Danh mục: THUỐC CHỮ D

  • Thuốc Dinalvic là gì? Lợi ích của Dinalvic như thế nào?

    Thuốc Dinalvic là gì? Lợi ích của Dinalvic như thế nào?

    Thuốc Dinalvic là thuốc giảm đau, hạ sốt. Lợi ích của Dinalvic được dùng đề giảm đau trong những trường hợp đau nặng hoặc trung bình.

    Thuốc Dinalvic là gì? 

    Dinalvic VPC là một sản phẩm của công ty cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO), là thuốc thường được dùng với tác dụng giảm đau, hạ sốt do trong thành phần có hiệp đồng tác dụng của 2 hoạt chất Paracetamol và Dextropropoxyphen hoặc là sự kết hợp của Paracetamol và Tramadol Hydroclorid với hàm lượng cụ thể như sau:

    • Paracetamol 325mg: là thuốc giảm đau, hạ sốt phổ biến hiện nay, tác dụng giảm nhiệt hầu như chỉ xuất hiện với người bệnh sốt. Thuốc làm giảm thân nhiệt theo cơ chế tác động lên vùng dưới đồi làm hạ nhiệt, tăng lưu lượng máu ngoại biên, giãn mạch. 
    • Dextropropoxyphen (hoặc Tramadol Hydroclorid) 37,5mg: Tramadol tương tự như thuốc giảm đau opioid . Nó hoạt động trong não để thay đổi cách cơ thể bạn cảm nhận và phản ứng với cơn đau.

    Tá dược bao gồm nhiều thành phần như: Tinh bột mì, Tinh bột hồ hóa, đường Lactose, Magnesi Stearat, Acid Citric…

    Lợi ích của Dinalvic đối với sức khỏe

    Lợi ích của Dinalvic được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân đau mức độ trung bình-nặng cần sử dụng phối hợp paracetamol và tramadol:

    • Đau tai: Dinalvic được sử dụng để điều trị đau tai do chấn thương hoặc viêm tai. Điều trị đau tai có thể bao gồm sản phẩm không kê đơn và các loại thuốc giảm đau khác như acetaminophen, Ibuprofen và NSAID.
    • Đau khớp: Viên thuốc này được sử dụng để điều trị các cơn đau khớp có thể do viêm hoặc chấn thương. Nó được sử dụng để chữa đau khớp liên quan đến viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp.
    • Đau răng: Dinalvic giúp giảm đau răng hoặc bất kỳ loại nhiễm trùng nào có thể gây ra mủ xung quanh chân răng.
    • Đau đầu: Thuốc này giúp chữa đau đầu do căng thẳng, căng cơ và đói. Nó cũng giúp chữa đau đầu gây ra trong hoặc sau kỳ kinh nguyệt.
    • Đau khớp: Dinalvic giúp chữa đau khớp do béo phì. Đau khớp là do trọng lượng dư thừa của cơ thể gây nhiều áp lực lên các khớp.
    • Viêm xương khớp: Dinalvic được sử dụng để điều trị các triệu chứng như cứng khớp, đau khớp và đau lưng dưới liên quan đến viêm xương khớp.

    Hãy dùng nó như nó được quy định để có được lợi ích nhất. Không dùng nhiều hơn hoặc lâu hơn mức cần thiết vì điều đó có thể gây nguy hiểm. Nói chung, bạn nên dùng liều thấp nhất có tác dụng, trong thời gian ngắn nhất có thể. Điều này sẽ giúp bạn thực hiện các hoạt động hàng ngày của mình dễ dàng hơn và có một cuộc sống chất lượng hơn, năng động hơn.

    Thông tin quan trọng của Dinalvic

    Thuốc này có thể có nguy cơ lạm dụng và nghiện cao hơn thường khi dùng theo liều khuyến cáo và cũng như khi dùng kéo dài Thuốc này phải được sử dụng hết sức thận trọng.

    Nguyên nhân của Dinalvic có thể gây nghiện, quá liều hoặc tử vong, đặc biệt là ở trẻ em hoặc người khác sử dụng thuốc mà không cần đơn.

    Bạn không nên sử dụng Dinalvic nếu bạn có vấn đề về hô hấp nghiêm trọng, tắc nghẽn dạ dày hoặc ruột hoặc nếu gần đây bạn đã sử dụng chất ức chế MAO.

    Không dùng Dinalvic cho bất kỳ ai dưới 12 tuổi, hoặc bất kỳ ai dưới 18 tuổi mới phẫu thuật cắt bỏ amidan hoặc u tuyến.

    Dùng Dinalvic trong khi mang thai có thể gây ra các triệu chứng cai nghiện đe dọa tính mạng ở trẻ sơ sinh.

    Các tác dụng phụ gây tử vong có thể xảy ra nếu bạn sử dụng thuốc này với rượu hoặc với các loại thuốc khác gây buồn ngủ hoặc làm chậm nhịp thở của bạn.

    Lợi ích của Dinalvic
    Lợi ích của Dinalvic

    Bảo quản thuốc Dinalvic như thế nào?

    Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và  thú nuôi.

    Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt  thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.   

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-dinalvic/

  • Thuốc Domperidon là gì? Lợi ích của Domreme như thế nào?

    Thuốc Domperidon là gì? Lợi ích của Domreme như thế nào?

    Thuốc Domreme là thuốc kháng dopamine. Lợi ích của Domreme có tác dụng tăng co bóp dạ dày. Giúp thức ăn nhanh chóng đi qua thực quản, dạ dày, ruột vì vậy thức ăn không lưu lại lâu tai một chỗ hoặc ngược.

    Thuốc Domperidon là gì?

    Thuốc Domreme là Thuốc đường tiêu hóa – Số Visa thuốc / Số đăng ký / SĐK: VN-19608-16 được sản xuất bởi Remedica., Ltd. Thuốc Domreme chứa thành phần Domperidon 10mg và được đóng gói dưới dạng viên nén bao phim.

    Domperidone thuộc nhóm thuốc được gọi là “thuốc chống nôn” được sử dụng để ngăn ngừa buồn nôn và nôn.

    Lợi ích của Domreme đối với sức khỏe

    Lợi ích của Domreme được sử dụng để điều trị các rối loạn do giảm chuyển động của dạ dày và ruột trên (ví dụ: chứng liệt dạ dày do tiểu đường, viêm dạ dày). Nó hoạt động bằng cách tăng khả năng làm trống dạ dày và chuyển động của ruột trên. Điều trị những rối loạn này có thể giúp giảm các triệu chứng như buồn nôn, nôn, ợ chua và cảm giác đầy bụng liên tục.

    Thuốc này cũng được sử dụng để ngăn ngừa các tác dụng phụ (như buồn nôn, nôn) từ một số loại thuốc dùng để điều trị bệnh Parkinson (bao gồm levodopa, chất chủ vận dopamine như pergolide).

    Buồn nôn và nôn 

    Có một số bằng chứng cho thấy domperidone có hoạt tính chống nôn. Được khuyến nghị bởi Hiệp hội Đau đầu Canada để điều trị chứng buồn nôn liên quan đến chứng đau nửa đầu cấp tính.

    Chứng dạ dày 

    Rối loạn dạ dày là một tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi việc làm rỗng dạ dày chậm khi không có tắc nghẽn cơ học đường ra dạ dày . Nguyên nhân của nó thường là vô căn , một biến chứng của bệnh tiểu đường hoặc hậu quả của phẫu thuật bụng. Tình trạng này gây buồn nôn, nôn  hoặc no sau khi ăn , no sớm (cảm thấy no trước khi kết thúc bữa ăn), đau bụng và đầy hơi.

    Domperidone có thể hữu ích ở bệnh nhân tiểu đường và bệnh liệt dạ dày vô căn .

