hacklink hack forum hacklink film izle hacklink mostbetlink 5k depositgiftcardmall/mygifteskişehir Escort Bayantaraftarium24jojobetaviatorhttps://mtweek.com/Enjoybetbest eSIM plan traveltipobetเว็บแทงบอลDeneme Bonusu Veren Sitelerbetasussahabetjojobetสล็อตเว็บตรงcratosroyalbetibizabetgrandpashabet girişmeritkingmeritkingjojobetlunabetlunabetjojobetVenüsbetsekabet girişmegabahiscasibombets10en iyi slot sitelerimeritkingmeritkingjojobetjojobetjojobetmatbetefesbet girişjojobetmostbetbetciojojobetjojobetjojobetjojobetzlibraryjojobetjojobet girişholiganbetjojobetvaycasinonakitbahismeritkingİzmir escortPalacebet

Thẻ: Công ty Kukje Pharm Ind Co.

  • Thuốc Beerabina

    Thuốc Beerabina

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Beerabina công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Beerabina điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Beerabina ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Beerabina

    Beerabina
    Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
    Dạng bào chế:Kem-10mg
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 15g

    Thành phần:

    Terbinafine hydrochloride
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VN-2703-07
    Nhà sản xuất: Kukje Pharm Ind Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Hợp Nhất
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Nhiễm nấm ở da, móng tay, móng chân do các loài Trichophyton( nhưT. rubrum, T. mentagrophytes, T. verrucosum, T. violaceum), Microsporum canis vàEpidermophyton floccosum.
    Nhiễm nấm men ở da, chủ yếu gây ra bởi loài Candida (như C. albicans)
    Lang ben do Pityrosporum orbiculare ( cũng do Malassezia furfur)

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Có thể bôi kem 1 hoặc 2 lần/ ngày.
    Khi ống thuốc còn bịt kín, hãy chọc thủng lỗ bịt bằng đầu nhọn ở đầu nắp
    Lau sạch và để khô vùng da bị nhiễm nấm và vùng xung quanh, sau đó rửa tay sạch.
    Mở nắp ống thuốc và lấy một ít ra ngón tay
    Đậy nắp ống thuốc
    Bôi vừa đủ để có một lượng mỏng thuốc vào nơi da bị nhiễm nấm và da ở vùng xung quanh.
    Xoa nhẹ vùng bôi thuốc.
    Rửa tay sau khi tiếp xúc với da bị nhiễm để không truyền bệnh cho người khác.
    Nếu bôi kem vào những vùng nhiễm nấm mà có những khe, những nếp gấp, có thể bảo vệ vùng đó bằng vải gạc mỏng, đặc biệt vào buổi tối.Nếu làm như vậy, cần dùng miếng gạc mới, sạch mỗi khi bôi kem.
    Thời gian điều trị:
    Nấm da thân, nấm bẹn: 1 đến 2 tuần.
    Nấm kẽ chân: 1 tuần.
    Bệnh nấm candida ở da: 2 tuần.
    Lang ben : 2 tuần.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với terbinafin hydroclorid hoặc bất cứ thành phần tá dược nào có trong kem TEZKIN.Trẻ em dưới 12 tuổi.

    Thông tin thành phần Terbinafine

    Dược lực:

    Terbinafine là một allylamine có tác dụng diệt nấm phổ rộng đối với nấm da, nấm móng và nấm lưỡng hình. Tác dụng diệt hay là kháng nấm men tùy thuộc vào chủng loại nấm.

    Dược động học :

    Ở cơ thể người, dưới 5% liều dùng được hấp thu sau khi bôi thuốc tại chỗ. Vì vậy, tác dụng toàn thân rất nhẹ. Các chất chuyển hóa thông qua quá trình chuyển hóa sinh học không có tác dụng kháng nấm và được đào thải chủ yếu qua phân và nước tiểu. Thời gian bán thải là 17 giờ. Không có bằng chứng về tích lũy thuốc.

    Tác dụng :

    Là thuốc chống nấm. Cơ chế tác dụng là ảnh hưởng đến khả nǎng tạo chất hóa học là các sterol của nấm. Các sterol là thành phần quan trọng của màng tế bào nấm và liên kết chúng với nhau. Sự ảnh hưởng này làm suy yếu màng tế bào. Terbinafine uống có tác dụng hơn griseofulvin và itraconazole trong điều trị nấm móng.

    Terbinafine can thiệp chọn lọc vào giai đoạn đầu của quá trình sinh tổng hợp ergosterol, dẫn đến sự thiếu hụt ergosterol và làm tăng sự tích tụ nồng độ squalene trong nội tế bào và làm chết tế bào nấm. Terbinafine phát huy tác dụng bằng cách ức chế squalene epoxidase trong màng tế bào nấm. Men squalene epoxidase này không gắn kết với hệ thống cytochrome P450. Terbinafine không gây ảnh hưởng tới sự chuyển hóa của các hormon hay các thuốc khác.

    Chỉ định :

    Nhiễm nấm da gây ra bởi các loại nấm như Trichophyton (T. rubum, T. mentagrophytes, T. vurrucosum, T. violaceum), Microsporum canis và Epidermophyton foccosum. 

    Nhiễm nấm men ở da, đặc biệt gây ra bởi nấm Candida (như Candida albicans). 
    Lang ben do Pityrosporum orbiculare (được biết đến như Malassezia furfur).

    Liều lượng – cách dùng:

    Có thể bôi kem 1-2 lần mỗi ngày. Rửa sạch và lau khô vùng da bị nhiễm nấm trước khi dùng thuốc. Bôi một lớp kem mỏng vào vùng da bị nhiễm nấm và vùng da xung quanh rồi thoa nhẹ. Trong các trường hợp nhiễm nấm có trầy (hăm) da (kẽ vú, kẽ ngón chân, ngón tay, kẽ mông, bẹn) nên phủ lớp thuốc bôi bằng một gạc mỏng, nhất là về ban đêm.

    Thời gian điều trị:

    Nấm da thân, nấm da đùi: 1 tuần.

    Nấm da chân: 1 tuần.

    (Thông thường chỉ điều trị 1 tuần là đủ nếu bôi thuốc 2 lần mỗi ngày).

    Nấm Candida ở da: 1 tuần.

    Lang ben: 2 tuần.

    Các triệu chứng lâm sàng thường thuyên giảm sau vài ngày điều trị, với điều kiện không bị tái nhiễm. Cần phải điều trị đều đặn và đủ thời gian. Nếu không có dấu hiệu cải thiện sau 2 tuần điều trị thì cần xem xét lại chẩn đoán.

    Dùng thuốc ở người già:

    Không có bằng chứng cho thấy sự khác biệt về liều dùng hay tác dụng phụ giữa người già và trẻ.

    Dùng thuốc ở trẻ em:

    Kinh nghiệm dùng Terbinafine tại chỗ đối với trẻ em còn hạn chế, vì vậy chưa thể đưa ra khuyến cáo cho đối tượng này.

    Lưu ý chung:

    Việc giữ vệ sinh tốt là cần thiết và phải luôn luôn đi kèm với việc sử dụng Terbinafine để tránh tái nhiễm nấm (như từ quần áo lót, vớ (tất), giày…).

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với terbinafine hay với bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Mẩn đỏ, ngứa, cảm giác kiến đốt đôi khi xảy ra tại chỗ dùng thuốc nhưng rất ít khi phải ngừng điều trị vì lý do này. Các phản ứng vô hại này cần phải được phân biệt với các phản ứng dị ứng đòi hỏi phải ngừng điều trị.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Beerabina và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Beerabina bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Elifat

    Thuốc Elifat

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Elifat công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Elifat điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Elifat ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Elifat

    Elifat
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim-20mg
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 30 viên

    Thành phần:

    Simvastatin
    SĐK:VN-1269-06
    Nhà sản xuất: Kukje Pharm Ind Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Thiên Thành
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Tăng cholesterol huyết nguyên phát.

    – Rối loạn lipid máu type IIa & IIb.

    – Tăng cholesterol máu đồng hợp tử có tính gia đình.

    – Hỗ trợ điều trị trong bệnh mạch vành và phòng ngừa thiếu máu cơ tim khi có tăng cholesterol máu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Ăn kiêng và uống vào buổi tối:

    – Người lớn: Tăng cholesterol huyết khởi đầu 5 – 10 mg/ngày, chỉnh liều sau tối thiểu 4 tuần, khoảng 5 – 40 mg/ngày.

    – Bệnh mạch vành khởi đầu 20 mg/ngày, tối đa 40 mg/ngày. Chỉnh liều tối thiểu sau 4 tuần.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    – Bệnh gan tiến triển hay tăng men gan dai dẳng không rõ nguyên nhân.

    – Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Các thuốc chống đông, dẫn xuất coumarin.

    Tác dụng phụ:

    Ðầy hơi, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn, đau bụng, chuột rút, ợ nóng, rối loạn vị giác.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân nghiện rượu, tiền sử bệnh gan.

    Bảo quản:

    Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Simvastatin

    Dược lực:

    Simvastatin là chất ức chế men khử 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A (HMG-CoA).

    Dược động học :

    Sau khi được hấp thu từ ống tiêu hóa, Simvastatin chuyển hóa vượt qua lần đầu mạnh ở gan. Do đó sinh khả dụng của thuốc trong vòng tuần hoàn lớn thì thấp và biến đổi. Dưới 5% liều uống được ghi nhận là đến tuần hoàn dưới dạng chất chuyển hóa có hoạt tính.

    Thuốc gắn kết mạnh với protein huyết tương (95%).

    Simvastatin được thủy phân ở gan thành dạng acid beta-hydroxy có hoạt tính. Ba chất chuyển hóa khác đã được phân lập là các dẫn chất 6-hydroxy, 6-hydroxy methyl và 6-exomethylen.

    Simvastatin thải trừ phần lớn qua phân, chủ yếu là phần thuốc không được hấp thu và chiếm 60% liều uống. Khoảng 10-15% thuốc thải trừ qua đường thận.

    Thời gian bán huỷ của chất chuyển hóa có hoạt tính là 1,9 giờ.

    Tác dụng :

    Simvastatin là thuốc hạ cholesterol được tổng hợp từ một sản phẩm lên men của Aspergillus terreus. Nó là chất ức chế men khử 3-hydroxy-3-methyl glutaryl-coenzym A (HMG-CoA). Men khử này xúc tác phản ứng chuyển HMG-CoA thành mevalonat, bước giới hạn tốc độ và là bước đầu tiên trong sinh tổng hợp cholesterol.

    Cơ chế tác dụng:

    Simvastatin là chất ức chế đặc hiệu men khử HMG-CoA, enzym xúc tác phản ứng chuyển HMG-CoA thành mevalonat là bước đầu tiên trong sinh tổng hợp cholesterol.

