Tác giả: TS.BS Lucy Trinh

  • Thuốc Axe Brand Inhaler

    Thuốc Axe Brand Inhaler

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Axe Brand Inhaler công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Axe Brand Inhaler điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Axe Brand Inhaler ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Axe Brand Inhaler

    Axe Brand Inhaler
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Ống hít
    Đóng gói:Vỉ 6 ống hít 1,7g dung dịch thuốc

    Thành phần:

    Menthol 850mg; Camphor 102mg; Tinh dầu khuynh diệp 85mg trong mỗi ống 1,7g
    SĐK:VD-21034-14
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH Dược phẩm Leung Kai Fook Việt Nam (Lkf-Vn) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Leung Kai Fook Việt Nam (Lkf-Vn)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Giảm nhanh các chứng nghẹt mũi, sổ mũi do cảm cúm gây ra, giúp thông mũi và dễ thở.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng để hít, dùng nhiều lần mỗi ngày.
    Dược lực học
    Menthol: Có tính bốc hơi nhanh gây cảm giác mát và tê tại chỗ, thường dùng làm giảm nhẹ các triệu chứng đau dây thần kinh. Nó có tính sát trùng mạnh thường dùng trong một số trường hợp ngứa ngoài da, bệnh về hô hấp, tai mũi họng như viêm phế quản, viêm xoang và các trường hợp tương tự. Với các mục đích trên, Menthol có thể dùng như một thuốc xông và hay dùng với Benzoin. Menthol còn có tác dụng gây trung tiện, ở liều nhỏ có thể dùng qua đường uống. Sau khi hấp thu, Menthol được bài tiết qua nước tiểu và mật như là một Glucuronic.
    Camphor: Có tác dụng gây hưng phấn trung khu thần kinh, tăng cường hô hấp và tuần hoàn, có thể dùng làm thuốc xông chữa cảm; khi dùng ngoài có tác dụng sát trùng, tiêu viêm, gây xung huyết da và giảm đau trung bình, được dùng trong cồn xoa bóp để chống khó chịu trong chứng viêm mô xơ, đau dây thần kinh và các trường hợp tương tự. Camphor được hấp thu qua da và màng nhầy mũi hầu, nó được thủy phân trong gan để tạo ra Hydroxycamphor biến dưỡng và kết hợp với axit Glucuronic được bài tiết trong nước tiểu.
    Eucalyptus Oil: Có tác dụng làm se da, chống nhiễm trùng, chống viêm, làm dịu vết đau. Ổn định tinh thần, giúp sảng khoái, hay dùng làm thuốc xông mũi trị ho, cảm lạnh, làm dịu phổi, giảm hen suyễn, thường được kết hợp với các chất bay hơi khác. Thường được đưa vào cơ thể bằng hai đường chính là qua hô hấp và qua da.
    Đặc điểm
    Ống hít mũi hiệu Cây Búa (Axe Brand Inhaler) với mùi thơm mát của Bạc hà, Long Não và tinh dầu Khuynh diệp giúp giảm các triệu chứng nghẹt mũi, sổ mũi một cách hiệu quả; nhanh chóng giúp thông mũi và dễ thở.

    Chống chỉ định:

    Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú. Không dùng cho trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.

    Chú ý đề phòng:

    Thai kỳ

    Không dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.

    Thông tin thành phần menthol

    Mô tả:

    Menthol là một hợp chất hữu cơ làm tổng hợp hoặc thu được từ các loại dầu của bạc hà, . Nó là một chất sáp, tinh thể , màu trong hoặc trắng, rắn ở nhiệt độ phòng và tan chảy ở trên một chút.

    Tác dụng :

    Menthol có chất gây tê và phản tác dụng tại chỗ ,được sử dụng rộng rãi để làm giảm kích ứng họng,mũi.

    Chỉ định :

    Dạng thuốc kem menthol được sử dụng để làm giảm những cơn đau nhẹ cho các bệnh như viêm khớp, viêm bao hoạt dịch, viêm gân, bong gân, đau lưng, bầm tím và chuột rút. Thuốc cũng có thể được sử dụng cho các bệnh khác theo chỉ định của bác sĩ.
    Dạng dung dịch dùng đê hit giúp Giảm nhanh các chứng nghẹt mũi, sổ mũi do cảm cúm gây ra, giúp thông mũi và dễ thở.

    Liều lượng – cách dùng:

    Liều dùng thông thường cho người lớn bệnh ho:
    Dạng thuốc dùng ngoài da – viên ngậm:
    Nếu bạn đau họng, ngậm đến hòa tan 1 giọt trong miệng mỗi 2 giờ khi cần thiết.
    Nếu bạn ho, ngậm đến hòa tan 1 giọt trong miệng mỗi giờ khi cần thiết.
    Liều dùng thông thường cho người lớn bị đau nhức:
    Đối với dạng thuốc gel bôi ngoài da 2%, 2,5%, miếng dán ngoài da 5%, 1,4% và 1,25%, gel dùng ngoài da 7%, bạn bôi tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng 3-4 lần mỗi ngày.
    Đối với dạng phun tại chỗ 6% và 10%, bạn phun tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng khi cần thiết nhưng không quá 4 lần một ngày.
    Người lớn bị ngứa:
    Dạng kem dưỡng ẩm 0,15% hoặc 0,5%, bạn bôi lên vùng da bị ảnh hưởng 3-4 lần mỗi ngày.
    Trẻ em trị ho:
    Trẻ từ 4 tuổi trở lên:
    Dạng thuốc dùng ngoài da – viên ngậm:
    Nếu trẻ đau họng, cho trẻ ngậm đến hòa tan 1 giọt trong miệng mỗi 2 giờ khi cần thiết.
    Nếu trẻ ho, cho trẻ ngậm đến hòa tan 1 giọt trong miệng mỗi giờ khi cần thiết.
    Liều dùng thông thường cho trẻ em bị đau nhức:
    Miếng dán ngoài da 1,4%, 1,25%, và gel bôi ngoài da 7% dùng cho trẻ 12 tuổi trở lên bôi tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng 3-4 lần mỗi ngày.
    Miếng dán 5% dùng cho trẻ 10 tuổi trở lên bôi tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng 3-4 lần mỗi ngày.
    Dạng phun tại chỗ 6% dùng cho trẻ 13 tuổi trở lên phun tại chỗ lên khu vực bị ảnh hưởng khi cần thiết nhưng không quá 4 lần một ngày.
    Gel dùng ngoài da 2% dùng cho trẻ 2 tuổi trở lênbôi tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng 3-4 lần mỗi ngày.
    Gel dùng ngoài da 2,5% dùng cho trẻ 12 tuổi trở lên bôi tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng không nhiều hơn 4 lần mỗi ngày.
    Trẻ em bị ngứa:
    Kem dưỡng ẩm menthol 0,15% hoặc 0,5% dùng cho trẻ 12 tuổi trở lên bôi tại chỗ lên vùng da bị ảnh hưởng 3-4 lần mỗi ngày.

    Tác dụng phụ

    Buồn nôn

    Ói mửa

    Mất điều hòa

    Đau bụng

    Buồn ngủ

    Viêm da tiếp xúc

    ĐIều kiện chuyển động mắt không tự nguyện

    Rối loạn giấc ngủ

    Thông tin thành phần Camphor

    Mô tả:

    Camphor là (1RS,4SR)-1,7,7-trimethylbicyclo-[2.2.1] heptan-2-on, được chiết từ tinh dầu của cây Long não Cinnamomum camphora (Linn.) Nees et Eberm, họ Lauraceae (camphor thiên nhiên, hữu tuyền) hoặc được điều chế bằng tổng hợp hoá học (camphor tổng hợp, racemic hoặc tả tuyền).

    Chỉ định :

    Chữa cảm cúm.
    Sát khuẩn không khí, xua đuổi côn trùng.
    Giảm đau nhức chân tay.
    Chống bệnh trầm cảm.
    Chống viêm, kháng khuẩn, chống co thắt.
    Hỗ trợ điều trị hạ huyết áp, an thần.
    Giảm chứng mất ngủ.
    Kích thích miễn dịch.
    Giúp tái tạo tế bào mới, chăm sóc da và giảm lão hóa.

    Liều lượng – cách dùng:

    Xông thơm: thêm vài giọt tinh dầu vào đèn xông tinh dầu hoặc máy khuếch tán để lan tỏa mùi hương hiệu quả.
    Xông hơi: Nhỏ vài giọt tinh dầu vào thau nước nóng, cúi đầu gần thau sau đó trùm khăn lên đầu và thau, hít hơi nước bay lên vào sâu khí quản, giúp giảm các bệnh về đường hô hấp, cảm cúm.
    Massage: Nhỏ vài giọt tinh dầu với dầu nền ( dầu oliu hoặc dầu dừa..) Massage lên phần bị viêm, đau cơ giúp giảm đau hiệu quả.
    Tẩy rửa: Pha tinh dầu với nước rửa chén hoặc nước lau sàn để căn nhà bạn được thơm mát.
    Nước hoa: Pha vào giọt tinh dầu rã hương với dầu nền cho da nhạy cảm và bạn có thể pha cùng các tinh dầu khác như tinh dầu cam hương, tinh dầu lavender để tạo nên mùi nước hoa riêng biệt.
    Pha với nước tắm: Nhỏ vài giot tinh dầu vào bồn nước ấm ngâm mình vào phút để thư giãn.
    Dưỡng da: Pha vài giọt tinh dầu với loại kem bạn yêu thích, vừa bôi vừa massage giúp dưỡng da hiệu quả.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Axe Brand Inhaler và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Axe Brand Inhaler bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Auricularum

    Thuốc Auricularum

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Auricularum công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Auricularum điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Auricularum ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Auricularum

    Auricularum
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Bột và dung môi pha hỗn dịch
    Đóng gói:Hộp 1 lọ bột khoảng 326mg và 1 ống dung môi 10ml

    Thành phần:

    Oxytetracyclin HCl, Polymyxin B sulfat, Nystatin, Dexamethason natri phosphat
    Hàm lượng:
    90.000IU/100.000IU/1
    SĐK:VN1-684-12
    Nhà sản xuất: Laboratoires Grimberg S.A – PHÁP
    Nhà đăng ký: Galien Pharma
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    -Viêm tai ngoài có nguồn gốc vi khuẩn và/ hoặc nấm,
     
    -Viêm tai mạn tính,
     
    -Dùng trước khi mổ để làm khô,
     
    -Dùng sau khi mổ cho các lỗ đục khoét ở xương đá – chũm có hay không có tái tạo màng nhỉ.
     
    Luôn phải tính đến các khuyến cáo chính thức liên quan đến việc sử dụng thích hợp các chất kháng sinh.
     
    Các đặc tính dược lực học:
     
    -Thuốc kháng viêm và kháng sinh thường dùng trong khoa tai: phối hợp với 2 kháng sinh, 1 kháng viêm và 1 kháng nấm. (Mã ATC: S02CA06).
     
    -Thuốc nhỏ tai Auricularum có tác dụng như một trị liệu tại chỗ và đa năng do tính chất kháng viêm của Dexamethason (este tan trong nước), khả năng kháng nấm của Nystatin có tác dụng trên phần lớn các loại nấm men và nấm có thớ sợi, các tác nhân chính gây bệnh nấm lỗ tai (Candida, Cryptococcus, Tripchophyton, Epidermophyton và Microsporum) và khả năng kháng khuẩn của phối hợp hai kháng sinh: Oxytetracyclin (có tác động trên các mầm bệnh Gram + và Gram -, Rickettsia và Mycoplasma) và Polymyxin B (đặc biệt có tác động trên các mầm bệnh Gram -)
     
    -Phối hợp Oxytetracyclin và Polymyxin B có tính cộng lực và cho phép mở rộng phổ kháng khuẩn trên các mầm bệnh Gram+ và Gram – là các tác nhân gây các bệnh nhiễm trùng ở ống tai ngoài và ở tai giữa.
     
     Các đặc tính dược động lực:
     
    Thuốc không đi vào máu trừ các trường hợp màng nhĩ bị rách hay xây xước.

    Liều lượng – Cách dùng

     -Đường dùng: Nhỏ tai tại chỗ
      
    Dưới dạng bột:
     
         Hướng lọ dẻo, đầu ở dưới, rồi đưa trở lại bằng cách chèn chặt toàn bộ lên cổ lọ.
     
         Dùng áp lực trên lọ để có 1 liều thuốc.
     
         Thổi liều thuốc này từ 1 đến 2 lần/ ngày hoặc 1 đến 2 lần/ 2 – 3 ngày
     
    Dưới dạng dung môi pha hỗn dịch:
     
         Trong vài trường hợp đặc biệt, có thể dùng bột dưới dạng dung môi pha hỗn dịch với chất chứa trong ống dung môi. Từ dung môi pha hỗn dịch có được, nhỏ từ 5 đến 10 giọt trong ống tai ngoài bị bệnh, từ 1 đến 2 lần/ ngày. Dung môi pha hỗn dịch này pha ngay lúc sử dụng, giữ được hoạt tính trong vòng 8 ngày giữa +2oC và +8oC (nếu để tủ lạnh). Cần làm ấm dung dịch thuốc trước khi sử dụng trong gan bàn tay để tránh cảm giác khó chịu khi nhỏ dung môi pha hỗn dịch lạnh vào trong tai. Lắc kỹ trước khi sử dụng.
     
          Để đầu nghiêng, nhỏ các giọt thuốc trong tai bị bệnh bằng cách kéo vành tai nhiều lần liên tiếp. Đầu nên giữ nghiêng qua 1 bên trong vòng 5 phút để cho các giọt thuốc thấm vào trong ống tai bị bệnh.
     
          Khi kết thúc điều trị, thuốc còn lại trong lọ phải được vứt bỏ và không được giữ lại để tái sử dụng.
     
          Thời gian điều trị: thông thường là 7 ngày và có thể tối đa đến 15 ngày trong điều trị nấm lỗ tai. Thời gian điều trị không nên quá 15 ngày. Quá thời gian này, nên đánh giá lại bệnh lý và phương pháp điều trị.

    Chống chỉ định:

    -Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

    -Thủng màn nhĩ do nhiễm trùng hoặc chấn thương.

    Tác dụng phụ:


    -Ngoại lệ, cảm giác nóng rất hay phản ứng tại chỗ như: dị ứng, kích ứng, cảm giác chóng mặt.

    -Sự tồn lưu cặn lắng bột màu nâu bên trong ống tai.

    Chú ý đề phòng:

    -Nên thận trọng kiểm tra màng nhĩ trước khi kê toa.

    -Nếu có các biểu hiện ngoài da do quá mẫn cảm với polymixin B, sau này nếu dùng các kháng sinh này đường toàn thân sẽ dễ gây dị ứng hơn.

    -Sự hiện diện của corticoid không ngăn chặn các biểu hiện dị ứng với kháng sinh, nhưng có thể điều chỉnh các biểu hiện lâm sang này.

    -Các vận động viên nên lưu ý rằng thuốc này có chứa một thành phần hoạt chất (dexamethason) có thể cho kết quả dương tính khi làm xét nghiệm kiểm tra sử dụng chất kích thích (doping).

    -Nên lau sạch ống tai ngoài để tránh sự tồn lưu cặn lắng bột màu nâu bên trong.

    -Không được tiêm, không được nuốt.

    -Sử dụng cho phụ nữ có thai, người đang cho con bú:

    + Chỉ sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.

    + Thuốc này có thể sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.

    -Sử dụng cho người đang vận hành máy, đang lái tàu, xe:

    Auricularum chỉ được sử dụng để nhỏ tai tại chỗ vì vậy không ảnh hưởng đến khả năng vận hành của người lái xe cũng như người sử dụng máy móc.

    Thông tin thành phần Oxytetracyclin

    Dược lực:

    Oxytetracyclin là kháng sinh thuộc dẫn chất của Tetracyclin.

    Dược động học :

    – Hấp thu: khoảng 60% liều oxytetracyclin hydroclorid uống lúc đói được hấp thu ở ngườilớn, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt trong vòng 2-4 giờ là 1,3-1,4 mcg/ml sau khi uống liều 500 mg. Thức ăn hoặc sữa làm giảm hấp thu qua đường tiêu hoá khoảng 50%. Oxytetracyclin được hấp thu kém khi tiêm bắp, và đạt nồng độ huyết thanh thấp hơn so với khi uống.

    – Phân bố: Thuốc phân bố rộng rãi trong mô và dịch cơ thể gồm dịch màng phổi và phế quản, đờm, nước bọt, dịch cổ trướng, dịch nước và dịch kính, dịch tuyến tiền liệt và tinh dịch. Thuốc tích luỹ trong tế bào lưới- nội mô của gan, lách, và tuỷ xương, và trong xương, ngà răng, và men của răng chưa mọc. Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ.

    – Chuyển hoá: ở gan.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua thận. Thời gian bán thải ở người bình thường là 6-10 giờ, khỏng 60-70% liều uống được bài tiưết qua nước tiểu trong vòng 72 giờ dưới dạng thuốc có hoạt tính.

    Tác dụng :

    Oxytetracyclin bình thường có tác dụng với các vi khuẩn ưa khí và kỵ khí gram dương và gram âm, với Rickettsia, Mycoplasma và Chlamydia, Pseudomonas aeruginosa, Providencia và phần lớn Proteus có tính kháng.

    Thường dùng oxytetrracyclin phối hợp với polymyxin B trong thuốc mỡ làm cho thuốc có hiệu quả cả với Pseudomonas aeruginosa. Không dùng thuốc bôi tại choõ phối hợp với corticoid để điều trị nhiễm nấm, nhiẽm virus ở giác mạc và hoặc kết mạc, viêm kết mạc, mưng mủ và viêm mí mắt, nhiễm virus ở tai và nhiễm Mycobacterium.

    Chỉ định :

    Viêm kết mạc do vi khuẩn, viêm kết giác mạc do vi khuẩn, loét giác mạc bội nhiễm, bệnh mắt hột, viêm mí mắt, lẹo.

    Sử dụng trong điều trị bệnh tả và bệnh dịch hạch.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tra thuốc vào buổi chiều thường giúp kéo dài tác dụng của thuốc suốt đêm. Ngừa nhiễm trùng hậu phẫu, bắt đầu trị liệu vào ngày mổ và tiếp tục sau đó 4 ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Hẹp thực quản và hoặc tắc nghẽn ở đường tiêu hoá.

    Trẻ em dưới 8 tuổi.

    Tác dụng phụ

    Dùng lâu có thể gây chàm dị ứng tiếp xúc. Có thể xảy ra hiện tượng vi khuẩn kháng thuốc chọn lọc.

    Thông tin thành phần Polymyxin B

    Dược lực:

    Polymy cin là nhóm kháng sinh có liên quan chặt chẽ do các chủng Bacillus polymyxa tạo nên.

    Dược động học :

    Hấp thu: Polymyxin B sulfat được hấp thu tốt qua phúc mạc; không được hấp thu qua đường tiêu hóa, trừ ở trẻ nhỏ có thể được hấp thu tới 10% liều; không được hấp thu đáng kể qua niêm mạc và da nguyên vẹn hoặc bị tróc lớp phủ ngoài như trong trường hợp bị bỏng nặng.

    Phân bố: Polymyxin B phân bố rộng rãi trong mô cơ thể, không thấy phân bố trong dịch não tủy (kể cả khi màng não bị viêm) và không qua nhau thai. Polymyxin B không gắn nhiều với protein huyết tương.

    Thải trừ: Nửa đời huyết thanh của thuốc trên người lớn có chức năng thận bình thường là 4,3 – 6 giờ. Khoảng 60% lượng thuốc hấp thu được thải trừ dưới dạng không đổi trong nước tiểu qua lọc cầu thận. Ở ngưòi lớn, trong khoảng thời gian giữa 12 – 24 giờ sau liều ban đầu, thấy rất ít polymyxin B trong nước tiểu, có thể do thuốc gắn với phospholipid của màng tế bào thận. Thuốc còn tiếp tục bài tiết trong 24 – 72 giờ sau liều cuối cùng. Trẻ nhỏ bài tiết polymyxin B nhanh hơn người lớn; 40 – 60% lượng thuốc hấp thu được bài tiết trong vòng 8 giờ trong nước tiểu. Lọc máu hay lọc màng bụng không loại trừ đáng kể polymyxin B.

    Tác dụng :

    Polymyxin là nhóm những chất kháng sinh có mối liên quan chặt chẽ do các chủng Bacillus polymyxa tạo nên. Hoạt tính kháng khuẩn của polymyxin B hạn chế trên các vi khuẩn Gram âm, gồm Enterobacter, E.coli, Klebsiella, Salmonella, Pasteurella, Bordetella, Shigella và Pseudomonas aeruginosa.

    Polymyxin B có tác dụng diệt khuẩn. Thuốc gắn vào phospholipid làm thay đổi tính thấm và thay đổi cấu trúc màng bào tương vi khuẩn, gây rò rỉ các thành phần bên trong.

    Kháng thuốc: Vi khuẩn phát triển mức độ kháng thuốc khác nhau với polymyxin B. Có sự kháng chéo hoàn toàn giữa các dẫn chất của colistin (polymyxin E) và polymyxin B, nhưng không thấy có tư liệu về sự kháng chéo giữa các polymyxin và các kháng sinh khác. Trong báo cáo ASTS (1997 – 2000), không thấy có dữ liệu về tỷ lệ kháng của vi khuẩn với polymyxin B ở Việt Nam.

    Polymyxin B được dùng tại chỗ,đơn độc hoặc phối hợp với các hợp chất khác để điều trị nhiễm khuẩn mắt, tai và một số nhiễm khuẩn khác. Mặc dù vẫn còn có chế phẩm thuốc tiêm, nhưng không nên dùng đường toàn thân vì thuốc rất độc với thận.

    Chỉ định :

    Polymyxin B dưới dạng dung dịch hoặc thuốc mỡ dùng tại chỗ để điều trị nhiễm khuẩn da, niêm mạc, mắt, và tai ngoài do các vi khuẩn nhạy cảm với polymyxin B gây nên.

    Polymyxin B dùng tại chỗ để điều trị viêm tai ngoài, thường là do Pseudomonas spp. 
    Dùng tại chỗ hoặc cho dưới kết mạc để điều trị viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm giác mạc và loét giác mạc, thường do Pseudomonas aeruginosa gây nên.

    Khí dung thuốc tiêm polymyxin B dùng làm thuốc bổ trợ ở người bị viêm phổi nặng do Pseudomonas. 
    Polymyxin B sulfat kết hợp với neomycin sulfat dùng rửa bàng quang để dự phòng nhiễm khuẩn – niệu và nhiễm khuẩn – huyết do dùng ống thông bàng quang.

    Kết hợp polymyxin B với oxytetracyclin, đôi khi với glucocorticoid nhẹ như hydrocortison, có tác dụng tốt trị nhiễm khuẩn ở mắt và tai.

    Liều lượng – cách dùng:

    Rửa bàng quang: Rửa liên tục 10 ngày với polymyxin B 200.000 đơn vị hòa vào 1 lít dung dịch muối đẳng trương; thường dùng không quá 1 lít dịch rửa mỗi ngày, trừ khi hiệu suất bài niệu cao; hiệu chỉnh tốc độ rửa thuốc theo hiệu suất bài niệu của người bệnh. 

    Rửa tại chỗ bằng dung dịch dùng tại chỗ: 500.000 đơn vị/lít dung dịch muối đẳng trương; rửa tại chỗ không quá 2 triệu đơn vị mỗi ngày ở người lớn. 

    Khử khuẩn ruột. Uống 15.000 – 25.000 đơn vị/kg/24 giờ, chia 4 lần, 6 giờ uống một lần. 

    Mắt: Dung dịch nhỏ mắt 0,10 – 0,25% nhỏ vào kết mạc mỗi mắt 1 – 3 giọt, mỗi giờ một lần, sau đó tùy theo mức độ hiệu quả, giảm xuống 1 – 2 giọt, ngày 4 – 6 lần. 
    Tai: Dung dịch hoặc hỗn dịch dùng cho tai được nhỏ lượng rất ít vào tai ngoài sạch và khô để dự phòng sự tích lại của kết tủa thuốc quá thừa trong ống tai; và thường nhỏ 3 – 4 lần mỗi ngày.

    Chống chỉ định :

    Người có tiền sử quá mẫn với bất cứ polymyxin nào.

    Sử dụng đồng thời thuốc phong bế thần kinh – cơ.

    Dùng chế phẩm kết hợp với corticosteroid trong nhiễm nấm, nhiễm virus hoặc nhiễm khuẩn có mủ ở mắt, tai, và nhiễm Mycobacterium.

    Tác dụng phụ

    Ðộc hại thận, thần kinh, tai và tiền đình là những ADR nghiêm trọng nhất của liệu pháp tiêm polymyxin B sulfat, rất hay xảy ra ở những người bệnh dùng liều cao, hoặc ở người có suy thận không được giảm liều sử dụng. Polymyxin B dùng tại chỗ có tác dụng kích thích mắt.

    Ít gặp:

    Tim mạch: Ðỏ bừng mặt.

    Hệ thần kinh trung ương: Ðộc hại thần kinh (kích thích, ngủ lơ mơ, mất điều hòa, dị cảm quanh miệng, tê các chi, nhìn mờ).

    Nội tiết và chuyển hóa: Giảm calci – huyết, giảm natri – huyết, giảm kali -huyết, giảm clorid – huyết.

    Tại chỗ: Ðau chỗ tiêm.

    Thần kinh – cơ và xương: Phong bế thần kinh – cơ, yếu ớt.

    Thận: Ðộc hại thận.

    Hô hấp: Ngừng hô hấp.

    Khác: Kích thích màng não khi tiêm vào ống tủy sống.

    Hiếm gặp:

    Hệ thần kinh trung ương: Sốt do thuốc.

    Da: Mày đay, ngoại ban.

    Huyết học: Tăng bạch cầu ưa eosin.

    Khác: Phản ứng phản vệ với khó thở và nhịp tim nhanh.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Sự phong bế thần kinh – cơ, do thuốc, không dễ phục hồi và kháng lại tác dụng của neostigmin và edrophonium; calci clorid có tác dụng tốt trong một số trường hợp.

    Nếu bài niệu giảm, creatinin huyết thanh tăng, hoặc xuất hiện dấu hiệu liệt hô hấp trong khi điều trị với polymyxin B, phải ngừng thuốc.

    Nếu bội nhiễm xảy ra do phát triển quá mức những vi sinh vật không nhạy cảm (gồm cả nấm) trong khi điều trị với polymyxin B, cần áp dụng liệu pháp thích hợp. Nếu có mẫn cảm với polymyxin B tại chỗ, phải ngừng thuốc
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Auricularum và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Auricularum bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anginovag

    Thuốc Anginovag

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anginovag công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anginovag điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anginovag ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anginovag

    Anginovag
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch xịt họng
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 10ml và một đầu phun

    Thành phần:

    Mỗi 1ml dung dịch chứa: Dequalinium chloride 1mg; Beta-glycyrrhetinic acid (enoxolone) 0,6mg; Hydrocortisone acetate 0,6mg; Tyrothricin 4mg; Lidocain HCl 1mg
    SĐK:VN-18470-14
    Nhà sản xuất: Ferrer International S.A – TÂY BAN NHA
    Nhà đăng ký: Tedis S.A
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Phòng ngừa và điều trị viêm amidan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm miệng, lét miệng, bệnh áp tơ, viêm lưỡi.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng xịt thẳng vào họng khi có các triệu chứng viêm họng, đau họng.
    Liều tấn công 1-2 lần phun mỗi 2-3 giờ. 
    Liều duy trì hay phòng ngừa: 1 lần phun mỗi6 giờ.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Thông tin thành phần Dequalinium

    Dược lực:

    Dequalinium chloride – một hợp chất amonium bậc bốn có phổ kháng vi sinh vật rộng chống lại các vi khuẩn Gram dương và Gram âm khác nhau, nấm và động vật đơn bào (Trichomonas vaginalis).

    Hoạt tính in vitro của dequalinium chloride chống lại các vi sinh vật quan trọng ở âm đạo sau đây đã được xác định và được trình bày theo nồng độ ức chế tối thiểu (MIC).

    Dược động học :

    Sau khi hòa tan 10mg dequalinium chloride trong khoảng 2,5-5ml dịch âm đạo, nồng độ dequalinium chloride trong dịch âm đạo là 4000-2000mg/l, cao hơn nồng độ ức chế tối thiểu MIC90 của tất cả các vi sinh vật gây bệnh đã được thử nghiệm.

    Chưa ghi nhận sự đề kháng của các vi sinh vật đối với dequalinium chloride.

    Cũng như đối với các hợp chất khác có tác động trên bề mặt, cơ chế tác dụng chủ yếu của dequalinium chloride là làm tăng tính thấm qua tế bào và sau đó làm mất hoạt tính của enzyme, gây chết tế bào.

    Dequalinium chloride trong viên đặt âm đạo có tác dụng tại chỗ trong âm đạo. Nói chung sự giảm tiết dịch và giảm viêm rõ rệt xảy ra trong vòng 24-72 giờ.

    Hiệu quả của Fluomizin trong điều trị nhiễm khuẩn âm đạo do sự phát sinh khác nhau đã được ghi nhận trong một nghiên cứu lâm sàng mù đôi được kiểm soát chủ động.

    Dược động học

    Các dữ liệu tiền lâm sàng ghi nhận ở thỏ cho thấy dequalinium chloride chỉ được hấp thu với một lượng rất nhỏ sau khi dùng đường âm đạo.

    Đã ghi nhận sự phân bố vào gan, thận và phổi. Dequalinium chloride dường như được chuyển hóa thành chất dẫn xuất 2,2′-acid dicarboxylic và được bài xuất ở dạng không liên hợp qua phân.

    Với sự hấp thu không đáng kể qua đường âm đạo, không có dữ liệu về dược động học ở người đối với dequalinium chloride.

    An toàn tiền lâm sàng

    Xem xét sự hấp thu rất ít của dequalinium chloride qua đường âm đạo, không có khả năng xảy ra độc tính cấp hoặc trường diễn.

    Chưa có các nghiên cứu về độc tính sinh sản nào được tiến hành với dequalinium. Tuy nhiên, các nghiên cứu mở rộng về độc tính với các hợp chất amonium bậc bốn đã không thấy bằng chứng về độc tính đối với phôi thai.

    Dung nạp tại chỗ: Một nghiên cứu trên thỏ đã cho thấy dequalinium dung nạp tốt qua đường âm đạo.

    Chỉ định :

    – Nhiễm khuẩn âm đạo và nhiễm nấm âm đạo (như bệnh âm đạo do vi khuẩn và bệnh nấm Candida).
    – Bệnh do Trichomonas.
    – Để đạt được sự vô khuẩn trước các phẫu thuật về phụ khoa và trước khi sinh.

    Liều lượng – cách dùng:

    1 viên đặt âm đạo/ngày trong 6 ngày.
    Viên đặt âm đạo nên được đưa sâu vào âm đạo vào buổi tối trước khi đi ngủ. Tốt nhất là thực hiện ở tư thế nằm với cẳng chân hơi gập lại.
    Việc điều trị nên ngừng khi đang có kinh nguyệt và sau đó tiếp tục trở lại.
    Nên điều trị liên tục ngay cả khi không còn các triệu chứng khó chịu chủ quan nữa (ngứa, tiết dịch, mùi khó chịu). Điều trị dưới sáu ngày có thể dẫn đến tái phát.
    Chỉ dẫn sử dụng/thao tác
    Fluomizin chứa các tá dược không hòa tan hoàn toàn, phần thuốc còn lại thỉnh thoảng được tìm thấy trong quần lót. Điều này không có ý nghĩa quan trọng đối với hiệu quả của Fluomizin.
    Trong hiếm trường hợp với âm đạo rất khô, có khả năng là viên đặt âm đạo không hòa tan và bị âm đạo xuất trở ra nguyên cả viên. Kết quả là việc điều trị không đạt tối ưu. Tuy nhiên, điều này không gây tổn thương âm đạo. Để đề phòng trường hợp này, có thể làm ướt viên đặt âm đạo với một ít nước trước khi đưa vào một âm đạo rất khô.
    Bệnh nhân nên dùng một khăn vệ sinh hoặc băng lót. Không có sự thay đổi nào về màu của quần lót. Bệnh nhân cần được chỉ dẫn thay quần lót và đồ lót bằng flanen hàng ngày và giặt chúng ở nhiệt độ ít nhất là 80oC.
    Bệnh nhân không nên sử dụng vòi tắm âm đạo hoặc rửa âm đạo trong khi điều trị bằng Fluomizin.
    Quá Liều
    Dùng nhiều hơn 1 viên đặt âm đạo sẽ không làm tăng hiệu quả của Fluomizin. Ngược lại, việc này sẽ làm tăng tác dụng phụ. Tuy nhiên, chưa ghi nhận tác dụng phụ nghiêm trọng nào sau khi dùng quá liều Fluomizin. Trong trường hợp quá liều, cần tiến hành rửa âm đạo để loại bỏ phần thuốc còn lại.

    Chống chỉ định :

    * Quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của tá dược.

    * Loét biểu mô âm đạo và từng phần âm đạo.

    * Những thiếu nữ chưa đạt được sự trưởng thành về sinh dục không nên dùng Fluomizin.

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Fluomizin có thể dùng trong khi có thai và cho con bú.

    Tuy nhiên, cũng như với các thuốc nói chung, cần thận trọng khi kê đơn Fluomizin cho phụ nữ có thai trong ba tháng đầu.

    Các dữ liệu trên một số lượng nhỏ người có thai trong một nghiên cứu lâm sàng với dequalinium chloride (55) và trong một nghiên cứu về việc sử dụng thuốc Fluomizin (60) cho thấy không có tác dụng phụ nào của dequalinium chloride trên phụ nữ có thai hoặc trên sức khỏe của thai nhi và trẻ sơ sinh.

    Các dữ liệu từ sự điều tra sau khi thuốc được đưa vào thị trường trên một số lượng người có thai (khoảng 0,5-1,1 triệu) cho thấy không có tác dụng phụ nào của dequalinium chloride trên phụ nữ có thai hoặc trên sức khỏe của thai nhi và trẻ sơ sinh.

    Chưa có nghiên cứu trên động vật với dequalinium chloride. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên động vật với hợp chất ammonium bậc bốn không cho thấy độc tính về sinh sản.

    Chưa có dữ liệu về sự thu nhận dequalinium chloride vào sữa mẹ.

    Dựa trên các dữ liệu về sự hấp thu và sự kiện là thời gian điều trị chỉ có 6 ngày, các tác dụng phụ trên thai nhi hoặc trẻ sơ sinh không chắc xảy ra.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ đặt thuốc

    Trong hiếm các trường hợp, có thể có ngứa, nóng rát hoặc đỏ. Tuy nhiên, những phản ứng phụ này cũng có thể liên quan với các triệu chứng của nhiễm khuẩn âm đạo. Trong những trường hợp này không cần ngưng điều trị. Tuy nhiên, nếu các khó chịu kéo dài, bệnh nhân nên đến chữa trị ở cơ sở y tế càng sớm càng tốt.

    Những phản ứng kích ứng tại chỗ như tổn thương bề mặt chảy máu (ăn mòn) ở âm đạo đã được báo cáo trong những trường hợp riêng lẻ (0,002%). Trong những trường hợp này, bề mặt âm đạo (biểu mô âm đạo) đã bị tổn thương trước đó, như là do hậu quả của sự thiếu hụt oestrogen hoặc do tình trạng viêm rõ rệt. Trong những trường hợp này bệnh nhân phải ngừng điều trị và nên đến chữa trị ở cơ sở y tế.

    Thông tin thành phần Hydrocortisone

    Dược lực:

    Các glucocorticoid đi qua màng tế bào và gắn kết với những thụ thể đặc hiệu trong bào tương. Các phức hợp này sau đó đi vào nhân tế bào, gắn kết với DNA (chromatin), và kích thích sự phiên mã của RNA thông tin và do đó ảnh hưởng đến sự tổng hợp protein của các men khác nhau được xem như là giữ vai trò thiết yếu trong hiệu quả tác động toàn thân của glucocorticoid.Tác động dược lý tối đa của các corticosteroid xuất hiện sau khi đã đạt đến nồng độ đỉnh, điều này đề ra rằng hầu hết tác động của thuốc là kết quả của sự tác động lên hoạt tính men hơn là do tác dụng trực tiếp của thuốc.

    Dược động học :

    Hydrocortisone hấp thu nhanh chóng từ dạ dày – ruột và đạt nồng độ đỉnh sau 1 giờ. Hơn 90% lượng thuốc liên kết với protein huyết tương.

    Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được vào khoảng 30 đến 60 phút sau khi tiêm bắp bột vô khuẩn Hydrocortisone sodium succinate. Khoảng 40 đến 90% hydrocortisone gắn kết vào protein huyết tương. Phần tự do, không liên kết của hormone gây tác động sinh học trong khi phần liên kết lại như có tính chất như một lượng dự trữ. Hydrocortisone được chuyển hóa chủ yếu ở gan. 22 đến 30% liều tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch được đào thải trong nước tiểu trong vòng 24 giờ. Thuốc được đào thải hoàn toàn trong vòng 12 giờ. Do đó, nếu cần một nồng độ cao bền vững trong máu, nên tiêm thuốc mỗi 4 đến 6 giờ.

    Tác dụng :

    Hydrocortisone là một glucocorticosteroid tự nhiên do tuyến thượng thận tiết ra, có tác dụng chống viêm, dùng điều trị viêm khớp, viêm ruột, viêm phế quản, ban da, viêm mũi, mắt dị ứng.

    Chỉ định :

    Rối loạn nội tiết:

    Suy thượng thận tiên phát hay thứ phát (hydrocortisone hay cortisone là các thuốc được lựa chọn; có thể sử dụng các đồng đẳng kết hợp với mineralocorticoid khi có thể; ở trẻ em, sự bổ sung mineralocorticoid, đặc biệt khi dùng các đồng đẳng tổng hợp). Trước phẫu thuật và khi bị chấn thương hay bệnh nặng, ở những bệnh nhân đã biết suy thượng thận hay khi có nghi ngờ suy vỏ thượng thận. Sốc không đáp ứng với các phương pháp đang điều trị nếu có hoặc nghi ngờ suy vỏ thượng thận. Tăng sản thượng thận bẩm sinh. Viêm tuyến giáp không sinh mủ. Tăng canxi huyết do ung thư.

    Bệnh khớp:

    Dùng như một trị liệu ngắn hạn trong: Viêm xương khớp sau chấn thương. Viêm bao hoạt dịch hay viêm xương khớp. Viêm khớp dạng thấp, bao gồm viêm khớp dạng thấp ở trẻ em (trong một số ít trường hợp có thể cần trị liệu duy trì liều thấp). Viêm túi hoạt dịch cấp và bán cấp. Viêm mõm lồi cầu. Viêm bao gân cấp không đặc hiệu. Viêm khớp cấp do thống phong. Viêm khớp do bệnh vẩy nến. Viêm đốt sống dạng thấp.

    Bệnh tạo keo:

    Lupus ban đỏ lan tỏa. Viêm tim cấp trong bệnh thấp. Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ).

    Các bệnh da: Pemphigus.

    Ban đỏ da dạng cấp tính (hội chứng Steven-Johnson). Viêm da tróc vẩy. Viêm da bóng nước do herpes. Viêm da tiết bã nhờn nặng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Khác như methylprednisolone sodium succinate không gây hay ít gây ứ natri. Liều Hydrocortisone sodium succinate khởi đầu là từ 100-500mg hay nhiều hơn (hydrocortisone tương đương với hydrocortisone sodium succinate) tùy theo mức độ trầm trọng của bệnh.Có thể lập lại các liều trong 2, 4 hay 6 giờ tùy theo đáp ứng của bệnh nhân và điều kiện lâm sàng. Khi giảm liều cho trẻ em và trẻ sơ sinh, nên tùy theo tình trạng và đáp ứng của bệnh nhân hơn là tính theo tuổi và thể trọng nhưng không nên dưới 25mg mỗi ngày và tối đa 15mg/kg. Nên theo dõi cẩn thận bệnh nhân bị stress nặng sau khi dùng liệu pháp corticoid để tìm các dấu hiệu và triệu chứng của thiểu năng thượng thận. Corticoid là một liệu pháp hỗ trợ, không phải là trị liệu thay thế cho liệu pháp đang dùng.

    Pha chế dung dịch:

    Trước khi tiêm cần kiểm tra các thuốc tiêm thật kỹ bằng mắt thường để tìm cặn hay sự đổi màu khi bao bì đóng gói cho phép.

    Hướng dẫn sử dụng dạng lọ có 2 buồng:

    – Ấn vào nút động bằng nhựa để đẩy dung môi vào khoang dưới.

    – Lắc nhẹ để hòa tan dung dịch.

    – Mở nắp nhựa che phần trung tâm của màng ngăn.

    – Sát trùng phần trên của màng ngăn bằng một chất tiệt khuẩn thích hợp.

    – Ðâm vuông góc vào tâm của màng ngăn cho đến khi thấy được đầu mũi kim. Dốc ngược lọ và rút thuốc ra. Không cần thiết phải pha loãng hơn khi dùng tiêm bắp hay tiêm tĩnh mạch. Ðối với tiêm truyền tĩnh mạch, đầu tiên pha chế dung dịch như đã mô tả ở trên. Sau đó dung dịch 100mg có thể được thêm vào 100-1000ml dextrose 5% trong nước (hay dung dịch muối đẳng trương hay dextrose 5% trong dung dịch muối đẳng trương nếu bệnh nhân không cần hạn chế về lượng natri). Dung dịch 250mg có thể thêm vào thành 250-1000ml, dung dịch 500mg có thể thêm vào thành 500 đến 1000ml và dung dịch 1000mg có thể thêm vào thành 1000ml với dung môi giống như trên. Trong trường hợp cần dùng một thể tích dịch nhỏ, có thể pha 100mg đến 3000mg (hydrocortisone tương đương với hydrocortisone sodium succinate) vào 50ml dung dịch nêu trên. Các dung dịch pha được có thể bền vững trong tối thiểu 4 giờ và có thể tiêm trực tiếp hay gián tiếp qua lọ tiêm truyền tĩnh mạch lớn.

    Khi được pha chế như trên, dung dịch có độ pH từ 7 đến 8 và có áp lực thẩm thấu là: lọ 100mg: 0,36 osmol; lọ 250mg, lọ 500mg và lọ 1000mg:0,57 osmol (nước muối đẳng trương bằng 0,28 osmol).

    Chống chỉ định :

    Nhiễm nấm toàn thân.Quá mẫn đã biết với thành phần của thuốc. 

    Đối với phụ nữ có thai: Không dùng Hydrocortisone cho thai phụ.

    Đối với phụ nữ cho con bú: Không dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn nước và chất điện giải: Ứ natri.

    Suy tim sung huyết trên những bệnh nhân nhạy cảm. Cao huyết áp. Ứ nước. Mất kali.

    Kiềm máu hạ kali.

    Hệ cơ xương:

    Bệnh cơ do sử dụng corticoid. Yếu cơ. Loãng xương. Gãy xương bệnh lý. Gãy cột sống có chèn ép tủy. Hoại tử vô khuẩn.

    Hệ tiêu hóa:

    Loét dạ dày với khả năng thủng và xuất huyết. Xuất huyết dạ dày. Viêm tụy. Viêm thực quản. Thủng ruột.

    Da:

    Chậm lành vết thương. Mảng bầm và đốm xuất huyết. Da dòn mỏng manh.

    Chuyển hóa: Cân bằng nitơ âm tính do dị hóa protein.

    Thần kinh:

    Tăng áp lực nội sọ. Giả u não. Rối loạn tâm thần. Ðộng kinh.

    Nội tiết:

    Rối loạn kinh nguyệt. Phát triển tình trạng bệnh trạng Cushing. Suy giảm trục tuyến yên thượng thận. Giảm dung nạp carbohydrate.

    Biểu hiện bệnh của tiểu đường tiềm ẩn. Gia tăng nhu cầu insulin hay các thuốc hạ đường huyết uống trong tiểu đường. Chậm phát triển ở trẻ em.

    Mắt:

    Ðục thủy tinh thể dưới bao sau. Tăng áp lực nội nhãn. Lồi mắt.

    Hệ miễn dịch:

    Che giấu dấu hiệu nhiễm trùng. Kích hoạt các nhiễm trùng tiềm ẩn. Nhiễm trùng cơ hội. Phản ứng quá mẫn bao gồm phản vệ. Có thể làm suy giảm các phản ứng da. Các phản ứng phụ sau có liên quan đến trị liệu corticoid: phản ứng dạng phản vệ (như co thắt phế quản, phù thanh quản, nổi mề đay). 
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anginovag và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anginovag bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Azopt

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Azopt công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Azopt điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Azopt ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Azopt

    Azopt
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Hỗn dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 5ml

    Thành phần:

    Mỗi 1ml hỗn dịch chứa: Brinzolamide 10mg
    SĐK:VN-21090-18
    Nhà sản xuất: Alcon Research, Ltd. – MỸ
    Nhà đăng ký: Novartis Pharma Services AG
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Azopt (huyền dịch nhỏ mắt brinzolamide) 1% chứa một chất ức chế carbonic anhydrase được bào chế dưới dạng thuốc nhỏ mắt đa liều.
    Azopt 1% được cung cấp dưới dạng huyền dịch lỏng vô trùng đã được bào chế dưới dạng huyền dịch và lắng đọng chậm sau khi lắc. Thuốc có pH khoảng 7,5 và áp suất thẩm thấu 300 mOs/kg.
    Chỉ định
    Huyền dịch nhỏ mắt Azopt 1% được chỉ định để điều trị chứng tăng áp suất nội nhãn trên những bệnh nhân bị tăng áp suất nội nhãn hay glaucoma góc mở.
    Tính chất
    Carbonic anhydrase (CA) là một enzyme được tìm thấy trong nhiều mô của cơ thể trong đó có mắt. Nó xúc tác một phản ứng hai chiều liên quan đến sự hydrate hóa carbon dioxide và dehydrate hóa carbonic acid. Ở người, carbonic anhydrase tồn tại dưới một số dạng isoenzyme, chất có hoạt tính mạnh nhất là carbonic anhydase II (CA-II), được tìm thấy chủ yếu trong hồng cầu nhưng cũng có ở những mô khác. Sự ức chế carbonic anhydrase trong thể mi của mắt làm giảm tiết thủy dịch, chủ yếu do làm chậm sự sản xuất ion bicarbonate với việc làm giảm vận chuyển sodium và dịch. Kết quả là làm hạ nhãn áp.
    Azopt 1% chứa brinzolamide, một chất ức chế carbonic anhydrase II (CA-II). Sau khi nhỏ mắt, brinzolamide ức chế sự hình thành thủy dịch và làm giảm áp suất nội nhãn. Tăng áp suất nội nhãn là một yếu tố nguy cơ chính trong bệnh sinh của tổn thương thần kinh thị giác và mất thị trường do bệnh tăng nhãn áp.
    Sau khi nhỏ mắt, brinzolamide được hấp thu vào máu. Do ái lực của thuốc với CA-II, brinzolamide được phân bố mạnh vào trong hồng cầu và có thời gian bán hủy kéo dài trong máu toàn phần (khoảng 111 ngày). Ở người, chất chuyển hóa N-desethyl brinzolamide được tạo thành cũng gắn vào CA và tích tụ trong hồng cầu. Chất chuyển hóa này chủ yếu gắn với CA-I khi có mặt brinzolamide. Trong huyết tương, nồng độ của cả brinzolamide và N-desethyl brinzolamide thấp và thường dưới mức giới hạn định lượng (< 10 ng/ml). Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương vào khoảng 60%.
    Brinzolamide được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không đổi. N-desethyl brinzolamide cũng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa N-desmethoxypropyl brinzolamide và O-desmethyl với nồng độ thấp hơn.

    Liều lượng – Cách dùng

    Lắc kỹ trước khi dùng. Liều lượng được khuyến cáo là một giọt Huyền Dịch Nhỏ Mắt Azopt trên mắt bị bệnh ba lần mỗi ngày.
    Có thể dùng chung Azopt với các thuốc nhỏ mắt khác để làm hạ áp suất nội nhãn.
    Nếu sử dụng thêm một thuốc nhỏ mắt tại chỗ, nên nhỏ thuốc cách nhau ít nhất 10 phút.

    Chống chỉ định:

    Azopt bị chống chỉ định trên những người nhạy cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Huyền Dịch Nhỏ Mắt Azopt 1% chứa một chất ức chế carbonic anhydrase. Các nghiên cứu lâm sàng không ghi nhận có thay đổi cân bằng kiềm toan hay các chất điện giải. Tuy nhiên, trên bệnh nhân đang sử dụng thuốc ức chế carbonic anhydrase đường uống, dù hiếm thấy và thoáng qua, có thể xảy ra những tương tác thuốc với điều trị salicylate liều cao. Do đó, nên cân nhắc khả năng xảy ra những tương tác thuốc này trên những bệnh nhân được điều trị với Azopt.

    Tác dụng phụ:

    Trong những nghiên cứu lâm sàng với Azopt (huyền dịch nhỏ mắt brinzolamide) 1%, tác dụng ngoại ý thường gặp nhất có liên quan đến việc sử dụng Azopt là nhìn mờ và có vị đắng, chua hay mùi vị bất thường. Những biến cố này xảy ra trên khoảng 5-10% bệnh nhân : Viêm mi mắt, viêm da, khô mắt, cảm giác như có dị vật, nhức đầu, sung huyết, xuất tiết nhãn cầu, khó chịu ở mắt, viêm giác mạc, đau nhãn cầu, ngứa mắt và viêm mũi đã được báo cáo với tần suất từ 1-5%.

    Các tác dụng ngoại ý sau đã được báo cáo với tần suất dưới 1% : phản ứng dị ứng, sói đầu, đau ngực, viêm kết mạc, tiêu chảy, nhìn đôi, chóng mặt, khô miệng, khó thở, khó tiêu, mỏi mắt, tăng trương lực, viêm kết mạc giác mạc, bệnh giác mạc, đau thận, đóng vảy hay cảm giác dính ở mi mắt, buồn nôn, viêm họng, chảy nước mắt và nổi mề đay.

    Chú ý đề phòng:

    Azopt là một sulfonamide và được hấp thu toàn thân mặc dù chỉ dùng tại chỗ. Do đó, có thể xảy ra một vài tác dụng ngoại ý liên quan đến sulfonamide khi dùng Azopt tại chỗ. Mặc dù hiếm nhưng cũng có thể xảy ra tử vong do những tác dụng phụ nghiêm trọng của sulfonamide như hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì do nhiễm độc, hoại tử gan tối cấp, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản và các rối loạn tạo máu khác. Có thể xảy ra phản ứng mẫn cảm nếu tái sử dụng sulfonamide bất kể đường dùng nào. Nếu có triệu chứng của phản ứng phụ hay tăng cảm nghiêm trọng xảy ra, phải ngưng sử dụng chế phẩm ngay lập tức.

    Thận trọng lúc dùng

    Tổng quát :

    Có thể ghi nhận hoạt tính của carbonic anhydrase cả trong bào tương và quanh màng huyết thanh của nội mô giác mạc. Tác động của việc sử dụng liên tục Azopt trên nội mô giác mạc vẫn chưa được đánh giá đầy đủ.

    Bên cạnh các thuốc làm hạ nhãn áp, bệnh nhân glaucoma góc đóng cần phải có những biện pháp điều trị khác. Azopt chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân bị glaucoma góc đóng.

    Azopt chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy thận nặng (CrCl Azopt chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan và nên sử dụng cẩn thận trên những bệnh nhân này.

    Vẫn có tiềm năng bị các tác dụng phụ cộng thêm của thuốc ức chế carbonic anhydrase trên những bệnh nhân đang sử dụng một thuốc ức chế carbonic anhydrase theo đường uống và Azopt. Không nên sử dụng đồng thời Azopt và thuốc ức chế carbonic anhydrase uống.

    Thông tin cho bệnh nhân :

    Azopt là một sulfonamide và được hấp thu toàn thân mặc dù chỉ dùng tại chỗ ; do đó, một vài tác dụng ngoại ý có liên quan đến sulfonamide có thể xảy ra khi dùng Azopt tại chỗ. Nên khuyên bệnh nhân nếu có phản ứng phụ nghiêm trọng hay bất thường xảy ra ở mắt hay toàn thân, hoặc có những dấu hiệu của phản ứng quá mẫn, phải ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ ngay (xem phần Chú ý đề phòng).

    Có thể bị nhìn mờ thoáng qua khi đang sử dụng Azopt. Nên cẩn thận khi vận hành máy móc hay khi lái xe.

    Nên chỉ dẫn cho bệnh nhân không được để đầu lọ thuốc chạm vào mắt hay các vùng xung quanh hay các bề mặt khác, vì sản phẩm có thể bị nhiễm vi trùng và gây nhiễm trùng mắt. Tổn thương mắt nghiêm trọng và theo sau là mất thị lực có thể là hậu quả của việc sử dụng sản phẩm bị dây nhiễm.

    Nên khuyên bệnh nhân rằng nếu họ phải mổ mắt hay bị các bệnh về mắt khác đi kèm (như chấn thương hay nhiễm trùng), nên hỏi ý kiến bác sĩ ngay lập tức có nên tiếp tục sử dụng lọ thuốc đang dùng hay không.

    Nếu đang sử dụng nhiều loại thuốc nhỏ mắt, các thuốc này phải được dùng cách nhau ít nhất 10 phút.

    Chất bảo quản của Huyền Dịch Nhỏ Mắt Azopt là benzalkonium chloride có thể được hấp thu bởi kính tiếp xúc. Nên lấy kính tiếp xúc ra khi nhỏ thuốc và có thể đặt lại sau 15 phút.

    Sử dụng trong nhi khoa :

    Tính an toàn và hiệu quả trên bệnh nhi chưa được xác định.

    Lúc có thai

    Tác dụng sinh quái thai : Các thử nghiệm về độc tính trên sự phát triển với brinzolamide trên thỏ với liều 1, 3, 6 mg/kg/ngày (20, 62, 125 lần liều nhỏ mắt được khuyến cáo cho người) gây độc cho chuột mẹ với liều 6 mg/kg/ngày và làm tăng đáng kể bất thường của thai như có xương sọ phụ, tác dụng này chỉ cao hơn một ít so với giá trị lịch sử tại liều 1 và 6 mg/kg/ngày. Trên chuột, cân nặng thai giảm có ý nghĩa thống kê khi cho chuột mẹ dùng liều uống 18 mg/kg/ngày (cao gấp 375 liều nhỏ mắt được khuyên dùng của người) khi đang mang thai, và không khác biệt có ý nghĩa thống kê trên sự phát triển của cơ quan hay mô. Sự gia tăng phần xương ức (sternebrae) không cốt hóa, giảm cốt hóa xương sọ, không cốt hóa xương móng xảy ra với liều 6 và 18 mg/kg thì không khác biệt có ý nghĩa thống kê. Không thấy dị dạng liên quan đến điều trị. Sau khi cho chuột có thai uống brinzolamide14C, chất phóng xạ đi qua nhau thai và tồn tại trong mô và máu của thai.

    Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng kỹ càng trên phụ nữ có thai. Chỉ nên dùng Azopt trong thai kỳ khi lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

    Lúc nuôi con bú

    Trong một nghiên cứu về brinzolamide trên chuột đang nuôi con bú, cân nặng của chuột con giảm ở liều 15 mg/kg/ngày (312 lần liều nhỏ mắt được khuyến cáo cho người). Không ghi nhận các tác dụng phụ khác.

    Tuy nhiên, sau khi cho chuột đang nuôi con bú uống brinzolamide14C, chất phóng xạ được tìm thấy trong sữa với nồng độ thấp hơn trong máu và trong huyết tương.

    Không biết được rằng thuốc có bài tiết qua sữa mẹ ở người hay không. Vì nhiều thuốc có thể bài tiết qua sữa mẹ và vì khả năng có thể xảy ra những tác dụng phụ nghiêm trọng trên trẻ em bú sữa của người mẹ đang sử sụng Azopt, nên quyết định ngưng nuôi con bú hay ngưng thuốc, dựa trên tầm quan trọng của thuốc đối với sức khỏe người mẹ.

    Thông tin thành phần Brinzolamid

    Chỉ định :

    Thuốc nhỏ mắt Brinzolamide được sử dụng để điều trị bệnh tăng nhãn áp, tình trạng tăng áp suất trong mắt và dẫn đến mất thị lực. Brinzolamide là thuốc ức chế anhydrase carbonic. Nó làm giảm áp suất trong mắt.

    Liều lượng – cách dùng:

    Brinzolamide thuốc nhỏ mắt là thuốc dạng lỏng được sử dụng bằng cách nhỏ trực tiếp vào mắt. Nó thường được dùng 3 lần/ ngày. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn một cách cẩn thận, và hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn bất kỳ phần nào bạn không hiểu. Sử dụng thuốc nhỏ mắt brinzolamide đúng theo chỉ dẫn. Không sử dụng nhiều hơn hoặc ít hơn hoặc sử dụng nó thường xuyên hơn so với quy định của bác sĩ. Thuốc nhỏ mắt Brinzolamide kiểm soát bệnh tăng nhãn áp nhưng không chữa trị nó. Tiếp tục sử dụng thuốc nhỏ mắt brinzolamide ngay cả khi bạn cảm thấy tốt. Không được ngưng dùng thuốc nhỏ mắt brinzolamide mà không nói chuyện với bác sĩ của bạn. Tránh chạm đầu ống nhỏ vào mắt của bạn.

    Chống chỉ định :

    Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị dị ứng với thuốc hoặc với bất cứ thành phần nào trong thuốc. Không sử dụng thuốc này trong khi bạn đang đeo kính áp tròng. Thuốc này có thể chứa một chất bảo quản có thể được hấp thụ bởi kính áp tròng. Chờ ít nhất 15 phút sau khi dùng thuốc nhỏ mắt trước khi đưa kính áp tròng vào trong mắt của bạn.

    Tác dụng phụ

    Thuốc nhỏ mắt Brinzolamide có thể gây ra tác dụng phụ như: mờ mắt, cảm giác đắng, chua, hoặc bất thường sau khi nhỏ thuốc, khô mắt, cảm thấy có gì đó trong mắt của bạn, đau đầu, sổ mũi. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, ngừng sử dụng thuốc nhỏ mắt brinzolamide và gọi bác sĩ của bạn ngay lập tức: ngứa mắt hoặc da, bị đỏ hoặc sưng mắt, môi, lưỡi, hoặc da, chảy nước mắt, đau mắt, phát ban da, nổi mề đay, hoặc thay đổi da, khó thở hoặc nuốt, viêm họng, cảm sốt, tức ngực.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Azopt và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Azopt bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Asederma

    Thuốc Asederma

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Asederma công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Asederma điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Asederma ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Asederma

    Asederma
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Gel rơ miệng
    Đóng gói:Hộp 1 tuýp 10g

    Thành phần:

    Miconazole
    Hàm lượng:
    10 g gel chứa 200 mg Miconazole
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược TW MEDIPLANTEX
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị nấm candida ở khoang miệng- hầu và đường tiêu hóa ở người lớn và trẻ em từ 4 tháng tuổi trở lên (xem Chống chỉ định và Chú ý & thận trọng).

    Liều lượng – Cách dùng

    (Thìa đong thuốc được cung cấp tương đương 124 mg mỗi 5 mL)
    Nhiễm nấm Candida miệng-hầu:
    Trẻ nhỏ 4- 24 tháng tuổi: 1,25 ml (1/4 thìa đong thuốc) gel mỗi lần, 4 lần mỗi ngày ngày sau các bữa ăn. Mỗi liều nên được chia thành những phần nhỏ hơn và rơ vào chỗ thương tổn với một ngón tay sạch.
    Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi trở lên: 2,5 ml (1/2 thìa đong thuốc) gel mỗi lần, 4 lần mỗi ngày sau các bữa ăn.
    Không nên nuốt gel ngay mà giữ trong miệng càng lâu càng tốt.
    Tiếp tục trị liệu ít nhất là một tuần sau khi các triệu chứng biến mất. Trong trường hợp nhiễm nấm candida miệng, răng giả nên được lấy ra mỗi tối chà rửa với gel rơ miệng aseDerma®.
    Nhiễm nấm candida dạ dày-ruột:
    Gel có thể được sử dụng cho trẻ nhỏ (4 tháng tuổi trở lên), trẻ em và người lớn mà nuốt thuốc viên gặp khó khăn.
    Liều dùng 20 mg/kg/ngày, chia thành 4 lần.
    Liều dùng hàng ngày không vượt quá 250 mg (10 ml gel rơ miệng), 4 lần mỗi ngày.
    Tiếp tục điều trị ít nhất là một tuần sau khi các triệu chứng biến mất.

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định trong những trường hợp sau:

    – Quá mẫn cảm với miconazole, thành phần khác của thuốc hoặc với các dẫn xuất imidazole khác.

    – Trẻ nhỏ dưới 4 tháng tuổi hoặc những trẻ mà phản xạ nuốt chưa phát triển hoàn chỉnh.

    – Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan.

    – Dùng kết hợp với những thuốc mà có sự chuyển hóa bởi CYP3A4 như sau: (Xem Tương tác thuốc)

    + Những chất được biết gây kéo dài khoảng QT, ví dụ như: astemizole, bepridil, cisapride, dofetilide, halofantrine, mizolastine, pimozide, quinidine, sertindole và terfenadine

    + Ergot alkaloids

    + Chất ức chế men HMG-CoA reductase như simvatatin và lovastatin

    + Triazolam và midazolam đường uống.

    Tương tác thuốc:

    Khi sử dụng trị liệu đồng thời, tham khảo nhãn thuốc tương ứng thông tin về đường chuyển hóa của thuốc dùng đồng thời. Miconazole có thể ức chế sự chuyển hóa của những thuốc được chuyển hóa bởi hệ thống men CYP3A4 và CYP2C9. Điều này đưa đến sự gia tăng và/hoặc kéo dài tác dụng của những thuốc đó, kể cả tác dụng phụ.

    Miconazole đường uống chống chỉ định sử dụng đồng thời với những thuốc mà chịu sự chuyển hóa bởi CYP3A như sau (Xem chống chỉ định):

    – Những chất được biết đến gây kéo dài khoảng QT, ví dụ: astemizole, bepridil, cisapride, dofetilide, halofantrine, mizolastine, pimozide, quinidine, sertindole, sertindole và terfenadine

    – Ergot alkaloids

    – Chất ức chế men HMG-CoA reductase như simvatatin và lovastatin

    – Triazolam và midazolam đường uống.

    Khi sử dụng đồng thời với miconazole đường uống, các thuốc sau phải được thận trọng do có thể bị gia tăng hoặc kéo dài tác dụng điều trị và/hoặc tác dụng phụ. Nếu cần, giảm liều và giám sát nồng độ trong huyết tương:

    – Các thuốc chịu sự chuyển hóa bởi CYP2C9 (xem Chú ý & thận trọng):

    + Thuốc chống đông máu đường máu như warfarin

    + Thuốc hạ đường huyết đường uống như sulfonylureas

    + Phenytoin

    – Các thuốc chịu sự chuyển hóa bởi CYP3A4:

    + Chất ức chế men HIV protease như saquinavir

    + Một số tác nhân kháng ung thư như vinca alkaloids, busulfan và docetaxel

    + Các thuốc chẹn kênh Ca như dihydropyridines và verapamil

    + Thuốc ức chế miễn dịch: cyclosporine, tacrolimus, sirolimus (rapamycin)

    + Các thuốc khác: alfentanil, alprazolam, brotizolam, buspirone, carbamazepine, cilostasol, disopyramide, ebastine, methylprednisolone, midazolam IV, reboxetine, rifabutin, sildenafil, và trimetrexate.

    Tác dụng phụ:

    Ngoài các báo cáo tác dụng ngoại ý trong các nghiên cứu lâm sàng được liệt kê ở trên, các tác dụng ngoại ý sau đây đã được báo cáo trong quá trình sử dụng thuốc sau khi đưa thuốc ra thị trường (Bảng 3). Trong bảng, các tần số được cung cấp theo đúng với các quy ước sau đây:

    Rất thường gặp ≥ 1/10

    Thường gặp ≥ 1/100 và Ít gặp ≥ 1/1.000 và Hiếm gặp ≥ 1/10.000 và Rất hiếm Trong bảng 3, tác dụng ngoại ý được trình bày theo phân loại tần suất được dựa trên tỷ lệ từ những báo cáo tự phát

    Bảng 3. Ghi nhận tác dụng ngoại ý trong kinh nghiệm sau tiếp thị Miconazole theo tần suất đánh giá tỷ lệ từ những báo cáo tự phát

    Rối loạn hệ miễn dịch

    Rất hiếm Phản ứng phản vệ, phù mạch, quá mẫn

    Rối loạn hô hấp. Ngực, Trung thất

    Rất hiếm Ngạt thở (xem Chống chỉ định)

    Rối loạn hệ tiêu hóa

    Rất hiếm Tiêu chảy, viêm miệng, lưỡi đổi màu

    Rối loạn gan mật

    Rất hiếm Viêm gan

    Rối loạn hệ thống da và dưới da

    Rất hiếm Hoại tử biểu bì do nhiễm độc, hội chứng Steven-Johnson, mề đay, phát ban, phát ban mụn mủ toàn thân cấp tính, phản ứng thuốc với triệu chứng toàn thân và tăng bạch cầu ái toan

    Hoại tử biểu bì do nhiễm độc, hội chứng Steven-Johnson, mề đay, phát ban, phát ban mụn mủ toàn thân cấp tính, phản ứng thuốc với triệu chứng toàn thân và tăng bạch cầu ái toan

    Chú ý đề phòng:

    Nếu phải dùng đồng thời và một thuốc chống đông máu đường uống như warfarin để điều trị, thì tác dụng chống đông máu phải được giám sát và chỉnh liều kỹ.

    Nên giám sát nồng độ miconazole và phenytoin nếu 2 thuốc này được dùng đồng thời.

    Ở những bệnh nhân đang sử dụng một số thuốc uống hạ đường huyết như sulfonylurreas, sự gia tăng tác dụng điều trị dẫn đến việc hạ đường huyết có thể xảy ra trong suốt quá trình điều trị đồng thời với miconazole và phải xem xét các biện pháp xử trí thích hợp (xem phần Tương tác thuốc).

    Điều quan trọng là phải xem xét sự hay thay đổi chức năng nuốt của trẻ nhỏ, đặc biệt là khi dùng gel miconazole cho trẻ nhỏ từ 4 đến 6 tháng tuổi. Mức giới hạn tuổi thấp hơn nên được tăng lên đến 5-6 tháng tuổi đối với trẻ nhỏ, hoặc trẻ nhỏ thể hiện sự phát triển thần kinh cơ chậm.

    Đặc biệt ở trẻ con (4 tháng tuổi – 2 tuổi) cần phải thận trọng để chắc chắn rằng gel không làm tắc nghẽn cổ họng. Do đó, không dùng gel ở thành sau cổ họng. Mỗi liều nên được phân chia thành những phần nhỏ hơn để rơ miệng với một ngón tay sạch. Theo dõi bệnh để tránh nghẹt thở. Cũng do nguy cơ nghẹt thở, không dùng cách thoa gel vào múm vú của bà mẹ đang cho con bú để cung cấp thuốc điều trị cho trẻ nhỏ.

    Sử dụng trong thai kỳ và phụ nữ cho con bú

    Phụ nữ có thai

    Chưa có các nghiên cứu có đối chứng tốt và đầy đủ ở phụ nữ mang thai. Ở các nồng độ phơi nhiễm liên quan về mặt lâm sàng, các nghiên cứu trên động vật không cho thấy có các tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với độc tính sinh sản. Như là một biện pháp phòng ngừa, nên tránh việc sử dụng aseDerma® trong khi đang mang thai trừ khi lợi ích điều trị cho bệnh nhân cao hơn những rủi ro cho thai nhi.

    Phụ nữ cho con bú

    Hiện chưa biết liệu miconazole hoặc các chất chuyển hóa của nó được bài tiết qua sữa mẹ (xem Chú ý và thận trọng).

    Ảnh hưởng trên khả năng lái xe và điều khiển máy móc

    Thuốc không ảnh hưởng đến sự tỉnh táo hay khả năng lái xe.

    Thông tin thành phần Miconazole

    Dược lực:

    Miconazole nitrate hoạt tính kháng nấm đối với vi nấm ngoài da thông thường và vi nấm men, cũng như có hoạt tính kháng khuẩn đối với một số trực khuẩn và cầu khuẩn Gr (+).

    Hoạt tính của thuốc dựa trên sự ức chế sinh tổng hợp ergosterol ở vi nấm và làm thay đổi thành phần lipid cấu tạo màng, dẫn đến sự hoại tử tế bào vi nấm.

    Dược động học :

    Khả dụng sinh học đường uống thấp (25%-30%) vì miconazole ít được hấp thu qua đường ruột.Với liều 1000 mg ở người tình nguyện khỏe mạnh, 2-4 giờ sau khi đưa vào cơ thể, nồng độ trong huyết tương đạt được 1,16 mcg/ml. Nồng độ này không đủ để điều trị nấm nông và nấm nội tạng. Phần miconazole hấp thu được chuyển hóa gần như hoàn toàn. Ít hơn 1% liều dùng được phát hiện là không biến đổi ở nước tiểu. Không có chất chuyển hóa hoạt tính, thời gian bán hủy sau cùng là 20 giờ. 

    Tác dụng :

    Miconazol là thuốc imidazol tổng hợp có tác dụng chống nấm đối với các loại như Aspergillus, Blastomyces, Candida, Clasdosporium, Coccidioides, Epidermophyton, Histoplasma, Madurella, Pityrosporon, Microsporon, Paracoccidioides, Phialophora, Pseudalleschiria và Trichophyton. Miconazol cũng có tác dụng với vi khuẩn gram dương. Miconazol ức chế tổng hợp ergosterol ở màng tế bào nấm gây ức chế sự sinh trưởng của tế bào vi khuẩn nấm.

    Chỉ định :

    Gel rơ miệng Miconazole dùng chữa trị và điều trị dự phòng nhiễm Candida ở khoang miệng, hầu và đường tiêu hóa. 

    Liều lượng – cách dùng:

    Trẻ sơ sinh : 1/2 muỗng cà phê mỗi lần, hai lần mỗi ngày.

    Trẻ em và người lớn: 1/2 muỗng cà phê mỗi lần, bốn lần mỗi ngày.Dùng ngón tay quấn gạc rơ thuốc vào miệng. Không nên nuốt thuốc ngay mà giữ trong miệng càng lâu càng tốt. Trị liệu nên được tiếp tục ít nhất là một tuần sau khi các triệu chứng biến mất. Trong trường hợp nhiễm Candida miệng, răng giả nên được lấy ra mỗi tối chà rửa với gel Miconazole.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với miconazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc. Rối loạn chức năng gan.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn tiêu hóa như: buồn nôn, nôn. Ðiều trị dài hạn có thể bị tiêu chảy. Trường hợp hiếm, có thể có phản ứng dị ứng. Trong các báo cáo lẻ tẻ về viêm gan, không có trường hợp nào nguyên nhân liên quan do Miconazole.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Asederma và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Asederma bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Azarga

    Thuốc Azarga

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Azarga công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Azarga điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Azarga ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Azarga

    Azarga
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Hỗn dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 chai 5ml

    Thành phần:

    Brinzolamide 10mg/ml; Timolol (dưới dạngTimolol maleate) 5mg/ml
    SĐK:VN-17810-14
    Nhà sản xuất: S.A Alcon Couvreur N.V – BỈ
    Nhà đăng ký: Alcon Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Làm giảm nhãn áp ở người bệnh tăng nhãn áp hoặc glôcôm góc mở.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tăng nhãn áp hoặc glôcôm góc mở

    Liều thường dùng lúc đầu là 1 giọt timolol maleat 0,25% vào mắt bị bệnh, ngày 2 lần. Nếu không đủ đáp ứng lâm sàng, liều có thể chuyển sang 1 giọt dung dịch 0,5% vào mắt bị bệnh, ngày 2 lần (đối với một số ít người, 1 giọt timolol 0,1% vào mắt bị bệnh, ngày 2 lần có thể đạt yêu cầu).

    Nếu cần, có thể phối hợp timolol tra mắt với thuốc co đồng tử, epinephrin và các chất ức chế carbonic anhydrase.

    Vì ở một số người bệnh, đáp ứng giảm nhãn áp của timolol có thể cần vài tuần mới ổn định, nên để đánh giá, cần đo nhãn áp sau khoảng 4 tuần dùng timolol. Nếu nhãn áp giữ được ở mức thoả đáng, nhiều người bệnh có thể chuyển sang phác đồ ngày dùng 1 lần.

    Cách chuyển người bệnh đang dùng thuốc khác sang timolol:

    Khi một người bệnh đang dùng thuốc nhỏ mắt loại chẹn beta khác muốn chuyển sang timolol, cần ngừng dùng thuốc đó vào ngày hôm trước, đến ngày hôm sau bắt đầu bằng nhỏ 1 giọt timolol 0,25% vào mắt bị bệnh, ngày 2 lần. Nếu đáp ứng lâm sàng không đủ, liều có thể tăng, dùng 1 giọt timolol 0,5%, ngày 2 lần.

    Khi một người bệnh đang dùng đơn độc 1 thuốc chống glôcôm không phải loại thuốc chẹn beta, tiếp tục dùng thuốc này và thêm 1 giọt timolol 0,25% vào mắt bị bệnh, ngày 2 lần. Vào ngày hôm sau ngừng dùng thuốc chống glôcôm đã dùng trước đây và tiếp tục dùng timolol. Nếu cần liều cao hơn, thay bằng 1 giọt timolol 0,5% vào mỗi mắt bị bệnh, ngày 2 lần.

    Trẻ em: Liều dùng như người lớn, nhưng không nên dùng cho trẻ đẻ non và sơ sinh.

    Dạng timolol tra mắt đóng từng liều không có chất bảo quản được dùng cho người bệnh mẫn cảm với chất bảo quản benzalkonium clorid: Dạng thuốc này được dùng ngay sau khi mở ống thuốc để dùng cho một hoặc cả hai mắt. Do không giữ được vô khuẩn sau khi mở, thuốc còn lại phải vứt bỏ ngay sau khi dùng.

    Cách dùng (gồm các bước như sau):

    Nếu dùng cả thuốc tra mắt khác, phải dùng thuốc này ít nhất 10 phút trước khi dùng timolol.

    Rửa tay sạch trước mỗi lần dùng.

    Lộn ngược và lắc lọ thuốc còn đậy kín một lần trước mỗi lần dùng, không cần lắc nhiều lần.

    Thận trọng tháo nắp lọ thuốc để đầu nhỏ thuốc không chạm vào bất cứ thứ gì. Ðể nắp vào chỗ khô sạch.

    Giữ lọ thuốc giữa ngón tay cái và ngón tay trỏ. Dùng ngón trỏ của tay kia kéo mi mắt dưới xuống để tạo thành một túi cho giọt thuốc. Ngửa đầu ra phía sau.

    Ðưa đầu nhỏ thuốc vào gần mắt và nhẹ nhàng bóp lọ thuốc chảy ra một giọt vào mắt.

    Ðậy nắp lại. Ðể lọ thuốc ở nhiệt độ trong phòng theo vị trí thẳng đứng vào chỗ sạch.

    Ðầu lọ thuốc đã được chế tạo để mỗi lần rơi ra một giọt đủ lượng; do đó, không làm rộng thêm đầu lỗ. Không dùng thuốc quá lượng quy định.

    Không rửa đầu lọ bằng nước xà phòng hoặc bất cứ chất giặt tẩy nào khác.

    Chống chỉ định:

    Như với nhiều thuốc tra mắt khác, timolol được hấp thu vào cơ thể. Những tác dụng không mong muốn của các thuốc chẹn beta dùng đường toàn thân cũng có thể xảy ra với các dạng tra mắt. Thí dụ, các phản ứng rất nặng về hô hấp và tim, bao gồm cả tử vong do co thắt phế quản ở người bệnh hen, tử vong do suy tim (hiếm gặp) đã được thông báo sau khi dùng timolol maleat đường toàn thân hoặc tra mắt. Chống chỉ định dùng timolol maleat tra mắt trong trường hợp:

    Hen phế quản hoặc có tiền sử hen phế quản.

    Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.

    Nhịp chậm xoang, blốc nhĩ thất độ hai hoặc độ ba.

    Suy tim rõ, sốc do tim.

    Quá mẫn với một thành phần của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Mặc dù dung dịch tra mắt timolol dùng đơn độc ít có hoặc không có tác dụng trên đồng tử nhưng nếu dùng phối hợp timolol với epinephrin đôi khi gây giãn đồng tử.

    Người bệnh không nên dùng phối hợp timolol với thuốc tra mắt loại chẹn beta khác vì tác dụng cộng hợp mạnh trên mắt và toàn thân.

    Tránh phối hợp với barbiturat.

    Cần thận trọng khi phối hợp với verapamil, diltiazem, reserpin vì có thể xảy ra hạ huyết áp, nhịp tim chậm, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, suy tim.

    Tác dụng phụ:

    Tác dụng không mong muốn (ADR)

    Phản ứng thường gặp nhất là rối loạn thị giác (2%) như nhìn mờ và kích ứng mắt (1%).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    Mắt: Kích ứng, mờ mắt.

    Ít gặp, 1/1000 Toàn thân: Mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt.

    Tuần hoàn: Nhịp tim chậm, ngất.

    Thần kinh trung ương: Trầm cảm.

    Tiêu hóa: Buồn nôn.

    Hô hấp: Khó thở.

    Mắt: Viêm kết mạc, viêm giác mạc, rối loạn thị giác.

    Hiếm gặp, ADR Tuần hoàn: Hạ huyết áp, loạn nhịp tim, suy tim, blốc tim, thiếu máu cục bộ não, đánh trống ngực.

    Da: Ngoại ban, mày đay, rụng tóc.

    Hô hấp: Co thắt phế quản.

    Mắt: Viêm mi mắt, sa mi mắt, song thị, khô mắt.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Cần hướng dẫn người bệnh tránh để đầu lọ thuốc tiếp xúc với mắt hoặc các vùng quanh mắt. Cũng cần hướng dẫn người bệnh là dung dịch tra mắt, nếu thao tác không đúng có thể bị nhiễm các loại vi khuẩn thường gây nhiễm khuẩn mắt. Mắt có thể bị tổn hại nặng, thậm chí không nhìn được do dùng dung dịch nhiễm khuẩn.

    Cũng cần khuyên người bệnh là nếu xảy ra các bệnh gian phát về mắt (như chấn thương mắt, phẫu thuật mắt, nhiễm khuẩn mắt), cần xin ý kiến của thầy thuốc ngay xem có nên tiếp tục dùng thuốc nữa không.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng khi dùng cho người đái tháo đường vì thuốc chẹn thụ thể beta có thể che mất các triệu chứng hạ đường huyết. Người suy tim cần kiểm tra kỹ trước khi bắt đầu điều trị. Người bệnh không được dùng đồng thời hai thuốc chẹn beta vào mắt. Người bệnh đang uống thuốc chẹn beta cần theo dõi chặt chẽ cả nhãn áp lẫn tác dụng toàn thân.

    Thời kỳ mang thai

    Chưa nghiên cứu đầy đủ và có kiểm tra tốt ở người mang thai, nhưng timolol có thể có hại cho thai, nguy cơ làm chậm nhịp tim thai và giảm tưới máu của nhau thai khi mẹ bị giảm huyết áp. Do đó chỉ nên dùng timolol khi có thai nếu xét lợi ích cho mẹ hơn nguy cơ cho thai.

    Thời kỳ cho con bú

    Timolol tiết vào sữa mẹ với nồng độ cao tới mức gây nguy cơ cho trẻ. Do thuốc gây phản ứng có hại nghiêm trọng cho trẻ bú nên cần phải quyết định xem nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, tùy theo tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ.

    Quá liều và xử trí

    Khi xảy ra rối loạn thị giác nặng, cần xin ý kiến của bác sĩ về ngừng thuốc hoặc thay thế thuốc khác.

    Thông tin thành phần Brinzolamid

    Chỉ định :

    Thuốc nhỏ mắt Brinzolamide được sử dụng để điều trị bệnh tăng nhãn áp, tình trạng tăng áp suất trong mắt và dẫn đến mất thị lực. Brinzolamide là thuốc ức chế anhydrase carbonic. Nó làm giảm áp suất trong mắt.

    Liều lượng – cách dùng:

    Brinzolamide thuốc nhỏ mắt là thuốc dạng lỏng được sử dụng bằng cách nhỏ trực tiếp vào mắt. Nó thường được dùng 3 lần/ ngày. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn một cách cẩn thận, và hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn bất kỳ phần nào bạn không hiểu. Sử dụng thuốc nhỏ mắt brinzolamide đúng theo chỉ dẫn. Không sử dụng nhiều hơn hoặc ít hơn hoặc sử dụng nó thường xuyên hơn so với quy định của bác sĩ. Thuốc nhỏ mắt Brinzolamide kiểm soát bệnh tăng nhãn áp nhưng không chữa trị nó. Tiếp tục sử dụng thuốc nhỏ mắt brinzolamide ngay cả khi bạn cảm thấy tốt. Không được ngưng dùng thuốc nhỏ mắt brinzolamide mà không nói chuyện với bác sĩ của bạn. Tránh chạm đầu ống nhỏ vào mắt của bạn.

    Chống chỉ định :

    Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị dị ứng với thuốc hoặc với bất cứ thành phần nào trong thuốc. Không sử dụng thuốc này trong khi bạn đang đeo kính áp tròng. Thuốc này có thể chứa một chất bảo quản có thể được hấp thụ bởi kính áp tròng. Chờ ít nhất 15 phút sau khi dùng thuốc nhỏ mắt trước khi đưa kính áp tròng vào trong mắt của bạn.

    Tác dụng phụ

    Thuốc nhỏ mắt Brinzolamide có thể gây ra tác dụng phụ như: mờ mắt, cảm giác đắng, chua, hoặc bất thường sau khi nhỏ thuốc, khô mắt, cảm thấy có gì đó trong mắt của bạn, đau đầu, sổ mũi. Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây, ngừng sử dụng thuốc nhỏ mắt brinzolamide và gọi bác sĩ của bạn ngay lập tức: ngứa mắt hoặc da, bị đỏ hoặc sưng mắt, môi, lưỡi, hoặc da, chảy nước mắt, đau mắt, phát ban da, nổi mề đay, hoặc thay đổi da, khó thở hoặc nuốt, viêm họng, cảm sốt, tức ngực.

    Thông tin thành phần Timolol

    Dược lực:

    Timolol là chất chẹn thụ thể adrenergic beta1 và beta2 (không chọn lọc). Cơ chế tác dụng hạ nhãn áp của các thuốc chẹn beta còn chưa rõ, nhưng bằng phương pháp đo hùynh quang và ghi nhãn áp, người ta thấy rằng những thuốc này làm giảm sản xuất thủy dịch. Ngoài ra, còn có sự tăng nhẹ lưu lượng ra của thủy dịch. Timotol không có tác dụng kích thích beta, không có tác dụng ổn định màng và không gây tê. Khác với các thuốc co đồng tử, timolol ít hoặc không có tác dụng điều tiết co giãn đồng tử. Tác dụng hạ nhãn áp của timolol thường nhanh, xuất hiện khoảng 20 phút sau khi tra thuốc vào mắt và đạt tối đa trong vòng 1 – 2 giờ. Tra một lần dung dịch timolol 0,25% hoặc 0,5% thì tác dụng còn duy trì được khoảng 24 giờ.

    Timolol maleate có tác dụng hạ nhãn áp trong bệnh glaucom hay các tình trạng tăng nhãn áp khác.

    Dược động học :

    Hấp thu toàn thân: nồng độ thuốc trong huyết tương sau khi nhỏ mắt chưa được ghi nhận.

    Tác dụng :

    Timolol maleate có tác dụng nhanh, thường bắt đầu 20 phút sau khi nhỏ. Tác dụng tối đa vào khoảng 1 đến 2 giờ và hiệu quả hạ nhãn áp đáng kể kéo dài trong 24 giờ.

    Ðặc tính dược lý của hoạt chất chính timolol maleate bao gồm:

    – Ức chế thụ thể b không chọn lọc.

    – Không có hoạt tính giao cảm nội tại.

    – Không có tác động vô cảm tại chỗ (ổn định màng).

    Không giống các thuốc co đồng tử, Timolol maleate không ảnh hưởng đến kích thước đồng tử hay sự điều tiết. Không có co quắp điều tiết và thị lực không thay đổi.

    Giống như các thuốc điều trị glaucoma khác, đáp ứng với timolol sẽ giảm khi điều trị lâu dài ở một số bệnh nhân.

    Chỉ định :

    Tăng nhãn áp

    -Glaucoma góc mở mạn tính

    -Glaucoma ở người đã lấy thủy tinh thể

    Liều lượng – cách dùng:

    Nhỏ mắt 1 giọt x 2 lần mỗi ngày. Nếu cần thiết, có thể điều trị đồng thời với:

    Thuốc nhỏ mắt điều trị glaucoma loại giống giao cảm (sympathomimetic) hay loại giống phó giao cảm (parasympathomimetic), hay thuốc ức chế men carbonic anhydrase dùng đường toàn thân, để đạt được hiệu quả tốt hơn.Ở một số bệnh nhân, vì hiệu quả hạ nhãn áp của Timolol maleate chỉ ổn định sau vài tuần điều trị, nên cần đánh giá nhãn áp vào khoảng tuần thứ 4.

    Nếu nhãn áp được duy trì ở mức chấp nhận được, có thể giảm liều xuống và nhỏ mắt mỗi ngày một lần. 

    Thay thế một phương pháp điều trị trước đó:
    – Khi Timolol maleate được dùng để thay thế một thuốc nhỏ mắt loại ức chế b khác, ngưng thuốc cũ vào cuối ngày điều trị. Ngày tiếp theo dùng Timolol maleate 0,25% nhỏ mắt 1 giọt x 2 ần/ngày. Nếu cần dùng liều cao hơn thì thay bằng Timolol maleate 0,50% nhỏ mắt 1 giọt x 2lần/ngày. 
    – Khi Timolol maleate được dùng để thay thế một thuốc nhỏ mắt điều trị glaucoma không phải loại ức chế b, tiếp tục dùng thuốc cũ thêm một ngày trong khi dùng thêm Timolol maleate 0,25% 1 giọt x 2 lần/ngày. Vào ngày tiếp theo ngưng thuốc cũ và chỉ dùng Timolol maleate 0,25%. Nếu cần dùng liều cao hơn thì thay bằng Timolol maleate 0,50% nhỏ mắt 1 giọt x 2lần/ngày. 
    – Khi Timolol maleate được dùng để thay thế nhiều thuốc điều trị glaucoma đang dùng đồng thời, cần cân nhắc từng trường hợp cụ thể. Thầy thuốc sẽ quyết định ngưng một hay tất cả các loại thuốc đã dùng điều trị glaucoma trước đó. 
    Khi bệnh nhân đang dùng thuốc co đồng tử chuyển sang dùng Timolol maleate, cần khám lại khúc xạ cho bệnh nhân khi thuốc co đồng tử hết tác dụng. Bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ các hướng dẫn điều trị, và nhãn áp cần được kiểm soát đặc biệt vào giai đoạn đầu của điều trị. 
    Cách dùng (gồm các bước như sau)
    1. Nếu dùng cả thuốc tra mắt khác, phải dùng thuốc này ít nhất 10 phút trước khi dùng timolol.
    2. Rửa tay sạch trước mỗi lần dùng.
    3. Lộn ngược và lắc lọ thuốc còn đậy kín một lần trước mỗi lần dùng, không cần lắc nhiều lần.
    4. Thận trọng tháo nắp lọ thuốc để đầu nhỏ thuốc không chạm vào bất cứ thứ gì. Ðể nắp vào chỗ khô sạch.
    5. Giữ lọ thuốc giữa ngón tay cái và ngón tay trỏ. Dùng ngón trỏ của tay kia kéo mi mắt dưới xuống để tạo thành một túi cho giọt thuốc. Ngửa đầu ra phía sau.
    6. Ðưa đầu nhỏ thuốc vào gần mắt và nhẹ nhàng bóp lọ thuốc chảy ra một giọt vào mắt. Nếu phải dùng cho cả mắt kia, cần lặp lại các bước 5 – 6.
    7. Ðậy nắp lại. Ðể lọ thuốc ở nhiệt độ trong phòng theo vị trí thẳng đứng vào chỗ sạch.
    8. Ðầu lọ thuốc đã được chế tạo để mỗi lần rơi ra một giọt đủ lượng; do đó, không làm rộng thêm đầu lỗ. Không dùng thuốc quá lượng quy định.
    9. Không rửa đầu lọ bằng nước xà phòng hoặc bất cứ chất giặt tẩy nào khác.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Hen phế quản, co thắt phế quản, có tiền sử hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.

    – Suy tim sung huyết không kiểm soát được, sốc do tim.

    – Tắc nghẽn dẫn truyền nhĩ thất độ cao (chưa đặt máy tạo nhịp).

    – Hiện tượng Raynaud.

    – Nhịp tim chậm – Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

    Tương đối:

    – Phối hợp với Amiodaron.

    Tác dụng phụ

    Dung dịch nhỏ mắt Timolol maleate nói chung dung nạp rất tốt. Thử nghiệm lâm sàng với timolol maleate cho thấy chủ yếu có các phản ứng phụ sau:

    Ở mắt: có thể gây kích ứng mắt, viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm giác mạc, giảm cảm giác giác mạc, thay đổi khúc xạ (do ngưng điều trị với thuốc co đồng tử ở một số trường hợp), song thị và sụp mi.

    Ở hệ tuần hoàn: nhịp tim chậm, loạn nhịp tim, hạ huyết áp, ngất, bloc tim, tai biến mạch máu não, thiếu máu não, suy tim sung huyết, trống ngực, ngừng tim.

    Ở hệ hô hấp: co thắt phế quản (xảy ra chủ yếu ở người có bệnh co thắt phế quản trước đó), suy hô hấp, khó thở.

    Toàn thân: nhức đầu, suy nhược, buồn nôn, chóng mặt, trầm cảm, mệt mỏi.

    Da: phản ứng dị ứng, bao gồm nổi mảng đỏ hay mề đay khu trú hay toàn thân đã được ghi nhận.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Azarga và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Azarga bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aumnata

    Thuốc Aumnata

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aumnata công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aumnata điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aumnata ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aumnata

    Aumnata
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Hỗn dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1lọ 5ml

    Thành phần:

    Natamycin 50mg/ml
    Hàm lượng:
    50mg/ml
    SĐK:VN-16128-13
    Nhà sản xuất: Reman Drug Laboratories., Ltd – BĂNG LA ĐÉT
    Nhà đăng ký: Aum Impex Pvt., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị những trường hợp như viêm bờ mi, viêm kết mạc, viêm giác mạc gây ra bởi những chủng nấm nhạy cảm bao gồm: viêm giác mạc do Fusarium Solani.

    Dược lực học:
    Natamycin là một kháng sinh họ Tetraene Polyene được phân lập từ Streptomyces Natalensis.
    Natamycin có hoạt tính In Vitro kháng được nhiều loại nấm men và nấm sợi bao gồm Candida, Aspergilus, Cephalosporium, Furasium va Penicillium.
    Cơ chế tác động là sự gắn kết giữa phân tử thuốc với phần thân mỡ của màng tế bào nấm.
    Phức hợp Polyenesterol làm biến đổi tính thấm của màng tế bào nấm làm thoát đi những thành phần thiết yếu của màng tế bào nấm.
    Mặc dù hoạt tính kháng nấm có liên quan đến liều lượng, nhưng tính diệt nấm của Natamycin là vượt trội hơn hẳn. Nghiên cứu In Vitro cho thấy Natamycin tỏ ra không nhạy cảm với các vi khuẩn Gram (-) và Gram (+).
    Dược động học:
    Khi dùng ở mắt, Natamycin đạt nồng độ có hiệu lực trong lớp mô đệm của giác mạc mà không có tác dụng trong thuỷ dịch. Dùng tại chỗ Natamycin (hỗn dịch nhỏ mắt Natamycin USP 5%) không cho thấy có sự hấp thụ toàn thân. Giống như các kháng sinh Polyene khác, Natamycin hấp thụ kém qua đường tiêu hoá. Những nghiên cứu trên thỏ dùng Natamycin nhỏ mắt không tìm thấy thuốc trong thuỷ dịch hoặc trong huyết thanh bằng phương pháp thử nghiệm có độ nhạy cảm không lớn hơn 2 mg/ml.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Liều khởi đầu đề nghị trong viêm giác mạc do nấm là nhỏ 1 giọt Aumnata vào túi cùng kết mạc cách nhau 1 hoặc 2 giờ. Sau 3 – 4 ngày giảm liều xuống còn 1 giọt. 6 – 8  lần/ngày.
    – Nên tiếp tục điều trị từ 14 – 21 ngày hoặc khi thấy tình trạng viêm giác mạc do nấm được cải thiện.
    – Trong nhiều trường hợp, việc giảm liều từ từ sau 4 – 7 ngày có thể hữu hiệu để bảo đảm là việc sinh sản của nấm được loại bỏ. Với liều khởi đầu ít hơn 4 – 6 lần/ngày có thể đủ để điều trị viêm bờ mi và viêm kết mạc do vi nấm.
    Cách dùng
    Nghiêng đầu ra sau một chút và kéo xuống mí mắt dưới của bạn để tạo ra một túi nhỏ. Giữ ống nhỏ giọt phía trên mắt với đầu xuống. Nhìn lên và rời khỏi ống nhỏ giọt và vắt ra một giọt.
    Nhắm mắt trong 2 hoặc 3 phút với đầu cúi xuống, không chớp mắt hay nheo mắt. Nhẹ nhàng ấn ngón tay của bạn vào góc trong của mắt trong khoảng 1 phút, để giữ cho chất lỏng không chảy vào ống dẫn nước mắt của bạn.
    Đợi ít nhất 10 phút trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc nhỏ mắt nào khác mà bác sĩ đã kê đơn.

    Chống chỉ định:

    Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Có thể gặp phải sung huyết và phù nề kết mạc.

    Chú ý đề phòng:

    Để tránh vấy bẩn, không được chạm vào đầu nhỏ thuốc.

    Nên lắc kỹ thuốc trước khi sử dụng.

    Nếu không giảm viêm kết mạc sau 7 – 10 ngày điều trị thì tác nhân gây bệnh có thể không nhạy cảm với Natamycin. Nên đánh giá lại kết quả lâm sàng và làm thêm các xét nghiệm cận lâm sàng để quyết định có tiếp tục điều trị hay không.

    Thường xảy ra sự kết dính của hỗn dịch với vùng biểu mô bị loét và sự kết tụ hỗn dịch ở túi cùng kết mạc. Vì số bệnh nhân sử dụng Natamycin có hạn chế nên có thể có những tác dụng ngoại ý chưa được biết. Do đó nên theo dõi bệnh nhân dùng Natamyenn ít nhất hai lần một tuần. Ngưng thuốc nếu thấy nghi ngờ có độc tính.

    Thông tin thành phần Natamycin

    Dược lực:

    Natamycin là thuốc tác dụng diệt nấm chủ yếu điều trị nấm da.

    Tác dụng :

    Natamycin có tác dụng kìm và diệt nấm tuỳ thuộc vào liều dùng và độ nhạy cảm riêng của từng loại nấm.

    Nhạy cảm nhất với natamycin là các loại nấm men và nấm Candida albicans.

    Cơ chế tác dụng: Natamycin gắn vào ergosterol trên màng tế bào nấm, làm thay đổi tính thấm của màng tế bào với các ion, nhất là K+, Mg++, nên tế bào nấm bị tiêu diệt.

    Chỉ định :

    Dự phòng và điệu trị nhiễm nấm ở da.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nấm da bôi 2-4 lần /24 giờ.

    Tác dụng phụ

    Dung nạp tốt, ít độc, có thể dùng cho mọi lứa tuổi.

    Một số tác dụng không mong muốn khác là dị ứng (như mày đay, ban đỏ).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aumnata và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aumnata bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Avendie 4

    Thuốc Avendie 4

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Avendie 4 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Avendie 4 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Avendie 4 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Avendie 4

    Avendie 4
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 7 viên

    Thành phần:

    Rosiglitazone maleate
    SĐK:VD-1916-06
    Nhà sản xuất: Công ty Dược Vật tư Y tế Tiền Giang – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðơn trị liệu, phối hợp chế độ ăn kiêng trong điều trị đái tháo đường type II.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều khởi đầu 4 mg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 lần. Nếu bệnh nhân không đáp ứng tốt sau 8 – 12 tuần, có thể tăng lên 8 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy tim hoặc tiền sử suy tim. Suy gan. Phụ nữ có thai & cho con bú. Ðái tháo đường type I hoặc đái tháo đường nhiễm ceton.

    Tác dụng phụ:

    – Thiếu máu, tăng cholesterol máu, hạ đường huyết, nhức đầu, buồn nôn, đau bụng, khó tiêu.

    – Ít gặp: tăng lipid máu, tăng triglycerid máu, tăng cân, mệt mỏi, đầy hơi, nôn, táo bón, rụng tóc.

    – Hiếm: tăng men gan, suy tim.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng trên bệnh nhân phù, bệnh nhân có tăng men gan nhẹ. Theo dõi sát chức năng gan. Không bắt đầu dùng thuốc nếu ALT > 2,5 lần giới hạn bình thường. Trong khi điều trị, ngưng thuốc nếu ALT tăng trên 3 lần.

    Thông tin thành phần Rosiglitazone

    Dược lực:

    Trong các thử nghiệm lâm sàng, điều trị bằng Rosiglitazone(Rosiglitazone maleate) cải thiện việc điều chỉnh (kiểm soát) đường máu, được đánh giá bằng glucose huyết tương lúc đói (FPG) và hemoglobinA1c (HbA1c), đồng thời cũng làm giảm insulin và C peptid. Trị số đường máu và insulin sau ăn cũng giảm. Kết quả này phù hợp với cơ chế tác dụng của Rosiglitazone maleate như là một cảm nhiễm thể với insulin. Ðường máu được điều chỉnh ổn định với tác dụng duy trì trong 52 tuần. Liều tối đa trong ngày được đề nghị là 8mg. Các thử nghiệm về liều lượng cho thấy khi tổng liều trong ngày lên đến 12mg cũng không đem lại một lợi ích nào thêm.

    Phối hợp Rosiglitazone maleate với metformin hoặc với sulfamide hạ đường máu làm giảm đáng kể đường máu so với khi dùng đơn độc các thuốc trên. Các kết quả này phù hợp với tác dụng hợp lực lên sự kiểm soát đường máu khi Rosiglitazone maleate được dùng trong liệu pháp phối hợp.

    Sự giảm đường máu phối hợp với sự tăng trọng. Trong những thử nghiệm lâm sàng kéo dài 26 tuần, sự tăng trọng trung bình ở những bệnh nhân được điều trị bằng Rosiglitazone maleate là 1,2 kg (nhóm dùng 4mg/ngày) và 3,5kg (nhóm dùng 8mg/ngày) ở nhóm đơn liệu pháp và 0,7 kg (nhóm dùng 4mg/ngày) và 2,3kg (nhóm dùng 8mg/ngày) khi dùng phối hợp với metformin. Trong những nghiên cứu này có một sự sụt cân trung bình khoảng 1kg ở nhóm dùng giả dược và cả nhóm dùng metformin đơn độc. Trong một nghiên cứu có so sánh với glyburide kéo dài 52 tuần, ở nhóm bệnh nhân dùng Rosiglitazone maleate 4mg/ngày và 8mg/ngày thể trọng tăng 1,75kg và 2,95kg theo thứ tự so với 1,9kg ở nhóm dùng glyburide.

    Những bệnh nhân bị rối loạn lipid cũng được đưa vào các thử nghiệm lâm sàng bằng Rosiglitazone maleate. Trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng có so sánh kéo dài 26 tuần với liều lượng được thay đổi, Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp thường kèm theo sự tăng cholesterol toàn phần, LDL và HDL và giảm acid béo tự do. Những thay đổi này có ý nghĩa đáng kể về mặt thống kê so với nhóm dùng giả dược hay glyburide.

    LDL tăng chủ yếu trong vòng 1-2 tháng đầu tiên khi điều trị bằng Rosiglitazone maleate và vẫn giữ mức cao so với trị số ban đầu trong suốt thời gian thử nghiệm. Ngược lại, HDL tiếp tục tăng dần. Hệ quả là tỉ số LDL/HDL đạt tối đa sau điều trị 2 tháng, sau đó giảm dần. Do những thay đổi lipid chỉ là tạm thời nên thử nghiệm có so sánh với glyburide trong thời gian 52 tuần là thử nghiệm thích hợp nhất để đánh giá tác động dài hạn trên lipid. Vào thời điểm bắt đầu, vào tuần thứ 26 và tuần thứ 52, tỉ số LDL/HDL trung bình lần lượt là 3,1; 3,2 và 3,0 khi dùng Rosiglitazone maleate 4mg, 2lần/ngày. Các trị số tương ứng ở nhóm dùng glyburide là 3,2; 3,1 và 2,9. Có sự khác nhau đáng kể về mặt thống kê về những thay đổi lipid vào thời điểm bắt đầu và ở tuần thứ 52 ở nhóm dùng Rosiglitazone maleate và nhóm dùng glyburide.

    Những biến đổi của LDL và HDL khi điều trị bằng Rosiglitazone maleate phối hợp với metformin hay phối hợp với sulfamide hạ đường máu nhìn chung tương tự như những thay đổi khi dùng Rosiglitazone maleate đơn độc.

    Biến đổi của triglyceride khi điều trị bằng Rosiglitazone maleate rất đa dạng và không khác nhau về mặt thống kê so với nhóm dùng giả dược hay glyburide.

    Do Rosiglitazone maleate không kích thích sự tiết insulin nên hạ đường máu không xảy ra khi dùng Rosiglitazone maleate đơn độc hay khi phối hợp với metformin. Trong các thử nghiệm có kiểm soát, những bệnh nhân được điều trị bằng Rosiglitazone maleate với tổng liều tối đa là 4mg/ngày phối hợp với sulfamide hạ đường máu có tỉ lệ hạ đường máu (4,8%) tương tự như nhóm được điều trị đơn thuần bằng sulfamide hạ đường máu (5,9%).

    Tác dụng :

    Rosiglitazone maleate là một thiazolidinedione uống điều trị đái tháo đường loại 2 và hiện đang được nghiên cứu trong điều trị vẩy nến. Thuốc này là một đồng vận mạnh và chọn lọc của PPAR-g (thụ thể hoạt hóa yếu tố tăng sinh peroxisome). Chất này có tác dụng ức chế sản xuất cytokine và thúc đẩy sự biệt hóa tế bào.

    Chỉ định :

    Rosiglitazone maleate được dùng như một đơn liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và tập thể dục nhằm cải thiện việc điều chỉnh đường máu ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2.

    Rosiglitazone maleate còn được dùng phối hợp với metformin khi phác đồ ăn kiêng, tập thể dục và Rosiglitazone maleate đơn trị liệu hoặc phác đồ ăn kiêng, tập thể dục và metformin đơn trị liệu không điều chỉnh được đường máu thích đáng ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2. Ðối với bệnh nhân dùng metformin liều tối đa vẫn không kiểm soát tốt được đường máu, nên dùng Rosiglitazone maleate phối hợp điều trị hơn là dùng thay thế cho metformin.

    Rosiglitazone maleate cũng được chỉ định dùng phối hợp với các sulfamide hạ đường máu khi phác đồ ăn kiêng, tập thể dục và Rosiglitazone maleate đơn trị liệu hoặc phác đồ ăn kiêng, tập thể dục và sulfamide hạ đường máu đơn trị liệu không điều chỉnh được đường máu thích đáng ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2.

    Ðiều trị đái tháo đường thể 2 nên bao gồm biện pháp ăn kiêng. Hạn chế calo, giảm thể trọng và tập thể dục là các biện pháp cần thiết để điều trị thích hợp bệnh đái tháo đường này vì giúp cải thiện sự cảm thụ insulin. Ðiều này quan trọng không những chỉ trong điều trị khởi đầu đái tháo đường thể 2 mà còn trong giai đoạn duy trì hiệu lực của thuốc điều trị. Trước khi khởi đầu điều trị với Rosiglitazone maleate, cần kiểm tra và điều trị các nguyên nhân thứ phát như bệnh nhiễm khuẩn làm việc kiểm soát đường máu không hữu hiệu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Việc điều trị đái tháo đường nên được áp dụng theo từng trường hợp riêng biệt.

    Ðơn liệu pháp:

    Liều khởi đầu thường dùng của Rosiglitazone maleate là 4mg được uống đơn liều, 1 lần trong ngày hoặc chia thành 2 lần trong ngày. Ðối với bệnh nhân được xác định không có đáp ứng thích đáng sau 12 tuần điều trị qua sự giảm của FPG, có thể tăng liều đến 8mg uống đơn liều, 1 lần trong ngày hoặc chia thành 2 lần trong ngày. Mức độ giảm của các thông số đo đường máu theo liều dùng và phác đồ được trình bày trong phần Dược lý Lâm sàng, Dược lực học và Hiệu quả Lâm sàng. Trong các thử nghiệm lâm sàng, phác đồ dùng thuốc 4mg chia làm 2 lần trong ngày làm giảm rất đáng kể FPG và HbA1c.

    Liệu pháp phối hợp với metformin:

    Liều khởi đầu thường dùng của Rosiglitazone maleate khi phối hợp với metformin là 4mg, uống đơn liều 1 lần trong ngày hoặc chia thành 2 lần trong ngày. Có thể tăng liều Rosiglitazone maleate đến 8mg/ngày sau 12 tuần điều trị nếu lượng FPG không giảm thích đáng. Rosiglitazone maleate có thể được uống đơn liều vào buổi sáng hoặc chia thành 2 liều uống vào buổi sáng và buổi tối.

    Liệu pháp phối hợp với các sulfamide hạ đường máu:

    Liều khởi đầu thường dùng của Rosiglitazone maleate khi phối hợp với các sulfamide hạ đường máu là 4mg, uống đơn liều 1 lần trong ngày hoặc chia thành 2 lần trong ngày. Liều Rosiglitazone maleate vượt quá 4mg trong ngày khi dùng phối hợp với sulfamide hạ đường máu vẫn chưa được nghiên cứu. Vì tần suất hạ đường máu khi dùng Rosiglitazone maleate 4mg trong ngày cùng với sulfamide hạ đường máu thấp, nên ở các bệnh nhân dùng liều Rosiglitazone maleate 4mg/ngày vẫn không điều chỉnh được đường máu, Rosiglitazone maleate có thể đem lại lợi ích khi thận trọng điều chỉnh liều đến 8mg/ngày. Có thể tăng liều Rosiglitazone maleate sau 8-12 tuần khởi đầu điều trị, nếu lượng FPG vẫn không giảm thích đáng. Rosiglitazone maleate có thể được uống đơn liều vào buổi sáng hoặc chia thành 2 liều uống vào buổi sáng và buổi tối. Liều sulfamide hạ đường máu có thể được yêu cầu dùng thấp hơn để việc điều trị được tối ưu.

    Nên thực hiện xét nghiệm đo glucose máu lúc đói để kiểm tra đáp ứng điều trị trước khi tăng liều dùng.

    Rosiglitazone maleate có thể được dùng kèm với hoặc không kèm với thức ăn.

    Không cần điều chỉnh liều dùng ở người cao tuổi.

    Không cần điều chỉnh liều khi dùng Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp ở bệnh nhân suy thận. Vì chống chỉ định dùng metformin ở những bệnh nhân này, nên cũng chống chỉ định sử dụng Rosiglitazone maleate cùng với metformin ở bệnh nhân suy thận.

    Không nên khởi đầu điều trị với Rosiglitazone maleate khi bệnh nhân đang có bệnh gan thể hoạt động hoặc có nồng độ transaminase trong huyết thanh tăng (ALT > 2,5 lần so với giới hạn bình thường tối đa khi bắt đầu điều trị).

    Không có tài liệu về việc sử dụng Rosiglitazone maleate ở bệnh nhân dưới 18 tuổi, do đó Rosiglitazone maleate không được đề nghị dùng cho bệnh nhân nhi.

    Chống chỉ định :

    Không được dùng Rosiglitazone maleate cho người có tiền sử mẫn cảm với thuốc này.

    Tác dụng phụ

    Trong các thử nghiệm lâm sàng, khoảng 4600 bệnh nhân đái tháo đường thể 2 được điều trị với Rosiglitazone maleate; 3300 bệnh nhân được điều trị trong 6 tháng hoặc lâu hơn và 2000 bệnh nhân được điều trị trong 12 tháng hoặc lâu hơn. Tần suất và các loại tác dụng bất lợi ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng dùng Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp được trình bày trong bảng 1.

    Có một số ít bệnh nhân được điều trị với Rosiglitazone maleate có tác dụng bất lợi là thiếu máu và phù.

    Nói chung, các tác dụng này thường có mức độ nhẹ đến trung bình và không cần phải ngưng trị liệu với Rosiglitazone maleate.

    Trong các thử nghiệm mù đôi, thiếu máu được báo cáo khoảng 1,9% bệnh nhân dùng Rosiglitazone maleate, so với 0,7% dùng giả dược, 0,6% dùng sulafamid hạ đường máu và 2,2% dùng metformin. Phù được ghi nhận ở 4,8% bệnh nhân dùng Rosiglitazone maleate so với 1,3% dùng giả dược, 1% dùng sulfamid hạ đường máu và 2,2% dùng metformin. Một cách tổng quát, các loại tác dụng bất lợi được ghi nhận khi dùng Rosiglitazone maleate phối hợp với metformin hoặc với các sulfamid hạ đường máu đều giống như khi dùng Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp. Báo cáo về thiếu máu (7,1%) ở bệnh nhân dùng Rosiglitazone maleate phối hợp với metformin có tỷ lệ cao hơn so với dùng Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp hoặc Rosiglitazone maleate phối hợp với sulfamid hạ đường máu.

    Trị số hemoglobin/hematocrit trước khi điều trị ở bệnh nhân tham gia các thử nghiệm lâm sàng dùng Rosiglitazone maleate phối hợp với metformin thì thấp hơn, có thể góp phần trong tỷ lệ thiếu máu được báo cáo cao hơn trong các thử nghiệm này (xem phần Các bất thường về xét nghiệm, đoạn Huyết học).

    Các bất thường về xét nghiệm:

    Huyết học: Trị số hemoglobin và hematocrit trung bình bị giảm trong một thử nghiệm liên quan đến liều Rosiglitazone maleate sử dụng cho bệnh nhân (mức giảm trung bình trong mỗi thử nghiệm lên đến 1,0g/dL hemoglobin và đến 3,3% hematocrit). Thời gian và mức độ giảm của 2 thành phần này ở bệnh nhân điều trị phối hợp Rosiglitazone maleate với metformin đều tương tự như khi phối hợp Rosiglitazone maleate với các sulfamid hạ đường máu hoặc Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp. Trị số hemoglobin và hematocrit trước khi điều trị ở những bệnh nhân tham gia các thử nghiệm lâm sàng dùng Rosiglitazone maleate phối hợp với metformin thì thấp hơn, có thể góp phần trong tỷ lệ thiếu máu được báo cáo cao hơn. Lượng bạch cầu cũng giảm nhẹ ở bệnh nhân điều trị với Rosiglitazone maleate. Việc giảm các thông số huyết học có thể liên quan đến việc tăng thể tích huyết tương được ghi nhận khi điều trị với Rosiglitazone maleate.

    Lipid: Các thay đổi trong lipid huyết thanh được ghi nhận khi điều trị với Rosiglitazone maleate (xem phần Dược lý lâm sàng, Dược lực học và Hiệu quả Lâm sàng).

