thần kinh nào cũng có thể làm giảm khả năng phán đoán hoặc kỹ năng. Bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe ô tô và vận hành máy móc.

    Bảo quản thuốc Cipralex

    • Thuốc này không yêu cầu bất kỳ điều kiện lưu trữ đặc biệt.
    • Lưu trữ ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Nguồn tham khảo uy tín:

    Thuốc Cipralex 20mg Escitalopram cập nhật ngày 02/112020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-cipralex-20mg-gia-bao-nhieu-mua-thuoc-escitalopram-o-dau/

    Thuốc Cipralex 20mg Escitalopram cập nhật ngày 02/112020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-cipralex-20mg-escitalopram/

    Thuốc Cipralex 20mg Escitalopram cập nhật ngày 02/112020: https://www.medicines.org.uk/emc/product/7718/smpc#PREGNANCY

    Thuốc Cipralex 20mg Escitalopram cập nhật ngày 02/112020: https://en.wikipedia.org/wiki/Escitalopram