Danh mục: Thuốc hướng tâm thần

  • Thuốc Apharmcetam

    Thuốc Apharmcetam

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apharmcetam công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apharmcetam điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apharmcetam ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apharmcetam

    Apharmcetam
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Piracetam 400 mg
    SĐK:VD-28723-18
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH MTV 120 Armephaco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH MTV 120 Armephaco
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Bệnh do tổn thương não, các triệu chứng của hậu phẫu não & chấn thương não: loạn tâm thần, đột quỵ, liệt nửa người, thiếu máu cục bộ. 

    – Bệnh do rối loạn ngoại biên & trung khu não bộ: chóng mặt, nhức đầu, mê sảng nặng. 
    – Bệnh do các rối loạn não: hôn mê, các triệu chứng của tình trạng lão suy, rối loạn ý thức.

    – Các tai biến về mạch não, nhiễm độc carbon monoxide & di chứng. 
    – Suy giảm chức năng nhận thức & suy giảm thần kinh cảm giác mãn tính ở người già. 
    – Chứng khó học ở trẻ, nghiện rượu mãn tính, rung giật cơ.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Liều thường dùng 30 – 160 mg/kg/ngày, chia đều 2 lần hoặc 3 – 4 lần /ngày. 
    – Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 – 2,4 g/ngày. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày/những tuần đầu.
    – Điều trị nghiện rượu: 12 g/ngày/thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.
    – Suy giảm nhận thức sau chấn thương não: Liều ban đầu: 9 – 12 g/ngày, liều duy trì: 2,4 g/ngày, uống ít nhất trong 3 tuần.
    – Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
    – Điều trị giật rung cơ: 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tuỳ theo đáp ứng cứ 3 – 4 ngày/lần, tăng thêm 4,8 g/ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày.

    Thông thường:

    Người lớn: liều khởi đầu 800 mg, mỗi ngày ba lần. 

    Trường hợp cải thiện 400 mg, mỗi ngày ba lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc, suy thận nặng và phụ nữ có thai, cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc kích thích thần kinh trung ương, thuốc hướng thần kinh, hocmon giáp trạng.

    Tác dụng phụ:

    Có thể xảy ra kích thích nhẹ, nhưng có thể kiểm soát được bằng cách giảm liều.

    Chú ý đề phòng:

    Người lớn tuổi. Ðộng kinh.

    Thông tin thành phần Piracetam

    Dược lực:

    Piracetam là loại thuốc hưng trí(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh).

    Dược động học :

    – Hấp thu: dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hoá. Sinh khả dụng gần 100%. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.

    – Phân bố: thể tích phân bố khoảng 0,6l/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương.

    – Thải trừ: được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn, hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86ml/phút. 30 giờ sau khi uống , hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Ở người suy thận thì thời gian bán thải tăng lên.

    Tác dụng :

    Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gama aminobutyric, GABA), được coi là một chất có tác dụng hưng phấn(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó.

    Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin…Thuốc có thể làm thay đổi một sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá để các tế bào thần kinh hoạt động tốt.

    Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.

    Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy,tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.

    Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin, có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ.

    Piracetam không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức ,giảm đau.

    Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

    Chỉ định :

    Điều trị các triệu chứng chóng mặt. 

    Các tổn thương sau chấn thương sọ não và phẫu thuật não: rối loạn tâm thần, tụ máu, liệt nửa người và thiếu máu cục bộ. 

    Các rối loạn thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, lo âu, sảng rượu, rối loạn ý thức.

    Suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung, sa sút trí tuệ ở người già. 
    Thiếu máu hồng cầu hình liềm. 
    Các trường hợp thiếu máu cục bộ cấp. 
    Điều trị nghiện rượu. 
    Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm. 
    Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều thường dùng là 30 – 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. 
    Thuốc được dùng tiêm hoặc uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần. Nên dùng thuốc uống nếu người bệnh uống được. 
    Cũng có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu như phải ngừng dùng dạng tiêm. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12 g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.
    Ðiều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 
    1,2 – 2,4 g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.
    Ðiều trị nghiện rượu:

    12 g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Ðiều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.

    Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không):
     Liều ban đầu là 9 – 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.
    Thiếu máu hồng cầu liềm:
    160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
    Ðiều trị giật rung cơ:
    piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

    Chống chỉ định :

    Suy thận nặng.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Người mắc bệnh Huntington.

    Người bệnh suy gan.

    Tác dụng phụ

    Bồn chồn, bứt rứt, kích thích, lo âu & rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, choáng váng, rối loạn tiêu hóa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apharmcetam và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apharmcetam bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Zydtez

    Thuốc Zydtez

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Zydtez công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Zydtez điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Zydtez ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Zydtez

    Zydtez
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Zopiclone 7,5 mg
    SĐK:VD-31770-19
    Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Zopiclone

    Dược lực:

    Cơ chế hoạt động chính xác của zopiclone chưa được biết chính xác, nhưng hiệu quả của nó được cho là kết quả từ sự tương tác với Các phức hợp thụ thể GABA tại các miền liên kết nằm gần hoặc kết hợp với các thụ thể benzodiazepine.

    Dược động học :

    Ở người khỏe mạnh zopiclone được hấp thu nhanh, với thời gian nồng độ đỉnh (tmax) xấp xỉ 1 giờ và chu kỳ bán hủy giai đoạn cuối (t1 / 2) khoảng 6 giờ.

    Hấp thu và phân bố: Zopiclone được hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ sau khi uống. Zopiclone liên kết yếu với protein huyết tương (52-59%).

    Chuyển hóa: Sau khi uống, eszopiclone được chuyển hóa rộng rãi bởi quá trình oxy hóa và demethyl hóa. Các chất chuyển hóa là (S) -zopiclone-N-oxit và (S) -N-desmethyl zopiclone; hợp chất thứ hai liên kết với các thụ thể GABA với hiệu lực thấp hơn đáng kể so với Zopiclone

    Thải trừ: Sau khi uống, Zopiclone được loại bỏ với một t1 / 2 trung bình khoảng 6 giờ. 75% liều uống đường uống zopiclone được bài tiết trong nước tiểu, chủ yếu là chất chuyển hóa.

    Chỉ định :

    Điều trị ngắn hạn chứng mất ngủ, bao gồm khó ngủ, tỉnh giấc về đêm và thức sớm, chứng mất ngủ thoáng qua, tạm thời hoặc mạn tính, và mất ngủ thứ phát do rối loạn tâm thần, trong những trường hợp mà mất ngủ làm cho bệnh nhân suy nhược hoặc kiệt sức trầm trọng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng:

    Người lớn: Liều thường dùng: 7,5 mg.

    Người cao tuổi: Nên bắt đầu điều trị với liều 3,75 mg.

    Bệnh nhân bị suy thận hay suy gan nhẹ đến trung bình: Nên bắt đầu điều trị với zopiclon ở liều 3,75 mg.

    Cách dùng:

    – Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong mỗi đợt điều trị.

    – Nên uống thuốc trước khi đi ngủ, ở tư thế đứng.

    – Thời gian trị liệu:

    Mất ngủ tạm thời: 2 – 5 ngày.

    Mất ngủ ngắn hạn: 2 – 3 tuần.

    Một đợt trị liệu không nên kéo dài hơn 4 tuần tính cả thời gian giảm liều.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với zopiclon hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Chứng nhược cơ nặng, suy hô hấp, hội chứng ngưng thở trầm trọng khi ngủ, suy gan trầm trọng.

    – Trẻ em.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp nhất:

    Miệng có vị hơi đắng hay vị kim loại.

    Ít gặp:

    Rối loạn tiêu hóa nhẹ, bao gồm buồn nôn và nôn, chóng mặt, đau đầu, ngủ gật và khô miệng.

    Hiếm gặp:

    Rối loạn tâm thần và hành vi, như dễ cáu kỉnh, hung hăng, lú lẫn, chán nản, chứng quên về sau, mộng du, ảo giác và gặp ác mộng, thường gặp hơn ở người cao tuổi. Dị ứng hay những triệu chứng tương tự (như mề đay hay phát ban), đầu lâng lâng và mất khả năng phối hợp, phù nề và/ hoặc phản ứng phản vệ, tăng transaminase và/hoặc alkalin phosphatase trong huyết thanh nhẹ đến trung bình.

    Triệu chứng cai thuốc thay đổi gồm chứng mất ngủ trở lại, lo lắng, run, đổ mồ hôi, kích động, lú lẫn, đau đầu, đánh trống ngực, tim đập nhanh, mê sảng, ác mộng, ảo giác, cơn hoảng loạn, đau cơ/ chuột rút, rối loạn tiêu hóa và dễ cáu kỉnh. Cơn động kinh có thể xảy ra nhưng rất hiếm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Zydtez và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Zydtez bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Rilixetin

    Thuốc Rilixetin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Rilixetin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Rilixetin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Rilixetin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Rilixetin

    Rilixetin
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 4 viên

    Thành phần:

    Dapoxetin (dưới dạng Dapoxetin hydrochlorid) 30mg
    SĐK:VD-28738-18
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH sinh dược phẩm Hera – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH sinh dược phẩm Hera
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Rilixetin được chỉ định để điều trị xuất tinh sớm ở nam giới trưởng thành, từ 18 đến 64 tuổi.
    Rilixetin chỉ nên chỉ định cho những bệnh nhân đáp ứng tất cả các tiêu chí sau:
    – Thời gian chờ xuất tinh trong âm đạo ít hơn hai phút.
    – Xuất tinh dai dẳng hoặc tái phát với sự kích thích tình dục tối thiểu trước, trong hoặc ngay sau khi thâm nhập và trước khi bệnh nhân có chủ định.
    – Cảm giác lo lắng hoặc khó chịu như là hậu quả của xuất tinh sớm.
    – Kiểm soát kém việc xuất tinh.
    – Tiền sử xuất tinh sớm trong hầu hết các lần giao hợp trong 6 tháng trước.
    Rilixetin nên được dùng theo yêu cầu điều trị trước khi sinh hoạt tình dục. Rilixetin không nên được kê đơn để trì hoãn xuất tinh ở nam giới mà không được chẩn đoán với xuất tinh sớm.
    DƯỢC LỰC HỌC
    Dapoxetine là chất ức chế có chọn lọc serotonin mạnh (SSRI) với IC50 là 1,12 nM, trong khi đó những chất chuyển hóa chính ở người là desmethyl dapoxetine (IC50 <1,0 nM) và didesmethyl dapoxetine (IC50 = 2,0 nM) là tương đương hoặc ít hiệu lực hơn (dapoxetine-N-oxid (IC50 = 282 nM)).
    Xuất tinh ở người chủ yếu qua trung gian của hệ thống thần kinh giao cảm. Con đường xuất tinh bắt nguồn từ một trung tâm phản xạ ở tủy sống, qua trung gian của thân não, bị ảnh hưởng đầu tiên bởi một số hạt nhân trong não (nhân trung gian và các hạt nhân cạnh não thất).
    Cơ chế tác động của dapoxetine trong xuất tinh sớm được cho là có liên quan đến sự ức chế tái hấp thu tế bào thần kinh serotonin và tiềm lực tiếp theo của hoạt động dẫn truyền thần kinh tại thụ thể trước và sau xináp.
    Ở chuột, dapoxetine ức chế sự phản xạ xuất tinh bằng cách tác động một mức độ ở phía trên cột sống trong nhân cạnh não thất (LPGi). Sợi hạch giao cảm trước, phân bố các túi tinh, ống dẫn tinh, tuyến tiền liệt, cơ bắp hành niệu và cổ bàng quang làm cho chúng co lại theo một cách phối hợp với nhau để đạt được sự xuất tinh. Dapoxetine điều biến phản xạ xuất tinh này ở chuột.
    DƯỢC ĐỘNG HỌC

    Hấp thụ
    Dapoxetine được hấp thu nhanh với nồng độ trong huyết tương tối đa (Cmax) xảy ra khoảng 1-2 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối là 42% (khoảng 15-76%), và tăng tỷ lệ phơi nhiễm (AUC và Cmax) quan sát được ở liều 30 và 60 mg. Sau nhiều liều, giá trị diện tích dưới đường cong (AUC) cho cả dapoxetine và các chất chuyển hóa hoạt tính desmethyldapoxetine (DED) sẽ tăng khoảng 50% so với giá trị AUC của liều duy nhất.
    Uống thuốc với một bữa ăn với lượng chất béo cao làm giảm  nhẹ Cmax (10%) và tăng nhẹ AUC (12%) của dapoxetine và làm chậm trễ thời gian để dapoxetine đạt nồng độ đỉnh. Những thay đổi này không đáng kể về mặt lâm sàng. Rilixetin có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
    Phân bố
    Hơn 99% dapoxetine  gắn kết với protein huyết thanh người. Khoảng 98,5% chất chuyển hóa hoạt tính desmethyl dapoxetine (DED) gắn kết với protein. Thể tích phân bố của dapoxetine ở trạng thái ổn định là 162 L.
    Chuyển hóa
    Nghiên cứu in vitro cho thấy dapoxetine được chuyển hóa bởi nhiều hệ thống enzym trong gan và thận, chủ yếu là CYP2D6, CYP3A4, và flavin monooxygenase (FMO1). Sau một liều  14C-dapoxetine, dapoxetine được chuyển hóa rộng rãi thành nhiều chất chủ yếu qua con đường chuyển hóa sinh học sau đây: N-oxy hóa, N-demethyl hóa, naphthyl hydroxyl hóa, glucuronid hóa và sulfat hóa. Đã có bằng chứng về chuyển hóa lần đầu trước tuần hoàn sau khi uống thuốc.
    Dạng dapoxetine chưa chuyển hóa và dapoxetine-N-oxid là các gốc thuốc lưu hành chủ yếu trong huyết tương. Nghiên cứu gắn kết và vận chuyển trong in-vitro cho thấy dapoxetine-N-oxid là chất không hoạt tính. Chất chuyển hóa khác bao gồm desmethyldapoxetine và didesmethyldapoxetine chiếm ít hơn 3% trong tổng số những chất liên quan lưu thông trong huyết tương. Những nghiên cứu in vitro cho thấy gắn kết của DED là tương đương với dapoxetine và didesmethyldapoxetine chiếm khoảng 50% hiệu lực của dapoxetine.
    Thải trừ
    Các chất chuyển hóa của dapoxetine được thải trừ chủ yếu trong nước tiểu dưới dạng liên hợp. Hoạt chất có hoạt tính không thay đổi không được phát hiện trong nước tiểu. Sau khi uống, dapoxetine có thời gian bán thải ban đầu khoảng 1,5 giờ, với nồng độ trong huyết tương ít hơn 5% nồng độ đỉnh trong 24 giờ sau uống, và thời gian bán thải cuối là khoảng 19 giờ. Thời gian bán thải cuối của DED là khoảng 19 giờ.
    – Dược động học ở các nhóm người đặc biệt
    Chất chuyển hóa DED góp phần vào tác dụng dược lý của Rilixetin, đặc biệt là khi diện tiếp xúc của DED được tăng lên.
    Dân tộc
    Phân tích của các nghiên cứu dược lý lâm sàng liều duy nhất sử dụng 60 mg dapoxetine cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa người da trắng, da đen, gốc Tây Ban Nha và châu Á. Một nghiên cứu lâm sàng tiến hành để so sánh dược động học của dapoxetine trong các đối tượng người Nhật Bản và da trắng cho thấy mức cao hơn 10% – 20% (AUC và Cmax) của dapoxetine ở người dân Nhật Bản do trọng lượng cơ thể thấp hơn.
    Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên)
    Các phân tích của một nghiên cứu lâm sàng liều duy nhất dược sử dụng 60 mg dapoxetine cho thấy không có sự khác biệt đáng kể trong các thông số dược động học (Cmax, AUCinf, Tmax) giữa nam giới lớn tuổi khỏe mạnh và nam thanh niên khỏe mạnh. Tính hiệu quả và an toàn chưa được thhiết lập ở nhóm tuổi này.
    Người suy thận
    Một nghiên cứu dược lý lâm sàng sử dụng một liều dapoxetine duy nhất 60 mg đã được tiến hành ở những người có mức độ suy thận nhẹ (CrCl 50-80 ml/phút), mức độ trung bình (CrCl 30 đến <50 ml/phút), và suy thận nặng (CrCl <30 mL/phút) và ở các đối tượng có chức năng thận bình thường (CrCl> 80 ml/phút). Không có xu hướng rõ ràng gia tăng AUC dapoxetine khi chức năng thận suy giảm. AUC ở người suy thận nặng xấp xỉ 2 lần AUC ở các đối tượng có chức năng thận bình thường, mặc dù có những dữ liệu giới hạn ở những bệnh nhân bị suy thận nặng. Dược động học của dapoxetine chưa được đánh giá ở bệnh nhân cần chạy thận nhân tạo.
    Người suy gan
    Ở những bệnh nhân bị suy gan nhẹ, Cmax của dapoxetine giảm 28% và AUC không thay đổi. Cmax và AUC của phần hoạt tính (tổng lượng tiếp xúc của dapoxetine và desmethyldapoxetine) giảm 30% và 5%, tương ứng. Ở những bệnh nhân bị suy gan vừa phải, Cmax của dapoxetine về cơ bản không thay đổi (giảm 3%) và AUC tăng 66%. Cmax và AUC của phần hoạt tính tương ứng không thay đổi và tăng gấp đôi.
    Ở những bệnh nhân bị suy gan nặng, Cmax của dapoxetine giảm 42% nhưng AUC tăng khoảng 223%. Cmax và AUC của phần hoạt tính thay đổi tương tự.
    CYP2D6 đa hình        
                                                                                        
