Danh mục: THUỐC CHỮ N

  • Strategies for Tackling Modern Challenges Through Thoughtful Writing Techniques

    In an age where communication is instantaneous, the role of writing has expanded beyond mere storytelling. Today, topical writing serves as a powerful tool for shedding light on pressing social matters. Whether through articles, essays, or social media posts, writers have the unique opportunity to craft narratives that resonate with readers and spark meaningful discussions.

    One of the most significant aspects of impactful writing is its ability to raise awareness. As issues such as climate change, social justice, and mental health take center stage, the written word can inform and mobilize audiences. Writers can challenge prevailing narratives, share personal experiences, and offer insights that encourage readers to reflect and, potentially, take action.

    By engaging with contemporary topics through their writing, authors not only inform but also inspire a collective response. The fusion of personal voice and factual storytelling creates an engaging experience that can lead to greater understanding and empathy. Embracing this responsibility can make a lasting difference in how society addresses and navigates its most pressing challenges.

    Identifying Relevant Issues for Your Audience

    Understanding your audience is key to writing that resonates. Begin by researching their interests, values, and concerns. Engaging discussions can emerge from analyzing trending topics, social media sentiments, and pressing community issues. Surveys and feedback from your readers can help pinpoint their focal points, enabling you to tailor your content accordingly.

    Consider the demographics of your audience. Factors such as age, location, and cultural background influence what topics will engage them the most. For instance, younger audiences may prioritize climate change, while older generations might focus on economic stability. Highlighting these distinctions can enrich your writing and draw more attention.

    Look beyond surface-level trends to uncover underlying themes. Issues such as mental health, social justice, and technological impact are not just timely; they invite in-depth exploration and discussion. By tackling these subjects, you’re likely to create a connection that goes beyond mere information-sharing.

    Remember to stay open to emerging issues. Engaging discussions often evolve naturally from current events. Subscribing to reputable news sources, following thought leaders, and participating in relevant online forums can help you stay informed and responsive to your audience’s changing interests.

    Choosing the Right Genre and Style for Impact

    In the pursuit of raising awareness around contemporary issues, selecting the appropriate genre and style is critical. Different genres can evoke distinct emotions and responses from the audience, which can enhance the message being conveyed. For instance, fiction allows for creative storytelling that can resonate on a personal level, while non-fiction can provide factual context that supports urgent discussions.

    Topical writing often benefits from a clear and engaging style. Writers should adopt a tone that encourages reader interaction, fostering engaging discussions about the issues at hand. The style should reflect the seriousness or levity of the topic, effectively engaging the audience without diluting the message.

    Audience awareness plays a significant role in this decision-making process. Understanding the demographic and psychographic profile of your readers can guide the genre choice. A younger audience may respond better to visual storytelling, such as graphic novels or blogs, while older readers might prefer traditional essays or journal articles. Tailoring the approach to meet your audience’s expectations is a strategy that enhances both engagement and impact.

    Employing effective strategies such as storytelling techniques, rhetorical questions, or powerful imagery can further strengthen your writing. These elements can transform the way contemporary issues are perceived, allowing for deeper connections and greater understanding among readers. For more insights on addressing these issues through writing, visit https://www.themindofgame.com/.

    Incorporating Research and Data to Strengthen Your Argument

    In the realm of impactful storytelling, integrating research and data plays a pivotal role in reinforcing your narrative. By backing up your claims with hard evidence, you not only enhance your credibility but also provide your audience with the context needed to engage deeply with the topic at hand.

    One of the most effective strategies for incorporating research is to use statistics that are both relevant and relatable to your audience. Presenting data in an easily digestible format, such as graphs or infographics, can spark engaging discussions. For instance, showcasing trends related to social issues can provoke thought and encourage readers to consider the implications of those figures in their lives.

    Moreover, qualitative research such as interviews and case studies can personalize data, making the statistics resonate on a human level. Anecdotal evidence can bridge the gap between numbers and narrative, enabling your audience to connect emotionally with the subject matter. Using firsthand accounts alongside quantitative data creates a well-rounded argument that appeals to reason and emotion alike.

    Finally, it’s crucial to cite reputable sources when referencing data. Establishing the reliability of your information not only builds trust with your readers but also strengthens your overall argument. Engaging discussions often stem from a solid foundation of well-researched content, elevating the discourse surrounding contemporary issues.

    Engaging Your Readers with Clear Solutions and Actions

    Topical writing serves as a powerful tool for addressing pressing social issues. By presenting clear solutions, writers can spark engaging discussions and motivate readers to take action.

    Here are key strategies for achieving this:

    • Clarify Your Message: Clearly outline actionable solutions, ensuring your audience understands how they can contribute or participate.
    • Use Impactful Storytelling: Share real-life examples that illustrate the effectiveness of proposed solutions. Personal stories can resonate deeply and inspire change.
    • Raise Awareness: Highlight the significance of the issue at hand, encouraging readers to reflect on their own roles within the broader context.
    • Engage the Audience: Foster a sense of community by encouraging readers to share their thoughts, experiences, and suggestions regarding the discussed issues.
    • Provide Resources: Offer links or references to organizations, campaigns, or initiatives that readers can support to further their engagement.

    By implementing these strategies, writers can significantly enhance their ability to connect with audiences and drive positive action on social issues.

  • Noxafil là thuốc gì? Công dụng & liều dùng Posaconazole như thế nào?

    Noxafil là thuốc gì? Công dụng & liều dùng Posaconazole như thế nào?

    Thuốc Noxafil thuộc nhóm thuốc chống nấm azole ngăn chặn sự phát triển của nấm. Nó được sử dụng để ngăn ngừa một số bệnh nhiễm nấm ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng (người đã được hóa trị liệu). Thuốc cũng được sử dụng để điều trị nhiễm nấm ở miệng và cổ họng. 

    Thuốc Noxafil là gì?

    • Thuốc Noxafil là một loại thuốc chống nấm hoặc chống một số bệnh liên quan đến nấm gây ra.
    • Thuốc Noxafil được sử dụng để ngăn ngừa tình trạng bị nhiễm nấm ở những người có hệ thống miễn dịch kém. Cụ thể có thể do các phương pháp điều trị hoặc tình trạng hiện tại nhất định (chẳng hạn như hóa trị , cấy ghép tế bào gốc cũng như bệnh nhân bị nhiễm HIV, bệnh ghép vật chủ và các bệnh khác).
    • Thuốc Noxafil hỗn dịch uống (chất lỏng) được sử dụng để điều trị các loại bệnh nấm miệng (nhiễm trùng nấm men ở miệng) ở người lớn và những trẻ em ít nhất 13 tuổi. 

    Trước khi dùng thuốc Noxafil

    Bạn không nên sử dụng thuốc Noxafil nếu bạn bị dị ứng với chất posaconazole hoặc các thuốc chống nấm tương tự như fluconazole, itraconazole cũng như thuốc ketoconazole hoặc voriconazole.

    Một số loại thuốc có thể gây ra nhiều tác dụng nguy hiểm khi sử dụng với thuốc posaconazole. Bác sĩ có thể sẽ thay đổi kế hoạch điều trị vì tình trạng sức khỏe của bạn nếu bạn đang sử dụng:

    • Xyclosporine
    • Pimozit
    • Quinidine
    • Sirolimus, tacrolimus
    • Thuốc giảm cholesterol – atorvastatin cũng như thuốc lovastatin, hoặc simvastatin; 
    • Thuốc ergot – dihydroergotamine cũng như thuốc ergotamine, ergonovine hoặc methylergonovine.

    Để đảm bảo thuốc Noxafil an toàn cho bạn, hãy thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn có:

    • Hội chứng QT dài (ở bạn hoặc bất kỳ một thành viên trong gia đình); 
    • Bệnh nhân bị suy gan hoặc thận.

    Thuốc Posaconazole có thể gây hại nguy hiểm cho thai nhi. Để an toàn bạn hãy sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai và cho bác sĩ biết nếu bạn có thai.

    Bạn không nên cho con bú khi bạn trong quá trình sử dụng posaconazole.

    Thuốc Noxafil không sử dụng cho trẻ em dưới 13 tuổi. Cách tiêm là dành cho chỉ sử dụng ở người lớn.

    Thông tin quan trọng

    • Bạn không nên sử dụng thuốc Noxafil cùng với các loại thuốc: atorvastatin , lovastatin , simvastatin , pimozide, cũng như thuốc quinidine, sirolimus hoặc thuốc ergot (dihydroergotamine , ergotamine , ergonovine hoặc methylergonovine).
    • Dùng thuốc posaconazole trong khoảng thời gian quy định đầy đủ. Các triệu chứng của bạn có thể cải thiện. Bỏ qua liều hoặc uống không kiên trì cũng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng thêm do kháng thuốc chống nấm. Thuốc Posaconazole sẽ không điều trị bệnh nhiễm vi-rút như cảm lạnh thông thường hoặc bị cảm cúm.
    • Dạng lỏng và dạng viên của thuốc Noxafil không tương đương nhau và bạn có thể sẽ thay đổi liều lượng.
    Thuốc Noxafil 100mg Posaconazole điều trị phòng chống nhiễm trùng (2)
    Thuốc Noxafil 100mg Posaconazole điều trị phòng chống nhiễm trùng (2)

    Tôi nên sử dụng thuốc Noxafil như thế nào?

