hacklink hack forum hacklink film izle hacklink mostbetlink 5k depositgiftcardmall/mygifteskişehir Escort Bayantaraftarium24jojobetaviatorhttps://mtweek.com/Enjoybetbest eSIM plan traveltipobetเว็บแทงบอลDeneme Bonusu Veren Sitelerbetasussahabetjojobetสล็อตเว็บตรงcratosroyalbetibizabetgrandpashabet girişmeritkingmeritkingjojobetlunabetlunabetjojobetVenüsbetsekabet girişmegabahiscasibombets10en iyi slot sitelerimeritkingmeritkingjojobetjojobetjojobetmatbetefesbet girişjojobetmostbetbetciojojobetjojobetjojobetjojobetzlibraryjojobetjojobet girişholiganbetjojobetvaycasinonakitbahismeritkingİzmir escortPalacebet

Thẻ: Công ty Công ty cổ phần Dược Hậu Giang – VIỆT NAM

  • Thuốc Racecadotril 30

    Thuốc Racecadotril 30

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Racecadotril 30 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Racecadotril 30 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Racecadotril 30 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Racecadotril 30

    Racecadotril 30
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Thuốc bột uống
    Đóng gói:Hộp 24 gói x 1,5g

    Thành phần:

    Racecadotril 30 mg
    SĐK:VD-18689-13
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp ở trẻ em. 

     Các đặc tính dược lực học : 

    Racecadotril là dẫn chất thân dầu của Thiorphan. Là một dipeptid trong đó có 1 liên kết amid đơn, được phát hiện ra từ việc nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc và tác dụng của phân tử enzym enkephalinase. Trong cơ thể racedocatril bị chuyển hóa nhanh thành Thiorphan, chất này tương tác đặc hiệu với vị trí tác dụng của men enkephalinase làm phong tỏa hiệu lực của enzym ngăn cản sự mất tác dụng của các peptid opioid nội sinh (các enkephalin) do các tế bào thần kinh ở dưới niêm mạc và cơ ruột giải phóng ra. 
    Các enkephalin lần lượt gián tiếp ảnh hưởng đến tác dụng của các receptor delta, các receptor này kích thích tăng sự hấp thu clorid một cách chọn lọc do ức chế men adenylate cyclase. 
     Các đặc tính dược động học: 
     – Hấp thu: racecadotril được hấp thu nhanh sau khi uống. Tác dụng ức chế men enkephalinase trong huyết tương xuất hiện sau 30 phút. Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 2h30 phút tương ứng với ức chế được 90% tác dụng của enzym sau khi uống 1 liều 1,5mg/kg. Thời gian tác dụng ức chế men enkephalinase trong huyết tương kéo dài 8 giờ, thời gian bán thải 3 – 4 giờ. 
     – Phân bố: Lượng phân bố trong mô là rất ít, chỉ khoảng 1% liều dùng. Racecadotril liên kết 90% với protein huyết tương (chủ yếu là albumin). 
     – Chuyển hóa: trong cơ thể racecadotril thủy phân nhanh chóng thành Thiorphan, là chất chuyển hóa có hoạt tính. Sau đó chất này bị chuyển hóa thành dẫn chất S – methyl không có hoạt tính, và được thải trừ qua thận, phân và phổi.

    Liều lượng – Cách dùng

    Trên thực tế số lượng gói thuốc theo liều tùy thuộc thể trọng của trẻ như sau:  
    Tuổi / Liều dùng 
    Liều dùng được xác định theo thể trọng 1,5 mg/ kg/ lần x 3 lần/ ngày. Có thể dùng cho trẻ trên 3 tháng tuổi.
    – Trẻ 30 tháng – 9 tuổi: 1 gói x 4 lần/ ngày trong ngày đầu tiên. Liều duy trì: 1 gói x 3 lần/ ngày trong khoảng thời gian dưới 7 ngày.
    – Trẻ > 9 tuổi: 2 gói x 4 lần/ ngày trong ngày đầu tiên. Liều duy trì: 2 gói x 3 lần/ ngày trong khoảng thời gian dưới 7 ngày.
    Khuấy kỹ thuốc trong một ít nước, uống ngay sau khi pha.
    Có thể uống thuốc lúc no hay lúc đói.
    Phối hợp với liệu pháp bù đủ nước và điện giải.
     Cách dùng: 
    – Ngày đầu tiên: Uống 4 lần, chia đều cho cả ngày 
    – Những ngày sau: uống ngày 3 lần. 
    – Cho bột thuốc vào thức ăn hoặc cốc nước uống hoặc bình sữa, khuấy đều và đảm bảo rằng tất cả các hỗn hợp này được uống ngay lập tức. 
    – Thời gian điều trị vẫn được tiếp tục cho đến khi bệnh nhân đi đại tiện có phân bình thường, không điều trị kéo dài quá 7 ngày. 
     Sử dụng quá liều: 
     Chưa được ghi nhận

    Chống chỉ định:

    – Bệnh nhân suy gan thận do chưa đủ dữ liệu với các đối tượng này.

    – Do chế phẩm có chứa đường, chống chỉ định chế phẩm này trong trường hợp không dung nạp fructose, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase – isomaltase.

    Tương tác thuốc:

    Chưa được ghi nhận.

    Tác dụng phụ:

    Thuốc này có thể có tác dụng không mong muốn như: ngủ gà, ban da, táo bón đã được ghi nhận.

    Chú ý đề phòng:

    – Phải tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về cách dùng thuốc cũng như bù dịch bằng dung dịch bù dịch và lời khuyên của bác sĩ về chế độ ăn cho trẻ. Việc ngưng cho trẻ ăn sữa hoặc các chế phẩm từ sữa phải được tham khảo ý kiến của bác sĩ.

    – Đối với trẻ dưới 2 tuổi, trong trường hợp mắc tiêu chảy, hay số lần đi tiêu trong một ngày tăng lên, cần phải tham khảo ý kiến của bác sĩ.

    – Cần hỏi ý kiến bác sĩ ngay trong các trường hợp sau:

    + Trong trường hợp có số lần tiêu chảy trên 6 lần/ngày, hoặc tiêu chảy kéo dài trên 24giờ hoặc tiêu chảy có kèm sụt cân, bác sĩ của bạn sẽ cân nhắc việc kê đơn dùng dung dịch bù dịch hay không.

    + Trường hợp sốt, nôn.

    + Trường hợp trong phân có máu hoặc dịch nhầy.

    – Trên thực tế, cần phải tính đến nguyên nhân gây tiêu chảy, vì thế nên cho trẻ uống hết dung dịch bù dịch đã được bác sĩ kê đơn.

    – Trường hợp trẻ đang bú mẹ, cần tiếp tục cho trẻ bú.

    – Trong trường hợp bệnh nhân đái tháo đường cần tính đến lượng đường trong mỗi gói, mỗi gói chứa 0,873 g đường.

    – Nếu lượng đường (là nguồn glucose và fructose) trong liều hàng ngày vượt quá 5 g/ngày cần tính đến khẩu phần ăn mỗi ngày.

    Dùng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    Không dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú

    Bảo quản:

    Hạn dùng: 24 tháng

    Không dùng quá hạn ghi trên bao bì

    Thông tin thành phần Racecadotril

    Dược lực:

    Racecadotril là dẫn chất thân dầu của Thiorphan. Là một dipeptid trong đó có 1 liên kết amid đơn, được phát hiện ra từ việc nghiên cứu mối quan hệ giữa cấu trúc và tác dụng của phân tử enzym enkephalinase. Trong cơ thể racedocatril bị chuyển hóa nhanh thành Thiorphan, chất này tương tác đặc hiệu với vị trí tác dụng của men enkephalinase làm phong tỏa hiệu lực của enzym ngăn cản sự mất tác dụng của các peptid opioid nội sinh (các enkephalin) do các tế bào thần kinh ở dưới niêm mạc và cơ ruột giải phóng ra.

    Các enkephalin lần lượt gián tiếp ảnh hưởng đến tác dụng của các receptor delta, các receptor này kích thích tăng sự hấp thu clorid một cách chọn lọc do ức chế men adenylate cyclase.

    Dược động học :

    – Hấp thu: racecadotril được hấp thu nhanh sau khi uống. Tác dụng ức chế men enkephalinase trong huyết tương xuất hiện sau 30 phút. Đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 2h30 phút tương ứng với ức chế được 90% tác dụng của enzym sau khi uống 1 liều 1,5mg/kg. Thời gian tác dụng ức chế men enkephalinase trong huyết tương kéo dài 8 giờ, thời gian bán thải 3 – 4 giờ.

    – Phân bố: Lượng phân bố trong mô là rất ít, chỉ khoảng 1% liều dùng. Racecadotril liên kết 90% với protein huyết tương (chủ yếu là albumin).

    – Chuyển hóa: trong cơ thể racecadotril thủy phân nhanh chóng thành Thiorphan, là chất chuyển hóa có hoạt tính. Sau đó chất này bị chuyển hóa thành dẫn chất S – methyl không có hoạt tính, và được thải trừ qua thận, phân và phổi.

    Chỉ định :

    Ðiều trị tiêu chảy cấp.

    Liều lượng – cách dùng:

    Phối hợp với liệu pháp bù nước.

    * Người lớn & trẻ em > 15 tuổi: khởi đầu 1 viên 100mg vào bất cứ lúc nào, sau đó 1 viên 100mg mỗi 8 giờ cho đến khi ngưng tiêu chảy. 
    Tổng liều trong ngày không quá 400mg. Nếu triệu chứng vẫn kéo dài hơn 7 ngày, nên tham khảo ý kiến bác sĩ. 
    * Trẻ em: Dùng dạng gói bột uống 10mg & 30 mg:
    – Ngày đầu tiên: dùng liều khởi đầu, 1 liều x 4 lần/ngày.
    – Những ngày sau: 3 liều/ngày, tối đa 7 ngày. Dạng gói 10 mg & 30 mg: 
    +Trẻ 1-9 tháng (dưới 9 kg): 1 gói 10 mg/liều
    +Trẻ 9-30 tháng (9-13 kg): 2 gói 10 mg/liều
    +Trẻ 30 tháng – 9 tuổi (13-27 kg): 1 gói 30 mg/liều.
    +Trẻ trên 9 tuổi (trên 27 kg): 2 gói 30 mg/ngày.
    Cách dùng:
    – Nuốt nguyên viên cả bột trong gói hoặc khuấy đều trong thức ăn, cốc nước uống hoặc bình sữa, phải được uống ngay lập tức.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với racecadotril.

    Tác dụng phụ

    Cảm giác buồn ngủ xuất hiện ở vài trường hợp. Hiếm gặp: buồn nôn, nôn, táo bón, choáng váng & nhức đầu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Racecadotril 30 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Racecadotril 30 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Erythromycingel 4%

    Thuốc Erythromycingel 4%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Erythromycingel 4% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Erythromycingel 4% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Erythromycingel 4% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Erythromycingel 4%

    Erythromycingel 4%
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Gel bôi da
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp x 10g gel bôi da

    Thành phần:

    Erythromycin
    Hàm lượng:
    10g
    SĐK:VNA-4040-01
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Mụn trứng cá có viêm như mụn mủ, mụn bọc, sần viêm.

    – Các thương tổn da do vi khuẩn.

    Liều lượng – Cách dùng

    Thoa thuốc 1 – 2 lần/ngày lên vùng da mụn, sau khi rửa sạch & lau khô.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc nhóm macrolide.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc thoa trị mụn khác. Không kết hợp với clindamycin & lincomycin.

    Tác dụng phụ:

    Khô da, ban đỏ, cảm giác bỏng rát.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú. Tránh để thuốc dây vào mắt, niêm mạc.

    Bảo quản:

    Nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng (15-30 độ C), tránh tầm tay của trẻ em.

    Thông tin thành phần Erythromycin

    Dược lực:

    Thuốc trị mụn trứng cá dạng bôi tại chỗ.

    Theo hiểu biết hiện nay thì mụn trứng cá có liên quan đến nhiều yếu tố:

    – tăng tiết nhiều bã nhờn (lệ thuộc androgen);

    – ứ bã nhờn, do rối loạn quá trình sừng hóa, kết quả là tạo ra những vi nang và nhân trứng cá;

    – phản ứng viêm gây bởi các vi khuẩn hoại sinh (Propionibacterium acnes, Staphylococcus epidermis…) và một số thành phần gây kích ứng của bã nhờn, gây ra những nốt, sần, và mụn mủ.

    Erythromycin tác động lên phản ứng viêm.

    Erythromycin tác động lên các vi khuẩn tập trung ở nang lông.

    Mặc dù cơ chế tác động chưa được sáng tỏ lắm, tuy nhiên có rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng việc sử dụng erythromycin tại chỗ làm giảm lượng acid béo tự do gây kích ứng ở lớp lipid ở bề mặt da.

    Dược động học :

    – Hấp thu: erythromycin chỉ có tác dụng khi ở dạng base nhưng khi uống thì dạng base bị mất hoạt tính bởi acid dịch vị. Dạng base rất đắng, không tan trong nước nên thường dùng dạng muối và ester( như erythromycin stearat, erythromycin ethylsuccinat…) hoặc bào chế dưới dạng tan trong ruột. thuốc hấp thu được qua đường uống và đường trực tràng.

    – Phân bố: thuốc liên kết với protein huyết tương 70-90%, phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể, vào cả dịch gỉ tai giữa. tinh dịch, tuyến tiền liệt, nhau thai và sữa mẹ.

    – Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá qua gan.

    – Thải trừ: chủ yếu qua phân.

    Tác dụng :

    – Erythromycin là kháng sinh nhóm macrolid, có phổ tác dụng rộng, chủ yếu là kìm khuẩn đối với vi khuẩn Gram dương, gram âm và các vi khuẩn khác bao gồm Mycoplasma, Spirochetes. Chlamydia, và Rickettsia.

    – Erythromycin gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của Rbosom vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein.

    – Erythromycin hầu như không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí gram âm.

    Chỉ định :

    Ðiều trị mụn trứng cá, đặc biệt các dạng mụn mủ viêm.

    Các nhiễm khuẩn hô hấp, da, mô mềm, hệ tiết niệu-sinh dục.

    Dự phòng thấp khớp cấp( thay thế penicillin).

    Liều lượng – cách dùng:

    Thoa ngoài da. Thoa 1-2lần/ngày sau khi rửa sạch da. Ðiều trị trung bình 1-3 tháng, cho đến khi bệnh thuyên giảm.

    Dạng uống:

    + Người lớn: từ 1-2g/ngày chia làm 2-4 lần.

    + Trẻ em: khoảng 30-50mg/kg thể trọng/ ngày.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với erythromycine hay nhóm macrolide.

    – Viêm gan.

    – Rối loạn porphyrin.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng da và dị ứng: khó chịu, mẩn ngứa, hồng ban.

    Cảm giác khô da lúc bắt đầu điều trị.

    Các tác dụng không mong muốn phổ biến là rối loạn tiêu hoá như nôn, khó chịu, đau bụng, tiêu chảy.

    Ngoài ra có thể gặp các phản ứng dị ứng, viêm gan, vàng da, loạn nhịp, điếc có hồi phục.

    Để hạn chế sự khó chịu ở đường tiêu hoá nên dùng thuốc sau khi ăn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Erythromycingel 4% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Erythromycingel 4% bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Erossan trị mụn

    Thuốc Erossan trị mụn

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Erossan trị mụn công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Erossan trị mụn điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Erossan trị mụn ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Erossan trị mụn

    Thuốc Erossan 10g Erythromycin trị mụn
    Thuốc Erossan 10g Erythromycin trị mụn 
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế: Gel bôi da
    Đóng gói: Hộp 1 tuýp 10gam gel bôi da

    Thành phần:

    Erythromycin
    Hàm lượng:
    10g
    SĐK:VNB-2694-04
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Erossan

    – Mụn trứng cá có viêm như mụn mủ, mụn bọc, sần viêm.

    – Các thương tổn da do vi khuẩn.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Erossan

    Thoa thuốc 1 – 2 lần/ngày lên vùng da mụn, sau khi rửa sạch & lau khô.

    Chống chỉ định thuốc Erossan

    Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc nhóm macrolide.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc thoa trị mụn khác. Không kết hợp với clindamycin & lincomycin.

    Tác dụng phụ thuốc Erossan

    Khô da, ban đỏ, cảm giác bỏng rát.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Erossan

    Phụ nữ có thai & cho con bú. Tránh để thuốc dây vào mắt, niêm mạc.

    Bảo quản thuốc Erossan

    Nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng (15-30 độ C), tránh tầm tay của trẻ em.

    Thông tin thành phần Erythromycin

    Dược lực:

    Thuốc trị mụn trứng cá dạng bôi tại chỗ.

    Theo hiểu biết hiện nay thì mụn trứng cá có liên quan đến nhiều yếu tố:

    – tăng tiết nhiều bã nhờn (lệ thuộc androgen);

    – ứ bã nhờn, do rối loạn quá trình sừng hóa, kết quả là tạo ra những vi nang và nhân trứng cá;

    – phản ứng viêm gây bởi các vi khuẩn hoại sinh (Propionibacterium acnes, Staphylococcus epidermis…) và một số thành phần gây kích ứng của bã nhờn, gây ra những nốt, sần, và mụn mủ.

    Erythromycin tác động lên phản ứng viêm.

    Erythromycin tác động lên các vi khuẩn tập trung ở nang lông.

    Mặc dù cơ chế tác động chưa được sáng tỏ lắm, tuy nhiên có rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng việc sử dụng erythromycin tại chỗ làm giảm lượng acid béo tự do gây kích ứng ở lớp lipid ở bề mặt da.

    Dược động học :

    – Hấp thu: erythromycin chỉ có tác dụng khi ở dạng base nhưng khi uống thì dạng base bị mất hoạt tính bởi acid dịch vị. Dạng base rất đắng, không tan trong nước nên thường dùng dạng muối và ester( như erythromycin stearat, erythromycin ethylsuccinat…) hoặc bào chế dưới dạng tan trong ruột. thuốc hấp thu được qua đường uống và đường trực tràng.

    – Phân bố: thuốc liên kết với protein huyết tương 70-90%, phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể, vào cả dịch gỉ tai giữa. tinh dịch, tuyến tiền liệt, nhau thai và sữa mẹ.

    – Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá qua gan.

    – Thải trừ: chủ yếu qua phân.

    Tác dụng :

    – Erythromycin là kháng sinh nhóm macrolid, có phổ tác dụng rộng, chủ yếu là kìm khuẩn đối với vi khuẩn Gram dương, gram âm và các vi khuẩn khác bao gồm Mycoplasma, Spirochetes. Chlamydia, và Rickettsia.

    – Erythromycin gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của Rbosom vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein.

    – Erythromycin hầu như không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí gram âm.

    Chỉ định :

    Ðiều trị mụn trứng cá, đặc biệt các dạng mụn mủ viêm.

    Các nhiễm khuẩn hô hấp, da, mô mềm, hệ tiết niệu-sinh dục.

    Dự phòng thấp khớp cấp( thay thế penicillin).

    Liều lượng – cách dùng:

    Thoa ngoài da. Thoa 1-2lần/ngày sau khi rửa sạch da. Ðiều trị trung bình 1-3 tháng, cho đến khi bệnh thuyên giảm.

    Dạng uống:

    + Người lớn: từ 1-2g/ngày chia làm 2-4 lần.

    + Trẻ em: khoảng 30-50mg/kg thể trọng/ ngày.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với erythromycine hay nhóm macrolide.

    – Viêm gan.

    – Rối loạn porphyrin.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng da và dị ứng: khó chịu, mẩn ngứa, hồng ban.

    Cảm giác khô da lúc bắt đầu điều trị.

    Các tác dụng không mong muốn phổ biến là rối loạn tiêu hoá như nôn, khó chịu, đau bụng, tiêu chảy.

    Ngoài ra có thể gặp các phản ứng dị ứng, viêm gan, vàng da, loạn nhịp, điếc có hồi phục.

    Để hạn chế sự khó chịu ở đường tiêu hoá nên dùng thuốc sau khi ăn.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Erossan trị mụn và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Erossan trị mụn bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Erossan cập nhật ngày 26/12/2020: https://tracuuthuoctay.org/thuoc-erossan-tri-mun-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/

  • Thuốc E Rossan

    Thuốc E Rossan

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc E Rossan công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc E Rossan điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc E Rossan ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    E Rossan

    E Rossan
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Dầu gội đầu
    Đóng gói:Hộp 24 gói x 6gam dầu gội đầu

    Thành phần:

    Ketoconazole, panthenol
    SĐK:VNA-2233-04
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðiều trị nấm, gầu & viêm da tăng tiết bả nhờn trên da đầu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Làm ướt tóc & da đầu, cho một lượng vừa đủ dầu gội để có lượng bọt cần thiết. Xoa trong một vài phút & gội sạch bằng nước ấm. Lại bôi thuốc lần nữa & xoa trong 3 phút. Gội sạch bằng nước ấm & sấy khô tóc. Dùng 2 lần/tuần x 4 tuần, sau đó dùng 1 lần/tuần để điều trị duy trì.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Hiếm: đổi màu tóc, rụng tóc, kích ứng, khô da nhẹ, ngứa, tóc hoặc da đầu bị nhờn hoặc khô.

    Chú ý đề phòng:

    Chỉ dùng bôi ngoài da, tránh tiếp xúc với mắt. Nếu đã dây vào mắt phải dùng nước rửa kỹ ngay.

    Thông tin thành phần Ketoconazole

    Dược lực:

    Ketoconazol viên là một dẫn xuất dioxolane imidazol tổng hợp có hoạt tính diệt nấm hoặc kìm nấm đối với vi nấm ngoài da nấm men (Candida, pityrosporum, Torulopsis, Cryptococcus), các nấm nhị độ và các eumycetes. Kém nhạy cảm hơn là các chủng Aspergillus, Sporothrix schenckii, một số Dematiaceae, các chủng Mucor và các phycomycetes khác ngoại trừ Entomophthorales. Ketoconazol ức chế sự sinh tổng hợp ergosterol ở nấm và làm thay đổi các thành phần lipid khác ở màng tế bào vi nấm. Cho đến nay người ta chưa thấy có sự phát sinh đề kháng thuốc trong lúc điều trị bằng ketoconazol.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Trung bình nồng dộ đỉnh trong huyết tương xấp xỉ 3,5 mcg/ml đạt đươc trong voửng 1-2 giờ sau khi uống một liều 200 mg trong bữa ăn. Sự thải trừ trong huyết tương sau đó có 2 pha với thời gian bán hủy là 2 giờ trong 10 giờ đầu và 8 giờ sau đó. Sau khi hấp thu từ đường tiêu hóa, ketoconazol được chuyển đổi thành một số chất chuyển hóa không có hoạt tính.

    – Phân bố: In vitro, sự gắn protein huyết tương khoảng 99%, chủ yếu là albumin. Chỉ có một tỷ lệ không đáng kể ketoconazole vào dịch não tủy. Ketoconazole là thuốc có tính kiềm yếu và như vậy cần môi trường acid để hòa tan và hấp thu.

    – Chuyển hoá: Ðường chuyển hóa chính được biết là oxy hóa thoái giáng các vòng imidazole và piperazine, sự khử alkyl oxy hóa và hydroxy hóa vòng nhân thơm.

    – Thải trừ: Khoảng 13% liều dùng được bài xuất qua nước tiểu, trong đó 2-4% ở dạng không chuyển hóa. Ðường bài xuất chính là qua đường mật vào ống tiêu hóa.

    Tác dụng :

    Ketoconazole là thuốc kháng nấm phổ rộng, tác dụng trên nhiều loại nấm gây bệnh, bao gồm các loại nấm bề mặt da và niêm mạc và nấm nội tạng.

    Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng cả trên một số vi khuẩn gram dương.

    Cơ chế tác dụng: ketoconazol và các thuốc chống nấm nhóm azol đều ức chế alfa demethylase ( enzym tham gia vào quá trình tổng hợp ergosterol). Do đó, ketoconazol ngăn cản tổng hợp ergosterol và lipid của màng tế bào nấm. Kết quả là làm thay đổi tính thấm của màng tế bào, ức chế chức năng màng và ức chế sự phát triểu của nấm. Liều thấp thuốc có tác dụng kìm nấm, còn liều cao thì diệt nấm.

    Chỉ định :

    – Nhiễm nấm ở da, tóc và móng do vi nấm ngoài da và/hoặc nấm men (nấm da cạn, nấm móng, nhiễm Candida quanh móng, lang ben, nấm da đầu, viêm nang lông do Pityrosporum, nhiễm vi nấm Candida niêm mạc và da mãn tính) mà các trường hợp nhiễm này không thể điều trị tại chỗ được do vị trí hoặc sự lan rộng của thương tổn, hoặc do nhiễm vi nấm sâu ở da, hay không đáp ứng với điều trị tại chỗ.

     – Nhiễm nấm men ở đường tiêu hóa. 
    – Nhiễm candida âm đạo tái phát, mãn tính mà không đáp ứng với điều trị tại chỗ.
     – Nhiễm nấm nội tạng như nhiễm Candida nội tạng, nhiễm Paracoccidioides, Histoplasma, Coccidioides, Blastomyces. 
    – Ðiều trị dự phòng cho những bệnh nhân giảm sút cơ chế đề kháng (do di truyền, do bệnh lý, hoặc do thuốc) với nguy cơ gia tăng các nhiễm vi nấm. Ketoconazole không thâm nhập tốt vào hệ thần kinh trung ương, vì vậy không nên điều trị viêm màng não do nấm bằng ketoconazole đường uống.

    Liều lượng – cách dùng:

    * Kem bôi da:
    – Bôi thuốc lên vùng da bị nhiễm & vùng da xung quanh, ngày 1 – 2 lần. 
    – Thời gian trị liệu 2 – 4 tuần, trường hợp nặng có thể đến 6 tuần. Trị liệu nên tiếp tục đủ thời gian, ít nhất 1 vài ngày sau khi tất cả các triệu chứng biến mất. Các biện pháp vệ sinh chung nên được giám sát để kiểm tra các nguồn gây nhiễm hay tái nhiễm. 

    * Thuốc viên:

    Ketoconazol nên được uống trong bữa ăn để được hấp thu tối đa.

    Người lớn: 
    – Nhiễm nấm da, nhiễm nấm đường tiêu hóa và nấm nội tạng: Một viên (200 mg) mỗi ngày một lần trong bữa ăn. Khi không đạt được đáp ứng đầy đủ ở liều này, liều dùng nên được tăng lên thành hai viên (400mg), mỗi ngày một lần trong bữa ăn. 
    – Nhiễm candida âm đạo: hai viên (400mg), mỗi ngày một lần trong bữa ăn. 
    Trẻ em: 
    – Trẻ em cân nặng từ 15-30kg: 100mg mỗi ngày một lần trong bữa ăn. 
    – Trẻ em cân nặng trên 30 kg: liều giống như người lớn.

    Nói chung, việc điều trị nên được tiếp tục, không gián đoạn đến khi ít nhất 1 tuần sau khi tất cả các triệu chứng đã biến mất và đến khi tất cả các mẫu cấy đều chuyển sang âm tính. 
    Ðiều trị phòng ngừa ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 
    – Người lớn: 2 viên (400mg) mỗi ngày.

    – Trẻ em: 4-8mg/kg mỗi ngày một lần. Thời gian điều trị thông thường là:
     – Nhiễm Candida âm đạo: 5 ngày kế tiếp nhau. 
    – Nhiễm nấm da do vi nấm ngoài da: khoảng 4 tuần. 
    – Lang ben: 10 ngày. 
    – Nhiễm nấm ở miệng và da do Candida: 2-3 tuần. 
    – Nhiễm nấm tóc: 1-2 tháng.

    Nhiễm nấm móng: 6-12 tháng, được xác định bởi tốc độ phát triển của móng, đòi hỏi phải đạt được sự phát triển ra ngoài một cách đầy đủ của móng bị nhiễm nấm. 
    – Nhiễm nấm Candida nội tạng: 1-2 tháng. 
    – Nhiễm nấm Paracoccidioides, Histoplasma, Coccidioides: thời gian điều trị tối ưu là 3-6 tháng.

    Chống chỉ định :

    Không nên dùng Ketoconazol cho những bệnh nhân có bệnh lý gan cấp hay mãn tính hoặc bệnh nhân quá mẫn với thuốc. Chống chỉ định dùng những thuốc sau với ketoconazol : terfenadine, astemizole, cisapride, triazolam, midazolam uống, quinidine, pimozide, thuốc ức chế HMG-CoA reductase được chuyển hoá bởi CYP3A4 như là : simvastatine và lovastatine.

    Tác dụng phụ

    Những phản ứng phụ thường gặp nhất được ghi nhận có liên quan đến việc sử dụng ketoconazol là những phản ứng phụ trên đường tiêu hóa, như là : rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, đau bụng và tiêu chảy. Những phản ứng phụ ít gặp hơn được ghi nhận bao gồm nhức đầu, sự tăng có hồi phục các men gan, rối loạn kinh nguyệt, choáng váng, sợ ánh sáng, dị cảm và phản ứng dị ứng. Những tác dụng phụ được ghi nhận với tần suất thấp là giảm tiểu cầu, hói đầu (rụng tóc), bất lực và tăng áp lực nội sọ có hồi phục (ví dụ : phù gai thị, thóp phồng ở trẻ nhũ nhi). Trong một số rất ít các trường hợp, với liều lượng cao hơn liều điều trị 200 mg và 400 mg mỗi ngày, người ta quan sát thấy chứng vú to và thiếu sản tinh trùng có hồi phục. Ở liều điều trị 200 mg mỗi ngày, người ta có thể thấy sự giảm tạm thời nồng độ testosterone trong huyết tương. Nồng độ testosterone trở về bình thường trong vòng 24 giờ sau điều trị ketoconazol. Trong thời gian điều trị lâu dài ở liều điều trị, nồng độ testosterone trong máu thường không khác biệt so với nhóm chứng. Trong thời gian dùng ketoconazol, viêm gan (đa số do đặc ứng) có thể xảy ra. Tình trạng này thường hồi phục nếu ngưng ngay việc dùng thuốc.

    Thông tin thành phần Dexpanthenol

    Dược lực:

    Panthenol (còn được gọi là pantothenol) là chất tương tự rượu của axit pantothenic (vitamin B5), và do đó là một provitamin của B5. Trong các sinh vật, nó nhanh chóng bị oxy hóa thành axit pantothenic. Nó là một chất lỏng trong suốt nhớt ở nhiệt độ phòng. Panthenol được sử dụng như một loại kem dưỡng ẩm và để cải thiện việc chữa lành vết thương trong các sản phẩm dược phẩm và mỹ phẩm. Thực tế, panthenol chỉ là một chất chuyển hóa từ vitamin B5 và tương đối dễ dàng chuyển đổi thành vitamin này trong cơ thể.

    Khi các loại kem, thuốc mỡ và các công thức có chứa pro vitamin B5 được áp dụng cho vào hấp thụ qua da, pro vitamin này được chuyển đổi thành vitamin B5 ( pantothenic acid), trong đó có khả năng tự nhiên rộng để dưỡng ẩm, làm dịu, chữa lành và tái tạo da.

    Pro vitamin B5 là chất lỏng hơi nhớt, tan trong nước và alcohol, không tan trong dầu.

    Tác dụng :

    Phục hồi da tổn thương, làm lành vết thương, chống viêm và kích ứng

    Panthenol có dữ liệu lâm sàng tốt trong việc hỗ trợ làm lành đa dạng các tổn thương da khác nhau và thường được sử dụng như một phần trong các liệu pháp điều trị kết hợp. Nó giúp gia tăng tốc độ chữa lành vết thương và các vết bỏng cũng như hỗ trợ trong việc cấy ghép da và điều trị sẹo. Làn da được làm dịu với D-panthenol có xu hướng trở nên mềm mịn và đàn hồi hơn. Hiệu quả này có thể là nhờ nào khả năng đã được chứng minh của D-panthenol trong việc kích thích sự tăng trưởng của các tế bào da quan trọng và tái kết cấu ma trận bên trong da.

    D-panthenol cũng cải thiện các tổn thương trên bề mặt da (gặp ở các làn da khô ráp, xay sát) bằng việc hỗ trợ tái tạo, củng cố biểu bì và lớp sừng từ đó cải thiện hàng rào bảo vệ tự nhiên của làn da. D-panthenol còn được chứng minh có khả năng giảm kích ứng, viêm cũng như cải thiện tình trạng ngứa, ban đỏ trên da và các triệu chứng khác.

    Chỉ định :

    – Tổn thương da do bỏng nhẹ, phỏng nắng, trầy xước da, mảng ghép da chậm lành.   
    –  Nứt da chân, nứt đầu vú, rạn da bụng do mang thai, hăm đỏ vùng mông ở trẻ sơ sinh.   
    –  Ngăn ngừa tổn thương da do ánh nắng, sự bức xạ.

    Hói tóc (từng vùng hoặc lan tỏa), rối loạn dinh dưỡng móng tay & chân, một số bệnh ngoài da (phỏng, bệnh trên da đầu)

    Liều lượng – cách dùng:

    *Dạng kem:
    Thoa thuốc 1-2 lần mỗi ngày, xoa nhẹ để thuốc dễ ngấm.   
    –  Trẻ sơ sinh: thoa 1 lớp mỏng thuốc lên vùng mông hăm đỏ sau khi vệ sinh hằng ngày và sau mỗi lần thay tã cho bé.   
    –  Người mẹ đang cho con bú: sau khi cho bú xong,  thoa 1 lớp mỏng thuốc lên núm vú và xoa nhẹ. Lau sạch vùng bôi thuốc trước khi cho con bú trở lại.    
    –  Vết bỏng nhẹ: thoa 1 lớp thuốc dày sau khi đã sát trùng sạch vùng tổn thương.   
    –  Ngừa và trị phỏng nắng: thoa 1 lớp thuốc mỏng trên da.
    *Dạng tiêm/ viên:

    Người lớn: khởi đầu, tuần lễ tiêm 3 lần x 1-2 ống tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Dùng một đợt 6 tuần, rồi chuyển sang thuốc uống ngày 3 viên. Ðợt dùng 2 tháng.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Hiếm: nổi ban hoặc mẩn đỏ, phù Quincke.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc E Rossan và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc E Rossan bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Cồn A.B.S

    Thuốc Cồn A.B.S

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cồn A.B.S công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cồn A.B.S điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cồn A.B.S ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cồn A.B.S

    Cồn A.B.S
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Dung dịch dùng ngoài
    Đóng gói:chai 30ml dung dịch dùng ngoài

    Thành phần:

    Salicylic acid, Benzoic acid, Ethanol
    Hàm lượng:
    30ml
    SĐK:S733-H12-05
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Salicylic acid

    Dược lực:

    Salicylic acid là thuốc làm tróc lớp sừng da, chống tiết bã nhờn, trị vảy nến, là chất ăn da.

    Acid salicylic có tác dụng làm tróc mạnh lớp sừng da và sát khuẩn nhẹ khi bôi trên da. ở nồng độ thấp, thuốc có tác dụng tạo hình lớp sừng (điều chỉnh những bất thường của quá trình sừng hóa); ở nồng độ cao (>1%), thuốc có tác dụng làm tróc lớp sừng. Acid salicylic làm mềm và phá hủy lớp sừng bằng cách hydrat hóa nội sinh, có thể do làm giảm pH, làm cho lớp biểu mô bị sừng hóa phồng lên, sau đó bong tróc ra. Khi bôi quá nhiều, thuốc có thể gây hoại tử da bình thường. ở nồng độ cao (ví dụ 20%), acid salicylic có tác dụng ăn mòn da. Môi trường ẩm là cần thiết để acid salicylic có tác dụng làm lợt và làm bong tróc mô biểu bì. Thuốc có tác dụng chống nấm yếu, nhờ làm bong lớp sừng ngăn chặn nấm phát triển và giúp cho các thuốc chống nấm thấm vào da. Khi phối hợp, acid salicylic và lưu huỳnh có tác dụng hợp lực làm tróc lớp sừng.
    Không dùng acid salicylic đường toàn thân, vì tác dụng kích ứng rất mạnh trên niêm mạc tiêu hóa và các mô khác.

    Dược động học :

    Acid salicylic được hấp thu dễ dàng qua da và bài tiết chậm qua nước tiểu, do vậy đã có trường hợp bị ngộ độc cấp salicylat sau khi dùng quá nhiều acid salicylic trên diện rộng của cơ thể.

    Tác dụng :

    Acid salicylic có tác dụng làm tróc mạnh lớp sừng da và sát khuẩn nhẹ khi bôi trên da. Ở nồng độ thấp, thuốc có tác dụng tạo hình lớp sừng (điều chỉnh những bất thường của quá trình sừng hoá), ở nồng độ cao (>1%), thuốc có tác dụng làm tróc lớp sừng.

    Acid salicylic làm mềm và phá huỷ lớp sừng bằng cách hydrat hoá nội sinh, có thể do làm giảm pH, làm cho lớp biểu mô bị sừng hoá phồng lên, sau đó bong tróc ra. Khi bôi quá nhiều, thuốc có thể gây hoại tử da bình thường.