    Trong một nghiên cứu dược lý lâm sàng sử dụng liều duy nhất 60 mg dapoxetine, nồng độ trong huyết tương ở những người có CYP2D6 chuyển hóa kém cao hơn những người có sự chuyển hóa bình thường của CYP2D6 (cao hơn khoảng 31% đối với Cmax và cao hơn 36% đối với AUCinf của dapoxetine và cao hơn 98% đối với Cmax và 161 % cao hơn đối với AUCinf của desmethyldapoxetine). Các phần hoạt tính của dapoxetine có thể tăng lên khoảng 46% với Cmax và khoảng 90% với AUC. Sự gia tăng này có thể dẫn đến một tỷ lệ cao hơn và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ phụ thuộc liều. Tính an toàn của dapoxetine ở những người có CYP2D6 chuyển hóa kém là mối quan tâm đặc biệt với trong việc suy xét điều trị đồng thời các thuốc khác mà có thể ức chế sự chuyển hóa của dapoxetine như những chất ức chế CYP3A4 vừa phải và mạnh.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Nam giới trưởng thành (từ 18 tuổi đến 64 tuổi):
    Liều khởi đầu khuyến cáo cho tất cả các bệnh nhân là 30 mg, uống khoảng 1-3 giờ trước khi sinh hoạt tình dục. Không nên bắt đầu điều trị bằng Rilixetin với liều 60 mg.
    Không nên sử dụng liên tục hàng ngày và chỉ nên dùng khi có dự định sinh hoạt tình dục. Rilixetin không nên dùng thường xuyên hơn một lần cách nhau 24 giờ.
    Nếu đáp ứng cá nhân ở liều dapoxetine 30 mg không đủ và các bệnh nhân chưa trải qua phản ứng phụ vừa phải hoặc nặng hay triệu chứng báo hiệu ngất xỉu, liều có thể được tăng lên đến liều tối đa dapoxetine 60 mg và uống khi cần khoảng 1-3 giờ trước hoạt động tình dục. Tỷ lệ và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng bất lợi cao hơn khi dùng với liều 60 mg.
    Nếu bệnh nhân trải qua phản ứng tư thế vào liều khởi đầu, không được tăng liều đến dapoxetine 60 mg.
    Đánh giá cẩn thận nguy cơ và lợi ích cá nhân của Rilixetin nên được thực hiện bởi các bác sĩ sau bốn tuần điều trị đầu tiên (hoặc ít nhất là sau 6 liều điều trị) để xác định xem việc tiếp tục điều trị với Rilixetin là thích hợp hay không.
    – Bệnh nhân suy thận
    Cần thận trọng ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình. Rilixetin được khuyến cáo không dùng cho bệnh nhân suy thận nặng.
    – Bệnh nhân suy gan
    Rilixetin chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan trung bình và nặng.
    – Các trường hợp chuyển hóa kém đã được biết của CYP2D6 hoặc bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế CYP2D6 mạnh
    Cần thận trọng khi tăng liều đến 60 mg ở những bệnh nhân được biết là chuyển hóa kém CYP2D6 hoặc ở những bệnh nhân điều trị đồng thời với thuốc ức chế CYP2D6 mạnh.
    – Bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế vừa phải hoặc mạnh CYP3A4
    Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 là chống chỉ định. Liều nên được giới hạn 30 mg ở người bệnh được điều trị đồng thời cùng với thuốc ức chế CYP3A4 vừa phải và cần thận trọng.
    Cách dùng:
    Thuốc sử dụng đường uống, viên nén nên được nuốt toàn bộ để tránh vị đắng, uống ít nhất một ly nước đầy. Rilixetin có thể uống cùng hoặc không có thức ăn.
    QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
    Không có trường hợp nào quá liều đã được báo cáo.
    Không có biến cố bất lợi trong một nghiên cứu dược lý lâm sàng của Rilixetin với liều hàng ngày lên đến 240 mg (hai liều 120 mg cách nhau 3 giờ đồng hồ). Nói chung, các triệu chứng của quá liều với SSRIs bao gồm các phản ứng bất lợi qua trung gian serotonin như buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn và nôn, nhịp tim nhanh, run, kích động và chóng mặt.
    Trong trường hợp quá liều, các biện pháp hỗ trợ cần được tiến hành theo như yêu cầu. Do sự gắn kết vào protein cao và thể tích phân bố lớn của dapoxetine hydroclorid, gây lợi tiểu bắt buộc, thẩm tách máu, lọc máu hấp phụ và lọc máu không có khả năng mang lại lợi ích. Không có thuốc giải độc đặc trưng cho Rilixetin đã được biết đến.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc

    – Điều kiện bệnh lý tim đáng kể như:

    Suy tim (NYHA II-IV)

    Bất thường dẫn truyền như block nhĩ thất hoặc hội chứng nút xoang

    Bệnh tim thiếu máu cục bộ

    Bệnh van tim

    Có tiền sử ngất.

    – Tiền sử hưng cảm hoặc trầm cảm nặng.

    – Dùng đồng thời với các thuốc ức chế enzym monoamin oxidase (MAOIs), hoặc trong vòng 14 ngày kể từ ngày ngưng điều trị với MAOI. Tương tự như vậy, một hoạt chất MAOI không nên dùng trong vòng 7 ngày sau khi đã ngưng Rilixetin.

    – Dùng đồng thời với thioridazin, hoặc trong vòng 14 ngày kể từ ngày ngưng điều trị với thioridazin. Tương tự như vậy, thioridazin không nên dùng trong vòng 7 ngày sau khi ngưng Rilixetin.

    – Dùng đồng thời với các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin (ức chế tái hấp thu có chọn lọc serotonin (SSRI), thuốc ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrin (SNRIs), thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCAs)) hoặc các sản phẩm thảo dược/thuốc khác có tác dụng lên serotonin (ví dụ, L-tryptophan, triptans, tramadol, linezolid, lithium, St. John Wort (Hypericum perforatum)) hoặc trong vòng 14 ngày kể từ ngày ngưng điều trị với các sản phẩm thuốc/thảo dược này. Tương tự như vậy, các sản phẩm thuốc/thảo dược không nên dùng trong vòng 7 ngày sau khi ngưng Rilixetin.

    – Điều trị đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazol, itraconazol, ritonavir, saquinavir, telithromycin, nefazadon, nelfinavir, atazanavir,…

    – Suy gan vừa và nặng.

    Tương tác thuốc:

    – Ảnh hưởng của các sản phẩm thuốc được dùng điều trị phối hợp lên dược động học của dapoxetine.

    Trong các nghiên cứu in vitro trong ti lạp thể của gan, thận và ruột người cho thấy dapoxetine được chuyển hóa chủ yếu bởi enzym CYP2D6, CYP3A4 và enzym flavin monooxygenase 1 (FMO1). Vì vậy, các thuốc ức chế các enzym này có thể làm giảm thải trừ dapoxetine.

    – Các chất ức chế CYP3A4

    Các chất ức chế CYP3A4 mạnh. Việc dùng ketoconazole (200 mg hai lần mỗi ngày trong 7 ngày) làm tăng Cmax và AUCinf của dapoxetine (60 mg liều duy nhất) tương ứng với 35% và 99%. Xét về sự đóng góp của dapoxetine và desmethyl dapoxetine, Cmax của phần hoạt tính có thể được tăng lên khoảng 25% và AUC của phần hoạt tính có thể tăng gấp đôi nếu dùng cùng với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4.

    Sự gia tăng Cmax và AUC của phần hoạt tính có thể được tăng lên rõ rệt trong một bộ phận nhóm tuổi thiếu enzym CYP2D6, tức là, CYP2D6 chuyển hóa kém, hay kết hợp với các chất ức chế mạnh CYP2D6.

    Vì vậy, sử dụng đồng thời Rilixetin và các chất ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazol, itraconazol, ritonavir, saquinavir, telithromycin, nefazodon, nelfinavir và atazanavir, được chống chỉ định.

    Các chất ức chế CYP3A4 vừa phải. Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 vừa phải (ví dụ, erythromycin, clarithromycin, fluconazol, amprenavir, fosamprenavir, aprepitant, verapamil, diltiazem) cũng có thể dẫn đến tăng đáng kể khả năng tiếp xúc của dapoxetine và desmethyldapoxetine, đặc biệt là ở những người có CYP2D6 chuyển hóa kém. Liều tối đa dapoxetine nên là 30 mg nếu dapoxetine được kết hợp với bất kỳ các thuốc này.

    – Các chất ức chế CYP2D6 mạnh

    Cmax và AUCinf của dapoxetine (60 mg liều duy nhất) tăng tương ứng 50% và 88%, trong sự hiện diện của fluoxetin (60 mg/ngày trong 7 ngày). Xem xét sự đóng góp của cả dapoxetine và desmethyldapoxetine, Cmax của phần hoạt tính có thể được tăng lên khoảng 50% và AUC của phần hoạt tính có thể tăng gấp đôi nếu dùng cùng với các thuốc ức chế CYP2D6 mạnh. Sự tăng lên về Cmax và AUC của phần hoạt tính tương tự như những gì được mong đợi ở người có CYP2D6 chuyển hóa kém và có thể dẫn đến một tỷ lệ cao và mức độ nghiêm trọng hơn của các tác dụng phụ phụ thuộc liều.

    – Các chất ức chế PDE5

    Rilixetin không nên được sử dụng ở những bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế PDE5, điều đó có thể là do giảm khả năng chịu giảm huyết áp thế đứng. Dược động học của dapoxetine (60 mg) kết hợp với tadalafil (20 mg) và sildenafil (100 mg) đã được đánh giá trong một nghiên cứu chéo liều duy nhất. Tadalafil không ảnh hưởng đến dược động học của dapoxetine. Sildenafil gây ra những thay đổi nhỏ về mặt dược động học của dapoxetine (tăng 22% trong AUCinf và tăng 4% trong Cmax), điều không mong đợi là có ý nghĩa lâm sàng.

    Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế PDE5, Rilixetin có thể dẫn đến tụt huyết áp tư thế đứng. Tính hiệu quả và an toàn của Rilixetin ở bệnh nhân bao gồm cả xuất tinh sớm và liệt dương được điều trị đồng thời Rilixetin với thuốc ức chế PDE5 chưa được thành lập.

    – Ảnh hưởng của dapoxetine trên dược động học của thuốc dùng đồng thời

    Tamsulosin:

    Dùng đồng thời liều đơn hoặc đa 30 mg hoặc 60 mg dapoxetine cho bệnh nhân dùng liều hàng ngày của tamsulosin không dẫn đến những thay đổi về dược động học của tamsulosin. Việc bổ sung các dapoxetine cùng với tamsulosin không gây ra một sự thay đổi trong triệu chứng thế đứng và không có sự khác biệt trong triệu chứng thế đứng giữa tamsulosin kết hợp với cả 30 hay 60 mg dapoxetine và tamsulosin một mình. Tuy nhiên, Rilixetin nên được sử dụng một cách thận trọng ở những bệnh nhân sử dụng đối kháng thụ thể alpha adrenergic vì có thể là do khả năng chịu áp thế đứng giảm.

    Những sản phẩm thuốc chuyển hóa bởi CYP2D6:

    Đa liều dapoxetine (60 mg/ngày trong 6 ngày), tiếp theo là một liều 50 mg duy nhất của desipramin làm tăng Cmax trung bình và AUCinf của desipramin khoảng 11% và 19%, tương ứng, so với desipramine được dùng một mình. Dapoxetine có thể dẫn đến tình trạng gia tăng tương tự trong các nồng độ trong huyết tương của các thuốc khác chuyển hóa bởi CYP2D6.

    Những sản phẩm thuốc chuyển hóa bởi CYP3A4:

    Đa liều dapoxetine (60 mg/ngày trong 6 ngày) làm giảm AUCinf của midazolam (8 mg liều duy nhất) khoảng 20% ​​(nằm trong khoảng -60 đến + 18%). Sự liên quan lâm sàng về tính hiệu quả lên midazolam có thể sẽ nhỏ trong hầu hết các bệnh nhân. Sự gia tăng trong hoạt tính của CYP3A có thể có liên quan đến lâm sàng ở một số cá nhân dùng điều trị đồng thời bằng thuốc chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A và với một phạm vi điều trị hẹp.

    Những sản phẩm thuốc chuyển hóa bởi CYP2C19:

    Đa liều dapoxetine (60 mg/ngày trong 6 ngày) không ức chế sự chuyển hóa của omeprazol một liều 40 mg duy nhất. Dapoxetine không ảnh hưởng đến dược động học của các chất nền CYP2C19 khác.

    Những sản phẩm thuốc chuyển hóa bởi CYP2C9:

    Đa liều dapoxetine (60 mg/ngày trong 6 ngày) không ảnh hưởng đến dược động học hoặc dược lực học của glyburid một liều 5 mg duy nhất. Dapoxetine không ảnh hưởng đến dược động học của chất nềnCYP2C9 khác.

    Warfarin và thuốc ảnh hưởng đến đông máu và/hoặc chức năng của tiểu cầu:

    Không có dữ liệu đánh giá vê tính hiệu quả sử dụng mãn tính của warfarin với dapoxetine; do đó, cần thận trọng khi dùng dapoxetine ở các bệnh nhân dùng warfarin kinh niên. Trong một nghiên cứu dược động học, dapoxetine (60 mg/ngày trong 6 ngày) không ảnh hưởng đến dược động học hoặc dược lực học (PT hoặc INR) của warfarin sau một liều duy nhất 25 mg.

    Đã có báo cáo về chảy máu bất thường với SSRIs

    Ethanol:

    Dùng đồng thời một liều duy nhất của ethanol, 0,5 g/kg (khoảng 2 ly), không ảnh hưởng đến dược động học của dapoxetine (60 mg liều duy nhất). Tuy nhiên, dapoxetine kết hợp với ethanol làm tăng buồn ngủ và giảm đáng kể sự tỉnh táo. Chỉ số dược lực học của suy giảm nhận thức (Digit Vigilance Speed, Digit Symbol Substitution Test) cũng cho thấy một triệu chứng phụ khi dapoxetine được dùng chung với ethanol. Sử dụng đồng thời chất có cồn và dapoxetine tăng khả năng hoặc mức độ nghiêm trọng của các phản ứng phụ như chóng mặt, buồn ngủ, phản xạ chậm. Kết hợp chất có cồn với dapoxetine có thể làm tăng các tác động liên quan đến chất có cồn và cũng có thể tăng cường tác dụng phụ lên ý thức như mất tạm thời, do đó làm tăng nguy cơ chấn thương do tai nạn. Vì vậy, bệnh nhân nên được khuyên nên tránh uống chất có cồn trong khi đang được điều trị với Rilixetin.