    • Hãy dùng thuốc Noxafil chính xác theo quy định chỉ dận của bác sĩ. Làm theo tất cả các hướng dẫn trên bao bì và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn.
    • Thuốc Noxafil uống với nước.
    • Thuốc Noxafil dạng nước lỏng và dạng thuốc viên uống không tương đương nhau và liều lượng – lịch trình cũng khác nhau. Hỏi bác sĩ của bạn nếu bạn có bất kỳ những câu hỏi nào về các loại thuốc bạn nhận được tại hiệu thuốc ở ngoài.
    • Thuốc Noxafil được tiêm truyền vào tĩnh mạch. Bác sĩ hoặc dược sĩ sẽ cho bạn liều đầu tiên và có thể hướng dẫn bạn sử dụng thuốc đúng cách ở nhà.
    • Tiêm thuốc được truyền vào từ từ và có thể mất đến 90 phút để truyền xong.
    • Đọc và làm theo mọi hướng dẫn thuốc điều trị. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn không hiểu bất cứ vấn đề gì.
    • Uống viên với cùng với nước thức ăn. Uống hỗn dịch uống với thức ăn trong vòng 20 phút sau khi ăn no. Nếu bạn không thể ăn một bữa no, hãy uống hỗn dịch uống với chất bổ sung dinh dưỡng hoặc đồ uống có ga có tính axit như bia gừng .
    • Uống toàn bộ viên thuốc và không làm vỡ nghiền nát thuốc.
    • Lắc đều hỗn hợp dịch rồi uống ngay trước khi bạn đo liều. Chỉ sử dụng thìa định lượng được bác sỹ hoặc nhà sản xuất cung cấp cùng với thuốc. Rửa sạch thìa bằng nước ấm sau mỗi lần sử dụng.
    • Sử dụng thuốc trong khoảng thời gian quy định. Bỏ qua liều có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng hoặc bệnh tình không giảm do kháng thuốc. Thuốc Posaconazole sẽ không điều trị bệnh nhiễm vi-rút như cảm cúm hoặc cảm lạnh thông thường.
    • Gọi cho bác sĩ nếu bạn có dấu hiệu bị nôn mửa hoặc tiêu chảy liên tục. Thuốc Posaconazole có thể không hoạt động trong khoảng thời gian này.
    • Bạn có thể cần kiểm tra tình hình sức khỏe thường xuyên.
    • Bảo quản thuốc Noxafil chất lỏng uống hoặc viên nén ở nhiệt độ để phòng tránh ẩm và nhiệt. Không làm đông thuốc.
    • Bảo quản thuốc tiêm Noxafil ở trong tủ lạnh, không để đông lạnh.
    • Chỉ sử dụng kim và ống tiêm một lần rồi vứt chúng đúng nơi quy định. Tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi.

    Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

    Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp nếu gặp bất kỳ tác dụng phụ nào.

    Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

    Sử dụng thuốc Noxafil càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu chuẩn bị uống liều tiếp theo. Không được phép sử dụng hai liều gần kề thời gian hoặc cùng lúc. Sẽ gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng.

    Thuốc Noxafil 100mg Posaconazole điều trị phòng chống nhiễm trùng (3)
    Thuốc Noxafil 100mg Posaconazole điều trị phòng chống nhiễm trùng

    Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến thuốc Noxafil?

    • Thuốc Posaconazole dễ gây ra vấn đề nghiêm trọng cho tim mạch. Nguy cơ bệnh tái diễn có thể cao hơn nếu bạn cũng sử dụng thuốc khác cho bệnh nhiễm trùng, hen suyễn, cũng như các vấn đề về tim, huyết áp cao , trầm cảm , bệnh tâm thần, đồng thơi bệnh ung thư, sốt rét hoặc HIV.
    • Sẽ không an toàn nếu sử dụng 2 liều cùng một lúc. Một số loại thuốc sẽ dễ gây ra ảnh hưởng đến nồng độ trong máu của cơ thể bệnh nhân. Điều này có thể làm tăng các tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc kém hiệu quả hơn.
    • Nhiều loại thuốc có thể tương tác với thuốc posaconazole. Nói với bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang dùng, bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng. Bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, cũng như vitamin và các sản phẩm thảo dược khác. Không phải tất cả các tương tác với thuốc khác đều được liệt kê ở đây.
    Thuốc Noxafil 100mg Posaconazole điều trị phòng chống nhiễm trùng (4)
    Thuốc Noxafil 100mg Posaconazole điều trị phòng chống nhiễm trùng

    Tôi nên tránh những gì khi sử dụng thuốc Noxafil?

    Thực hiện theo hướng dẫn của các bác sĩ về hạn chế sử dụng với thực phẩm, đồ uống hoặc hoạt động.

    Tác dụng phụ của thuốc Noxafil

    Liên hệ y tế địa phương gần nhất nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với thuốc Noxafil: nổi mề đay ; khó thở; sưng mặt tình trạng môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Nhịp tim nhanh hoặc tim đập thình thịch, rung rinh trong lồng ngực, khó thở và chóng mặt đột ngột (giống như bạn có thể bị ngất xỉu)
    • Sưng ở cánh tay hoặc chân
    • Hụt hơi
    • Các vấn đề về gan – buồn nôn , nôn, ngứa, cảm thấy mệt mỏi, vàng da (vàng da hoặc mắt)
    • Các triệu chứng của mất cân bằng điện giải – chuột rút ở chân, tình trạng táo bón , chóng mặt, nhịp tim không đều, tăng khát hoặc đi tiểu, cảm thấy bồn chồn, lo lắng, co thắt hoặc co thắt cơ, yếu cơ, tê hoặc ngứa ran, ho hoặc cảm giác nghẹt thở.

    Các tác dụng phụ thuốc Noxafil thường gặp có thể bao gồm:

    • Tiêu chảy, buồn nôn, nôn mửa
    • Kali thấp (một chất điện giải)
    • Nhức đầu
    • Sốt

    Đây không phải là danh sách đầy đủ tất cả các tác dụng phụ có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn về tình trạng bệnh và sức khỏe hiện tại liên quan về tác dụng phụ.

    Bảo quản thuốc

    • Bảo quản ở nhiệt độ 25°C
    • Giữ viên nén giải phóng chậm trong hộp đậy kín.
    • Thuốc này có thể được lưu trữ đến 24 giờ trong tủ lạnh.
    • Không đóng băng Noxafil hỗn dịch uống.
    • Vứt bỏ thuốc một cách an toàn
    • Để xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Nguồn tham khảo:

    https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-noxafil-100mg-posaconazole/

    Thuốc Noxafil 100mg Posaconazole cập nhật ngày 06/10/2020:

    https://www.drugs.com/noxafil.html

    Thuốc Noxafil 100mg Posaconazole cập nhật ngày 06/10/2020:

    https://en.wikipedia.org/wiki/Posaconazole

  • Thuốc Nexavar 200mg (Sorafenib) điều trị ung thư gan, thận

    Thuốc Nexavar 200mg (Sorafenib) điều trị ung thư gan, thận

    Thuốc Nexavar thuộc nhóm thuốc chống ung thư và tác động và hệ miễn dịch có chứa thành phần Sorafenib hàm lượng 200mg. Thuốc được chỉ định trong điều trị ung thư gan, thận, tuyến giáp.

    Thông tin thuốc Nexavar (Sorafenib)

    Thuốc Nexavar ( sorafenib ) là một loại thuốc trị ung thư can thiệp vào sự phát triển và lan rộng của các tế bào ung thư trong cơ thể.

    Thuốc Nexavar hoạt động bằng cách làm chậm hoặc ngừng sự phát triển của các tế bào ung thư.

    Thuốc Nexavar được sử dụng để điều trị :

    • Ung thư gan gọi là ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) không thể loại bỏ bằng phẫu thuật
    • Ung thư tuyến giáp gọi là ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) không thể loại bỏ bằng phẫu thuật
    • Hoặc ung thư thận gọi là ung thư biểu mô tế bào thận (RCC) .

    Người ta không biết liệu thuốc Nexavar có an toàn và hiệu quả ở trẻ em hay không.

    Thuốc Sorafenib hoạt động như thế nào?

    Sorafenib ( hoạt chất trong thuốc Nexavar) là một loại thuốc ung thư nhắm mục tiêu được gọi là chất ức chế tyrosine kinase (TKI). Tyrosine kinase là một protein hoạt động như một chất hóa học (một loại enzyme). Có một số tyrosine kinase khác nhau khuyến khích các tế bào ung thư phát triển

    Sorafenib chặn một số tyrosine kinase và được gọi là chất ức chế đa kinase. Nó hoạt động theo hai cách:

    • Ngăn chặn các tín hiệu cho biết các tế bào ung thư phát triển
    • Ngăn chặn các tế bào ung thư hình thành các mạch máu mới mà chúng cần để phát triển.
    Thuốc Nexavar 200mg Sorafenib điều trị ung thư gan, thận, tuyến giáp (2)
    Thuốc Nexavar 200mg Sorafenib điều trị ung thư gan, thận, tuyến giáp (2)

    Chống chỉ định thuốc Nexavar

    • Chống chỉ định với những trường hợp quá mẫn cảm với sorafenib hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc Nexavar.
    • Không nên sử dụng thuốc Nexavar nếu bạn bị ung thư phổi tế bào vảy và đang được điều trị bằng carboplatin và paclitaxel.

    Liều lượng và cách sử dụng thuốc Nexavar

    Liều lượng sử dụng

    • Liều khuyến cáo là 400 mg uống 2 lần một ngày
    • Thời gian điều trị: Cho đến khi bệnh nhân không còn được hưởng lợi từ trị liệu hoặc cho đến khi độc tính không thể chấp nhận được
    • Quên liều: bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều tiếp theo đúng với chỉ định của bác sỹ. Không gấp đôi liều để bù cho liều đã quên.
    • Quá liều: liên hệ ngay với bác sỹ hoặc đến cơ sở y yế gần nhất để đượ hỗ trợ, tránh các tác dụng bất lợi có thể xảy ra.

    Cách sử dụng Nexarva 200mg

    • Thuốc Nexaver là thuốc dạng viên, được uống với một ly nước.
    • Nên dùng thuốc Nexavar khi bụng đói, không dùng với đồ ăn (sử dụng ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau bữa ăn)
    • Thuốc Nexavar thường được dùng 2 lần mỗi ngày.
    • Lượng thuốc Nexavar mà bạn nhận được phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Bác sĩ sẽ xác định liều lượng và lịch trình chính xác của bạn.
    • Huyết áp của bạn sẽ cần phải được kiểm tra thường xuyên.
    • Sử dụng thuốc Nexavar thường xuyên để có được lợi ích cao nhất từ nó. Hãy dùng thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.

    Thông tin cần biết trước khi sử dụng thuốc Nexavar

    Trước khi điều trị hãy nói với bác sỹ nếu bạn bị dị ứng với sorafenib hoặc bất kỳ phần nào khác của thuốc Nexavar (sorafenib).

    Để đảm bảo thuốc Nexavar an toàn cho bạn, hãy báo cho bác sĩ biết nếu bạn có:

    • Bệnh tim, huyết áp cao
    • Hội chứng qt dài
    • Vấn đề chảy máu
    • Mất cân bằng điện giải như: nồng độ canxi, magiê hoặc kali bất thường trong máu
    • Đặc biệt nói với bác sỹ nếu bạn dùng thuốc warfarin.

    Nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào, thực phẩm hoặc các chất khác. Hãy cho bác sĩ biết về dị ứng và những dấu hiệu bạn đã có, như phát ban; tổ ong ; ngứa; khó thở; khò khè; ho; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng; hoặc bất kỳ dấu hiệu nào khác.

    Nói với bác sỹ về tất cả các loại thuốc bạn dùng , bao gồm cả thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn, vitamin và các chất bổ sung thảo dược.

    Thuốc Nexavar 200mg Sorafenib điều trị ung thư gan, thận, tuyến giáp (3)
    Thuốc Nexavar 200mg Sorafenib điều trị ung thư gan, thận, tuyến giáp (3)

    Mang thai và cho con bú

    Mang thai

    • Thuốc Nexavar có thể gây hại cho thai nhi hoặc gây dị tật bẩm sinh nếu người mẹ hoặc người cha đang sử dụng thuốc này.
    • Phụ nữ không nên sử dụng thuốc Nexavar nếu đang mang thai. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai trong khi bạn đang sử dụng thuốc Nexavar và trong ít nhất 6 tháng sau liều cuối cùng.
    • Nam giới nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả nếu bạn tình đang mang thai hoặc có thể mang thai. Tiếp tục sử dụng biện pháp tránh thai trong ít nhất 3 tháng sau liều cuối cùng của bạn.

    Cho con bú

    • Nghiên cứu chưa biết thuốc Nexavar có đi vào tuyến sữa người mẹ hay không. Không cho con bú trong khi sử dụng thuốc Nexavar, và trong ít nhất 2 tuần sau liều cuối cùng của điều trị.

    Ảnh hưởng thuốc Nexavar đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    • Thuốc Nexavar có thể gây ra những thay đổi trong tầm nhìn, chóng mặt và mệt mỏi của bạn. Nếu bạn có những triệu chứng này, hãy tránh lái xe, sử dụng máy móc hoặc làm bất cứ điều gì cần bạn cảnh giác.

    Phòng ngừa

    • Thuốc Nexavar có thể gây ra các vấn đề về tim: Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn bị đau ngực, tim đập nhanh, khó thở hoặc sưng quanh vùng giữa hoặc ở chân dưới.
    • Thuốc Nexavar cũng có thể gây chảy máu nghiêm trọng: Gọi cho bác sĩ nếu bạn có máu trong nước tiểu hoặc phân, chảy máu âm đạo bất thường , đau dạ dày nghiêm trọng, ho có chất nhầy có máu hoặc bất kỳ chảy máu nào sẽ không dừng lại.
    • Các vấn đề về gan rất tệ và đôi khi gây tử vong đã xảy ra với thuốc Nexavar: Gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có dấu hiệu của các vấn đề về gan như nước tiểu sẫm màu, cảm thấy mệt mỏi, không đói, đau bụng hoặc đau dạ dày, , hoặc da hoặc mắt màu vàng
    • Nếu bạn cần phẫu thuật hoặc làm việc nha khoa, hãy báo cho bác sĩ phẫu thuật hoặc nha sĩ rằng bạn đang sử dụng thuốc Nexavar. Bạn có thể cần phải ngừng sử dụng thuốc trong một thời gian ngắn.
    • Một phản ứng da rất xấu (hội chứng Stevens-Johnson / hoại tử biểu bì độc hại) có thể xảy ra. Nó có thể gây ra các vấn đề sức khỏe rất xấu có thể không biến mất, và đôi khi tử vong. Nhận trợ giúp y tế ngay lập tức nếu bạn có các dấu hiệu như đỏ, sưng, phồng rộp hoặc bong tróc da, mắt đỏ; hoặc vết loét trong miệng, cổ họng, mũi hoặc mắt của bạn.
    • Thuốc Nexavar có thể truyền vào dịch cơ thể (nước tiểu, phân, chất nôn). Nên đeo găng tay cao su trong khi làm sạch chất lỏng cơ thể của bệnh nhân, xử lý rác bẩn hoặc đồ giặt hoặc thay tã. Rửa tay trước và sau khi tháo găng tay. Giặt quần áo bẩn và khăn trải riêng biệt với đồ giặt khác.

    Tác dụng phụ thuốc Nexavar

    Tất cả các loại thuốc có thể gây ra tác dụng phụ. Tuy nhiên, nhiều người không có tác dụng phụ hoặc chỉ có tác dụng phụ nhỏ.

    Các tác dụng phụ có thể khác nhau nếu bạn đang dùng sorafenib với các phương pháp điều trị ung thư khác.

    • Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có dấu hiệu của một phản ứng dị ứng với thuốc Nexavar (phát ban, khó thở, sưng mặt hoặc cổ họng) hoặc một phản ứng da nghiêm trọng (sốt, đau họng , cay mắt, đau da, màu đỏ hoặc màu tím nổi mẩn trên da với phồng rộp và bong tróc).
    • Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các triệu chứng đau tim hoặc suy tim: đau ngực, tim đập nhanh, đổ mồ hôi, buồn nôn , khó thở, cảm thấy nhẹ đầu, hoặc sưng quanh vùng giữa hoặc ở chân dưới.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Nhịp tim nhanh hoặc dồn dập, đập trong lồng ngực, khó thở và chóng mặt đột ngột (có thể ngất xỉu)
    • Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu
    • Kinh nguyệt nặng hoặc chảy máu âm đạo bất thường;
    • Đau, đỏ, sưng, phát ban, phồng rộp hoặc bong tróc ở lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân của bạn;
    • Sốt với buồn nôn, ho ra máu hoặc nôn mửa trông giống như bã cà phê
    • Đau dạ dày
    • Bất kỳ vết thương nào sẽ không lành
    • Các vấn đề về gan: chán ăn, đau dạ dày, nước tiểu sẫm màu, phân có máu hoặc màu đất sét, vàng da hoặc mắt
    • Nước tiểu màu hồng hoặc nâu

    Không phải tất cả các tác dụng phụ được liệt kê ở trên. Một số trường hợp hiếm gặp (xảy ra ở dưới 10% bệnh nhân) không được liệt kê ở đây. Tuy nhiên, bạn phải luôn thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của mình nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào.

    Thuốc Nexavar 200mg Sorafenib điều trị ung thư gan, thận, tuyến giáp (4)
    Thuốc Nexavar 200mg Sorafenib điều trị ung thư gan, thận, tuyến giáp (4)

    Tương tác thuốc

    • Không an toàn khi sử dụng một số loại thuốc cùng một lúc với Nexaver. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ thuốc trong máu, điều này có thể làm tăng tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc kém hiệu quả hơn.
    • Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến việc loại bỏ sorafenib khỏi cơ thể làm ảnh hưởng đến cách thức hoạt động của sorafenib.
    • Các ví dụ bao gồm rifamycin (như rifampin , rifabutin), St. John’s wort, các loại thuốc được sử dụng để điều trị động kinh (như carbamazepine, phenytoin), trong số những loại khác.
    • Hãy cho bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.
    • Không bắt đầu, dừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không có sự chấp thuận của bác sĩ.

    Mẹo tự chăm sóc

    • Uống ít nhất hai đến ba lít chất lỏng mỗi 24 giờ, trừ khi bạn được hướng dẫn khác.
    • Rửa tay thường xuyên.
    • Sử dụng dao cạo điện và bàn chải đánh răng mềm để giảm thiểu chảy máu.
    • Để giảm buồn nôn, hãy dùng thuốc chống buồn nôn theo chỉ định của bác sĩ và ăn các bữa ăn nhỏ.
    • Đối với các triệu chứng giống như cúm, giữ ấm bằng chăn và uống nhiều chất lỏng. Có những loại thuốc có thể giúp giảm bớt sự khó chịu do ớn lạnh.
    • Acetaminophen hoặc ibuprophen có thể giúp giảm bớt sự khó chịu do sốt, đau đầu hoặc đau nhức toàn thân. Tuy nhiên, hãy chắc chắn nói chuyện với bác sĩ của bạn trước khi dùng nó.
    • Tránh phơi nắng. Mặc kem chống nắng SPF 15 và quần áo bảo hộ.
    • Đồ uống có cồn nên được giữ ở mức tối thiểu hoặc tránh hoàn toàn.
    • Nghỉ ngơi nhiều.
    • Duy trì dinh dưỡng tốt.

    Nếu bạn gặp các triệu chứng hoặc tác dụng phụ, hãy chắc chắn thảo luận với bác sỹ của bạn. Họ có thể kê đơn thuốc hoặc đưa ra các đề xuất khác có hiệu quả trong việc quản lý các vấn đề đó.

    Lưu trữ và bảo quản thuốc Nexavar 200mg

    • Bảo quản ở nhiệt độ phòng.
    • Lưu trữ ở nơi khô ráo. Không lưu trữ trong phòng tắm.
    • Giữ tất cả các loại thuốc ở một nơi an toàn. Giữ tất cả các loại thuốc xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.
    • Vứt bỏ thuốc không sử dụng hoặc hết hạn. Không xả nước trong nhà vệ sinh hoặc đổ xuống cống trừ khi bạn được yêu cầu làm như vậy. Kiểm tra với dược sĩ của bạn nếu bạn có câu hỏi về cách tốt nhất để vứt bỏ thuốc. Có thể có các chương trình lấy lại ma túy trong khu vực của bạn.

    Nguồn tham khảo: 

    1. Thuốc Nexavar 200mg Sorafenib cập nhật ngày 07/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-nexavar-200mg-sorafenib-dieu-tri-ung-thu-gan/
    2. Thuốc Nexavar 200mg Sorafenib cập nhật ngày 07/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-nexavar-200mg-sorafenib/
    3. Thuốc Nexavar 200mg Sorafenib cập nhật ngày 07/10/2020: https://www.drugs.com/nexavar.html
    4. Thuốc Nexavar 200mg Sorafenib cập nhật ngày 07/10/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Sorafenib
  • Thuốc Mometasone là gì? Lợi ích của Nazoster như thế nào?

    Thuốc Mometasone là gì? Lợi ích của Nazoster như thế nào?

    Thuốc Nazoster là một loại steroid. Lợi ích của Nazoster thường dùng trong điều trị các bệnh như viêm mũi dị ứng, viêm xoang cấp…

    Thuốc Mometasone (Nazoster) là gì?

    Nazoster là thuốc xịt mũi chống dị ứng. Thuốc có tác dụng chung trong việc hỗ trợ và điều trị các bệnh viêm mũi theo mùa, dị ứng mũi, chảy nước mũi theo mùa, quanh năm, viêm xoang cấp tính.

    Thuốc hoạt động dựa trên nguyên lý giảm sưng, giảm viêm, vệ sinh sạch sẽ trong đường mũi.

