Blog

  • Thuốc Paracetamol & Chlorpheniramine là gì? Lợi ích của Coldacmin như thế nào?

    Thuốc Coldacmin với thành phần chính là Pracetamol và Chlorpheniramine. Lợi ích của Coldacmin dùng để giúp hạ sốt, giảm đau và trị cảm cúm hoặc dị ứng do thời tiết rất hiệu quả.

    Thuốc Paracetamol & Chlorpheniramine là gì?

    Paracetamol  là một sản phẩm của Công ty TNHH MTV Dược phẩm DHG, được dùng để điều trị các triêu chứng cảm cúm, sốt, sổ mũi rất phổ biến. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nang cứng. Thành phần mỗi viên nang bao gồm:

    • Paracetamol có hàm lượng 325 mg
    • Clorpheniramin maleat có hàm lượng 4 mg
    • Thành phần tá dược: Tinh bột mì, đường trắng, PVA, màu vàng tartrazin, màu đỏ erythrosin : vừa đủ 1 viên thuốc.

    Paracetamol (Acetaminophen) là một loại thuốc giảm đau và hạ sốt.

    Chlorpheniramine là một chất kháng histamine làm giảm histamine hóa học tự nhiên trong cơ thể. Histamine có thể gây ra các triệu chứng hắt hơi, ngứa, chảy nước mắt và chảy nước mũi .

    Paracetamol và chlorpheniramine là một loại thuốc kết hợp của Coldacmin được sử dụng để điều trị nhức đầu, sổ mũi, hắt hơi, chảy nước mắt và đau hoặc sốt do dị ứng, cảm lạnh thông thường hoặc cúm.

    Coldacmin cũng có thể được sử dụng cho các mục đích khác không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Lợi ích của Coldacmin đối với sức khỏe

    Thuốc Coldacmin có hai hoạt chất chính là Paracetamol và Chlorpheniramin maleat. Lợi ích của Coldacmin, bao gồm:

    Paracetamol là thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt không steroid có tác dụng tương tự với aspirin nhưng lại không có tác dụng chống viêm. Cơ chế tác động của paracetamol là tác động lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt, tỏa nhiệt tăng do làm giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên. Paracetamol có thể làm hạ nhiệt độ cơ thể nhưng chỉ với người đang bị sốt có thân nhiệt cao nhưng không có tác dụng đối với người có thân nhiệt bình thường. Sử dụng Paracetamol tương đối an toàn vì nếu chỉ ở liều điều trị thì gần như không  có tác dụng phụ như gây kích ứng đường tiêu hóa, không làm mất thăng bằng kiềm toan, không gây kết tập tiểu cầu và ít có ảnh hưởng lên hệ tim mạch và hô hấp. Paracetamol chuyển hóa chủ yếu tại gan, chuyển hóa thành các sulfat và glucuronide ở dạng không hoạt động và được bài tiết qua thận và một phần nhỏ chuyển hóa thành NAPQI là chất gây độc với gan. Với liều bình thường NAPQI nhanh chóng được trung hòa bởi glutathion tại gan rồi được đào thải ra ngoài nhưng nếu ở liều quá cao thì nồng độ glutathion ở gan sẽ giảm và gây tổn thương các tế bào gan.

    Thành phần thứ hai của thuốc là Chlorpheniramin maleat. Trong đó Chlorpheniramin Maleat là một thuốc kháng sinh thuộc nhóm kháng Histamin,  hoạt động thông qua cơ chế ngăn chặn hoạt động của histamin là chất gây nên những phản ứng dị ứng của cơ thể. Clorpheniramin cạnh tranh với histamin qua receptor H1 từ đó làm ức chế hoạt động của histamin đến tế bào đích. Clorpheniramin có tác dụng làm giãn mạch đồng thời làm tăng tính thấm thành mạch dẫn đến làm giảm hay mất đi các biểu hiện dị ứng hay viêm, đặc biệt là ở đường hô hấp trên và có thể làm giảm tình trạng ngứa hoặc phù của người bệnh. Ngoài ra Clorpheniramin còn có tác dụng làm giãn cơ trơn khí phế quản có thể làm giảm tình trạng khó thở, đồng thời cũng có thể tác động lên thần kinh trung ương làm giảm co mạch.

    Việc kết hợp hai thành phần trên giúp thuốc vừa có khả năng giảm đau, hạ sốt lại vừa có tác dụng chống dị ứng.

    Lợi ích của Coldacmin
    Lợi ích của Coldacmin

    Thông tin quan trọng của Coldacmin

    Hãy hỏi bác sĩ trước khi dùng thuốc có chứa Paracetamol nếu bạn đã từng mắc bệnh gan hoặc nếu bạn uống nhiều hơn 3 đồ uống có cồn mỗi ngày.

    Không dùng nhiều thuốc này hơn mức khuyến cáo. Quá liều Paracetamol có thể làm hỏng gan của bạn hoặc gây tử vong.

    Trong một số trường hợp hiếm hoi, Paracetamol có thể gây ra phản ứng da nghiêm trọng. Ngừng dùng Paracetamol và Chlorpheniramine và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn bị mẩn đỏ da hoặc phát ban lan rộng và gây phồng rộp và bong tróc da.

    Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi sử dụng bất kỳ loại thuốc trị cảm lạnh, dị ứng, giảm đau hoặc thuốc ngủ nào khác. Paracetamol (đôi khi được viết tắt là APAP) được chứa trong nhiều loại thuốc kết hợp. Dùng một số sản phẩm cùng nhau có thể khiến bạn nhận được quá nhiều Paracetamol, dẫn đến quá liều gây tử vong. Kiểm tra nhãn để xem thuốc có chứa Paracetamol hoặc APAP hay không.

    Tránh uống rượu. Nó có thể làm tăng nguy cơ tổn thương gan khi dùng Paracetamol.

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Coldacmin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Coldacmin bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Coldacmin cập nhật ngày 07/01/2021: https://www.drugs.com/international/coldacmin.html

    Thuốc Coldacmin cập nhật ngày 07/01/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Coldacmin-Flu&VD-24597-16

    Thuốc paracetamol cập nhật ngày 29/01/2021: https://nhathuoclp.com/thuoc-paracetamol/

  • Thuốc Venrutine là gì? Lợi ích của Venrutine đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Venrutine có thành phần chính là Rutin và Vitamin C. Lợi ích của Venrutine dùng cho trị bệnh trĩ,các chứng xuất huyết dưới da, vết bầm máu,suy tĩnh mạch, dãn tĩnh mạch,tăng huyết áp, xơ cứng mao mạch.

    Thuốc Venrutine là gì?

    Thuốc Venrutine là một thuốc không kê đơn thuộc nhóm các vitamin và khoáng chất. Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim, mỗi hộp gồm 3 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên nén. Sản phẩm được sản xuất bởi công ty cổ phần BV Pharma.

    Venrutine được dùng để điều trị các bệnh liên quan đến mạch máu. Thuốc là sự kết hợp của hai thành phần chính: rutin và vitamin C. Rutin là 1 loại vitamin P chiết suất từ thiên nhiên, thường có trong cam, chanh, ớt, nụ hoa hòe,… ngăn chặn các tổn thương do gốc tự do và tăng cường sức chịu đựng của mao mạch.

    Ngoài ra còn chống viêm, chống phù nề, bảo vệ mao mạch, chống u bướu, hạ cholesterol…Vitamin C thường thấy trong các loại rau củ quả, có tác dụng chống oxy hóa, tăng cường hệ miễn dịch, tham gia vào quá trình bảo vệ sự bền vững mạch máu… Thiếu Vitamin C thường gặp ở người già, trẻ em, người nghiện rượu, người ỉa chảy, có bệnh viêm dạ dày – ruột… điều này dẫn đến tổn thương mao mạch, lâu lành vết thương…

    Thuốc Venrutine điều trị trĩ, suy giãn tĩnh mạch
    Thuốc Venrutine điều trị trĩ, suy giãn tĩnh mạch

    Lợi ích của Venrutine đối với sức khỏe

    Thuốc Venrutine là sự kết hợp của rutin và vitamin C. Lợi ích của Venrutine bao gồm:

    Rutin trong thuốc có tác dụng:

    Tăng cường sức bền của mao mạch, giảm tính thấm của mạch máu, giảm phù nề, tăng khả năng chịu lực, … cơ chế của nó là đối kháng trực tiếp cạnh tranh với enzyme Catecholamin-O-Metyltranferase ngăn chặn được quá trình tiêu adrenalin- chất tác dụng tốt cho mạch máu.

    Nhờ đó, thuốc có hiệu quả cao trong điều trị các bệnh tim mạch, giảm nguy cơ đột quỵ, hạ huyết áp, hạ cholesterol, giảm xuất huyết não, chống lão hóa,

    Ngăn chặn đột quỵ do tĩnh mạch hoặc động mạch bị vỡ, phòng ngừa tác dụng phụ viêm niêm mạc của điều trị ung thư (1 tình trạng đau đớn gây ra bởi sự hình thành sưng và loét trong miệng hoặc niêm mạc đường tiêu hoá).

    Giúp giảm viêm và giữ cho cho thành của các mạch máu dày và chắc hơn, ngăn chặn nhiều dạng khác nhau của xuất huyết…

    Thiếu rutin dẫn đến tính chất chịu đựng của mao mạch giảm, mao mạch dễ bị đứt vỡ…

    Rutin đã được nghiên cứu rộng rãi về tác dụng phòng ngừa ung thư. Các nghiên cứu đã chứng minh rằng rutin có thể làm giảm biểu hiện BCL2 và tỷ lệ BCL2 / BAX cùng với việc giảm mức độ mRNA MYCN và bài tiết TNF-α (CY Chen và cộng sự, 2013). Rutin cũng được biết là ức chế sự phát triển của tế bào ung thư bằng cách bắt giữ chu kỳ tế bào hoặc hủy tế bào, cùng với sự ức chế tăng sinh, hình thành mạch  hoặc di căn ở các dòng tế bào đại trực tràng.

    Rutin được chứng minh với một loạt các hiệu ứng sinh học, bao gồm ‘các hoạt động chống oxy hóa’. Các loại oxy phản ứng có liên quan đến cơ chế bệnh sinh của một số bệnh như xơ vữa động mạch. Do đó, rutin có tác dụng trong các trường hợp xơ cứng động mạch.

    Vitamin C là một vitamin quen thuộc trong các loại rau, củ, quả như ổi, cam, bông cải xanh… có tác dụng:

    Chống oxy hóa do trung hòa gốc tự do sản sinh ra từ các phản ứng chuyển hóa, bảo vệ tính toàn vẹn của màng tế bào

    Giúp hệ miễn dịch phát triển đề kháng với nhiễm khuẩn do tăng tạo interferon.

    Giảm nhạy cảm của cơ thể với histamin, chống stress, sửa chữa các tổn thương mạch máu mô cơ quan.

    Tham gia vào sự chuyển hóa lipid, glucid, protid của cơ thể.

    Giúp hấp thu sắt ở tá tràng…

    Tham gia tạo collagen và mô liên kết ở xương, răng, mạch máu… thiếu vitamin C gây chảy máu chân răng..

    Nhờ đó bảo vệ mạch máu chống lại các quá trình oxy hóa, giúp vết thương nhanh lành…

    Thiếu vitamin C sẽ gây thiếu sắt, thành mạch máu không bền, gây chảy máu chân răng hoặc màng xương, răng dễ rụng…

    Bảo quản thuốc và xử lý thuốc đúng cách

    Mỗi loại thuốc đều có cách bảo quản khác nhau nhằm giữ hiệu quả thuốc tốt nhất. Bạn không nên dùng thuốc trong trường hợp: hộp bị méo mó, sản phẩm bị đổi màu…và hết hạn sử dụng.

    Hãy bảo quản thuốc tại nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nơi ẩm thấp, không nên bảo quản thuốc ở tủ lạnh hoặc nhà tắm…

    Nếu muốn tiêu hủy thuốc, không được vứt xuống cống rãnh, toilet, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương để tiêu hủy thuốc an toàn không gây ô nhiễm môi trường.

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Venrutine và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Venrutine bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Venrutine cập nhật ngày 19/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Venrutine&VD-19807-13

  • Thuốc Cipralex 20mg Escitalopram điều trị trầm cảm hiệu quả

    Thuốc Cipralex 20mg Escitalopram điều trị trầm cảm hiệu quả

    Thuốc Cipralex 20mg hộp 28 viên với hoạt chất Escitalopram, thường được chỉ định trong điều trị bệnh trầm cảm, rối loạn lo âu, rối loạn ám ảnh cưỡng chế.

    Thuốc Cipralex hoạt động như thế nào? Nó sẽ làm gì cho tôi?

    • Thuốc Cipralex thuộc nhóm thuốc được gọi là chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc  (SSRI). Nó được sử dụng để  điều trị trầm cảm, rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD) và rối loạn lo âu tổng quát (GAD).  Nó hoạt động bằng cách tăng mức độ của một chất dẫn truyền thần kinh gọi là  serotonin  trong não. Mức serotonin tăng có thể dẫn đến cải thiện tâm trạng.
    • Thuốc thường bắt đầu có tác dụng trong vòng 2 đến 4 tuần. Tuy nhiên, có thể mất vài tuần điều trị trước khi thấy được tác dụng đầy đủ.

    Thuốc Cipralex có những dạng nào?

    Viên nén thông thường

    10 mg

    Mỗi viên nén bao phim, màu trắng, hình bầu dục, được ghi, đánh dấu “EL” ở một mặt, chứa 10 mg Cipralex (dưới dạng Cipralex oxalat). Thành phần không phải là thuốc:  silicon dioxide dạng keo, natri croscarmellose, hydroxypropyl methylcellulose, magie stearat, cellulose vi tinh thể, polyethylene glycol 400, talc, và titanium dioxide (trắng E-171).

    20 mg

    Mỗi viên nén bao phim, màu trắng, hình bầu dục, được ghi, đánh dấu “EN” ở một mặt, chứa 20 mg Cipralex (dưới dạng Cipralex oxalat). Thành phần không phải là thuốc:  silicon dioxide dạng keo, natri croscarmellose, hydroxypropyl methylcellulose, magie stearat, cellulose vi tinh thể, polyethylene glycol 400, talc, và titanium dioxide (trắng E-171).

    Thuốc Cipralex 20mg Escitalopram điều trị trầm cảm (2)
    Thuốc Cipralex 20mg Escitalopram điều trị trầm cảm (2)

    Ai không nên dùng thuốc Cipralex?

    Không dùng thuốc này nếu bạn:

    • Bị dị ứng với Escitalopram, Citalopram hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
    • Có một tình trạng được gọi là  hội chứng qt dài bẩm sinh  hoặc rối loạn nhịp tim được gọi là QT kéo dài
    • Đang dùng thuốc pimozide
    • Đã dùng thuốc ức chế mao (ví dụ: Phenelzine, tranylcypromine, moclobemide) trong 2 tuần qua – thuốc ức chế mao không được dùng cho đến ít nhất 2 tuần sau khi ngừng điều trị với cipralex

    Tôi nên sử dụng thuốc Cipralex như thế nào?

    • Liều khuyến cáo thường được bắt đầu ở 10mg mỗi ngày, tốt nhất là vào cùng một thời điểm mỗi ngày. Cipralex nên được thực hiện một lần mỗi ngày vào buổi sáng hoặc buổi tối, cùng với thức ăn hoặc không. Bác sĩ có thể tăng liều khi cần thiết lên tối đa 20 mg mỗi ngày .  Đối với người cao tuổi, những người có vấn đề về gan và những người đang dùng thuốc omeprazole hoặc cimetidine, liều tối đa được khuyến cáo hàng ngày là 10 mg. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể đề nghị liều khởi đầu 5 mg.
    • Viên nén thông thường: Nên nuốt cả viên (không nhai) với một cốc nước.
    • Viên nén phân tán trong miệng: Viên nén nên được đặt trên lưỡi. Nó sẽ nhanh chóng tan rã và có thể được nuốt mà không cần nước. Các viên thuốc dễ vỡ, vì vậy cần xử lý cẩn thận bằng tay khô.
    • Nhiều thứ có thể ảnh hưởng đến liều lượng thuốc mà một người cần, chẳng hạn như trọng lượng cơ thể, các tình trạng y tế khác và các loại thuốc khác. Nếu bác sĩ của bạn đã đề nghị một liều khác với những liều được liệt kê ở đây,  đừng thay đổi cách bạn đang dùng thuốc mà không hỏi ý kiến bác sĩ của bạn.
    • Điều quan trọng là phải dùng thuốc này chính xác theo quy định của bác sĩ. Nếu bạn bỏ lỡ một liều, hãy bỏ qua liều đã quên và tiếp tục với lịch dùng thuốc thông thường của bạn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên. Nếu bạn không chắc chắn phải làm gì sau khi bỏ lỡ một liều, hãy liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để được tư vấn.
    Thuốc Cipralex 20mg Escitalopram điều trị trầm cảm (3)
    Thuốc Cipralex 20mg Escitalopram điều trị trầm cảm (3)

    Thuốc Cipralex có thể xảy ra tác dụng phụ gì?

    Liên hệ với bác sĩ của bạn nếu bạn gặp những tác dụng phụ này và chúng nghiêm trọng hoặc khó chịu. Dược sĩ của bạn có thể tư vấn cho bạn về cách quản lý các tác dụng phụ.

    • Thay đổi nhịp tim
    • Nghẹt mũi hoặc chảy nước mũi
    • Táo bón
    • Bệnh tiêu chảy
    • Khó ngủ
    • Chóng mặt
    • Buồn ngủ
    • Khô miệng
    • Mệt mỏi
    • Sốt
    • Ợ nóng
    • Tăng tiết mồ hôi
    • Mất ngủ
    • Ăn mất ngon
    • Đau cơ hoặc khớp
    • Buồn nôn

    Rối loạn chức năng tình dục bao gồm:

    • Giảm ham muốn tình dục (ham muốn tình dục)
    • Rối loạn cương dương (khó có được hoặc giữ được sự cương cứng)
    • Không có khả năng đạt cực khoái
    • Đau bụng
    • Đau dạ dày
    • Ngáp

    Kiểm tra với bác sĩ của bạn càng sớm càng tốt nếu xảy ra bất kỳ tác dụng phụ nào sau đây:

    • Bầm tím hoặc chảy máu bất thường từ da hoặc các khu vực khác
    • Khó kiểm soát lượng đường trong máu
    • Cảm giác da châm chích
    • Ảo giác
    • Không có khả năng đi tiểu
    • Chuyển động không chủ ý của cơ thể hoặc khuôn mặt
    • Natri trong máu thấp (lú lẫn, co giật, buồn ngủ, khô miệng, tăng khát, thiếu năng lượng)
    • Hưng cảm (hành vi và suy nghĩ hoạt động quá mức)
    • Các triệu chứng cảm xúc mới hoặc tồi tệ hơn
    • Kích động nghiêm trọng hoặc bồn chồn

    Các triệu chứng của bệnh tăng nhãn áp, ví dụ:

    • Tăng áp lực trong mắt
    • Đau mắt
    • Mờ mắt

    Các triệu chứng của tổn thương gan, ví dụ:

    • Đau bụng
    • Nước tiểu đậm
    • Phân màu đất sét
    • Ngứa
    • Ăn mất ngon
    • Buồn nôn và ói mửa
    • Da hoặc mắt vàng

    Ngừng dùng thuốc và tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu   xảy ra bất kỳ trường hợp nào sau đây:

    • Co giật hoặc co giật

    Hội chứng serotonin hoặc hội chứng ác tính an thần kinh – các dấu hiệu bao gồm:

    • Lú lẫn
    • Bệnh tiêu chảy
    • Sốt
    • Phản xạ hoạt động quá mức
    • Phối hợp kém
    • Bồn chồn
    • Rùng mình
    • Đổ mồ hôi
    • Nói hoặc hành động với sự phấn khích mà bạn không thể kiểm soát
    • Run rẩy hoặc run rẩy
    • Co giật
    • Các triệu chứng của nhịp điệu bất thường như tim đập nhanh, chóng mặt hoặc ngất xỉu
    • Các triệu chứng của phản ứng dị ứng nghiêm trọng như sưng mặt hoặc cổ họng, phát ban hoặc khó thở
    • Ý nghĩ tự tử hoặc làm tổn thương bản thân
    • Nôn ra máu hoặc có máu trong phân

    Một số người có thể gặp tác dụng phụ khác với những tác dụng được liệt kê. Kiểm tra với bác sĩ nếu bạn nhận thấy bất kỳ triệu chứng nào khiến bạn lo lắng khi đang dùng thuốc này.

    Có bất kỳ biện pháp phòng ngừa hoặc cảnh báo nào khác cho thuốc Cipralex không?

    • Thời kỳ mang thai: Việc sử dụng Cipralex an toàn trong thai kỳ chưa được thiết lập. Trẻ sơ sinh có thể gặp phải những tác dụng phụ nghiêm trọng nếu người mẹ dùng citalopram trong 3 tháng trước khi trẻ được sinh ra. Các bác sĩ và phụ nữ mang thai nên cân nhắc cẩn thận giữa lợi ích và nguy cơ của tất cả các lựa chọn điều trị. Nếu bạn có thai trong khi dùng thuốc này, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn ngay lập tức.
    • Cho con bú: Được biết, thuốc citalopram, tương tự như Cipralex, đi vào sữa mẹ. Nếu bạn là một bà mẹ cho con bú và đang dùng Cipralex, nó có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về việc bạn có nên tiếp tục cho con bú hay không.
    • Trẻ em và thanh thiếu niên: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc này đối với trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Nó có thể gây ra những thay đổi về hành vi và cảm xúc, chẳng hạn như suy nghĩ và hành vi tự sát.
    Thuốc Cipralex 20mg Escitalopram điều trị trầm cảm (4)
    Thuốc Cipralex 20mg Escitalopram điều trị trầm cảm (4)

    Thuốc Cipralex có thể tương tác với thuốc nào?

    Việc uống thuốc này với các loại thuốc khác có thể làm cho bạn buồn ngủ hoặc làm chậm nhịp thở của bạn và gây ra các tác dụng phụ nguy hiểm hoặc nguy hiếm đến tính mạng. Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng Cipralex với thuốc ngủ, thuốc giảm đau có chất gây mê, thuốc thư giãn cơ, hoặc thuốc điều trị lo âu, trầm cảm, hoặc động kinh.

    Báo cho bác sĩ biết về các thuốc bạn đang dùng, và về các thuốc bạn bắt đầu hoặc ngưng dùng trong khi điều trị với Cipralex, đặc biệt là:

    • Bất kỳ thuốc chống trầm cảm nào khác
    • Buspirone
    • Lithium
    • Thảo dược St. John’s wort
    • Tryptophan (L-tryptophan)
    • Thuốc chống đông máu như warfarin
    • Thuốc trị đau nửa đầu như sumatriptan, rizatriptan, các các thuốc khác
    • Thuốc giảm đau chứa chất gây mê như fentanyl hoặc tramadol.

    Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tương tác thuốc và có thể xảy ra những tương tác thuốc khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tương tác thuốc, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú

    Thai kỳ

    • Đối với Cipralex, chỉ có một số dữ liệu lâm sàng hạn chế về các trường hợp mang thai bị phơi nhiễm.
    • Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản. Cipralex không nên được sử dụng trong thời kỳ mang thai trừ khi thật cần thiết và chỉ sau khi cân nhắc cẩn thận về nguy cơ / lợi ích.
    • Trẻ sơ sinh nên được theo dõi nếu việc sử dụng Cipralex của người mẹ tiếp tục trong giai đoạn sau của thai kỳ, đặc biệt là trong ba tháng cuối. Nên tránh ngưng thuốc đột ngột trong thai kỳ.
    • Các triệu chứng sau có thể xảy ra ở trẻ sơ sinh sau khi mẹ sử dụng SSRI / SNRI trong giai đoạn sau của thai kỳ: suy hô hấp, tím tái, ngừng thở, co giật, nhiệt độ không ổn định, khó bú, nôn mửa, hạ đường huyết, tăng trương lực, giảm trương lực cơ, tăng phản xạ, run, bồn chồn, cáu kỉnh , hôn mê, quấy khóc liên tục, ngủ li bì và khó ngủ. Các triệu chứng này có thể là do tác dụng của hệ serotonergic hoặc do các triệu chứng ngừng thuốc. Trong phần lớn các trường hợp, các biến chứng bắt đầu ngay lập tức hoặc sớm (<24 giờ) sau khi sinh.
    • Dữ liệu dịch tễ học đã gợi ý rằng việc sử dụng SSRIs trong thai kỳ, đặc biệt là vào cuối thai kỳ, có thể làm tăng nguy cơ tăng áp động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh (PPHN). Nguy cơ quan sát được là khoảng 5 trường hợp trên 1000 lần mang thai. Trong dân số chung, có 1 đến 2 trường hợp PPHN trên 1000 lần mang thai.

    Cho con bú

    • Dự kiến rằng Cipralex sẽ được bài tiết vào sữa mẹ.
    • Do đó, không nên cho con bú trong thời gian điều trị.

    Khả năng sinh sản

    • Dữ liệu trên động vật cho thấy citalopram có thể ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng. Các báo cáo về trường hợp trên người với một số SSRI đã chỉ ra rằng tác động lên chất lượng tinh trùng là có thể đảo ngược. Tác động đến khả năng sinh sản của con người chưa được quan sát thấy cho đến nay.

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc

    Mặc dù Cipralex đã được chứng minh là không ảnh hưởng đến chức năng trí tuệ hoặc hiệu suất vận động tâm thần, bất kỳ sản phẩm thuốc điều trị thần kinh nào cũng có thể làm giảm khả năng phán đoán hoặc kỹ năng. Bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe ô tô và vận hành máy móc.

    Bảo quản thuốc Cipralex

    • Thuốc này không yêu cầu bất kỳ điều kiện lưu trữ đặc biệt.
    • Lưu trữ ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
    • Giữ thuốc ở nơi an toàn, tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Nguồn tham khảo uy tín:

    Thuốc Cipralex 20mg Escitalopram cập nhật ngày 02/112020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-cipralex-20mg-gia-bao-nhieu-mua-thuoc-escitalopram-o-dau/

    Thuốc Cipralex 20mg Escitalopram cập nhật ngày 02/112020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-cipralex-20mg-escitalopram/

    Thuốc Cipralex 20mg Escitalopram cập nhật ngày 02/112020: https://www.medicines.org.uk/emc/product/7718/smpc#PREGNANCY

    Thuốc Cipralex 20mg Escitalopram cập nhật ngày 02/112020: https://en.wikipedia.org/wiki/Escitalopram

  • Thuốc Loperamide là gì? Lợi ích của Flamipio đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Loperamide là gì? Lợi ích của Flamipio đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Flamipio là sản phẩm do Công ty Cổ phần dược Flamingo Pharm. Lợi ích của Flamipio được dùng cho tiêu chảy cấp không rõ nguyên nhân và các trường hợp tiêu chảy mạn tính. Thuốc làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch tiêu hoá và tăng trương lực cơ thắt hậu môn.

    Thuốc Flamipio là gì?

    Thuốc Flamipio chứa hoạt chất Loperamide giúp điều trị tiêu chảy.

    Nó làm chậm sự di chuyển của các chất trong ruột và làm cho phân rắn hơn và ít nước hơn. Nó cũng giúp giảm số lần bạn phải chạy vào nhà vệ sinh. Flamipio cũng có thể được sử dụng để điều trị tiêu chảy liên quan đến bệnh nhân được chẩn đoán mắc hội chứng ruột kích thích (một rối loạn liên quan đến đau bụng và thay đổi chuyển động ruột như táo bón hoặc tiêu chảy).

    Mỗi viên nang Flamipio có thành phần chính là Loperamide HCl USP với hàm lượng là 2mg. Cùng với các tá dược vừa đủ 1 viên: Lactos Monohydrat, Maize Starch, Purified Tale, Natri Starch Glycolat, Colloidal anhydrous silica, Magnesium Stearat.

    Lợi ích của Flamipio đối với sức khỏe

    Thuốc Flamipio có chứa hoạt chất chính là Loperamid hydrochlorid là một opiad tổng hợp. Lợi ích của Flamipio làm giảm tăng tiết dịch đường tiêu hóa, tăng trương lực cơ thắt hậu môn, giảm giải phóng Acetylcholin và Prostagladin.

    Thuốc này là một loại thuốc có thể giúp ích nếu bạn bị tiêu chảy cấp. Tiêu chảy cấp ở người lớn bắt đầu đột ngột và trong hầu hết các trường hợp sẽ giảm bớt trong vòng vài ngày. Cách điều trị chính là uống nhiều để ngăn mất nước. Nguyên nhân phổ biến nhất của tiêu chảy cấp là nhiễm trùng. Nhiều vi khuẩn, vi rút và vi trùng khác có thể gây tiêu chảy. Trong hầu hết các trường hợp, tiêu chảy lắng xuống khi hệ thống miễn dịch của cơ thể bạn loại bỏ nhiễm trùng. Thuốc chống tiêu chảy như thuốc này có thể không cần thiết; tuy nhiên, chúng có thể hữu ích nếu bạn muốn giảm số lần đi vệ sinh. Hầu hết mọi người chỉ cần dùng thuốc này trong một ngày hoặc lâu hơn.

    Thuốc này hoạt động bằng cách làm chậm hoạt động của ruột. Điều này làm giảm tốc độ mà thức ăn đi qua, và do đó thức ăn sẽ lưu lại trong ruột của bạn lâu hơn. Điều này cho phép nhiều nước được hấp thụ trở lại vào cơ thể của bạn và dẫn đến phân rắn chắc hơn và thải ra ít thường xuyên hơn.

    Bởi vì thuốc này điều chỉnh sự di chuyển của thức ăn qua hệ tiêu hóa, nó cũng có thể giúp những người bị tiêu chảy liên quan đến hội chứng ruột kích thích và những người cần giúp đỡ để điều chỉnh hoạt động ruột của họ sau khi phẫu thuật ruột.

    Bạn có thể mua thuốc này từ các cửa hàng bán lẻ hoặc mua theo đơn của bác sĩ; tuy nhiên, nó không thích hợp cho trẻ em dưới 12 tuổi trừ khi được bác sĩ kê đơn.

    Lợi ích của Flamipio
    Lợi ích của Flamipio

    Thông tin quan trọng của Flamipio

    Bạn không nên sử dụng thuốc này nếu bạn bị viêm loét đại tràng, phân có máu hoặc nhựa đường, tiêu chảy với sốt cao hoặc tiêu chảy do dùng thuốc kháng sinh .

    Flamipio an toàn khi sử dụng theo chỉ dẫn. Dùng quá nhiều thuốc này có thể gây ra các vấn đề tim nghiêm trọng hoặc tử vong.

    Các vấn đề nghiêm trọng về tim cũng có thể xảy ra nếu bạn dùng thuốc này với các loại thuốc khác. Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ về việc sử dụng các loại thuốc một cách an toàn.

    Không cho trẻ em dưới 2 tuổi dùng thuốc này.

    Thông tin thêm về thuốc Flamipio

    Không bao giờ dùng nhiều hơn liều lượng quy định. Nếu bạn nghi ngờ rằng bạn hoặc ai khác có thể đã sử dụng quá liều thuốc này, hãy đến phòng cấp cứu và tai nạn của bệnh viện địa phương. Mang theo hộp đựng bên mình, ngay cả khi nó đang trống.

    Nếu bạn đang phẫu thuật hoặc điều trị nha khoa, hãy cho người thực hiện điều trị biết bạn đang dùng loại thuốc nào.

    Nếu bạn mua bất kỳ loại thuốc nào, hãy hỏi dược sĩ xem chúng có phù hợp để dùng chung với các loại thuốc khác của bạn không.

    Thuốc Flamipio là dành cho bạn. Không bao giờ đưa nó cho người khác ngay cả khi tình trạng của họ có vẻ giống như tình trạng của bạn.

    Không giữ các loại thuốc quá hạn sử dụng hoặc không mong muốn. Mang chúng đến hiệu thuốc địa phương của bạn, nơi sẽ xử lý chúng cho bạn.

    Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về thuốc này, hãy hỏi dược sĩ của bạn.

    Nên bảo quản thuốc Flamipio như thế nào?

    Bạn nên bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm và tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá. Bạn nên nhớ rằng mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy, bạn nên đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Bạn không nên vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Thay vì vậy, hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Bạn có thể tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Flamipio cập nhật ngày 30/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Flamipio&VN-17434-13

  • Thuốc Bosulif 100mg 500mg Bosutinib điều trị ung thư máu hiệu quả

    Thuốc Bosulif 100mg 500mg Bosutinib điều trị ung thư máu hiệu quả

    Bosulif là gì?

    • Thuốc Bosulif can thiệp vào sự phát triển của một số tế bào ung thư.
    • Bosulif được sử dụng ở người lớn để điều trị một loại ung thư máu được gọi là bệnh bạch cầu mãn tính dòng tủy có nhiễm sắc thể Philadelphia (CML).
    • Bosulif thường được đưa ra sau khi các phương pháp điều trị khác không thành công.

    Thông tin quan trọng

    • Không sử dụng Bosulif nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú.
    • Dùng Bosulif với thức ăn.
    • Không làm vỡ hoặc nghiền nát viên Bosulif. Thuốc từ một viên thuốc bị nghiền nát hoặc vỡ có thể gây nguy hiểm nếu nó dính vào da của bạn. Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn cách xử lý và vứt bỏ một viên thuốc bị vỡ một cách an toàn.
    • Ngừng sử dụng Bosulif và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn bị sốt, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, khó thở, vàng da (vàng da hoặc mắt), sưng tấy hoặc tăng cân nhanh, có máu trong phân, hoặc nôn mửa dữ dội và liên tục, đau dạ dày, hoặc tiêu chảy.
    Thuốc Bosulif 100mg 500mg Bosutinib điều trị ung thư máu (2)
    Thuốc Bosulif 100mg 500mg Bosutinib điều trị ung thư máu (2)

    Trước khi dùng thuốc này

    Bạn không nên sử dụng Bosulif nếu bạn bị dị ứng với bosutinib.

    Để đảm bảo Bosulif an toàn cho bạn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn có:

    • Bệnh gan
    • Bệnh thận
    • Bệnh tim
    • Hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (copd), hoặc rối loạn hô hấp khác.

    Bạn có thể cần phải thử thai âm tính trước khi bắt đầu điều trị này.

    Không sử dụng Bosulif nếu bạn đang mang thai. Nó có thể gây hại cho thai nhi. Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có thai trong khi điều trị. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong khi bạn đang sử dụng thuốc này và ít nhất 1 tháng sau liều cuối cùng của bạn.

    Bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc này và ít nhất 1 tháng sau liều cuối cùng của bạn.

    Thông tin về liều lượng Bosulif

    Liều thông thường cho người lớn cho bệnh bạch cầu nguyên bào tủy mãn tính:

    • 500 mg uống mỗi ngày một lần với thức ăn
    • Thời gian điều trị: Cho đến khi bệnh tiến triển hoặc bệnh nhân không dung nạp
    • Nhận xét: Nếu bỏ lỡ một liều sau 12 giờ, bệnh nhân nên bỏ qua liều và dùng liều thông thường được chỉ định vào ngày hôm sau.
    • Sử dụng: Điều trị cho bệnh nhân người lớn mắc bệnh bạch cầu mạn tính nhiễm sắc thể Philadelphia (Ph +) mãn tính dương tính với nhiễm sắc thể (Ph +) bị kháng hoặc không dung nạp với liệu pháp trước đó

    Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

    Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Nếu bạn đến muộn hơn 12 giờ, hãy bỏ qua liều đã quên. Không dùng thêm thuốc để tạo nên liều đã quên.

    Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

    Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp

    Tôi nên dùng Bosulif như thế nào?

    • Bosulif thường được thực hiện một lần mỗi ngày. Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều lượng của bạn. Không dùng thuốc này với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.
    • Đi cùng với thức ăn.
    • Không làm vỡ hoặc nghiền nát viên Bosulif. Thuốc từ một viên thuốc bị nghiền nát hoặc vỡ có thể gây nguy hiểm nếu nó dính vào da của bạn. Nếu điều này xảy ra, hãy rửa sạch da bằng xà phòng và nước. Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn cách xử lý và vứt bỏ một viên thuốc bị vỡ một cách an toàn.
    • Bosulif có thể làm giảm các tế bào máu giúp cơ thể bạn chống lại nhiễm trùng và giúp máu đông lại. Máu của bạn sẽ cần được xét nghiệm thường xuyên. Các phương pháp điều trị ung thư của bạn có thể bị trì hoãn dựa trên kết quả của các xét nghiệm này.
    • Bạn không nên ngừng sử dụng Bosulif mà không có lời khuyên của bác sĩ.
    Thuốc Bosulif 100mg 500mg Bosutinib điều trị ung thư máu (3)
    Thuốc Bosulif 100mg 500mg Bosutinib điều trị ung thư máu (3)

    Tôi nên tránh những gì khi dùng Bosulif?

    Bưởi và nước ép bưởi có thể tương tác với bosutinib và dẫn đến các tác dụng phụ không mong muốn. Tránh sử dụng các sản phẩm bưởi trong khi dùng Bosulif.

    Tác dụng phụ Bosulif

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với Bosulif: phát ban, ngứa; chóng mặt; đau lưng, đau khớp; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Ngừng sử dụng Bosulif và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:

    • Buồn nôn, nôn mửa, đau dạ dày hoặc tiêu chảy nghiêm trọng hoặc liên tục
    • Máu trong phân của bạn
    • Đi tiểu nhiều hơn hoặc ít hơn bình thường
    • Sưng ở bàn tay hoặc bàn chân của bạn, tăng cân nhanh chóng
    • Cảm thấy choáng váng hoặc khó thở
    • Số lượng tế bào máu thấp – sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, các triệu chứng giống cúm, lở miệng, lở loét da, dễ bầm tím, chảy máu bất thường, da xanh xao, tay và chân lạnh
    • Vấn đề về gan – đau bụng trên, chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt)
    • Sưng tấy hoặc tích tụ chất lỏng trong phổi – lo lắng, đổ mồ hôi, đau khi thở, cảm thấy khó thở khi nằm, thở khò khè, thở hổn hển, ho có bọt nhầy, đau ngực, nhịp tim nhanh hoặc không đều.

    Phương pháp điều trị ung thư của bạn có thể bị trì hoãn hoặc ngừng vĩnh viễn nếu bạn có một số tác dụng phụ nhất định.

    Các tác dụng phụ thường gặp của Bosulif có thể bao gồm:

    • Nhức đầu, cảm thấy mệt mỏi
    • Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau dạ dày
    • Ốm ho
    • Sưng tấy
    • Phát ban
    • Da nhợt nhạt, bầm tím hoặc chảy máu.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến Bosulif?

    Một số loại thuốc có thể làm cho bosutinib kém hiệu quả hơn nhiều khi dùng cùng lúc. