hacklink hack forum hacklink film izle hacklink bettiltbettilt girişjojobetankara vidanjörmostbetlink 5k depositgiftcardmall/mygiftchargebackneue online casinotest-anahtar-1Sahabet girişHoliganbetjojobetcasibomngsbahiscasibomdizipalholiganbet 1204jojobetmarsbahisgrandpashabet girişmatbet girişBetandreas AZ 27jojobetjojobetholiganbet girişvdcasinoizmir escortสล็อตเว็บตรงcasibom girişjojobetGorilla Casinojojobettaraftarium24bettiltjojobetroyalbet girişcasibom#jojobetcasibomgrandpashabetpusulabetpusulabetmatbetpusulabetaviatorholiganbetmarsbahisjojobet güncel girişJojobetgrandpashabetviabahisjojobetสล็อตสล็อตhttps://mtweek.com/grandpashabetjojobetjojobet girişPusulabetcasibomgrandpashabetholiganbet

Danh mục: Thuốc trị ký sinh trùng

  • Practical Tips for Enjoyable Family Stays at Inns While Traveling with Kids

    Traveling with children can be a delightful adventure filled with laughter and memorable experiences. However, planning a trip that caters to the whole family requires some thought and preparation. Whether you are heading to a charming inn in the countryside or a cozy lodge by the beach, having family travel tips at your disposal can make all the difference.

    One of the keys to a successful family getaway is ensuring there are plenty of kid-friendly activities available. Engaging the little ones in fun and interactive experiences not only keeps them entertained but also helps create lasting memories for everyone involved. From nature walks to storytelling sessions, the options are plentiful, and the right activities can truly enhance your trip.

    By considering the needs of your younger travelers, you can transform your stay into a joyful experience. This article aims to provide valuable insights and practical advice to help you and your children make the most of your time at the inn.

    Choosing the Right Inn for Family Needs

    When planning family travel, selecting an inn that caters specifically to children’s needs is critical. Begin by researching establishments that provide family-friendly amenities, such as spacious rooms and kid-friendly dining options. Look for features like play areas or recreational activities, which can significantly enhance the experience for younger travelers.

    Consider the location of the inn as part of your itinerary planning. Proximity to local attractions and parks can minimize travel time and maximize fun. Evaluate reviews from other families to gauge the environment and services available, ensuring they align with your expectations.

    Safety measures are paramount. Investigate what protocols the inn has in place to protect guests, particularly children. A secure environment can provide peace of mind while you enjoy your getaway. Additionally, confirm accessibility to medical facilities in case of emergencies during your stay.

    For more information on family-oriented accommodations, check out https://www.knockerdown-inn.co.uk/.

    Packing Essentials for Kids During Inn Stays

    Traveling with children requires thoughtful planning, especially regarding packing. To ensure a smooth experience at the inn, consider these family travel tips focused on packing essentials.

    Clothing Layers: Pack versatile clothing that can be layered. This allows for adaptability to varying temperatures, whether indoors or outdoors. Include lightweight jackets and comfortable shoes for exploring the area.

    Comfort Items: Familiar items provide comfort for kids in new environments. Bring along their favorite blankets, stuffed animals, or pillows to help them settle in more easily.

    Snacks and Drinks: Healthy snacks are a must. Having quick, nutritious options on hand helps prevent hunger-related meltdowns. Include reusable water bottles for hydration throughout the stay.

    Entertainment: Long journeys or downtime at the inn can lead to boredom. Pack books, coloring supplies, or travel-sized games to keep the children engaged and entertained.

    Safety Measures: Always prioritize safety. Include any necessary items such as childproofing gear if the inn is unfamiliar. Ensure that you have essential medications and contact information readily accessible.

    Hygiene Products: Keep a travel-sized kit of hygiene products. Hand sanitizer, wet wipes, and tissues are practical, especially when dining or exploring outside the inn.

    By ensuring these packing essentials are included, families can enhance their inn experience and focus more on making memories together.

    Managing Activities and Rest Time with Children

    Family travel tips often focus on creating a balanced itinerary that accommodates the needs of both children and adults. Planning activities should take into account children’s energy levels and interests, ensuring that days are filled with engaging experiences while allowing time for rest. Consider mixing active outings, like visiting parks or museums, with quieter moments, such as reading or playing games at the inn.

    Safety measures should always be a priority. When planning activities, make sure they are appropriate for your children’s ages and capabilities. Always keep a close eye on them, especially in crowded areas. This also applies to downtime; ensure the inn offers safe spaces for kids to relax or play. Look for amenities like play areas or family rooms where children can unwind.

    Itinerary planning should be flexible. Leave room for spontaneous activities and tailor your schedule based on your family’s dynamics. Including breaks will help prevent burnout. If possible, allow for quiet days in between busy outings, providing a chance for everyone to recharge and enjoy downtime together.

  • Thuốc Vemlidy

    Thuốc Vemlidy

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Vemlidy công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Vemlidy điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Vemlidy ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thuốc Vemlidy

    Vemlidy
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 1 lọ x 30 viên

    Thành phần:

    Tenofovir alafenamide (dưới dạng Tenofovir alafenamide fumarate) 25mg
    SĐK: VN3-249-19
    Nhà sản xuất: Gilead Sciences Ireland UC – AI LEN
    Nhà đăng ký: A. Menarini Singapore Pte. Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định thuốc Vemlidy:

    Tác dụng
    +Là hoạt chất làm ức chế mạnh enzym sao chép ngược ADN Polymerase của virus viêm gan B theo cơ thế tạo cơ chất giả.Vật liệu di truyền tạo được sẽ không có ý nghĩa vì đã bị sai khác về mặt di truyền, dẫn tới virus thế hệ sau không được tao ra, dẫn tới số lượng virus viêm gan B không thể nhân lên ồ ạt và gây ra các triệu chứng bệnh về gan cho bệnh nhân.
    Tenofovir Alafenamide Fumarate được bào chế dưới dạng muối và dễ hấp thu qua đường tiêu hóa, sau đó sẽ được vẫn chuyển vào gan và chuyển hóa thành dạng có tác dụng dược lí là Tenofovir
    Chỉ định
    Sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân bị nhiễm virus đặc biệt hiệu quả với bệnh nhân nhiễm virus viêm gan siêu vi B (HBV) ở giai đoạn còn bù (Chức năng của gan vẫn còn)
    Các trường hợp bệnh nhân mắc viêm gan B mạn tính với các triệu chứng vàng da, men gan tăng cao, chán ăn, mệt mỏi cũng đáp ứng tốt với thuốc

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Vemlidy

    Liều dùng điều trị cho bệnh nhân trên 18 tuổi: Mỗi ngày dùng một lần, mỗi lần uống một viên
    Đối với đối tượng là trẻ em dưới 18 tuổi, cần có chỉ định cụ thể của bác sĩ trước khi dùng
    Cách dùng: dùng thuốc Vemlidy theo đường uống. Bệnh nhân nên uống thuốc sau khi ăn cơm

    Chống chỉ định thuốc Vemlidy:

    Bệnh nhân mẫn cảm hoặc bị dị ứng với Tenofovir
    Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc;
    Không sử dụng ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (thanh thải creatine thấp hơn 15 mL/phút).

    Tương tác thuốc Vemlidy:

    Thuốc nhóm an thần, gây ngủ như phenobarbital sẽ gây ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc.

    Tác dụng phụ thuốc Vemlidy:

    Bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như: đau bụng, buồn nôn và nôn mửa, miệng có cảm giác khô, thậm chí xuất hiện tiêu chảy
    Bệnh nhân cũng có thể bị rối loạn thần kinh như mệt mỏi, váng đầu, hoặc có cảm giác lo lắng, hồi hộp sau quá trình dùng thuốc nhưng ít gặp hơn

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Vemlidy:

    Thận trọng trên những bệnh nhân có nền tảng rối loạn chức năng thận, do khả năng thải trừ của thận đã bị rối loạn nên cần điều chỉnh liều cho phù hợp với thể trạng của bệnh nhân.
    Bệnh nhân cần chú ý sử dụng thuốc đều đặn hàng ngày trong suốt quá trình điều trị, sử dụng đúng liều và đúng giờ để nồng độ thuốc trong cơ thể luôn ở ngưỡng điều trị và duy trì được hoạt lực kháng virus tốt nhất
    Bệnh nhân không được tự ý dừng uống thuốc Vemlidy vì điều này sẽ dẫn đến tình trạng bệnh của bệnh nhân không những không được cải thiện mà còn nhanh chóng dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như xơ gan, ung thư gan.
    Đối với phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú: Do thuốc Vemlidy có thể được bài tiết qua sữa mẹ dưới dạng sản phẩm chuyển hóa vẫn còn tác dụng nên cần phải cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng thuốc cho các đối tượng này.
    Thuốc Vemlidy có thể gây buồn ngủ hoặc làm mất tập trung hay ảnh hưởng đến quá trình làm việc và học tập cũng như vận hành máy móc.

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nguồn uy tín: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-vemlidy-25mg-tenofovir-alafenamide-gia-bao-nhieu/

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vemlidy và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Vemlidy bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc HepBest 25mg trị nhiễm virus viêm gan B chai 30 viên

    Thuốc HepBest 25mg trị nhiễm virus viêm gan B chai 30 viên

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Hepbest công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Hepbest điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Hepbest ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Thuốc Hepbest

    Hepbest
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 1 lọ x 30 viên, hộp 1 lọ x 90 viên, hộp 1 lọ x 180 viên

    Thành phần

    Tenofovir alafenamide (dưới dạng Tenofovir alafenamide fumarate) 25 mg
    SĐK: VN3-251-19
    Nhà sản xuất: Mylan Pharmaceuticals Pvt. Ltd. – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: MI Pharma Private Limited
    Nhà phân phối:

    Chỉ định thuốc Hepbest

    Tác dụng
    +Là hoạt chất làm ức chế mạnh enzym sao chép ngược ADN Polymerase của virus viêm gan B theo cơ thế tạo cơ chất giả.Vật liệu di truyền tạo được sẽ không có ý nghĩa vì đã bị sai khác về mặt di truyền, dẫn tới virus thế hệ sau không được tao ra, dẫn tới số lượng virus viêm gan B không thể nhân lên ồ ạt và gây ra các triệu chứng bệnh về gan cho bệnh nhân.
    Thuốc Hepbest được bào chế dưới dạng muối và dễ hấp thu qua đường tiêu hóa, sau đó sẽ được vẫn chuyển vào gan và chuyển hóa thành dạng có tác dụng dược lí là Tenofovir
    Chỉ định
    Sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân bị nhiễm virus đặc biệt hiệu quả với bệnh nhân nhiễm virus viêm gan siêu vi B (HBV) ở giai đoạn còn bù (Chức năng của gan vẫn còn)
    Các trường hợp bệnh nhân mắc viêm gan B mạn tính với các triệu chứng vàng da, men gan tăng cao, chán ăn, mệt mỏi cũng đáp ứng tốt với thuốc

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Hepbest

    Liều dùng điều trị cho bệnh nhân trên 18 tuổi: Mỗi ngày dùng một lần, mỗi lần uống một viên
    Đối với đối tượng là trẻ em dưới 18 tuổi, cần có chỉ định cụ thể của bác sĩ trước khi dùng
    Cách dùng: dùng thuốc theo đường uống. Bệnh nhân nên uống thuốc sau khi ăn cơm

    Chống chỉ định thuốc Hepbest

    Bệnh nhân mẫn cảm hoặc bị dị ứng với Tenofovir
    Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc;
    Không sử dụng ở bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (thanh thải creatine thấp hơn 15 mL/phút).

    Tương tác thuốc Hepbest

    Thuốc nhóm an thần, gây ngủ như phenobarbital sẽ gây ảnh hưởng tới tác dụng của thuốc.