    Nazoster là một thuốc thuộc dạng corticosteroid. Nazoster được sản xuất và phân phối độc quyền bởi công ty Santa Farma tại Thổ Nhĩ Kì. Thuốc được bào chế dưới dạng xịt chứa trong 1 chai xịt 18g.

    Đây là loại thuốc nằm trong thuốc kê đơn, vì vậy người bệnh không được tự ý sử dụng khi chưa có chỉ định của bác sĩ.

    Thành phần của thuốc xịt mũi Nazoster 0,05%

    Thuốc xịt mũi Nazoster có thành phần chính là Mometasone furoate. Đây là một corticosteroid hay glucocorticoid – có tác dụng chính thể hiện hoạt tính chữa bệnh về đường mũi.

    Chúng có bản chất tương tự hormone cortison trong cơ thể con người. Hàm lượng định lượng trong mỗi lần xịt của thuốc tương đương là 50mcg.

    Corticosteroid – với  bản chất là 1 steroid, sau khi đi vào cơ thể, chúng được thấm qua màng tế bào.

    Sau đó, chúng gắn vào các thụ thể nằm bên trong tế bào và làm hoạt hóa DNA tổng hợp các chuỗi ARN. Từ đó, kích thích tăng quá trình tổng hợp protein.

    Quá trình tổng hợp này tạo ra các men cần thiết có vai trò là xúc tác hay tham gia vào các quá trình chuyển hóa và các phản ứng sinh hóa trong cơ thể.

    Trong thành phần của Nazoster còn chứa các tá dược vừa đủ như: Disperable Cellulose 65 cps, Glycerine, Phenylethyl alcohol ….

    Lợi ích của Nazoster đối với sức khỏe

    Nazoster chứa các thành phần hoạt chất mometasone furoate. Lợi ích của Nazoster được sử dụng để giúp giảm viêm.

    Viêm mũi dị ứng

    Nazoster được xịt vào mũi để giúp làm giảm các triệu chứng có thể xảy ra với cỏ khô hoặc các bệnh dị ứng quanh năm khác, bao gồm nghẹt mũi (nghẹt mũi), chảy dịch, ngứa và hắt hơi. Bác sĩ cũng có thể kê đơn thuốc này để giúp ngăn ngừa các triệu chứng này từ hai đến bốn tuần trước khi bắt đầu mùa phấn hoa.

    Polyp mũi

    Các mô bị sưng trong mũi có thể gây ra các khối sưng giống như quả nho được gọi là ‘polyp’. Polyp có thể gây ngạt mũi, khó chịu và mất khứu giác.

    Nazoster có thể được sử dụng để điều trị polyp mũi ở bệnh nhân trên 18 tuổi.

    Viêm xoang cấp tính

    Viêm xoang là tình trạng sưng tấy của các xoang dẫn đến nghẹt mũi, có nhiều chất nhầy từ mũi, ho, đau mặt hoặc sốt. Các triệu chứng này thường kéo dài dưới 4 tuần. Nazoster được sử dụng để điều trị các triệu chứng của viêm tê giác ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên, những người không có các dấu hiệu hoặc triệu chứng của bệnh nhiễm trùng nặng do vi khuẩn.

    Thông tin quan trọng của Nazoster

    Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc và bao bì của bạn. Cho mỗi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết về tất cả các tình trạng y tế, dị ứng và tất cả các loại thuốc bạn sử dụng.

    Bạn có thể có nhiều cơ hội bị nhiễm trùng hơn. Rửa tay thường xuyên. Tránh xa những người bị nhiễm trùng, cảm lạnh hoặc cúm.

    Bệnh thủy đậu và bệnh sởi có thể rất tồi tệ hoặc thậm chí gây tử vong ở một số người dùng thuốc steroid như thuốc này. Tránh ở gần bất kỳ ai bị bệnh thủy đậu hoặc bệnh sởi nếu bạn chưa gặp các vấn đề sức khỏe này trước đó. Nếu bạn đã tiếp xúc với bệnh thủy đậu hoặc bệnh sởi, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn.

    Thuốc này có thể làm tăng nguy cơ bị đục thủy tinh thể hoặc tăng nhãn áp. Nói chuyện với bác sĩ.

    Đi khám mắt theo chỉ định của bác sĩ.

    Thuốc này có thể ảnh hưởng đến sự phát triển ở trẻ em và thanh thiếu niên trong một số trường hợp. Chúng có thể cần kiểm tra tốc độ tăng trưởng thường xuyên. Nói chuyện với bác sĩ.

    Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú. Bạn sẽ cần phải nói về những lợi ích và rủi ro đối với bạn và em bé.

    Lợi ích của Nazoster
    Lợi ích của Nazoster

    Bảo quản thuốc Nazoster như thế nào?

    Bạn nên bảo quản thuốc này ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-nazoster-500mcg-mometasone/

  • Thuốc Nasrix là gì? Lợi ích của Nasrix như thế nào?

    Thuốc Nasrix là gì? Lợi ích của Nasrix như thế nào?

    Thuốc Nasrix là thuốc điều trị bệnh cholesterol trong máu. Lợi ích của Nasrix giúp làm giảm cholesterol trong máu, giúp người bệnh phòng tránh đau tim, đột quỵ.

    Thuốc Nasrix là gì?

    Thuốc Nasrix là một loại thuốc có tác dụng hiệu quả trong các bệnh tăng lipid máu, tăng cholesterol máu,bệnh động mạch vành, nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch vành thuốc được sử dụng dạng đường uống. Thuốc sản xuất bởi Công ty CP Dược phẩm Đạt Vi Phú (DAVIPHARM) lưu hành ở Việt Nam và được đăng ký với SĐK VD-28475-17.

    Thành phần thuốc Nasrix

    Thành phần chính có trong thuốc Nasrix là Simvastatin hàm lượng 20 mg, Ezetimibe hàm lượng 10 mg và một số loại tá dược vừa đủ.

    • Simvastatin là chất có tác dụng hạ mỡ máu, từ một sản phẩm lên men của Aspergillus terreus sau đó sẽ tạo nên thành phần Simvastatin, nó có khả năng ức chế sự biến đổi của enzym HMG-CoA biến đổi thành mevalonat nhằm giảm khả năng sinh tổng hợp cholesteron. Thành phần này được hấp thu nhanh qua đường uống, sau khi uống khoảng 1-2 giờ sẽ đạt được nồng độ tối đa trong máu, nó được chuyển hóa qua gan và bài tiết chủ yếu qua phân, ít thải trừ qua nước tiểu.
    • Ezetimibe có tác dụng ức chế sự hấp thu cholesteron ở ruột non do đó làm giảm nồng độ cholesteron ở trong máu. Nó được hấp thu nhanh theo đường uống đạt nống độ tối đa trong máu sau khoảng 1-2 giờ và không bị ảnh hưởng của thức ăn, thành phần này được chuyển hóa chủ yếu ở gan và ruột non thông qua sự liên kết với glucuronid ở gan rồi sau đó thải trừ qua phân và nước tiểu.tiểu.

    Lợi ích của Nasrix đối với sức khỏe

    Nasrix có chứa hai thành phần là ezetimibe và simvastatin, giúp giảm mức cholesterol và triglyceride. Lợi ích của Nasrix được sử dụng ở những người có mức cholesterol quá cao và khi chỉ ăn kiêng không thể giảm mức độ này một cách thích hợp được sử dụng để điều trị cholesterol cao.

    Cholesterol

    • Cholesterol là một trong những chất béo được tìm thấy trong máu. Tổng lượng cholesterol của bạn được tạo thành chủ yếu từ cholesterol LDL và HDL.
    • Cholesterol LDL thường được gọi là cholesterol ‘xấu’ vì nó có thể tích tụ trong thành động mạch tạo thành mảng bám. Cuối cùng sự tích tụ mảng bám này có thể dẫn đến thu hẹp động mạch.
    • Sự thu hẹp này có thể làm chậm hoặc chặn dòng máu đến các cơ quan quan trọng như tim và não. Việc ngăn chặn dòng máu này có thể dẫn đến đau tim hoặc đột quỵ.
    • HDL cholesterol thường được gọi là cholesterol ‘tốt’ vì nó giúp giữ cholesterol xấu tích tụ trong động mạch và bảo vệ chống lại bệnh tim.

    Chất béo trung tính

    • Triglyceride là một dạng chất béo khác trong máu có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim.

    Thuốc này được dùng như một phần của chương trình quản lý cholesterol hoàn chỉnh bao gồm tập thể dục, chế độ ăn uống lành mạnh và lối sống.

    Thông tin quan trọng của Nasrix

    Bạn không nên sử dụng Nasrix nếu bạn có bệnh gan đang hoạt động hoặc xét nghiệm chức năng gan bất thường.

    Cho bác sĩ biết nếu bạn bị bệnh thận, tiểu đường, huyết áp thấp, động kinh, bệnh tuyến giáp, hoặc tiền sử đột quỵ hoặc bệnh tim. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn uống rượu thường xuyên hoặc có tiền sử bệnh gan.

    Thuốc này có thể gây ra các vấn đề sau: Các vấn đề về cơ nghiêm trọng (bao gồm bệnh cơ, bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch), đặc biệt khi được sử dụng với các loại thuốc khác Tiêu cơ vân (yếu cơ nghiêm trọng) có thể dẫn đến tổn thương thận.

    Cho bất kỳ bác sĩ hoặc nha sĩ nào đối xử với bạn rằng bạn đang sử dụng thuốc này. Bạn có thể phải ngừng sử dụng thuốc này vài ngày trước khi phẫu thuật hoặc xét nghiệm y tế.

    Bác sĩ của bạn sẽ làm các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm khi thăm khám định kỳ để kiểm tra tác dụng của thuốc này. Giữ tất cả các cuộc hẹn.

    Không sử dụng Nasrix nếu bạn đang mang thai hoặc nếu bạn có thể mang thai. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả.

    Không cho con bú khi đang sử dụng ezetimibe và simvastatin.

    Các loại thuốc sau đây không nên được sử dụng khi bạn đang dùng Nasrix: boceprevir, cyclosporine, danazol, gemfibrozil, nefazodone, telaprevir, một số loại thuốc kháng sinh (clarithromycin, erythromycin, telithromycin), thuốc chống nấm (itraconazole, ketoconazole, posaconazole, voriconazole) / Thuốc điều trị AIDS (atazanavir, cobicistat (Stribild, Tybost), indinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, tipranavir).