    Tác dụng phụ:

    – Rất thường xuyên, ADR > 1/10

    Rối loạn hệ thống thần kinh: Chóng mặt, đau đầu

    Rối loạn hệ tiêu hóa: buồn nôn

    – Thường xuyên, 1/10 ≤ ADR Rối loạn tâm thần: Lo âu, kích động, bồn chồn, mất ngủ, giấc mơ bất thường, ham muốn giảm

    Rối loạn hệ thống thần kinh: Buồn ngủ, rối loạn sự chú ý, run, dị cảm

    Rối loạn mắt: tầm nhìn mờ

    Rối loạn tai: ù tai

    Rối loạn mạch máu: da đỏ ửng do máu tập trung nhiều ở dưới da

    Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: viêm xoang, ngáp

    Rối loạn hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn, táo bón, đau bụng, đau bụng trên, rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, dạ dày khó chịu, bụng trướng, miệng khô

    Rối loạn da và mô dưới da: tăng tiết mồ hôi

    Rối loạn hệ thống sinh sản và các tuyến vú: liệt dương

    Rối loạn chung: mệt mỏi, khó chịu

    Khảo sát: huyết áp tăng

    – Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, tâm trạng chán nản, tâm trạng phấn chấn, tâm trạng thay đổi, căng thẳng, lãnh đạm, thờ ơ, trạng thái lú lẫn, mất định hướng, ý nghĩ bất thường, tăng cảnh giác, rối loạn bất thường về giấc ngủ, chứng mất ngủ ngay từ đầu, chứng mất ngủ vào nữa đêm, ác mộng, nghiến răng, ham muốn tình dục giảm, rối loạn khoái cảm

    Rối loạn hệ thống thần kinh: Ngất, ngất xỉu phế vị-mạch, chóng mặt tư thế, chứng ngồi không yên, loạn vị giác, ngủ nhiều, ngủ lịm, an thần, giảm ý thức

    Rối loạn mắt: giãn đồng tử, đau mắt, trở ngại tầm nhìn

    Rối loạn tai: chóng mặt

    Rối loạn tim mạch: nghẽn nút xoang, nhịp tim chậm xoang, nhịp tim nhanh

    Rối loạn mạch máu: hạ huyết áp, tăng huyết áp tâm thu, cảm giác bốc hỏa

    Rối loạn hệ tiêu hóa: bụng khó chịu, khó chịu vùng thượng vị

    Rối loạn da và mô dưới da: ngứa, mồ hôi lạnh

    Rối loạn hệ thống sinh sản và các tuyến vú: xuất tinh thất bại, nam rối loạn cực khoái, dị cảm của sinh dục nam

    Rối loạn chung: suy nhược, cảm giác nóng, cảm giác bồn chồn, cảm giác bất thường, cảm giác say rượu

    Khảo sát: tăng nhịp tim, huyết áp tâm trương tăng, huyết áp thế đứng tăng

    – Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR Rối loạn hệ thống thần kinh: chóng mặt sau khi gắng sức, buồn ngủ đột ngột

    Rối loạn hệ tiêu hóa: đại tiện gấp

    Chú ý đề phòng:

    – Khuyến cáo chung

    Rilixetin không nên sử dụng ở nam giới không được chẩn đoán bị xuất tinh sớm. Tính an toàn chưa được xác lập và không có dữ liệu về tác động trì hoãn xuất tinh ở nam giới không xuất tinh sớm.

    – Các hình thức khác của rối loạn chức năng tình dục

    Trước khi điều trị, bệnh nhân với các hình thức khác của rối loạn chức năng tình dục, trong đó gồm liệt dương, nên được đánh giá cẩn thận bởi các bác sĩ. Rilixetin không nên được sử dụng ở những người bị liệt dương, người đang sử dụng thuốc ức chế PDE5.

    – Hạ huyết áp tư thế

    Trước khi bắt đầu điều trị, cần kiểm tra cẩn thận bệnh sử các triệu chứng liên quan đến tư thế được thực hiện bởi các bác sĩ. Một bài kiểm tra tư thế nên được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị (huyết áp và nhịp tim, nằm ngửa và đứng). Trong trường hợp có dữ liệu về bệnh sử hoặc bị nghi ngờ có phản ứng tư thế, nên tránh dùng Rilixetin để điều trị.

    Hạ huyết áp tư thế đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng. Các bác sĩ kê đơn nên tư vấn cho bệnh nhân trước đó nếu người ấy có triệu chứng, chẳng hạn như cảm giác lâng lâng ngay sau khi đứng, thì bệnh nhân nên nằm xuống để đầu mình thấp hơn so với phần còn lại của cơ thể hoặc ngồi xuống với đầu ở giữa hai đầu gối cho đến khi triệu chứng biến mất. Các bác sĩ kê đơn cũng nên thông báo cho bệnh nhân không đứng lên một cách nhanh chóng sau khi nằm hoặc ngồi lâu.

    – Tự tử hoặc có ý nghĩ tự tử

    Thuốc chống trầm cảm, bao gồm cả thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc trên serotonin, tăng nguy cơ so với giả dược về suy nghĩ tự tử và tự tử trong các nghiên cứu ngắn hạn ở trẻ em và thanh thiếu niên bị trầm cảm và rối loạn tâm thần khác. Nghiên cứu ngắn hạn không cho thấy sự gia tăng nguy cơ tự tử với thuốc chống trầm cảm so với giả dược ở người lớn hơn 24 tuổi.

    – Ngất xỉu

    Bệnh nhân cần được cảnh báo để tránh tình trạng có thể gây ra chấn thương, bao gồm cả nguy hiểm khi lái xe hoặc điều khiển máy móc, nếu ngất hoặc các triệu chứng báo trước của nó như chóng mặt hoặc đầu lâng lâng xảy ra.

    Các triệu chứng có thể báo trước như buồn nôn, chóng mặt/đầu óc quay cuồng, và toát mồ hôi đã được báo cáo thường xuyên hơn ở những bệnh nhân được điều trị bằng dapoxetine so với giả dược.

    – Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tim mạch

    Bệnh nhân có bệnh tim mạch tiềm ẩn đã được loại trừ khỏi giai đoạn 3 thử nghiệm lâm sàng. Nguy cơ biến chứng xấu tim mạch từ ngất xỉu (ngất do tim và ngất do các nguyên nhân khác) được gia tăng ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch về cấu trúc tiềm ẩn (ví dụ tắc nghẽn dòng dẫn lưu, bệnh van tim, hẹp động mạch cảnh và bệnh động mạch vành). Không đủ dữ liệu để xác định xem liệu nguy cơ gia tăng này có kéo dài đến ngất xỉu phế vị-mạch ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch tiềm ẩn.

    – Sử dụng với các thuốc kích thích

    Bệnh nhân nên được khuyên không nên sử dụng Rilixetin kết hợp với các chất kích thích. Thuốc kích thích tác động lên serotonin như ketamin, methylenedioxymethamphetamin (MDMA) và diethylamide axit lysergic (LSD) có thể dẫn tới những ảnh hưởng nghiêm trọng nếu kết hợp với Rilixetin. Những phản ứng này không giới hạn bao gồm loạn nhịp tim, tăng thân nhiệt, và hội chứng serotonin. Sử dụng Rilixetin với thuốc kích thích với tính chất an thần như ma túy và các benzodiazepin có thể làm tăng buồn ngủ và chóng mặt.

    – Chất có cồn

    Bệnh nhân không nên sử dụng Rilixetin kết hợp với chất có cồn.

    Kết hợp chất có cồn với dapoxetine có thể làm tăng tác động lên tâm thần kinh và cũng có thể tăng cường tác dụng phụ lên ý thức như mất ý thức tạm thời, do đó làm tăng nguy cơ chấn thương do tai nạn. Vì vậy, bệnh nhân nên được khuyên tránh uống chất có cồn trong khi đang dùng Rilixetin.

    – Các sản phẩm thuốc có đặc tính giãn mạch

    Rilixetin nên được dùng một cách thận trọng ở bệnh nhân dùng các thuốc có đặc tính giãn mạch (như chất đối kháng thụ thể alpha adrenergic và các nitrat) có thể là do giảm khả năng chịu đựng huyết áp tư thế đứng.

    – Các chất ức chế CYP3A4 vừa phải

    Cần thận trọng ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế CYP3A4 vừa phải và liều dùng được hạn chế 30 mg.

    – Các chất ức chế CYP2D6 mạnh

    Cần thận trọng khi tăng liều đến 60 mg ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế CYP2D6 mạnh hoặc nếu tăng liều đến 60 mg ở những bệnh nhân được biết là có enzym CYP2D6 chuyển hóa kém, vì điều này có thể làm tăng mức độ phơi nhiễm, trong đó có thể dẫn đến tỷ lệ cao hơn và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ phụ thuộc liều.

    – Hưng cảm

    Rilixetin không nên sử dụng ở những bệnh nhân có tiền sử hưng cảm nhẹ hoặc rối loạn lưỡng cực và cần được ngưng ở bất kỳ bệnh nhân nào có triệu chứng của những rối loạn này.

    – Co giật

    Do tiềm năng của SSRIs làm giảm ngưỡng co giật, Rilixetin nên ngưng điều trị ở bất kỳ bệnh nhân nào phát triển cơn co giật và tránh ở những bệnh nhân bị động kinh không ổn định. Bệnh nhân bị động kinh được kiểm soát nên được theo dõi cẩn thận.

    – Trẻ em

    Rilixetin không nên được sử dụng ở những người dưới 18 tuổi.

    – Rối loạn trầm cảm và/hoặc tâm thần

    Nam giới có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh trầm cảm tiềm ẩn cần được đánh giá trước khi điều trị với Rilixetin để loại trừ các rối loạn trầm cảm không được chẩn đoán. Điều trị đồng thời Rilixetin với các thuốc chống trầm cảm, bao gồm các thuốc thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc trên serotonin (SSRI) và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin–norepinephrine (SNRIs), được chống chỉ định. Ngừng điều trị trầm cảm hoặc lo âu liên tục để bắt đầu với Rilixetin trong điều trị xuất tinh sớm là không nên. Rilixetin không được chỉ định cho các rối loạn tâm thần và không nên được sử dụng ở nam giới với những rối loạn này, chẳng hạn như tâm thần phân liệt, hoặc ở những người bị bệnh trầm cảm kèm theo, khi làm xấu hơn các triệu chứng liên quan với trầm cảm không thể loại trừ. Điều này có thể là kết quả của rối loạn tâm thần tiềm ẩn hoặc có thể là một kết quả của việc điều trị từ các sản phẩm thuốc. Các bác sĩ nên khuyến khích bệnh nhân báo cáo bất kỳ ý nghĩ hay cảm xúc chán nản bất cứ lúc nào và nếu có dấu hiệu/triệu chứng của bệnh trầm cảm phát triển trong thời gian điều trị, nên ngưng Rilixetin.

    – Xuất huyết

    Đã có báo cáo về việc chảy máu bất thường với SSRIs. Cần thận trọng ở bệnh nhân dùng Rilixetin, đặc biệt là trong việc sử dụng đồng thời với các thuốc được biết đến là ảnh hưởng đến chức năng của tiểu cầu (ví dụ, thuốc chống loạn thần không điển hình và các phenothiazin, acid acetylsalicylic, các thuốc chống viêm không steroid [NSAID], thuốc chống kết tập tiểu cầu) hoặc thuốc chống đông máu (ví dụ, warfarin), cũng như ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn chảy máu hoặc đông máu.

    – Suy thận

    Rilixetin được khuyến cáo không nên sử dụng cho bệnh nhân suy thận nặng và cần thận trọng ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.

    – Tác dụng khi ngừng thuốc

    Ngưng đột ngột SSRI được kê đơn kéo dài dùng trong điều trị rối loạn trầm cảm mãn tính đã được báo cáo kết quả với các triệu chứng sau đây: tâm trạng bồn chồn, dễ cáu gắt, lo âu, chóng mặt, rối loạn cảm giác (ví dụ, dị cảm như cảm giác điện giật), lo lắng, hoang mang, đau đầu, thờ ơ, rối loạn cảm xúc, mất ngủ và hưng cảm nhẹ.

    – Rối loạn mắt

    Việc sử dụng các Rilixetin liên quan với các hiệu ứng mắt như giãn đồng tử và đau mắt. Rilixetin nên được sử dụng một cách thận trọng ở những bệnh nhân có áp lực nội nhãn tăng hoặc những người có nguy cơ mắc bệnh tăng nhãn áp góc đóng.

    – Không dung nạp lactose

    Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp tình trạng không dung nạp galactose, sự thiếu các lactase Lapp hoặc hấp thu kém glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    Rilixetin không được chỉ định để sử dụng cho phụ nữ.

    Nghiên cứu ở động vật không thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến khả năng sinh sản, mang thai và sự phát triển phôi thai/thai nhi.

    Vẫn chưa biết liệu dapoxetine hoặc các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua sữa người mẹ hay không.

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc:

    Rilixetin ít ảnh hưởng hoặc ở mức độ vừa phải lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Chóng mặt, sự rối loạn chú ý, ngất xỉu, mờ mắt và buồn ngủ đã được báo cáo trong các đối tượng dùng dapoxetine trong các thử nghiệm lâm sàng. Vì vậy, bệnh nhân cần được cảnh báo để tránh tình trạng chấn thương có thể gây ra, bao gồm cả nguy hiểm khi lái xe hoặc điều khiển máy móc.

    Kết hợp chất có cồn với dapoxetine có thể làm tăng sự tác động lên nhận thức thần kinh liên quan đến chất có cồn và cũng có thể tăng cường tác dụng phụ lên ý thức như mất tạm thời, do đó làm tăng nguy cơ chấn thương do tai nạn. Vì vậy, bệnh nhân nên được khuyên không nên uống chất có cồn trong khi dùng Rilixetin.

    Thông tin thành phần Dapoxetine

    Dược lực:

    Dapoxetine hoạt động bằng cách ức chế vận chuyển serotonin, làm tăng hoạt động của serotonin ở khe hở sau synap, và kết quả là thúc đẩy sự chậm trễ xuất tinh. Là một thành viên của nhóm ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), dapoxetine ban đầu được tạo ra như một thuốc chống trầm cảm. Tuy nhiên, không giống như các SSRI khác, dapoxetine được hấp thụ và loại bỏ nhanh chóng trong cơ thể.

    Chỉ định :

    Xuất tinh sớm ở nam giới độ tuổi 18-64 có các triệu chứng:
    (a) Xuất tinh dai dẳng và tái phát khi có kích thích tình dục ở mức độ tối thiểu, trước trong hoặc ngay sau khi thâm nhập, trước khi bệnh nhân có chủ định
    (b) Cảm giác lo lắng hoặc khó chịu như là hậu quả của xuất tinh sớm
    (c) Khó kiểm soát hiện tượng xuất tinh.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu 30 mg, uống trước khi quan hệ 1-3 giờ. Nếu không hiệu quả và tác dụng phụ có thể chấp nhận được: có thể tăng tới liều tối đa 60 mg. Liều tối đa khi sử dụng thường xuyên là 1 lần trong 24 giờ.
    Cách dùng: Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nuốt cả viên thuốc với một ly đầy nước, cùng với thức ăn hoặc không.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Bệnh lý tim mạch mạn tính như suy tim độ II-IV NYHA, block nhĩ thất cấp II-IV hoặc h/c xoang không được điều trị hoặc bệnh nhân đặt máy tạo nhịp, thiếu máu cơ tim rõ rệt, bệnh van tim mạn tính. Dùng đồng thời IMAO hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng điều trị IMAO & không dùng IMAO trong vòng 7 ngày sau khi ngừng sử dụng thuốc. Dùng đồng thời thioridazine hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng sử dụng thioridazine & không dùng thioridazine trong vòng 7 ngày sau khi ngừng thuốc. Dùng đồng thời chất ức chế tái hấp thu serotonin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng hay thuốc/thảo dược có tác dụng cường giao cảm hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng điều trị các thuốc trên & không dùng những thuốc này trong vòng 7 ngày từ khi ngừng sử dụng thuốc. Dùng đồng thời thuốc ức chế mạnh CYP3A4.