    Tác dụng phụ thuốc Hepbest

    Bệnh nhân có thể xuất hiện các triệu chứng rối loạn tiêu hóa như: đau bụng, buồn nôn và nôn mửa, miệng có cảm giác khô, thậm chí xuất hiện tiêu chảy
    Bệnh nhân cũng có thể bị rối loạn thần kinh như mệt mỏi, váng đầu, hoặc có cảm giác lo lắng, hồi hộp sau quá trình dùng thuốc nhưng ít gặp hơn

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Hepbest

    Thận trọng trên những bệnh nhân có nền tảng rối loạn chức năng thận, do khả năng thải trừ của thận đã bị rối loạn nên cần điều chỉnh liều cho phù hợp với thể trạng của bệnh nhân.
    Bệnh nhân cần chú ý sử dụng thuốc đều đặn hàng ngày trong suốt quá trình điều trị, sử dụng đúng liều và đúng giờ để nồng độ thuốc trong cơ thể luôn ở ngưỡng điều trị và duy trì được hoạt lực kháng virus tốt nhất
    Bệnh nhân không được tự ý dừng uống thuốc vì điều này sẽ dẫn đến tình trạng bệnh của bệnh nhân không những không được cải thiện mà còn nhanh chóng dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như xơ gan, ung thư gan.
    Đối với phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho con bú: Do thuốc có thể được bài tiết qua sữa mẹ dưới dạng sản phẩm chuyển hóa vẫn còn tác dụng nên cần phải cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng thuốc Hepbest cho các đối tượng này.
    Thuốc Hepbest có thể gây buồn ngủ hoặc làm mất tập trung hay ảnh hưởng đến quá trình làm việc và học tập cũng như vận hành máy móc.

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nguồn uy tín: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-hepbest-25mg-tenofovir-alafenamide-gia-bao-nhieu/

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Hepbest và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc Hepbest mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Hepbest bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Virclath

    Thuốc Virclath

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Virclath công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Virclath điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Virclath ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Virclath

    Virclath
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3, 4 vỉ x 7 viên

    Thành phần:

    Clarithromycin 500mg
    SĐK:VN-21003-18
    Nhà sản xuất: Industria Quimica Y Farmaceutica VIR, S.A. – TÂY BAN NHA
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH ĐP và TM HT Việt Nam
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Viêm amiđan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm phế quản mạn có đợt cấp, da & mô mềm. 

    – Viêm phổi do Mycoplasma pneumoniae & Legionella, bạch hầu, giai đoạn đầu của ho gà, nhiễm khuẩn cơ hội do Mycobacterium. 
    – Phối hợp để tiệt trừ Helicobacter pylori trong loét dạ dày tá tràng.

    Liều lượng – Cách dùng

    * Người lớn: Liều thường dùng là 250 mg x mỗi ngày 2 lần trong 7 ngày, hoặc 500 mg dạng phóng thích có điều chỉnh 1 lần/ngày. 
    Trong những trường hợp nhiễm trùng nặng có thể tăng đến 500 mg mỗi ngày 2 lần, hoặc 1000 mg dạng phóng thích có điều chỉnh 1 lần/ngày và kéo dài đến 14 ngày.
    *Trẻ em trên 12 tuổi: Sử dụng như người lớn.
    * Trẻ em dưới 12 tuổi: Sử dụng thuốc dạng nhũ tương dành cho bệnh nhi:
    Liều hàng ngày đối với trẻ em là 7,5 mg/kg, mỗi ngày uống 2 lần cho tới liều tối đa 500 mg. Thời gian điều trị thường là 7-10 ngày tùy theo chủng gây bệnh và bệnh nặng hay nhẹ. Điều trị viêm họng do liên cầu khuẩn phải ít nhất 10 ngày. Huyền dịch đã chuẩn bị có thể dùng kèm hoặc không kèm với bữa ăn, và uống cùng với sữa.
    * Diệt trừ H. pylori ở những bệnh nhân loét tá tràng:
    – Người lớn: Liều clarithromycin thường dùng là 500 mg mỗi ngày 2 lần trong 7 ngày. Thuốc nên được sử dụng kèm với omeprazole 40 mg uống 2 lần mỗi ngày.
    *Người già: Sử dụng như người lớn.
    *Suy thận:Thường không cần điều chỉnh liều trừ khi bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 30ml/phút). Nếu cần chỉnh liều nên giảm một nửa tổng liều mỗi ngày, thí dụ 250 mg mỗi ngày 1 lần hoặc 250 mg mỗi ngày 2 lần trong trường hợp nặng.

    Chống chỉ định:

    * Clarithromycin chống chỉ định trên những bệnh nhân có tiền sử tăng mẫn cảm với những kháng sinh thuộc nhóm macrolide.

    * Không nên cho clarithromycin kèm với những dẫn chất của ergot.

    * Chống chỉ định sử dụng clarithromycin với bất kỳ thuốc nào sau đây: cisaprid, pimozide và terfenadine. Nồng độ cisapid, pimozide và terfenadine tăng đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng đồng thời cả hai loại những thuốc này và clarithromycin. Điều này có thể gây kéo dài thời gian QT và những rối loạn nhịp kể cả nhịp nhanh thất, rung thất và xoắn đỉnh. Những tác dụng tương tự được ghi nhận khi cho đồng thời astemizole và những macrolide khác.

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Tính an toàn của clarithromycin trong lúc mang thai và nuôi con bằng sữa mẹ chưa được xác minh. Vì vậy không nên sử dụng Klacid trong lúc mang thai hoặc cho con bú trừ khi lợi ích nhiều hơn nguy cơ. Một vài công trình nghiên cứu trên súc vật gợi ý tác dụng độc tính trên phôi nhưng chỉ ở những liều có độc tính rõ ràng đối với người mẹ. Không tìm thấy clarithromycin trong sữa của những súc vật đang cho con bú và trong sữa mẹ.

    Tương tác thuốc:

    Clarithromycin được chứng minh không có tác dụng tương hỗ với những thuốc ngừa thai uống.

    Giống như những kháng sinh macrolide khác, việc sử dụng clarithromycin đồng thời với uống những thuốc được hóa bởi hệ thống cytochrome P450 (thí dụ warfarin, những alkaloid của ergot, triazolam, lovastatin, disopyramide, phenytoin và cyclosporin) có thể làm tăng nồng độ những thuốc đó trong huyết thanh. Sử dụng clarithromycin cho những bệnh nhân đang dùng theophylline làm tăng nồng độ theophylline trong huyết thanh và độc tính tiềm tàng của theophylline.

    Việc sử dụng clarithromycin trên những bệnh nhân đang dùng warfarin có thể làm tăng hiệu lực những tác dụng của warfarin. Nên thường xuyên theo dõi thời gian prothrombin ở những bệnh nhân này.

    Hiệu quả của digoxin có thể tăng khi dùng đồng thời với Klacid. Nên theo dõi nồng độ digoxin trong huyết thanh.

    Clarithromycin có thể làm tăng hiệu lực của carbamazepine do làm giảm tốc độ bài tiết.

    Những macrolide được ghi nhận là làm thay đổi chuyển hóa của terfenadine, gây tăng nồng độ của terfenadine. Tình trạng này đi kèm với rối loạn nhịp tim và do đó nên tránh chỉ định clarithromycin cho những bệnh nhân đang dùng terfenadine và bất kỳ những kháng histamin không gây ngủ có liên quan như astemizole.

    Việc sử dụng đồng thời clarithromycin với zidovudine cho những bệnh nhân người lớn bị nhiễm HIV có thể làm giảm nồng độ zidovudine ở trạng thái bền. Phần lớn có thể tránh tình trạng này bằng cách bố trí những liều Klacid và zidovudine chéo nhau khoảng 1-2 giờ. Không ghi nhận phản ứng giống như vậy ở trẻ em.

    Mặc dù nồng độ trong huyết tương của clarithromycin và omeprazole có thể tăng khi cho cùng một lúc, nhưng không cần phải chỉnh liều lượng. Nồng độ clarithromycin trong huyết tương tăng có thể cũng xảy ra khi được sử dụng đồng thời với Maalox hoặc ranitidine. Không cần phải điều chỉnh liều lượng.

    Tác dụng phụ:

    Nhìn chung clarithromycin được dung nạp tốt. Những tác dụng phụ được báo cáo gồm buồn nôn, khó tiêu, tiêu chảy, nôn và đau bụng. Viêm miệng, viêm thanh môn và nổi hạt ở miệng đã được báo cáo. Những tác dụng phụ khác gồm nhức đầu, những phản ứng dị ứng từ mề đay và phát ban nhẹ ở da cho đến phản vệ và hiếm hơn là hội chứng Stevens-Johnson. Rối loạn vị giác có thể xảy ra. Mất màu ở lưỡi có hồi phục gặp trong những thử nghiệm lâm sàng khi cho clarithromycin và omeprazole kèm nhau. Có những báo cáo về những tác dụng phụ thoáng qua trên hệ thần kinh trung ương gồm lo lắng, chóng mặt, mất ngủ, ảo giác, loạn tâm thần, ác mộng và lú lẫn, tuy nhiên chưa xác định được mối tương quan nhân quả. Có những báo cáo về mất khả năng nghe khi dùng clarithromycin thường hồi phục khi ngưng thuốc. Viêm đại tràng giả mạc được ghi nhận hiếm gặp khi dùng clarithromycin và có thể từ nhẹ đến đe dọa sinh mạng. Giống như những macrolid khác, rối loạn chức năng gan đã được ghi nhận (thường có thể hồi phục) gồm những thử nghiệm chức năng gan bị thay đổi, viêm gan và mật có hoặc không có vàng da đi kèm. Rối loạn chức năng có thể trầm trọng và suy gan gây tử vong được ghi nhận rất hiếm.

    Chú ý đề phòng:

    Clarithromycin được bài tiết chủ yếu qua gan và thận. Nên thận trọng khi sử dụng kháng sinh này trên những bệnh nhân suy chức năng gan hoặc thận.

    Việc sử dụng clarithromycin kéo dài và lập lại có thể gây nên sự phát triển nấm hoặc vi khuẩn không còn nhạy với thuốc. Nếu xảy ra bội nhiễm, nên ngưng clarithromycin và tiến hành trị liệu thích hợp.

    Trên một số ít người, vi khuẩn H. pylori có thể trở nên đề kháng clarithromycin.

    Giống như những kháng sinh macrolide khác, việc sử dụng clarithromycin ở những bệnh nhân uống đồng thời với những thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống sắc tố tế bào P450 có thể làm tăng nồng độ những thuốc đó trong huyết thanh.

    Bảo quản:

    Giữ thuốc nơi khô mát, tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Clarithromycin

    Dược lực:

    Clarithromycin là một macrolid 14C thế hệ mới được bán tổng hợp từ erythromycin với một nhóm thế methoxy tại vị trí C-6 của vòng macrolid. Sự thay đổi cấu trúc đã giúp cho clarithomycin gia tăng tính thân dầu, mở rộng phổ kháng khuẩn, gia tăng nồng độ trong mô, cải thiện tính ổn định trong môi trường acid, gia tăng khả dụng sinh học và giảm tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa. Clarithromycin có tác động kháng khuẩn do gắn kết với một vị trí đặc hiệu trên tiểu đơn vị ribosom 50s của những vi khuẩn nhạy cảm qua đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của clarithromycin thấp hơn từ 2-4 lần so với MIC của erythromycin. Chất chuyển hóa 14-hydroxy của clarithromycin cũng có hoạt tính kháng khuẩn với tác dụng mạnh hơn trên H. influenzae. Clarithromycin có hiệu lực cao chống lại những vi khuẩn gram dương và gram âm, ái khí và kỵ khí bao gồm:

    Staphylococcus aureus; Streptococcus pyogenes (liên cầu khuẩn tiêu huyết b nhóm A); liên cầu tiêu huyết a (nhóm viridans); Streptococcus (Dipplococcus) pneumoniae; Streptococcus agalactiae; Listeria monocytogenes, Hemophillus influenzea; Hemophillus para influenzea; Moraxella (Branhamella) catarrhalis; Neisseria gonorrheae; Legionella pneumophila; Bordetella pertussis; Helicobacter pylori; Campylobacter jejuni. Bacteroides fragilis nhạy macrolide; Clostridium perfringens; Peptococcus species; Propionibacterium acnes; Mycoplasma pneumoniae; Ureaplasma urealyticum.

    Clarithromycin cũng có tác dụng mạnh trên những vi sinh vật khác như Chlamydia trachomatis; Toxoplasma gondii; Mycobacterium avium; Mycobacterium leprea; Mycobacterium Kansasii; Mycobacterium chelonae; Mycobacterium fortuitum; Mycobacterium intracellulare.
    Dược động học :

    – Hấp thu: Clarithromycin đuợc hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống. Sau khi hấp thu, thuốc được biến đổi theo cơ chế chuyển hóa thứ nhất. Ðộ sinh khả dụng của clarithromycin khoảng 55%. Thức ăn trong dạ dày không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của clarithromycin.