    Lợi ích của Nasrix
    Lợi ích của Nasrix

    Bảo quản thuốc Nasrix như thế nào?

    Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-nasrix/

  • Thuốc Novafex là gì? Lợi ích của Novafex như thế nào?

    Thuốc Novafex là gì? Lợi ích của Novafex như thế nào?

    Thuốc Novafex là thuốc kháng sinh. Lợi ích của Novafex dùng trong điều trị các loại nhiễm khuẩn như: nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, nhiễm khuẩn tiết niệu – sinh dục, nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.

    Thuốc Novafex (Cefixime) là gì?

    Thuốc Novafex là Thuốc trị ký sinh trùng chống nhiễm khuẩn kháng virus kháng nấm – Số Visa thuốc / Số đăng ký / SĐK: VD-19581-13 được sản xuất bởi Công ty cổ phần hóa – Dược phẩm Mekophar – VIỆT NAM. 

    Thuốc Novafex chứa thành phần Cefixime (dưới dạng Cefixime trihydrate) 100mg/5ml và được đóng gói dưới dạng Cốm pha hỗn dịch uống.

    • Cefixime được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Thuốc này được gọi là kháng sinh cephalosporin. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn.

    Thuốc kháng sinh này chỉ điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn. Nó sẽ không hiệu quả đối với các bệnh nhiễm trùng do vi rút (như cảm lạnh thông thường, cúm). Sử dụng bất kỳ loại thuốc kháng sinh nào khi không cần thiết có thể khiến thuốc không có tác dụng đối với các bệnh nhiễm trùng sau này.

    Lợi ích của Novafex đối với sức khỏe

    Novafex (Cefixime) là một loại kháng sinh phổ rộng, có nghĩa là nó có hoạt tính chống lại nhiều loại vi khuẩn. Thuốc được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn ngắn hạn (cấp tính) như nhiễm trùng đường tiết niệu, nhiễm trùng ngực và cổ họng và nhiễm trùng tai. Cefixime điều trị nhiễm trùng bằng cách tiêu diệt vi khuẩn gây ra nó.

    Lợi ích của Novafex được dùng để điều trị nhiều loại nhiễm trùng:

    • Đường tiết niệu: Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng do các chủng nhạy cảm của Escherichia coli và Proteus mirabilis.
    • Tai: Viêm tai giữa do Haemophilus influenzae , Moraxella catarrhalis và Streptococcus pyogenes.
    • Họng: Viêm amidan và viêm họng do Streptococcus pyogenes.
    • Ngực và phổi: Viêm phế quản mãn tính do Streptococcus pneumoniae và Haemophilus influenzae.
    • Cổ tử cung và niệu đạo: Bệnh lậu (cổ tử cung hoặc niệu đạo) do các phân lập nhạy cảm của Neisseria gonorrhoeae (phân lập sinh penicilinase và không sinh penicilinase) gây ra.
    • Nó cũng được sử dụng để điều trị bệnh sốt thương hàn.

    Phổ về tính nhạy cảm của vi khuẩn 

    Cefixime là một kháng sinh cephalosporin phổ rộng và thường được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn ở tai, đường tiết niệu và đường hô hấp trên. Sau đây là dữ liệu về tính nhạy cảm với MIC đối với một số vi sinh vật có ý nghĩa về mặt y tế:

    • Escherichia coli : 0,015 µg / mL – 4 µg / mL
    • Haemophilus influenzae : ≤0,004 µg / mL -> 4 µg / mL
    • Proteus mirabilis : ≤0,008 µg / mL – 0,06 µg / mL

    Thông tin quan trọng của Novafex 

    Cho tất cả các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết rằng bạn dùng thuốc này. Điều này bao gồm các bác sĩ, y tá, dược sĩ và nha sĩ của bạn.

    Các phản ứng dị ứng rất xấu và đôi khi gây chết người hiếm khi xảy ra. Nói chuyện với bác sĩ của bạn.

    Không sử dụng lâu hơn bạn đã được nói. Nhiễm trùng thứ hai có thể xảy ra.

    Nếu bạn có lượng đường trong máu cao (tiểu đường) và xét nghiệm glucose trong nước tiểu, hãy nói chuyện với bác sĩ của bạn để tìm ra những xét nghiệm tốt nhất để sử dụng.

    Thuốc này có thể ảnh hưởng đến một số xét nghiệm trong phòng thí nghiệm. Cho tất cả các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe và nhân viên phòng thí nghiệm của bạn biết rằng bạn dùng thuốc này.

    Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai, dự định có thai hoặc đang cho con bú. Bạn sẽ cần phải nói về những lợi ích và rủi ro đối với bạn và em bé.

    Lợi ích của Novafex
    Lợi ích của Novafex

    Bảo quản thuốc Novafex như thế nào?

    Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-novafex-100mg-cefixime/

  • Thuốc Naphacogyl là gì? Công dụng của thuốc

    Thuốc Naphacogyl là gì? Công dụng của thuốc

    Trên thị trường hiện nay có rất nhiều thông tin về sản phẩm thuốc Naphacogyl tuy nhiên còn chưa đầy đủ. Bài này chúng tôi xin được trả lời cho bạn các câu hỏi: Naphacogyl là thuốc gì? Công dụng của thuốc Naphacogyl như thế nào? Dưới đây là thông tin chi tiết.

    Thuốc Naphacogyl là loại thuốc gì?

    • Tên gốc: acetyl spiramycin, metronidazol
    • Tên biệt dược: Naphacogyl
    • Phân nhóm: thuốc kháng sinh dùng tại chỗ
    • Thành phần hoạt chất: Acetyl spiramycin 100mg tương đương 100.000UI, Metronidazol 125mg
    • Số đăng ký: VD-10908-10
    • Quy cách đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên nén bao phim
    • Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
    • Nhà phân phối: CTCP DP Nam Hà

    Naphacogyl có những tác dụng gì?

    • Naphacogyl có tác dụng dùng để điều trị nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mạn tính hoặc tái phát, đặc biệt áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm miệng, viêm nha chu, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm.
    • Thuốc còn được phòng ngừa nhiễm khuẩn răng miệng hậu phẫu.

    Chỉ định của thuốc Naphacogyl

    Naphacogyl được chỉ định sử dụng cho nhiều trường hợp khác nhau, bao gồm:

    • Dùng trong phòng ngừa tình trạng nhiễm khuẩn răng miệng sau khi thực hiện thủ thuật ngoại khoa.
    • Điều trị nhiễm trùng ở răng miệng cấp tính, mãn tính, bao gồm viêm quanh thân răng, viêm tấy, viêm miệng, áp xe răng, viêm tuyến mang thai, viêm nha chu, viêm mô tế bào ở quanh xương hàm, viêm dưới hàm, viêm nướu,…
    • Ngoài ra, thuốc còn chỉ định cho nhiều trường hợp khác, hãy hỏi thêm ý kiến của bác sĩ để biết chi tiết.

    Chống chỉ định của thuốc Naphacogyl

    Những đối tượng sau chống chỉ định với Naphacogyl:

    • Người đang cho con bú
    • Đối tượng quá mẫn với thành phần Acetyl Spiramycin và Metronidazole trong Naphacogyl
    • Người có tiền sử dị ứng với dẫn xuất khác thuộc nhóm imidazole

    Liều dùng

    Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Bạn hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    Liều dùng Naphacogyl cho người lớn như thế nào?

    • Bạn dùng 4-6 viên/ngày, chia 2 lần uống.

    Liều dùng Naphacogyl cho trẻ em như thế nào?

    • Trẻ từ 5-10 tuổi: bạn cho trẻ uống 2 viên/ngày
    • Trẻ từ 10-15 tuổi: bạn cho trẻ uống 3 viên/ngày

    Cách dùng Naphacogyl như thế nào?

    Bạn nên dùng Naphacogyl như thế nào?

    • Bạn nên uống thuốc vào bữa ăn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, bạn hãy liên hệ với bác sĩ ngay.

    Bạn nên làm gì trong trường hợp dùng quá liều?

    • Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.
    • Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa.

    Bạn nên làm gì nếu uống thuốc?

    • Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, bạn hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

    Những chú ý khi sử dụng thuốc Naphacogyl

    Naphacogyl có những tác dụng phụ nào?

    Trường hợp dùng thuốc ở liều cao hay điều trị dài hạn, bệnh nhân rất dễ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. Bao gồm:

    Tác dụng phụ thường gặp

    • Tiêu chảy
    • Buồn nôn
    • Nôn mửa
    • Đau dạ dày
    • Nổi mề đay
    • Viêm lưỡi
    • Viêm miệng
    • Giảm bạch cầu vừa phải
    • Có vị kim loại trong miệng

    Tác dụng phụ hiếm gặp

    • Dị cảm
    • Mất phối hợp
    • Nước tiểu sẫm màu
    • Mất điều hòa
    • Chóng mặt
    • Viêm đa thần kinh cảm giác

    Trước khi dùng thuốc Naphacogyl bạn cần lưu ý gì?

    Naphacogyl chống chỉ định cho các trường hợp sau:

    • Mẫn cảm với metronidazol, dẫn xuất imidazol hoặc acetyl spiramycin
    • Phụ nữ đang cho con bú

    Bạn cũng cần thận trọng khi dùng thuốc này nếu nằm trong các trường hợp sau:

    • Nghi ngờ loét dạ dày, viêm ruột hồi hoặc viêm ruột kết mạn.
    • Bạn định dùng thuốc cho người cao tuổi hoặc người chuyển vận ruột chậm.

    Bạn lưu ý không uống thuốc khi nằm.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    • Phụ nữ có thai: Ở động vật, thấy metronidazol không gây quái thai và không độc với thai nhi. Nghiên cứu trên nhiều phụ nữ có thai sử dụng Metronidazol trong 3 tháng đầu, không có trường hợp nào gây dị dạng nào. Spiramycin đi qua nhau thai nhưng nồng độ thuốc trong máu nhau thai thấp hơn trong máu người mẹ, Spiramycin không gây tai biến cho người đang mang thai.
    • Spiramycin và metronidazol đều truyền qua sữa mẹ, vì vậy bạn tránh sử dụng Naphacogyl trong lúc nuôi con bú. Tuy nhiên, trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.