    Tác dụng phụ

    Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy, khó ngủ, mệt mỏi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Rilixetin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Rilixetin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Duraject – 60

    Thuốc Duraject – 60

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Duraject – 60 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Duraject – 60 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Duraject – 60 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Duraject – 60

    Duraject - 60
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 4 viên

    Thành phần:

    Dapoxetin (dưới dạng Dapoxetin HCl) 60mg
    SĐK:VN-20722-17
    Nhà sản xuất: Akums Drugs & Pharmaceuticals Ltd. – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược Phẩm Y-Med
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Rilixetin được chỉ định để điều trị xuất tinh sớm ở nam giới trưởng thành, từ 18 đến 64 tuổi.
    Rilixetin chỉ nên chỉ định cho những bệnh nhân đáp ứng tất cả các tiêu chí sau:
    – Thời gian chờ xuất tinh trong âm đạo ít hơn hai phút.
    – Xuất tinh dai dẳng hoặc tái phát với sự kích thích tình dục tối thiểu trước, trong hoặc ngay sau khi thâm nhập và trước khi bệnh nhân có chủ định.
    – Cảm giác lo lắng hoặc khó chịu như là hậu quả của xuất tinh sớm.
    – Kiểm soát kém việc xuất tinh.
    – Tiền sử xuất tinh sớm trong hầu hết các lần giao hợp trong 6 tháng trước.
    Rilixetin nên được dùng theo yêu cầu điều trị trước khi sinh hoạt tình dục. Rilixetin không nên được kê đơn để trì hoãn xuất tinh ở nam giới mà không được chẩn đoán với xuất tinh sớm.
    DƯỢC LỰC HỌC
    Dapoxetine là chất ức chế có chọn lọc serotonin mạnh (SSRI) với IC50 là 1,12 nM, trong khi đó những chất chuyển hóa chính ở người là desmethyl dapoxetine (IC50 <1,0 nM) và didesmethyl dapoxetine (IC50 = 2,0 nM) là tương đương hoặc ít hiệu lực hơn (dapoxetine-N-oxid (IC50 = 282 nM)).
    Xuất tinh ở người chủ yếu qua trung gian của hệ thống thần kinh giao cảm. Con đường xuất tinh bắt nguồn từ một trung tâm phản xạ ở tủy sống, qua trung gian của thân não, bị ảnh hưởng đầu tiên bởi một số hạt nhân trong não (nhân trung gian và các hạt nhân cạnh não thất).
    Cơ chế tác động của dapoxetine trong xuất tinh sớm được cho là có liên quan đến sự ức chế tái hấp thu tế bào thần kinh serotonin và tiềm lực tiếp theo của hoạt động dẫn truyền thần kinh tại thụ thể trước và sau xináp.
    Ở chuột, dapoxetine ức chế sự phản xạ xuất tinh bằng cách tác động một mức độ ở phía trên cột sống trong nhân cạnh não thất (LPGi). Sợi hạch giao cảm trước, phân bố các túi tinh, ống dẫn tinh, tuyến tiền liệt, cơ bắp hành niệu và cổ bàng quang làm cho chúng co lại theo một cách phối hợp với nhau để đạt được sự xuất tinh. Dapoxetine điều biến phản xạ xuất tinh này ở chuột.
    DƯỢC ĐỘNG HỌC

    Hấp thụ
    Dapoxetine được hấp thu nhanh với nồng độ trong huyết tương tối đa (Cmax) xảy ra khoảng 1-2 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối là 42% (khoảng 15-76%), và tăng tỷ lệ phơi nhiễm (AUC và Cmax) quan sát được ở liều 30 và 60 mg. Sau nhiều liều, giá trị diện tích dưới đường cong (AUC) cho cả dapoxetine và các chất chuyển hóa hoạt tính desmethyldapoxetine (DED) sẽ tăng khoảng 50% so với giá trị AUC của liều duy nhất.
    Uống thuốc với một bữa ăn với lượng chất béo cao làm giảm  nhẹ Cmax (10%) và tăng nhẹ AUC (12%) của dapoxetine và làm chậm trễ thời gian để dapoxetine đạt nồng độ đỉnh. Những thay đổi này không đáng kể về mặt lâm sàng. Rilixetin có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
    Phân bố
    Hơn 99% dapoxetine  gắn kết với protein huyết thanh người. Khoảng 98,5% chất chuyển hóa hoạt tính desmethyl dapoxetine (DED) gắn kết với protein. Thể tích phân bố của dapoxetine ở trạng thái ổn định là 162 L.
    Chuyển hóa
    Nghiên cứu in vitro cho thấy dapoxetine được chuyển hóa bởi nhiều hệ thống enzym trong gan và thận, chủ yếu là CYP2D6, CYP3A4, và flavin monooxygenase (FMO1). Sau một liều  14C-dapoxetine, dapoxetine được chuyển hóa rộng rãi thành nhiều chất chủ yếu qua con đường chuyển hóa sinh học sau đây: N-oxy hóa, N-demethyl hóa, naphthyl hydroxyl hóa, glucuronid hóa và sulfat hóa. Đã có bằng chứng về chuyển hóa lần đầu trước tuần hoàn sau khi uống thuốc.
    Dạng dapoxetine chưa chuyển hóa và dapoxetine-N-oxid là các gốc thuốc lưu hành chủ yếu trong huyết tương. Nghiên cứu gắn kết và vận chuyển trong in-vitro cho thấy dapoxetine-N-oxid là chất không hoạt tính. Chất chuyển hóa khác bao gồm desmethyldapoxetine và didesmethyldapoxetine chiếm ít hơn 3% trong tổng số những chất liên quan lưu thông trong huyết tương. Những nghiên cứu in vitro cho thấy gắn kết của DED là tương đương với dapoxetine và didesmethyldapoxetine chiếm khoảng 50% hiệu lực của dapoxetine.
    Thải trừ
    Các chất chuyển hóa của dapoxetine được thải trừ chủ yếu trong nước tiểu dưới dạng liên hợp. Hoạt chất có hoạt tính không thay đổi không được phát hiện trong nước tiểu. Sau khi uống, dapoxetine có thời gian bán thải ban đầu khoảng 1,5 giờ, với nồng độ trong huyết tương ít hơn 5% nồng độ đỉnh trong 24 giờ sau uống, và thời gian bán thải cuối là khoảng 19 giờ. Thời gian bán thải cuối của DED là khoảng 19 giờ.
    – Dược động học ở các nhóm người đặc biệt
    Chất chuyển hóa DED góp phần vào tác dụng dược lý của Rilixetin, đặc biệt là khi diện tiếp xúc của DED được tăng lên.
    Dân tộc
    Phân tích của các nghiên cứu dược lý lâm sàng liều duy nhất sử dụng 60 mg dapoxetine cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa người da trắng, da đen, gốc Tây Ban Nha và châu Á. Một nghiên cứu lâm sàng tiến hành để so sánh dược động học của dapoxetine trong các đối tượng người Nhật Bản và da trắng cho thấy mức cao hơn 10% – 20% (AUC và Cmax) của dapoxetine ở người dân Nhật Bản do trọng lượng cơ thể thấp hơn.
    Người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên)
    Các phân tích của một nghiên cứu lâm sàng liều duy nhất dược sử dụng 60 mg dapoxetine cho thấy không có sự khác biệt đáng kể trong các thông số dược động học (Cmax, AUCinf, Tmax) giữa nam giới lớn tuổi khỏe mạnh và nam thanh niên khỏe mạnh. Tính hiệu quả và an toàn chưa được thhiết lập ở nhóm tuổi này.
    Người suy thận
    Một nghiên cứu dược lý lâm sàng sử dụng một liều dapoxetine duy nhất 60 mg đã được tiến hành ở những người có mức độ suy thận nhẹ (CrCl 50-80 ml/phút), mức độ trung bình (CrCl 30 đến <50 ml/phút), và suy thận nặng (CrCl <30 mL/phút) và ở các đối tượng có chức năng thận bình thường (CrCl> 80 ml/phút). Không có xu hướng rõ ràng gia tăng AUC dapoxetine khi chức năng thận suy giảm. AUC ở người suy thận nặng xấp xỉ 2 lần AUC ở các đối tượng có chức năng thận bình thường, mặc dù có những dữ liệu giới hạn ở những bệnh nhân bị suy thận nặng. Dược động học của dapoxetine chưa được đánh giá ở bệnh nhân cần chạy thận nhân tạo.
    Người suy gan
    Ở những bệnh nhân bị suy gan nhẹ, Cmax của dapoxetine giảm 28% và AUC không thay đổi. Cmax và AUC của phần hoạt tính (tổng lượng tiếp xúc của dapoxetine và desmethyldapoxetine) giảm 30% và 5%, tương ứng. Ở những bệnh nhân bị suy gan vừa phải, Cmax của dapoxetine về cơ bản không thay đổi (giảm 3%) và AUC tăng 66%. Cmax và AUC của phần hoạt tính tương ứng không thay đổi và tăng gấp đôi.
    Ở những bệnh nhân bị suy gan nặng, Cmax của dapoxetine giảm 42% nhưng AUC tăng khoảng 223%. Cmax và AUC của phần hoạt tính thay đổi tương tự.
    CYP2D6 đa hình        
                                                                                        
    Trong một nghiên cứu dược lý lâm sàng sử dụng liều duy nhất 60 mg dapoxetine, nồng độ trong huyết tương ở những người có CYP2D6 chuyển hóa kém cao hơn những người có sự chuyển hóa bình thường của CYP2D6 (cao hơn khoảng 31% đối với Cmax và cao hơn 36% đối với AUCinf của dapoxetine và cao hơn 98% đối với Cmax và 161 % cao hơn đối với AUCinf của desmethyldapoxetine). Các phần hoạt tính của dapoxetine có thể tăng lên khoảng 46% với Cmax và khoảng 90% với AUC. Sự gia tăng này có thể dẫn đến một tỷ lệ cao hơn và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ phụ thuộc liều. Tính an toàn của dapoxetine ở những người có CYP2D6 chuyển hóa kém là mối quan tâm đặc biệt với trong việc suy xét điều trị đồng thời các thuốc khác mà có thể ức chế sự chuyển hóa của dapoxetine như những chất ức chế CYP3A4 vừa phải và mạnh.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Nam giới trưởng thành (từ 18 tuổi đến 64 tuổi):
    Liều khởi đầu khuyến cáo cho tất cả các bệnh nhân là 30 mg, uống khoảng 1-3 giờ trước khi sinh hoạt tình dục. Không nên bắt đầu điều trị bằng Rilixetin với liều 60 mg.
    Không nên sử dụng liên tục hàng ngày và chỉ nên dùng khi có dự định sinh hoạt tình dục. Rilixetin không nên dùng thường xuyên hơn một lần cách nhau 24 giờ.
    Nếu đáp ứng cá nhân ở liều dapoxetine 30 mg không đủ và các bệnh nhân chưa trải qua phản ứng phụ vừa phải hoặc nặng hay triệu chứng báo hiệu ngất xỉu, liều có thể được tăng lên đến liều tối đa dapoxetine 60 mg và uống khi cần khoảng 1-3 giờ trước hoạt động tình dục. Tỷ lệ và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng bất lợi cao hơn khi dùng với liều 60 mg.
    Nếu bệnh nhân trải qua phản ứng tư thế vào liều khởi đầu, không được tăng liều đến dapoxetine 60 mg.
    Đánh giá cẩn thận nguy cơ và lợi ích cá nhân của Rilixetin nên được thực hiện bởi các bác sĩ sau bốn tuần điều trị đầu tiên (hoặc ít nhất là sau 6 liều điều trị) để xác định xem việc tiếp tục điều trị với Rilixetin là thích hợp hay không.
    – Bệnh nhân suy thận
    Cần thận trọng ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình. Rilixetin được khuyến cáo không dùng cho bệnh nhân suy thận nặng.
    – Bệnh nhân suy gan
    Rilixetin chống chỉ định ở bệnh nhân suy gan trung bình và nặng.
    – Các trường hợp chuyển hóa kém đã được biết của CYP2D6 hoặc bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế CYP2D6 mạnh
    Cần thận trọng khi tăng liều đến 60 mg ở những bệnh nhân được biết là chuyển hóa kém CYP2D6 hoặc ở những bệnh nhân điều trị đồng thời với thuốc ức chế CYP2D6 mạnh.
    – Bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế vừa phải hoặc mạnh CYP3A4
    Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 là chống chỉ định. Liều nên được giới hạn 30 mg ở người bệnh được điều trị đồng thời cùng với thuốc ức chế CYP3A4 vừa phải và cần thận trọng.
    Cách dùng:
    Thuốc sử dụng đường uống, viên nén nên được nuốt toàn bộ để tránh vị đắng, uống ít nhất một ly nước đầy. Rilixetin có thể uống cùng hoặc không có thức ăn.
    QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
    Không có trường hợp nào quá liều đã được báo cáo.
    Không có biến cố bất lợi trong một nghiên cứu dược lý lâm sàng của Rilixetin với liều hàng ngày lên đến 240 mg (hai liều 120 mg cách nhau 3 giờ đồng hồ). Nói chung, các triệu chứng của quá liều với SSRIs bao gồm các phản ứng bất lợi qua trung gian serotonin như buồn ngủ, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn và nôn, nhịp tim nhanh, run, kích động và chóng mặt.
    Trong trường hợp quá liều, các biện pháp hỗ trợ cần được tiến hành theo như yêu cầu. Do sự gắn kết vào protein cao và thể tích phân bố lớn của dapoxetine hydroclorid, gây lợi tiểu bắt buộc, thẩm tách máu, lọc máu hấp phụ và lọc máu không có khả năng mang lại lợi ích. Không có thuốc giải độc đặc trưng cho Rilixetin đã được biết đến.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc

    – Điều kiện bệnh lý tim đáng kể như:

    Suy tim (NYHA II-IV)

    Bất thường dẫn truyền như block nhĩ thất hoặc hội chứng nút xoang

    Bệnh tim thiếu máu cục bộ

    Bệnh van tim

    Có tiền sử ngất.

    – Tiền sử hưng cảm hoặc trầm cảm nặng.

    – Dùng đồng thời với các thuốc ức chế enzym monoamin oxidase (MAOIs), hoặc trong vòng 14 ngày kể từ ngày ngưng điều trị với MAOI. Tương tự như vậy, một hoạt chất MAOI không nên dùng trong vòng 7 ngày sau khi đã ngưng Rilixetin.

    – Dùng đồng thời với thioridazin, hoặc trong vòng 14 ngày kể từ ngày ngưng điều trị với thioridazin. Tương tự như vậy, thioridazin không nên dùng trong vòng 7 ngày sau khi ngưng Rilixetin.

    – Dùng đồng thời với các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin (ức chế tái hấp thu có chọn lọc serotonin (SSRI), thuốc ức chế tái hấp thu serotonin-norepinephrin (SNRIs), thuốc chống trầm cảm ba vòng (TCAs)) hoặc các sản phẩm thảo dược/thuốc khác có tác dụng lên serotonin (ví dụ, L-tryptophan, triptans, tramadol, linezolid, lithium, St. John Wort (Hypericum perforatum)) hoặc trong vòng 14 ngày kể từ ngày ngưng điều trị với các sản phẩm thuốc/thảo dược này. Tương tự như vậy, các sản phẩm thuốc/thảo dược không nên dùng trong vòng 7 ngày sau khi ngưng Rilixetin.

    – Điều trị đồng thời với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazol, itraconazol, ritonavir, saquinavir, telithromycin, nefazadon, nelfinavir, atazanavir,…

    – Suy gan vừa và nặng.

    Tương tác thuốc:

    – Ảnh hưởng của các sản phẩm thuốc được dùng điều trị phối hợp lên dược động học của dapoxetine.