    Ở nồng độ cao acid salicylic có tác dụng ăn mòn da. Môi trường ẩm là cần thiết để acid salicylic có tác dụng làm lợt và làm bong tróc mô biểu bì.

    Thuốc có tác dụng chống nấm yếu nhờ làm bong lớp sừng ngăn chặn nấm phát triển và giúp cho các thuốc chống nấm thấm vào da. Khi phối hợp acid salicylic và lưu huỳnh có tác dụng hợp lực làm tróc lớp sừng.

    Khôngdùng acid salicylic đường toàn thân, vì tác dụng kích ứng rất mạnh trên niêm mạc tiêu hoá và các mô khác.

    Chỉ định :

    Thuốc dùng tại chỗ dưới dạng đơn chất hoặc phối hợp với thuốc khác để điều trị triệu chứng các trường hợp:
    Viêm da tiết bã nhờn, vảy nến ở mình hoặc da đầu, vảy da đầu và các trường hợp bệnh da tróc vảy khác. 

    Loại bỏ các hạt mụn cơm thông thường và ở bàn chân. 
    Chứng tăng sừng khu trú ở gan bàn tay và gan bàn chân. 
    Trứng cá thường.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bôi acid salicylic tại chỗ trên da, 1 – 3 lần/ngày.
    – Dạng thuốc mỡ, thuốc nước hoặc kem bôi: Bôi lượng vừa đủ lên vùng da cần điều trị, xoa nhẹ.
    – Dạng thuốc gel: Trước khi bôi dạng gel, làm ẩm vùng da cần điều trị trong ít nhất 5 phút để tăng tác dụng của thuốc.
    – Dạng thuốc dán: Rửa sạch và lau khô vùng da. Ngâm tẩm các mụn cơm trong nước ấm 5 phút, lau khô. Cắt miếng thuốc dán vừa với mụn cơm, vết chai hoặc sẹo.
    – Các vết chai hoặc sẹo: Cần thay miếng thuốc dán cách 48 giờ một lần, và điều trị trong 14 ngày cho đến khi hết các vết chai hoặc sẹo. Có thể ngâm tẩm các vết chai hoặc sẹo trong nước ấm ít nhất 5 phút để giúp các vết chai dễ tróc ra.
    – Các hạt mụn cơm: Tùy thuộc vào chế phẩm, dán thuốc 2 ngày một lần hoặc dán khi đi ngủ, để ít nhất 8 giờ, bỏ thuốc dán ra vào buổi sáng và dán thuốc mới sau 24 giờ. Trong cả hai trường hợp, cần tiếp tục dùng thuốc có thể tới 12 tuần, cho đến khi tẩy được hạt cơm.
    – Dạng nước gội hoặc xà phòng tắm: Làm ướt tóc và da đầu bằng nước ấm, xoa đủ lượng nước gội hoặc xà phòng tắm để làm sủi bọt và cọ kỹ trong 2 – 3 phút, xối rửa, xoa và bôi lại, sau đó xối nước sạch.
    – Không dùng các chế phẩm có nồng độ acid salicylic trên 10% cho các mụn cơm vùng da bị nhiễm khuẩn, viêm, kích ứng, ở mặt, bộ phận sinh dục, mũi, miệng, các mụn cơm có lông mọc, nốt ruồi hoặc vết chàm. Cũng không dùng các chế phẩm này cho những người bệnh bị đái tháo đường hoặc suy tuần hoàn.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với 1 trong các thành phần của thuốc.

    Không dùng trên diện da rộng, da bị nứt nẻ, dễ nhạy cảm hoặc trên niêm mạc.

    Tác dụng phụ

    Dùng dài ngày acid salicylic trên diện rộng có thể bị ngộ độc salicylat (với các triệu chứng: lú lẫn, chóng mặt, đau đầu nặng hoặc liên tục, thở nhanh, tiếng rung hoặc có tiếng vo vo trong tai liên tục).

    Điều trị các mụn cơm với thuốc nồng độ cao có thể gây ăn da, và do đó làm các mụn cơm dễ lan rộng.

    Thường gặp: kích ứng da nhẹ, cảm giác bị châm đốt.

    Ít gặp: kích ứng da, trung bình đến nặng. Loét hoặc ăn mòn da, đặc biệt khi dùng chế phẩm có acid salicylic nồng độ cao.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cồn A.B.S và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cồn A.B.S bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Medskin beta

    Thuốc Medskin beta

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Medskin beta công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Medskin beta điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Medskin beta ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Medskin beta

    Medskin beta
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem bôi da
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 10g

    Thành phần:

    Betamethason valerat 12mg/10g
    SĐK:VD-20642-14
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Làm giảm các biểu hiện viêm trong các bệnh da đáp ứng với corticosteroid.

    Thương tổn thâm nhiễm khu trú, phì đại của liken (lichen) phẳng, ban vảy nến, sẹo lồi, luput ban dạng đĩa, ban đỏ đa dạng (hội chứng Stevens – Johnson), viêm da tróc vảy, viêm da tiếp xúc.
    DƯỢC LỰC HỌC
    Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể. Khi dùng tại chỗ, Betamethason hiệu quả trong điều trị bệnh da đáp ứng với corticosteroid do có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng, co mạch.
    DƯỢC ĐỘNG HỌC
    –  Mức độ hấp thu qua da phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tá dược, thể trạng da, băng kín.
    –  Betamethason dễ được hấp thu khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt khi băng kín hoặc da bị tổn thương làm tăng khả năng hấp thu qua da, có thể có một lượng Betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân.
    –   Betamethason ít liên kết rộng rãi với protein huyết tương.
    –   Sau khi hấp thu qua da, Betamethason được chuyển hóa chủ yếu ở gan, sau đó bài tiết qua thận.      
       

    Liều lượng – Cách dùng

    Bôi thuốc 1-2 lần/ngày.

    QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
    –   Triệu chứng: tác dụng do tăng corticosteroid không xuất hiện sớm trừ khi dùng liều cao liên tiếp. Các tác dụng toàn thân do quá liều có thể gặp như giữ natri và nước, tăng chứng thèm ăn, huy động calci và phospho kèm theo loãng xương, tăng đường huyết…
    –   Xử trí: trường hợp quá liều cấp, cần theo dõi điện giải đồ huyết thanh và nước tiểu. Đặc biệt chú ý tới cân bằng natri và kali. Trường hợp nhiễm độc mạn, ngừng thuốc từ từ. Điều trị mất cân bằng điện giải nếu cần.
    Tương tác thuốc
    Betamethason dễ được hấp thu khi dùng tại chỗ và có tác dụng toàn thân. Do đó có thể dẫn đến:
    –   Betamethason làm tăng nguy cơ nhiễm độc gan nếu dùng cùng với paracetamol liều cao hoặc trường diễn.
    –   Betamethason làm tăng nồng độ glucose huyết, nên có thể cần thiết phải điều chỉnh liều của các thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin.
    –   Betamethason làm tăng khả năng loạn nhịp tim hay độc tính của digitalis kèm với hạ kali huyết khi dùng chung với glycosid digitalis.
    –   Betamethason có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng chống đông của các thuốc chống đông loại coumarin nên có thể cần thiết phải điều chỉnh liều.
    –   Betamethason có thể làm tăng nồng độ salicylat trong máu.
    –   Betamethason phối hợp với thuốc kháng viêm không steroid hoặc rượu có thể làm tăng mức độ trầm trọng của loét đường tiêu hóa.
    –   Thuốc chống trầm cảm ba vòng làm tăng các rối loạn tâm thần do corticosteroid gây ra.
    –   Phenobarbital, phenytoin, rifampicin hoặc ephedrin có thể làm tăng chuyển hóa và làm giảm tác dụng điều trị của Betamethason.
    –    Estrogen có thể làm thay đổi chuyển hóa và mức liên kết protein của Betamethason, làm giảm độ thanh thải, tăng tác dụng điều trị và độc tính của Betamethason.
    –     Thận trọng khi dùng phối hợp aspirin với Betamethason trong trường hợp giảm prothrombin huyết.
    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
    –     Thận trọng khi sử dụng Betamethason cho phụ nữ có thai, phải cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ của thuốc đối với người mẹ và phôi hoặc thai nhi.
    –      Phụ nữ cho con bú tránh bôi thuốc lên vú khi cho con bú.

    Chống chỉ định:

    – Tổn thương da do vi khuẩn, virus, nấm, ký sinh trùng trên diện rộng; tổn thương có loét, mụn trứng cá.

    – Quá mẫn với Betamethason, các corticosteroid khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    – Các tác dụng không mong muốn của Betamethason liên quan cả đến liều và thời gian điều trị.

    – Tác dụng phụ tại chỗ: cảm giác nóng rát, ngứa, kích ứng, viêm nang lông, chứng tăng lông tóc, phát ban dạng trứng cá, giảm sắc tố, nhiễm trùng thứ phát, teo da, nổi vân da. Hiếm gặp viêm da dị ứng, mày đay, phù thần kinh mạch.

    – Tác dụng phụ toàn thân:

    + Chuyển hóa: thường gặp mất kali, giữ natri, giữ nước.

    + Nội tiết: thường gặp kinh nguyệt thất thường, hội chứng Cushing, ức chế sự tăng trưởng của thai và trẻ nhỏ, giảm dung nạp glucose.

    + Cơ xương: thường gặp yếu cơ, mất khối lượng cơ, loãng xương.

    + Thần kinh: ít gặp, sảng khoái, thay đổi tâm trạng, trầm cảm nặng, mất ngủ. Hiếm gặp tăng áp lực nội sọ lành tính.

    + Mắt: ít gặp, đục thủy tinh thể, glaucom.

    + Tiêu hóa: ít gặp, loét dạ dày, chảy máu, viêm tụy, trướng bụng, viêm loét thực quản.

    Chú ý đề phòng:

    – Ngưng dùng thuốc nếu tình trạng kích ứng, quá mẫn hoặc các phản ứng khác xuất hiện. Trong trường hợp này nên dùng liệu pháp điều trị thích hợp.

    – Corticosteroid dùng ngoài có thể được hấp thu gây tác dụng toàn thân. Vì vậy, chú ý theo dõi bệnh nhân khi điều trị kéo dài, khi dùng thuốc trên diện rộng, khi dùng kỹ thuật băng ghép và khi dùng cho trẻ em.

    Thông tin thành phần Betamethasone

    Dược lực:

    Betamethasone là một dẫn xuất tổng hợp của prednisolone.

    Betamethasone là một corticosteroid thượng thận có tính kháng viêm. Betamethasone có khả năng kháng viêm mạnh, chống viêm khớp và kháng dị ứng, được dùng điều trị những rối loạn có đáp ứng với corticosteroid .

    Là một glucocorticoide, Betamethasone gây hiệu quả chuyển hóa sâu rộng và khác nhau, đồng thời làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể đối với những tác nhân kích thích. Betamethasone có hoạt tính glucocorticoide cao và hoạt tính minéralocorticoide thấp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Betamethason dễ hấp thu qua đường tiêu hoá. Thuốc cũng dễ được hấp thụ khi dùng tại chỗ. Khi bôi, đặc biệt nếu băng kín hoặc khi da bị rách hoặc khi thụt trực tràng, có thể có 1 lượng betamethason được hấp thu đủ cho tác dụng toàn thân. Các dạng betamethason tan trong nước được dùng tiêm tĩnh mạch để cho đáp ứng nhanh, các dạng tan trong lipid tiêm bắp sẽ cho tácdụng kéo dài hơn.

    – Phân bố: Betamethason phân bố nhanh chóng vào tất cả các mô trong cơ thể. Thuốc qua nhau thai và có thể bài xuất vào sữa mẹ với một lượng nhỏ. Trong tuần hoàn, betamethason liên kết rộng rãi với protein huyết tương chủ yếu là globulin còn với albumin thì ít hơn.

    – Chuyển hoá: Thuốc được chuyển hoá chậm, chủ yếu chuyển hoá ở gan nhưng cũng có cả ở thận và bài xuất vào nước tiểu.

    – Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu.

    Tác dụng :

    Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể.

    Betamethason có tác dụng chống viêm, chống thấp khớp và chống dị ứng.

    Do ít có tác dụng mineralocorticoid nên betamethason rất phù hợp trong những trường hợp bệnh lý mà giữ nước là bất lợi.

    Liều cao, betamethason có tác dụng ức chế miễn dịch.