    Simvastatin làm giảm nồng độ cholesterol tỉ trọng thấp (LDL) lúc bình thường và cả khi tăng cao. LDL được tạo ra từ lipoprotein tỉ trọng rất thấp (VLDL) và được dị ứng hóa chủ yếu bởi thụ thể LDL ái lực cao. Cơ chế tác dụng làm giảm LDL của simvastatin có thể là do giảm nồng độ cholesterol VLDL và cảm ứng của thụ thể LDL, dẫn đến giảm sản xuất và/hoặc tăng dị ứng hóa cholesterol LDL.

    Chỉ định :

    – Simvastatin được dùng để hỗ trợ cho chế độ dinh dưỡng ở bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát gây ra do sự tăng các lipoprotein cholesterol trọng lượng phân tử thấp (LDL) ở những bệnh nhân có nguy cơ bệnh động mạch vành mà không đáp ứng được với chế độ ăn kiêng.

    – Simvastatin cũng được dùng để để làm giảm nồng độ cholesterol lipoprotein trọng lượng phân tử thấp (LDL) ở những bệnh nhân vừa tăng cholesterol, vừa tăng triglyceride máu.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Simvastatin được sử dụng bằng đường uống.

    – Cần cho người bệnh dùng chế độ dinh dưỡng giảm cholesterol chuẩn trước khi dùng Simvastatin và người bệnh cần tiếp tục ăn kiêng trong suốt quá trình điều trị với Simvastatin.

    – Liều khởi đầu là 5-10mg/ngày, uống vào buổi tối. Liều tối đa là 40mg/ngày.

    Liều dùng cần được điều chỉnh theo đáp ứng từng cá thể.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    – Bệnh gan tiến triển, tăng transaminase máu thường xuyên không rõ nguyên nhân.

    – Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Thuốc được dung nạp tốt, có thể xảy ra đầy hơi, tiêu chảy, táo bón, buồn nôn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Elifat và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Elifat bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Beefumethil

    Thuốc Beefumethil

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Beefumethil công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Beefumethil điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Beefumethil ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Beefumethil

    Beefumethil
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nén

    Thành phần:

    Buflomedil
    Hàm lượng:
    150mg
    SĐK:VN-8953-04
    Nhà sản xuất: Kukje Pharm Ind Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Đông Đô
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Các rối loạn tuần hoàn não mạn tính (do xơ vữa động mạch não như khó tập trung, chóng mặt, sa sút trí tuệ người có tuổi), tai biến mạch máu não như thiếu máu cục bộ và tình trạng ngập máu, chấn thương sọ não.

    – Rối loạn tuần hoàn ở mắt và tai trong.

    – Bệnh lý mạch máu ngoại biên.

    – Bệnh Raynaud.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng: 1 viên x 2 – 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Rất hiếm & thoáng qua: rối loạn nhu động dạ dày-ruột, buồn nôn, nhức đầu, chóng mặt, cảm giác kim châm ở đầu chi & nóng da.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân suy thận.

    Thông tin thành phần Buflomedil

    Dược lực:

    Thuốc gây giãn mạch trực tiếp tác động hướng cơ.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Buflomedil được hấp thu nhanh ở ruột, lưu lại chủ yếu trong huyết tương (ở chuột cống và chó, 50% sản phẩm còn ở tình trạng tự do).

    – Phân bố: Thể tích phân phối trong toàn cơ thể cho thấy thuốc được phân phối rộng và đến mô nhiều.

    – Chuyển hoá: Sự chuyển hóa của Buflomedil đã được nghiên cứu ở chuột cống và ở chó bằng phương pháp phân tích lý hóa và bằng cách đánh dấu bằng C14, ở người bằng phương pháp kiểm định lý hóa,

    – Thải trừ: Ðào thải nhanh qua thận (6-18%), nhưng nhất là qua các đường chuyển hóa khác (mật, vv ).Ở người suy thận nặng, thời gian bán hủy đào thải ở huyết tương là 5,38 giờ ± 3,41. Thời gian bán hủy đào thải ở huyết tương tương đối ngắn: từ 1,47 đến 2,60 giờ. Vận tốc đào thải và mức độ gắn kết không tùy thuộc vào đường sử dụng. Thời gian bán hủy đào thải ở huyết tương tương đối ngắn: từ 1,47 đến 2,60 giờ. Vận tốc đào thải và mức độ gắn kết không tùy thuộc vào đường sử dụng

    Tác dụng :

    Tác động trên mạch máu của Buflomedil có liên quan đến hai thành phần dược lý: tác động ức chế adrénaline alfa-1 và alfa-2 và một tác động trực tiếp trên cấu trúc của tế bào cơ của hệ vi tuần hoàn:

    – Do tác động ức chế adrenaline alfa-1 không chuyên biệt, Buflomedil đối kháng tại chỗ với tác động gây co mạch của adrénaline, của chứng stress và thời tiết lạnh. Tác động này chủ yếu được tìm thấy ở các động mạch giàu thụ thể alfa trên các động mạch ngoại biên của các cơ trên đường tuần hoàn phân phối máu.

    – Do tác động chuyên biệt trên hệ vi tuần hoàn có liên quan đến tác dụng trên sự chuyển động của dòng calci ở các tế bào cơ xung quanh mạch máu, Buflomedil mở các cơ thắt trước mao quản đã bị co thắt trước đó và do đó hồi phục lại hoạt động chức năng của hệ vi tuần hoàn ở cơ và ở da.

    – Tác động điều hòa vận mạch:

    Ngoài tác động giãn mạch ngoại biên, hoạt hóa não bộ, Buflomedil còn có tác động điều hòa huyết lưu, bao gồm:

    cải thiện khả năng biến dạng hồng cầu và độ nhờn của máu,

    ức chế sự ngưng kết tiểu cầu.

    – Tóm lại: với các đặc tính dược lực học nêu trên, Buflomedil được ưa dùng và thích hợp nhất trong điều trị các bệnh mạch máu ngoại biên và não. Buflomedil cũng ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng của máu trong việc nuôi dưỡng các vùng bị thiếu máu (do nghẽn mạch hoặc do hiện tượng bị cướp máu bởi dùng các thuốc giãn mạch quá mạnh) nhưng lại không gây ảnh hưởng có tính cách hệ thống.

    Ở động vật:

    – Nghiên cứu quay phim khảo sát vi thể định lượng (microcinématographie quantitative) trực tiếp trên gò má của chuột lang đã cho thấy có tăng đường kính của các vi mạch từ 16 đến 20% sau khi sử dụng tại chỗ Buflomedil.

    – Tiêm trong động mạch, trong tĩnh mạch và trong tá tràng ở chó tỉnh táo hoặc bị gây mê, Buflomedil làm tăng lưu lượng máu ở động mạch đùi nhưng cũng làm tăng lưu lượng máu đến da và cơ với giảm tổng kháng ngoại vi. Sự tăng này cao hơn đáng kể so với các thuốc cùng nhóm được sử dụng để đối chứng.

    Ở người:

    – Thực hiện các xét nghiệm soi mao mạch sau khi điều trị bằng Buflomedil đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch cho thấy rằng có tăng về số lượng và kích thước của các quai mao quản và làm giãn các cơ thắt trước mao quản, đồng thời tăng vận tốc tuần hoàn của hồng cầu.

    – Buflomedil không gây chuyển động khối lượng quan trọng của máu, do đó không làm thay đổi đáng kể động lực máu ở tim (huyết áp động mạch tâm thu và tâm trương, tần số tim, áp lực phụt máu ở tâm thất, lưu lượng tim toàn phần và tâm thu, chỉ số tim, làm việc của thất trái). Ðiều này đã được kiểm chứng ở động vật và ở người bằng phương pháp thông tim.

    Chỉ định :

    Chỉ định chính:

    Các rối loạn tuần hoàn não:

    – Suy giảm trí nhớ ở người có tuổi.

    – Suy tuần hoàn não thất là thứ phát do xơ hóa động mạch hoặc tăng huyết áp.

    – Sau tai biến mạch máu não: nhắm cải thiện vi tuần hoàn.

    – Rối loạn tiền đình: hoa mắt, chóng mặt, ù tai.

    Tắc động mạch ngoại vi:

    – Viêm tắc động mạch: như tắc động mạch chi dưới mãn tính gây chứng đi khập khiễng cách hồi.

    – Các trường hợp suy động mạch ngoại biên trong đái tháo đường.

    Bệnh Raynaud .

    Các chỉ định khác:

    – Các đau do loạn dưỡng.

    – Bệnh thận do đái tháo đường.

    – Phẫu thuật vá, chuyển, ghép các vạt da.

    – Dự phòng sau thiếu máu cơ tim.

    Liều lượng – cách dùng:

    Ðường tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch chậm : tiêm mỗi lần 1 ống, ngày 2 lần vào buổi sáng và buổi tối.

    Ðường truyền tĩnh mạch trong dung dịch NaCl 0,9% hoặc glucose 5%: 2-8ống/ngày.

    Ðường uống:

    2 đến 4 viên/ngày.

    Suy thận: giảm nửa liều, hay 1 đến 2 viên/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ của Buflomedil rất hiếm gặp và chỉ tạm thời : rối loạn nhu động dạ dày-ruột, buồn nôn, nhức đầu, chóng mặt, cảm giác kim châm ở đầu chi và nóng da.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Beefumethil và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Beefumethil bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Beelevotal

    Thuốc Beelevotal

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Beelevotal công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Beelevotal điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Beelevotal ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Beelevotal

    Thuốc Beelevotal 25mg Levosulpiride làm giảm các triệu chứng khó tiêu
    Thuốc Beelevotal 25mg Levosulpiride làm giảm các triệu chứng khó tiêu 
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Levosulpiride
    Hàm lượng:
    25mg
    SĐK:VN-15503-12
    Nhà sản xuất: Kukje Pharm Ind Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Kukje Pharm Ind Co., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Beelevotal

    Thuốc Beelevotal được chỉ định để điều trị:

    Làm giảm các triệu chứng khó tiêu chức năng: trướng bụng, khó chịu vùng thượng vị, ợ nóng, ợ hơi, buồn nôn, nôn.
    Điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.
    Đặc tính dược lực học:
    Beelevotal thuộc nhóm benzamid, là đồng phân tả truyền của sulpirid, có tác dụng chống rối loạn tâm thần thông qua phong bế chọn lọc các thụ thể dopamin D2 ở não. Có thể coi Beelevotal như một thuốc trung gian giữa các thuốc an thần kinh (neuroleptic) và thuốc chống trầm cảm, vì Beelevotal có cả 2 tác dụng đó.
    Đặc tính dược động học:
    Thuốc hấp thu chậm qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng thấp và tùy thuộc vào cá thể. Nồng độ đỉnh đạt được từ 3 đến 6 giờ sau khi uống 1 liều. Phân bố nhanh vào các mô, qua được sữa mẹ nhưng qua hàng rào máu – não kém. Thuốc liên kết với protein huyết tương thấp (< 40%). Thuốc thải trừ qua nước tiểu và phân, chủ yếu dưới dạng chưa chuyển hóa (khoảng 95%). Nửa đời thải trừ khoảng 8 – 9 giờ.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Beelevotal

    Người lớn:
    – Làm giảm các triệu chứng khó tiêu chức năng: 75 mg/ ngày, chia 3 lần.
    – Điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính: 200 – 300 mg/ ngày, chia 3 lần.
    Trẻ em trên 14 tuổi: Giảm liều.
    Trẻ em dưới 14 tuổi: Không có chỉ định.
    Người suy thận: 
    Phải giảm liều dùng hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tùy thuộc độ thanh thải creatinin.
    – Độ thanh thải creatinin 30 – 60 ml/ phút: Dùng liều bằng 2/3 liều bình thường.
    – Độ thanh thải creatinin 10 – 30 ml/ phút: Dùng liều bằng 1/2 liều bình thường.
    – Độ thanh thải dưới 10 ml/ phút: Dùng liều bằng 1/3 liều bình thường.
    Hoặc có thể tăng khoảng cách giữa các liều bằng 1,5; 2 và 3 lần so với bình thường.
    Tuy nhiên, trường hợp suy thận vừa và nặng không nên dùng levosulpirid, nếu có thể.
     