    Trong các nghiên cứu in vitro trong ti lạp thể của gan, thận và ruột người cho thấy dapoxetine được chuyển hóa chủ yếu bởi enzym CYP2D6, CYP3A4 và enzym flavin monooxygenase 1 (FMO1). Vì vậy, các thuốc ức chế các enzym này có thể làm giảm thải trừ dapoxetine.

    – Các chất ức chế CYP3A4

    Các chất ức chế CYP3A4 mạnh. Việc dùng ketoconazole (200 mg hai lần mỗi ngày trong 7 ngày) làm tăng Cmax và AUCinf của dapoxetine (60 mg liều duy nhất) tương ứng với 35% và 99%. Xét về sự đóng góp của dapoxetine và desmethyl dapoxetine, Cmax của phần hoạt tính có thể được tăng lên khoảng 25% và AUC của phần hoạt tính có thể tăng gấp đôi nếu dùng cùng với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4.

    Sự gia tăng Cmax và AUC của phần hoạt tính có thể được tăng lên rõ rệt trong một bộ phận nhóm tuổi thiếu enzym CYP2D6, tức là, CYP2D6 chuyển hóa kém, hay kết hợp với các chất ức chế mạnh CYP2D6.

    Vì vậy, sử dụng đồng thời Rilixetin và các chất ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazol, itraconazol, ritonavir, saquinavir, telithromycin, nefazodon, nelfinavir và atazanavir, được chống chỉ định.

    Các chất ức chế CYP3A4 vừa phải. Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 vừa phải (ví dụ, erythromycin, clarithromycin, fluconazol, amprenavir, fosamprenavir, aprepitant, verapamil, diltiazem) cũng có thể dẫn đến tăng đáng kể khả năng tiếp xúc của dapoxetine và desmethyldapoxetine, đặc biệt là ở những người có CYP2D6 chuyển hóa kém. Liều tối đa dapoxetine nên là 30 mg nếu dapoxetine được kết hợp với bất kỳ các thuốc này.

    – Các chất ức chế CYP2D6 mạnh

    Cmax và AUCinf của dapoxetine (60 mg liều duy nhất) tăng tương ứng 50% và 88%, trong sự hiện diện của fluoxetin (60 mg/ngày trong 7 ngày). Xem xét sự đóng góp của cả dapoxetine và desmethyldapoxetine, Cmax của phần hoạt tính có thể được tăng lên khoảng 50% và AUC của phần hoạt tính có thể tăng gấp đôi nếu dùng cùng với các thuốc ức chế CYP2D6 mạnh. Sự tăng lên về Cmax và AUC của phần hoạt tính tương tự như những gì được mong đợi ở người có CYP2D6 chuyển hóa kém và có thể dẫn đến một tỷ lệ cao và mức độ nghiêm trọng hơn của các tác dụng phụ phụ thuộc liều.

    – Các chất ức chế PDE5

    Rilixetin không nên được sử dụng ở những bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế PDE5, điều đó có thể là do giảm khả năng chịu giảm huyết áp thế đứng. Dược động học của dapoxetine (60 mg) kết hợp với tadalafil (20 mg) và sildenafil (100 mg) đã được đánh giá trong một nghiên cứu chéo liều duy nhất. Tadalafil không ảnh hưởng đến dược động học của dapoxetine. Sildenafil gây ra những thay đổi nhỏ về mặt dược động học của dapoxetine (tăng 22% trong AUCinf và tăng 4% trong Cmax), điều không mong đợi là có ý nghĩa lâm sàng.

    Sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế PDE5, Rilixetin có thể dẫn đến tụt huyết áp tư thế đứng. Tính hiệu quả và an toàn của Rilixetin ở bệnh nhân bao gồm cả xuất tinh sớm và liệt dương được điều trị đồng thời Rilixetin với thuốc ức chế PDE5 chưa được thành lập.

    – Ảnh hưởng của dapoxetine trên dược động học của thuốc dùng đồng thời

    Tamsulosin:

    Dùng đồng thời liều đơn hoặc đa 30 mg hoặc 60 mg dapoxetine cho bệnh nhân dùng liều hàng ngày của tamsulosin không dẫn đến những thay đổi về dược động học của tamsulosin. Việc bổ sung các dapoxetine cùng với tamsulosin không gây ra một sự thay đổi trong triệu chứng thế đứng và không có sự khác biệt trong triệu chứng thế đứng giữa tamsulosin kết hợp với cả 30 hay 60 mg dapoxetine và tamsulosin một mình. Tuy nhiên, Rilixetin nên được sử dụng một cách thận trọng ở những bệnh nhân sử dụng đối kháng thụ thể alpha adrenergic vì có thể là do khả năng chịu áp thế đứng giảm.

    Những sản phẩm thuốc chuyển hóa bởi CYP2D6:

    Đa liều dapoxetine (60 mg/ngày trong 6 ngày), tiếp theo là một liều 50 mg duy nhất của desipramin làm tăng Cmax trung bình và AUCinf của desipramin khoảng 11% và 19%, tương ứng, so với desipramine được dùng một mình. Dapoxetine có thể dẫn đến tình trạng gia tăng tương tự trong các nồng độ trong huyết tương của các thuốc khác chuyển hóa bởi CYP2D6.

    Những sản phẩm thuốc chuyển hóa bởi CYP3A4:

    Đa liều dapoxetine (60 mg/ngày trong 6 ngày) làm giảm AUCinf của midazolam (8 mg liều duy nhất) khoảng 20% ​​(nằm trong khoảng -60 đến + 18%). Sự liên quan lâm sàng về tính hiệu quả lên midazolam có thể sẽ nhỏ trong hầu hết các bệnh nhân. Sự gia tăng trong hoạt tính của CYP3A có thể có liên quan đến lâm sàng ở một số cá nhân dùng điều trị đồng thời bằng thuốc chuyển hóa chủ yếu bởi CYP3A và với một phạm vi điều trị hẹp.

    Những sản phẩm thuốc chuyển hóa bởi CYP2C19:

    Đa liều dapoxetine (60 mg/ngày trong 6 ngày) không ức chế sự chuyển hóa của omeprazol một liều 40 mg duy nhất. Dapoxetine không ảnh hưởng đến dược động học của các chất nền CYP2C19 khác.

    Những sản phẩm thuốc chuyển hóa bởi CYP2C9:

    Đa liều dapoxetine (60 mg/ngày trong 6 ngày) không ảnh hưởng đến dược động học hoặc dược lực học của glyburid một liều 5 mg duy nhất. Dapoxetine không ảnh hưởng đến dược động học của chất nềnCYP2C9 khác.

    Warfarin và thuốc ảnh hưởng đến đông máu và/hoặc chức năng của tiểu cầu:

    Không có dữ liệu đánh giá vê tính hiệu quả sử dụng mãn tính của warfarin với dapoxetine; do đó, cần thận trọng khi dùng dapoxetine ở các bệnh nhân dùng warfarin kinh niên. Trong một nghiên cứu dược động học, dapoxetine (60 mg/ngày trong 6 ngày) không ảnh hưởng đến dược động học hoặc dược lực học (PT hoặc INR) của warfarin sau một liều duy nhất 25 mg.

    Đã có báo cáo về chảy máu bất thường với SSRIs

    Ethanol:

    Dùng đồng thời một liều duy nhất của ethanol, 0,5 g/kg (khoảng 2 ly), không ảnh hưởng đến dược động học của dapoxetine (60 mg liều duy nhất). Tuy nhiên, dapoxetine kết hợp với ethanol làm tăng buồn ngủ và giảm đáng kể sự tỉnh táo. Chỉ số dược lực học của suy giảm nhận thức (Digit Vigilance Speed, Digit Symbol Substitution Test) cũng cho thấy một triệu chứng phụ khi dapoxetine được dùng chung với ethanol. Sử dụng đồng thời chất có cồn và dapoxetine tăng khả năng hoặc mức độ nghiêm trọng của các phản ứng phụ như chóng mặt, buồn ngủ, phản xạ chậm. Kết hợp chất có cồn với dapoxetine có thể làm tăng các tác động liên quan đến chất có cồn và cũng có thể tăng cường tác dụng phụ lên ý thức như mất tạm thời, do đó làm tăng nguy cơ chấn thương do tai nạn. Vì vậy, bệnh nhân nên được khuyên nên tránh uống chất có cồn trong khi đang được điều trị với Rilixetin.

    Tác dụng phụ:

    – Rất thường xuyên, ADR > 1/10

    Rối loạn hệ thống thần kinh: Chóng mặt, đau đầu

    Rối loạn hệ tiêu hóa: buồn nôn

    – Thường xuyên, 1/10 ≤ ADR Rối loạn tâm thần: Lo âu, kích động, bồn chồn, mất ngủ, giấc mơ bất thường, ham muốn giảm

    Rối loạn hệ thống thần kinh: Buồn ngủ, rối loạn sự chú ý, run, dị cảm

    Rối loạn mắt: tầm nhìn mờ

    Rối loạn tai: ù tai

    Rối loạn mạch máu: da đỏ ửng do máu tập trung nhiều ở dưới da

    Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: viêm xoang, ngáp

    Rối loạn hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn, táo bón, đau bụng, đau bụng trên, rối loạn tiêu hóa, đầy hơi, dạ dày khó chịu, bụng trướng, miệng khô

    Rối loạn da và mô dưới da: tăng tiết mồ hôi

    Rối loạn hệ thống sinh sản và các tuyến vú: liệt dương

    Rối loạn chung: mệt mỏi, khó chịu

    Khảo sát: huyết áp tăng

    – Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, tâm trạng chán nản, tâm trạng phấn chấn, tâm trạng thay đổi, căng thẳng, lãnh đạm, thờ ơ, trạng thái lú lẫn, mất định hướng, ý nghĩ bất thường, tăng cảnh giác, rối loạn bất thường về giấc ngủ, chứng mất ngủ ngay từ đầu, chứng mất ngủ vào nữa đêm, ác mộng, nghiến răng, ham muốn tình dục giảm, rối loạn khoái cảm

    Rối loạn hệ thống thần kinh: Ngất, ngất xỉu phế vị-mạch, chóng mặt tư thế, chứng ngồi không yên, loạn vị giác, ngủ nhiều, ngủ lịm, an thần, giảm ý thức

    Rối loạn mắt: giãn đồng tử, đau mắt, trở ngại tầm nhìn

    Rối loạn tai: chóng mặt

    Rối loạn tim mạch: nghẽn nút xoang, nhịp tim chậm xoang, nhịp tim nhanh

    Rối loạn mạch máu: hạ huyết áp, tăng huyết áp tâm thu, cảm giác bốc hỏa

    Rối loạn hệ tiêu hóa: bụng khó chịu, khó chịu vùng thượng vị

    Rối loạn da và mô dưới da: ngứa, mồ hôi lạnh

    Rối loạn hệ thống sinh sản và các tuyến vú: xuất tinh thất bại, nam rối loạn cực khoái, dị cảm của sinh dục nam

    Rối loạn chung: suy nhược, cảm giác nóng, cảm giác bồn chồn, cảm giác bất thường, cảm giác say rượu

    Khảo sát: tăng nhịp tim, huyết áp tâm trương tăng, huyết áp thế đứng tăng

    – Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR Rối loạn hệ thống thần kinh: chóng mặt sau khi gắng sức, buồn ngủ đột ngột

    Rối loạn hệ tiêu hóa: đại tiện gấp

    Chú ý đề phòng:

    – Khuyến cáo chung

    Rilixetin không nên sử dụng ở nam giới không được chẩn đoán bị xuất tinh sớm. Tính an toàn chưa được xác lập và không có dữ liệu về tác động trì hoãn xuất tinh ở nam giới không xuất tinh sớm.

    – Các hình thức khác của rối loạn chức năng tình dục

    Trước khi điều trị, bệnh nhân với các hình thức khác của rối loạn chức năng tình dục, trong đó gồm liệt dương, nên được đánh giá cẩn thận bởi các bác sĩ. Rilixetin không nên được sử dụng ở những người bị liệt dương, người đang sử dụng thuốc ức chế PDE5.

    – Hạ huyết áp tư thế

    Trước khi bắt đầu điều trị, cần kiểm tra cẩn thận bệnh sử các triệu chứng liên quan đến tư thế được thực hiện bởi các bác sĩ. Một bài kiểm tra tư thế nên được thực hiện trước khi bắt đầu điều trị (huyết áp và nhịp tim, nằm ngửa và đứng). Trong trường hợp có dữ liệu về bệnh sử hoặc bị nghi ngờ có phản ứng tư thế, nên tránh dùng Rilixetin để điều trị.

    Hạ huyết áp tư thế đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng. Các bác sĩ kê đơn nên tư vấn cho bệnh nhân trước đó nếu người ấy có triệu chứng, chẳng hạn như cảm giác lâng lâng ngay sau khi đứng, thì bệnh nhân nên nằm xuống để đầu mình thấp hơn so với phần còn lại của cơ thể hoặc ngồi xuống với đầu ở giữa hai đầu gối cho đến khi triệu chứng biến mất. Các bác sĩ kê đơn cũng nên thông báo cho bệnh nhân không đứng lên một cách nhanh chóng sau khi nằm hoặc ngồi lâu.

    – Tự tử hoặc có ý nghĩ tự tử

    Thuốc chống trầm cảm, bao gồm cả thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc trên serotonin, tăng nguy cơ so với giả dược về suy nghĩ tự tử và tự tử trong các nghiên cứu ngắn hạn ở trẻ em và thanh thiếu niên bị trầm cảm và rối loạn tâm thần khác. Nghiên cứu ngắn hạn không cho thấy sự gia tăng nguy cơ tự tử với thuốc chống trầm cảm so với giả dược ở người lớn hơn 24 tuổi.

    – Ngất xỉu

    Bệnh nhân cần được cảnh báo để tránh tình trạng có thể gây ra chấn thương, bao gồm cả nguy hiểm khi lái xe hoặc điều khiển máy móc, nếu ngất hoặc các triệu chứng báo trước của nó như chóng mặt hoặc đầu lâng lâng xảy ra.

    Các triệu chứng có thể báo trước như buồn nôn, chóng mặt/đầu óc quay cuồng, và toát mồ hôi đã được báo cáo thường xuyên hơn ở những bệnh nhân được điều trị bằng dapoxetine so với giả dược.

    – Bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tim mạch

    Bệnh nhân có bệnh tim mạch tiềm ẩn đã được loại trừ khỏi giai đoạn 3 thử nghiệm lâm sàng. Nguy cơ biến chứng xấu tim mạch từ ngất xỉu (ngất do tim và ngất do các nguyên nhân khác) được gia tăng ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch về cấu trúc tiềm ẩn (ví dụ tắc nghẽn dòng dẫn lưu, bệnh van tim, hẹp động mạch cảnh và bệnh động mạch vành). Không đủ dữ liệu để xác định xem liệu nguy cơ gia tăng này có kéo dài đến ngất xỉu phế vị-mạch ở những bệnh nhân có bệnh tim mạch tiềm ẩn.

    – Sử dụng với các thuốc kích thích

    Bệnh nhân nên được khuyên không nên sử dụng Rilixetin kết hợp với các chất kích thích. Thuốc kích thích tác động lên serotonin như ketamin, methylenedioxymethamphetamin (MDMA) và diethylamide axit lysergic (LSD) có thể dẫn tới những ảnh hưởng nghiêm trọng nếu kết hợp với Rilixetin. Những phản ứng này không giới hạn bao gồm loạn nhịp tim, tăng thân nhiệt, và hội chứng serotonin. Sử dụng Rilixetin với thuốc kích thích với tính chất an thần như ma túy và các benzodiazepin có thể làm tăng buồn ngủ và chóng mặt.

    – Chất có cồn

    Bệnh nhân không nên sử dụng Rilixetin kết hợp với chất có cồn.

    Kết hợp chất có cồn với dapoxetine có thể làm tăng tác động lên tâm thần kinh và cũng có thể tăng cường tác dụng phụ lên ý thức như mất ý thức tạm thời, do đó làm tăng nguy cơ chấn thương do tai nạn. Vì vậy, bệnh nhân nên được khuyên tránh uống chất có cồn trong khi đang dùng Rilixetin.

    – Các sản phẩm thuốc có đặc tính giãn mạch

    Rilixetin nên được dùng một cách thận trọng ở bệnh nhân dùng các thuốc có đặc tính giãn mạch (như chất đối kháng thụ thể alpha adrenergic và các nitrat) có thể là do giảm khả năng chịu đựng huyết áp tư thế đứng.

    – Các chất ức chế CYP3A4 vừa phải

    Cần thận trọng ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế CYP3A4 vừa phải và liều dùng được hạn chế 30 mg.

    – Các chất ức chế CYP2D6 mạnh

    Cần thận trọng khi tăng liều đến 60 mg ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế CYP2D6 mạnh hoặc nếu tăng liều đến 60 mg ở những bệnh nhân được biết là có enzym CYP2D6 chuyển hóa kém, vì điều này có thể làm tăng mức độ phơi nhiễm, trong đó có thể dẫn đến tỷ lệ cao hơn và mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ phụ thuộc liều.

    – Hưng cảm

    Rilixetin không nên sử dụng ở những bệnh nhân có tiền sử hưng cảm nhẹ hoặc rối loạn lưỡng cực và cần được ngưng ở bất kỳ bệnh nhân nào có triệu chứng của những rối loạn này.

    – Co giật

    Do tiềm năng của SSRIs làm giảm ngưỡng co giật, Rilixetin nên ngưng điều trị ở bất kỳ bệnh nhân nào phát triển cơn co giật và tránh ở những bệnh nhân bị động kinh không ổn định. Bệnh nhân bị động kinh được kiểm soát nên được theo dõi cẩn thận.

    – Trẻ em

    Rilixetin không nên được sử dụng ở những người dưới 18 tuổi.

    – Rối loạn trầm cảm và/hoặc tâm thần

    Nam giới có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh trầm cảm tiềm ẩn cần được đánh giá trước khi điều trị với Rilixetin để loại trừ các rối loạn trầm cảm không được chẩn đoán. Điều trị đồng thời Rilixetin với các thuốc chống trầm cảm, bao gồm các thuốc thuốc ức chế tái hấp thu chọn lọc trên serotonin (SSRI) và thuốc ức chế tái hấp thu serotonin–norepinephrine (SNRIs), được chống chỉ định. Ngừng điều trị trầm cảm hoặc lo âu liên tục để bắt đầu với Rilixetin trong điều trị xuất tinh sớm là không nên. Rilixetin không được chỉ định cho các rối loạn tâm thần và không nên được sử dụng ở nam giới với những rối loạn này, chẳng hạn như tâm thần phân liệt, hoặc ở những người bị bệnh trầm cảm kèm theo, khi làm xấu hơn các triệu chứng liên quan với trầm cảm không thể loại trừ. Điều này có thể là kết quả của rối loạn tâm thần tiềm ẩn hoặc có thể là một kết quả của việc điều trị từ các sản phẩm thuốc. Các bác sĩ nên khuyến khích bệnh nhân báo cáo bất kỳ ý nghĩ hay cảm xúc chán nản bất cứ lúc nào và nếu có dấu hiệu/triệu chứng của bệnh trầm cảm phát triển trong thời gian điều trị, nên ngưng Rilixetin.

    – Xuất huyết

    Đã có báo cáo về việc chảy máu bất thường với SSRIs. Cần thận trọng ở bệnh nhân dùng Rilixetin, đặc biệt là trong việc sử dụng đồng thời với các thuốc được biết đến là ảnh hưởng đến chức năng của tiểu cầu (ví dụ, thuốc chống loạn thần không điển hình và các phenothiazin, acid acetylsalicylic, các thuốc chống viêm không steroid [NSAID], thuốc chống kết tập tiểu cầu) hoặc thuốc chống đông máu (ví dụ, warfarin), cũng như ở những bệnh nhân có tiền sử rối loạn chảy máu hoặc đông máu.

    – Suy thận

    Rilixetin được khuyến cáo không nên sử dụng cho bệnh nhân suy thận nặng và cần thận trọng ở bệnh nhân suy thận nhẹ hoặc trung bình.

    – Tác dụng khi ngừng thuốc

    Ngưng đột ngột SSRI được kê đơn kéo dài dùng trong điều trị rối loạn trầm cảm mãn tính đã được báo cáo kết quả với các triệu chứng sau đây: tâm trạng bồn chồn, dễ cáu gắt, lo âu, chóng mặt, rối loạn cảm giác (ví dụ, dị cảm như cảm giác điện giật), lo lắng, hoang mang, đau đầu, thờ ơ, rối loạn cảm xúc, mất ngủ và hưng cảm nhẹ.

    – Rối loạn mắt

    Việc sử dụng các Rilixetin liên quan với các hiệu ứng mắt như giãn đồng tử và đau mắt. Rilixetin nên được sử dụng một cách thận trọng ở những bệnh nhân có áp lực nội nhãn tăng hoặc những người có nguy cơ mắc bệnh tăng nhãn áp góc đóng.

    – Không dung nạp lactose

    Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp tình trạng không dung nạp galactose, sự thiếu các lactase Lapp hoặc hấp thu kém glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    Rilixetin không được chỉ định để sử dụng cho phụ nữ.

    Nghiên cứu ở động vật không thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến khả năng sinh sản, mang thai và sự phát triển phôi thai/thai nhi.

    Vẫn chưa biết liệu dapoxetine hoặc các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua sữa người mẹ hay không.

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc:

    Rilixetin ít ảnh hưởng hoặc ở mức độ vừa phải lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Chóng mặt, sự rối loạn chú ý, ngất xỉu, mờ mắt và buồn ngủ đã được báo cáo trong các đối tượng dùng dapoxetine trong các thử nghiệm lâm sàng. Vì vậy, bệnh nhân cần được cảnh báo để tránh tình trạng chấn thương có thể gây ra, bao gồm cả nguy hiểm khi lái xe hoặc điều khiển máy móc.

    Kết hợp chất có cồn với dapoxetine có thể làm tăng sự tác động lên nhận thức thần kinh liên quan đến chất có cồn và cũng có thể tăng cường tác dụng phụ lên ý thức như mất tạm thời, do đó làm tăng nguy cơ chấn thương do tai nạn. Vì vậy, bệnh nhân nên được khuyên không nên uống chất có cồn trong khi dùng Rilixetin.

    Thông tin thành phần Dapoxetine

    Dược lực:

    Dapoxetine hoạt động bằng cách ức chế vận chuyển serotonin, làm tăng hoạt động của serotonin ở khe hở sau synap, và kết quả là thúc đẩy sự chậm trễ xuất tinh. Là một thành viên của nhóm ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRI), dapoxetine ban đầu được tạo ra như một thuốc chống trầm cảm. Tuy nhiên, không giống như các SSRI khác, dapoxetine được hấp thụ và loại bỏ nhanh chóng trong cơ thể.

    Chỉ định :

    Xuất tinh sớm ở nam giới độ tuổi 18-64 có các triệu chứng:
    (a) Xuất tinh dai dẳng và tái phát khi có kích thích tình dục ở mức độ tối thiểu, trước trong hoặc ngay sau khi thâm nhập, trước khi bệnh nhân có chủ định
    (b) Cảm giác lo lắng hoặc khó chịu như là hậu quả của xuất tinh sớm
    (c) Khó kiểm soát hiện tượng xuất tinh.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khởi đầu 30 mg, uống trước khi quan hệ 1-3 giờ. Nếu không hiệu quả và tác dụng phụ có thể chấp nhận được: có thể tăng tới liều tối đa 60 mg. Liều tối đa khi sử dụng thường xuyên là 1 lần trong 24 giờ.
    Cách dùng: Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nuốt cả viên thuốc với một ly đầy nước, cùng với thức ăn hoặc không.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Bệnh lý tim mạch mạn tính như suy tim độ II-IV NYHA, block nhĩ thất cấp II-IV hoặc h/c xoang không được điều trị hoặc bệnh nhân đặt máy tạo nhịp, thiếu máu cơ tim rõ rệt, bệnh van tim mạn tính. Dùng đồng thời IMAO hoặc trong vòng 14 ngày kể từ khi ngừng điều trị IMAO & không dùng IMAO trong vòng 7 ngày sau khi ngừng sử dụng thuốc. Dùng đồng thời thioridazine hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng sử dụng thioridazine & không dùng thioridazine trong vòng 7 ngày sau khi ngừng thuốc. Dùng đồng thời chất ức chế tái hấp thu serotonin, thuốc chống trầm cảm 3 vòng hay thuốc/thảo dược có tác dụng cường giao cảm hoặc trong vòng 14 ngày sau khi ngừng điều trị các thuốc trên & không dùng những thuốc này trong vòng 7 ngày từ khi ngừng sử dụng thuốc. Dùng đồng thời thuốc ức chế mạnh CYP3A4.

    Tác dụng phụ

    Đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, tiêu chảy, khó ngủ, mệt mỏi.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Duraject – 60 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Duraject – 60 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Zopiboston

    Thuốc Zopiboston

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Zopiboston công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Zopiboston điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Zopiboston ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Zopiboston

    Zopiboston
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 10 viên; hộp 2 vỉ x 10 viên; hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Zopiclon 7,5mg
    SĐK:VD-31611-19
    Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm Boston Việt Nam
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Rối loạn giấc ngủ nguyên nhân bất thường cơ thể &/hoặc tâm thần (mất ngủ, khó ngủ, thường xuyên tỉnh giấc về đêm &/hoặc thức dậy sớm).

    Liều lượng – Cách dùng

    Không nên dùng liên tục kéo dài quá 7-10 ngày. 
    Người lớn: 1 viên/ngày.
    Người già; bệnh nhân sức khỏe yếu, suy gan, suy hô hấp mạn tính: ½ viên/ngày, nếu cần: thận trọng tăng tới 1 viên/ngày.
    Cách dùng
    Có thể dùng lúc đói hoặc no: Nên uống ngay trước khi đi ngủ.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với thành phần thuốc. Suy hô hấp nặng (như h/c ngưng thở khi ngủ). Từng bị phản ứng bất thường với rượu &/hoặc thuốc an thần.

    Tương tác thuốc:

    Rượu, thuốc ức chế TKTW. Giảm liều khi dùng đồng thời benzodiazepin, erythromycin, clarithromycin, ketoconazole, itraconazole, ritonavir. Tăng liều khi dùng đồng thời rifampicin, carmabazepin, phenobarbital, phenytoin.

    Tác dụng phụ:

    Đắng miệng. Buồn ngủ, suy nhược, chóng mặt, lú lẫn, mất trí nhớ tạm thời, cảm giác say rượu, sảng khoái, lo âu, bồn chồn, trầm cảm, mất phối hợp, giảm trương lực cơ, nói khó, khô miệng, trắng lưỡi, hơi thở có mùi, khó tiêu, táo bón, chán ăn hoặc ăn nhiều.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân nhược cơ nặng, suy gan/thận/hô hấp nặng, trầm cảm. Nguy cơ thuốc gây lú lẫn ở người già & bệnh nhân có tổn thương não bộ. Nguy cơ trẻ sinh ra mắc triệu chứng rút thuốc ở mẹ dùng thuốc khi mang thai. Phụ nữ cho con bú: Không dùng. Trẻ em

    Thông tin thành phần Zopiclone

    Dược lực:

    Cơ chế hoạt động chính xác của zopiclone chưa được biết chính xác, nhưng hiệu quả của nó được cho là kết quả từ sự tương tác với Các phức hợp thụ thể GABA tại các miền liên kết nằm gần hoặc kết hợp với các thụ thể benzodiazepine.

    Dược động học :

    Ở người khỏe mạnh zopiclone được hấp thu nhanh, với thời gian nồng độ đỉnh (tmax) xấp xỉ 1 giờ và chu kỳ bán hủy giai đoạn cuối (t1 / 2) khoảng 6 giờ.

    Hấp thu và phân bố: Zopiclone được hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 1 giờ sau khi uống. Zopiclone liên kết yếu với protein huyết tương (52-59%).

    Chuyển hóa: Sau khi uống, eszopiclone được chuyển hóa rộng rãi bởi quá trình oxy hóa và demethyl hóa. Các chất chuyển hóa là (S) -zopiclone-N-oxit và (S) -N-desmethyl zopiclone; hợp chất thứ hai liên kết với các thụ thể GABA với hiệu lực thấp hơn đáng kể so với Zopiclone

    Thải trừ: Sau khi uống, Zopiclone được loại bỏ với một t1 / 2 trung bình khoảng 6 giờ. 75% liều uống đường uống zopiclone được bài tiết trong nước tiểu, chủ yếu là chất chuyển hóa.

    Chỉ định :

    Điều trị ngắn hạn chứng mất ngủ, bao gồm khó ngủ, tỉnh giấc về đêm và thức sớm, chứng mất ngủ thoáng qua, tạm thời hoặc mạn tính, và mất ngủ thứ phát do rối loạn tâm thần, trong những trường hợp mà mất ngủ làm cho bệnh nhân suy nhược hoặc kiệt sức trầm trọng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng:

    Người lớn: Liều thường dùng: 7,5 mg.

    Người cao tuổi: Nên bắt đầu điều trị với liều 3,75 mg.

    Bệnh nhân bị suy thận hay suy gan nhẹ đến trung bình: Nên bắt đầu điều trị với zopiclon ở liều 3,75 mg.

    Cách dùng:

    – Nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong mỗi đợt điều trị.

    – Nên uống thuốc trước khi đi ngủ, ở tư thế đứng.

    – Thời gian trị liệu:

    Mất ngủ tạm thời: 2 – 5 ngày.

    Mất ngủ ngắn hạn: 2 – 3 tuần.

    Một đợt trị liệu không nên kéo dài hơn 4 tuần tính cả thời gian giảm liều.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với zopiclon hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Chứng nhược cơ nặng, suy hô hấp, hội chứng ngưng thở trầm trọng khi ngủ, suy gan trầm trọng.

    – Trẻ em.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp nhất:

    Miệng có vị hơi đắng hay vị kim loại.

    Ít gặp:

    Rối loạn tiêu hóa nhẹ, bao gồm buồn nôn và nôn, chóng mặt, đau đầu, ngủ gật và khô miệng.

    Hiếm gặp:

    Rối loạn tâm thần và hành vi, như dễ cáu kỉnh, hung hăng, lú lẫn, chán nản, chứng quên về sau, mộng du, ảo giác và gặp ác mộng, thường gặp hơn ở người cao tuổi. Dị ứng hay những triệu chứng tương tự (như mề đay hay phát ban), đầu lâng lâng và mất khả năng phối hợp, phù nề và/ hoặc phản ứng phản vệ, tăng transaminase và/hoặc alkalin phosphatase trong huyết thanh nhẹ đến trung bình.

    Triệu chứng cai thuốc thay đổi gồm chứng mất ngủ trở lại, lo lắng, run, đổ mồ hôi, kích động, lú lẫn, đau đầu, đánh trống ngực, tim đập nhanh, mê sảng, ác mộng, ảo giác, cơn hoảng loạn, đau cơ/ chuột rút, rối loạn tiêu hóa và dễ cáu kỉnh. Cơn động kinh có thể xảy ra nhưng rất hiếm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Zopiboston và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Zopiboston bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Vacohistin 8

    Thuốc Vacohistin 8

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Vacohistin 8 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Vacohistin 8 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Vacohistin 8 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Vacohistin 8

    Vacohistin 8
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ, 100 vỉ x 10 viên; Hộp 5 vỉ, 10 vỉ, 50 vỉ x 20 viên; Hộp 4 vỉ, 10 vỉ, 40 vỉ x 25 viên; Chai 100 viên, 200 viên, 500 viên, 1.000 viên

    Thành phần:

    Betahistine dihydrochloride 8mg
    SĐK:VD-32091-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Vacopharm – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược Vacopharm
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chóng mặt do nguyên nhân tiền đình.