    Chỉ định :

    Ðược sử dụng trong bệnh nội tiết, cơ-xương, rối loạn chất tạo keo, da, dị ứng, mắt, hô hấp, máu, ung thư và những bệnh khác có đáp ứng với điều trị corticosteroid .

    Rối loạn nội tiết tố: thiểu năng vỏ thượng thận sơ cấp hoặc thứ cấp (dùng kết hợp với minéralocorticọde, nếu có thể được); tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh ; viêm tuyến giáp không mưng mủ và tăng calci huyết có liên quan đến ung thư.

    Rối loạn về cơ-xương: được dùng như một điều trị bổ sung trong thời gian ngắn (giúp cho bệnh nhân khắc phục qua giai đoạn cấp tính và lan tràn) trong chứng thấp khớp do bệnh vẩy nến; viêm khớp dạng thấp (trong một số trường hợp có thể dùng liều duy trì thấp); viêm dính khớp sống; viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp; viêm gân màng hoạt dịch cấp tính không đặc hiệu; bệnh thống phong; bệnh thấp cấp tính và viêm màng hoạt dịch.

    Bệnh của chất tạo keo: trong thời kỳ lan tràn hoặc trong điều trị duy trì một số trường hợp lupus ban đỏ toàn thân, viêm cơ tim cấp tính do thấp khớp, xơ cứng bì và viêm da-cơ.

    Khoa da: bệnh Pemphigus; viêm da mụn nước dạng herpes; hồng ban đa dạng nghiêm trọng (hội chứng Stevens-Johnson); viêm da tróc vẩy; u sùi dạng nấm; bệnh vẩy nến nặng; eczéma dị ứng (viêm da mãn tính) và nổi mề đay.

    Các trường hợp dị ứng: được dùng trong những trường hợp bị dị ứng nặng hoặc thất bại sau các điều trị thông thường, như là những trường hợp viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc dai dẳng, polyp mũi, hen phế quản (bao gồm suyễn), viêm da tiếp xúc, viêm da dị ứng (viêm da thần kinh), các phản ứng thuốc và huyết thanh.

    Mắt: những tiến trình viêm và dị ứng cấp và mãn, trầm trọng liên quan đến mắt và các cấu trúc của mắt như viêm kết mạc dị ứng, viêm giác mạc, loét mép giác mạc dị ứng, herpès zona ở mắt, viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi, viêm hắc võng mạc, viêm phần trước, viêm màng mạch nho và viêm mạch mạc trước lan tỏa ra sau, viêm dây thần kinh mắt, viêm mắt giao cảm ; viêm võng mạc trung tâm ; viêm thần kinh sau nhãn cầu.

    Hô hấp: bệnh sarcọdose có triệu chứng; hội chứng Loeffler không kiểm soát được bằng các phương pháp khác; ngộ độc berylium; phối hợp với hóa trị liệu trong điều trị bệnh lao phổi cấp và lan tỏa; tràn khí màng phổi; xơ hóa phổi.

    Máu: giảm tiểu cầu tự phát và thứ phát ở người lớn; thiếu máu tán huyết tự miễn dịch; giảm nguyên hồng cầu và thiếu máu do giảm sản do di truyền; phản ứng với đường tiêm truyền.

    Ung thư: điều trị tạm thời ung thư máu và u bạch huyết bào ở người lớn và ung thư máu cấp tính ở trẻ em.

    Trạng thái phù: lợi tiểu hoặc làm giảm protéine niệu không gây tăng urê huyết trong hội chứng thận hư nguyên phát hoặc do lupus ban đỏ; phù mạch.

    Các chỉ định khác: lao màng não có tắc nghẽn hoặc nguy cơ tắc nghẽn dưới màng nhện, sau khi đã điều trị bằng hóa liệu pháp kháng lao tương ứng; viêm đại tràng loét; liệt Bell’s.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng thay đổi tùy theo từng loại bệnh, mức độ nặng nhẹ và đáp ứng của bệnh nhân.

    Liều khởi đầu của Betamethasone có thể thay đổi từ 0,25 đến 8mg/ngày, tùy theo chứng bệnh đang điều trị. Trong những trường hợp nhẹ, thường chỉ dùng liều khởi đầu thấp là đủ, ngoại trừ ở một số bệnh nhân phải dùng liều cao.

    Liều khởi đầu nên được duy trì hoặc điều chỉnh đến khi đạt được hiệu quả mong muốn.

    Nếu sau một thời gian mà vẫn chưa đạt được hiệu quả lâm sàng thỏa đáng, phải ngưng Celestone và chuyển sang điều trị khác.

    Ở trẻ em, liều uống khởi đầu thường thay đổi từ 17,5 đến 200mcg (0,0017-0,25mg)/kg cân nặng/ngày hoặc 0,5 đến 7,5mg/m2 cơ thể/ngày. Liều dùng cho trẻ em phải được kiểm soát chặt chẽ theo những điều kiện cân nhắc như ở người lớn hơn là bám sát vào tỷ lệ tuổi tác hoặc cân nặng.

    Khi đã nhận được đáp ứng thích hợp thì cần xác định liều duy trì bằng cách giảm liều dần dần để đạt được liều tối thiểu có hiệu lực lâm sàng.

    Trong quá trình điều trị bệnh mãn tính, nếu bệnh tự thuyên giảm, nên ngưng điều trị.

    Liều Celestone có thể được tăng lên trong trường hợp bệnh nhân phải tiếp xúc với các stress khác không liên quan đến bệnh đang được điều trị. Trong trường hợp sau khi điều trị lâu dài, nếu muốn ngưng thuốc phải giảm liều từ từ.

    Liều khuyến cáo cho các chứng bệnh như sau:

    Viêm thấp khớp và các thương tổn khớp khác: liều khởi đầu hàng ngày từ 1 đến 2,5mg, đến khi nhận được đáp ứng tốt, thường sau 3 hoặc 4 ngày, hoặc 7 ngày. Mặc dù nói chung không cần sử dụng liều cao nhưng có thể dùng để tạo ra đáp ứng mong muốn ban đầu. Nếu sau 7 ngày mà không có đáp ứng, nên chẩn đoán lại. Khi đã có sự đáp ứng thỏa đáng, nên giảm liều xuống 0,25mg mỗi 2 hoặc 3 ngày đến khi đạt liều duy trì thích hợp, thường từ 0,5 đến 1,5mg/ngày. Trong bệnh thống phong cấp tính, việc điều trị phải được tiếp tục trong vài ngày mặc dù các triệu chứng đã thuyên giảm. Ðiều trị bằng corticọde ở những bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp không ngăn ngừa việc phối hợp với các phương pháp điều trị hỗ trợ khác được chỉ định.

    Thấp khớp cấp tính : liều khởi đầu hàng ngày từ 6 đến 8 mg. Khi đã kiểm soát được đầy đủ chứng bệnh, liều tổng cộng hàng ngày giảm xuống 0,25 đến 0,5mg/ngày đến khi đạt liều duy trì thỏa đáng và tiếp tục với liều này trong 4 đến 8 tuần lễ hoặc lâu hơn nữa. Khi ngưng trị liệu, nên dùng lại thuốc nếu xuất hiện lại sự tái kích hoạt lại căn bệnh.

    Viêm màng hoạt dịch: liều khởi đầu từ 1 đến 2,5mg/ngày, nên chia ra nhiều lần. Thường sau 2 đến 3 ngày sẽ nhận được đáp ứng lâm sàng, giảm liều từ từ trong vài ngày tiếp theo và sau đó ngưng thuốc. Thường chỉ cần một đợt điều trị ngắn; nếu có tái phát, tiến hành đợt điều trị thứ hai.

    Tình trạng hen suyễn: 3,5 đến 4,5mg/ngày, trong 1 hoặc 2 ngày để giảm cơn; sau đó giảm liều xuống 0,25 đến 0,5mg/cách ngày đến khi đạt liều duy trì hoặc là ngưng điều trị.

    Suyễn mãn tính khó trị: bắt đầu ở liều 3,5mg (hoặc hơn)/ngày đến khi có đáp ứng hoặc dùng suốt trong 7 ngày; sau đó giảm 0,25 đến 0,5mg/ngày đến khi đạt được liều duy trì.

    Khí phế thủng hoặc xơ hóa phổi: thường bắt đầu từ 2 đến 3,5mg/ngày (chia nhiều lần) trong vài ngày cho đến khi có đáp ứng; sau đó giảm 0,5mg trong mỗi 2 hoặc 3 ngày đến khi đạt liều duy trì, thường là 1 đến 2,5mg.

    Bệnh dị ứng bụi hay phấn hoa khó trị: nên định hướng điều trị để giảm triệu chứng bệnh trong giai đoạn cao điểm. Ngày thứ nhất: dùng liều 1,5 đến 2,5mg/ngày, chia làm nhiều lần; sau đó giảm dần 0,5mg mỗi ngày đến khi triệu chứng phát lại. Liều được điều chỉnh và sau đó duy trì ở liều này trong suốt đợt bệnh (thường không quá 10 đến 14 ngày) và sau đó ngưng thuốc. Chỉ dùng Celestone để hỗ trợ các trị liệu kháng dị ứng thích hợp khác khi có yêu cầu.

    Trong bệnh lupus ban đỏ hệ thống: nhìn chung, liều khởi đầu từ 1 đến 1,5mg x 3 lần/ngày trong vài ngày là thích hợp; mặc dù đôi khi có thể cần liều cao hơn để đạt được đáp ứng thỏa đáng. Sau đó giảm liều từ từ đến liều duy trì vừa đủ (thường từ 1,5 đến 3mg/ngày).

    Bệnh da: liều khởi đầu từ 2,5 đến 4mg/ngày, đến khi đạt hiệu quả mong muốn. Sau đó giảm 0,25 đến 0,5mg mỗi 2 hoặc 3 ngày cho đến khi đạt đến liều duy trì.

    Trong các rối loạn ngắn hạn và tự hạn chế: thường có thể ngưng thuốc mà không gây tái phát sau khi kiểm soát được căn bệnh trong vòng vài ngày. Liều lượng rất thay đổi trong các điều trị dài hạn.

    Trong những rối loạn trên, thầy thuốc nên tham khảo thêm tài liệu điều trị.

    Viêm mắt (hậu phòng): liều khởi đầu từ 2,5 đến 4,5mg/ngày, chia làm nhiều lần, đến khi đạt sự kiểm soát mong muốn, hoặc điều trị trong vòng 7 ngày. Sau đó giảm 0,5mg mỗi ngày đến liều duy trì để điều trị các rối loạn mãn tính. Thông thường ở những bệnh cấp tính hay tự hạn chế, người ta ngưng thuốc sau một khoảng thời gian thích hợp.

    Hội chứng sinh dục-thượng thận: liều dùng thay đổi tùy theo cơ địa và được điều chỉnh để duy trì nồng độ 17-kétostérọde niệu nằm trong giới hạn bình thường, và thường có hiệu quả ở liều 1 đến 1,5mg/ngày, chia nhiều lần.

    Liều một lần trong ngày: để tạo thuận lợi cho bệnh nhân đồng thời vẫn đảm bảo nguyên tắc cải thiện liều, liều duy trì hàng ngày có thể được dùng một lần vào mỗi sáng sớm.

    Ðiều trị cách ngày: không được áp dụng cho liệu pháp corticosteroid vì Betamethasone có thời gian bán hủy dài (từ 36 đến 54 giờ), với tác dụng ức chế trục hạ đồi-tuyến yên-thượng thận. Nếu điều trị trong thời gian dài, nên xem xét dùng chế độ liều xen kẽ Betamethasone với một tác động adrénocorticọde tức thời (như prednisone, prednisolone hoặc méthylprednisolone).

    Chống chỉ định :

    Những bệnh nhân nhiễm nấm toàn thân, phản ứng nhạy cảm với Betamethasone hoặc với các corticọde khác hoặc với bất cứ thành phần nào của Celestone.

    Tác dụng phụ

    Những tác dụng bất lợi của Celestone cũng giống như đối với các loại corticọde khác, có liên quan đến liều lượng và thời gian điều trị. Thông thường những tác dụng này là có thể hồi phục hoặc giảm bớt bằng cách giảm liều ; nói chung, tốt hơn nên ngưng thuốc trong những trường hợp này.

    Rối loạn nước và điện giải: giữ muối và nước, suy tim sung huyết, mất kali, cao huyết áp, kiềm huyết giảm kali.

    Trên hệ cơ xương: suy yếu cơ, bệnh lý cơ do corticosteroid , giảm khối lượng cơ, làm nặng thêm triệu chứng nhược cơ, loãng xương, gãy lún cột sống, hoại tử vô trùng đầu xương đùi và đầu xương cánh tay, gãy xương dài bệnh lý, đứt dây chằng.