    Lượng Transaminase huyết thanh: Trong các thử nghiệm lâm sàng với 4598 bệnh nhân được điều trị bằng Rosiglitazone maleate, gồm khoảng 3600 bệnh nhân mắc bệnh nhiều năm, không có các bằng chứng về độc tính cho gan hoặc tăng ALT do thuốc. Trong kinh nghiệm sử dụng Rosiglitazone maleate sau khi mới lưu hành thuốc, các báo cáo về rối loạn chức năng tế bào gan, được chứng minh chủ yếu qua các men gan tăng cao, đều được ghi nhận hiếm gặp. Quan hệ nhân quả vẫn chưa được chứng minh.

    Trong các thử nghiệm được kiểm soát, 0,2% bệnh nhân dùng Rosiglitazone maleate có ALT tăng có thể hồi phục với mức độ hơn 3 lần so với giới hạn tối đa bình thường, so với 0,2% ở nhóm dùng giả dược và 0,5% ở các nhóm thuốc so sánh. Tăng bilirubin máu được tìm thấy ở 0,3% bệnh nhân điều trị với Rosiglitazone maleate, 0,9% ở nhóm dùng giả dược và 1% ở các nhóm thuốc so sánh.

    Trong chương trình lâm sàng gồm các thử nghiệm mở, kéo dài, tỷ lệ ALT tăng hơn 3 lần so với giới hạn tối đa bình thường trên 100 bệnh nhân mắc bệnh nhiều năm là 0,35 ở nhóm dùng Rosiglitazone maleate (Rosiglitazone maleate), 0,59 ở nhóm dùng giả dược và 0,78 ở các nhóm thuốc so sánh.

    Trong các thử nghiệm lâm sàng trước khi thuốc được chấp thuận lưu hành trên thị trường, không có trường hợp nào có phản ứng đặc hiệu của thuốc dẫn đến suy gan.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Avendie 4 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Avendie 4 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Avanglyco 2

    Thuốc Avanglyco 2

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Avanglyco 2 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Avanglyco 2 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Avanglyco 2 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Avanglyco 2

    Avanglyco 2
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 7 viên, hộp 1 chai x 30 viên

    Thành phần:

    Rosiglitazone maleate
    SĐK:VD-1922-06
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm TW Vidipha – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðơn trị liệu, phối hợp chế độ ăn kiêng trong điều trị đái tháo đường type II.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều khởi đầu 4 mg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 lần. Nếu bệnh nhân không đáp ứng tốt sau 8 – 12 tuần, có thể tăng lên 8 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy tim hoặc tiền sử suy tim. Suy gan. Phụ nữ có thai & cho con bú. Ðái tháo đường type I hoặc đái tháo đường nhiễm ceton.

    Tác dụng phụ:

    – Thiếu máu, tăng cholesterol máu, hạ đường huyết, nhức đầu, buồn nôn, đau bụng, khó tiêu.

    – Ít gặp: tăng lipid máu, tăng triglycerid máu, tăng cân, mệt mỏi, đầy hơi, nôn, táo bón, rụng tóc.

    – Hiếm: tăng men gan, suy tim.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng trên bệnh nhân phù, bệnh nhân có tăng men gan nhẹ. Theo dõi sát chức năng gan. Không bắt đầu dùng thuốc nếu ALT > 2,5 lần giới hạn bình thường. Trong khi điều trị, ngưng thuốc nếu ALT tăng trên 3 lần.

    Thông tin thành phần Rosiglitazone

    Dược lực:

    Trong các thử nghiệm lâm sàng, điều trị bằng Rosiglitazone(Rosiglitazone maleate) cải thiện việc điều chỉnh (kiểm soát) đường máu, được đánh giá bằng glucose huyết tương lúc đói (FPG) và hemoglobinA1c (HbA1c), đồng thời cũng làm giảm insulin và C peptid. Trị số đường máu và insulin sau ăn cũng giảm. Kết quả này phù hợp với cơ chế tác dụng của Rosiglitazone maleate như là một cảm nhiễm thể với insulin. Ðường máu được điều chỉnh ổn định với tác dụng duy trì trong 52 tuần. Liều tối đa trong ngày được đề nghị là 8mg. Các thử nghiệm về liều lượng cho thấy khi tổng liều trong ngày lên đến 12mg cũng không đem lại một lợi ích nào thêm.

    Phối hợp Rosiglitazone maleate với metformin hoặc với sulfamide hạ đường máu làm giảm đáng kể đường máu so với khi dùng đơn độc các thuốc trên. Các kết quả này phù hợp với tác dụng hợp lực lên sự kiểm soát đường máu khi Rosiglitazone maleate được dùng trong liệu pháp phối hợp.

    Sự giảm đường máu phối hợp với sự tăng trọng. Trong những thử nghiệm lâm sàng kéo dài 26 tuần, sự tăng trọng trung bình ở những bệnh nhân được điều trị bằng Rosiglitazone maleate là 1,2 kg (nhóm dùng 4mg/ngày) và 3,5kg (nhóm dùng 8mg/ngày) ở nhóm đơn liệu pháp và 0,7 kg (nhóm dùng 4mg/ngày) và 2,3kg (nhóm dùng 8mg/ngày) khi dùng phối hợp với metformin. Trong những nghiên cứu này có một sự sụt cân trung bình khoảng 1kg ở nhóm dùng giả dược và cả nhóm dùng metformin đơn độc. Trong một nghiên cứu có so sánh với glyburide kéo dài 52 tuần, ở nhóm bệnh nhân dùng Rosiglitazone maleate 4mg/ngày và 8mg/ngày thể trọng tăng 1,75kg và 2,95kg theo thứ tự so với 1,9kg ở nhóm dùng glyburide.

    Những bệnh nhân bị rối loạn lipid cũng được đưa vào các thử nghiệm lâm sàng bằng Rosiglitazone maleate. Trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng có so sánh kéo dài 26 tuần với liều lượng được thay đổi, Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp thường kèm theo sự tăng cholesterol toàn phần, LDL và HDL và giảm acid béo tự do. Những thay đổi này có ý nghĩa đáng kể về mặt thống kê so với nhóm dùng giả dược hay glyburide.

    LDL tăng chủ yếu trong vòng 1-2 tháng đầu tiên khi điều trị bằng Rosiglitazone maleate và vẫn giữ mức cao so với trị số ban đầu trong suốt thời gian thử nghiệm. Ngược lại, HDL tiếp tục tăng dần. Hệ quả là tỉ số LDL/HDL đạt tối đa sau điều trị 2 tháng, sau đó giảm dần. Do những thay đổi lipid chỉ là tạm thời nên thử nghiệm có so sánh với glyburide trong thời gian 52 tuần là thử nghiệm thích hợp nhất để đánh giá tác động dài hạn trên lipid. Vào thời điểm bắt đầu, vào tuần thứ 26 và tuần thứ 52, tỉ số LDL/HDL trung bình lần lượt là 3,1; 3,2 và 3,0 khi dùng Rosiglitazone maleate 4mg, 2lần/ngày. Các trị số tương ứng ở nhóm dùng glyburide là 3,2; 3,1 và 2,9. Có sự khác nhau đáng kể về mặt thống kê về những thay đổi lipid vào thời điểm bắt đầu và ở tuần thứ 52 ở nhóm dùng Rosiglitazone maleate và nhóm dùng glyburide.

    Những biến đổi của LDL và HDL khi điều trị bằng Rosiglitazone maleate phối hợp với metformin hay phối hợp với sulfamide hạ đường máu nhìn chung tương tự như những thay đổi khi dùng Rosiglitazone maleate đơn độc.

    Biến đổi của triglyceride khi điều trị bằng Rosiglitazone maleate rất đa dạng và không khác nhau về mặt thống kê so với nhóm dùng giả dược hay glyburide.

    Do Rosiglitazone maleate không kích thích sự tiết insulin nên hạ đường máu không xảy ra khi dùng Rosiglitazone maleate đơn độc hay khi phối hợp với metformin. Trong các thử nghiệm có kiểm soát, những bệnh nhân được điều trị bằng Rosiglitazone maleate với tổng liều tối đa là 4mg/ngày phối hợp với sulfamide hạ đường máu có tỉ lệ hạ đường máu (4,8%) tương tự như nhóm được điều trị đơn thuần bằng sulfamide hạ đường máu (5,9%).

    Tác dụng :

    Rosiglitazone maleate là một thiazolidinedione uống điều trị đái tháo đường loại 2 và hiện đang được nghiên cứu trong điều trị vẩy nến. Thuốc này là một đồng vận mạnh và chọn lọc của PPAR-g (thụ thể hoạt hóa yếu tố tăng sinh peroxisome). Chất này có tác dụng ức chế sản xuất cytokine và thúc đẩy sự biệt hóa tế bào.

    Chỉ định :

    Rosiglitazone maleate được dùng như một đơn liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và tập thể dục nhằm cải thiện việc điều chỉnh đường máu ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2.

    Rosiglitazone maleate còn được dùng phối hợp với metformin khi phác đồ ăn kiêng, tập thể dục và Rosiglitazone maleate đơn trị liệu hoặc phác đồ ăn kiêng, tập thể dục và metformin đơn trị liệu không điều chỉnh được đường máu thích đáng ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2. Ðối với bệnh nhân dùng metformin liều tối đa vẫn không kiểm soát tốt được đường máu, nên dùng Rosiglitazone maleate phối hợp điều trị hơn là dùng thay thế cho metformin.

    Rosiglitazone maleate cũng được chỉ định dùng phối hợp với các sulfamide hạ đường máu khi phác đồ ăn kiêng, tập thể dục và Rosiglitazone maleate đơn trị liệu hoặc phác đồ ăn kiêng, tập thể dục và sulfamide hạ đường máu đơn trị liệu không điều chỉnh được đường máu thích đáng ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2.

    Ðiều trị đái tháo đường thể 2 nên bao gồm biện pháp ăn kiêng. Hạn chế calo, giảm thể trọng và tập thể dục là các biện pháp cần thiết để điều trị thích hợp bệnh đái tháo đường này vì giúp cải thiện sự cảm thụ insulin. Ðiều này quan trọng không những chỉ trong điều trị khởi đầu đái tháo đường thể 2 mà còn trong giai đoạn duy trì hiệu lực của thuốc điều trị. Trước khi khởi đầu điều trị với Rosiglitazone maleate, cần kiểm tra và điều trị các nguyên nhân thứ phát như bệnh nhiễm khuẩn làm việc kiểm soát đường máu không hữu hiệu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Việc điều trị đái tháo đường nên được áp dụng theo từng trường hợp riêng biệt.

    Ðơn liệu pháp:

    Liều khởi đầu thường dùng của Rosiglitazone maleate là 4mg được uống đơn liều, 1 lần trong ngày hoặc chia thành 2 lần trong ngày. Ðối với bệnh nhân được xác định không có đáp ứng thích đáng sau 12 tuần điều trị qua sự giảm của FPG, có thể tăng liều đến 8mg uống đơn liều, 1 lần trong ngày hoặc chia thành 2 lần trong ngày. Mức độ giảm của các thông số đo đường máu theo liều dùng và phác đồ được trình bày trong phần Dược lý Lâm sàng, Dược lực học và Hiệu quả Lâm sàng. Trong các thử nghiệm lâm sàng, phác đồ dùng thuốc 4mg chia làm 2 lần trong ngày làm giảm rất đáng kể FPG và HbA1c.

    Liệu pháp phối hợp với metformin:

    Liều khởi đầu thường dùng của Rosiglitazone maleate khi phối hợp với metformin là 4mg, uống đơn liều 1 lần trong ngày hoặc chia thành 2 lần trong ngày. Có thể tăng liều Rosiglitazone maleate đến 8mg/ngày sau 12 tuần điều trị nếu lượng FPG không giảm thích đáng. Rosiglitazone maleate có thể được uống đơn liều vào buổi sáng hoặc chia thành 2 liều uống vào buổi sáng và buổi tối.

    Liệu pháp phối hợp với các sulfamide hạ đường máu:

    Liều khởi đầu thường dùng của Rosiglitazone maleate khi phối hợp với các sulfamide hạ đường máu là 4mg, uống đơn liều 1 lần trong ngày hoặc chia thành 2 lần trong ngày. Liều Rosiglitazone maleate vượt quá 4mg trong ngày khi dùng phối hợp với sulfamide hạ đường máu vẫn chưa được nghiên cứu. Vì tần suất hạ đường máu khi dùng Rosiglitazone maleate 4mg trong ngày cùng với sulfamide hạ đường máu thấp, nên ở các bệnh nhân dùng liều Rosiglitazone maleate 4mg/ngày vẫn không điều chỉnh được đường máu, Rosiglitazone maleate có thể đem lại lợi ích khi thận trọng điều chỉnh liều đến 8mg/ngày. Có thể tăng liều Rosiglitazone maleate sau 8-12 tuần khởi đầu điều trị, nếu lượng FPG vẫn không giảm thích đáng. Rosiglitazone maleate có thể được uống đơn liều vào buổi sáng hoặc chia thành 2 liều uống vào buổi sáng và buổi tối. Liều sulfamide hạ đường máu có thể được yêu cầu dùng thấp hơn để việc điều trị được tối ưu.

    Nên thực hiện xét nghiệm đo glucose máu lúc đói để kiểm tra đáp ứng điều trị trước khi tăng liều dùng.

    Rosiglitazone maleate có thể được dùng kèm với hoặc không kèm với thức ăn.

    Không cần điều chỉnh liều dùng ở người cao tuổi.

    Không cần điều chỉnh liều khi dùng Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp ở bệnh nhân suy thận. Vì chống chỉ định dùng metformin ở những bệnh nhân này, nên cũng chống chỉ định sử dụng Rosiglitazone maleate cùng với metformin ở bệnh nhân suy thận.

    Không nên khởi đầu điều trị với Rosiglitazone maleate khi bệnh nhân đang có bệnh gan thể hoạt động hoặc có nồng độ transaminase trong huyết thanh tăng (ALT > 2,5 lần so với giới hạn bình thường tối đa khi bắt đầu điều trị).

    Không có tài liệu về việc sử dụng Rosiglitazone maleate ở bệnh nhân dưới 18 tuổi, do đó Rosiglitazone maleate không được đề nghị dùng cho bệnh nhân nhi.

    Chống chỉ định :

    Không được dùng Rosiglitazone maleate cho người có tiền sử mẫn cảm với thuốc này.

    Tác dụng phụ

    Trong các thử nghiệm lâm sàng, khoảng 4600 bệnh nhân đái tháo đường thể 2 được điều trị với Rosiglitazone maleate; 3300 bệnh nhân được điều trị trong 6 tháng hoặc lâu hơn và 2000 bệnh nhân được điều trị trong 12 tháng hoặc lâu hơn. Tần suất và các loại tác dụng bất lợi ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng dùng Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp được trình bày trong bảng 1.

    Có một số ít bệnh nhân được điều trị với Rosiglitazone maleate có tác dụng bất lợi là thiếu máu và phù.

    Nói chung, các tác dụng này thường có mức độ nhẹ đến trung bình và không cần phải ngưng trị liệu với Rosiglitazone maleate.

    Trong các thử nghiệm mù đôi, thiếu máu được báo cáo khoảng 1,9% bệnh nhân dùng Rosiglitazone maleate, so với 0,7% dùng giả dược, 0,6% dùng sulafamid hạ đường máu và 2,2% dùng metformin. Phù được ghi nhận ở 4,8% bệnh nhân dùng Rosiglitazone maleate so với 1,3% dùng giả dược, 1% dùng sulfamid hạ đường máu và 2,2% dùng metformin. Một cách tổng quát, các loại tác dụng bất lợi được ghi nhận khi dùng Rosiglitazone maleate phối hợp với metformin hoặc với các sulfamid hạ đường máu đều giống như khi dùng Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp. Báo cáo về thiếu máu (7,1%) ở bệnh nhân dùng Rosiglitazone maleate phối hợp với metformin có tỷ lệ cao hơn so với dùng Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp hoặc Rosiglitazone maleate phối hợp với sulfamid hạ đường máu.

    Trị số hemoglobin/hematocrit trước khi điều trị ở bệnh nhân tham gia các thử nghiệm lâm sàng dùng Rosiglitazone maleate phối hợp với metformin thì thấp hơn, có thể góp phần trong tỷ lệ thiếu máu được báo cáo cao hơn trong các thử nghiệm này (xem phần Các bất thường về xét nghiệm, đoạn Huyết học).

    Các bất thường về xét nghiệm:

    Huyết học: Trị số hemoglobin và hematocrit trung bình bị giảm trong một thử nghiệm liên quan đến liều Rosiglitazone maleate sử dụng cho bệnh nhân (mức giảm trung bình trong mỗi thử nghiệm lên đến 1,0g/dL hemoglobin và đến 3,3% hematocrit). Thời gian và mức độ giảm của 2 thành phần này ở bệnh nhân điều trị phối hợp Rosiglitazone maleate với metformin đều tương tự như khi phối hợp Rosiglitazone maleate với các sulfamid hạ đường máu hoặc Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp. Trị số hemoglobin và hematocrit trước khi điều trị ở những bệnh nhân tham gia các thử nghiệm lâm sàng dùng Rosiglitazone maleate phối hợp với metformin thì thấp hơn, có thể góp phần trong tỷ lệ thiếu máu được báo cáo cao hơn. Lượng bạch cầu cũng giảm nhẹ ở bệnh nhân điều trị với Rosiglitazone maleate. Việc giảm các thông số huyết học có thể liên quan đến việc tăng thể tích huyết tương được ghi nhận khi điều trị với Rosiglitazone maleate.

    Lipid: Các thay đổi trong lipid huyết thanh được ghi nhận khi điều trị với Rosiglitazone maleate (xem phần Dược lý lâm sàng, Dược lực học và Hiệu quả Lâm sàng).

    Lượng Transaminase huyết thanh: Trong các thử nghiệm lâm sàng với 4598 bệnh nhân được điều trị bằng Rosiglitazone maleate, gồm khoảng 3600 bệnh nhân mắc bệnh nhiều năm, không có các bằng chứng về độc tính cho gan hoặc tăng ALT do thuốc. Trong kinh nghiệm sử dụng Rosiglitazone maleate sau khi mới lưu hành thuốc, các báo cáo về rối loạn chức năng tế bào gan, được chứng minh chủ yếu qua các men gan tăng cao, đều được ghi nhận hiếm gặp. Quan hệ nhân quả vẫn chưa được chứng minh.

    Trong các thử nghiệm được kiểm soát, 0,2% bệnh nhân dùng Rosiglitazone maleate có ALT tăng có thể hồi phục với mức độ hơn 3 lần so với giới hạn tối đa bình thường, so với 0,2% ở nhóm dùng giả dược và 0,5% ở các nhóm thuốc so sánh. Tăng bilirubin máu được tìm thấy ở 0,3% bệnh nhân điều trị với Rosiglitazone maleate, 0,9% ở nhóm dùng giả dược và 1% ở các nhóm thuốc so sánh.