    Hội chứng Meniere: chóng mặt, ù tai, nôn, nhức đầu, mất thính lực.
    Các đặc tính dược lực học
    Thuốc trị chóng mặt.
    Cơ chế tác động của betahistin về mặt tác dụng điều trị thì chưa được nắm rõ. Tuy nhiên, in vitro, betahistin tạo dễ dàng cho sự dẫn truyền histamin do tác động đồng vận một phần trên các thụ thể H1, và tác dụng ức chế các thụ thể H3.
    Betahistin làm giãn cơ vòng tiền mao mạch vì vậy có tác dụng gia tăng tuần hoàn của tai trong. Thuốc kiểm soát tính thấm của mao mạch tai trong do đó làm giảm tích tụ nội dịch bạch huyết tai trong. Đồng thời nó cũng cải thiện tuần hoàn não, gia tăng lưu lượng máu qua động mạch cảnh trong và động mạch đốt sống. Vì vậy, trên lâm sàng betahistin có hiệu quả trong điều trị chóng mặt và choáng váng.
    Các đặc tính dược động học
    Sau khi uống, betahistin được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Betahistin được đào thải theo nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa là acid 2-pyridylacetic.
    – Thời gian bán hủy đào thải khoảng 3, 5 giờ.
    – Thuốc được đào thải qua nước tiểu gần như hoàn toàn sau 24 giờ.

    Liều lượng – Cách dùng

    1-2 viên 8mg x 3 lần/ngày, ½-1 viên 16mg x 3 lần/ngày hoặc 1 viên 24mg x 2 lần/ngày.
    Cách dùng: Nên dùng cùng với thức ăn.

    Ðiều trị 2 – 3 tháng.

    Chống chỉ định:

    Loét dạ dày tá tràng. U tủy thượng thận.

    Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc kháng histamin. Làm tăng tác dụng: MAOIs, thuốc chống trầm cảm, thuốc trị Parkinson.

    Tác dụng phụ:

    Nôn, chứng khó tiêu hóa, đau đầu. Dị ứng. Đau dạ dày nhẹ (tác dụng này mất đi khi uống thuốc trong bữa ăn hoặc giảm liều).

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng khi bệnh nhân hen suyễn. Không nên dùng khi có thai.

    Bệnh nhân hen phế quản, tiền sử loét dạ dày (đường tiêu hóa).

    Không nên dùng khi mang thai & trong suốt thời kỳ cho con bú.

    Trẻ

    Thông tin thành phần Betahistine

    Dược lực:

    Betahistine là thuốc trị chóng mặt. Betahistine làm giãn cơ vòng tiền mao mạch vì vậy có tác dụng gia tăng tuần hoàn của tai trong. Đồng thời nó cũng cải thiện tuần hoàn não, gia tăng lưu lượng máu qua động mạch cảnh trong và động mạch đốt sống.

    Dược động học :

    Sau khi uống, Betahistine được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Betahistine được đào thải theo nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa là acide 2-pyridyl acétique.

    Thời gian bán hủy đào thải khoảng 3 giờ rưỡi.

    Thuốc được đào thải gần như hoàn toàn sau 24 giờ.

    AN TOÀN TIỀN LÂM SÀNG

    Dùng đường uống với liều có thể tới 250mg/kg/ngày (chuột cống, chó) mà không thấy có tác dụng ngoại ý.

    Tiêm tĩnh mạch, phải đến liều 120mg/kg/ngày (chuột cống, chó) mới bắt đầu thấy xuất hiện các dấu hiệu ngộ độc : buồn nôn, sau đó là các rối loạn có nguồn gốc thần kinh (giống các rối loạn gây bởi thuốc histamine).

    Tác dụng :

    Cơ chế tác động của Betahistine về mặt tác dụng điều trị thì chưa được nắm rõ. Tuy nhiên, in vitro, Betahistine tạo dễ dàng cho sự dẫn truyền histamine do tác động đồng vận một phần trên các thụ thể H1, và tác dụng ức chế các thụ thể H3 (mặt khác, Betahistine làm giảm hoạt tính điện của các tế bào thần kinh đa sinape ở trung tâm tiền đình sau khi tiêm tĩnh mạch ở động vật).

    Chỉ định :

    Ðiều trị hội chứng Ménière. Hội chứng này thường được biểu hiện bằng chứng chóng mặt, ù tai, nôn ói, nhức đầu và đôi khi kèm theo mất thính lực.

    Ðiều trị chứng chóng mặt nguyên nhân tiền đình.

    Liều lượng – cách dùng:

    1 đến 3 viên/ngày, chia làm nhiều lần, tốt nhất nên uống thuốc trong bữa ăn. Ðiều trị từ 2 đến 3 tháng.

    Chống chỉ định :

    – Cơn loét dạ dày-tá tràng.

    – U tủy thượng thận.

    Tác dụng phụ

    Thuốc được dung nạp tốt, do đó có thể được sử dụng lâu dài. Tuy nhiên, một số trường hợp rất hiếm có thể bị đau dạ dày, có thể tránh được bằng cách uống thuốc trong bữa ăn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vacohistin 8 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Vacohistin 8 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Queitoz-100

    Thuốc Queitoz-100

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Queitoz-100 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Queitoz-100 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Queitoz-100 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Queitoz-100

    Queitoz-100
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 4 vỉ x 7 viên

    Thành phần:

    Quetiapin (dưới dạng Quetiapin fumarat) 100mg
    SĐK:VD-31635-19
    Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM)
    Nhà phân phối:

    Tác dụng :

    Thuốc quetiapine được sử dụng để điều trị một số tình trạng về tinh thần/tâm trạng (như tâm thần phân liệt, rối loạn lưỡng cực, các cơn hưng phấn bất ngờ hoặc trầm cảm có liên quan với rối loạn lưỡng cực). Thuốc cũng được sử dụng để điều trị trầm cảm, chủ yếu trong sự kết hợp với các thuốc chống trầm cảm.

    Chỉ định :

    Chữa trị các chứng rối loạn trầm cảm, rối loạn lưỡng cực

    Chữa bệnh tâm thần phân liệt

    Liều lượng – cách dùng:

    * Dạng bào chế phóng thích tức thời

    – Người lớn điều trị tâm thần phân liệt:

    Liều khởi đầu 300 mg/ ngày 1, 600 mg/ ngày 2. Liều khuyến cáo hàng ngày là 600 mg. Nên điều chỉnh liều trong khoảng 400 – 800 mg/ ngày tùy theo đáp ứng lâm sàng của nguời bệnh.

    – Người lớn điều trị các cơn hưng cảm liên quan

    đến rối loạn lưỡng cực:

    Liều khởi đầu 300 mg/ ngày thứ nhất, 600 mg/ ngày thứ hai, và sau 2 ngày có thể sử dụng liều lên tới 800 mg. Nên điều chỉnh liều trong khoảng 400 – 800 mg/ ngày tùy theo đáp ứng lâm sàng của nguời bệnh.

    Người lớn điều trị các cơn trầm cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực:

    Uống thuốc Seroquel Xr một lần mỗi ngày trước khi đi ngủ. Liều trong 4 ngày điều trị đầu tiên là: 50 mg/ ngày thứ nhất, 100 mg/ ngày thứ hai, 200 mg/ ngày thứ ba, 300 mg/ ngày thứ tư. Liều khuyến cáo mỗi ngày là 300 mg.

    Người lớn ngăn ngừa tái phát rối loạn lưỡng cực:

    Trong điều trị dự phòng tái phát rối loạn lưỡng cực, nếu bạn đã đáp ứng với thuốc Seroquel Xr trong điều trị cấp tính rối loạn lưỡng cực thì nên tiếp tục sử dụng cùng liều đang dùng trước khi đi ngủ. Có thể điều chỉnh liều trong khoảng 300 – 800 mg/ ngày tùy theo đáp ứng lâm sàng của nguời bệnh.

    Người lớn điều trị hỗ trợ các cơn trầm cảm lớn trong rối loạn trầm cảm:

    Liều khởi đầu 50 mg/ ngày thứ nhất và thứ hai, 150 mg/ ngày thứ ba và thứ tư. Liều 150 mg/ ngày và 300 mg/ ngày được ghi nhận có hiệu quả chống trầm cảm ngắn hạn khi kết hợp với các thuốc điều trị khác và ở liều 50 mg/ ngày trong các thử nghiệm trị liệu ngắn hạn. Bác sĩ lâm sàng nên đảm bảo sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả, bắt đầu với liều 50 mg/ngày. Nhu cầu tăng liều từ 150 mg/ngày lên 300 mg/ngày nên dựa trên kết quả đánh giá của từng bệnh nhân.

    Người lớn điều trị rối loạn lo âu toàn thể

    Liều khởi đầu 50 mg/ ngày thứ nhất và ngày thứ hai, tăng lên 150 mg/ ngày thứ ba và thứ tư. Có thể điều chỉnh liều trong khoảng 50 – 150 mg/ ngày tùy theo đáp ứng lâm sàng của người bệnh. Hiệu quả của Seroquel XR đã được chứng minh trong khoảng liều từ 50 mg đến 300 mg/ngày, tuy nhiên không ghi nhận nhóm sử dụng liều 300 mg có lợi ích hơn nhóm sử dụng liều 150 mg. Không khuyến cáo sử dụng liều trên 150 mg/ngày.

    Trong điều trị duy trì rối loạn lo âu toàn thể, liều có hiệu quả trong điều trị khởi đầu nên được tiếp tục. Có thể điều chỉnh liều trong khoảng liều khuyến cáo tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân.

    Dạng bào chế phóng thích kéo dài:

    Liều khởi đầu: dùng 300 mg uống mỗi ngày một lần không có thức ăn hoặc với một bữa ăn nhẹ.

    Liều duy trì: dùng 400-800 mg uống một lần mỗi ngày tùy theo thích ứng và chịu đựng của cơ thể. Liều tối đa: chưa có nghiên cứu về liều trên 800 mg hàng ngày.

    Liều lượng của viên nén phóng thích kéo dài có thể tăng lên đến 300 mg mỗi ngày trong khoảng thời gian ngắn (1 ngày).

    * Trẻ em dùng thuốc với liều như thế nào?

    Cần tham khảo ý kiến của bác sỹ hoặc dược sỹ khi muốn dùng thuốc cho trẻ em.

    Thận trọng lúc dùng :

    Trước khi sử dụng thuốc, bạn nên thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ:

    – Những loại thuốc mà bạn bị dị ứng hoặc bạn bị di ứng với thành phần của thuốc.

    – Những thuốc, thực phẩm chức năng mà bạn đang hoặc dự định sẽ dùng. Những thuốc, sản phẩm thực phẩm chức năng đó có thể gây tương tác làm tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ có hại cho bạn.

    – Bạn có thai, dự định mang thai hoặc đang cho con bú: Vẫn chưa có đầy đủ nghiên cứu về độ an toàn của thuốc khi sử dụng cho nhóm đối tượng này. Do đó, trước khi sử dụng cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

    – Bạn đang mắc bệnh gan, thận hoặc đã mắc bệnh gan, thận.

    Tương tác thuốc :

    Aripiprazole

    – Clonazepam

    – Cymbalta (duloxetine)

    – Gabapentin

    – Klonopin (clonazepam)

    – Lamictal (lamotrigine)

    – Lamotrigine

    – Levothyroxine

    – Lisinopril

    – Lithium

    – Lyrica (pregabalin)

    – Metformin

    – Omeprazole

    – Synthroid (levothyroxine)

    – Tramadol

    – Trazodone

    – Vitamin D3 (cholecalciferol)

    – Wellbutrin XL (bupropion)

    – Xanax (alprazolam)

    – Zoloft (sertraline)

    Tác dụng phụ

    Buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu, khô miệng, suy nhược nhẹ, táo bón, nhịp tim nhanh, hạ huyết áp thế đứng, khó tiêu.

    Bạn nên thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ khi gặp phải các triệu chứng bất thường.

    Thông tin thành phần Quetiapin

    Dược lực:

    Quetiapine và norquetiapine là chất chuyển hóa của nó trong huyết tương người. Quetiapine và norquetiapine có ái lực với thụ thể serotonin (5HT2) ở não và với thụ thể dopamine D1và D2. Tính đối kháng trên những thụ thể này và tính chọn lọc với thụ thể serotonin (5HT2) ở não cao hơn so với thụ thể dopamine D2 được xem là góp phần vào đặc tính chống loạn thần trên lâm sàng và ít nguy cơ tác dụng phụ trên hệ ngoại tháp của Seroquel Xr so với các thuốc chống loạn thần điển hình.

    Ngoài ra, norquetiapine có ái lực cao với thụ thể serotonin 5HT1. Quetiapine và norquetiapine cũng có ái lực cao với thụ thể histaminergic và adrenergic alpha1, có ái lực thấp hơn với thụ thể adrenergic alpha2. Quetiapine có ái lực không đáng kể với các thụ thể cholinergic muscarinic hay benzodiazepine. Quetiapine có hoạt tính trong các thử nghiệm chống loạn thần, chẳng hạn như thử nghiệm né tránh có điều kiện (conditioned avoidance).

    Quetiapine cũng phong bế tác động của các chất chủ vận dopamine trên các thử nghiệm hành vi hay sinh lý điện, và làm tăng nồng độ các chất chuyển hóa của dopamine, một chỉ số hóa thần kinh cho biết mức độ phong bế thụ thể D2. Chưa xác định được chất chuyển hóa norquetiapine góp phần vào tính chất dược lý của Quetiapine ở người như thế nào.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Queitoz-100 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Queitoz-100 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Quanoopyl 800

    Thuốc Quanoopyl 800

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Quanoopyl 800 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Quanoopyl 800 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Quanoopyl 800 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Quanoopyl 800

    Quanoopyl 800
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x10 viên

    Thành phần:

    Piracetam 800mg
    SĐK:VD-31841-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Quảng Bình – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Quảng Bình
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Bệnh do tổn thương não, các triệu chứng của hậu phẫu não & chấn thương não: loạn tâm thần, đột quỵ, liệt nửa người, thiếu máu cục bộ. 

    – Bệnh do rối loạn ngoại biên & trung khu não bộ: chóng mặt, nhức đầu, mê sảng nặng. 
    – Bệnh do các rối loạn não: hôn mê, các triệu chứng của tình trạng lão suy, rối loạn ý thức.

    – Các tai biến về mạch não, nhiễm độc carbon monoxide & di chứng. 
    – Suy giảm chức năng nhận thức & suy giảm thần kinh cảm giác mãn tính ở người già. 
    – Chứng khó học ở trẻ, nghiện rượu mãn tính, rung giật cơ.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Liều thường dùng 30 – 160 mg/kg/ngày, chia đều 2 lần hoặc 3 – 4 lần /ngày. 
    – Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 – 2,4 g/ngày. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày/những tuần đầu.
    – Điều trị nghiện rượu: 12 g/ngày/thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.
    – Suy giảm nhận thức sau chấn thương não: Liều ban đầu: 9 – 12 g/ngày, liều duy trì: 2,4 g/ngày, uống ít nhất trong 3 tuần.
    – Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
    – Điều trị giật rung cơ: 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tuỳ theo đáp ứng cứ 3 – 4 ngày/lần, tăng thêm 4,8 g/ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày.

    Thông thường:

    Người lớn: liều khởi đầu 800 mg, mỗi ngày ba lần. 

    Trường hợp cải thiện 400 mg, mỗi ngày ba lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc, suy thận nặng và phụ nữ có thai, cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc kích thích thần kinh trung ương, thuốc hướng thần kinh, hocmon giáp trạng.

    Tác dụng phụ:

    Có thể xảy ra kích thích nhẹ, nhưng có thể kiểm soát được bằng cách giảm liều.

    Chú ý đề phòng:

    Người lớn tuổi. Ðộng kinh.

    Thông tin thành phần Piracetam

    Dược lực:

    Piracetam là loại thuốc hưng trí(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh).

    Dược động học :

    – Hấp thu: dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hoá. Sinh khả dụng gần 100%. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.

    – Phân bố: thể tích phân bố khoảng 0,6l/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương.

    – Thải trừ: được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn, hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86ml/phút. 30 giờ sau khi uống , hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Ở người suy thận thì thời gian bán thải tăng lên.