    QUÁ LIỀU – XỬ TRÍ:
    Quá liều: Thường gặp khi dùng từ 1 đến 16 gam, nhưng chưa có tử vong ngay cả ở liều 16 gam. Triệu chứng lâm sàng khác nhau tùy thuộc vào liều dùng. Liều 1 – 3 gam có thể gây trạng thái ý thức u ám, bồn chồn và hiếm gặp các triệu chứng ngoại tháp. Liều 3 – 7 gam có thể gây tình trạng kích động, lú lẫn và hội chứng ngoại tháp nhiều hơn. Với liều trên 7 gam, ngoài các triệu chứng trên còn có thể gặp hôn mê và hạ huyết áp. Nói chung các triệu chứng thường mất trong vòng vài giờ. Trạng thái hôn mê gặp khi dùng liều cao có thể kéo dài tới 4 ngày.
    Xử trí: Beelevotal không có thuốc giải độc đặc hiệu. Vì vậy, nếu mới uống thuốc, nên rửa dạ dày, cho uống than hoạt (thuốc gây nôn không có tác dụng), kiềm hóa nước tiểu để tăng thải thuốc. Nếu cần có thể dùng thuốc điều trị hội chứng Parkinson và dùng các biện pháp điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng khác.

    Chống chỉ định thuốc Beelevotal

    Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Beelevotal

    U tuỷ thượng thận.

    Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.

    Trạng thái thần kinh trung ương bị ức chế, hôn mê, ngộ độc rượu và thuốc ức chế thần kinh.

    Tương tác thuốc:

    Sucralfat hoặc các thuốc kháng acid có chứa nhôm – magnesi hydroxyd: Làm giảm hấp thu của Beelevotal. Vì vậy, nên dùng Beelevotal sau khi uống các thuốc kháng acid khoảng 2 giờ để tránh tương tác.

    Lithi: Làm tăng khả năng gây rối loạn ngoại tháp của Beelevotal, có thể do lithi làm tăng khả năng gắn Beelevotal vào thụ thể dopaminergic D2 ở não.

    Levodopa: Đối kháng cạnh tranh với Beelevotal và các thuốc an thần kinh, vì vậy chống chỉ định phối hợp Beelevotal với levodopa.

    Rượu: làm tăng tác dụng an thần của thuốc, vì vậy tránh uống rượu và các thức uống có cồn trong khi dùng Beelevotal.

    Với thuốc hạ huyết áp: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp và có thể gây hạ huyết áp tư thế, vì vậy cần lưu ý khi phối hợp.

    Các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác: Tăng tác dụng ức chế thần kinh có thể gây hậu quả xấu, nhất là người lái xe và vận hành máy móc. Vì vậy cần lưu ý khi phối hợp.

    Tác dụng phụ thuốc Beelevotal

    Thường gặp, ADR > 1/100

    Thần kinh: Mất ngủ hoặc buồn ngủ.

    Nội tiết: Tăng prolactin máu, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh.

    Ít gặp, 1/1000 Trên thần kinh: Kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp (ngồi không yên, vẹo cổ, cơn quay mắt), hội chứng Parkinson.

    Trên tim: Khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh).

    Hiếm gặp, ADR Trên nội tiết: Chứng vú to ở đàn ông.

    Trên thần kinh: Loạn vận động muộn, hội chứng sốt cao ác tính do thuốc an thần kinh.

    Trên huyết áp: Hạ huyết áp thế đứng, chậm nhịp tim hoặc loạn nhịp.

    Khác: Hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da do ứ mật.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Beelevotal

    Trong các trường hợp suy thận, cần giảm liều Beelevotal và tăng cường theo dõi. Nếu suy thận nặng, nên cho điều trị từng đợt gián đoạn.

    Cần tăng cường theo dõi các đối tượng sau:

    Người bị động kinh vì có khả năng ngưỡng co giật bị hạ thấp.

    Người cao tuổi: vì dễ bị hạ huyết áp thế đứng, buồn ngủ và dễ bị các tác dụng ngoại tháp.

    Người uống rượu hoặc đang dùng các loại thuốc chứa rượu vì làm tăng buồn ngủ.

    Sốt cao chưa rõ nguyên nhân, cần phải ngừng thuốc Beelevotal để loại trừ hội chứng an thần kinh ác tính.

    Người bị hưng cảm nhẹ, Beelevotal liều thấp có thể làm các triệu chứng nặng thêm.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    TÁC ĐỘNG BEELEVOTAL TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Bệnh nhân có thể bị chóng mặt hoặc rối loạn thần kinh khi dùng thuốc. Vì vậy, nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

    SỬ DỤNG BEELEVOTAL CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Thời kỳ mang thai:

    Giống các thuốc an thần kinh khác, Beelevotal qua nhau thai có thể gây tác dụng không mong muốn trên thần kinh của thai nhi, vì vậy không nên dùng thuốc Beelevotal trong thời kỳ mang thai nhất là trong 16 tuần đầu.

    Thời kỳ cho con bú:

    Beelevotal phân bố vào sữa mẹ với lượng tương đối lớn và có thể gây phản ứng không mong muốn đối với trẻ bú mẹ. Vì vậy phụ nữ đang cho con bú không nên dùng hoặc ngừng cho con bú nếu dùng thuốc Beelevotal.

    Thông tin thành phần Levosulpiride

    Dược lực:

    Levosulpirid thuộc nhóm benzamid, là đồng phân tả truyền của sulpirid, có tác dụng chống rối loạn tâm thần thông qua phong bế chọn lọc các thụ thể dopamin D2 ở não. Có thể coi levosulpirid như một thuốc trung gian giữa các thuốc an thần kinh (neuroleptic) và thuốc chống trầm cảm, vì levosulpirid có cả 2 tác dụng đó.

    Dược động học :

    Thuốc hấp thu chậm qua đường tiêu hóa, sinh khả dụng thấp và tùy thuộc vào cá thể. Nồng độ đỉnh đạt được từ 3 đến 6 giờ sau khi uống 1 liều. Phân bố nhanh vào các mô, qua được sữa mẹ nhưng qua hàng rào máu – não kém. Thuốc liên kết với protein huyết tương thấp (

    Chỉ định :

    Làm giảm các triệu chứng khó tiêu chức năng: trướng bụng, khó chịu vùng thượng vị, ợ nóng, ợ hơi, buồn nôn, nôn.
    Điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn:
    – Làm giảm các triệu chứng khó tiêu chức năng: 75 mg/ ngày, chia 3 lần.
    – Điều trị tâm thần phân liệt cấp và mạn tính: 200 – 300 mg/ ngày, chia 3 lần.
    Trẻ em trên 14 tuổi: Giảm liều.
    Trẻ em dưới 14 tuổi: Không có chỉ định.
    Người suy thận: 
    Phải giảm liều dùng hoặc tăng khoảng cách giữa các lần dùng thuốc tùy thuộc độ thanh thải creatinin.
    – Độ thanh thải creatinin 30 – 60 ml/ phút: Dùng liều bằng 2/3 liều bình thường.
    – Độ thanh thải creatinin 10 – 30 ml/ phút: Dùng liều bằng 1/2 liều bình thường.
    – Độ thanh thải dưới 10 ml/ phút: Dùng liều bằng 1/3 liều bình thường.
    Hoặc có thể tăng khoảng cách giữa các liều bằng 1,5; 2 và 3 lần so với bình thường.
    Tuy nhiên, trường hợp suy thận vừa và nặng không nên dùng levosulpirid, nếu có thể.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai. Xuất huyết đường tiêu hóa, tắc nghẽn cơ học hoặc thủng ruột. U tủy thượng thận. Ðộng kinh, hưng cảm hoặc hưng cảm trong tâm thần phân liệt. Ung thư vú.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp, ADR > 1/100

    Thần kinh: Mất ngủ hoặc buồn ngủ.

    Nội tiết: Tăng prolactin máu, tăng tiết sữa, rối loạn kinh nguyệt hoặc vô kinh.

    Ít gặp, 1/1000 Trên thần kinh: Kích thích quá mức, hội chứng ngoại tháp (ngồi không yên, vẹo cổ, cơn quay mắt), hội chứng Parkinson.

    Trên tim: Khoảng QT kéo dài (gây loạn nhịp, xoắn đỉnh).

    Hiếm gặp, ADR Trên nội tiết: Chứng vú to ở đàn ông.

    Trên thần kinh: Loạn vận động muộn, hội chứng sốt cao ác tính do thuốc an thần kinh.

    Trên huyết áp: Hạ huyết áp thế đứng, chậm nhịp tim hoặc loạn nhịp.

    Khác: Hạ thân nhiệt, nhạy cảm với ánh sáng, vàng da do ứ mật.

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Beelevotal và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Beelevotal bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Beelevotal cập nhật ngày 25/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Levopraid-50-Tablets&VN-14730-12

  • Thuốc Beeflor Cap. 20mg

    Thuốc Beeflor Cap. 20mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Beeflor Cap. 20mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Beeflor Cap. 20mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Beeflor Cap. 20mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Beeflor Cap. 20mg

    Beeflor Cap. 20mg
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế:Viên nang
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Fluoxetin hydrochloride
    Hàm lượng:
    20mg Fluoxetin
    SĐK:VN-15074-12
    Nhà sản xuất: Kukje Pharm Ind Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Kukje Pharm Ind Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Rối loạn trầm cảm.

    – Rối loạn ám ảnh cưỡng bức.

    – Chứng ăn vô độ.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Rối loạn trầm cảm 20mg/lần/ngày.

    – Rối loạn ám ảnh cưỡng bức 20mg/ngày, có thể tăng lên 60mg/ngày nếu cần.

    – Chứng ăn vô độ 60mg/ngày. Tối đa 80mg/ngày, người cao tuổi: 60mg/ngày. Chia 1-2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thuốc. Suy thận nặng. Có thai, cho con bú. Trẻ

    Tương tác thuốc:

    – Tryptophan.

    – Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, an thần, chống đông.

    Tác dụng phụ:

    Buồn nôn, khô miệng, chán ăn, tiêu chảy. Ðau đầu, chóng mặt, mất ngủ, bồn chồn, lo lắng.

    Chú ý đề phòng:

    Ðái tháo đường, thiểu năng tim & hô hấp.

    Thông tin thành phần Fluoxetine

    Dược lực:

    Fluoxetine là thuốc chống trầm cảm hai vòng có tác dụng ức chế chọn lọc tái thu nhập serotonin của các tế bào thần kinh.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Fluoxetin đựoc hấp thu tốt ở đường tiêu hoá sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống ước khoảng 95%.

    – Phân bố: Thuốc liên kết cao với protein huyết tương, xấp xỉ khoảng 95%. Thể tích phân bố ước lượng khoảng 35 lít/kg.

    – Chuyển hoá: Fluoxetin chuyển hoá chủ yếu qua gan thành các chất không hoạt tính.

    – Thải trừ: Phần lớn Fluoxetin (>90%) bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hoá không có tác dụng.

    Tác dụng :

    Fluoxetin có tác dụng chống trầm cảm liên quan tới ức chế tái thu nhập serotonin này ở hệ thần kinh trung ương. Nhờ tác động đặc hiệu trên các nơron tiết serotonin, nguy cơ tác dụng phụ thường thấy khi dùng các thuốc chống trầm cảm 3 vòng cũ, không xảy ra khi dùng các thuốc chống trầm cảm loại tác dụng qua serotonin này.

    Các phản ứng phụ thông thường do tác dụng kháng cholinergic, và tácdụng do histamin, hiếm thấy với các thuốc chống trầm cảm serotoninergic.

    Chỉ định :

    Ðiều trị chứng trầm cảm.

    Liều lượng – cách dùng:

    20mg/ngày vào buổi sáng, sau vài tuần có thể tăng liều & chia ra 2 lần dùng/ngày, tối đa 80mg/ngày. Suy gan &/hoặc suy thận: liều thấp hoặc dùng ngắt quãng.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Lo lắng, bồn chồn, kích động & mất ngủ. Uể oải, mệt mỏi hay suy nhược cơ thể. Run tay chân. Ra mồ hôi. Rối loạn tiêu hoá. Hoa mắt, chóng mặt, choáng váng. Rùng mình, ớn lạnh. Giảm cân. Ngủ mê, kích động.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Beeflor Cap. 20mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Beeflor Cap. 20mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Kipocin

    Thuốc Kipocin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Kipocin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Kipocin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Kipocin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Kipocin

    Kipocin
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 Lọ 5ml

    Thành phần:

    Ciprofloxacin
    Hàm lượng:
    35mg/ml
    SĐK:VN-6514-02
    Nhà sản xuất: Kukje Pharm Ind Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Tiến Minh
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Mắt: viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm kết giác mạc, loét giác mạc, viêm mí mắt, viêm kết mạc-mí mắt, viêm tuyến Meibomius cấp, viêm túi lệ do vi khuẩn nhạy cảm với ciprofloxacin. Phòng ngừa trước khi mổ mắt, điều trị nhiễm khuẩn sau phẫu thuật mắt. 

    – Tai: viêm tai ngoài, viêm tai giữa cấp, viêm tai giữa có mủ mạn tính & phòng ngừa trong phẫu thuật tai như phẫu thuật xương chũm.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Dung dịch nhỏ mắt: 

    + Nhiễm trùng cấp: nhỏ 1 – 2 giọt, mỗi lần dùng cách nhau 15 – 30 phút.

    + nhiễm trùng vừa: 1 – 2 giọt x 2 – 6 lần/ngày. 

    – Dung dịch nhỏ tai: 2 – 3 giọt, mỗi lần dùng cách nhau 2 – 3 giờ.
    Sử dụng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.
    Phác đồ và liều thông thường như sau:
    Loét giác mạc:
    Nhỏ 2 giọt vào mắt bị bệnh 15 phút một lân trong 6 giờ đầu, sau đó nhỏ 2 giọt mỗi 30 phút trong suốt thời gian còn lại của ngày thứ nhất
    Ngày thứ 2: mỗi giờ nhỏ 2 giọt
    Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 14: cứ mỗi 4 giờ nhỏ 2 giọt vào mắt bị bệnh
    Nếu điều trị dài hơn 14 ngày, sử dụng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ
    Viêm kết mạc nhiễm trùng:
    Liều thông thường là nhỏ 1-2 giọt vào mắt bị bệnh 4 lần 1 ngày
    Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều dùng là nhỏ 1-2 giọt vào mắt bị bệnh mỗi 2 giờ trong khi thức trong vòng 2 ngày
    Đối với cả 2 chỉ định trên, không sử dụng quá 21 ngày mỗi đợt điều trị

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với quinolone.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai, cho con bú & trẻ em

    Thông tin thành phần Ciprofloxacin

    Dược lực:

    Ciprofloxacin là một hoạt chất mới thuộc nhóm quinolone. Chất này ức chế men gyrase (gyrase inhibitors) của vi khuẩn.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Ciprofloxacin hấp thu nhanh và dễ dàng ở ống tiêu hoá. Khi có thức ăn và các thuốc chống toan, hấp thu thuốc bị chậm lại nhưng không bị ảnh hưởng một cách đáng kể. Ðộ khả dụng sinh học của Ciprofloxacin khoảng 70-80%.

    – Phân bố: Nồng độ tối đa trong máu đạt được sau khi uống thuốc 60-90 phút. Ciprofloxacin hiện diện với nồng độ cao tại những vị trí nhiễm trùng chẳng hạn như trong các dịch của cơ thể và trong các mô. Thời gian bán hủy 3-5 giờ. Chỉ cần uống thuốc hai lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi chiều tối.

    Sau khi truyền tĩnh mạch, 75% liều được dùng sẽ bị bài tiết qua nước tiểu và thêm 14% qua phân. Hơn 90% hoạt chất sẽ bị bài tiết trong 24 giờ đầu tiên.

    Các số liệu khác:

    Thời gian bán hủy trong huyết thanh xấp xỉ 4 giờ (3-5 giờ).

    Thể tích phân bố (ở giai đoạn hằng định) xấp xỉ 2,8l/kg.

    Ðộ thanh lọc thận xấp xỉ 5ml/phút kg.

    Ðộ gắn kết protein xấp xỉ 30%.

    Ðộ thẩm thấu dung dịch truyền 300mOsm.

    Thành phần NaCl dung dịch truyền 900mg/100 ml.

    – Chuyển hoá: ở gan.

    – Thải trừ: khoảng 40-50% thuốc được đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu nhờ lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận.

    Tác dụng :

    Phổ kháng khuẩn:

    Ciprofloxacin có hoạt tính mạnh, diệt khuẩn phổ rộng. Nó cản thông tin từ nhiễm sắc thể (vật chất di truyền) cần thiết cho chuyển hóa bình thường của vi khuẩn. Ðiều này làm cho vi khuẩn bị giảm khả năng sinh sản một cách mau chóng.

    Do cơ chế tác động đặc hiệu này, Ciprofloxacin không bị đề kháng song song với các kháng sinh khác không thuộc nhóm ức chế men gyrase. Vì vậy, Ciprofloxacin có hiệu lực cao chống lại những vi khuẩn kháng các loại kháng sinh như aminoglycoside, penicillin, cephalosporin, tetracycline và các kháng sinh khác.

    Trong khi sự phối hợp Ciprofloxacin với kháng sinh họ beta-lactam và các aminoglycosides chủ yếu tạo ra hiệu quả bổ sung và không thay đổi trong điều kiện in-vitro, thì trong điều kiện in-vivo, nó thường tạo ra hiệu quả cộng hưởng (như khi phối hợp với azlocillin), đặc biệt trên động vật bị giảm bạch cầu trung tính.

    Ciprofloxacin có thể phối hợp với các thuốc sau:

    Pseudomonas: azlocillin, ceftazidime.

    Streptococci: mezlocillin, azlocillin và các kháng sinh họ beta-lactam có hiệu lực khác.

    Staphylococci: các kháng sinh họ beta-lactam, đặc biệt isoxazolylpenicillin, vancomycin.

    Vi khuẩn kỵ khí: metronidazol, clindamycin.

    Chỉ định :

    Các bệnh nhiễm trùng có biến chứng và không biến chứng gây ra do các bệnh nguyên nhạy cảm với ciprofloxacin. 

    – Các bệnh nhiễm trùng của: 
    *Đường hô hấp. Trong các trường hợp viêm phổi do phế cầu (Pneumococcus) ở bệnh nhân ngoại trú, không nên dùng Ciprofloxacin như là một thuốc đầu tay. Tuy nhiên Ciprofloxacin có thể được dùng trong trường hợp viêm phổi do Klebsiella, Enterobacter, Proteus, Pseudomonas, Haemophilus, Branhamella, Legionella và Staphylococcus.

    . Tai giữa (viêm tai giữa) và các xoang (viêm xoang), đặc biệt nguyên nhân do vi khuẩn gram âm, kể cả Pseudomonas hay Staphylococcus.

    .
    *Mắt.

    . Thận và/hoặc đường tiết niệu.

    . Cơ quan sinh dục, kể cả bệnh lậu, viêm phần phụ, viêm tiền liệt tuyến.

    . Ổ bụng (như nhiễm trùng đường tiêu hóa hoặc đường mật, viêm phúc mạc). 
    * Da và mô mềm. 
    * Xương khớp. 
    *Nhiễm trùng huyết. 
    *Nhiễm trùng hoặc có nguy cơ nhiễm trùng (dự phòng) trên bệnh nhân có hệ miễn dịch suy yếu (như bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch hoặc có tình trạng giảm bạch cầu). 
    – Chỉ định cho tình trạng khử nhiễm ruột có chọn lọc trên bệnh nhân suy giảm miễn dịch (Ciprofloxacin dạng uống).

    Liều lượng – cách dùng:

    Rối loạn chức năng gan và thận:

    1. Giảm chức năng thận:

    Ðộ thanh thải creatinine 3mg/100 ml: 2 x nửa đơn vị của liều bình thường/ngày hay 1 x 1 liều bình thường/ngày.

    2. Giảm chức năng thận + lọc máu:

    Liều dùng giống trường hợp giảm chức năng thận: trong những ngày lọc máu sau khi lọc máu.

    3. Giảm chức năng thận + CAPD (thẩm phân phúc mạc liên tục ở những bệnh nhân ngoại trú):

    – Bổ sung Ciprofloxacin dạng dịch truyền vào dịch lọc (nội phúc mạc): 50 mg Ciprofloxacin/lít dịch lọc, cho dùng 4 lần/ngày, mỗi 6 giờ.

    – Dùng Ciprofloxacin viên bao film (uống) 1 x 500mg viên bao film (hay 2 x 250mg viên bao film), cho dùng 4 lần/ngày, mỗi 6 giờ.