    Tuy nhiên, tốc độ làm trống dạ dày tăng lên do các thuốc như domperidone không phải lúc nào cũng tương quan (tương đương) với việc giảm các triệu chứng.

    Bệnh Parkinson 

    Bệnh Parkinson là một tình trạng thần kinh mãn tính trong đó lượng dopamine trong não giảm dẫn đến cứng khớp (cử động cứng), run và các triệu chứng và dấu hiệu khác. Chức năng tiêu hóa kém, buồn nôn và nôn là một vấn đề lớn đối với những người bị bệnh Parkinson vì hầu hết các loại thuốc điều trị bệnh Parkinson đều được đưa qua đường uống. Những loại thuốc này, chẳng hạn như levodopa, có thể gây buồn nôn như một tác dụng phụ . Hơn nữa, thuốc chống buồn nôn, chẳng hạn như metoclopramide, đi qua hàng rào máu não có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng ngoài tháp của bệnh Parkinson.

    Domperidone có thể được sử dụng để làm giảm các triệu chứng đường tiêu hóa trong bệnh Parkinson; nó ngăn chặn các thụ thể D2 ngoại vi nhưng không vượt qua hàng rào máu não ở liều lượng bình thường (hàng rào giữa tuần hoàn máu của não và phần còn lại của cơ thể) vì vậy không có tác dụng trên các triệu chứng ngoại tháp của bệnh.

    Rối loạn chức năng 

    Domperidone có thể được sử dụng trong chứng khó tiêu chức năng ở cả người lớn và trẻ em.

    Kích thích tiết sữa mẹ

    Hormone prolactin kích thích tiết sữa (sản xuất sữa mẹ). Dopamine , được giải phóng bởi vùng dưới đồi làm ngừng giải phóng prolactin từ tuyến yên . Domperidone, bằng cách hoạt động như một tác nhân chống dopaminergic, dẫn đến tăng tiết prolactin , và do đó thúc đẩy tiết sữa (có nghĩa là, nó là một galactogogue ). Domperidone làm tăng vừa phải lượng sữa mẹ được vắt ra ở những bà mẹ sinh con thiếu tháng mà lượng sữa mẹ được vắt ra không đủ và có vẻ an toàn khi sử dụng ngắn hạn cho mục đích này. 

    Để gây tiết sữa, domperidone được sử dụng với liều 10 đến 20 mg 3 hoặc 4 lần mỗi ngày bằng đường uống. Tác dụng có thể thấy trong vòng 24 giờ hoặc có thể không thấy trong 3 hoặc 4 ngày. Hiệu quả tối đa xảy ra sau 2 hoặc 3 tuần điều trị, và thời gian điều trị thường kéo dài từ 3 đến 8 tuần.

    Trào ngược ở trẻ em 

    Domperidone đã được phát hiện có hiệu quả trong điều trị trào ngược ở trẻ em. Tuy nhiên, một số bác sĩ chuyên khoa cho rằng nguy cơ của nó là cấm điều trị chứng trào ngược ở trẻ sơ sinh. 

    Thông tin quan trọng về Domreme (Domperidon)

    Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu bạn có các tình trạng sau: Có hoặc tiền sử gia đình bị ung thư vú; Các yếu tố nguy cơ gây ngừng tim đột ngột như tiền sử gia đình mắc bệnh tim, huyết áp cao, cholesterol cao, tiểu đường, béo phì, hút thuốc, uống quá nhiều rượu; Bệnh thận; Bệnh gan nhẹ.

    Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc đang cho con bú.

    Nhớ hỏi ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi cho trẻ em hoặc người già dùng Domperidone. Trẻ em và người cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ.

    Miễn là bạn đang dùng thuốc này, bạn có thể cần phải làm các xét nghiệm thường xuyên như ECG (xét nghiệm dùng để ghi lại hoạt động điện của tim) và xét nghiệm chức năng thận, để kiểm tra phản ứng của cơ thể với thuốc. Bác sĩ sẽ tư vấn cho bạn về tần suất bạn sẽ cần làm các xét nghiệm này.

    Lợi ích của Domreme
    Lợi ích của Domreme

    Bảo quản thuốc Domreme như thế nào?

    Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-domreme-10mg-domperidon/

  • Các nhóm thuốc kháng sinh? Domitazol thuốc nhóm kháng sinh nào

    Các nhóm thuốc kháng sinh? Domitazol thuốc nhóm kháng sinh nào

    Domitazol là loại thuốc thường được sử dụng trong việc điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu dưới không có biến chứng. Vậy trong các nhóm thuốc kháng sinh? Domitazol thuốc nhóm kháng sinh nào? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu ngay sau đây.

    Nhiễm trùng đường tiết niệu là gì?

    Bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu được nhận định là căn bệnh nhiễm trùng thường gặp, do vi khuẩn gây bệnh vào lỗ tiểu và phát triển gây ra hoặc do vi khuẩn từ máu đến định cư ở đây. Thông thường khi mắc bệnh sẽ xuất hiện một số biểu hiện như: buồn tiểu thường xuyên, tiểu buốt, tiểu lắt nhắt, nước tiểu đục hoặc có mùi hôi trường hợp nặng hơn có thể kèm theo mủ hoặc máu trong nước tiểu. Đôi khi, bệnh nhân có khi sốt cao, buồn nôn, chóng mặt.

    Thông tin về thuốc Domitazol

    Với công dụng hỗ trợ điều trị bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu mà không gây ra biến chứng, Domitazol thuộc nhóm thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng virus, kháng ký sinh trùng và nấm được điều chế dưới dạng viên nén bao đường. Mỗi viên thuốc bao gồm những thành phần:

    • 25mg Xanh methylene
    • 20mg Camphor monobromid
    • 250mg Malva purpurea
    • Tá dược vừa đủ

    Hiện nay thuốc được bán trên thị trường dưới dạng 1 hộp 5 vỉ x 10 viên

    Công dụng của thuốc Domitazol  

    • Ngoài được sử dụng trong điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng, Domitazol có thể có thêm những công dụng không được đề cập trên bao bì và chỉ được dùng với mục đích khác khi có sự chỉ định của bác sĩ.
    • Một số tác dụng của thuốc không được đề cập trong bài viết. Nếu có ý định dùng thuốc với mục đích khác, vui lòng tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.

    Lưu ý trước khi sử dụng thuốc Domitazol

    • Đối với những người đang bị suy thận thì không nên sử dụng thuốc Domitazol vì thuốc có thể làm ảnh hưởng tới các chức năng của thận.
    • Những người đang bị dị ứng hoặc có tiền sử của bệnh dị ứng thì cũng không nên sử dụng Domitazol vì có thể khiến bệnh tái phát trở lại.
    • Đối với phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú thì cũng cần phải cân nhắc trước khi sử dụng thuốc Domitazol. Vì thuốc có thể làm ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi trong bụng.
    • Không nên sử dụng thuốc đối với những người bị dị ứng với các thành phần có trong thuốc.
    • Đối với những người đang bị thiếu glucose-6-phosphate dehydrogenase thì không nên sử dụng thuốc Domitazol vì có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm.

    Hướng dẫn sử dụng thuốc Domitazol

    Cách dùng

    • Viên Domitazol dùng theo đường uống.
    • Uống Domitazol với một cốc nước (250 – 350 ml).
    • Dùng thuốc trong bữa ăn.

    Liều dùng

    • Liều dùng thuốc ở người lớn: 6 – 9 viên/ lần.
    • Tần suất dùng thuốc: 3 lần/ ngày.