    Tác dụng :

    Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gama aminobutyric, GABA), được coi là một chất có tác dụng hưng phấn(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó.

    Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin…Thuốc có thể làm thay đổi một sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá để các tế bào thần kinh hoạt động tốt.

    Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.

    Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy,tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.

    Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin, có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ.

    Piracetam không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức ,giảm đau.

    Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

    Chỉ định :

    Điều trị các triệu chứng chóng mặt. 

    Các tổn thương sau chấn thương sọ não và phẫu thuật não: rối loạn tâm thần, tụ máu, liệt nửa người và thiếu máu cục bộ. 

    Các rối loạn thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, lo âu, sảng rượu, rối loạn ý thức.

    Suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung, sa sút trí tuệ ở người già. 
    Thiếu máu hồng cầu hình liềm. 
    Các trường hợp thiếu máu cục bộ cấp. 
    Điều trị nghiện rượu. 
    Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm. 
    Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều thường dùng là 30 – 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. 
    Thuốc được dùng tiêm hoặc uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần. Nên dùng thuốc uống nếu người bệnh uống được. 
    Cũng có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu như phải ngừng dùng dạng tiêm. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12 g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.
    Ðiều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 
    1,2 – 2,4 g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.
    Ðiều trị nghiện rượu:

    12 g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Ðiều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.

    Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không):
     Liều ban đầu là 9 – 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.
    Thiếu máu hồng cầu liềm:
    160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
    Ðiều trị giật rung cơ:
    piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

    Chống chỉ định :

    Suy thận nặng.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Người mắc bệnh Huntington.

    Người bệnh suy gan.

    Tác dụng phụ

    Bồn chồn, bứt rứt, kích thích, lo âu & rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, choáng váng, rối loạn tiêu hóa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Quanoopyl 800 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Quanoopyl 800 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Newgala

    Thuốc Newgala

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Newgala công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Newgala điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Newgala ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Newgala

    Newgala
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x10 viên.

    Thành phần:

    Galantamin (dưới dạng Galantamin hydrobromid) 8mg
    SĐK:VD-31960-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Sa sút trí tuệ từ nhẹ đến trung bình nặng bao gồm bệnh Alzheimer có liên quan bệnh lý mạch máu não.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Uống: 4 mg, ngày 2 lần trong 4 tuần.

    – Duy trì: 8 mg ngày 2 lần trong ít nhất 4 tuần, tối đa: 12 mg ngày 2 lần. Uống thuốc trong bữa ăn.

    – Suy thận trung bình: 4 mg ngày 1 lần, trong ít nhất 1 tuần, có thể 4 mg ngày 2 lần trong ít nhất 4 tuần, tối đa 8 mg ngày 2 lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy gan nặng hoặc suy thận nặng.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc giống phó giao cảm khác: digoxin; chẹn b: succinylcholine, ketoconazole, paroxetine, amitriptyline, fluxetine, fluvoxamine, quinidine.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, chán ăn, mệt mỏi, choáng váng, nhức đầu, buồn ngủ, giảm cân, lú lẫn.

    Chú ý đề phòng:

    – Ðang dùng thuốc giảm nhịp tim như digoxin.

    – Loét tiêu hoá, tắc ruột, sau phẫu thuật đường tiêu hoá.

    – Hen nặng hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn.

    – Tắc đường tiểu hoặc sau phẫu thuật đường tiểu.

    – Phụ nữ có thai, cho con bú.

    Thông tin thành phần Galantamine

    Dược lực:

    Thuốc chống sa sút trí tuệ.

    Galantamine, thuốc mới điều trị bệnh Alzheimer, làm chậm tiến trình suy thoái thần kinh.

    Dược động học :

    Galantamin là thuốc có thanh thải thấp (thanh thải huyết tương vào khoảng 300ml/phút) với thể tích phân bố trung bình là (Vds trung bình 175l). Thải của galantamin theo hàm số mũ bậc 2, với bán thời tận cùng khoảng 7-8 giờ.

    Các con đường chuyển hóa chính là: N-oxy hóa, N-demethyl hóa, O-demethyl hóa, glucoronid hóa và epime hoá. O-demethyl thì quan trọng hơn nhiều ở những người chuyển hóa mạnh của CYP2D6.

    Trong huyết tương của những người chuyển hóa mạnh và kém, dạng galantamin không đổi và các glucoronid của nó đại diện cho phần lớn hoạt tính phóng xa của mẫụ.

    Norgalantamin có thể được phát hiện trong huyết tương ở những bệnh nhân sau khi sử dụng nhiều lần, nhưng không vượt quá 10% nồng độ galantamin.

    Dược động học của galantamin ở những người suy chức năng gan nhẹ (thang điểm Child-Pugh 5-6) thì tương tự như ở người khoẻ mạnh. Ở những bệnh nhân bị suy chức năng gan trung bình (thang điểm Child-Pugh 7-9), diện tích dưới đường cong và bán thời của galatamin tăng khoảng 30%.

    Sự phân bố của galantamin được nghiên cứu trên những người trẻ có chức năng thận khác nhau. Thải trừ của galantamin giảm cùng với sự giảm thanh thải creatinin. Nồng độ galantamin trong huyết tương gia tăng 38% ở những người suy chức năng thận trung bình (thanh thải creatin = 52-104 ml/phút) và tăng 67% ở những người suy thận nặng (thanh thải creatinin = 9-51 ml/phút) so với những người khoẻ mạnh cùng độ tuổi và cân nặng (thanh thải creatinin ≥ 121ml/phút).

    Tác dụng :

    Galantamin, một alkaloid bậc 3, là một thuốc ức chế cạnh tranh, chọn lọc và có thể đảo ngược đối với acetylcholinesterase. Ngoài ra, galantamin làm gia tăng tác động nội tại của acetylcholin lên receptor nicotin, có lẽ thông qua việc gắn kết vào một vị trí allosteric của receptor. Kết quả là có thể đạt được một sự gia tăng hoạt tính của hệ cholinergic liên quan tới việc cải thiện chức năng nhận thức ở những bệnh nhân sa sút trí tuệ loại alzheimer.

    Do làm chậm suy giảm các chức năng cũng như nhận thức, tác dụng của galantamine thích hợp về mặt lâm sàng. Alzheimer là một rối loạn nghiêm trọng với sa sút trí tuệ tiến triển. Bệnh đặc trưng bởi các mảng protein và các đám rối thần kinh làm biến dạng từ từ cấu trúc não. Một protein tự nhiên là amyloid giữ vai trò chính trong quá trình hủy hoại. Galantamine tác dụng bằng cách ức chế sản sinh acetylcholinesterase, một chất bị coi là gây mất trí nhớ trong bệnh Alzheimer. Mặt khác nó cũng làm tăng đáp ứng của não với acetylcholine, chất đóng vai trò trong nhận thức. Cơ chế tác dụng thứ hai là galantamine làm tăng sự giải phóng hóa chất dẫn truyền-acetylcholin cũng như giúp cho các tế bào não tiết ra nhiều acetylcholin hơn.Thuốc không chữa khỏi bệnh Alzheimer nhưng làm giảm các triệu chứng của bệnh.

    Chỉ định :

    Galantamine được chỉ định trong điều trị triệu chứng sa sút trí tuệ do căn nguyên mạch máu và dạng sa sút trí tuệ do bệnh Alzheimer mức độ nhẹ đến khá nặng, có hay không có liên quan bệnh lý mạch máu não.

    Liều lượng – cách dùng:

    Galantamine được uống 2 lần/ngày, nên uống vào bữa ăn sáng và tối. Ðảm bảo uống nước đầy đủ trong quá trình điều trị.

    Liều khởi đầu:

    Liều khởi đầu khuyên dùng là 8mg/ngày (4mg x 2 lần/ngày) trong 4 tuần.

    Liều duy trì:

    – Liều duy trì khởi đầu là 16mg/ngày (8mg x 2 lần/ngày) và bệnh nhân nên được duy trì với liều 16mg/ngày trong ít nhất 4 tuần.

    – Gia tăng đến liều duy trì tối đa 24mg/ngày (12mg x 2 lần/ngày) cần phải được cân nhắc sau khi đã có những đánh giá đúng đắn về lợi ích lâm sàng và độ dung nạp.

    – Không có hiệu ứng dội ngược sau khi ngưng điều trị đột ngột (ví dụ: chuẩn bị phẫu thuật).

    Trẻ em:

    Không nên sử dụng Galantamine cho trẻ em. Chưa có dữ liệu về việc sử dụng Galantamine cho bệnh nhi.

    Bệnh gan và suy thận:

    – Nồng độ Galantamine trong huyết tương có thể gia tăng ở những bệnh nhân bị suy chức năng gan hoặc thận mức độ trung bình tới nặng.

    – Ở những bệnh nhân bị suy chức năng gan mức độ trung bình, dựa vào mô hình dược lực học, liều khởi đầu là 4mg x 1 lần/ngày, nên uống vào bữa sáng trong vòng ít nhất 1 tuần. Sau đó, bệnh nhân cần được chuyển sang liều 4mg x 2 lần/ngày trong ít nhất 4 tuần. Ở những bệnh nhân này, liều mỗi ngày không nên vượt quá 8mg x 2 lần/ngày.

    – Không nên sử dụng Galantamine cho những bệnh nhân bị suy chức năng gan nặng.

    – Không cần chỉnh liều đối với những bệnh nhân có độ thanh thải creatinine lớn hơn 9ml/phút.

    – Không nên sử dụng Galantamine cho những bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 9ml/phút) bởi vì chưa có đầy đủ dữ liệu.

    Ðiều trị đồng thời:

    Cần xem xét việc giảm liều ở những bệnh nhân được điều trị bằng những thuốc ức chế CYP2D6 hoặc CYP3A4 mạnh.

    Chống chỉ định :

    Không được sử dụng Galantamine cho những bệnh nhân đã được biết quá mẫn với galantamine hydrobromide hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ thường gặp nhất trong các thử nghiệm lâm sàng (tần suất ≥ 5% và gấp 2 lần giả dược) là buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu, chán ăn, mệt mỏi, choáng váng, nhức đầu, ngủ gà và giảm cân. Buồn nôn, nôn và chán ăn thì thường gặp ở phụ nữ hơn.

    Những tác dụng phụ thông thường khác (tần suất ≥ 5% ≥ giả dược) bao gồm lú lẫn, té ngã, chấn thương, viêm mũi, nhiễm trùng tiểu, mất ngủ.

    Phần lớn những tác dụng phụ này xuất hiện trong giai đoạn chỉnh liều. Tác dụng phụ thường gặp nhất là buồn nôn và nôn kéo dài ngắn hơn 1 tuần trong hầu hết các trường hợp và phần lớn bệnh nhân chỉ bị một lần.

    Sử dụng thêm các thuốc chống nôn và uống nước đầy đủ có thể có ích trong những trường hợp này.

    Run là do điều trị không thường xuyên. Ngất và nhịp tim rất chậm rất hiếm gặp.

    Không thấy có những chỉ số xét nghiệm bất thường.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Newgala và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Newgala bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Neustam 800

    Thuốc Neustam 800

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Neustam 800 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Neustam 800 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Neustam 800 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Neustam 800

    Neustam 800
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 15 viên

    Thành phần:

    Piracetam 800mg
    SĐK:VD-32200-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Pymepharco
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Bệnh do tổn thương não, các triệu chứng của hậu phẫu não & chấn thương não: loạn tâm thần, đột quỵ, liệt nửa người, thiếu máu cục bộ. 

    – Bệnh do rối loạn ngoại biên & trung khu não bộ: chóng mặt, nhức đầu, mê sảng nặng. 
    – Bệnh do các rối loạn não: hôn mê, các triệu chứng của tình trạng lão suy, rối loạn ý thức.

    – Các tai biến về mạch não, nhiễm độc carbon monoxide & di chứng. 
    – Suy giảm chức năng nhận thức & suy giảm thần kinh cảm giác mãn tính ở người già. 
    – Chứng khó học ở trẻ, nghiện rượu mãn tính, rung giật cơ.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Liều thường dùng 30 – 160 mg/kg/ngày, chia đều 2 lần hoặc 3 – 4 lần /ngày. 
    – Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 – 2,4 g/ngày. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày/những tuần đầu.
    – Điều trị nghiện rượu: 12 g/ngày/thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.
    – Suy giảm nhận thức sau chấn thương não: Liều ban đầu: 9 – 12 g/ngày, liều duy trì: 2,4 g/ngày, uống ít nhất trong 3 tuần.
    – Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
    – Điều trị giật rung cơ: 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tuỳ theo đáp ứng cứ 3 – 4 ngày/lần, tăng thêm 4,8 g/ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày.

    Thông thường:

    Người lớn: liều khởi đầu 800 mg, mỗi ngày ba lần. 

    Trường hợp cải thiện 400 mg, mỗi ngày ba lần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc, suy thận nặng và phụ nữ có thai, cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc kích thích thần kinh trung ương, thuốc hướng thần kinh, hocmon giáp trạng.

    Tác dụng phụ:

    Có thể xảy ra kích thích nhẹ, nhưng có thể kiểm soát được bằng cách giảm liều.

    Chú ý đề phòng:

    Người lớn tuổi. Ðộng kinh.

    Thông tin thành phần Piracetam

    Dược lực:

    Piracetam là loại thuốc hưng trí(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh).

    Dược động học :

    – Hấp thu: dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hoá. Sinh khả dụng gần 100%. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày.

    – Phân bố: thể tích phân bố khoảng 0,6l/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô và có thể qua hàng rào máu não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương.

    – Thải trừ: được đào thải qua thận dưới dạng nguyên vẹn, hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86ml/phút. 30 giờ sau khi uống , hơn 95% thuốc được thải theo nước tiểu. Ở người suy thận thì thời gian bán thải tăng lên.

    Tác dụng :

    Piracetam (dẫn xuất vòng của acid gama aminobutyric, GABA), được coi là một chất có tác dụng hưng phấn(cải thiện chuyển hoá của tế bào thần kinh) mặc dù người ta còn chưa biết nhiều về tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó.

    Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kinh như acetylcholin, noradrenalin, dopamin…Thuốc có thể làm thay đổi một sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hoá để các tế bào thần kinh hoạt động tốt.

    Trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hoá do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy.

    Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy,tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não.

    Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin, có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ.

    Piracetam không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức ,giảm đau.

    Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

    Chỉ định :

    Điều trị các triệu chứng chóng mặt. 

    Các tổn thương sau chấn thương sọ não và phẫu thuật não: rối loạn tâm thần, tụ máu, liệt nửa người và thiếu máu cục bộ. 

    Các rối loạn thần kinh trung ương: chóng mặt, nhức đầu, lo âu, sảng rượu, rối loạn ý thức.

    Suy giảm trí nhớ, thiếu tập trung, sa sút trí tuệ ở người già. 
    Thiếu máu hồng cầu hình liềm. 
    Các trường hợp thiếu máu cục bộ cấp. 
    Điều trị nghiện rượu. 
    Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm. 
    Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều thường dùng là 30 – 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. 
    Thuốc được dùng tiêm hoặc uống, chia đều ngày 2 lần hoặc 3 – 4 lần. Nên dùng thuốc uống nếu người bệnh uống được. 
    Cũng có thể dùng thuốc tiêm để uống nếu như phải ngừng dùng dạng tiêm. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12 g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.
    Ðiều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 
    1,2 – 2,4 g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8 g/ngày trong những tuần đầu.
    Ðiều trị nghiện rượu:

    12 g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Ðiều trị duy trì: Uống 2,4 g/ngày.

    Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không):
     Liều ban đầu là 9 – 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g thuốc, uống ít nhất trong ba tuần.
    Thiếu máu hồng cầu liềm:
    160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
    Ðiều trị giật rung cơ:
    piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 – 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 – 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

    Chống chỉ định :

    Suy thận nặng.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Người mắc bệnh Huntington.

    Người bệnh suy gan.

    Tác dụng phụ

    Bồn chồn, bứt rứt, kích thích, lo âu & rối loạn giấc ngủ, mệt mỏi, choáng váng, rối loạn tiêu hóa.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Neustam 800 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Neustam 800 bình luận cuối bài viết.