    Tương tác của Naphacogyl với thuốc khác

    Các thành phần trong Naphacogyl có thể gây ra phản ứng với nhiều loại thuốc khác. Vì vậy, bạn hãy cân nhắc khi dùng nó với những loại thuốc sau:

    • Thuốc chống đông warfarin đường uống: Khi dùng đồng thời sẽ làm tăng nguy cơ bị xuất huyết do gan giảm đi sự dị hóa. Hãy điều chỉnh liều lượng và thời gian nếu bắt buộc phải dùng 2 loại thuốc này cùng lúc.
    • Thuốc tránh thai: Tác dụng của Naphacogyl làm mất khả năng tránh thai.
    • Lithi: Metronidazole trong thuốc làm tăng nồng độ Lithi ở trong máu, gây độc cho cơ thể.
    • Disulfiram: Gây độc cho hệ thần kinh như lú lẫn, loạn thần,… nếu dùng cùng lúc.
    • Thuốc giãn cơ Vecuronium: Khiến tác dụng giãn cơ tăng lên nếu dùng chung với Naphacogyl.
    • Fluorouracil: Thuốc Naphacogyl ức chế việc thanh thải Fluorouracil, làm tăng độc tính của nó.
    • Rượu và đồ uống chứa cồn: Gây ra hiệu ứng Antabuse (nóng bừng, nôn mửa, nhịp tim nhanh…).

    Bạn nên bảo quản thuốc Naphacogyl như thế nào?

    • Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.
    • Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm tại NhathuocLP: https://nhathuoclp.com/thuoc-naphacogyl-100-125-spiramycin-metronidazol/

  • Các dạng hàm lượng thuốc Nexium Esomeprazol

    Các dạng hàm lượng thuốc Nexium Esomeprazol

    Có lẽ thuốc Nexium đã quá quen thuộc với những người bị bệnh trào ngược dạ dày thực quản, hay viêm loét dạ dày… Tuy nhiên thuốc Nexium có các dạng hàm lượng nào, cách sử dụng thuốc như thế nào là đúng không phải ai cũng biết. Bài viết sau sẽ là sự chia sẻ về thuốc Nexium. Hi vọng thông qua nội dung bài viết, các bạn sẽ hiểu rõ hơn về thuốc.

    Thông tin chung về thuốc Nexium

    • Tên biệt dược: Nexium.
    • Tên hoạt chất: Esomeprazole.
    • Nhóm thuốc: Thuốc kháng axit.
    • Dạng thuốc: Viên nén và gói dạng bột.

    Thuốc Nexium (esomeprazol) là thuốc dùng trong bệnh lý gì?

    Thuốc Nexium có chứa dược chất chính là esomeprazol. Thuốc hoạt động với cơ chế giúp dạ dày giảm tiết dịch a-xit. Thuốc Nexium và các biệt dược tương tự có chứa esomeprazol được sử dụng trong các trường hợp như sau:

    • Trào ngược dạ dày, thực quản: Một tình trạng được nhận biết với các triệu chứng như ợ hơi, ợ chua, đau tức ngực, buồn nôn, khản giọng, ho…
    • Viêm loét dạ dày, tá tràng do nhiễm vi khuẩn HP (H.Pylori). Khi phát hiện nhiễm HP, bác sĩ có thể chỉ định uống kèm với kháng sinh.
    • Viêm loét dạ dày do sử dụng thuốc giảm đau kháng viêm kéo dài. Nexium có thể được bác sĩ cho sử dụng kèm với thuốc giảm đau kháng viêm để phòng ngừa tình trạng viêm loét dạ dày về sau.
    • Hội chứng Zollinger-Ellison: một tình trạng gây dư thừa a-xít trong dạ dày.

    Dạng bào chế của thuốc Nexium

    Thuốc Nexium được bào chế ở hai dạng là viên nén và gói dạng bột.

    Viên nén: được chia thành 2 trọng lượng là 20mg và 40mg.

    Viên nén Nexium 20mg:

    • Chứa 20mg esomeprazole.
    • Có dạng hình thuôn và màu hồng nhạt.
    • Một bên được khắc 20mg.
    • Bên còn lại được khắc “A” bên trên và “EH” ở dưới.
    1. Thành phần

    Thành phần chính của thuốc là esomeprazole và các thành phần tá dược khác bao gồm glycerol monostearate 40-55, hyprolose, hypromellose, iron oxide (20 mg reddish-brown, yellow, 40 mg reddish brown) (E172), magnesium stearate, methacrylic acid ethyl acrylate copolymer (1:1) dispersion 30 per cent, microcrystalline cellulose, synthetic paraffin, macrogol, polysorbate 80, crospovidone, sodium stearyl fumarate, sugar spheres (sucrose và maize starch), talc, titanium dioxide (E171), triethyl citrate.

    1. Công dụng

    Nexium là một loại thuốc ức chế bơm proton, giảm bài tiết axit dạ dày. Thuốc này được sử dụng rộng rãi để điều trị các bệnh lý như:

    • Khó tiêu: triệu chứng bao gồm buồn nôn, ợ nóng, đau bụng trên
    • Loét dạ dày: một vết loét ở niêm mạc dạ dày, thực quản hoặc ruột
    • Trào ngược dạ dày thực quản: một tình trạng mãn tính khi axit dạ dày đi từ dạ dày vào thực quản, làm hỏng niêm mạc và dẫn đến chứng ợ nóng.
    • Hội chứng Zollinger-Ellison: các khối u tiết gastrin phát triển trong tuyến tụy và tá tràng dẫn đến axit dạ dày quá nhiều.
    • Thuốc cũng được sử dụng để làm giảm khả năng bị loét niêm mạc dạ dày hoặc ruột ở người sử dụng thuốc chống viêm không steroid.
    1. Cách sử dụng
    • Người bệnh nên sử dụng thuốc Nexium theo đúng chỉ dẫn của bác sĩ về liều lượng và thời gian sử dụng. Không dùng thuốc nhiều hơn, tự ý bỏ liều, ngừng đột ngột hoặc kéo dài thời gian sử dụng thuốc.
    • Người bệnh có thể sử dụng thuốc khi có thức ăn hoặc khi bụng đói. Nên nuốt cả viên thuốc, không nhai hay nghiền nát. Nếu bạn đang sử dụng thuốc bột thì nên hòa tan với nước trước khi sử dụng. Với gói 2,5 hoặc 5mg, bạn hãy hòa tan với 5ml nước còn gói từ 10-40mg dùng 15ml nước.
    1. Liều dùng

    + Điều trị chứng ợ nóng do bệnh trào ngược dạ dày thực quản:

    Nếu cổ họng bị tổn thương nhẹ: 40mg/ngày trong 4 tuần.

    Liều khuyến cáo khi cổ họng tương đối đã lành: 20mg/ngày.

    Nếu cổ họng không bị tổn thương: 20mg/ngày.

    + Điều trị nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori và ngăn chặn chúng quay trở lại:

    Liều khuyến cáo là 20mg uống 2 lần/ngày

    Bác sĩ có thể chỉ định dùng chung với thuốc kháng sinh ví dụ amoxicillin và clarithromycin.

    + Điều trị loét dạ dày do NSAID (Thuốc chống viêm không steroid):

    Liều khuyến cáo là 20mg/ngày trong 4-8 tuần.

    + Ngăn ngừa loét dạ dày nếu đang dùng NSAID (Thuốc chống viêm không steroid):

    Liều khuyến cáo là 20mg/ngày

    + Điều trị quá nhiều axit trong dạ dày do hội chứng Zollinger- Ellison:

    Liều khuyến cáo là 40mg uống 2 lần/ngày

    Liều tối đa là 80mg/ngày

    Viên nén Nexium 40mg:

    • Chứa  40mg  esomeprazole.
    • Thuốc có dạng hình thuôn và màu hồng đậm hơn loại 20mg.
    • Một mặt khắc 40mg.
    • Mặt còn lại được khắc chữ “A” bên trên và “EI” bên dưới.
    1. Thành phần

    Thành phần chính của thuốc Nexium 40mg là hoạt chất Esomeprazole. Chất này có khả năng ức chế bơm proton, khiến dạ dày giảm tiết axit.

    1. Công dụng
    • Thuốc Nexium 40mg có tác dụng làm giảm tiết dịch axit ở dạ dày, kiểm soát lượng axit tiết ra vừa đủ. Từ đó, công dụng của thuốc là điều trị được chứng viêm loét dạ dày, nóng ran dạ dày, trào ngược thực quản, ợ nóng,…
    • Lưu ý, thuốc Nexium 40mg không có tác dụng làm giảm triệu chứng ợ nóng, trào ngược ngay lập tức.
    1. Cách dùng và liều dùng

    Dùng thuốc Nexium 40mg bằng cách uống trực tiếp với nước lọc. Thuốc Nexium 40mg được bào chế ở dạng viên nén, do đó dễ dàng để uống trực tiếp. Lưu ý, không nên nghiền nát thuốc, nhai thuốc trong khi uống.

    Liều dùng của thuốc Nexium 40mg là:

    • Đối với chứng trào ngược dạ dày – thực quản: 40mg/ngày;
    • Đối với chứng ợ nóng: 20mg/ngày;
    • Đối với bệnh viêm loét dạ dày: 20mg/ngày.

    Lưu ý, trên đây chỉ là liều dùng mang tính chất tham khảo. Chúng tôi không đưa ra chỉ định thay cho bác sĩ chuyên khoa. Người dùng cần có sự chỉ định về liều dùng thuốc của bác sĩ trước khi uống thuốc.

    Thuốc Nexium 40mg uống trước hay sau khi ăn?

    • Thuốc Nexium 40mg thích hợp dùng để uống trước khi ăn. Trước bữa ăn 1 giờ đồng hồ là thời điểm thích hợp nhất để dùng thuốc Nexium 40mg. Lúc này, người bệnh nên uống thuốc với một cốc nước lọc đầy. Có thể thay nước lọc bằng nước sôi để nguội. Không nên uống thuốc Nexium 40mg với thức uống có gas, thức uống chứa cồn (bia, rượu),…
    • Khi uống thuốc Nexium 40mg trước bữa ăn 1 giờ đồng hồ, hoạt chất Esomeprazole sẽ có thời gian tan trong dạ dày và phát huy tác dụng. Thuốc sẽ không có tác dụng ngay sau khi dùng.
    • Khi uống thuốc Nexium 40mg trước bữa ăn 1 giờ, người bệnh sẽ cảm thấy các chứng ợ nóng, trào ngược thực quản, đau dạ dày,… cải thiện rõ rệt sau bữa ăn.
    • Dùng thuốc Nexium 40mg liên tục hàng ngày và dùng đúng liều giúp điều trị dứt điểm chứng viêm loét dạ dày, trào ngược và nóng ran dạ dày.