    Cách xử lý khi dùng thiếu hoặc quá liều

    • Trong trường hợp dùng thiếu một liều, bạn nên bổ sung ngay khi nhớ ra. Nếu sắp đến thời điểm dùng liều tiếp theo, bạn nên bỏ qua và dùng liều sau theo kế hoạch. Không nên dùng gấp đôi để bù liều.
    • Khi dùng quá liều lượng khuyến cáo, cần chủ động thông báo với bác sĩ. Dùng quá một liều thường không gây nguy hiểm. Tuy nhiên lạm dụng thuốc trong một thời gian dài có thể làm xuất hiện những tình huống rủi ro

    Các tác dụng phụ của thuốc Domitazol

    Domitazol có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn trong thời gian sử dụng. Hầu hết các tác dụng phụ này đều thuyên giảm sau khoảng vài ngày hoặc vài tuần.

    Nếu triệu chứng kéo dài hoặc có xu hướng nghiêm trọng hơn, bạn nên thông báo với bác sĩ để nhận được tư vấn chuyên môn.

    Tác dụng phụ thường gặp:

    • Nôn mửa
    • Buồn nôn
    • Khó tiểu
    • Nước tiểu có màu xanh
    • Tiêu chảy

    Nếu bạn gặp phải các tác dụng phụ không được đề cập trong bài viết, hãy chủ động đến bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

    Tuyệt đối không tự ý dùng thuốc điều trị các tác dụng ngoại ý của Domitazol.

    Tương tác khi dùng chung với Domitazol

    Đến hiện tại vẫn chưa có đầy đủ thông tin cho thấy các tương tác khi dùng đồng thời với Domitazol. Tuy nhiên, nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định dùng bất kỳ thuốc nào.

    Đối tượng đặc biệt sử dụng thuốc

    Phụ nữ có thai và cho con bú

    Không nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú hoặc chỉ dùng sau khi cân nhắc giữa lợi ích mang lại cho mẹ và nguy cơ gây hại cho thai hoặc trẻ do thuốc.

    Lái xe và vận hành máy móc

    Thuốc gây ra tình trạng đau đầu, chóng mặt thậm chí có thể gây co giật.

    Do đó, cần thận trọng dùng trên đối tượng đòi hỏi sự tập trung cao độ khi làm việc.

    Cách bảo quản

    • Để thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em và thú cưng trong nhà.
    • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo thoáng mát. Tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng hoặc để thuốc ở những nơi ẩm ướt.
    • Nhiệt độ bảo quản tốt nhất là từ <30 ºC.
    • Thông tin hạn dùng được trình bày đầy đủ trên bao bì sản phẩm. Do đó, hãy kiểm tra cẩn thận thông tin và không nên dùng nếu thuốc đã hết hạn.

    Xem thêm tại NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-domitazol/

  • Thuốc Desloratadin là gì? Lợi ích của Destacure như thế nào?

    Thuốc Desloratadin là gì? Lợi ích của Destacure như thế nào?

    Thuốc Destacure là một trong những thuốc thuộc nhóm thuốc chống dị ứng. Lợi ích của Destacure được sử dụng để điều trị các triệu chứng dị ứng cũng như các phản ứng quá mẫn của cơ thể.

    Thuốc Desloratadin là gì?

    Thuốc Destacure là một trong những thuốc thuộc nhóm thuốc chống dị ứng và được sử dụng để điều trị các triệu chứng dị ứng cũng như các phản ứng quá mẫn của cơ thể. Thuốc có nguồn gốc từ Ấn Độ và được sản xuất và đăng ký bởi công ty Gracure Pharmaceuticals Ltd.

    Thuốc Destacure có dạng bào chế là siro. Mỗi một hộp thuốc Destacure có chứa 1 chai siro có dung tích 60ml hoặc 100ml.

    Thành phần hoạt chất chính của thuốc Destacure là Desloratadine với hàm lượng 2.5mg/5ml. Desloratadine là chất chuyển hoá chính của Loratadin, có tác dụng điều trị các triệu chứng dị ứng hay nổi mẩn đỏ, giải mẫn cảm bằng cơ chế đối kháng với Histamin có chọn lọc trên thụ thể H1 ở ngoại vi, có tác dụng kéo dài và không gây buồn ngủ.

    Lợi ích của Destacure đối với sức khỏe

    Desloratadine (Destacure) thuộc một nhóm thuốc được gọi là thuốc kháng histamine, đặc biệt là nhóm thuốc được gọi là thuốc đối kháng thụ thể H1. Trong phản ứng dị ứng, cơ thể sản sinh ra một chất hóa học gọi là histamine , gây ra các triệu chứng dị ứng như nổi mề đay, sổ mũi, hắt hơi, ngứa cổ họng, nghẹt mũi và ngứa chảy nước mắt. Desloratadine hoạt động bằng cách ngăn chặn hoạt động của histamine trong cơ thể.

    Lợi ích của Destacure (Desloratadine) được sử dụng để làm giảm các triệu chứng của dị ứng theo mùa và quanh năm bao gồm nghẹt mũi, hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, ngứa vòm họng, ho và ngứa chảy nước mắt đỏ. Nó cũng được sử dụng để làm giảm các triệu chứng của tình trạng da dị ứng (ví dụ, nổi mề đay tự phát mãn tính) như ngứa da và phát ban. Desloratadine thường bắt đầu có tác dụng trong vòng 75 phút và kéo dài trong 24 giờ.

    Thông tin quan trọng về Destacure (Desloratadin)

    Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc và bao bì của bạn. Cho mỗi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết về tất cả các tình trạng y tế, dị ứng và tất cả các loại thuốc bạn sử dụng.

    Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng desloratadine, hãy gọi cho bác sĩ của bạn.

    Nếu bạn bị phenylketon niệu (PKU, một tình trạng di truyền trong đó phải tuân theo một chế độ ăn uống đặc biệt để ngăn ngừa chậm phát triển trí tuệ), bạn nên biết rằng viên nén phân hủy bằng miệng có thể chứa aspartame tạo thành phenylalanin.

    Nói với bác sĩ và dược sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc (kê đơn hoặc OTC, sản phẩm tự nhiên, vitamin ) và các vấn đề sức khỏe của bạn. Bạn phải kiểm tra để đảm bảo rằng bạn sử dụng thuốc này an toàn với tất cả các loại thuốc và các vấn đề sức khỏe của bạn. Không bắt đầu, ngừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không kiểm tra với bác sĩ của bạn.

    Nếu các triệu chứng hoặc vấn đề sức khỏe của bạn không thuyên giảm hoặc nếu chúng trở nên tồi tệ hơn, hãy gọi cho bác sĩ của bạn.

    Không dùng chung thuốc với người khác và không dùng thuốc của người khác.

    Một số loại thuốc có thể có một tờ rơi thông tin bệnh nhân khác. Kiểm tra với dược sĩ của bạn. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về thuốc này (viên nén desloratadine), vui lòng trao đổi với bác sĩ, y tá, dược sĩ hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác của bạn.

    Lợi ích của Destacure
    Lợi ích của Destacure

    Lưu trữ Destacure như thế nào?

    Destacure được bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng trực tiếp và tránh ẩm. Để tránh làm hỏng thuốc, bạn không nên bảo quản Destacure trong phòng tắm hoặc ngăn đá. Điều quan trọng là phải luôn kiểm tra gói sản phẩm để biết hướng dẫn bảo quản hoặc hỏi dược sĩ của bạn. Để đảm bảo an toàn, bạn nên để tất cả các loại thuốc tránh xa trẻ em và vật nuôi.