    4. Giảm chức năng gan:

    Không cần chỉnh liều.

    5. Giảm chức năng gan và thận:

    Liều dùng giống trường hợp giảm chức năng thận: xác định nồng độ Ciprofloxacin trong huyết thanh nếu có thể.

    Cách dùng:

    Ciprofloxacin dạng uống:

    Uống nguyên viên với một ít nước. Thuốc được uống không phụ thuộc vào giờ ăn.

    Nếu uống thuốc lúc đói, hoạt chất có thể được hấp thụ nhanh hơn.

    Ciprofloxacin dạng tiêm, truyền tĩnh mạch:

    Cách dùng đường tĩnh mạch khoảng 30 phút cho 100 và 200mg hay 60 phút cho 400mg.

    Dung dịch truyền có thể dùng trực tiếp hay sau khi pha với các loại dịch truyền tĩnh mạch khác.

    Dung dịch truyền có thể tương thích với các dung dịch sau: dung dịch nước muối sinh lý, dung dịch Ringer và Ringer’s lactate, dung dịch glucose 5% và 10%, dung dịch fructose 10%, dung dịch glucose 5% với NaCl 0,225% hoặc NaCl 0,45%. Khi dịch truyền Ciprofloxacin được pha với các loại dịch truyền thích hợp, dung dịch này nên được dùng ngay sau khi chuẩn bị xong, vì những lý do về vi sinh học và sự nhạy cảm với ánh sáng.

    Các tình trạng bất tương hợp quan trọng:

    Trừ khi biết chắc chắn có sự tương thích của thuốc với các dung dịch/thuốc, dung dịch truyền căn bản nên dùng tách riêng. Các dấu hiệu bất tương thích có thể thấy được gồm: kết tủa, đổi màu.

    Dung dịch Ciprofloxacin có thể bất tương thích với mọi dung dịch/thuốc bất ổn định về mặt vật lý và hóa học ở pH của dung dịch Ciprofloxacin (như penicillin, dung dịch heparin), đặc biệt khi kết hợp với dung dịch kiềm (pH của dung dịch Ciprofloxacin truyền: 3,9-4,5).

    Liệu trình dùng thuốc:

    Liệu trình điều trị tùy thuộc vào độ trầm trọng của bệnh diễn tiến trên lâm sàng và diễn tiến vi trùng học. Về căn bản, điều trị nên được tiếp tục một cách hệ thống tối thiểu 3 ngày sau khi hết sốt hoặc hết triệu chứng lâm sàng. Liệu trình điều trị trung bình: 1 ngày cho lậu cấp, viêm bàng quang, đến 7 ngày cho nhiễm trùng thận, đường tiết niệu và ổ bụng, suốt toàn bộ giai đoạn giảm bạch cầu của bệnh nhân bị giảm sức đề kháng, tối đa 2 tháng trong viêm xương và 7-14 ngày trong tất cả những nhiễm khuẩn khác.

    Ðiều trị nên tiến hành tối thiểu 10 ngày trong nhiễm trùng do Streptococcus vì nguy cơ xảy ra biến chứng muộn. Sau vài ngày điều trị, có thể thay thế trị liệu Ciprofloxacin tĩnh mạch bằng Ciprofloxacin uống.

    Chống chỉ định :

    Không được dùng Ciprofloxacin trong các trường hợp quá mẫn cảm với hóa trị liệu bằng ciprofloxacin hoặc các quinolone khác. Không được chỉ định Ciprofloxacin cho trẻ em, thiếu niên đang tăng trưởng và phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, vì không có thông tin nào về tính an toàn của thuốc trên nhóm bệnh nhân này, và vì các thực nghiệm trên súc vật cho thấy rằng không thể loại trừ hoàn toàn nguy cơ tổn thương sụn khớp của những cơ thể chưa phát triển hoàn toàn về kích thước. Các thực nghiệm trên súc vật vẫn chưa thu được bằng chứng nào về các ảnh hưởng sinh quái thai (dị dạng).

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ sau đã được ghi nhận trong thời gian dùng ciprofloxacin, nhưng không nhất thiết đều xảy ra ở mọi bệnh nhân.

    Các tác dụng phụ sau đây đã được thấy:

    – Ảnh hưởng lên đường tiêu hóa:

    Buồn nôn, tiêu chảy, nôn, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, đầy hơi hoặc mất cảm giác ngon miệng.

    Nếu bị tiêu chảy trầm trọng và kéo dài trong hoặc sau điều trị, phải đi khám bệnh vì triệu chứng này có thể che khuất bệnh tiêu hóa trầm trọng (viêm đại tràng giả mạc) cần phải điều trị ngay lập tức. Trong những trường hợp này, phải ngưng dùng Ciprofloxacin và thay thế bằng một trị liệu thich hợp (như uống vancomycin 250 mg dùng 4 lần trong 24 giờ). Chống chỉ định dùng thuốc kháng nhu động ruột.

    – Ảnh hưởng lên hệ thần kinh:

    Chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, mất ngủ, kích động, run rẩy. Rất hiếm : liệt ngoại biên, vã mồ hôi, dáng đi không vững vàng, co giật, trạng thái lo âu, bị ác mộng, lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, một số trường hợp có phản ứng tâm thần (thậm chí tiến triển tới hành vi gây nguy hiểm cho bản thân).

    Các phản ứng này đôi khi xảy ra sau liều Ciprofloxacin đầu tiên. Trong những trường hợp này, phải ngưng dùng Ciprofloxacin ngay lập tức và thông báo cho thầy thuốc.

    – Phản ứng trên những giác quan:

    Rất hiếm: mất cảm giác về mùi, vị, rối loạn thị lực (như nhìn đôi, nhìn màu), ù tai, rối loạn thính lực tạm thời, đặc biệt ở tần số cao.

    – Phản ứng quá mẫn cảm:

    Các phản ứng này đôi khi xảy ra sau liều Ciprofloxacin đầu tiên. Trong những trường hợp này, phải ngưng dùng Ciprofloxacin ngay lập tức và thông báo cho thầy thuốc.

    Phản ứng ở da như nổi ban, ngứa, sốt do thuốc.

    – Rất hiếm:

    Xuất huyết dạng chấm (petechiae), bóng xuất huyết (haemorrhagic bullae), và nốt nhỏ (papules) với lớp bọc chắc biểu hiện sự liên quan với mạch máu (viêm mạch).

    Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell

    Viêm thận kẽ, viêm gan, hoại tử tế bào gan rất hiếm khi dẫn đến suy gan đe dọa tính mạng.

    Phản ứng phản vệ hay kiểu phản vệ (phù mặt, phù mạch, phù thanh quản ; khó thở tiến triển đến tình trạng choáng đe dọa tính mạng) có thể xảy ra, đôi khi sau liều Ciprofloxacin đầu tiên. Trong những trường hợp này, phải ngưng dùng Ciprofloxacin ngay lập tức và cần phải điều trị (điều trị choáng).

    – Ảnh hưởng lên hệ tim mạch:

    Rất hiếm: nhịp tim nhanh, phừng mặt, cơn migrain, ngất.

    – Ảnh hưởng khác:

    Ở các khớp: rất hiếm: khó chịu ở khớp, cảm giác uể oải, đau cơ, viêm bao gân, hơi nhạy cảm với ánh sáng, giảm chức năng thận thoáng qua kể cả suy thận tạm thời.

    – Một số trường hợp hiếm đã xảy ra viêm gân Achill trong thời gian dùng Ciprofloxacin. Tình trạng viêm gân Achill có thể dẫn đến đứt gân. Vì vậy, khi có dấu hiệu viêm gân Achill (như sưng đau), nên ngưng dùng Ciprofloxacin và đi khám bệnh.

    – Ảnh hưởng lên máu và sự tạo máu:

    Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tế bào bạch cầu, chứng giảm bạch cầu hạt, thiếu máu, giảm tiểu cầu; rất hiếm: tăng bạch cầu, tăng tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, biến đổi giá trị của prothrombin.

    – Ảnh hưởng lên các tham số xét nghiệm/cặn lắng nước tiểu:

    Có thể làm tăng thoáng qua các transaminase và phosphatase kiềm, cũng như gây vàng da tắc mật, đặc biệt trên những bệnh nhân có tổn thương gan trước đó ; tăng thoáng qua urea, creatinine hay bilirubin trong huyết thanh; tăng đường huyết: trên những ca đặc biệt, có thể có tinh thể niệu và huyết niệu.

    – Phản ứng tại chỗ rất hiếm: viêm tĩnh mạch.

    Lưu ý cho những người điều khiển phương tiện, máy móc:

    Ngay cả khi dùng thuốc theo đúng hướng dẫn, thuốc có thể ảnh hưởng lên tốc độ phản xạ đến mức giảm khả năng điều khiển xe cộ và vận hành máy móc. Ảnh hưởng càng nhiều hơn khi dùng thuốc cùng với rượu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Kipocin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Kipocin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aipexin

    Thuốc Aipexin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aipexin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aipexin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aipexin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aipexin

    Aipexin
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt-1mg/ml
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 5ml

    Thành phần:

    Diclofenac
    SĐK:VN-0276-06
    Nhà sản xuất: Kukje Pharm Ind Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Thương mại Nam Đồng
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ngăn chận tình trạng co đồng tử trong phẫu thuật lấy thủy tinh thể đục. Viêm sau phẫu thuật. Phòng ngừa phù hoàng điểm dạng nang sau phẫu thuật lấy thủy tinh thể đục & đặt thủy tinh thể nhân tạo. Viêm không do nhiễm trùng ở phần trước mắt: viêm kết mạc mạn tính không nhiễm trùng. Viêm sau chấn thương xuyên thủng & không xuyên thủng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn Tiền phẫu 1 giọt x 5 lần trong 3 giờ trước phẫu thuật. Ngay sau phẫu thuật 1 giọt x 3 lần, sau đó 1 giọt x 3-5 lần/ngày. Các Chỉ định khác 1 giọt x 4-5 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tiền sử suyễn, mề đay, viêm mũi cấp do salicylate

    Tác dụng phụ:

    cảm giác xót mắt &/hoặc nhòa mắt ngay sau khi nhỏ thuốc. Hiếm gặp: quá mẫn như ngứa, đỏ, nhạy cảm với ánh sáng.

    Chú ý đề phòng:

    Tránh nhỏ mắt khi mang kính áp tròng. Khi lái xe hoặc vận hành máy. Phụ nữ có thai, cho con bú.

    Bảo quản:

    Ðóng nắp lại sau mỗi khi dùng. Không nên dùng một chai thuốc lâu hơn một tháng sau khi đã mở nắp.