    – Phân bố: Chất chuyển hóa chủ yếu là 14-hydroxy clarithromycin. Nồng độ cực đại của clarithromycin và chất chuyển hóa chủ yếu 14-hydroxy clarithromycin sau uống một liều đơn 250mg đã được ghi nhận lần lượt là 0,6mcg/l và 0,7mcg/l. Clarithromycin và chất chuyển hóa của nó được phân bố rộng rãi, tập trung tốt trong mô với nồng độ cao hơn nồng độ thuốc lưu hành trong máu. Ở liều điều trị, 80% clarithromycin kết hợp với protein.

    Clarithromycin cũng thâm nhập qua lớp nhầy và mô dạ dày. Nồng độ clarithromycin trong lớp nhầy trong mô dạ dày khi sử dụng clarithromycin đồng thời với omeprazole cao hơn khi sử dụng clarithromycin đơn thuần.

    – Chuyển hoá: Clarithromycin được chuyển hóa nhiều ở gan và bài tiết trong phân qua mật. Một phần ít hơn được đào thải qua nước tiểu. Khoảng 20-30% tương ứng lần lượt với liều 250mg và 500mg được bài tiết theo con đường này dưới dạng không đổi.

    – Thải trừ: Chất chuyển hóa 14-hydroxy clarithromycin cũng như các chất chuyển hóa khác cũng được bài tiết qua nước tiểu. Thời gian bán hủy của clarithromycin vào khoảng 3-4 giờ sau khi sử dụng liều 250mg/2lần/ngày và vào khoảng 5-7 giờ trên bệnh nhân dùng liều 500mg/2lần/ngày.
    Chỉ định :

    Các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm: 

    – Nhiễm trùng đường hô hấp: viêm xoang, viêm họng, viêm tai giữa, viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi cộng đồng. 
    – Nhiễm trùng da và mô mềm mức độ nhẹ đến vừa. 
    – Nhiễm khuẩn bội nhiễm trên bệnh nhân nhiễm HIV do nhiễm Mycobacterium avium hay M. avium complex (MAC). 
    – Viêm loét dạ dày-tá tràng do nhiễm H. pylori (thường phối hợp với một thuốc ức chế tiết acid dịch vị).
    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:

    – Nhiễm trùng đường hô hấp, da và mô mềm: liều thường dùng là 250mg x 2 lần/ngày trong 7 ngày. Trường hợp nhiễm trùng nặng có thể tăng liều lên 500mg x 2 lần/ngày và thời gian điều trị có thể kéo dài đến 14 ngày.

    – Trong viêm loét dạ dày tá tràng do nhiễm H. pylori: uống 1 viên x 2 lần/ngày, một đợt điều trị kéo dài 7-14 ngày, tùy theo công thức điều trị phối hợp.

    – Nhiễm Mycobacterium: khởi đầu 500mg x 2 lần/ngày trong 3-4 tuần, nếu không hiệu quả có thể tăng lên 1000mg/2 lần/ngày.

    Ðối với bệnh nhân suy thận, nên giảm một nửa tổng liều điều trị và không nên dùng quá 14 ngày.

    Dùng đường uống. Có thể dùng trước hay sau bữa ăn vì thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc.
    Chống chỉ định :

    – Tiền sử quá mẫn với những kháng sinh thuộc nhóm macrolid hoặc các thành phần của thuốc.

    – Bệnh nhân đang điều trị bằng terfenadin có tiền sử bệnh tim hoặc rối loạn điện giải.

    – Bệnh nhân đang dùng các dẫn chất như ergotamin, cisaprid, pimosid.
    Tác dụng phụ

    Mặc dù nói chung Clarithromycin được dung nạp tốt, cũng như tất cả các loại thuốc khác, thuốc này có thể gây ra một số phản ứng phụ ở một số người. Thông thường là buồn nôn, nôn, đau bụng và tiêu chảy.

    Các phản ứng phụ ít gặp hơn như viêm miệng, viêm lưỡi, nhức đầu, rối loạn vị giác.

    Các phản ứng ở mức độ khác nhau có thể xảy ra như nổi mày đay, phát ban nhẹ, phản ứng phản vệ và hiếm hơn là hội chứng Stevens-Jonhson ở những cơ địa mẫn cảm đặc biệt.

    Viêm đại tràng giả mạc, rối loạn chức năng gan bao gồm thay đổi trên các xét nghiệm, viêm gan có hoặc không có vàng da đi kèm tuy nhiên thường có thể hồi phục. Rất hiếm gặp các rối loạn chức năng gan ở mức trầm trọng và suy gan gây tử vong.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Virclath và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Virclath bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Eduar

    Thuốc Eduar

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Eduar công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Eduar điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Eduar ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Eduar

    Eduar
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 6 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Nevirapin 200mg
    SĐK:VD-28455-17
    Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Nevirapine được chỉ định dùng kết hợp với các thuốc khác để điều trị nhiễm HIV-1. Khi đơn trị liệu với Nevirapine, virus đề kháng nhanh và đồng bộ. Do đó, phải luôn dùng kết hợp Nevirapine với ít nhất 2 loại thuốc chống retrovirus. 
    Ðối với sản phụ nhiễm HIV chưa được điều trị bằng thuốc kháng retrovirus vào lúc chuyển dạ, Nevirapine được chỉ định dùng ngăn ngừa lây truyền HIV-1 từ mẹ sang con với liều uống duy nhất cho mẹ lúc chuyển dạ và liều duy nhất cho con sau khi sinh. 
    Nếu có điều kiện, khuyến cáo dùng kết hợp với các loại thuốc kháng retrovirus khác cho sản phụ trước khi sinh để làm giảm tối thiểu khả năng lây truyền HIV-1 từ mẹ sang con.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng đường uống. Theo chỉ định của bác sĩ;
    Người lớn: 1 viên/ngày trong 14 ngày đầu (cần dùng đúng liều khuyến cáo trong thời kỳ đầu để giúp giảm tần suất phát ban da), sau đó dùng 1 viên x 2 lần/ngày kết hợp thêm với thuốc kháng retrovirus khác. 
    Trẻ em: 
    Trẻ em từ 2 tháng đến 8 tuổi: 4mg/kg x 1 lần/ngày trong 14 ngày đầu, sau đó 7mg/kg x 2 lần/ngày. 
    Trẻ em khoảng 8 tuổi: 4mg/kg x 1 lần/ngày x 2 tuần, sau đó 4mg/kg x 2 lần/ngày. 
    Tổng liều hàng ngày không được vượt quá 400mg cho bất kỳ bệnh nhân nào. 
    Ngăn ngừa lây truyền nhiễm HIV-1 từ mẹ sang con: 
    Liều cho sản phụ: một liều duy nhất 200 mg được dùng càng sớm càng tốt khi chuyển dạ. 
    Liều cho trẻ sơ sinh: một liều uống duy nhất 2mg/kg được dùng trong vòng 72 giờ sau khi sinh.
    QUÁ LIỀU:
    Chưa có thuốc giải độc nevirapine trong trường hợp sử dụng quá liều. Các trường hợp quá liều nevirapine được báo cáo khi bệnh nhân sử dụng 800-1.800mg/ngày trong 15 ngày. Bệnh nhân dùng thuốc quá liều có dấu hiệu phù, hồng ban dạng nốt, mệt mỏi, sốt, đau đầu, mất ngủ, buồn nôn, thâm nhiễm phổi, phát ban, chóng mặt, nôn, tăng transaminase, sụt cân. Các triệu chứng trên sẽ giảm khi ngưng sử dụng thuốc.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân tăng nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Không được dùng lại nevirapine cho bệnh nhân đã phải ngừng thuốc vĩnh viễn vì phát ban trầm trọng, phát ban kèm các triệu chứng toàn thân, các phản ứng tăng nhạy cảm, hoặc viêm gan trên lâm sàng do nevirapine.

    Không được dùng lại nevirapine cho bệnh nhân trước kia đã có ASAT hoặc ALAT lớn hơn 5 lần giới hạn trên của bình thường (ULN) trong khi trị liệu với nevirapine và có các bất thường chức năng gan xuất hiện trở lại nhanh chóng sau khi dùng lại Nevirapine.

    Tương tác thuốc:

    Ketoconazole, methadone, saquinavir.

    Tác dụng phụ:

    Phát ban, hội chứng Steven-Johnson, hoại tử biểu bì da nhiễm độc, viêm gan, vàng da, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, đau cơ, sốt, ngủ gà.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân rối loạn chức năng gan, thận. Cần thực hiện các xét nghiệm hóa lâm sàng chức năng gan trước khi dùng thuốc và từng đợt thích hợp trong quá trình điều trị.

    LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

    Lúc có thai:

    Không có những nghiên cứu đầy đủ và đối chứng tốt trên phụ nữ có thai để điều trị nhiễm HIV-1. Chỉ nên dùng Nevirapine cho phụ nữ có thai nếu như lợi ích cao hơn cho nguy cơ đối với bào thai.

    Nevirapine đã được chứng minh dùng an toàn và có hiệu quả trong chỉ định ngừa lây truyền nhiễm HIV-1 từ mẹ sang con với phác đồ dùng liều uống duy nhất.

    Lúc nuôi con bú:

    Mẹ bị nhiễm HIV không nên cho con bú để tránh nguy cơ truyền HIV sau khi sinh. Họ cần phải ngưng cho con bú nếu đang dùng Nevirapine.

    Thông tin thành phần Nevirapine

    Tác dụng :

    AIDS là một bệnh mạn tính do HIV gây ra. HIV phá huỷ các tế bào của hệ miễn dịch, khiến cơ thể không còn khả năng chống lại các virus, vi khuẩn và nấm gây bệnh. Do đó bệnh nhân dễ bị một số loại ung thư và nhiễm trùng cơ hội mà bình thường có thể đề kháng được. Thuốc chống virus ức chế sự phát triển và nhân lên của HIV ở những giai đoạn khác nhau trong vòng đời của virus.

    Nevirapine là chất ức chế men phiên mã ngược phi nucleosid (NNRTI). Những thuốc này gắn trực tiếp với men phiên mã ngược.

    Nevirapine là một loại thuốc chống AIDS được sử dụng cho các phụ nữ mang thai bị nhiễm HIV và cho trẻ mới sinh có thể giúp giảm tỷ lệ truyền HIV từ mẹ sang con đến khoảng một nửa. Với công dụng này, nó trở thành chọn lựa để ngăn sự truyền bệnh từ mẹ sang con ở nhiều quốc gia đang phát triển.
    Chỉ định :

    Nevirapine được chỉ định dùng kết hợp với các thuốc khác để điều trị nhiễm HIV-1. Khi đơn trị liệu với Nevirapine, virus đề kháng nhanh và đồng bộ. Do đó, phải luôn dùng kết hợp Nevirapine với ít nhất 2 loại thuốc chống retrovirus.

    Ðối với sản phụ nhiễm HIV chưa được điều trị bằng thuốc kháng retrovirus vào lúc chuyển dạ, Nevirapine được chỉ định dùng ngăn ngừa lây truyền HIV-1 từ mẹ sang con với liều uống duy nhất cho mẹ lúc chuyển dạ và liều duy nhất cho con sau khi sinh.

    Nếu có điều kiện, khuyến cáo dùng kết hợp với các loại thuốc kháng retrovirus khác cho sản phụ trước khi sinh để làm giảm tối thiểu khả năng lây truyền HIV-1 từ mẹ sang con.
    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng đường uống.

    Người lớn: 1 viên/ngày trong 14 ngày đầu (cần dùng đúng liều khuyến cáo trong thời kỳ đầu để giúp giảm tần suất phát ban da), sau đó dùng 1 viên x 2 lần/ngày kết hợp thêm với thuốc kháng retrovirus khác.

    Trẻ em:

    Trẻ em từ 2 tháng đến 8 tuổi: 4mg/kg x 1 lần/ngày trong 14 ngày đầu, sau đó 7mg/kg x 2 lần/ngày.

    Trẻ em khoảng 8 tuổi: 4mg/kg x 1 lần/ngày x 2 tuần, sau đó 4mg/kg x 2 lần/ngày.

    Tổng liều hàng ngày không được vượt quá 400mg cho bất kỳ bệnh nhân nào.

    Ngăn ngừa lây truyền nhiễm HIV-1 từ mẹ sang con:

    Liều cho sản phụ: một liều duy nhất 200 mg được dùng càng sớm càng tốt khi chuyển dạ.

    Liều cho trẻ sơ sinh: một liều uống duy nhất 2mg/kg được dùng trong vòng 72 giờ sau khi sinh.
    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân tăng nhạy cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Không được dùng lại nevirapine cho bệnh nhân đã phải ngừng thuốc vĩnh viễn vì phát ban trầm trọng, phát ban kèm các triệu chứng toàn thân, các phản ứng tăng nhạy cảm, hoặc viêm gan trên lâm sàng do nevirapine.

    Không được dùng lại nevirapine cho bệnh nhân trước kia đã có ASAT hoặc ALAT lớn hơn 5 lần giới hạn trên của bình thường (ULN) trong khi trị liệu với nevirapine và có các bất thường chức năng gan xuất hiện trở lại nhanh chóng sau khi dùng lại Nevirapine.
    Tác dụng phụ

    Phát ban, hội chứng Steven-Johnson, hoại tử biểu bì da nhiễm độc, viêm gan, vàng da, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng, đau cơ, sốt, ngủ gà.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Eduar và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Eduar bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Lefvox-750

    Thuốc Lefvox-750

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Lefvox-750 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Lefvox-750 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Lefvox-750 ở đâu? Giá thuốc Lefvox-750 bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Lefvox-750

    Lefvox-750
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat) 750mg
    SĐK:VD-31088-18
    Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM)
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Lefvox

    Thuốc Lefvox-750 được chỉ định điều trị nhiễm trùng nhẹ, trung bình & nặng ở người lớn > 18 tuổi như: Viêm xoang cấp, đợt cấp viêm phế quản mãn, viêm phổi, viêm phổi mắc phải trong cộng đồng, nhiễm trùng da & cấu trúc da, nhiễm trùng đường tiết niệu có & không có biến chứng, viêm thận – bể thận cấp tính.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Lefvox

    Liều dùng cho người lớn:

    – Viêm xoang cấp 500 mg/ngày x 10 – 14 ngày.

    – Ðợt kịch phát viêm phế quản mạn 250 – 500 mg/ngày x 7 – 10 ngày.

    – Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng 500 mg, ngày 1 – 2 lần x 7 – 14 ngày.

    – Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng kể cả viêm thận – bể thận: 250 mg/ngày x 7 – 10 ngày.

    – Nhiễm khuẩn da & mô mềm 500 mg, ngày 1 – 2 lần x 7 – 14 ngày. Suy thận (ClCr

    Chống chỉ định thuốc Lefvox

    Quá mẫn với thành phần thuốc, nhóm quinolon.

    Tác dụng phụ thuốc Lefvox

    – Có thể có: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, thay đổi vị giác, rối loạn giấc ngủ, nhức đầu, chóng mặt.

    – Hiếm: nhạy cảm ánh nắng, đau sưng khớp/cơ/gân, đau bụng, thay đổi thị giác, phản ứng dị ứng.

    – Rất hiếm: động kinh, rối loạn tinh thần, đau ngực, rối loạn nhịp tim, bồn chồn, lo âu, thay đổi lượng nước tiểu, vàng mắt/da, Bội nhiễm khi dùng kéo dài.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Lefvox

    Trẻ em, phụ nữ có thai & cho con bú tránh dùng thuốc Lefvox-750

    Thông tin thành phần Levofloxacine

    Dược lực:

    Levofloxacin là một fluoroquinolone kháng khuẩn tổng hợp dùng đường uống và đường tĩnh mạch. Là một tác nhân kháng khuẩn fluoroquinolone, levofloxacin ức chế sự tổng hợp ADN vi khuẩn bằng cách tác động trên phức hợp gyrase và topoiso-merase IV ADN. Levofloxacin có tính diệt khuẩn cao in vitro. Phổ tác dụng bao gồm nhiều vi khuẩn Gram dương và Gram âm như tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, kể cả phế cầu khuẩn, vi khuẩn đường ruột, Haemophilus influenzae, vi khuẩn Gram âm không lên men và các vi khuẩn không điển hình. Thường không có đề kháng chéo giữa levofloxacin và các loại thuốc kháng khuẩn khác. Nhiễm khuẩn bệnh viện do Pseudomonas aeruginosa cần dùng liệu pháp phối hợp.
    Dược động học :

    -Hấp thu : sau khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh. Sinh khả dụng tuyệt đối vào khoảng 100%. Thức ăn ít ảnh hưởng trên sự hấp thu levofloxacin.

    -Phân bố: Khoảng 30-40% levofloxacin gắn với protein huyết thanh. Trạng thái nồng độ ổn định đạt được trong vòng 3 ngày. Thuốc thâm nhập tốt vào mô xương, dịch nốt phỏng, và mô phổi, nhưng kém vào dịch não tủy.

    -Chuyển hoá: Levofloxacin được chuyển hóa rất thấp, hai chất chuyển hóa chiếm – Thải trừ: Levofloxacin được thải trừ khỏi huyết tương tương đối chậm (T1/2: 6-8 giờ). Bài tiết chủ yếu qua thận (> 85% liều dùng). Khi bị giảm chức năng thận, sự thải trừ và thanh thải ở thận giảm đi, và thời gian bán thải tăng lên (với độ thanh thải creatinine trong khoảng 20-40 ml/ phút, T1/2 là 27 giờ). Không có sự khác biệt lớn về các thông số dược động học sau khi uống hoặc sau khi tiêm truyền tĩnh mạch, gợi ý rằng có thể dùng đường uống và đường tĩnh mạch thay thế cho nhau.

    Chỉ định :

    Levofloxacin được chỉ định để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin gây ra sau đây:

    – Viêm xoang cấp.

    – Ðợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn.

    – Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng.

    – Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng, kể cả viêm thận-bể thận.

    – Nhiễm khuẩn ở da và phần mềm.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều lượng và đường dùng tùy từng loại và độ nặng nhiễm khuẩn và độ nhạy của tác nhân gây bệnh được nghi ngờ. Trong trường hợp cần phải điều trị bước đầu bằng đường tĩnh mạch với dung dịch tiêm truyền levofloxacin (bệnh nhân không thích hợp với đường uống), sau vài ngày có thể chuyển từ đường tĩnh mạch lúc đầu sang dùng đường uống với cùng liều lượng, tùy theo tình trạng của bệnh nhân.

    Liều lượng, thời gian điều trị và đường dùng trên người lớn có chức năng thận bình thường (thanh thải creatinin > 50 ml/phút):

    – Viêm xoang cấp: uống 500 mg mỗi ngày một lần trong 10 đến 14 ngày.

    – Ðợt kịch phát cấp của viêm phế quản mạn: uống 250 – 500 mg mỗi ngày một lần trong 7 đến 10 ngày.

    – Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng: uống hoặc truyền tĩnh mạch 500 mg mỗi ngày một hoặc hai lần trong 7 đến 14 ngày.

    – Nhiễm khuẩn đường tiểu có biến chứng kể cả viêm thận-bể thận: uống hoặc truyền tĩnh mạch 250 mg mỗi ngày một lần trong 7 đến 10 ngày. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, nên xem xét tăng liều dùng bằng đường tĩnh mạch.

    – Nhiễm khuẩn da và phần mềm: uống hoặc truyền tĩnh mạch 250 mg mỗi ngày một lần hoặc 500 mg mỗi ngày một hoặc hai lần trong 7 đến 14 ngày.Liều dùng trên bệnh nhân người lớn bị suy thận (thanh thải creatinine ≤ 50 ml/phút): Tùy độ nặng của nhiễm khuẩn

    Những đối tượng đặc biệt: Không cần chỉnh liều đối với bệnh nhân suy chức năng gan.Không cần chỉnh liều trên bệnh nhân cao tuổi. Tuy vậy, cần đặc biệt chú ý đến chức năng thận trên bệnh nhân cao tuổi, và chỉ cần điều chỉnh liều lượng cho thích hợp.

    Cách dùng:

    – Thuốc viên Levofloxacin cần được nuốt trọn, không nghiền nát, với một lượng nước vừa đủ. Thuốc có thể bẻ theo đường khía để phân liều. Thuốc có thể uống trong bữa ăn hoặc giữa hai bữa ăn.

    – Dung dịch Levofloxacin chỉ dùng để truyền tĩnh mạch chậm mỗi ngày một hoặc hai lần. Thời gian tiêm truyền ít nhất phải là 30 phút đối với chai dung dịch levofloxacin 250mg, và 60 phút đối với chai 500mg.

    Chống chỉ định :

    Levofloxacin bị chống chỉ định:

    – Trên bệnh nhân tăng mẫn cảm (dị ứng) với levofloxacin, các quinolone khác hoặc với bất cứ tá dược nào của thuốc.

    – Trên bệnh nhân động kinh.

    – Trên bệnh nhân có tiền sử đau gân cơ liên quan với việc sử dụng fluoroquinolone.

    – Trên trẻ em hoặc thiếu niên.

    – Trên phụ nữ có thai và phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ.

    Tác dụng phụ

    Tần suất các tác dụng không mong muốn: thường gặp: (>1/100 và 1/1000 và 1/10.000 và Những tác dụng không mong muốn sau đây có thể xảy ra khi dùng Levofloxacin:

    Hệ tiêu hóa:

    Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy. Ít gặp: Chán ăn, ói mửa, khó tiêu (nặng bụng), đau bụng. Hiếm gặp: Tiêu chảy có máu mà trong một số trường hợp rất hiếm có thể là viêm ruột-đại tràng, kể cả viêm đại tràng giả mạc (viêm ruột kết nặng). Rất hiếm gặp: Hạ đường huyết (giảm lượng đường trong máu) nhất là trên bệnh nhân tiểu đường.

    Phản ứng ngoài da và dị ứng: Ít gặp: Nổi mẩn, ngứa; Hiếm gặp: Nổi mề đay, co thắt phế quản/khó thở; Rất hiếm: Phù Quincke (phù mặt, lưỡi, họng hoặc thanh quản), hạ huyết áp, sốc phản vệ hoặc giống phản vệ (phản ứng dị ứng nặng có thể gây chết đột ngột), nhạy cảm ánh sáng; Một số trường hợp cá biệt bị nổi mụn rộp nặng như hội chứng Stevens-Johnson (phản ứng nổi bọng nước ngoài da và niêm mạc), hoại tử thượng bì nhiễm độc (hội chứng Lyell, tức các phản ứng nổi bọng nước trên da) và viêm đỏ da đa dạng xuất tiết (nổi mẩn viêm đỏ và có bọng nước). Các phản ứng da-niêm và phản ứng phản vệ/giống phản vệ đôi khi có thể xảy ra sau khi dùng liều đầu tiên.

    Hệ thần kinh:

    Ít gặp: Nhức đầu, ù tai/chóng mặt, buồn ngủ và mất ngủ; Hiếm gặp: Trầm cảm, lo sợ, phản ứng loạn thần (kèm ảo giác), dị cảm (cảm giác bất thường như tê, kim châm và bỏng rát), run, kích động, lú lẫn, co giật; Rất hiếm: Nhược cảm (giảm nhạy cảm với kích thích hoặc giảm cảm giác), rối loạn thị giác và thính giác, rối loạn vị giác và khứu giác.

    Hệ tim mạch: Hiếm gặp: Nhịp tim nhanh, hạ huyết áp; Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ/giống phản vệ.Cơ và xương: Hiếm gặp: Ðau khớp, đau cơ, rối loạn gân cơ kể cả viêm gân (ví dụ gân Achilles); Rất hiếm: Ðứt gân, yếu cơ có thể có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trên bệnh nhân bị bệnh nhược cơ nặng (một loại bệnh cơ tiến triển mạn tính); Một số trường hợp cá biệt bị tiêu cơ vân.

    -Gan và thận:

    Thường gặp: Tăng các enzym gan (các transaminase ALAT và ASAT); Ít gặp: Tăng bilirubin và creatinin hyết thanh

    Rất hiếm: Viêm gan và suy thận cấp.

    -Máu:

    Ít gặp: Tăng bạch cầu ái toan và giảm bạch cầu; Hiếm gặp: Giảm bạch cầu trung tính và giảm tiểu cầu; Rất hiếm: Mất bạch cầu hạt; Một số trường hợp cá biệt bị thiếu máu tan huyết (số lượng hồng cầu giảm rõ rệt) và thiếu máu toàn dòng (giảm đáng kể số lượng tất cả các loại tế bào máu).

    Các tác dụng phụ khác:

    Ít gặp: Suy nhược, nhiễm nấm và tăng sinh các vi khuẩn kháng thuốc khác; Rất hiếm: Viêm phổi dị ứng, sốt. Các tác dụng không mong muốn khác có thể gặp liên quan với nhóm fluoroquinolone: Rất hiếm: Triệu chứng ngoài tháp và các rối loạn khác về phối hợp cơ, viêm mạch máu dị ứng và các đợt rối loạn chuyển hóa porphyrin trên bệnh nhân bị loại bệnh chuyển hóa này.Chỉ xảy ra với dung dịch tiêm truyền: Thường gặp: Ðau, đỏ tại chỗ tiêm và viêm tĩnh mạch.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Lefvox-750 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Lefvox-750 bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Lefvox cập nhật ngày 30/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Lefvox-250&VD-28915-18

  • Thuốc Vixbarin 400mg

    Thuốc Vixbarin 400mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Vixbarin 400mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Vixbarin 400mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Vixbarin 400mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Vixbarin 400mg

    Vixbarin 400mg
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 5 viên

    Thành phần:

    Ribavirin 400 mg
    SĐK:VD-30909-18
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Pymepharco
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Viêm gan A, B, C do virus, Herpes zoster, herpes simplex. Rút ngắn thời gian bị cúm.

    – Các bệnh virus ở trẻ em: sởi, quai bị, thủy đậu, hợp bào hô hấp.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: Viêm gan A 800 mg/ngày, chia ra nhiều lần x 10 – 14 ngày.

    – Viêm gan B & C 800 – 1200 mg/ngày, chia 3 – 4 lần x 6 tháng – 1 năm.

    – Herpes zoster/simplex 800 – 1200 mg/ngày, chia 3 – 4 lần x 7 – 10 ngày.

    – Dự phòng tái phát Herpes sinh dục 400 mg/ngày, chia 1 – 2 lần x 6 tháng.

    Chống chỉ định:

    Suy thận nặng (ClCr

    Tác dụng phụ:

    Thiếu máu tán huyết nhẹ. Ðau cơ, buồn nôn, mệt mỏi & ngứa (hồi phục sau khi ngưng điều trị). Tăng bilirubin, acid uric huyết thanh. Rối loạn tiêu hóa, TKTW.

    Chú ý đề phòng:

    Xơ gan, suy thận tiến triển. Thiếu máu: ngưng điều trị trong 2 tuần, nếu cải thiện thiếu máu, dùng liều như cũ; nếu không, giảm bớt 200 mg/ngày.

    Thông tin thành phần Ribavirin

    Dược lực:

    Ribavirin là thuốc chống virus có hoạt phổ rộng và độc tính thấp.
    Dược động học :

    – Hấp thu: Khi uống, ribavirin được hấp thu nhanh chóng với độ sinh khả dụng từ 33%-69% ở người. Sự hấp thu của thuốc qua đường tiêu hóa không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sau khi uống, nồng độ tối đa của ribavirin trong huyết tương đạt được trong vòng 1-2 giờ ở những người có chức năng gan, thận bình thường. Dược động học của Ribavirin biểu hiện theo tuyến tính trong phạm vi liều dùng từ 600-2400mg. Nồng độ đỉnh của ribavirin trong huyết tương sau khi uống 1 liều duy nhất 600mg là trong khoảng 3-5mcM.

    – Phân bố: Ribavirin được phân bố khắp cơ thể kể cả trong hồng huyết cầu và trong dịch não tủy. Hồng huyết cầu hấp thu nhanh chất thuốc và nồng độ ribavirin vẫn còn cao một thời gian dài sau khi nồng độ trong huyết tương đã giảm đến các giá trị gần bằng 0.

    – Chuyển hoá và thải trừ: Sự đào thải ribavirin gần như hoàn toàn qua nước tiểu dưới dạng phân tử ribavirin không thay đổi hoặc dưới dạng chất chuyển hoá chính là 1,2,4-triazole-3-carboxamide.
    Tác dụng :

    Chất này tỏ ra có tác dụng in vitro chống lại ít nhất 20 loại virus ARN và ADN khác nhau. Các bằng chứng in vivo đã chứng tỏ về phổ tác dụng rộng chống lại cả hai loại virus ARN và ADN. Ðánh giá lâm sàng đã chứng minh hiệu quả của thuốc khi dùng qua các đường khác nhau và công thức khác nhau (uống, ngoài da, phun mù, tiêm tĩnh mạch) chống lại các bệnh viêm gan siêu vi A, viêm gan siêu vi B, viêm gan siêu vi C, sởi, thủy đậu, Herpes simplex loại I và II, Herpes zoster, cúm A và B, vi rút hợp bào hô hấp (RSV) và nhiều loại virus gây sốt xuất huyết.

    Cơ chế tác dụng:

    Ribavirin có cấu trúc tương tự như nucleosid guanosin, một trong 4 thành phần cơ bản của ARN.

    ARN là thiết yếu trong việc tổng hợp protein, như thể truyền tin với mã di truyền của các virus ARN và ADN.

    Ribavirin ức chế thể truyền tin ARN, ngăn cản sự phiên bản của virus và chặn đứng bệnh nhiễm.

    Ribavirin ngăn chặn sự sao chép virus mà không tác động đến đến chức năng của tế bào bình thường.

    Virus học:

    Ribavirin đã tỏ ra có phổ hoạt tính kìm virus rộng in vitro và in vivo, ức chế sự phiên bản virus trong viêm gan do virus B ở mô hình con “woodchuck”.

    Sự đề kháng đối với Ribavirin:

    Một đặc tính hết sức quan trọng của ribavirin (có thể là kết quả của một loạt cơ chế về hoạt tính kháng virus) là việc virus không thể sinh ra các thể đột biến đề kháng với thuốc.

    Ðộc chất học:

    Ribavirin không gây ra bất kỳ tác dụng có hại nghiêm trọng nào nếu dùng với liều lượng tương tự như liều dùng cho người trong điều kiện lâm sàng.

    Cải thiện chức năng gan:

    Ribavirin có thể tạo ra hiệu lực rõ rệt về mặt lâm sàng đối với bệnh nhân bị viêm gan siêu vi C mãn tính.
    Chỉ định :

    Viêm gan siêu vi: Ribavirin được chỉ định trong bệnh viêm gan siêu vi như viêm gan siêu vi A, viêm gan siêu vi B, và viêm gan siêu vi C.

    Herpes Zoster/Simplex: Ribavirin được chỉ định trong điều trị Herpes Zoste, Herpes Labialis, Herpes genitalis, Herpes gingivostomatitis.

    Bệnh cúm (influenza): Ribavirin rút ngắn đợt ốm đau của bệnh nhân bị cúm. Tuy nhiên, vẫn chưa có cách điều trị đặt hiệu có thể áp dụng vào điều trị bệnh cúm B.

    Các bệnh nhiễm virus khác: Ribavirin được chỉ định trong các bệnh nhiễm virus ở trẻ em như sởi, quai bị, thủy đậu, virus hợp bào đường hô hấpvà các bệnh khác của trẻ em do virus.
    Liều lượng – cách dùng:

    Tùy theo trọng lượng cơ thể, Ribavirin được chỉ định sử dụng 15mg/kg/ngày chia làm 3 lần.

    Cụ thể liều dùng cho người lớn:

    Viêm gan siêu vi B & C:

    ≥ 75kg: 1200mg/ngày, chia 3 lần (viên nang Ribavirin 400mg, ngày 3 lần). Thời gian điều trị 6 tháng đến 1 năm.

    < 75kg: 1000mg/ngày, chia 2 lần (viên nén Ribavirin 500mg, ngày 2 lần). Thời gian điều trị 6 tháng đến 1 năm.

    Viêm gan siêu vi A: 400mg, ngày 3 lần. Thời gian điều trị 10-14 ngày.

    Herpes Zoster, Labialis, Genitalis: 400mg, ngày 3 lần. Thời gian điều trị 7-10 ngày.

    Dự phòng tái phát Herpes Genitalis: 400mg, ngày 1 lần. Thời gian điều trị 6-12 tháng.
    Chống chỉ định :

    Ribavirin được chống chỉ định ở các bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương (hệ số thanh thải của creatinin nhỏ hơn 30ml/phút ) và ở các bệnh nhân bị thiếu máu mãn tính rõ rệt (hemoglobin ít hơn 10g/dl).
    Tác dụng phụ

    Theo báo cáo, không thấy có các tác dụng phụ có ý nghĩa nào khi cho các bệnh nhân viêm gan siêu vi B mãn tính dùng Ribavirin trong vòng 24 tuần với liều 800, 1000, hoặc 1200mg/ngày. Tiếp theo được điều trị thêm 24 tuần cũng với liều đó. Tuy nhiên, về tác dụng phụ chỉ quan sát thấy có hiện tượng thiếu máu tan huyết thuận nghịch nhẹ. Thiếu máu kết hợp với việc điều trị bằng Ribavirin thường không thấy triệu chứng gì và có thể khắc phục bằng cách theo dõi số lượng hồng cầu và xét nghiệm sinh hóa của huyết thanh. Từ đó ấn định được độ an toàn lâu dài (cho 1 năm) khi sử dụng Ribavrin liều cao.

    Các tác dụng phụ khác cũng được báo cáo là nhẹ và hoàn toàn thuận nghịch sau khi ngưng điều trị như hiện tượng đau cơ, buồn nôn, mệt và ngứa.

    Cũng có bệnh nhân xét nghiệm thấy nồng độ biliburin trong huyết thanh tăng lên khi dùng Ribavirin bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Các tác dụng phụ khác cũng được báo cáo bao gồm : các rối loạn của hệ tiêu hóa và của hệ thần kinh trung ương.

    Việc điều trị Ribavirin gây ra sự gia tăng nồng độ acid uric trong huyết thanh. Trong các nghiên cứu lâm sàng, không có bệnh nhân nào bị bệnh gout có triệu chứng thấy rõ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vixbarin 400mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Vixbarin 400mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Razirax

    Thuốc Razirax

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Razirax công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Razirax điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Razirax ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Razirax

    Razirax
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 4 vỉ x 7 viên

    Thành phần:

    Ribavirin 500mg
    SĐK:VD-24520-16
    Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Viêm gan A, B, C do virus, Herpes zoster, herpes simplex. Rút ngắn thời gian bị cúm.

    – Các bệnh virus ở trẻ em: sởi, quai bị, thủy đậu, hợp bào hô hấp.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: Viêm gan A 800 mg/ngày, chia ra nhiều lần x 10 – 14 ngày.

    – Viêm gan B & C 800 – 1200 mg/ngày, chia 3 – 4 lần x 6 tháng – 1 năm.

    – Herpes zoster/simplex 800 – 1200 mg/ngày, chia 3 – 4 lần x 7 – 10 ngày.

    – Dự phòng tái phát Herpes sinh dục 400 mg/ngày, chia 1 – 2 lần x 6 tháng.

    Chống chỉ định:

    Suy thận nặng (ClCr

    Tác dụng phụ:

    Thiếu máu tán huyết nhẹ. Ðau cơ, buồn nôn, mệt mỏi & ngứa (hồi phục sau khi ngưng điều trị). Tăng bilirubin, acid uric huyết thanh. Rối loạn tiêu hóa, TKTW.

    Chú ý đề phòng:

    Xơ gan, suy thận tiến triển. Thiếu máu: ngưng điều trị trong 2 tuần, nếu cải thiện thiếu máu, dùng liều như cũ; nếu không, giảm bớt 200 mg/ngày.

    Thông tin thành phần Ribavirin

    Dược lực:

    Ribavirin là thuốc chống virus có hoạt phổ rộng và độc tính thấp.
    Dược động học :

    – Hấp thu: Khi uống, ribavirin được hấp thu nhanh chóng với độ sinh khả dụng từ 33%-69% ở người. Sự hấp thu của thuốc qua đường tiêu hóa không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sau khi uống, nồng độ tối đa của ribavirin trong huyết tương đạt được trong vòng 1-2 giờ ở những người có chức năng gan, thận bình thường. Dược động học của Ribavirin biểu hiện theo tuyến tính trong phạm vi liều dùng từ 600-2400mg. Nồng độ đỉnh của ribavirin trong huyết tương sau khi uống 1 liều duy nhất 600mg là trong khoảng 3-5mcM.

    – Phân bố: Ribavirin được phân bố khắp cơ thể kể cả trong hồng huyết cầu và trong dịch não tủy. Hồng huyết cầu hấp thu nhanh chất thuốc và nồng độ ribavirin vẫn còn cao một thời gian dài sau khi nồng độ trong huyết tương đã giảm đến các giá trị gần bằng 0.

    – Chuyển hoá và thải trừ: Sự đào thải ribavirin gần như hoàn toàn qua nước tiểu dưới dạng phân tử ribavirin không thay đổi hoặc dưới dạng chất chuyển hoá chính là 1,2,4-triazole-3-carboxamide.
    Tác dụng :

    Chất này tỏ ra có tác dụng in vitro chống lại ít nhất 20 loại virus ARN và ADN khác nhau. Các bằng chứng in vivo đã chứng tỏ về phổ tác dụng rộng chống lại cả hai loại virus ARN và ADN. Ðánh giá lâm sàng đã chứng minh hiệu quả của thuốc khi dùng qua các đường khác nhau và công thức khác nhau (uống, ngoài da, phun mù, tiêm tĩnh mạch) chống lại các bệnh viêm gan siêu vi A, viêm gan siêu vi B, viêm gan siêu vi C, sởi, thủy đậu, Herpes simplex loại I và II, Herpes zoster, cúm A và B, vi rút hợp bào hô hấp (RSV) và nhiều loại virus gây sốt xuất huyết.

    Cơ chế tác dụng:

    Ribavirin có cấu trúc tương tự như nucleosid guanosin, một trong 4 thành phần cơ bản của ARN.

    ARN là thiết yếu trong việc tổng hợp protein, như thể truyền tin với mã di truyền của các virus ARN và ADN.

    Ribavirin ức chế thể truyền tin ARN, ngăn cản sự phiên bản của virus và chặn đứng bệnh nhiễm.

    Ribavirin ngăn chặn sự sao chép virus mà không tác động đến đến chức năng của tế bào bình thường.

    Virus học:

    Ribavirin đã tỏ ra có phổ hoạt tính kìm virus rộng in vitro và in vivo, ức chế sự phiên bản virus trong viêm gan do virus B ở mô hình con “woodchuck”.

    Sự đề kháng đối với Ribavirin:

    Một đặc tính hết sức quan trọng của ribavirin (có thể là kết quả của một loạt cơ chế về hoạt tính kháng virus) là việc virus không thể sinh ra các thể đột biến đề kháng với thuốc.

    Ðộc chất học:

    Ribavirin không gây ra bất kỳ tác dụng có hại nghiêm trọng nào nếu dùng với liều lượng tương tự như liều dùng cho người trong điều kiện lâm sàng.

    Cải thiện chức năng gan:

    Ribavirin có thể tạo ra hiệu lực rõ rệt về mặt lâm sàng đối với bệnh nhân bị viêm gan siêu vi C mãn tính.
    Chỉ định :

    Viêm gan siêu vi: Ribavirin được chỉ định trong bệnh viêm gan siêu vi như viêm gan siêu vi A, viêm gan siêu vi B, và viêm gan siêu vi C.

    Herpes Zoster/Simplex: Ribavirin được chỉ định trong điều trị Herpes Zoste, Herpes Labialis, Herpes genitalis, Herpes gingivostomatitis.

    Bệnh cúm (influenza): Ribavirin rút ngắn đợt ốm đau của bệnh nhân bị cúm. Tuy nhiên, vẫn chưa có cách điều trị đặt hiệu có thể áp dụng vào điều trị bệnh cúm B.

    Các bệnh nhiễm virus khác: Ribavirin được chỉ định trong các bệnh nhiễm virus ở trẻ em như sởi, quai bị, thủy đậu, virus hợp bào đường hô hấpvà các bệnh khác của trẻ em do virus.
    Liều lượng – cách dùng:

    Tùy theo trọng lượng cơ thể, Ribavirin được chỉ định sử dụng 15mg/kg/ngày chia làm 3 lần.

    Cụ thể liều dùng cho người lớn:

    Viêm gan siêu vi B & C:

    ≥ 75kg: 1200mg/ngày, chia 3 lần (viên nang Ribavirin 400mg, ngày 3 lần). Thời gian điều trị 6 tháng đến 1 năm.

    < 75kg: 1000mg/ngày, chia 2 lần (viên nén Ribavirin 500mg, ngày 2 lần). Thời gian điều trị 6 tháng đến 1 năm.

    Viêm gan siêu vi A: 400mg, ngày 3 lần. Thời gian điều trị 10-14 ngày.

    Herpes Zoster, Labialis, Genitalis: 400mg, ngày 3 lần. Thời gian điều trị 7-10 ngày.

    Dự phòng tái phát Herpes Genitalis: 400mg, ngày 1 lần. Thời gian điều trị 6-12 tháng.
    Chống chỉ định :

    Ribavirin được chống chỉ định ở các bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương (hệ số thanh thải của creatinin nhỏ hơn 30ml/phút ) và ở các bệnh nhân bị thiếu máu mãn tính rõ rệt (hemoglobin ít hơn 10g/dl).
    Tác dụng phụ

    Theo báo cáo, không thấy có các tác dụng phụ có ý nghĩa nào khi cho các bệnh nhân viêm gan siêu vi B mãn tính dùng Ribavirin trong vòng 24 tuần với liều 800, 1000, hoặc 1200mg/ngày. Tiếp theo được điều trị thêm 24 tuần cũng với liều đó. Tuy nhiên, về tác dụng phụ chỉ quan sát thấy có hiện tượng thiếu máu tan huyết thuận nghịch nhẹ. Thiếu máu kết hợp với việc điều trị bằng Ribavirin thường không thấy triệu chứng gì và có thể khắc phục bằng cách theo dõi số lượng hồng cầu và xét nghiệm sinh hóa của huyết thanh. Từ đó ấn định được độ an toàn lâu dài (cho 1 năm) khi sử dụng Ribavrin liều cao.

    Các tác dụng phụ khác cũng được báo cáo là nhẹ và hoàn toàn thuận nghịch sau khi ngưng điều trị như hiện tượng đau cơ, buồn nôn, mệt và ngứa.

    Cũng có bệnh nhân xét nghiệm thấy nồng độ biliburin trong huyết thanh tăng lên khi dùng Ribavirin bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Các tác dụng phụ khác cũng được báo cáo bao gồm : các rối loạn của hệ tiêu hóa và của hệ thần kinh trung ương.

    Việc điều trị Ribavirin gây ra sự gia tăng nồng độ acid uric trong huyết thanh. Trong các nghiên cứu lâm sàng, không có bệnh nhân nào bị bệnh gout có triệu chứng thấy rõ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Razirax và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Razirax bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Salgad

    Thuốc Salgad

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Salgad công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Salgad điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Salgad ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Salgad

    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế: Viên nang cứng
    Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 1 viên

    Thành phần:

    Fluconazol 150mg
    SĐK:VD-28483-17
    Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM)
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Salgad

    – Bệnh nấm Candida ở âm hộ – âm đạo.
    – Bệnh nấm Candida ở miệng – hầu, thực quản, đường niệu, màng bụng và các bệnh nhiễm nấm Candida toàn thân nghiêm trọng khác như nhiễm Candida huyết, phổi, Candida phát tán.
    – Viêm màng não do Cryptococcus neoformans.
    – Bệnh nấm do Blastomyces, Coccidioides immititis và Histoplasma.
    Điều trị dự phòng:
    Dự phòng nhiễm nấm Candida cho những bệnh nhân suy giảm miễn dịch, bệnh nhân ghép tuỷ xương đang điều trị bằng hoá chất hoặc tia xạ, bệnh nhân ung thư, hoặc bệnh AIDS.
    DƯỢC LỰC HỌC
    Salgad là thuốc đầu tiên trong nhóm thuốc tổng hợp triazol chống nấm mới. Bằng cách ức chế enzym cytochrom P450-14-α-demethylase, Difuzit ngăn cản tổng hợp ergosterol là sterol chủ yếu ở màng tế bào nấm. Kết quả, làm thay đổi tính thấm của màng tế bào nấm, làm thoát các chất thiết yếu (axit amin, kali…) và giảm hấp thu các phân tử tiền chất như purin, pyrimidin… vào trong tế bào nấm. Difuzit không có tác dụng tương tự lên sự tổng hợp cholesterol ở người.
    DƯỢC ĐỘNG HỌC
    Salgad được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, sinh khả dụng theo đường uống bằng hoặc hơn 90% so với đường tiêm tĩnh mạch. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 1 – 2 giờ, nồng độ ổn định đạt được trong vòng 5 – 7 ngày.
    Thuốc được phân bố rộng rãi trong các mô và dịch cơ thể. Nồng độ trong sữa mẹ, dịch khớp, nước bọt, đờm, dịch âm đạo và dịch màng bụng tương tự nồng độ trong huyết tương. Nồng độ trong dịch não tủy đạt từ 50% đến 90% nồng độ trong huyết tương ngay cả khi màng não không bị viêm, nên được chỉ định rộng rãi trong các bệnh nhiễm nấm tại nhiều cơ quan khác nhau.
    Thuốc thải trừ qua nước tiểu ở dạng nguyên thể với tỉ lệ 80% hoặc cao hơn. Thời gian bán thải của thuốc kéo dài khoảng 30 giờ cho phép dùng liều duy nhất trong ngày.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Salgad

    Liều dùng và thời gian điều trị  tuỳ thuộc vào loại nấm gây bệnh, chức năng thận và đáp ứng của người bệnh với thuốc. Khi điều trị các bệnh nấm nên dùng thuốc liên tục cho đến khi biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm chứng tỏ bệnh đã khỏi hẳn. Điều trị không đủ thời gian có thể làm cho bệnh tái phát.
    Đối với những bệnh nhân nhiễm HIV và viêm màng não do Cryptococcus cần phải điều trị thuốc duy trì lâu dài để phòng ngừa bệnh tái phát.
    Trẻ sơ sinh:
    2 tuần đầu sau khi sinh: 3-6 mg/kg/lần; cách 72 giờ/lần.
    2-4 tuần sau khi sinh: 3-6 mg/kg/lần; cách 48 giờ/lần.
    Trẻ em:
    Dự phòng: 3 mg/kg/ngày trong nhiễm nấm bề mặt và 6-12 mg/kg/ngày trong nhiễm nấm toàn thân.
    Điều trị: 6 mg/kg/ngày. Trong các trường hợp bệnh dai dẳng có thể cần tới 12 mg/kg/24 giờ, chia làm 2 lần. Không được dùng quá 600 mg mỗi ngày.
     
    Người lớn:
    Các trường hợp nhiễm nấm Candida:
    – Âm hộ – âm đạo: Dùng liều duy nhất 1 viên (150mg)/lần/ngày. Để ngăn ngừa tái phát, nên dùng liều 1 viên(150mg)/lần/tháng trong thời gian từ 4-12 tháng.
    – Miệng – hầu: Liều khuyến cáo là 1 viên (150mg)/lần/ngày, trong 1 đến 2 tuần.
    – Thực quản: Dùng 1 viên (150mg)/1 lần/ngày, trong ít nhất 3 tuần liên tục và thêm ít nhất 2 tuần nữa sau khi hết triệu chứng.
    – Nấm toàn thân: Ngày đầu uống 3 viên/lần, những ngày sau uống 1 viên (150mg)/1 lần/ngày, trong ít nhất 4 tuần và ít nhất 2 tuần nữa sau khi hết triệu chứng.
    Trường hợp viêm màng não do Cryptococcus: Ngày đầu uống 3 viên/lần, những ngày sau uống 1-3 viên/lần/ngày, trong thời gian ít nhất 6-8 tuần sau khi cấy dịch não tuỷ cho kết quả âm tính. Đối với bệnh nhân nhiễm HIV, để tránh tái phát nên dùng Difuzit với liều 1 viên/lần/ngày trong thời gian dài.
    Dự phòng nhiễm nấm: Để phòng nhiễm nấm Candida ở người ghép tuỷ xương, liều khuyến cáo là 3 viên (450mg)/lần/ngày. Với người bệnh được tiên đoán sẽ giảm bạch cầu hạt trầm trọng (lượng bạch cầu hạt trung tính ít hơn 500/mm3), phải bắt đầu uống Salgad dự phòng vài ngày trước khi giảm bạch cầu trung tính và tiếp tục uống 7 ngày nữa sau khi lượng bạch cầu trung tính đã vượt quá 1000/mm3.
    Bệnh nhân suy thận:
    Bệnh nhân dùng đơn liều điều trị nấm Candida âm hộ – âm đạo: không cần phải điều chỉnh liều.
    Bệnh nhân suy thận phải dùng đa liều Salgad, điều chỉnh liều như sau:
    Độ thanh thải creatinine (ml/phút)
    Tỷ lệ phần trăm liều dùng 
    >50 100%
    11-50 50%
    Người bệnh thẩm tách máu
    100% sau mỗi lần thẩm tách

    Chống chỉ định thuốc Salgad

    Bệnh nhân mẫn cảm với các thuốc chống nấm nhóm azol (ketoconazol, miconazol, và clotrimazol) hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Salgad làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thuốc như thuốc điều trị đái tháo đường nhóm sulfonylure (tolbutamid, glyburid, glipizid), phenytoin (thuốc điều trị động kinh), theophylin (thuốc điều trị hen), astermizol (thuốc kháng histamin), thuốc chống đông nhóm coumarin (warfarin), thuốc kháng virus (zidovudin), cisaprid, tacrolimus và ciclosporin khi dùng đồng thời. Do đó, có thể làm tăng tác dụng và độc tính của các thuốc trên.

    Dùng đồng thời Salgad và rifampicin có thể ảnh hưởng đến dược động học của cả hai thuốc. Rifampicin làm giảm hấp thu và thời gian bán hủy của Salgad, vì cần tăng liều của Salgad khi sử dụng đồng thời.

    Đã có báo cáo về tương tác khi dùng đồng thời Salgad với rifabutin hay Salgad với zidovudin trên bệnh nhân bị nhiễm HIV. Salgad làm tăng nồng độ trong huyết tương và diện tích dưới đường cong (AUC) của rifabutin và chất chuyển hóa chính.

    Tác dụng phụ thuốc Salgad

    Xảy ra ở khoảng 5-30% người bệnh đã dùng Salgad 7 ngày hoặc lâu hơn. Tỉ lệ phải ngừng thuốc là 1-2,8%. Với phụ nữ dùng một liều duy nhất để trị nấm Candida âm hộ – âm đạo thì tác dụng không mong muốn gặp trong khoảng 26 – 31%. Ngoài ra người ta cũng thấy rằng tất cả các tác dụng không mong muốn thường xảy ra ở người bệnh bị nhiễm HIV với tỉ lệ cao hơn (21%) so với người bệnh không bị nhiễm (13%). Tuy nhiên rất khó khăn trong đánh giá và xác định liên quan giữa Salgad với tác dụng không mong muốn vì thuốc đã được dùng cho nhiều người bệnh bị các bệnh cơ bản nặng đã sử dụng đồng thời nhiều loại thuốc.

    Thường gặp, ADR > 1/100

    Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt (khoảng 2% người bệnh).

    Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, ỉa chảy (khoảng 1,5 – 8,5%).

    Ít gặp, 1/1000

    Gan: Tăng nhẹ nhất thời transaminase và bilirubin huyết thanh ( từ 1,5 – 3 lần giới hạn trên của bình thường).

    Da: Nổi ban, ngứa.

    Hiếm gặp, ADR

    Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.

    Gan: Tăng cao nồng độ transaminase trong huyết thanh (8 lần hoặc nhiều hơn giới hạn trên của bình thường) và phải ngừng thuốc.

    Da: Da bị tróc vảy (chủ yếu ở người bệnh AIDS và ung thư), hội chứng Stevens – Johnson.

    Khác: Sốt, phù, tràn dịch màng phổi, đái ít, hạ huyết áp, hạ kali máu, sock phản vệ.

    Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải trong quá trình sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Salgad

    Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị suy chức năng gan hoặc thận, rối loạn nhịp tim, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

    Thời kỳ mang thai: đến nay vẫn chưa có nghiên cứu đầy đủ về việc dùng thuốc Salgad cho người mang thai. Do đó chỉ nên dùng thuốc Salgad cho người mang thai khi lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

    Thời kỳ cho con bú: thuốc Salgad tiết vào sữa ở nồng độ tương tự như trong huyết tương, do đó chống chỉ định thuốc này cho người đang cho con bú.

    ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

    Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Fluconazole

    Dược lực:

    Fluconazol là thuốc kháng nấm thuộc nhóm triazol, có tác dụng kháng nấm ngoại vi hay toàn thân. Ðặc biệt có tác dụng trên nấm Candida.

    Fluconazol là chất ức chế có tính chọn lọc ở cytocrom P450 sterol C14 alfa -demethyl của nấm. Demethyl hóa tế bào ở động vật có vú ít nhạy cảm với khả năng ức chế của fluconazol. Việc các sterol thông thường bị mất sau đó tương quan với sự tích tụ C14 alfa-methyl sterol trong nấm và có thể đáp ứng khả năng kìm nấm của fluconazol.

    Dược động học :

    – Fluconazol khi được dùng bằng đường uống tương đương với đường tĩnh mạch. Ở các bệnh nhân thông thường, sinh khả dụng của fluconazol khi dùng bằng đường uống đạt trên 90% so với đường tiêm tĩnh mạch.

    – Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) ở bệnh nhân bình thường đạt từ 1 đến 2 giờ và giới hạn thời gian bán thải xấp xỉ 30 giờ (khoảng 20-50 giờ) sau khi dùng thuốc bằng đường uống.

    – Bệnh nhân khi dùng thuốc liều duy nhất 400 mg bằng đường uống thì Cmax là 6,72 mcg/ml (khoảng 4,12-8,08mcg/ml).

    – Dùng liều duy nhất viên 150 mg bằng đường uống cho 10 phụ nữ cho con bú, kết quả cho thấy Cmax 2,61mcg/ml (khoảng 1,57-3,65mcg/ml).

    – Nồng độ hằng định đạt được trong vòng 5 đến 10 ngày khi dùng bằng đường uống liều 50-400mg mỗi ngày. Khi dùng liều cao (ở ngày thứ nhất) khoảng gấp đôi liều sử dụng hàng ngày, nồng độ hằng định trong huyết tương sẽ đạt được ở ngày thứ hai. Lượng fluconazol phân phối xấp xỉ bằng toàn bộ lượng nước của cơ thể. Kết hợp với protein huyết tương thấp (11-12%).

    – Fluconazol được thải trừ chủ yếu qua thận, khoảng 80% liều dùng xuất hiện trong nước tiểu dưới dạng không đổi. Khoảng 11% liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu ở các dạng chuyển hóa.

    – Tác động dược lực của fluconazol bị ảnh hưởng rõ ràng bởi chức năng của thận. Có mối quan hệ qua lại giữa thời gian bán thải và độ thanh thải creatinin. Nên giảm liều fluconazol ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Thẩm phân máu 3 giờ làm giảm nồng độ thuốc trong huyết tương xấp xỉ 50%.

    – Dùng fluconazol (liều từ 200mg đến 400mg mỗi ngày và dùng trên 14 ngày) làm ảnh hưởng một ít lên nồng độ testosteron, corticosteroid nội tiết và ACTH.

    Dược động học ở trẻ em:

    – Sự thanh thải tùy theo trọng lượng cơ thể, không bị ảnh hưởng bởi tuổi. Ðộ thanh thải ở người lớn là 0,23 (17%) ml/phút/kg.

    – Ở trẻ sinh non (thai nhi khoảng 26-29 tuần), độ thanh thải trong vòng 36 giờ của trẻ là 0,180ml/phút/kg, tăng lên 0,218ml/phút/kg ở 6 ngày sau và 0,333ml/phút/kg ở 12 ngày sau. Tương tự, thời gian bán thải là 73,6 giờ, giảm còn 53,2 giờ ở 6 ngày sau và 12 ngày sau còn khoảng 6-12 giờ.

    Tác dụng :

    Fluconazol có tác dụng tốt với hầu hết các chủng nấm Candida, kể cả nhiễm nấm ở giai đoạn cuối của bệnh nhân AIDS đã kháng các thuốc trị nấm khác như Nystatin, Ketoconazol và Clotrimazol và vậy thuốc được chỉ định cho các trường hợp sau:

    – Nhiễm nấm màng não do Cryptococcus.

    – Nhiễm nấm candida thực quản ở bệnh nhân AIDS.

    Chỉ định :

    – Nhiễm nấm Candida niêm mạc: mũi, miệng, hầu họng, kể cả bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Nấm Candida âm đạo cấp tính hay tái phát, nấm chân, thân, bẹn.

    – Ðiều trị và phòng ngừa nhiễm nấm Candida ở bệnh nhân bị bệnh ác tính, AIDS.

    – Viêm màng não do Cryptococcus hoặc phòng ngừa tái phát viêm màng não do Cryptococcus ở bệnh nhân AIDS.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng bằng đường uống.

    Nhiễm nấm Candida hầu họng: 50-100mg/ngày trong 1-2 tuần.

    – Nhiễm nấm Candida âm đạo: liều duy nhất 150mg.

    – Nhiễm nấm chân, thân, bẹn: 150 mg/lần/tuần.

    – Viêm màng não do Cryptococcus: liều khởi đầu 400mg/ngày đầu tiên. Sau đó 200 mg/ngày, dùng ít nhất 6-8 tuần. Trường hợp phòng ngừa tái phát do Cryptococcus: 100-200mg/ngày.

    – Người lớn tuổi: nếu không có dấu hiệu suy thận có thể dùng liều thông thường. Nếu có dấu hiệu suy thận (độ thanh thải creatinin < 40 ml/phút), nên điều chỉnh liều.

    – Bệnh nhân suy thận: phát đồ điều trị liều đơn không cần chỉnh liều. Với phát đồ điều trị nhiều lần/ngày dùng liều thông thường trong 1-2 ngày, sau đó cần điều chỉnh khoảng cách giữa các liều.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc, với các hợp chất thuộc nhóm triazol.
    Tác dụng phụ

    Nhức đầu, buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, nổi mẩn da.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Salgad và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Salgad bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Fluconazol cập nhật ngày 15/12/2020: https://www.drugs.com/international/fluconazole.html

    Thuốc Fluconazol cập nhật ngày 15/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Fluconazole

  • Thuốc Guilaume

    Thuốc Guilaume

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Guilaume công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Guilaume điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Guilaume ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Guilaume

    Thuốc Guilaume hỗ trợ điều trị HIV
    Thuốc Guilaume hỗ trợ điều trị HIV 
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim

    Thành phần:

    Tenofovir disoproxil fumarat 300mg; Emtricitabin 200mg
    SĐK:VD-32810-19
    Nhà sản xuất: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM)
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Guilaume

    Thuốc là dược phẩm kết hợp liều cố định giữa emtricitabin và tenofovir disoproxil fumarat.
    Thuốc  được chỉ định dự phòng trước phơi nhiễm HIV cho các đối tượng có nguy cơ cao.
    Thuốc được chỉ định trong các liệu pháp kết hợp kháng virus sao chép ngược khi điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn từ 18 tuổi trở lên. 

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Guilaume

    Luôn dùng thuốc chính xác như hướng dẫn của bác sỹ hoặc dược sỹ. 
    Nên bắt đầu dùng thuốc theo chỉ định của bác sỹ có kinh nghiệm trong điều trị nhiễm HIV.
     
    Người lớn:
    Liều khuyến cáo là một viên, uống ngày một lần. Để tối ưu hóa sự hấp thu của tenofovir, nên uống viên kết hợp này cùng với thức ăn. Thậm chí một lượng nhỏ thức ăn cũng làm tăng sự hấp thu của tenofovir từ viên kết hợp.
    Khi cần phải ngừng điều trị một trong hai thành phần của viên kết hợp hoặc khi cần điều chỉnh liều, nên sử dụng các chế phẩm có chứa riêng từng thành phần emtricitabine và tenofovir disoproxil fumarate.
    Trẻ em và vị thành niên:
    Tính an toàn và hiệu quả của viên kết hợp liều cố định emtricitabine và tenofovir disoproxil fumarate chưa được khẳng định ở bệnh nhân dưới 18 tuổi. Do đó, không nên dùng viên kết hợp cho trẻ em và thiếu niên.
    Người già:
    Không có đủ dữ liệu để đưa ra khuyến cáo về liều dùng cho bệnh nhân trên 65 tuổi. Tuy nhiên, không cần thiết phải điều chỉnh liều khuyến cáo cho người lớn trừ khi có bằng chứng của tình trạng suy thận.
    Suy chức năng thận:
    Các thông số hấp thu của emtricitabine và tenofovir có thể tăng đáng kể khi thuốc emtricitabine/tenofovir disoproxil fumarate được dùng cho các bệnh nhân bị suy thận vừa đến nghiêm trọng do emtricitabine and tenofovir được loại bỏ chủ yếu qua sự bài tiết ở thận.
    Dữ liệu giới hạn từ các nghiên cứu ủng hộ liều dùng mỗi ngày một lần tenofovir disoproxil fumarate với emtricitabine ở các bệnh nhân bị suy thận nhẹ (thanh thải creatinine 50-80ml/phút).
    Cần điều chỉnh khoảng cách giữa các liều của thuốc emtricitabine/tenofovir disoproxil fumarate, tuy nhiên ở tất cả bệnh nhân bị suy thận vừa phải (thanh thải creatinine giữa 30 và 49ml/phút).
    Các chỉ dẫn về điều chỉnh khoảng cách giữa các liều cho nhóm này dưới đây được dựa vào mô hình của dữ liệu động dược học đơn liều ở những đối tượng không bị nhiễm HIV với các mức độ suy thận khác nhau. Chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả ở những bệnh nhân thải loại creatinine giữa 30 và 49ml/phút được điều trị tenofovir disoproxil fumarate với emtricitabine sử dụng sự điều chỉnh khoảng cách giữa liều này. Do đó, đáp ứng lâm sàng với việc điều trị và chức năng thận nên được giám sát chặt chẽ ở những bệnh nhân này.
    Thanh thải Creatinine (ml/phút)* | 50 – 80        | 30 – 49
    Khoảng cách giữa liều khuyến cáo | Mỗi 24 giờ | Mỗi 48 giờ
    ( không cần điều chỉnhMỗi 48 giờ)
    *Sử dụng thể trọng lý tưởng (gầy) đã được ước tính
    Không nên dùng viên kết hợp cho bệnh nhân suy thận rất nặng (có độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút) và ở những bệnh nhân phải thẩm tách máu vì không thể giảm liều viên kết hợp cho phù hợp với yêu cầu điều trị.
    Suy gan: Dược động học của viên kết hợp cũng như của emtricitabine chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan. Dược động học của tenofovir đã được nghiên cứu ở những bệnh nhân suy gan và không thấy cần phải điều chỉnh liều cho những bệnh nhân này.
    QUÁ LIỀU – XỬ TRÍ:
    Triệu chứng quá liều khi dùng liều cao chưa có ghi nhận. Nếu quá liều xảy ra, bệnh nhân cần được theo dõi dấu hiệu ngộ độc, cần thiết nên sử dụng các biện pháp điều trị nâng đỡ cơ bản. Tenofovir được loại trừ hiệu quả bằng thẩm phân máu với hệ số tách khoảng 54%. Với liều đơn 300 mg, có khoảng 10% liều dùng tenofovir disoproxil fumarat được loại trừ trong một kỳ thẩm phân máu kéo dài 4 giờ.