    Bạn không nên xả Destacure xuống bồn cầu hoặc đổ chúng vào cống trừ khi được hướng dẫn làm như vậy. Điều quan trọng là phải vứt bỏ sản phẩm này đúng cách khi nó đã hết hạn hoặc không còn cần thiết. Tham khảo ý kiến ​​dược sĩ của bạn để biết thêm chi tiết về cách loại bỏ sản phẩm của bạn một cách an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-destacure/

  • Thuốc Decolgen Forte là gì? Lợi ích của Decolgen Forte như thế nào?

    Thuốc Decolgen Forte là gì? Lợi ích của Decolgen Forte như thế nào?

    Thuốc Decolgen Forte chứa phenylpropanolamin HCl; chlorphenamine maleate; paracetamol. Lợi ích của Decolgen Forte sử dụng điều trị các triệu chứng cảm thông thường, viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, viêm màng nhầy xuất tiết do cúm, viêm xoang và các rối loạn của đường hô hấp trên.

    Thuốc Decolgen Forte là gì?

    Decolgen là thuốc được bào chế dưới dạng viên nén có tác dụng điều trị cho nghẹt mũi; ngứa, chảy nước mắt; ngứa họng; hắt xì; đau đầu; sốt; và các triệu chứng khác liên quan đến dị ứng, sốt cỏ khô và cảm lạnh thông thường.

    Thuốc có thành phần chính là paracetamol với hàm lượng 500mg, Phenylpropanolamine HCl có hàm lượng 2 mg Chlorpheniramine maleate với hàm lượng 2mg.

    Ngoài ra thuốc còn có sự kết hợp vừa đủ của các loại tá dược như Citric acid, anhydrous, magnesium Stearate, cellulose…

    Lợi ích của Decolgen Forte đối với sức khỏe

    Lợi ích của Decolgen Forte có tác dụng điều trị các trường hợp  cảm nhờ tác động sau:

    • Giảm nghẹt mũi, sổ mũi
    • Giảm nhức đầu, đau, sốt
    • Giảm hắt hơi, dị ứng đường hô hấp

    Tác dụng dược lí của từng thành phần:

    Paracetamol ( hay acetaminophen): Có tác dụng giảm đau, hạ sốt nhưng không chống viêm. Paracetamol ức chế phản ứng peroxidase, tuy nhiên tác dụng ức chế bị vượt qua khi nồng độ Lipid Hydroperoxides (HETEs) quá cao được sản xuất bởi bạch cầu và tiểu cầu đã được hoạt hóa, điều này ngăn chặn paracetamol làm giảm phản ứng viêm. Nhưng nhờ nồng độ HETEs tương đối thấp trong các tế bào nội mô mạch máu và tế bào thần kinh, paracetamol có thể gây ra tác dụng hạ sốt và giảm đau bằng cách ngăn chặn sự sản xuất của các prostaglandin (PGs) ở những vị trí này (Aronoff và các cộng sự, 2009).

    Phenylephrine – HCl: Chất này tác động trực tiếp trên các receptor addrenergic trên tiêm mạc của đường hô hấp gây tác động giảm sung huyết mổ,phù nề, sung huyết núi cùng với đó là làm tăng thông khi qua mũi, đặc biệt ở các vùng mà thuốc đặc biệt là thuốc nhỏ giọt hoặc các dạng thuốc dung dịch lắc không thể vào đến đuợc.

    Chlorpheniramine Maleate: Bản chất là chất  kháng histamin để ngăn chặn các biểu hiện của phản ứng  dị ứng của đường hô hấp trên ví dụ như chảy nước sau mũi,  sổ mũi, hắt hơi, chảy nước mắt. Là 1 chất khả năng kháng histamin hiệu quả, Clorpheniramin maleate hiệp đồng tác dụng  với phenylephrine cho khả năng giảm sung huyết hiệu quả  cùng với đó là kéo dài thời gian hơn. Do vậy, sự tăng thông khí không những được cải thiện mà các nhiễm trùng thứ phát cùng với đó là biến chứng gây tắc nghẽn cũng được loại trừ.

    Lợi ích của Decolgen Forte
    Lợi ích của Decolgen Forte

    Thông tin quan trọng của Decolgen Forte

    Phenylpropanolamine, một thành phần trong sản phẩm này, có liên quan đến việc tăng nguy cơ đột quỵ xuất huyết (chảy máu vào não hoặc vào mô xung quanh não) ở phụ nữ. Nam giới cũng có thể có nguy cơ mắc bệnh. Mặc dù nguy cơ đột quỵ do xuất huyết thấp nhưng Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) khuyến cáo người tiêu dùng không sử dụng bất kỳ sản phẩm nào có chứa phenylpropanolamine.

    Không sử dụng thuốc này nếu bạn đã sử dụng chất ức chế MAO trong 14 ngày qua, chẳng hạn như isocarboxazid, linezolid, tiêm xanh methylen, phenelzine, rasagiline, selegiline hoặc tranylcypromine.

    Không dùng nhiều thuốc này hơn mức khuyến cáo. Quá liều acetaminophen có thể làm hỏng gan của bạn hoặc gây tử vong. Gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn bị buồn nôn , đau bụng trên, ngứa, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét hoặc vàng da hoặc mắt.

    Trong một số trường hợp hiếm hoi, acetaminophen có thể gây ra phản ứng da nghiêm trọng. Ngừng dùng thuốc này và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn bị mẩn đỏ da hoặc phát ban lan rộng và gây phồng rộp và bong tróc.

    Thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các hoạt động nguy hiểm khác. Decolgen Forte có thể gây chóng mặt hoặc buồn ngủ. Nếu bạn bị chóng mặt hoặc buồn ngủ, tránh các hoạt động này.

    Sử dụng rượu một cách thận trọng. Rượu có thể làm tăng buồn ngủ và chóng mặt khi dùng Decolgen Forte. Rượu cũng có thể gây tổn thương gan khi dùng chung với acetaminophen.

    Thêm thông tin về thuốc Decolgen Forte

    Hãy nhớ rằng, để thuốc này và tất cả các loại thuốc khác ngoài tầm với của trẻ em, không bao giờ dùng chung thuốc của bạn với người khác và chỉ sử dụng thuốc này theo chỉ định được kê đơn.

    Luôn tham khảo ý kiến ​​nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn để đảm bảo thông tin hiển thị trên trang này phù hợp với hoàn cảnh cá nhân của bạn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-decolgen-forte/

  • Thuốc Sulpiride là gì? Lợi ích của Devodil như thế nào?

    Thuốc Sulpiride là gì? Lợi ích của Devodil như thế nào?

    Thuốc Devodil chứa Sulpiride thuộc nhóm thuốc chống loạn thần, thường được dùng với hàm lượng 50mg. Lợi ích của Devodil được sử dụng để điều trị bệnh tâm thần phân liệt (một dạng rối loạn thần kinh).

    Thuốc Sulpiride là gì?

    Devodil chứa Sulpiride là một loại thuốc chống loạn thần hoặc thuốc an thần kinh, thường được gọi là Dogmatil. Thuốc chống loạn thần này nằm trong danh mục các thuốc đối kháng thụ thể dopamine cụ thể, có tác dụng đặc hiệu trên các thụ thể D2 và D3.

    Vì nó là một loại thuốc antidopaminergic, vai trò của nó là hoạt động trên các thụ thể dopamine được tìm thấy trong não, ngăn chặn việc giải phóng chất dẫn truyền thần kinh này. Các chức năng của dopamine là điều chỉnh các phản ứng cảm xúc, cũng như điều hòa các chuyển động của cơ thể.

    Ngoài ra, dopamine chịu trách nhiệm điều chỉnh việc thử nghiệm các cảm giác như khoái cảm, đau đớn hoặc hưng phấn.