    Thuốc Nexium 24hr

    Tác dụng của thuốc Nexium 24HR là gì?

    • Nexium 24HR thường được sử dụng để điều trị chứng ợ nóng thường xuyên (xảy ra 2 hoặc nhiều ngày trong tuần). Thuốc không dùng để trị chứng ợ nóng mới xuất hiện. Thuốc này có thể mất từ ​​1 đến 4 ngày để có hiệu quả.
    • Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt nhưng bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý chỉ khi có chỉ định của bác sĩ.

    Liều dùng

    Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

    Liều dùng thuốc Nexium 24HR cho người lớn như thế nào?

    Liều thông thường dành cho người từ 18 tuổi trở lên: bạn dùng thuốc một lần mỗi ngày và dùng trong 14 ngày. Bạn nên lưu ý rằng thuốc có thể mất từ ​​1 đến 4 ngày để đạt hiệu quả hoàn toàn.

    Liều dùng thuốc Nexium 24HR cho trẻ em như thế nào?

    Liều dùng cho trẻ em vẫn chưa được nghiên cứu và xác định. Hãy hỏi ý kiến bác sĩ nếu bạn định dùng thuốc này cho trẻ.

    Cách dùng

    Bạn nên sử dụng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ và kiểm tra thông tin trên nhãn để được hướng dẫn dùng thuốc chính xác. Đặc biệt, bạn không sử dụng thuốc với liều lượng thấp, cao hoặc kéo dài hơn so với thời gian được chỉ định.

    Bạn thực hiện liệu trình 14 ngày như sau:

    • Bạn uống 1 viên thuốc với một ly nước trước khi ăn vào buổi sáng;
    • Bạn dùng mỗi ngày trong 14 ngày;
    • Bạn không uống nhiều hơn 1 viên mỗi ngày;
    • Bạn nuốt cả viên thuốc và không nghiền nát hoặc nhai viên thuốc;
    • Bạn không sử dụng thuốc trong hơn 14 ngày trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

    Bạn có thể lặp lại liều trình 14 ngày (nếu cần) mỗi 4 tháng. Bạn không dùng thuốc quá 14 ngày hoặc thường xuyên hơn mỗi 4 tháng trừ khi có chỉ dẫn của bác sĩ.

    Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào trong quá trình sử dụng thuốc, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Gói dạng bột:

    • Mỗi gói hạt tương đương với 10mg esomeprazole.
    • Bên trong chứa thuốc dạng bột màu vàng.

    Nên dùng Nexium như thế nào để thuốc đạt hiệu quả?

    Dạng gói bột

    Hòa 15ml nước với mỗi gói thuốc Nexium 10mg. Không dùng nước quá ít vì dung dịch đông đặc sẽ rất khó uống. Khuấy đều cho cốm tan hết, để dung dịch đặc lại trong vài phút. Trước khi uống, khuấy thêm một lần nữa để dung dịch tan đều.

    Để đảm bảo thuốc phát huy hết tác dụng, bạn cần lưu ý những điều sau đây khi uống thuốc:

    • Chỉ nên uống trong vòng 30 phút khi hòa tan Nexium vào nước.
    • Để thuốc tan tự nhiên, không nhai hay nghiền nát cốm
    • Tráng thêm 15ml nước khi uống hết thuốc để đảm bảo đủ liều lượng
    • Uống trước bữa ăn 60 phút

    Dạng viên nén

    • Uống trực tiếp nguyên viên, không nghiền nát thuốc.
    • Không cần nhai hoặc ngậm trong miệng.
    • Uống cùng với ít nhất một ly nước giúp thuốc dễ hòa tan hơn.
    • Nên sử dụng cùng với nước lọc để thuốc phát huy tối đa tác dụng.
    • Đối với trẻ nhỏ không nuốt được dạng viên, bạn nên sử dụng dạng gói bột cho trẻ.

    Giá thuốc Nexium bao nhiêu tiền?

    Trên thị trường hiện nay:

    • Giá thuốc nexium 40mg 14 viên bán ra khoảng 750.000 vnđ/ hộp.
    • Giá thuốc nexium 20mg 14 viên bán ra khoảng 350.000 vnđ/ hộp.
    • Và giá thuốc nexium 10mg 28 viên bán ra khoảng 660.000 vnđ/ hộp.

    Mua thuốc trị trào ngược dạ dày thực quản Nexium ở đâu?

    Hiện loại thuốc điều trị trào ngược dạ dày thực quản Nexium được bán tại các nhà thuốc lớn nhỏ trên toàn quốc, nhưng để mua được sản phẩm chính hãng, chất lượng bạn nên mua thuốc theo đơn có kèm chỉ dẫn nơi mua từ bác sĩ.

    Xem thêm bài viết liên quan

    Nguồn tham khảo

  • Thuốc Spiramycin & Metronidazol là gì? Lợi ích của Naphacogyl đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Spiramycin & Metronidazol là gì? Lợi ích của Naphacogyl đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Naphacogyl có thành phần chính là Acetyl spiramycin 100mg tương đương 100.000UI, Metronidazol 125mg. Lợi ích của Naphacogyl được dùng để điều trị nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm nha chu.

    Thuốc Spiramycin & Metronidazol là gì?

    Naphacogyl là loại kháng sinh gồm 2 thành phần Spiramycin và Metronidazol, được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà. Naphacogyl được sử dụng rất phổ biến để điều trị và dự phòng nhiễm khuẩn răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng,.. Phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

    Naphacogyl thuộc nhóm thuốc kháng sinh chống nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, nhiễm virus, nhiễm kí sinh trùng.

    • Spiramycin là kháng sinh họ macrolid có phổ kháng khuẩn trên các vi khuẩn thường gây bệnh ở vùng răng miệng.
    • Metronidazol có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh (như amip…) và vi khuẩn kị khí.
    • Tá dược: Glycerin, Eratab, Sunset yellow lake, Lactose, Aerosil, Eudragit E100, Magnesium stearate,…

    Lợi ích của Naphacogyl đối với sức khỏe

    Với hai thành phần Metronidazole và Spiramycin được phối hợp với nhau, lợi ích của Naphacogyl được dùng cho nhiễm khuẩn răng miệng.

    Bởi phổ tác dụng của chúng khi phối hợp đã bao trùm lên các chủng vi khuẩn Gram Dương, chủng vi khuẩn kị khí đặc biệt là kị khí khoang miệng, kị khí hầu họng, vi khuẩn nội bào. Do đó kháng sinh có thể tác động lên hầu hết các loại vi khuẩn có khả năng cao gây bệnh ở khoang miệng. Nhờ đó hiệu quả diệt khuẩn được phát huy tối đa.

    Ngoài ra sự phối hợp còn mang lại ưu điểm lớn là hiệp đồng tác dụng và giảm đề kháng thuốc. Spiramycin và Metronidazole là hai kháng sinh có cơ chế tác dụng hoàn toàn khác nhau, chúng đều có khả năng xâm nhập vào nội bào tuy nhiêu Spiramycin vào nội bào tốt hơn Metronidazole, do đó sự phối hợp này giúp tiêu diệt vi khuẩn cả trong và ngoài tế bào.

    Cơ thế tác dụng khác nhau làm giảm tần suất đề kháng của vi khuẩn bởi muốn đề kháng được thì vi khuẩn phải đột biến 2 lần – điều này khó thực hiện. Ngoài ra, Spiramycin tác dụng phụ thuộc vào thời gian nên có tác dụng chậm, kiểm soát và tiêu diệt lượng vi khuẩn còn sót lại ngăn cản chúng tái phát triển và gây bệnh, hạn chế kháng thuốc. Đồng thời, khả năng xâm nhập vào khoang miệng cũng rất tốt khiến cho 2 loại kháng sinh này thường xuyên đi cặp với nhau trong điều trị nhiễm khuẩn răng miệng mà ít được ứng dụng trong điều trị nhiễm khuẩn ở những vị trí khác trong cơ thể.

    Hướng dẫn đặc biệt cho Naphacogyl

    Bệnh nhân nên sử dụng cẩn thận Spiramycine & Metronidazole (Naphacogyl) trong các bệnh gan.

    Kết hợp với amoxicillin, thuốc này không được khuyến cáo cho bệnh nhân dưới 18 tuổi. Trong thời gian điều trị, cần phải kiểm soát thường xuyên mẫu máu ngoại vi.

    Trong quá trình điều trị viêm âm đạo do Trichomonas ở phụ nữ và viêm niệu đạo do Trichomonas ở nam giới, bệnh nhân nên hạn chế hoạt động tình dục, bắt buộc phải điều trị đồng thời cho cả hai đối tác.

    Trong quá trình dùng Spiramycine & Metronidazole (Naphacogyl) có màu sẫm hơn của nước tiểu.

    Trong quá trình điều trị bằng Spiramycine & Metronidazole (Naphacogyl) nên tránh rượu vì vi phạm quá trình oxy hóa rượu có thể tích tụ acetaldehyde. Kết quả là có thể phát triển các phản ứng tương tự như các phản ứng đặc trưng của disulfiram (đau quặn bụng, buồn nôn, nôn, đau đầu, đột ngột đổ máu lên mặt).

    Lợi ích của Naphacogyl
    Lợi ích của Naphacogyl

    Cách bảo quản thuốc Naphacogyl

    Mỗi loại thuốc có một cách bảo quản khác nhau nên bạn cần tham khảo thông tin hướng dẫn của nhà sản xuất khuyến cáo trên sản phẩm. Điều này hết sức cần thiết vì có liên quan trực tiếp đến hiệu quả điều trị bệnh nhưng vẫn nhiều người tiêu dùng chưa thực sự chú ý đúng mức.

    Thuốc naphacogyl nên bảo quản trong nhiệt độphòng, tránh nhưng nơi ẩm thấp, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Không bảo quản thuốc trong ngăn đá tủ lạnh, trong nhà tắm vì nhiệt độ không đảm bảo sẽ làm cho công dụng của thuốc bị biến dạng.

    Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em cũng như các động vật nuôi trong gia đình. Thuốc khi đã quá hạn dùng cần tiêu hủy đúng cách theo hướng dẫn của cán bộ môi trường hoặc nhân viên y tế địa phương.

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Naphacogyl và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Naphacogyl bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Naphacogyl cập nhật ngày 28/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Naphacogyl&VD-26195-17

    Thuốc Naphacogyl cập nhật ngày 01/02/2021: https://nhathuoclp.com/thuoc-naphacogyl-100-125-spiramycin-metronidazol/

  • Norditropin – Thông tin cơ bản và hướng dẫn sử dụng

    Norditropin – Thông tin cơ bản và hướng dẫn sử dụng

    Norditropin là gì?

    • Thuốc Norditropin là một dạng hormone tăng trưởng của con người quan trọng đối với sự phát triển của xương và cơ.
    • Norditropin được sử dụng để điều trị suy giảm tăng trưởng ở trẻ em và người lớn thiếu hormone tăng trưởng tự nhiên. Điều này bao gồm những người có tầm vóc thấp bé do hội chứng Noonan, hội chứng Turner, hội chứng Prader-Willi, tầm vóc thấp bé khi sinh ra không bắt kịp tốc độ tăng trưởng và các nguyên nhân khác.
    • Norditropin cũng được sử dụng ở người lớn để điều trị hội chứng ruột ngắn hoặc để ngăn ngừa sụt cân nghiêm trọng liên quan đến AIDS.
    • Norditropin cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Thông tin quan trọng

    Bạn không nên sử dụng Norditropin nếu bạn bị ung thư, bệnh võng mạc tiểu đường hoặc nếu bạn đang được điều trị cho hội chứng Prader-Willi và bạn thừa cân hoặc có vấn đề về hô hấp nghiêm trọng. Bạn không nên sử dụng Norditropin nếu bạn bị bệnh nghiêm trọng do suy phổi hoặc biến chứng từ phẫu thuật, chấn thương hoặc chấn thương y tế gần đây.

    Thuốc Norditropin 10mg & 15mg Somatropin hormone tăng trưởng (2)
    Thuốc Norditropin 10mg & 15mg Somatropin hormone tăng trưởng (2)

    Trước khi dùng thuốc này

    Bạn không nên sử dụng Norditropin nếu bạn bị dị ứng với Norditropin hoặc rượu benzyl hoặc nếu bạn bị:

    • Một căn bệnh nghiêm trọng do suy phổi, hoặc biến chứng từ phẫu thuật, chấn thương hoặc chấn thương y tế gần đây
    • Ung thư hoạt động
    • Các vấn đề về mắt do bệnh tiểu đường (bệnh võng mạc tiểu đường )
    • Bạn đang được điều trị hội chứng prader-willi và bạn thừa cân hoặc có vấn đề về hô hấp nghiêm trọng (bao gồm cả chứng ngưng thở khi ngủ ).

    Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

    • Ung thư (đặc biệt là trong thời thơ ấu)
    • Bệnh tiểu đường
    • Khó thở, ngưng thở khi ngủ
    • Rối loạn tuyến yên
    • Độ cong bất thường của cột sống (cong vẹo cột sống)
    • Tuyến giáp kém hoạt động
    • Một chấn thương đầu hoặc khối u não
    • Ung thư não ở trẻ em và điều trị phóng xạ.

    Trong một số trường hợp, không nên dùng Norditropin cho trẻ em. Một số nhãn hiệu Norditropin có chứa một thành phần có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc tử vong ở trẻ sơ sinh rất nhỏ hoặc trẻ sinh non. Không cho trẻ em dùng thuốc này mà không có lời khuyên y tế.

    Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú.

    Norditropin có thể chứa một thành phần có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc tử vong ở trẻ rất nhỏ hoặc sinh non. Không cho trẻ em dùng thuốc này mà không có lời khuyên y tế.

    Tôi nên sử dụng Norditropin như thế nào?

    • Liều lượng và nhãn hiệu của Norditropin cũng như tần suất sử dụng thuốc này sẽ tùy thuộc vào tình trạng bệnh mà bạn đang điều trị. Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn.
    • Norditropin được tiêm vào cơ hoặc dưới da. Nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe có thể hướng dẫn bạn cách tự sử dụng thuốc đúng cách.
    • Đọc và làm theo cẩn thận mọi Hướng dẫn Sử dụng được cung cấp cùng với thuốc của bạn. Không sử dụng Norditropin nếu bạn không hiểu tất cả các hướng dẫn để sử dụng đúng cách. Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn có thắc mắc.
    • Chỉ chuẩn bị thuốc tiêm khi bạn đã sẵn sàng tiêm. Không lắc thuốc. Không sử dụng nếu thuốc trông vẩn đục, chuyển màu hoặc có các hạt trong đó. Gọi cho dược sĩ của bạn để có thuốc mới.
    • Nếu thuốc của bạn đi kèm với ống tiêm, hộp mực hoặc bút tiêm, chỉ sử dụng thiết bị đó để tiêm thuốc.
    • Bạn có thể cần kiểm tra y tế thường xuyên.
    • Thực hiện theo bất kỳ kế hoạch ăn kiêng nào do bác sĩ hoặc chuyên gia tư vấn dinh dưỡng tạo cho bạn để giúp kiểm soát tình trạng của bạn.
    • Cách bạn bảo quản thuốc này sẽ phụ thuộc vào nhãn hiệu Norditropin và chất pha loãng bạn đang sử dụng. Hãy hỏi dược sĩ của bạn nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về cách bảo quản thuốc đúng cách.
    • Vứt bỏ bất kỳ Norditropin nào còn sót lại sau khi ngày hết hạn trên nhãn đã qua.
    • Chỉ sử dụng kim và ống tiêm một lần rồi đặt chúng vào hộp đựng “vật nhọn” chống thủng. Tuân theo luật tiểu bang hoặc địa phương về cách vứt bỏ thùng chứa này. Tránh xa tầm tay của trẻ em và vật nuôi.

    Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

    • Sử dụng thuốc ngay khi bạn có thể, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo. Không sử dụng hai liều cùng một lúc.
    • Gọi cho bác sĩ nếu bạn bỏ lỡ nhiều hơn 3 liều liên tiếp.

    Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

    • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.
    • Dùng quá liều có thể gây run hoặc run, đổ mồ hôi lạnh, tăng cảm giác đói, nhức đầu , buồn ngủ, suy nhược, chóng mặt , tim đập nhanh và buồn nôn . Quá liều lâu dài có thể gây ra sự phát triển quá mức.
    Thuốc Norditropin 10mg & 15mg Somatropin hormone tăng trưởng (3)
    Thuốc Norditropin 10mg & 15mg Somatropin hormone tăng trưởng (3)

    Tôi nên tránh những gì khi sử dụng Norditropin?

    • Nếu bạn sử dụng Zorbtive để điều trị hội chứng ruột ngắn, hãy tránh uống nước trái cây hoặc đồ uống có soda.
    • Tránh uống rượu nếu bạn bị hội chứng ruột ngắn. Rượu có thể kích thích dạ dày của bạn và có thể làm cho tình trạng của bạn tồi tệ hơn.

    Tác dụng phụ Norditropin

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Các vấn đề về hô hấp nghiêm trọng có thể xảy ra ở những bệnh nhân mắc hội chứng Prader-Willi sử dụng Norditropin. Nếu bạn mắc hội chứng Prader-Willi , hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn phát triển các dấu hiệu của các vấn đề về phổi hoặc hô hấp như khó thở, ho, ngáy mới hoặc gia tăng.

    Cũng gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Đau đầu gối hoặc hông, đi lại khập khiễng
    • Đau tai, sưng, nóng hoặc chảy dịch
    • Tê hoặc ngứa ran ở cổ tay, bàn tay hoặc ngón tay của bạn
    • Sưng tấy nghiêm trọng hoặc bọng nước ở bàn tay và bàn chân của bạn
    • Thay đổi trong hành vi
    • Vấn đề về thị lực, nhức đầu bất thường
    • Thay đổi hình dạng hoặc kích thước của nốt ruồi
    • Đau hoặc sưng khớp của bạn
    • Viêm tụy – đau dữ dội ở bụng trên lan ra sau lưng, buồn nôn và nôn
    • Lượng đường trong máu cao – tăng khát, tăng đi tiểu, khô miệng, hơi thở có mùi trái cây
    • Tăng áp lực bên trong hộp sọ – đau đầu dữ dội, ù tai, chóng mặt, buồn nôn, các vấn đề về thị lực, đau sau mắt
    • Dấu hiệu của một vấn đề về tuyến thượng thận – cực kỳ yếu, chóng mặt nghiêm trọng, giảm cân, thay đổi màu da, cảm thấy rất yếu hoặc mệt mỏi.

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

    • Đau, ngứa hoặc thay đổi da ở nơi tiêm thuốc
    • Sưng tấy, tăng cân nhanh chóng
    • Đau cơ hoặc khớp
    • Tê hoặc ngứa ran
    • Đau dạ dày, đầy hơi
    • Nhức đầu, đau lưng
    • Các triệu chứng cảm lạnh hoặc cúm, nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng , đau tai.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến Norditropin?

    Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc khác của bạn, đặc biệt là:

    • Thuốc tránh thai hoặc liệu pháp thay thế hormone
    • Insulin hoặc thuốc uống tiểu đường
    • Steroid ( prednisone , dexamethasone , methylprednisolone và những loại khác).

    Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến Norditropin, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Không phải tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra đều được liệt kê ở đây.

    Thuốc Norditropin 10mg & 15mg Somatropin hormone tăng trưởng (4)
    Thuốc Norditropin 10mg & 15mg Somatropin hormone tăng trưởng (4)

    Bảo quản thuốc

    Các hộp mực Norditropin không sử dụng trong tủ lạnh ( 2 độ C – 8 độ C), trong hộp thuốc, để ở nơi tránh ánh sáng. Không để sản phẩm tiếp xúc với nhiệt và không đóng băng sản phẩm.

    Bảo quản hộp mực Norditropin trong bút tiêm ở điều kiện:

    • Tối đa 4 tuần trong tủ lạnh ( 2 độ C – 8 độ C).
    • Tối đa 3 tuần ở nhiệt độ phòng ( dưới 25 độ C).

    Tuyệt đối không được sử dụng hộp mực Norditropin nếu chúng bị đóng băng hoặc tiếp xúc với nhiệt độ quá cao.

    Nguồn tham khảo: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-norditropin-10mg-somatropin/

    Thuốc Norditropin 10mg Somatropin cập nhật ngày 06/10/2020:

    https://www.novocare.com/eligibility/norditropin-pap.html

    Thuốc Norditropin 10mg Somatropin cập nhật ngày 06/10/2020:

    https://chealth.canoe.com/drug/getdrug/norditropin-nordiflex