    Thông tin thành phần Diclofenac

    Dược lực:

    Diclofenac là một thuốc kháng viêm không steroid có đặc tính giảm đau, kháng viêm và hạ sốt mạnh.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Diclofenac được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống. Sự hấp thu bắt đầu ngay sau khi uống và lượng hấp thu tương tự như lượng thuốc được hấp thu từ cùng một liều dưới dạng viên nén diclofenac sodium không tan trong dạ dày. Nồng độ tối đa trung bình trong huyết tương là 3,8 micromol/l đạt được sau 20-60 phút sau khi uống một viên thuốc 50 mg. Uống thuốc khi ăn không gây ảnh hưởng đến lượng diclofenac được hấp thu, mặc dù tác dụng khởi đầu và tốc độ hấp thu có thể kéo dài một ít.

    Lượng thuốc được hấp thu có liên quan tuyến tính với liều sử dụng.

    Do khoảng một nửa diclofenac bị chuyển hóa trong lần qua gan đầu tiên, do đó diện tích dưới đường cong nồng độ khi dùng dạng uống hoặc đường trực tràng chỉ bằng khoảng một nửa so với đường tiêm với liều tương tự.

    Dược động của thuốc không thay đổi sau khi dùng nhiều liều liên tiếp. Thuốc không bị tích tụ nếu được dùng đúng khoảng cách liều được khuyến cáo.

    – Phân bố: Lượng diclofenac liên kết với protein huyết tương là 99,7%, chủ yếu với albumin (99,4%). Thể tích phân phối trong khoảng 0,12-0,17 l/kg. Diclofenac đi vào trong hoạt dịch, nơi có nồng độ tối đa đo được từ 2 đến 4 giờ sau khi đạt được nồng độ tối đa trong huyết tương. Thời gian bán hủy đào thải từ hoạt dịch là 3-6 giờ. Hai giờ sau khi đạt đến nồng độ tối đa trong huyết tương, nồng độ hoạt chất trong hoạt dịch đã cao hơn nồng độ trong huyết tương, và nồng độ này được duy trì cao hơn so với trong huyết tương cho đến 12 giờ.

    – Chuyển hóa: Chuyển hóa sinh học của diclofenac một phần do sự liên hợp của bản thân phân tử nhưng phần lớn bởi sự hydroxyl hóa và methoxyl hóa một gốc hoặc nhiều gốc, tạo nên một vài chất chuyển hóa phenol (3′-hydroxy-, 4′-hydroxy-, 5-hydroxy-, 4′,5-dihydroxy-, và 3′-hydroxy-4′-methoxy-diclofenac), hầu hết những chất chuyển hóa này được chuyển thành dạng liên hợp glucuronic. Hai trong số những chất chuyển hóa này có hoạt tính sinh học, nhưng với mức độ yếu hơn nhiều so với dicloféna

    – Thải trừ: Toàn bộ thanh thải toàn thân của diclofenac từ huyết tương là 263 ± 56ml/phút (giá trị trung bình ± SD). Thời gian bán hủy cuối cùng trong huyết tương là 1-2 giờ. Bốn trong số các chất chuyển hóa, trong đó có hai chất chuyển hóa có hoạt tính, cũng có thời gian bán hủy ngắn trong huyết tương từ 1-3 giờ. Một chất chuyển hóa là 3′-hydroxy-4′-methoxy-diclofenac, có thời gian bán hủy trong huyết tương dài hơn. Tuy nhiên, chất chuyển hóa này hầu như không có tác dụng.

    Khoảng 60% liều dùng được đảo thải qua nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronic của hoạt chất và của chất chuyển hóa (hầu hết những chất này cũng được chuyển sang dạng liên hợp glucuronic). Dưới 1% được đào thải dưới dạng không đổi. Phần còn lại được đào thải đưới dạng chất chuyển hóa theo mật qua phân.

    Tình trạng bệnh nhân:

    Không ghi nhận có sự khác biệt theo tuổi tác trong sự hấp thu, chuyển hóa hay đào thải thuốc.

    Ở bệnh nhân suy thận, khi dùng liều duy nhất theo phác đồ điều trị thông thường, không ghi nhận có sự tích tụ hoạt chất thuốc dưới dạng không đổi có thể can thiệp đến dược động của thuốc. Với độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút, nồng độ trong huyết tương ở trạng thái bền vững tính được của chất chuyển hóa hydroxyl cao hơn khoảng 4 lần so với ở người thường. Tuy nhiên, các chất chuyển hóa được đào thải hoàn toàn qua mật.

    Ở bệnh nhân viêm gan mãn tính hay xơ gan không mất bù, dược động và chuyển hóa của diclofenac cũng giống như ở bệnh nhân không có bệnh gan.

    Dữ liệu tiền lâm sàng:

    Diclofenac không ảnh hưởng lên khả năng sinh sản của súc vật thí nghiệm và cả sự phát triển trước, trong và sau khi sanh ra của lứa con sau này. Không ghi nhận có tác dụng gây quái thai ở chuột nhắt, chuột lớn và thỏ. Không thấy có tác dụng gây biến dị trên nhiều thử nghiệm in vivo và in vitro khác nhau, và không ghi nhận khả năng gây ung thư trong những nghiên cứu dài hạn ở chuột lớn và chuột nhắt.

    Tác dụng :

    Diclofenac có tác động khởi phát nhanh chóng làm cho thuốc đặc biệt thích hợp trong việc điều trị các chứng đau và viêm cấp tính.

    Tác dụng ức chế sinh tổng hợp prostaglandin đã được kết luận qua các thí nghiệm, được xem như là cơ chế tác dụng cơ bản của thuốc. Prostaglandin giữ vai trò rất lớn trong gây viêm, đau và sốt.

    In vitro, diclofenac không làm giảm sinh tổng hợp proteoglycane trong sụn ở các nồng độ tương đương với nồng độ được ghi nhận ở người.

    Diclofenac được chứng minh có tác động giảm đau mạnh trong những cơn đau từ trung bình cho đến trầm trọng. Khi có viêm, ví dụ như viêm do chấn thương hay do can thiệp phẫu thuật, thuốc nhanh chóng làm giảm chứng đau tự nhiên và đau do vận động, và giảm phù nề do viêm và phù nề ở vết thương.

    Các nghiên cứu lâm sàng cũng cho thấy với đau bụng kinh tiên phát, hoạt chất có khả năng làm giảm đau và giảm mức độ xuất huyết.

    Trong cơn migrain, Diclofenac đã chứng minh làm giảm nhức đầu và cải thiện các triệu chứng buồn nôn, nôn đi kèm.

    Chỉ định :

    Ðiều trị ngắn hạn trong những trường hợp viêm đau cấp tính như trong các chuyên khoa tai mũi họng, răng hàm mặt, sản phụ khoa … và cơn đau bụng kinh, sau chấn thương hoặc phẫu thuật, cơn migrain, đau trong hội chứng cột sống, thấp ngoài khớp.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc viên:

    Dùng cho người lớn: liều khởi đầu khuyến cáo dùng mỗi ngày là 100-150mg. 

    Trong những trường hợp nhẹ hơn cũng như cho trẻ em trên 14 tuổi, thường chỉ dùng 75-100mg/ngày là đủ. Nên chia liều mỗi ngày thành 2-3 lần dùng.
    Ðau bụng kinh nguyên phát: liều hàng ngày nên điều chỉnh theo từng người và thường từ 50-150mg. 
    Nên dùng liều khởi đầu là 50-100mg và nếu cần có thể tăng trong một vài trường hợp lên đến 200mg/ngày. Nên bắt đầu điều trị ngay khi có xuất hiện triệu chứng đầu tiên và tùy thuộc vào các triệu chứng, tiếp tục thêm vài ngày nữa.

    Nên nuốt viên thuốc với nước, tốt nhất là trước bữa ăn. 
    Trong cơn migrain: khởi đầu điều trị liều 50mg khi có tiền triệu đầu tiên. Trong trường hợp sau 2 giờ vẫn không có dấu hiệu giảm đau, có thể uống thêm 1 liều 50mg. 
    Nếu cần thiết có thể dùng 50mg mỗi 4-6 giờ. 
    Tổng liều không quá 200mg/24 giờ.
    Cần phải tính toán liều một cách thận trọng, tùy theo nhu cầu và đáp ứng của từng cá nhân và cần phải dùng liều thấp nhất có tác dụng. Trong trị liệu dài ngày, kết quả phần lớn xuất hiện trong 6 tháng đầu và thường được duy trì sau đó.
    Viêm đốt sống cứng khớp: Uống 100 – 125 mg/ngày, chia làm nhiều lần (25 mg, bốn lần trong ngày, thêm một lần 25 mg vào lúc đi ngủ nếu cần).
    Thoái hóa (hư) khớp: Uống 100 – 150 mg/ngày, chia làm nhiều lần (50 mg, hai đến ba lần một ngày, hoặc 75 mg, ngày hai lần). Ðiều trị dài ngày: 100 mg/ngày; không nên dùng liều cao hơn.
    Hư khớp: 100 mg/ngày, uống làm một lần vào buổi tối trước lúc đi ngủ hoặc uống 50 mg, ngày hai lần.
    Viêm khớp dạng thấp:
    Viên giải phóng kéo dài natri diclofenac, viên giải phóng nhanh kali diclofenac hay viên bao tan ở ruột: 100 – 200 mg/ngày uống làm nhiều lần (50 mg, ngày ba hoặc bốn lần, hoặc 75 mg, ngày hai lần). Tổng liều tối đa 200 mg/ngày.
    Ðiều trị dài ngày viêm khớp dạng thấp: Liều khuyên nên dùng là 100 mg/ngày và nếu cần tăng, lên tới 200 mg/ngày, chia hai lần.
    Viêm đa khớp dạng thấp thiếu niên: Trẻ em từ 1 – 12 tuổi: 1 – 3 mg/kg/ngày, chia làm 2 – 3 lần.
    Thuốc tiêm:
    Tiêm bắp sâu và chậm.
    – Liều thông thường: Tiêm 1 ống 75mg x 1 lần/ngày.
    – Trong trường hợp nặng: 1 ống 75mg x 2 lần/ngày.
    – Nếu cần, bổ sung thêm dạng uống 50mg/ngày. Sau đó, nên điều trị tiếp tục bằng đường uống.

    Chống chỉ định :

    – Loét dạ dày tá tràng.

    – Quá mẫn đã biết với hoạt chất hay tá dược của thuốc.

    – Như các kháng viêm không steroid khác, Diclofenac potassium không được chỉ định cho bệnh nhân có cơn hen, nổi mề đay hay viêm xoang cấp do tác dụng của acid acetylsalicylic hay những thuốc khác có hoạt tính ức chế tổng hợp prostaglandin.

    Tác dụng phụ

    Bao gồm các tác dụng ngoại ý xảy ra khi dùng các hàm lượng khác của diclofenac sodium trong điều trị ngắn hạn hay dài hạn.