    Mức độ cao bệnh lý của dopamine có liên quan đến các bệnh tâm thần như rối loạn tâm thần và tâm thần phân liệt . Vì lý do này, một lượng lớn thuốc chống loạn thần hiện nay được tạo ra với mục đích ngăn chặn tác dụng của dopamine.

    Lợi ích của Devodil đối với sức khỏe

    Lợi ích của Devodil ở người lớn, sulpiride đã được chứng minh là có hiệu quả cao trong nhiều rối loạn và tình trạng tâm lý, cung cấp những cải thiện đáng chú ý trong các tình trạng như rối loạn thần kinh và rối loạn trầm cảm, cũng như trong các hội chứng tâm thần, sa sút trí tuệ tuổi già, chóng mặt, hưng cảm, tâm thần phân liệt hoặc các bệnh có triệu chứng bao gồm ảo tưởng và hoang tưởng.

    Mặt khác, Devodil cũng được dùng cho trẻ em có vấn đề nghiêm trọng về hành vi.

    Rối loạn thần kinh

    Bằng chứng loạn thần kinh, chúng ta hiểu tất cả các bệnh hoặc tình trạng tâm thần liên quan đến ảo giác và ảo tưởng Chúng được phân biệt bằng cách trình bày một loạt các thay đổi về thần kinh và cảm xúc mà không có bất kỳ tổn thương thể chất hoặc tổn thương hữu cơ nào biện minh cho chúng.

    Rối loạn trầm cảm

    Mặc dù có sự khác biệt lớn về triệu chứng của các rối loạn trầm cảm, có một loạt các biểu hiện thực tế phổ biến cho tất cả chúng.

    Các triệu chứng này bao gồm cảm giác hối hận hoặc buồn bã, cáu kỉnh, khóc và chứng loạn trương lực cơ . Loại thứ hai là không có khả năng cảm thấy thích thú hoặc tận hưởng các hoạt động mà trước đó đã thỏa mãn. Ngoài ra, trong hầu hết các trường hợp, mô hình giấc ngủ và thức ăn cũng bị thay đổi.

    Các hội chứng tâm thần

    Nói một cách rộng rãi, hội chứng hoặc rối loạn có tính chất tâm thần là những tình trạng trong đó người đó xuất hiện một loạt các triệu chứng thể chất mà bất kỳ bệnh hữu cơ nào cũng không thể biện minh được; đúng hơn, chúng là do một loạt bệnh tâm lý và sự khó chịu.

    Chứng mất trí nhớ tuổi già

    Sa sút trí tuệ tuổi già là một bệnh hoặc hội chứng thoái hóa, trong đó người bệnh mất dần hầu hết các khả năng nhận thức của họ, đặc biệt là ở cấp độ nhận thức.

    Vertigos

    Chóng mặt là một tình trạng gây ra bởi tổn thương hoặc tổn thương ở khu vực của tai trong được gọi là mê cung tiền đình, chịu trách nhiệm kiểm soát sự cân bằng của chúng ta hoặc hoạt động bất thường của thông tin cảm giác đến từ khu vực này.

    Cảm giác chóng mặt là một ấn tượng chủ quan trong đó người đó cảm nhận được các chuyển động trong các đồ vật và bối cảnh xung quanh . Nhận thức này rất giống với cảm giác “mọi thứ đều quay”.

    Mania

    Các giai đoạn hưng cảm hoặc hưng cảm được bao gồm trong các rối loạn tâm trạng. Điều này được phân biệt bằng cách gây ra sự thay đổi tâm trạng, qua đó nó thể hiện sự gia tăng và cường độ của một số suy nghĩ và cảm xúc liên quan đến sự điên cuồng.

    Nhìn chung, những người này có biểu hiện rất dễ bị kích thích, thay đổi, hưng phấn, thường xuyên bị kích động và mất ức chế, trong số nhiều triệu chứng khác.

    Bệnh tâm thần phân liệt

    Tâm thần phân liệt là một bệnh tâm thần nghiêm trọng bao gồm một loạt các chẩn đoán được đặc trưng bởi sự thay đổi nhận thức, thiếu điều chỉnh với thực tế và rối loạn tổ chức tâm thần kinh ảnh hưởng đến nhiều chức năng điều hành.

    Lợi ích của Devodil
    Lợi ích của Devodil

    Lưu trữ thuốc Devodil như thế nào?

    Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy,  bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và  thú nuôi.

    Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt  thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc  công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-devodil-50mg-sulpiride/

  • Thuốc Propranolol là gì? Lợi ích của Dorocardyl như thế nào?

    Thuốc DoroCardyl là thuốc thuộc nhóm thuốc hỗ trợ tim mạch. Lợi ích của Dorocardyl được sử dụng hỗ trợ điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim cấp tính, phì đại cơ tim…

    Thuốc Propranolol là gì?

    Dorocardyl được sử dụng một mình hoặc cùng với các loại thuốc khác để điều trị huyết áp cao. Huyết áp cao làm tăng thêm khối lượng công việc của tim và động mạch. Nếu nó tiếp tục trong một thời gian dài, tim và động mạch có thể không hoạt động bình thường. Điều này có thể làm hỏng các mạch máu của não, tim và thận, dẫn đến đột quỵ, suy tim hoặc suy thận. Hạ huyết áp có thể làm giảm nguy cơ đột quỵ và đau tim.

    Dorocardyl cũng được sử dụng để điều trị đau ngực dữ dội (đau thắt ngực), đau nửa đầu hoặc chứng hẹp phì đại dưới động mạch chủ (cơ tim dày lên).

    Dorocardyl cũng có thể được sử dụng để điều trị nhịp tim không đều, run hoặc u pheochromocytoma (khối u tuyến thượng thận). Nó cũng có thể được sử dụng để giảm nguy cơ tử vong ở những bệnh nhân bị đau tim.

    Dorocardyl là một thuốc chẹn beta. Nó hoạt động bằng cách ảnh hưởng đến phản ứng với các xung thần kinh ở một số bộ phận của cơ thể, như tim. Kết quả là tim đập chậm hơn và giảm huyết áp. Khi huyết áp hạ xuống, lượng máu và oxy sẽ tăng lên cho tim.

    Lợi ích của Colergis
    Lợi ích của Colergis

    Lợi ích của Dorocardyl đối với sức khỏe

    Lợi ích của Dorocardyl (Propranolol) được sử dụng để điều trị các bệnh lý khác nhau, bao gồm:

    Tim mạch

    • Tăng huyết áp
    • Cơn đau thắt ngực (ngoại trừ cơn đau thắt ngực biến thể)
    • Nhồi máu cơ tim
    • Nhịp tim nhanh (và các triệu chứng khác của hệ thần kinh giao cảm , chẳng hạn như run cơ) liên quan đến các tình trạng khác nhau, bao gồm lo lắng , hoảng sợ , cường giáp và liệu pháp lithium
    • Tăng áp lực tĩnh mạch cửa , để giảm áp lực tĩnh mạch cửa
    • Phòng ngừa chứng chảy máu do giãn tĩnh mạch thực quản và cổ trướng
    • Sự lo ngại
    • Bệnh cơ tim phì đại

    Trong khi từng là phương pháp điều trị đầu tay cho bệnh tăng huyết áp, vào tháng 6 năm 2006 ở Vương quốc Anh , vai trò của thuốc chẹn beta đã bị hạ xuống hàng thứ tư, vì chúng không hoạt động tốt như các loại thuốc khác, đặc biệt là ở người cao tuổi, và bằng chứng ngày càng tăng các thuốc chẹn beta được sử dụng thường xuyên nhất ở liều lượng thông thường có nguy cơ gây ra bệnh tiểu đường loại 2 không thể chấp nhận được.