    Chống chỉ định thuốc Guilaume

    Quá mẫn với emtricitabine, tenofovir, tenofovir disoproxil fumarate hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc chuyển hóa bởi men gan: tương tác dược động học của tenofovir với các thuốc ức chế hoặc chất nền của các men gan chưa rõ. Tenofovir và các tiền chất không phải là chất nền của CYP450, không ức chế các CYP đồng phân 3A4, 2D6, 2C9, hoặc 2E1 nhưng hơi ức chế nhẹ trên 1A.

    – Các thuốc chịu ảnh hưởng hoặc thải trừ qua thận: tenofovir tương tác với các thuốc làm giảm chức năng thận hoặc cạnh tranh đào thải qua ống thận (ví dụ: acyclovir, cidofovir, ganciclovir, valacyclovir, valganciclovir), làm tăng nồng độ tenofovir huyết tương hoặc các thuốc dùng chung.

    – Thuốc ức chế proteaz HIV: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các chất ức chế proteaz HIV như amprenavir, atazanavir, indinavir, ritonavir, saquinavir.

    – Thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược không nucleosid như delavirdin, efavirenz, nevirapin.

    – Thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid: tương tác cộng hợp hay đồng vận giữa tenofovir và các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid như abacavir, didanosin, emtricitabin, lamivudin, stavudin, zalcitabin, zidovudin.

    – Các thuốc tránh thai đường uống: tương tác dược động học không rõ với các thuốc tránh thai đường uống chứa ethinyl estradiol và norgestimat.

    Tác dụng phụ thuốc Guilaume

    – Tác dụng thường gặp nhất khi sử dụng tenofovir disoproxil fumarat là các tác dụng nhẹ trên đường tiêu hóa, đặc biệt tiêu chảy, nôn và buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, chán ăn.

    – Nồng độ amylaz huyết thanh có thể tăng cao và viêm tụy.

    – Giảm phosphat huyết cũng thường xảy ra.

    – Phát ban da cũng có thể gặp.

    – Một số tác dụng không mong muốn thường gặp khác bao gồm bệnh thần kinh ngoại vi, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm, suy nhược, ra mồ hôi và đau cơ.

    – Tăng men gan, tăng nồng độ triglycerid máu, tăng đường huyết và thiếu bạch cầu trung tính.

    – Suy thận, suy thận cấp và các tác dụng trên ống lượn gần, bao gồm hội chứng Fanconi.

    – Nhiễm acid lactic, thường kết hợp với chứng gan to nghiêm trọng và nhiễm mỡ, thường gặp khi điều trị với các thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Guilaume

    Tăng sinh mô mỡ: sự phân bố lại hay sự tích tụ mỡ trong cơ thể, bao gồm sự béo phì trung ương, phì đại mặt trước – sau cổ (“gù trâu”), tàn phá thần kinh ngoại vi, mặt, phì đại tuyến vú, xuất hiện hội chứng cushing có thể gặp khi dùng các thuốc kháng retro-virus.

    Tác dụng trên xương: khi dùng đồng thời tenofovir với lamivudin và efavirenz ở bệnh nhân nhiễm HIV cho thấy có sự giảm mật độ khoáng của xương sống thắt lưng, sự tăng nồng độ của 4 yếu tố sinh hóa trong chuyển hóa xương, sự tăng nồng độ hormon tuyến cận giáp trong huyết thanh. Cần theo dõi xương chặt chẽ ở những bệnh nhân nhiễm HIV có tiền sử gãy xương, hoặc có nguy cơ loãng xương. Mặc dù hiệu quả của việc bổ sung calci và vitamin D chưa được chứng minh nhưng việc bổ sung có thể có ích cho những bệnh nhân này. Khi có những bất thường về xương cần hỏi ý kiến của thầy thuốc.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Phụ nữ có thai:

    – Chưa có thông tin về việc sử dụng tenofovir disoproxil fumarat trong thời kỳ mang thai. Chỉ nên dùng tenofovir disoproxil fumarat khi lợi ích được chứng minh nhiều hơn nguy cơ đối với bào thai.

    – Tuy nhiên, do nguy cơ tăng khả năng thụ thai chưa biết, việc sử dụng tenofovir disoproxil fumarat ở những phụ nữ độ tuổi sinh sản cần kèm theo các biện pháp tránh thai hiệu quả.

    Phụ nữ đang cho con bú:

    – Chưa có thông tin về sự bài tiết của tenofovir disoproxil fumarat qua sữa mẹ.

    – Vì thế, không dùng tenofovir ở phụ nữ cho con bú. Theo khuyến cáo chung, phụ nữ nhiễm HIV không nên cho con bú để tránh lây truyền HIV cho trẻ.

    Thông tin thành phần Tenofovir

    Dược lực:

    Tenofovir disoproxil fumarat có cấu trúc một nucleotid diester vòng xoắn tương tự adenosin monophosphat và có cấu trúc phân tử gần với adefovir dipivoxil. Tenofovir disoproxil fumarat trải qua sự thủy phân diester ban đầu chuyển thành tenofovir và tiếp theo là quá trình phosphoryl hóa nhờ các men trong tế bào tạo thành tenofovir diphosphat. Tenofovir diphosphat ức chế hoạt tính của men sao chép ngược HIV-1 bằng cách cạnh tranh với chất nền tự nhiên deoxyadenosin-5′ triphosphat và, sau khi gắn kết vào DNA, kết thúc chuỗi DNA. Bên cạnh đó, tenofovir disoproxil fumarat cũng ức chế DNA polymerase của virus gây viêm gan B (HBV), một enzym cần thiết cho virus để sao chép trong tế bào gan. Tenofovir diphosphat là chất ức chế yếu men á và â-DNA polymerase của động vật có vú và men γ-DNA polymerase ở động vật có xương sống.

    Dược động học :

    Sau khi uống, tenofovir disoproxil fumarat được hấp thu nhanh và chuyển thành tenofovir, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1 đến 2 giờ. Sinh khả dụng thuốc khoảng 25 % nhưng tăng khi dùng tenofovir disiproxil fumarat với bữa ăn giàu chất béo.

    Tenofovir phân bố rộng rãi trong các mô, đặc biệt ở thận và gan. Sự gắn kết với protein huyết tương thấp hơn 1% và với protein huyết thanh khoảng 7%.

    Thời gian bán thải kết thúc của tenofovir từ 12 đến 18 giờ. Tenofovir bài tiết chủ yếu qua nước tiểu bằng cả hai cách bài tiết qua ống thận và lọc qua cầu thận. Tenofovir được loại bằng thẩm phân máu.

    Chỉ định :

    Điều trị nhiễm HIV-týp 1 (HIV-1) ở người lớn, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (không dùng riêng lẻ).
    Phòng ngừa nhiễm HIV sau khi đã tiếp xúc với bệnh (do nghề nghiệp hay không do nghề nghiệp) ở người có nguy cơ lây nhiễm virus, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.
    Điều trị viêm gan siêu vi B mãn tính ở người lớn khi đã đề kháng với lamivudin. 
    Liều lượng – cách dùng:

    Uống thuốc một lần mỗi ngày, không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn.

    Người lớn:

    Điều trị nhiễm HIV: 1 viên (300 mg) x 1 lần/ngày, kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác.

    Dự phòng nhiễm HIV sau tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp: 1 viên (300 mg) x 1 lần/ngày kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác (thường kết hợp với lamivudin hay emtricitabin).

    Nên bắt đầu càng sớm càng tốt (tốt nhất là trong vòng vài giờ) sau khi tiếp xúc do nguyên nhân nghề nghiệp và tiếp tục trong 28 ngày.

    Dự phòng nhiễm HIV sau tiếp xúc không do nguyên nhân nghề nghiệp: 1 viên x 1 lần/ngày kết hợp với ít nhất 2 thuốc kháng retrovirus khác.

    Nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi tiếp xúc không do nguyên nhân nghề nghiệp (tốt nhất là trong vòng 72 giờ) và tiếp tục trong 28 ngày.

    Điều trị viêm gan siêu vi B mạn tính: 1 viên x 1 lần/ngày trong 48 tuần.

    Bệnh nhân suy thận điều chỉnh liều dựa trên độ thanh thải creatinin (Clcr):

    Clcr ≥ 50 ml/phút: 1 lần/ngày.

    Clcr 30-49 ml/phút: Dùng cách nhau mỗi 48 giờ.

    Clcr 10-29 ml/phút: Dùng cách nhau mỗi 72 đến 96 giờ.

    Bệnh nhân thẩm phân máu: Dùng một liều cách nhau mỗi 7 ngày hoặc sau khi thẩm phân 12 giờ.

    Do tính an toàn và hiệu quả của những liều dùng trên chưa được đánh giá trên các nghiên cứu lâm sàng, nên theo dõi chặt chẽ đáp ứng lâm sàng của trị liệu và chức năng thận.

    Bệnh nhân suy gan không cần điều chỉnh liều.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân mẫn cảm với tenofovir disoproxil fumarat hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
    Tác dụng phụ

    Tiêu chảy, nôn và buồn nôn, đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, chán ăn.

    Nồng độ amylase huyết thanh có thể tăng cao và viêm tụy.

    Giảm phosphat huyết

    Phát ban da.

    Bệnh thần kinh ngoại vi, đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, trầm cảm, suy nhược, ra mồ hôi và đau cơ.

    Tăng men gan, tăng nồng độ triglycerid máu, tăng đường huyết và thiếu bạch cầu trung tính.

    Suy thận, suy thận cấp và các tác dụng trên ống lượn gần, bao gồm hội chứng Fanconi.

    Nhiễm acid lactic, thường kết hợp với chứng gan to nghiêm trọng và nhiễm mỡ.

    Thông tin thành phần Emtricitabin

    Chỉ định :

    Kết hợp thuốc kháng retrovirus khác điều trị nhiễm HIV-1 ở người lớn.
    Liều lượng – cách dùng:

    200 mg/lần/ngày. Bệnh nhân suy thận: giảm liều theo ClCr.

    Cách dùng
    Có thể dùng lúc đói hoặc no: Uống thuốc không liên quan đến bữa ăn.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với thành phần thuốc.
    Tác dụng phụ

    Đau đầu, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, phát ban. Bệnh thần kinh ngoại biên, suy nhược, choáng váng, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm. Tăng creatin kinase, đau khớp và cơ. Tăng triglycerid/đường huyết, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu. Nhiễm acid lactic kèm gan to và nhiễm mỡ nặng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Guilaume và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Guilaume bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Guilaume cập nhật ngày 08/12/2020: https://www.thuocbietduoc.com.vn/thuoc-64170/guilaume.aspx