    Trong chương trình lâm sàng gồm các thử nghiệm mở, kéo dài, tỷ lệ ALT tăng hơn 3 lần so với giới hạn tối đa bình thường trên 100 bệnh nhân mắc bệnh nhiều năm là 0,35 ở nhóm dùng Rosiglitazone maleate (Rosiglitazone maleate), 0,59 ở nhóm dùng giả dược và 0,78 ở các nhóm thuốc so sánh.

    Trong các thử nghiệm lâm sàng trước khi thuốc được chấp thuận lưu hành trên thị trường, không có trường hợp nào có phản ứng đặc hiệu của thuốc dẫn đến suy gan.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Avanglyco 2 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Avanglyco 2 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Avandia

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Avandia công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Avandia điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Avandia ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Avandia

    Avandia
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ; 2vỉ x 7 viên;Hộp 2 vỉ; 4 vỉ x 14 viên

    Thành phần:

    Rosiglitazone
    Hàm lượng:
    4mg
    SĐK:VN-6732-02
    Nhà sản xuất: SmithKline Beecham Pharm – PUERTO RICO
    Nhà đăng ký: SmithKline Beecham (Singapore) Pte., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Ðơn trị liệu, phối hợp chế độ ăn kiêng trong điều trị đái tháo đường type II.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều khởi đầu 4 mg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 lần. Nếu bệnh nhân không đáp ứng tốt sau 8 – 12 tuần, có thể tăng lên 8 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Suy tim hoặc tiền sử suy tim. Suy gan. Phụ nữ có thai & cho con bú. Ðái tháo đường type I hoặc đái tháo đường nhiễm ceton.

    Tác dụng phụ:

    – Thiếu máu, tăng cholesterol máu, hạ đường huyết, nhức đầu, buồn nôn, đau bụng, khó tiêu.

    – Ít gặp: tăng lipid máu, tăng triglycerid máu, tăng cân, mệt mỏi, đầy hơi, nôn, táo bón, rụng tóc.

    – Hiếm: tăng men gan, suy tim.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng trên bệnh nhân phù, bệnh nhân có tăng men gan nhẹ. Theo dõi sát chức năng gan. Không bắt đầu dùng thuốc nếu ALT > 2,5 lần giới hạn bình thường. Trong khi điều trị, ngưng thuốc nếu ALT tăng trên 3 lần.

    Thông tin thành phần Rosiglitazone

    Dược lực:

    Trong các thử nghiệm lâm sàng, điều trị bằng Rosiglitazone(Rosiglitazone maleate) cải thiện việc điều chỉnh (kiểm soát) đường máu, được đánh giá bằng glucose huyết tương lúc đói (FPG) và hemoglobinA1c (HbA1c), đồng thời cũng làm giảm insulin và C peptid. Trị số đường máu và insulin sau ăn cũng giảm. Kết quả này phù hợp với cơ chế tác dụng của Rosiglitazone maleate như là một cảm nhiễm thể với insulin. Ðường máu được điều chỉnh ổn định với tác dụng duy trì trong 52 tuần. Liều tối đa trong ngày được đề nghị là 8mg. Các thử nghiệm về liều lượng cho thấy khi tổng liều trong ngày lên đến 12mg cũng không đem lại một lợi ích nào thêm.

    Phối hợp Rosiglitazone maleate với metformin hoặc với sulfamide hạ đường máu làm giảm đáng kể đường máu so với khi dùng đơn độc các thuốc trên. Các kết quả này phù hợp với tác dụng hợp lực lên sự kiểm soát đường máu khi Rosiglitazone maleate được dùng trong liệu pháp phối hợp.

    Sự giảm đường máu phối hợp với sự tăng trọng. Trong những thử nghiệm lâm sàng kéo dài 26 tuần, sự tăng trọng trung bình ở những bệnh nhân được điều trị bằng Rosiglitazone maleate là 1,2 kg (nhóm dùng 4mg/ngày) và 3,5kg (nhóm dùng 8mg/ngày) ở nhóm đơn liệu pháp và 0,7 kg (nhóm dùng 4mg/ngày) và 2,3kg (nhóm dùng 8mg/ngày) khi dùng phối hợp với metformin. Trong những nghiên cứu này có một sự sụt cân trung bình khoảng 1kg ở nhóm dùng giả dược và cả nhóm dùng metformin đơn độc. Trong một nghiên cứu có so sánh với glyburide kéo dài 52 tuần, ở nhóm bệnh nhân dùng Rosiglitazone maleate 4mg/ngày và 8mg/ngày thể trọng tăng 1,75kg và 2,95kg theo thứ tự so với 1,9kg ở nhóm dùng glyburide.

    Những bệnh nhân bị rối loạn lipid cũng được đưa vào các thử nghiệm lâm sàng bằng Rosiglitazone maleate. Trong tất cả các thử nghiệm lâm sàng có so sánh kéo dài 26 tuần với liều lượng được thay đổi, Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp thường kèm theo sự tăng cholesterol toàn phần, LDL và HDL và giảm acid béo tự do. Những thay đổi này có ý nghĩa đáng kể về mặt thống kê so với nhóm dùng giả dược hay glyburide.

    LDL tăng chủ yếu trong vòng 1-2 tháng đầu tiên khi điều trị bằng Rosiglitazone maleate và vẫn giữ mức cao so với trị số ban đầu trong suốt thời gian thử nghiệm. Ngược lại, HDL tiếp tục tăng dần. Hệ quả là tỉ số LDL/HDL đạt tối đa sau điều trị 2 tháng, sau đó giảm dần. Do những thay đổi lipid chỉ là tạm thời nên thử nghiệm có so sánh với glyburide trong thời gian 52 tuần là thử nghiệm thích hợp nhất để đánh giá tác động dài hạn trên lipid. Vào thời điểm bắt đầu, vào tuần thứ 26 và tuần thứ 52, tỉ số LDL/HDL trung bình lần lượt là 3,1; 3,2 và 3,0 khi dùng Rosiglitazone maleate 4mg, 2lần/ngày. Các trị số tương ứng ở nhóm dùng glyburide là 3,2; 3,1 và 2,9. Có sự khác nhau đáng kể về mặt thống kê về những thay đổi lipid vào thời điểm bắt đầu và ở tuần thứ 52 ở nhóm dùng Rosiglitazone maleate và nhóm dùng glyburide.

    Những biến đổi của LDL và HDL khi điều trị bằng Rosiglitazone maleate phối hợp với metformin hay phối hợp với sulfamide hạ đường máu nhìn chung tương tự như những thay đổi khi dùng Rosiglitazone maleate đơn độc.

    Biến đổi của triglyceride khi điều trị bằng Rosiglitazone maleate rất đa dạng và không khác nhau về mặt thống kê so với nhóm dùng giả dược hay glyburide.

    Do Rosiglitazone maleate không kích thích sự tiết insulin nên hạ đường máu không xảy ra khi dùng Rosiglitazone maleate đơn độc hay khi phối hợp với metformin. Trong các thử nghiệm có kiểm soát, những bệnh nhân được điều trị bằng Rosiglitazone maleate với tổng liều tối đa là 4mg/ngày phối hợp với sulfamide hạ đường máu có tỉ lệ hạ đường máu (4,8%) tương tự như nhóm được điều trị đơn thuần bằng sulfamide hạ đường máu (5,9%).

    Tác dụng :

    Rosiglitazone maleate là một thiazolidinedione uống điều trị đái tháo đường loại 2 và hiện đang được nghiên cứu trong điều trị vẩy nến. Thuốc này là một đồng vận mạnh và chọn lọc của PPAR-g (thụ thể hoạt hóa yếu tố tăng sinh peroxisome). Chất này có tác dụng ức chế sản xuất cytokine và thúc đẩy sự biệt hóa tế bào.

    Chỉ định :

    Rosiglitazone maleate được dùng như một đơn liệu pháp hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng và tập thể dục nhằm cải thiện việc điều chỉnh đường máu ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2.

    Rosiglitazone maleate còn được dùng phối hợp với metformin khi phác đồ ăn kiêng, tập thể dục và Rosiglitazone maleate đơn trị liệu hoặc phác đồ ăn kiêng, tập thể dục và metformin đơn trị liệu không điều chỉnh được đường máu thích đáng ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2. Ðối với bệnh nhân dùng metformin liều tối đa vẫn không kiểm soát tốt được đường máu, nên dùng Rosiglitazone maleate phối hợp điều trị hơn là dùng thay thế cho metformin.

    Rosiglitazone maleate cũng được chỉ định dùng phối hợp với các sulfamide hạ đường máu khi phác đồ ăn kiêng, tập thể dục và Rosiglitazone maleate đơn trị liệu hoặc phác đồ ăn kiêng, tập thể dục và sulfamide hạ đường máu đơn trị liệu không điều chỉnh được đường máu thích đáng ở bệnh nhân đái tháo đường thể 2.

    Ðiều trị đái tháo đường thể 2 nên bao gồm biện pháp ăn kiêng. Hạn chế calo, giảm thể trọng và tập thể dục là các biện pháp cần thiết để điều trị thích hợp bệnh đái tháo đường này vì giúp cải thiện sự cảm thụ insulin. Ðiều này quan trọng không những chỉ trong điều trị khởi đầu đái tháo đường thể 2 mà còn trong giai đoạn duy trì hiệu lực của thuốc điều trị. Trước khi khởi đầu điều trị với Rosiglitazone maleate, cần kiểm tra và điều trị các nguyên nhân thứ phát như bệnh nhiễm khuẩn làm việc kiểm soát đường máu không hữu hiệu.

    Liều lượng – cách dùng:

    Việc điều trị đái tháo đường nên được áp dụng theo từng trường hợp riêng biệt.

    Ðơn liệu pháp:

    Liều khởi đầu thường dùng của Rosiglitazone maleate là 4mg được uống đơn liều, 1 lần trong ngày hoặc chia thành 2 lần trong ngày. Ðối với bệnh nhân được xác định không có đáp ứng thích đáng sau 12 tuần điều trị qua sự giảm của FPG, có thể tăng liều đến 8mg uống đơn liều, 1 lần trong ngày hoặc chia thành 2 lần trong ngày. Mức độ giảm của các thông số đo đường máu theo liều dùng và phác đồ được trình bày trong phần Dược lý Lâm sàng, Dược lực học và Hiệu quả Lâm sàng. Trong các thử nghiệm lâm sàng, phác đồ dùng thuốc 4mg chia làm 2 lần trong ngày làm giảm rất đáng kể FPG và HbA1c.

    Liệu pháp phối hợp với metformin:

    Liều khởi đầu thường dùng của Rosiglitazone maleate khi phối hợp với metformin là 4mg, uống đơn liều 1 lần trong ngày hoặc chia thành 2 lần trong ngày. Có thể tăng liều Rosiglitazone maleate đến 8mg/ngày sau 12 tuần điều trị nếu lượng FPG không giảm thích đáng. Rosiglitazone maleate có thể được uống đơn liều vào buổi sáng hoặc chia thành 2 liều uống vào buổi sáng và buổi tối.

    Liệu pháp phối hợp với các sulfamide hạ đường máu:

    Liều khởi đầu thường dùng của Rosiglitazone maleate khi phối hợp với các sulfamide hạ đường máu là 4mg, uống đơn liều 1 lần trong ngày hoặc chia thành 2 lần trong ngày. Liều Rosiglitazone maleate vượt quá 4mg trong ngày khi dùng phối hợp với sulfamide hạ đường máu vẫn chưa được nghiên cứu. Vì tần suất hạ đường máu khi dùng Rosiglitazone maleate 4mg trong ngày cùng với sulfamide hạ đường máu thấp, nên ở các bệnh nhân dùng liều Rosiglitazone maleate 4mg/ngày vẫn không điều chỉnh được đường máu, Rosiglitazone maleate có thể đem lại lợi ích khi thận trọng điều chỉnh liều đến 8mg/ngày. Có thể tăng liều Rosiglitazone maleate sau 8-12 tuần khởi đầu điều trị, nếu lượng FPG vẫn không giảm thích đáng. Rosiglitazone maleate có thể được uống đơn liều vào buổi sáng hoặc chia thành 2 liều uống vào buổi sáng và buổi tối. Liều sulfamide hạ đường máu có thể được yêu cầu dùng thấp hơn để việc điều trị được tối ưu.

    Nên thực hiện xét nghiệm đo glucose máu lúc đói để kiểm tra đáp ứng điều trị trước khi tăng liều dùng.

    Rosiglitazone maleate có thể được dùng kèm với hoặc không kèm với thức ăn.

    Không cần điều chỉnh liều dùng ở người cao tuổi.

    Không cần điều chỉnh liều khi dùng Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp ở bệnh nhân suy thận. Vì chống chỉ định dùng metformin ở những bệnh nhân này, nên cũng chống chỉ định sử dụng Rosiglitazone maleate cùng với metformin ở bệnh nhân suy thận.

    Không nên khởi đầu điều trị với Rosiglitazone maleate khi bệnh nhân đang có bệnh gan thể hoạt động hoặc có nồng độ transaminase trong huyết thanh tăng (ALT > 2,5 lần so với giới hạn bình thường tối đa khi bắt đầu điều trị).

    Không có tài liệu về việc sử dụng Rosiglitazone maleate ở bệnh nhân dưới 18 tuổi, do đó Rosiglitazone maleate không được đề nghị dùng cho bệnh nhân nhi.

    Chống chỉ định :

    Không được dùng Rosiglitazone maleate cho người có tiền sử mẫn cảm với thuốc này.

    Tác dụng phụ

    Trong các thử nghiệm lâm sàng, khoảng 4600 bệnh nhân đái tháo đường thể 2 được điều trị với Rosiglitazone maleate; 3300 bệnh nhân được điều trị trong 6 tháng hoặc lâu hơn và 2000 bệnh nhân được điều trị trong 12 tháng hoặc lâu hơn. Tần suất và các loại tác dụng bất lợi ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng dùng Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp được trình bày trong bảng 1.

    Có một số ít bệnh nhân được điều trị với Rosiglitazone maleate có tác dụng bất lợi là thiếu máu và phù.

    Nói chung, các tác dụng này thường có mức độ nhẹ đến trung bình và không cần phải ngưng trị liệu với Rosiglitazone maleate.

    Trong các thử nghiệm mù đôi, thiếu máu được báo cáo khoảng 1,9% bệnh nhân dùng Rosiglitazone maleate, so với 0,7% dùng giả dược, 0,6% dùng sulafamid hạ đường máu và 2,2% dùng metformin. Phù được ghi nhận ở 4,8% bệnh nhân dùng Rosiglitazone maleate so với 1,3% dùng giả dược, 1% dùng sulfamid hạ đường máu và 2,2% dùng metformin. Một cách tổng quát, các loại tác dụng bất lợi được ghi nhận khi dùng Rosiglitazone maleate phối hợp với metformin hoặc với các sulfamid hạ đường máu đều giống như khi dùng Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp. Báo cáo về thiếu máu (7,1%) ở bệnh nhân dùng Rosiglitazone maleate phối hợp với metformin có tỷ lệ cao hơn so với dùng Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp hoặc Rosiglitazone maleate phối hợp với sulfamid hạ đường máu.

    Trị số hemoglobin/hematocrit trước khi điều trị ở bệnh nhân tham gia các thử nghiệm lâm sàng dùng Rosiglitazone maleate phối hợp với metformin thì thấp hơn, có thể góp phần trong tỷ lệ thiếu máu được báo cáo cao hơn trong các thử nghiệm này (xem phần Các bất thường về xét nghiệm, đoạn Huyết học).

    Các bất thường về xét nghiệm:

    Huyết học: Trị số hemoglobin và hematocrit trung bình bị giảm trong một thử nghiệm liên quan đến liều Rosiglitazone maleate sử dụng cho bệnh nhân (mức giảm trung bình trong mỗi thử nghiệm lên đến 1,0g/dL hemoglobin và đến 3,3% hematocrit). Thời gian và mức độ giảm của 2 thành phần này ở bệnh nhân điều trị phối hợp Rosiglitazone maleate với metformin đều tương tự như khi phối hợp Rosiglitazone maleate với các sulfamid hạ đường máu hoặc Rosiglitazone maleate đơn liệu pháp. Trị số hemoglobin và hematocrit trước khi điều trị ở những bệnh nhân tham gia các thử nghiệm lâm sàng dùng Rosiglitazone maleate phối hợp với metformin thì thấp hơn, có thể góp phần trong tỷ lệ thiếu máu được báo cáo cao hơn. Lượng bạch cầu cũng giảm nhẹ ở bệnh nhân điều trị với Rosiglitazone maleate. Việc giảm các thông số huyết học có thể liên quan đến việc tăng thể tích huyết tương được ghi nhận khi điều trị với Rosiglitazone maleate.

    Lipid: Các thay đổi trong lipid huyết thanh được ghi nhận khi điều trị với Rosiglitazone maleate (xem phần Dược lý lâm sàng, Dược lực học và Hiệu quả Lâm sàng).

    Lượng Transaminase huyết thanh: Trong các thử nghiệm lâm sàng với 4598 bệnh nhân được điều trị bằng Rosiglitazone maleate, gồm khoảng 3600 bệnh nhân mắc bệnh nhiều năm, không có các bằng chứng về độc tính cho gan hoặc tăng ALT do thuốc. Trong kinh nghiệm sử dụng Rosiglitazone maleate sau khi mới lưu hành thuốc, các báo cáo về rối loạn chức năng tế bào gan, được chứng minh chủ yếu qua các men gan tăng cao, đều được ghi nhận hiếm gặp. Quan hệ nhân quả vẫn chưa được chứng minh.

    Trong các thử nghiệm được kiểm soát, 0,2% bệnh nhân dùng Rosiglitazone maleate có ALT tăng có thể hồi phục với mức độ hơn 3 lần so với giới hạn tối đa bình thường, so với 0,2% ở nhóm dùng giả dược và 0,5% ở các nhóm thuốc so sánh. Tăng bilirubin máu được tìm thấy ở 0,3% bệnh nhân điều trị với Rosiglitazone maleate, 0,9% ở nhóm dùng giả dược và 1% ở các nhóm thuốc so sánh.

    Trong chương trình lâm sàng gồm các thử nghiệm mở, kéo dài, tỷ lệ ALT tăng hơn 3 lần so với giới hạn tối đa bình thường trên 100 bệnh nhân mắc bệnh nhiều năm là 0,35 ở nhóm dùng Rosiglitazone maleate (Rosiglitazone maleate), 0,59 ở nhóm dùng giả dược và 0,78 ở các nhóm thuốc so sánh.

    Trong các thử nghiệm lâm sàng trước khi thuốc được chấp thuận lưu hành trên thị trường, không có trường hợp nào có phản ứng đặc hiệu của thuốc dẫn đến suy gan.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Avandia và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Avandia bình luận cuối bài viết.