    Trên đường tiêu hóa: loét dạ dày với thủng hoặc xuất huyết, viêm tụy, trướng bụng, viêm loét thực quản.

    Bệnh về da: làm chậm sự lành vết thương, lên da non, da mỏng giòn; có đốm xuất huyết và mảng bầm máu; hồng ban ở mặt; tăng tiết mồ hôi; thay đổi các kết quả xét nghiệm da; dị ứng như viêm da dị ứng, nổi mề đay; phù mạch thần kinh.

    Thần kinh: co giật; tăng áp lực nội sọ với phù gai thị (gây bướu giả ở não) thường sau khi điều trị; chóng mặt; nhức đầu.

    Nội tiết: rối loạn kinh nguyệt; hội chứng giống Cushing; làm giảm tăng trưởng của phôi trong tử cung hoặc sự phát triển của đứa bé; mất đáp ứng tuyến yên và thượng thận thứ phát, đặc biệt trong thời gian bị stress, ví dụ như chấn thương, giải phẫu hoặc bị bệnh; làm giảm dung nạp carbohydrate; các biểu hiện của bệnh đái tháo đường tiềm ẩn, gây tăng nhu cầu về insuline hoặc các tác nhân hạ đường huyết trong điều trị bệnh đái tháo đường.

    Mắt: gây đục thủy tinh thể dưới bao, tăng nhãn áp, glaucome, chứng lồi mắt.

    Chuyển hóa: Cân bằng nitrogene âm tính do dị hóa protéine.

    Tâm thần: gây sảng khoái, cảm giác lâng lâng; các biểu hiện suy giảm tâm lý trầm trọng; thay đổi nhân cách; mất ngủ.

    Các tác dụng khác: sốc phản vệ hoặc phản ứng tăng mẫn cảm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Medskin beta và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Medskin beta bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Korcin

    Thuốc Korcin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Korcin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Korcin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Korcin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Korcin

    Korcin
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem bôi da

    Thành phần:

    Mỗi chai 8g chứa: Dexamethason acetat 4 mg; Cloramphenicol 160 mg
    SĐK:VD-22424-15
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Trị ngứa, dị ứng, lở loét, nổi mẫn, mụn trứng cá.
    DƯỢC LỰC:
    – Dexamethason là một glucocorticoid tổng hợp, được dùng tại chỗ có tác dụng chống viêm, chống dị ứng.
    – Cloramphenicol là một kháng sinh nhóm phenicol.
    DƯỢC ĐỘNG HỌC:
    – Dạng kem thoa ngoài da, có tác dụng tại chỗ.
    – Sự hấp thu thuốc có thể tăng lên khi niêm mạc bị viêm hoặc tổn thương.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Sau khi rửa sạch chỗ đau, thoa một lớp mỏng trên da, ngày từ 1 – 4 lần.
    QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
    – Với liều dùng như trên không xảy ra trường hợp quá liều.

    Chống chỉ định:

    – Mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Người bị lao da, viêm da do virus.

    Tác dụng phụ:

    – Có thể xảy ra teo da, ban đỏ, bầm máu, rậm lông.

    – Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Không nên thoa lớp dày, trên diện tích rộng, nơi băng kín, mí mắt, vùng nhũ hoa ở phụ nữ cho con bú.

    – Không nên sử dụng cho trẻ sơ sinh và nhũ nhi.

    Thông tin thành phần Dexamethasone

    Dược lực:

    Dexamethasone là fluomethylprednisolon, glucocorticod tổng hợp, hầu như không tan trong nước.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Thuốc được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, cũng hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận.

    – Phân bố: Thuốc được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể, thuốc qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Thuốc cũng liên kết với protein huyết tương tới 77% và chủ yếu là albumin.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá ở gan chậm.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu, hầu hết ở dạng steroid không liên hợp. Thời gian bán thải khoảng 36-54 giờ.

    Tác dụng :

    Dexamethason tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến một số gen được dịch mã. Dexamethason có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, còn có tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. Về hoạt lực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần.

    Dexamethason được dùng uống,tiêm bắp, tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi tại chỗ, để điều trị các bệnh mà corticosteroid được chỉ định( trừ suy tuyến thượng thận ) như shock do chảy máu, do chấn thương, do phẫu thuật hoặc do nhiễm khuẩn, phù não do u não, các bệnh viêm khớp…

    Với liều tác dụng dược lý, dexamethason dùng toàn thân gây ưc chế tuyến yên gây giải phóng corticotropin (ACTH), làm cho vỏ tuyến thượng thận ngừng tiết hormon corticosteroid nội sinh( gây suy vỏ tuyến thượng thận thứ phát).

    Chỉ định :

    Kháng viêm, dùng trong viêm gan mãn tính, viêm cầu thận, viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm khớp, viêm đa khớp, hen suyễn

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: Cấp tính: 3 mg/ngày, nếu bệnh nặng uống 4-6 mg/ngày, khi đạt kết quả hạ dần liều dùng; 

    Duy trì: 1/2-1 mg/ngày. 
    Trẻ em: 1/4-2 mg/ngày, tùy theo tuổi. 
    Liều dùng 1 ngày chia 2-3 lần, uống trong hoặc sau bữa ăn.

    Chống chỉ định :

    Loét dạ dày tá tràng. Bệnh đái tháo đường. Bệnh do virus. Tăng huyết áp.

    Nhiễm nấm toàn thân, nhiễm khuẩn lao, lậu.

    Tác dụng phụ

    Khi dùng kéo dài: loét dạ dày tá tràng, ứ nước và muối, hội chứng Cushing, teo vỏ thượng thận, loãng xương, teo cơ.

    Thông tin thành phần Cloramphenicol

    Dược lực:

    Chloramphenicol là kháng sinh được phân lập từ Streptomyces venezuelae, nay được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Cloraphenicol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Cloramphenicol palmitat thuỷ phân trong đường tiêu hoá và được hấp thu dưới dạng cloramphenicol tự do.

    Sau khi dùng tại chỗ ở mắt, cloramphenicol được hấp thu vào thuỷ dịch.

    – Phân bố: Cloramphenicol được phân bố rộng khắp trong phần lớn mô cơ thể kể cả nước bọt, dịch cổ trướng, dịch màng phổi, hoạt dịch, thuỷ dịch và dịch kính. Nồng độ thuốc cao nhất trong gan và thận. Cloramphenicol gắn kết với khoảng 60% với protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: Cloramphenicol bị khử hoạt chủ yếu ở gan do glucuronyl transferase.

    – Thải trừ: Khoảng 68-99% một liều uống cloramphenicol thải trừ trong nước tiểu trong 3 ngày, 5-15% liều này thải trừ dưới dạng không đổi trong nwocs tiểu qua lọc cầu thận và phần còn lại thải trừ qua ống thận dưới dạng những chất chuyển hoá không hoạt tính.

    Tác dụng :

    Cloramphenicol thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao.

    Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc cũng có cùng vị trí tác dụng với erythromycin, clindamycin, lincomycin, oleandomycin và troleandomycin.

    Cloramphenicol cũng có ức chế tổng hợp protein ở những tế bào tăng sinh nahnh của động vật có vú.

    Cloramphenicol có thể gây ức chế tuỷ xương và có thể không hồi phục được.

    Cloramphenicol có hoạt tính ức chế miễn dịch nếu cho dùng toàn thân trwocs khi kháng nguyên kích thích cơ thể, tuy vậy đáp ứng kháng thể có thể không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng cloramphenicol sau kháng nguyên.

    Thuốc không có tác dụng với Escherichia coli, Shigella flexneri, Enterobacter spp., Staphylococcus aureus, Salmonella typhi, Streptococcus pneumoniae và ít tác dụng đối với nấm.

    Chỉ định :

    Nhiễm trùng phần trước của mắt, mí & lệ đạo. 

    Phòng ngừa nhiễm trùng trước & sau mổ, bỏng hóa chất & các loại bỏng khác. 
    Đau mắt hột & zona mắt. 
    Bơm rửa hệ thống dẫn lưu nước mắt với mục đích điều trị hay phòng ngừa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nhỏ 1 giọt/lần x 2-4 lần/ngày. Cấp tính: nhỏ 1 giọt/giờ. Chưa có khuyến cáo dùng cho trẻ em.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp từng cơn. Suy gan nặng. Bệnh về máu nặng do tủy xương. Sơ sinh. Tiền sử gia đình có suy tủy xương.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng có hại:

    Cảm xót nhẹ thoáng qua, vị đắng khi xuống miệng. Cá biệt: loạn sản máu bất hồi phục một phần, viêm dây thần kinh có hồi phục.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Korcin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Korcin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc E’ Rossan trị mụn

    Thuốc E’ Rossan trị mụn

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc E’ Rossan trị mụn công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc E’ Rossan trị mụn điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc E’ Rossan trị mụn ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    E’ Rossan trị mụn

    E
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Gel bôi da
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 10g

    Thành phần:

    Mỗi tuýp 10g chứa: Erythromycin base 0,4g
    SĐK:VD-23465-15
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị tại chỗ mụn trứng cá, mụn nhọt, các loại mụn có mủ viêm.

    Liều lượng – Cách dùng

    Rửa mặt thật sạch, thoa một lớp mỏng lên nơi bị mụn 2 lần mỗi ngày. Thời gian điều trị thông thường là 8 tuần, nếu tái phát, đợt điều trị có thể kéo dài lâu hơn. Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Dùng đồng thời với mỹ phẩm có chứa alcohol cũng có thể gây kích ứng hay khô da. Thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc điều trị mụn trứng cá tại chỗ khác, nhất là với các thuốc có tác dụng bong da, tróc vẩy da hay làm mòn da. Không dùng đồng thời các chế phẩm bôi da chứa erythromycin và clindamycin, do có thể xảy ra sự gắn kết tương tranh trên tiểu đơn vị ribosom 50S.

    Tác dụng phụ:

    Có thể có cảm giác khô da khi bắt đầu điều trị. Cảm giác ngứa kim châm nhẹ (có lẽ do các tá dược alcohol gây nên chứ không do erythromycin).

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Tránh tiếp xúc với mắt, mũi, miệng, niêm mạc và vết thương hở. Nếu có bị tiếp xúc thì rửa kỹ bằng nước.

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Erythromycin dùng bôi tại chỗ chưa được xác định tính an toàn khi dùng cho phụ nữ có thai hay đang cho con bú, nên thận trọng khi dùng cho đối tượng này.

    LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Không có tác động ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Erythromycin

    Dược lực:

    Thuốc trị mụn trứng cá dạng bôi tại chỗ.

    Theo hiểu biết hiện nay thì mụn trứng cá có liên quan đến nhiều yếu tố:

    – tăng tiết nhiều bã nhờn (lệ thuộc androgen);

    – ứ bã nhờn, do rối loạn quá trình sừng hóa, kết quả là tạo ra những vi nang và nhân trứng cá;

    – phản ứng viêm gây bởi các vi khuẩn hoại sinh (Propionibacterium acnes, Staphylococcus epidermis…) và một số thành phần gây kích ứng của bã nhờn, gây ra những nốt, sần, và mụn mủ.

    Erythromycin tác động lên phản ứng viêm.

    Erythromycin tác động lên các vi khuẩn tập trung ở nang lông.

    Mặc dù cơ chế tác động chưa được sáng tỏ lắm, tuy nhiên có rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng việc sử dụng erythromycin tại chỗ làm giảm lượng acid béo tự do gây kích ứng ở lớp lipid ở bề mặt da.

    Dược động học :

    – Hấp thu: erythromycin chỉ có tác dụng khi ở dạng base nhưng khi uống thì dạng base bị mất hoạt tính bởi acid dịch vị. Dạng base rất đắng, không tan trong nước nên thường dùng dạng muối và ester( như erythromycin stearat, erythromycin ethylsuccinat…) hoặc bào chế dưới dạng tan trong ruột. thuốc hấp thu được qua đường uống và đường trực tràng.

    – Phân bố: thuốc liên kết với protein huyết tương 70-90%, phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể, vào cả dịch gỉ tai giữa. tinh dịch, tuyến tiền liệt, nhau thai và sữa mẹ.

    – Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá qua gan.

    – Thải trừ: chủ yếu qua phân.

    Tác dụng :

    – Erythromycin là kháng sinh nhóm macrolid, có phổ tác dụng rộng, chủ yếu là kìm khuẩn đối với vi khuẩn Gram dương, gram âm và các vi khuẩn khác bao gồm Mycoplasma, Spirochetes. Chlamydia, và Rickettsia.