    (Tần suất ước lượn: thường xuyên > 10%; đôi khi > 1-10%; hiếm > 0,001-1%; cá biệt – Ðường tiêu hóa: đôi khi: đau thượng vị, các rối loạn tiêu hóa khác như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, co thắt ruột, khó tiêu, trướng bụng, chán ăn; hiếm: xuất huyết tiêu hóa (nôn ra máu, phân đen, tiêu chảy có máu), loét dạ dày hay ruột có hay không có xuất huyết hay thủng; cá biệt: viêm niêm mạc miệng, viêm lưỡi, sang thương thực quản, hẹp ruột dạng biểu đồ, bệnh ở phần đại tràng như viêm kết tràng xuất huyết không đặc hiệu và viêm kết tràng có loét tăng nặng hơn hay bệnh Crohn, táo bón, viêm tụy.

    – Hệ thần kinh trung ương: đôi khi: nhức đầu, chóng mặt, choáng váng; hiếm: buồn ngủ; cá biệt: rối loạn cảm giác, bao gồm dị cảm, rối loạn trí nhớ, mất định hướng, mất ngủ, kích thích, co giật, trầm cảm, bồn chồn, ngủ có ác mộng, run rẩy, phản ứng loạn tâm thần, viêm màng não vô khuẩn.

    – Giác quan: cá biệt: rối loạn thị giác (nhìn mờ, song thị), giảm thính giác, ù tai, rối loạn vị giác.

    – Da: đôi khi: nổi ban hay phát ban d; hiếm: nổi mề đay; cá biệt: nổi ban có mụn nước, eczema, ban đỏ đa dạng, hội chứng Stevens- Johnson, hội chứng Lyell (chứng bong biểu bì nhiễm độc cấp), chứng đỏ da (viêm da tróc vảy), rụng tóc, phản ứng nhạy cảm ánh sáng, ban xuất huyết, bao gồm ban xuất huyết dị ứng.

    – Thận: hiếm: phù nề; cá biệt: suy thận cấp, bất thường tiết niệu như tiểu ra máu và protein niệu, viêm kẽ thận, hội chứng thận hư, hoại tử nhú thận.

    – Gan: đôi khi: tăng aminotransferase huyết thanh; hiếm: viêm gan có hay không có vàng da; cá biệt: viêm gan kịch phát.

    – Máu: cá biệt: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tán huyết, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt.

    – Quá mẫn: hiếm: phản ứng quá mẫn như hen suyễn, phản ứng phản vệ hay giống phản vệ toàn thân bao gồm hạ huyết áp; cá biệt: viêm mạch, viêm phổi.

    – Hệ tim mạch: cá biệt: đánh trống ngực, đau ngực, cao huyết áp, suy tim sung huyết.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aipexin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aipexin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Synthotop-F

    Thuốc Synthotop-F

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Synthotop-F công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Synthotop-F điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Synthotop-F ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Synthotop-F

    Synthotop-F
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Lọ 15ml

    Thành phần:

    Chloramphenicol, Dexamethasone, Sodium phosphate, Tetrahydrozoline hydrochloride
    SĐK:VN-2709-07
    Nhà sản xuất: Kukje Pharm Ind Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Hợp Nhất
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Viêm kết mạc cấp tính, viêm loét giác mạc, nhiễm trùng tuyến lệ, viêm mí mắt, khử nhiễm trước & sau khi phẫu thuật mắt.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng nhỏ 1 – 2 giọt, dùng nhiều lần/ngày. Khoảng 10 ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy tủy, trẻ sơ sinh. Nhiễm virus, vi nấm ở mắt, lao mắt, glaucoma.

    Tác dụng phụ:

    Kích ứng tại chỗ, dị ứng.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú. Không dùng lâu.

    Thông tin thành phần Chloramphenicol

    Dược lực:

    Chloramphenicol là kháng sinh được phân lập từ Streptomyces venezuelae, nay được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Cloraphenicol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá. Cloramphenicol palmitat thuỷ phân trong đường tiêu hoá và được hấp thu dưới dạng cloramphenicol tự do.

    Sau khi dùng tại chỗ ở mắt, cloramphenicol được hấp thu vào thuỷ dịch.

    – Phân bố: Cloramphenicol được phân bố rộng khắp trong phần lớn mô cơ thể kể cả nước bọt, dịch cổ trướng, dịch màng phổi, hoạt dịch, thuỷ dịch và dịch kính. Nồng độ thuốc cao nhất trong gan và thận. Cloramphenicol gắn kết với khoảng 60% với protein huyết tương.

    – Chuyển hoá: Cloramphenicol bị khử hoạt chủ yếu ở gan do glucuronyl transferase.

    – Thải trừ: Khoảng 68-99% một liều uống cloramphenicol thải trừ trong nước tiểu trong 3 ngày, 5-15% liều này thải trừ dưới dạng không đổi trong nwocs tiểu qua lọc cầu thận và phần còn lại thải trừ qua ống thận dưới dạng những chất chuyển hoá không hoạt tính.

    Tác dụng :

    Cloramphenicol thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao.

    Cloramphenicol ức chế tổng hợp protein ở những vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn vào tiểu thể 50S của ribosom. Thuốc cũng có cùng vị trí tác dụng với erythromycin, clindamycin, lincomycin, oleandomycin và troleandomycin.

    Cloramphenicol cũng có ức chế tổng hợp protein ở những tế bào tăng sinh nahnh của động vật có vú.

    Cloramphenicol có thể gây ức chế tuỷ xương và có thể không hồi phục được.

    Cloramphenicol có hoạt tính ức chế miễn dịch nếu cho dùng toàn thân trwocs khi kháng nguyên kích thích cơ thể, tuy vậy đáp ứng kháng thể có thể không bị ảnh hưởng đáng kể khi dùng cloramphenicol sau kháng nguyên.

    Thuốc không có tác dụng với Escherichia coli, Shigella flexneri, Enterobacter spp., Staphylococcus aureus, Salmonella typhi, Streptococcus pneumoniae và ít tác dụng đối với nấm.

    Chỉ định :

    – Nhiễm trùng phần trước của mắt, mí & lệ đạo.
    – Phòng ngừa nhiễm trùng trước & sau mổ, bỏng hóa chất & các loại bỏng khác. 
    – Những nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn nhạy cảm, viêm màng não và những nhiễm khuẩn khác do Haemophilus influenzae khi các kháng sinh aminopenicilin, gentamicin và một số cephalosporin thế hệ 3 không hiệu quả hoặc bị chống chỉ định.
    – Nhiễm khuẩn do Rickettsia khi không thể dùng tetracyclin.
    – Mắt hột & zona mắt.
    – Bơm rửa hệ thống dẫn lưu nước mắt với mục đích điều trị hay phòng ngừa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mắt:

    Nhỏ 1 giọt/lần x 2-4 lần/ngày.

    Cấp tính: nhỏ 1 giọt/giờ.
    Chưa có khuyến cáo dùng cho trẻ em.

    Thuốc uống:
    – Người lớn: Uống 250mg/lần x 4 lần/ngày.
    – Trẻ em: Uống 50 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 4 lần.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp từng cơn. Suy gan nặng. Bệnh về máu nặng do tủy xương. Sơ sinh. Tiền sử gia đình có suy tủy xương.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng có hại:

    Cảm xót nhẹ thoáng qua, vị đắng khi xuống miệng. Cá biệt: loạn sản máu bất hồi phục một phần, viêm dây thần kinh có hồi phục.

    Thông tin thành phần Dexamethasone

    Dược lực:

    Dexamethasone là fluomethylprednisolon, glucocorticoid tổng hợp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dexamethasone được hấp thu tốt từ đường tiêu hoá, và cũng được hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận.

    – Phân bố: thuốc qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Thuốc được liên kết với protein huyết tương tới 77% và chủ yếu là albumin.

    – Chuyển hoá: chuyển hoá ở gan chậm.

    Thải trừ: thuốc thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, hầu hết ở dạng không liên hợp. thời gian bán thải khoảng 36 – 54 giờ.

    Tác dụng :

    Dexamethasone tác dụng bằng cách gắn vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến 1 số gen được dịch mã.

    Dexamethasone có tác dụng chính là chống viem, chốnh dị ứng, ức chế miện dịch, còn có tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít.

    Về hoạt lực chống viêm, dexamethasone mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.

    Chỉ định :

    Viêm phần trước cấp, viêm màng bồ đào trước mạn, viêm mống mắt, viêm thể mi, bệnh mắt do Herpex zoster. 

    Dị ứng ở mắt, loét tái phát do nhiễm độc hay dị ứng. Bỏng mắt do nhiệt hay hóa chất. Phản ứng viêm hậu phẫu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mắt: nặng & cấp: 1 giọt mỗi 30-60 phút, sau đó giảm dần 3-4lần/ngày. Thuốc mỡ tra mắt bôi 1-1,5cm x 1-4 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Bệnh giác mạc, kết mạc do Herpes simplex, Vaccinia, Varicella & các virus khác. Lao mắt. Bệnh do nấm ở mắt. Nhiễm trùng.

    Tác dụng phụ

    Glaucoma kèm tổn thương thần kinh thị giác, giảm thị lực và khuyết thị trường.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Synthotop-F và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Synthotop-F bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Cualone

    Thuốc Cualone

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cualone công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cualone điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cualone ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cualone

    Cualone
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Thuốc nhỏ mắt-1mg/ml
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 5ml

    Thành phần:

    sodium hyaluronate
    Hàm lượng:
    1mg/ml
    SĐK:VN-2706-07
    Nhà sản xuất: Kukje Pharm Ind Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Hợp Nhất
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Rối loạn biểu mô giác-kết mạc do các bệnh nội tại như hội chứng Sjogren, hội chứng Stevens Johnson và hội chứng khô mắt.
    Các bệnh ngoại lai do phẫu thuật, thuốc, chấn thương, mang kính sát tròng.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ vào mắt mỗi lần 1 giọt, 5 – 6 lần/ngày. Liều lượng có thể được điều chỉnh theo triệu chứng của bệnh nhân.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Không chạm vào chóp lọ, nên nhỏ trực tiếp vào mắt để tránh nhiễm bẩn thuốc.

    Không dùng khi đang mang kính tiếp xúc mềm.

    Chỉ dùng cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.

    Thông tin thành phần Hyaluronate

    Dược lực:

    Natri hyaluronate là một chất tự nhiên. Nó có mặt trong cơ thể bất cứ nơi nào độ ẩm được lưu trữ hoặc bôi trơn giữa các lớp mô được yêu cầu để loại bỏ ma sát.
    Ví dụ là thân thủy tinh thể của mắt, màng nước mắt, sụn khớp, dịch khớp trong khớp, tất cả các màng nhầy của cơ thể, nhưng cũng là chất cơ bản của da bao gồm tới 55% natri hyaluronate .
    Thuộc tính quan trọng nhất của các dung dịch Natri Hyaluronate là độ nhớt của chúng, kết hợp các đặc tính nhớt của chất lỏng với các tính chất đàn hồi của chất rắn, tùy thuộc vào ứng suất cắt được áp dụng. Khi được sử dụng làm chất bôi trơn mắt, các đặc tính viscoelastic độc đáo của Natri Hyaluronate làm tăng tính ổn định của màng nước mắt trước giác mạc và tối đa hóa thời gian lưu màng nước mắt.
    Khi mắt nghỉ ngơi (giữa chớp mắt), các phân tử Natri Hyaluronate không chịu ứng suất cắt, và tạo thành một mắt lưới bị rối ngẫu nhiên tạo ra lớp phủ nhớt, ổn định, lâu dài và bảo vệ trên bề mặt của mắt.
    Giữa chớp mắt Natri Hyaluronate tạo thành lớp phủ bảo vệ lâu dài.
    Trong chớp mắt, ứng suất cắt làm cho các phân tử Natri Hyaluronate trong dung dịch liên kết song song với nhau. Kết quả là, dung dịch Natri Hyaluronate trở nên ít nhớt, đàn hồi hơn và dễ dàng lan truyền trên bề mặt giác mạc. Ngoài ra, việc giảm độ nhớt này giúp ngăn ngừa Natri Hyaluronate khỏi mắt, mang đến sự thoải mái hơn so với chất lỏng nhớt hoàn toàn.

    Tác dụng :

    Lưu trữ: nó hấp thụ và lưu trữ độ ẩm với số lượng rất lớn.

    Bôi trơn.

    Môi trường vận chuyển chất dinh dưỡng.

    Lọc cho các phân tử viêm.

    Chỉ định :

    Thuốc nhỏ mắt:

    Tổn thương biểu mô giác, kết mạc do nội tại: hội chứng Sjogren, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng khô mắt & những bệnh khác; do tác động bên ngoài: phẫu thuật, thuốc, chấn thương, mang kính sát tròng & các nguyên nhân khác.

    Thuốc tiêm:
     Điều trị chứng đau trong thoái hoá khớp gối cho người dùng liệu pháp không thuốc (giảm cân) và dùng các thuốc giảm đau thông thường khác không có hiệu quả

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc nhỏ mắt:

    Nhỏ mắt 1 giọt/lần, 5-6 lần/ngày. Chỉnh liều theo tuổi & triệu chứng bệnh.

    Thuốc tiêm:

    Cách dùng: Tiêm vào trong khớp gối. Phải chấp hành chặt chẽ các yêu cầu kỹ thuật về vô trùng và hướng dẫn của nhà sản xuất.
    Tiêm dưới da lidocain hoặc một thuốc tê tương tự trước khi tiêm thuốc. Nếu khớp có dịch phải hút dịch ra trước khi tiêm. Không được dùng bơm tiêm đã hút dịch để tiêm thuốc vào khớp.
    Liều dùng: Theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại chế phẩm. Liều thông thường 20 – 25 mg một lần/tuần/một khớp gối, trong vòng 5 tuần; hoặc 30 mg một lần/tuần/một khớp gối, trong vòng 3 – 4 tuần. Điều trị mỗi khớp không được nhắc lại trong vòng 6 tháng. Tác dụng giảm đau kéo dài khoảng 6 tháng sau một đợt điều trị.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh mẫn cảm với thuốc.

    Thuốc tiêm

    Không sử dụng các chẩt sát khuẩn trên da có chứa muối amoni bậc 4 trước khi dùng natri hyaluronat.

    Đang có nhiễm khuẩn trên da tại nơi tiêm.

    Tác dụng phụ

    Thuốc nhỏ mắt:

    Cảm giác ngứa mắt, khó chịu, sung huyết ở mắt có thể xảy ra.

    Thuốc tiêm:

    Đau và tràn dịch tại nơi tiêm. Đôi khi có phản ứng dị ứng, hiếm xảy ra phản ứng sốc phản vệ.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cualone và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cualone bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Beesolvan Tablet

    Thuốc Beesolvan Tablet

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Beesolvan Tablet công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Beesolvan Tablet điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Beesolvan Tablet ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Beesolvan Tablet

    Beesolvan Tablet
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Viên nén Ambroxol HCl 30mg, Clenbuterol HCl 0,02mg
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Ambroxol Hydrochloride, Clenbuterol Hydrochloride
    SĐK:VN-5275-08
    Nhà sản xuất: Kukje Pharm Ind Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Hợp Nhất
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, đặc biệt trong đợt cấp của viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm phế quản dạng hen.
    Dược lực học
    Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng như bromhexin. Ambroxol có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy. Trong một vài trường hợp, ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.
    Các tài liệu mới đây cho thấy, thuốc có tác dụng đối với bệnh nhân tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình, nhưng không có lợi rõ rệt cho những bệnh nhân bị bệnh tắc nghẽn nặng.
    Dược động học
    Ambroxol hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn khi dùng liều điều trị. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được trong vòng 0.5 – 3 giờ sau khi dùng thuốc. Thuốc liên kết với protein huyết tương xấp xỉ 90%. Ambroxol khuếch tán nhanh từ máu đến mô với nồng độ thuốc cao nhất trong phổi. Nửa đời trong huyết tương từ 7 – 12 giờ. Khoảng 30% liều uống được thải trừ qua vòng hấp thu đầu tiên. Ambroxol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Tổng lượng bài tiết qua thận khoảng 90%.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nên uống thuốc với nước sau khi ăn.
    Người lớn và trẻ em trên 10 tuổi: 30 – 60mg/lần, 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Bệnh nhân dị ứng với các thành phần của thuốc.

    – Loét dạ dày – tá tràng tiến triển.

    Tương tác thuốc:

    – Dùng ambroxol chung với các kháng sinh (amoxicillin, cefuroxim, erythromycin, doxycyclin…) làm tăng nồng độ kháng sinh trong nhu mô phổi.

    – Không phối hợp ambroxol với một thuốc chống ho (ví dụ codein) hoặc một thuốc làm khô đờm (ví dụ atropin): Phối hợp không hợp lý.

    – Chưa có báo cáo về tương tác bất lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.

    Tác dụng phụ:

    Thuốc được dung nạp tốt.

    Có thể có tác dụng không mong muốn nhẹ, chủ yếu sau khi tiêm như ợ nóng, khó tiêu, đôi khi buồn nôn, nôn.

    Ít gặp: Dị ứng, chủ yếu phát ban.

    Hiếm gặp: Phản ứng kiểu phản vệ cấp tính, nặng, nhưng chưa chắc chắn là có liên quan đến ambroxol, miệng khô, và tăng các transaminase.

    Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Cần chú ý với người bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp ho ra máu, vì ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại.

    Thuốc có chứa lactose monohydrat – được dùng như một thành phần không có hoạt tính, cần thận trọng với bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp không dung nạp lactose do thiếu hụt enzym lactase ruột hoặc không hấp thụ glucose – galactose do có thể dẫn dến đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, khó chịu.

    Thời kỳ mang thai

    Chưa có tài liệu nói đến tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc trong lúc mang thai. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng thuốc này trong 3 tháng đầu của thai kỳ.

    Thời kỳ cho con bú

    Chưa có thông tin về nồng độ của ambroxol trong sữa mẹ.

    Thông tin thành phần Ambroxol

    Dược lực:

    Thuốc tan đàm.

    Ambroxol là thuốc điều hòa sự bài tiết chất nhầy loại làm tan đàm, có tác động trên pha gel của chất nhầy bằng cách cắt đứt cầu nối disulfure của các glycoprotein và như thế làm cho sự long đàm được dễ dàng.

    Dược động học :

    Ambroxol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 2 giờ sau khi uống thuốc.

    Sinh khả dụng của thuốc vào khoảng 70%.

    Thuốc có thể tích phân phối cao chứng tỏ rằng có sự khuếch tán ngoại mạch đáng kể.

    Thời gian bán hủy khoảng 7,5 giờ.

    Thuốc chủ yếu được đào thải qua nước tiểu với 2 chất chuyển hóa chính dưới dạng kết hợp glucuronic.

    Sự đào thải của hoạt chất và các chất chuyển hóa chủ yếu diễn ra ở thận.

    Tác dụng :

    Ambroxol là một chất chuyển hoá của Bromhexin, có tác dụng và công dụng như Bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ.

    Một vài tài liệu có nêu ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp tính trong viêm phế quản.

    Các tài liệu mới đây cho rằng thuốc có tác dụng khá đối với người bệnh có tắc nghẽn phổi nhẹ và trung bình nhưng không có lợi ích rõ rệt cho những người bị bệnh phổi tắc nghẽn nặng.

    Khí dung ambroxol cũng có tác dụng tốt đối với người bệnh ứ protein phế nang, mà không chịu rửa phế quản.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các rối loạn về sự bài tiết ở phế quản, chủ yếu trong các bệnh phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp tính, giai đoạn cấp tính của các bệnh phế quản-phổi mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn và trẻ trên 10 tuổi:

    Dạng viên: 2 đến 4 viên(30mg) mỗi ngày, chia làm 2 lần.
    Dạng dung dịch uống: 2 muỗng canh mỗi ngày, chia làm 2 lần.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh quá mẫn với thuốc.

    Loét dạ dày tá tràng tiến triển.

    Tác dụng phụ

    Có thể xảy ra hiện tượng không dung nạp thuốc (đau dạ dày, buồn nôn, tiêu chảy). Trong trường hợp này nên giảm liều.

    Thông tin thành phần Clenbuterol

    Dược lực:

    Clenbuterol kích thích cả tim và hệ thần kinh trung ương . Nó có tác dụng tương tự trên cơ thể như epinephrine và amphetamine.

    Nó cũng là một chất chủ vận beta-2, trái ngược với thuốc chẹn beta .Trong khi một thuốc chẹn beta sẽ làm giảm việc sản xuất epinephrine và noradrenaline, clenbuterol làm tăng lên. Sự gia tăng này sẽ dẫn đến một loạt các hiệu ứng, chẳng hạn như: đốt cháy chất béo nhanh chóng,dễ bị kích thích,hồi hộp,tăng năng lượng;

    Tác dụng :

    Clenbuterol là thuốc thông mũi và thuốc giãn phế quản. Clenbuterol thông mũi làm giảm máu để giảm huyết áp trong khi thuốc làm giãn phế quản nhờ mở rộng các mạch mang oxy, do đó làm thể tích oxy trong máu tăng lên.

    Chỉ định :

    Điều trị các bệnh tắc nghẽn đường hô hấp, được sử dụng như thuốc giãn phế quản trong điều trị hen suyễn. 

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn bị giãn phế quản:
    Dạng thuốc uống:
    Dùng 20 mcg hai lần một ngày, có thể tăng lên đến 40 mcg hai lần một ngày.
    Dạng thuốc hít:
    Dùng 20 mcg ba lần một ngày.
    Trẻ em
    Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và quyết định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

    Chống chỉ định :

    Mẫn cảm với thuốc

    Tác dụng phụ

    Run cơ vân, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, căng thẳng thần kinh, đau đầu, giãn mạch ngoại vi, vọp bẻ (hiếm khi), hạ kali máu (liều lớn), các phản ứng quá mẫn.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Beesolvan Tablet và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Beesolvan Tablet bình luận cuối bài viết.