    Propranolol không được khuyến cáo để điều trị huyết áp cao bởi Ủy ban Quốc gia Liên hợp thứ tám (JNC 8) vì tỷ lệ kết cục tổng hợp chính của tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ cao hơn so với thuốc chẹn thụ thể angiotensin đã được ghi nhận trong một nghiên cứu.

    Tâm thần

    Propranolol đôi khi được sử dụng để điều trị chứng lo âu về hiệu suất, mặc dù bằng chứng hỗ trợ việc sử dụng nó trong bất kỳ rối loạn lo âu nào là rất kém. Lợi ích của nó có vẻ tương tự như thuốc benzodiazepine trong chứng rối loạn hoảng sợ với ít tác dụng phụ hơn như nghiện. Một số thử nghiệm đã được tiến hành trong các lĩnh vực tâm thần khác:

    • Rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD) và chứng ám ảnh sợ hãi cụ thể
    • Hành vi hung hăng của bệnh nhân chấn thương sọ não
    • Điều trị chứng uống quá nhiều chất lỏng trong chứng rối loạn đa sắc thần kinh

    PTSD và ám ảnh

    Propranolol đang được nghiên cứu như một phương pháp điều trị tiềm năng cho PTSD. Propranolol có tác dụng ức chế hoạt động của norepinephrine , một chất dẫn truyền thần kinh giúp tăng cường củng cố trí nhớ . Trong một nghiên cứu nhỏ, các cá nhân được dùng propranolol ngay sau khi bị chấn thương đã ít gặp các triệu chứng liên quan đến căng thẳng hơn và tỷ lệ PTSD thấp hơn so với các nhóm đối chứng tương ứng không dùng thuốc. Do ký ức và nội dung cảm xúc của chúng được kết hợp lại trong vài giờ sau khi được nhớ lại, propranolol cũng có thể làm giảm tác động cảm xúc của những ký ức đã hình thành; vì lý do này, nó cũng đang được nghiên cứu để điều trị chứng ám ảnh, chẳng hạn như chứng sợ nhện, sợ răng và ám ảnh xã hội.

    Các câu hỏi về đạo đức và pháp lý đã được đặt ra xung quanh việc sử dụng các loại thuốc dựa trên propranolol để sử dụng như một “bộ giảm trí nhớ”, bao gồm: thay đổi bằng chứng được nhớ lại trong bộ nhớ trong quá trình điều tra, điều chỉnh phản ứng hành vi đối với những trải nghiệm trong quá khứ (mặc dù là chấn thương), ma túy và những thứ khác. Tuy nhiên, Hall và Carter đã lập luận rằng nhiều phản đối như vậy là “dựa trên các kịch bản phóng đại quá mức và phi thực tế mà bỏ qua tác dụng hạn chế của propranolol trong việc ảnh hưởng đến trí nhớ, làm giảm tác động suy nhược mà PTSD gây ra đối với những người mắc phải nó và thất bại. để thừa nhận mức độ mà các loại ma túy như rượu đã được sử dụng cho mục đích này.”

    Những trường hợp khác

    • Rung động thực chất. Tuy nhiên, bằng chứng để sử dụng akathisia là không đủ
    • Chứng đau nửa đầu và phòng ngừa đau đầu cụm và trong đau đầu do gắng sức nguyên phát
    • Hyperhidrosis (đổ mồ hôi nhiều)
    • Tăng sinh u máu ở trẻ sơ sinh
    • Bệnh tăng nhãn áp
    • Nhiễm độc giáp do ức chế deiodinase

    Propranolol có thể được sử dụng để điều trị u máu nặng ở trẻ sơ sinh (IHs). Phương pháp điều trị này có triển vọng vượt trội so với corticosteroid khi điều trị IH. Bằng chứng trường hợp lâm sàng rộng rãi và một thử nghiệm nhỏ có đối chứng hỗ trợ hiệu quả của nó.

    Thông tin quan trọng của Dorocardyl

    Bạn không nên sử dụng thuốc này nếu bạn bị hen suyễn, tim đập rất chậm hoặc tình trạng tim nghiêm trọng như “hội chứng xoang bị bệnh” hoặc “tắc nghẽn AV” (trừ khi bạn có máy tạo nhịp tim).

    Trẻ sơ sinh có cân nặng dưới 4,5 pound không nên cho uống chất lỏng uống Hemangeol.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-dorocardyl-40mg-propranolol/

  • Thuốc Spiramycin + Metronidazol là gì? Lợi ích của Dorogyne đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Dorogyne là thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm. Lợi ích của Dorogyne giúp ngăn ngừa nhiễm trùng, nhiễm khuẩn hiệu quả trong nha khoa.

    Thuốc Spiramycin + Metronidazol là gì?

    Dorogyne thuộc nhóm thuốc kháng sinh, là thuốc dùng để phòng tránh các bệnh nhiễm khuẩn hoặc nhiễm trùng liên quan đến răng miệng.

    Thành phần chính của Dorogyne gồm:

    • Spiramycin base ___________ 750.000 IU
    • Metronidazol _____________ 125mg

    Tá dược: Lactose, starch 1500, Povidon, Crascarmellose sodium, Avicel, Magnesi stearat, Aerosil, Hydroxypropyl methyl cellulose 15cP, Hydroxypropylmethyl cellulose 6cP, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxyd, Màu Ponceau lake … vừa đủ 1 viên nén bao phim.

    Các dạng thuốc Dorogyne trên thị trường

    Dorogyne 2 vỉ x 10 viên

    • Dorogyne 2 vỉ x 10 viên có thành phần chính là metronidazole hàm lượng 125mg/viên và spiramycin base hàm lượng 750.000IU/viên. Thuốc được bào chế ở dạng nén bao phim.
    • Thuốc được đóng gói trong một hộp gồm 2 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên. Thuốc do công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco sản xuất.

    Dorogyne F

    • Dorogyne F có thành phần chính là metronidazole hàm lượng 250mg/viên và spiramycin base hàm lượng 1500000IU/viên. Thuốc được bào chế ở dạng nén bao phim.
    • Thuốc được đóng gói trong một hộp gồm 1 vỉ, 2 vỉ hoặc 4 vỉ, trong đó mỗi vỉ gồm 10 viên. Thuốc do công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco sản xuất.

    Lợi ích của Dorogyne đối với sức khỏe

    Lợi ích của Dorogyne được dùng để điều trị nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm nha chu, viêm miệng, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm… Phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

    Tác dụng của Spiramycin

    Spiramycin thuộc nhóm thuốc macrolid, cơ chế tác dụng trên kháng sinh tương tự như các thuốc thuốc nhóm macrolid khác. Thuốc có tác dung kìm hãm vi khuẩn thông qua việc ức chế quá trình tổng hợp protein cần thiết cho vi khuẩn nhờ ức chế tiểu phần 50S (đóng vai trò trong quá trình dịch mã).

    Phổ tác dụng:

    • Spiramycin có phổ tác dụng tốt trên các gram dương như: Phế cầu khuẩn (Staphylococcus Pneumococcus), Liên cầu khuẩn (Streptococcus), Enterococcus, bạch hầu (Corynebacterium)..
    • Tác dụng trên một số vi khuẩn gram âm như:Meningococcus, lậu cầu (Neisseria gonorrhoeae), Bordetella pertussis…
    • Ngoài ra spiramycin còn tác dụng trên ký sinh trùng Toxoplasma.

    Tác dụng của metronidazol

    Metronidazol thuộc nhóm  nitroimidazoles có phổ tác dụng trên amip, trùng roi (như Giardia lamblia và Trichomonas vaginalis)

    Ngoài ra Metronidazole còn có phổ tác dụng trên  một số vi khuẩn kỵ khí như: Fusobacterium, Bacteroides (như Bacteroides fragilis, Clostridia (như Clostridium difficile, C.perfringens)..