    – Erythromycin gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của Rbosom vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein.

    – Erythromycin hầu như không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí gram âm.

    Chỉ định :

    Ðiều trị mụn trứng cá, đặc biệt các dạng mụn mủ viêm.

    Các nhiễm khuẩn hô hấp, da, mô mềm, hệ tiết niệu-sinh dục.

    Dự phòng thấp khớp cấp( thay thế penicillin).

    Liều lượng – cách dùng:

    Thoa ngoài da. Thoa 1-2lần/ngày sau khi rửa sạch da. Ðiều trị trung bình 1-3 tháng, cho đến khi bệnh thuyên giảm.

    Dạng uống:

    + Người lớn: từ 1-2g/ngày chia làm 2-4 lần.

    + Trẻ em: khoảng 30-50mg/kg thể trọng/ ngày.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với erythromycine hay nhóm macrolide.

    – Viêm gan.

    – Rối loạn porphyrin.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng da và dị ứng: khó chịu, mẩn ngứa, hồng ban.

    Cảm giác khô da lúc bắt đầu điều trị.

    Các tác dụng không mong muốn phổ biến là rối loạn tiêu hoá như nôn, khó chịu, đau bụng, tiêu chảy.

    Ngoài ra có thể gặp các phản ứng dị ứng, viêm gan, vàng da, loạn nhịp, điếc có hồi phục.

    Để hạn chế sự khó chịu ở đường tiêu hoá nên dùng thuốc sau khi ăn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc E’ Rossan trị mụn và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc E’ Rossan trị mụn bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc E’Rossan Shampoo

    Thuốc E’Rossan Shampoo

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc E’Rossan Shampoo công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc E’Rossan Shampoo điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc E’Rossan Shampoo ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    E’Rossan Shampoo

    E
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Dầu gội
    Đóng gói:Hộp 24 gói x 5ml, hộp 1 chai x 60ml

    Thành phần:

    Mỗi 5ml chứa: Ketoconazol 100mg; D-panthenol 70mg
    SĐK:VD-25592-16
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị và dự phòng nhiễm nấm men Malassezia như là lang ben, viêm da tiết bã và Pityriasis Capitis( gàu).

    Liều lượng – Cách dùng

    Thông thường, một lượng nhỏ bằng lòng bàn tay hoặc một gói dầu gội là vừa đủ cho 1 lần gội. 
    Dùng tại chỗ cho da đầu hoặc da. Gội hoặc rửa kỹ vùng da bị nhiễm nấm, nên để cho thuốc tiếp xúc với da đầu từ 3 – 5 phút trước khi xả. 
    Viêm da tiết bã và gàu: Dùng dầu gội Nizoral mỗi tuần hai lần trong 2 – 4 tuần.
    Lang ben: Dùng dầu gội Nizoral mỗi ngày một lần trong tối đa 5 ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Kích ứng da có thể xảy ra khi dùng dầu gội Nizoral ngay sau một đợt điều trị tại chỗ kéo dài bằng Corticosteroid tại cùng vị trí. Vì vậy cần chờ 2 tuần kể từ khi ngừng sử dụng Corticosteroid tại chỗ rồi mới bắt đầu dùng dầu gội Nizoral.

    Tránh để dầu gội tiếp xúc với mắt.

    Thông tin thành phần Ketoconazole

    Dược lực:

    Ketoconazol viên là một dẫn xuất dioxolane imidazol tổng hợp có hoạt tính diệt nấm hoặc kìm nấm đối với vi nấm ngoài da nấm men (Candida, pityrosporum, Torulopsis, Cryptococcus), các nấm nhị độ và các eumycetes. Kém nhạy cảm hơn là các chủng Aspergillus, Sporothrix schenckii, một số Dematiaceae, các chủng Mucor và các phycomycetes khác ngoại trừ Entomophthorales. Ketoconazol ức chế sự sinh tổng hợp ergosterol ở nấm và làm thay đổi các thành phần lipid khác ở màng tế bào vi nấm. Cho đến nay người ta chưa thấy có sự phát sinh đề kháng thuốc trong lúc điều trị bằng ketoconazol.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Trung bình nồng dộ đỉnh trong huyết tương xấp xỉ 3,5 mcg/ml đạt đươc trong voửng 1-2 giờ sau khi uống một liều 200 mg trong bữa ăn. Sự thải trừ trong huyết tương sau đó có 2 pha với thời gian bán hủy là 2 giờ trong 10 giờ đầu và 8 giờ sau đó. Sau khi hấp thu từ đường tiêu hóa, ketoconazol được chuyển đổi thành một số chất chuyển hóa không có hoạt tính.

    – Phân bố: In vitro, sự gắn protein huyết tương khoảng 99%, chủ yếu là albumin. Chỉ có một tỷ lệ không đáng kể ketoconazole vào dịch não tủy. Ketoconazole là thuốc có tính kiềm yếu và như vậy cần môi trường acid để hòa tan và hấp thu.

    – Chuyển hoá: Ðường chuyển hóa chính được biết là oxy hóa thoái giáng các vòng imidazole và piperazine, sự khử alkyl oxy hóa và hydroxy hóa vòng nhân thơm.

    – Thải trừ: Khoảng 13% liều dùng được bài xuất qua nước tiểu, trong đó 2-4% ở dạng không chuyển hóa. Ðường bài xuất chính là qua đường mật vào ống tiêu hóa.

    Tác dụng :

    Ketoconazole là thuốc kháng nấm phổ rộng, tác dụng trên nhiều loại nấm gây bệnh, bao gồm các loại nấm bề mặt da và niêm mạc và nấm nội tạng.

    Ngoài ra, thuốc còn có tác dụng cả trên một số vi khuẩn gram dương.

    Cơ chế tác dụng: ketoconazol và các thuốc chống nấm nhóm azol đều ức chế alfa demethylase ( enzym tham gia vào quá trình tổng hợp ergosterol). Do đó, ketoconazol ngăn cản tổng hợp ergosterol và lipid của màng tế bào nấm. Kết quả là làm thay đổi tính thấm của màng tế bào, ức chế chức năng màng và ức chế sự phát triểu của nấm. Liều thấp thuốc có tác dụng kìm nấm, còn liều cao thì diệt nấm.

    Chỉ định :

    – Nhiễm nấm ở da, tóc và móng do vi nấm ngoài da và/hoặc nấm men (nấm da cạn, nấm móng, nhiễm Candida quanh móng, lang ben, nấm da đầu, viêm nang lông do Pityrosporum, nhiễm vi nấm Candida niêm mạc và da mãn tính) mà các trường hợp nhiễm này không thể điều trị tại chỗ được do vị trí hoặc sự lan rộng của thương tổn, hoặc do nhiễm vi nấm sâu ở da, hay không đáp ứng với điều trị tại chỗ.

     – Nhiễm nấm men ở đường tiêu hóa. 
    – Nhiễm candida âm đạo tái phát, mãn tính mà không đáp ứng với điều trị tại chỗ.
     – Nhiễm nấm nội tạng như nhiễm Candida nội tạng, nhiễm Paracoccidioides, Histoplasma, Coccidioides, Blastomyces. 
    – Ðiều trị dự phòng cho những bệnh nhân giảm sút cơ chế đề kháng (do di truyền, do bệnh lý, hoặc do thuốc) với nguy cơ gia tăng các nhiễm vi nấm. Ketoconazole không thâm nhập tốt vào hệ thần kinh trung ương, vì vậy không nên điều trị viêm màng não do nấm bằng ketoconazole đường uống.

    Liều lượng – cách dùng:

    * Kem bôi da:
    – Bôi thuốc lên vùng da bị nhiễm & vùng da xung quanh, ngày 1 – 2 lần. 
    – Thời gian trị liệu 2 – 4 tuần, trường hợp nặng có thể đến 6 tuần. Trị liệu nên tiếp tục đủ thời gian, ít nhất 1 vài ngày sau khi tất cả các triệu chứng biến mất. Các biện pháp vệ sinh chung nên được giám sát để kiểm tra các nguồn gây nhiễm hay tái nhiễm. 

    * Thuốc viên:

    Ketoconazol nên được uống trong bữa ăn để được hấp thu tối đa.

    Người lớn: 
    – Nhiễm nấm da, nhiễm nấm đường tiêu hóa và nấm nội tạng: Một viên (200 mg) mỗi ngày một lần trong bữa ăn. Khi không đạt được đáp ứng đầy đủ ở liều này, liều dùng nên được tăng lên thành hai viên (400mg), mỗi ngày một lần trong bữa ăn. 
    – Nhiễm candida âm đạo: hai viên (400mg), mỗi ngày một lần trong bữa ăn. 
    Trẻ em: 
    – Trẻ em cân nặng từ 15-30kg: 100mg mỗi ngày một lần trong bữa ăn. 
    – Trẻ em cân nặng trên 30 kg: liều giống như người lớn.

    Nói chung, việc điều trị nên được tiếp tục, không gián đoạn đến khi ít nhất 1 tuần sau khi tất cả các triệu chứng đã biến mất và đến khi tất cả các mẫu cấy đều chuyển sang âm tính. 
    Ðiều trị phòng ngừa ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch: 
    – Người lớn: 2 viên (400mg) mỗi ngày.

    – Trẻ em: 4-8mg/kg mỗi ngày một lần. Thời gian điều trị thông thường là:
     – Nhiễm Candida âm đạo: 5 ngày kế tiếp nhau. 
    – Nhiễm nấm da do vi nấm ngoài da: khoảng 4 tuần. 
    – Lang ben: 10 ngày. 
    – Nhiễm nấm ở miệng và da do Candida: 2-3 tuần. 
    – Nhiễm nấm tóc: 1-2 tháng.

    Nhiễm nấm móng: 6-12 tháng, được xác định bởi tốc độ phát triển của móng, đòi hỏi phải đạt được sự phát triển ra ngoài một cách đầy đủ của móng bị nhiễm nấm. 
    – Nhiễm nấm Candida nội tạng: 1-2 tháng. 
    – Nhiễm nấm Paracoccidioides, Histoplasma, Coccidioides: thời gian điều trị tối ưu là 3-6 tháng.

    Chống chỉ định :

    Không nên dùng Ketoconazol cho những bệnh nhân có bệnh lý gan cấp hay mãn tính hoặc bệnh nhân quá mẫn với thuốc. Chống chỉ định dùng những thuốc sau với ketoconazol : terfenadine, astemizole, cisapride, triazolam, midazolam uống, quinidine, pimozide, thuốc ức chế HMG-CoA reductase được chuyển hoá bởi CYP3A4 như là : simvastatine và lovastatine.

    Tác dụng phụ

    Những phản ứng phụ thường gặp nhất được ghi nhận có liên quan đến việc sử dụng ketoconazol là những phản ứng phụ trên đường tiêu hóa, như là : rối loạn tiêu hóa, buồn nôn, đau bụng và tiêu chảy. Những phản ứng phụ ít gặp hơn được ghi nhận bao gồm nhức đầu, sự tăng có hồi phục các men gan, rối loạn kinh nguyệt, choáng váng, sợ ánh sáng, dị cảm và phản ứng dị ứng. Những tác dụng phụ được ghi nhận với tần suất thấp là giảm tiểu cầu, hói đầu (rụng tóc), bất lực và tăng áp lực nội sọ có hồi phục (ví dụ : phù gai thị, thóp phồng ở trẻ nhũ nhi). Trong một số rất ít các trường hợp, với liều lượng cao hơn liều điều trị 200 mg và 400 mg mỗi ngày, người ta quan sát thấy chứng vú to và thiếu sản tinh trùng có hồi phục. Ở liều điều trị 200 mg mỗi ngày, người ta có thể thấy sự giảm tạm thời nồng độ testosterone trong huyết tương. Nồng độ testosterone trở về bình thường trong vòng 24 giờ sau điều trị ketoconazol. Trong thời gian điều trị lâu dài ở liều điều trị, nồng độ testosterone trong máu thường không khác biệt so với nhóm chứng. Trong thời gian dùng ketoconazol, viêm gan (đa số do đặc ứng) có thể xảy ra. Tình trạng này thường hồi phục nếu ngưng ngay việc dùng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc E’Rossan Shampoo và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc E’Rossan Shampoo bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Medskin Clear

    Thuốc Medskin Clear

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Medskin Clear công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Medskin Clear điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Medskin Clear ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Medskin Clear

    Medskin Clear
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Gel bôi ngoài da
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp x 10g

    Thành phần:

    Mỗi tuýp 10g chứa: Erythromycin 400mg; Tretinoin 2,5mg
    SĐK:VD-29633-18
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược Hậu Giang
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Dùng cho tất cả các loại mụn trứng cá, bao gồm các dạng mụn không viêm có nhân trứng cá, các dạng mụn viêm có vảy và mủ, đặc biệt tốt đối với da nhờn.
     
    Đặc tính dược lực học:
    –      Erythromycin là kháng sinh macrolid có tác động kìm khuẩn đối với tất cả vi khuẩn gây mụn trứng cá. Khi thoa trên da, erythromycin có tác dụng kháng viêm.
    –      Tretinoin là chất làm tróc lớp sừng trên da, làm rút ngắn thời gian đổi mới tế bào biểu bì, kích thích tái tạo mô liên kết.

    Đặc tính dược động học:
    –      Erythromycin hấp thu không đáng kể qua da.
    –      Tretinoin được hấp thu rất ít qua da. Phần lớn thuốc nằm trên mặt da, một lượng nhỏ ngấm vào lớp thượng bì và trung bì. Nồng độ thuốc trong huyết tương thấp không thể phát hiện được, nhưng có một lượng rất nhỏ được thải ra nước tiểu.
     

    Liều lượng – Cách dùng

    Thoa gel lên vùng da bị mụn 1 – 2 lần mỗi ngày. Nên điều trị liên tục trong 9 – 12 tuần tùy theo tình trạng của da.
    Lưu ý:
    –      Có thể không quan sát thấy tình trạng cải thiện của mụn trong vài tuần mới bắt đầu điều trị. 
    –      Không nên thoa thuốc quá nhiều vì có thể làm đỏ da, khô da và kích ứng da.

    Chống chỉ định:

    – Nên tránh nắng trong thời gian điều trị.

    – Không nên sử dụng thuốc này khi da đang bị phỏng nắng.

    – Không nên để thuốc đọng tại nếp da và góc mũi.

    – Tránh để thuốc tiếp xúc với mắt hoặc mi mắt. Nếu xảy ra, cần phải rửa ngay bằng nước.

    Tương tác thuốc:

    – Sự kích ứng da có thể tăng lên do tia cực tím, tia X hoặc do tắm trong nước muối, nước có clorin.

    – Không nên dùng đồng thời với các chế phẩm khác có chứa chất làm tróc lớp sừng trên da.

    Tác dụng phụ:

    – Có thể bị kích ứng da như đỏ da, nóng rát, khô da, tróc da.

    – Mụn trứng cá có thể giảm bớt nhưng tăng các triệu chứng viêm trong thời gian điều trị. Thông thường tình trạng này chỉ xảy ra tạm thời, không nên ngưng điều trị, nhưng giảm bớt số lần thoa thuốc.

    – Vài trường hợp bị tăng hay giảm sắc tố da tạm thời.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Không nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú.

    Thông tin thành phần Erythromycin

    Dược lực:

    Thuốc trị mụn trứng cá dạng bôi tại chỗ.

    Theo hiểu biết hiện nay thì mụn trứng cá có liên quan đến nhiều yếu tố:

    – tăng tiết nhiều bã nhờn (lệ thuộc androgen);

    – ứ bã nhờn, do rối loạn quá trình sừng hóa, kết quả là tạo ra những vi nang và nhân trứng cá;

    – phản ứng viêm gây bởi các vi khuẩn hoại sinh (Propionibacterium acnes, Staphylococcus epidermis…) và một số thành phần gây kích ứng của bã nhờn, gây ra những nốt, sần, và mụn mủ.

    Erythromycin tác động lên phản ứng viêm.

    Erythromycin tác động lên các vi khuẩn tập trung ở nang lông.

    Mặc dù cơ chế tác động chưa được sáng tỏ lắm, tuy nhiên có rất nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng việc sử dụng erythromycin tại chỗ làm giảm lượng acid béo tự do gây kích ứng ở lớp lipid ở bề mặt da.

    Dược động học :

    – Hấp thu: erythromycin chỉ có tác dụng khi ở dạng base nhưng khi uống thì dạng base bị mất hoạt tính bởi acid dịch vị. Dạng base rất đắng, không tan trong nước nên thường dùng dạng muối và ester( như erythromycin stearat, erythromycin ethylsuccinat…) hoặc bào chế dưới dạng tan trong ruột. thuốc hấp thu được qua đường uống và đường trực tràng.

    – Phân bố: thuốc liên kết với protein huyết tương 70-90%, phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể, vào cả dịch gỉ tai giữa. tinh dịch, tuyến tiền liệt, nhau thai và sữa mẹ.

    – Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá qua gan.

    – Thải trừ: chủ yếu qua phân.

    Tác dụng :

    – Erythromycin là kháng sinh nhóm macrolid, có phổ tác dụng rộng, chủ yếu là kìm khuẩn đối với vi khuẩn Gram dương, gram âm và các vi khuẩn khác bao gồm Mycoplasma, Spirochetes. Chlamydia, và Rickettsia.

    – Erythromycin gắn thuận nghịch với tiểu đơn vị 50S của Rbosom vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein.

    – Erythromycin hầu như không có tác dụng trên vi khuẩn ưa khí gram âm.

    Chỉ định :

    Ðiều trị mụn trứng cá, đặc biệt các dạng mụn mủ viêm.

    Các nhiễm khuẩn hô hấp, da, mô mềm, hệ tiết niệu-sinh dục.

    Dự phòng thấp khớp cấp( thay thế penicillin).

    Liều lượng – cách dùng:

    Thoa ngoài da. Thoa 1-2lần/ngày sau khi rửa sạch da. Ðiều trị trung bình 1-3 tháng, cho đến khi bệnh thuyên giảm.

    Dạng uống:

    + Người lớn: từ 1-2g/ngày chia làm 2-4 lần.

    + Trẻ em: khoảng 30-50mg/kg thể trọng/ ngày.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn với erythromycine hay nhóm macrolide.

    – Viêm gan.

    – Rối loạn porphyrin.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng da và dị ứng: khó chịu, mẩn ngứa, hồng ban.

    Cảm giác khô da lúc bắt đầu điều trị.

    Các tác dụng không mong muốn phổ biến là rối loạn tiêu hoá như nôn, khó chịu, đau bụng, tiêu chảy.

    Ngoài ra có thể gặp các phản ứng dị ứng, viêm gan, vàng da, loạn nhịp, điếc có hồi phục.

    Để hạn chế sự khó chịu ở đường tiêu hoá nên dùng thuốc sau khi ăn.

    Thông tin thành phần Tretinoin

    Dược lực:

    Thuốc trị mụn trứng cá dạng bôi tại chỗ.

    Theo hiểu biết hiện nay thì mụn trứng cá có liên quan đến nhiều yếu tố:

    – Tăng tiết nhiều bã nhờn (lệ thuộc androgen);

    – Ứ bã nhờn, do rối loạn quá trình sừng hóa, kết quả là tạo ra những vi nang và nhân trứng cá;

    – Phản ứng viêm gây bởi các vi khuẩn hoại sinh (Propionibacterium acnes, Staphylococcus epidermis…) và một số thành phần gây kích ứng của bã nhờn, gây ra những nốt, sần, và mụn mủ.

    Tretinoine tác động lên sự gia tăng sừng hóa gây ứ đọng:

    – Loại trừ các nhân trứng cá mở và vi nang, cũng như đề phòng sự hình thành của chúng

    – Thúc đẩy tiến trình của các nốt sần và mụn mủ.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Khi bôi, tretinoin được hấp thu rất ít. Phần lớn thuốc nằm lại trên mặt da, một lượng nhỏ ngấm vào lớp thượng bì và trung bì, nồng đọ thuốc trong huyết tương thấp không thẻ phát hiện được nhưng có một lượng rất nhỏ dược đào thải theo nước tiểu trong vòng 24 giờ. Mức độ hấp thu qua da của tretinoine hay acid retinoic mặc dù thay đổi (diện tích bôi thuốc, thời gian điều trị…) nhưng vẫn rất thấp ở liều điều trị.

    – chuyển hoá: Acid retinoic được chuyển hóa nhanh chóng (48 giờ).

    Tác dụng :

    Tác dụng tại chỗ của tretinoin không liên quan đến tác dụng sinh lý của vitamin A. Khi bôi trên da, tretinoin có nhiều tác dụng khác nhau lên tế bào.

    Thuốc kích thích phân bào và thúc đẩy đổi mới tế bào biểu bì, kìm hãm tạo thành keratin, kích thích tái tạo mô liên kết.

    Tretinoin có khả năng ngăn ngừa và thậm chí làm nhỏ các khối u da do một số tác nhân gây ung thư tạo ra.

    Trong da liễu, các tác dụng đó được sử dụng để điều trị trứng cá, vẩy nến, vẩy cá, dày sừng quang hoá.

    Với trứng cá, tretinoin tác dụng trực tiếp lên lyzosom tế bào và giải phóng các enzym phân giải protein và thuỷ phân.

    Tác dụng này gắn liền với phản ứng viêm làm bong các tế bào vẩy là những tế bào gây tổn thương cơ bản của trứng cá do chúng bịt tắc các nang. Do làm vi nang(nơi có nhiều vi khuẩn Staphylococcus epidermis và Propionibacterium acnes sinh sôi) trở thành các nang mở và tránh được ứ đọng chất bã.

    Chỉ định :

    Các dạng lâm sàng khác nhau của mụn trứng cá (trừ mụn trứng cá đỏ):

    – Mụn trứng cá thông thường: đa dạng hay có nhân mụn, có nang trứng cá;

    – Các dạng mụn trứng cá khác (phát ban dạng trứng cá): mụn trứng cá do dùng thuốc như corticoid, barbiturate… mụn trứng cá do bệnh nghề nghiệp (do tiếp xúc với tác nhân gây nổi mụn trứng cá như dầu, hydrocarbure halogen…)

    – Bệnh Favre-Racouchot.

    Lưu ý:

    – Tretinoine dạng kem có hàm lượng 0,05% và có tá dược thích hợp cho việc sử dụng trên mụn trứng cá khu trú ở vùng da mỏng và nhạy cảm, ở người có da sáng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thoa thuốc hàng ngày, tốt nhất vào buổi tối, nửa giờ trước khi đi ngủ, da phải thật khô (15 phút sau khi làm vệ sinh da bằng sữa hay xà phòng rửa mặt).

    Thoa 1 lượng bằng hạt đậu lên da & xoa nhẹ đến khi thấm hết.

    Sau khi dùng cần rửa sạch tay.

    Phác đồ điều trị và tiến triển của bệnh trong thời gian điều trị:

    Ðiều trị tấn công: 2-3 tháng.

    Tuần thứ nhất và tuần thứ nhì: giai đoạn kích ứng nguyên phát: lúc đầu, tùy theo tình trạng lâm sàng mà bôi thuốc mỗi ngày 1 lần hay 2-3 ngày một lần; sau đó, tùy theo đáp ứng lâm sàng và dung nạp của từng người mà chỉnh liều làm sao để ít bị kích ứng nhất.

    Tuần thứ 2 đến tuần thứ ba: giai đoạn bộc phát mụn trứng cá. Cần thông báo cho bệnh nhân không được ngưng thuốc trong giai đoạn này.

    Tuần thứ 6: mụn trứng cá có cải thiện.

    Ðiều trị duy trì: trong nhiều tháng, mỗi tuần bôi thuốc 2 hay 3 lần.

    Ngưng điều trị: ngưng thuốc từ từ.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với Tretinion.

    Tác dụng phụ

    Hiệu lực của tretinoine không thể tách biệt với một số phản ứng phụ ngoài da.

    Các phản ứng ngoài da xảy ra trong những tuần đầu điều trị dưới dạng gây kích ứng đặc trưng bằng những hồng ban khô, hơi đau, thường khu trú ở vùng quanh miệng và cổ.

    Các phản ứng này có thể nặng hay nhẹ, thường chỉ tạm thời, chúng được xem là bình thường nếu không quá nặng, trong chừng mực mà bệnh nhân chấp nhận được và sẽ khỏi khi giảm liều.

    Ngoài ra, có một giai đoạn bộc phát mụn trứng cá tạm thời.

    Cần thông báo cho bệnh nhân về những tác dụng phụ này.

    Trường hợp các phản ứng quá mạnh, kiểm tra lại xem có thực hiện đúng những điểm cần thận trọng khi sử dụng hay không và xem xét lại về dung nạp của từng bệnh nhân.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Medskin Clear và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Medskin Clear bình luận cuối bài viết.