    Cơ chế: Metronidazol Khi đi vào cơ thể, dưới tác động của ferredoxin của vi khuẩn kị khí hoặc các vi sinh vật kị khí tác động khử hóa nhóm nitro của metronidazol tạo thành các chất gây độc với ADN bằng cách tác động lên cấu trúc của ADN.

    Thuốc  trên các vi sinh vật kị khí , đây là các vi sinh vật có thế oxy hóa-khử đủ thấp để khử hóa nhóm NO2 trong metronidazole thành các chất trung gian gây độc tế bào trong khi không tác dụng trên các vi khuẩn và vi sinh vật hiếu khí.

    Như vậy sự phối hợp của 2 thuốc với 2 cơ chế tác dụng khác nhau trên các vi khuẩn và một số trùng roi, amip, mở rộng phổ tác dụng của thuốc.

    Lợi ích của Dorogyne
    Lợi ích của Dorogyne

    Thông tin quan trọng về Dorogyne

    Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú do thuốc qua được hàng rào nhau thai và qua sữa mẹ. Chỉ sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết và đã cân nhắc kỹ những lợi ích và tác hại.

    Khi bệnh nhân chóng mặt, mất điều hòa vận động, lẫn tâm thần cần ngừng thuốc ngay.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân đang bị bệnh thần kinh trng ương và ngoại biên, ổn định hay tiến triển do thuốc có nguy cơ làm trầm trọng bệnh.

    Khi sử dụng thuốc liều cao và kéo dài cho bệnh hân, cần theo dõi công thức bạch cầu. Tuy thuộc vào mức độ nhiễm trùng mà quyết định có tiếp tục sử dụng thuốc hay không khi số lượng bạch cầu giảm.

    Không sử dụng rượu khi sử dụng thuốc do hiệu ứng antabuse.

    Thận trọng sử dụng thuốc cho người bị rối loạn chức năng gan do thành phần Spiramycin trong thuốc có thể gây độc với gan.

    Sử dụng liều cao có thể gây rối loạn tạng máu và các bệnh thần kinh thể hoạt đọng khi sử dụng thuốc điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí, nhiễm khuẩn do amip, Giardia.

    Metrolidazol trong thành phần của thuốc có thể gây bất động Treponema pallidum tạo phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson.

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dorogyne và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dorogyne bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Dorogyne cập nhật ngày 07/01/2021: https://www.drugs.com/international/dorogyne.html

    Thuốc Dorogyne cập nhật ngày 07/01/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Dorogyne&VD-14843-11

  • Diabetna là gì? Lợi ích của Diabetna đối với sức khỏe như thế nào?

    Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (TPBVSK) Diabetna được biết đến là sản phẩm hỗ trợ hạ và ổn định đường huyết. Lợi ích của Diabetna ngăn ngừa biến chứng tiểu đường rất tốt.

    Diabetna là gì?

    Diabetna là thực phẩm chức năng có tác dụng hỗ trợ ổn định lượng đường huyết trong máu với thành phần chính là cao khô dây thìa canh. Sản phẩm do công ty Công ty cổ phần Nam Dược sản xuất

    Các dạng Diabetna trên thị trường

    Trà Diabetna

    • Trà Diabetna có hành phần gồm có dây thìa canh hàm lượng 1,3g/gói, giảo cổ lam hàm lượng 0,2g/gói và mướp đắng hàm lượng 0,5g/gói.
    • Sản phẩm được đóng gói trong một hộp gồm 25 túi lọc trà. Trà do Công ty cổ phần Nam Dược sản xuất.

    Diabetna hộp 4 vỉ x 10 viên nang

    • Diabetna hộp 4 vỉ x 10 viên nang được bào chế dạng viên nang với thành phần chính là cao khô dây thìa canh hàm lượng 0,185g/viên tương đương với 1,5g dược liệu, được đóng gói trong một hộp gồm 4 vỉ mỗi vỉ gồm 10 viên.
    • Sản phẩm do công ty dược phẩm Công ty cổ phần Nam Dược sản xuất.

    Diabetna lọ 120 viên nang

    • Diabetna lọ 120 viên nang được bào chế dạng viên nang với thành phần chính là cao khô dây thìa canh hàm lượng 0,185g/viên tương đương với 1,5g dược liệu, được đóng gói trong một lọ gồm 120 viên.
    • Sản phẩm do công ty dược phẩm Công ty cổ phần Nam Dược sản xuất.

    Diabetna lọ 60 viên nang

    • Diabetna lọ 60 viên nang được bào chế dạng viên nang với thành phần chính là cao khô dây thìa canh hàm lượng 0,185g/viên tương đương với 1,5g dược liệu, được đóng gói trong một lọ gồm 60 viên.
    • Sản phẩm do công ty dược phẩm Công ty cổ phần Nam Dược sản xuất.
    Thuốc Diabetna hỗ trợ điều trị tiểu đường
    Thuốc Diabetna hỗ trợ điều trị tiểu đường

    Lợi ích của Diabetna đối với sức khỏe

    Các Lợi ích của Diabetna vượt trội đối với các vấn đề bệnh tiểu đường đã được khoa học chứng minh cụ thể trên cả động vật và con người, bạn tham khảo như sau:

    • Có tác dụng hạ nhanh và ổn định đường huyết: Dịch chiết từ dây thìa canh được xem như là một loại insulin tác dụng nhanh, giúp hạ nhanh đường huyết và duy trì từ 2 – 4 giờ, phù hợp điều trị cho cả bệnh nhân tiểu đường type 1 và type 2.
    • Có tác dụng hạ lipid máu, giảm cholesterol trong máu: Các thành phần trong Dây thìa canh có tác động lên việc chuyển hóa lipid; đồng thời giúp giảm tổng lượng cholesterol và triglycerid trong máu.
    • Tăng tiết insulin từ tụy và tăng độ nhạy của insulin
    • Làm ức chế hấp thu glucose ở ruột
    • Có tác dụng lên tế bào vị giác, làm mất cảm giác thèm ngọt từ 2 – 4 giờ.

    Vậy nên thuốc điều trị tiểu đường diabetna được bào chế từ cây Dây thìa canh là một trong những dược phẩm đang được nhiều người rất tin dùng, dùng phòng ngừa và điều trị bệnh tiểu đường.

    TPBVSK Diabetna có tốt không?

    Diabetna sử dụng hoạt chất từ dây thìa canh chuẩn hóa được trồng theo tiêu chuẩn GACP-WHO và được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại sẽ giúp bạn yên tâm hơn khi được:

    • Đảm bảo về độ sạch của nguồn nguyên liệu thảo dược.
    • Liều lượng hoạt chất được kiểm soát nghiêm ngặt để có thể đem lại hiệu quả hỗ trợ điều trị bệnh cao nhất.
    • Đảm bảo chất lượng của sản phẩm an toàn cho sức khỏe.

    Như vậy, có thể thấy là ngoài việc giữ được tác dụng của dây thìa canh trong việc kiểm soát đường huyết như phương pháp dân gian thì Diabetna còn giúp người dùng được đảm bảo về chất lượng, liều lượng của hoạt chất, từ đó sẽ mang đến hiệu quả hỗ trợ điều trị tốt hơn cho người bệnh.

    Với thành phần chính là thảo dược sạch, chất lượng, sản phẩm có độ an toàn cao khi so với sử dụng cây mọc tự nhiên, ít tác dụng phụ nếu so với thuốc, thậm chí trà túi lọc Diabetna có thể sử dụng được hằng ngày cho người bị đái tháo đường. Tuy nhiên, cần lưu ý là Diabetna không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh nên bạn vẫn cần căn cứ vào tình trạng đường huyết của mình và lời khuyên của bác sĩ để có thể sử dụng Diabetna một cách hợp lý, đảm bảo hiệu quả kiểm soát lượng đường trong máu tốt nhất.

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Diabetna và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Diabetna bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Diabetna cập nhật ngày 19/12/2020: https://nhathuoclp.com/tpbvsk-diabetna/

  • Thuốc Domitazol là gì? Lợi ích của Domitazol đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Domitazol là gì? Lợi ích của Domitazol đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Domitazol có thành phần là Bột malva, campho monobromid, Methylene blue. Lợi ích của Domitazol hỗ trợ điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu dưới không có biến chứng.

    Thuốc Domitazol là gì?

    Domitazol là thuốc sát khuẩn, hay còn gọi là thuốc kháng khuẩn, kháng nấm, kháng virus. Tuy nhiên do cơ chế sát khuẩn của chúng khá đặc biệt, không hề giống với các loại kháng sinh thông thường, cho thấy hiệu quả vượt trội lại không hề có nguy cơ đề kháng với thuốc.

    Domitazol thuộc nhóm thuốc điều trị viêm đường tiết niệu.

    Domitazol có số đăng kí là (sdk): VD-22627-15.

    Domitazol được bào chế dưới dạng viên nén bao đường.

    Domitazol gồm có các thành phần chính với Domitazol hàm lượng như sau:

    • Bột hạt malva (Malva purpurea) hàm lượng 250mg;
    • Xanh methylen hàm lượng 25mg;
    • Camphor monobromid hàm lượng 20mg;

    Cùng với tá dược bao gồm các thành phần Kaolin, tinh bột khoai tây, Eudragit E100, Povidon K30, Povidon K90, PEG 6000, bột talc, titan diooxyd, calci carbonat, glycerin, sáp ong trắng, paraffin, chloroform, đường trắng, silicon dioxyd A200, Avicel Ph102 vừa đủ 1 viên nén bao đường.

    Domitazol được đóng gói trong hộp 5 vỉ x 10 viên hoặc trong chai 1000 viên.

    Domitazol được sản xuất bởi công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco.

    Lợi ích của Domitazol
    Lợi ích của Domitazol

    Lợi ích của Domitazol như thế nào?

    Thuốc Domitazol có khả năng diệt khuẩn, lợi ích của Domitazol dựa trên tác dụng của các thành phần sau:

    Bột hạt Malva (Malva purpurea)

    Đây là loại thuốc được chế biên từ thảo mộc tự nhiên, cây có tên là cây Đười ươi. Cây có nguồn gốc vùng Đông Nam Á. Hạt của cây được phơi khô làm thuốc. Hạt Malva đã được ứng dụng trong điều trị bệnh rất phổ biến trong y học cổ truyền các nước Đông Nam Á, trong đó điển hình là Trung Quốc và Việt Nam.

    Trong hạt Malva có chứa rất nhiều thành phần hóa học có hoạt tính như gôm bassorine, một số acid béo, hai alkaloid đặc trưng là sterculinine I và sterculinine II, các loại đường như galactose, arabinose. Trái đười ươi sấy khô, làm nhỏ thành dạng thuốc bột, có tác dụng trong điều trị hầu hết các bệnh về tiết niệu. Bột hạt Malva có tác dụng lợi tiểu, làm tăng cường lượng nước tiểu do đó có thể tăng cường rửa trôi những yếu tố gây viêm, máu và mủ ở đường niệu nên có thể làm giảm tình trạng tổn thương tại đường niệu, đồng thời lượng nước tiểu tăng lên sẽ mang theo những chất sát khuẩn dùng cùng tới đây để tăng cường diệt khuẩn.

    Ngoài ra bột hạt Malva còn được sử dụng rất nhiều trong điều trị bệnh lậu nhờ khả năng kháng khuẩn tự nhiên, làm thuyên giảm tình trạng viêm, cầm máu tốt. Bột hạt Malva còn có tính mát nên làm cho bệnh nhân cảm thấy dễ đi tiểu hơn, không còn cảm giác đau buốt khi đi tiểu tiện. Bột hạt Malva còn làm giảm nhu động cơ trơn nên giảm cảm giác đau do co thắt, tính chất nhầy tương tự polysacharid còn giúp tiêu hóa trơn tru hơn, điều trị hiệu quả bệnh táo bón.

    Xanh Methylen

    Đây là chất được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm nấm và nhiễm virus, điển hình trong bệnh thủy đậu. Thành phần này có màu xanh lam, không có hoạt tính sinh học nhưng những tính chất hóa học của nó lại được ứng dụng trong điều trị bệnh khá tốt. Xanh Methylen được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa, vào máu và đi tới các mô. Xanh Methylen được thải trừ chính qua thận với tỉ lệ thải trừ khoảng 75%. Tại các mô, Xanh Methylen bị khử thành hợp chất leukomethylen không màu, tuy nhiên trong máu, Xanh Methylen lại không hề bị khử. Xanh Methylen là chất hóa học có khả năng oxy hóa. Xanh Methylen được  ứng dụng nhiều trong điều trị tình trạng methemoglobin máu nhờ khả năng biến đổi sắt III thành sắt II bởi chỉ có sắt II mới vận chuyển được oxy cho các mô và cơ quan trong cơ thể. Vì thế Xanh Methylen được sử dụng nhiều trong giải độc cyanid. Cũng nhờ đặc tính oxy hóa và thải trừ nguyên vẹn qua thận nhiều, Xanh Methylen có khả năng oxy hóa tế bào vi khuẩn và cả những tế bào nấm gây bệnh. Riêng với virus, Xanh Methylen lại tạo thành liên kết với vật liệu di truyền của chúng, liên kết này không hồi phục, và gây phá hủy virus dưới điều kiện ánh sáng.

    Do đó Xanh Methylen có khả năng diệt khuẩn không theo cơ chế nhất định như kháng sinh. Xanh Methylen diệt khuẩn không chọn lọc nên khi đi qua đường niệu đang có nhiễm khuẩn, Xanh Methylen có khả năng dọn sạch những mầm bệnh này nên tăng hiệu quả điều trị, rút ngắn thời gian khỏi bệnh.

    Tuy có màu xanh nhưng lượng rất ít chỉ 25mg Xanh Methylen sẽ không ảnh hưởng nhiều đến màu sắc nước tiểu. Sản phẩm khử của Xanh Methylen là leukomethylen không màu nhưng khi gặp oxy trong không khí, chúng sẽ bị oxy hóa tạo thành sản phẩm có màu xanh nhạt. Nước tiểu của những người dùng thuốc có thể có màu vàng hơi xanh.

    Camphor monobromid

    Là một loại chất rắn kết tinh được điều chế từ cây long não. Camphor có mùi hăng mạnh, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Trong y học, Camphor chủ yếu được sử dụng làm chất sát khuẩn, giảm đau ở các chế phẩm bôi ngoài da. Lợi dụng ưu điểm này của Camphor, nhà sản xuất đã sử dụng Camphor để sát khuẩn nhẹ đường niệu, đồng thời giảm đau buốt tại chỗ nên việc sử dụng Camphor sẽ làm thuyên giảm triệu chứng bệnh.

    Với những thành phần trên, có sự kết hợp cả thảo dược thiên nhiên lẫn chế phẩm hóa học làm cho thuốc trở nên vừa hiệu quả lại vừa an toàn, tác dụng sát khuẩn nhanh và thuyên giảm những triệu chứng bệnh. Người bệnh sẽ cảm thấy dễ chịu chỉ sau 2 ngày sử dụng thuốc.

    Xem thêm:

    Nguồn: nhathuoclp.com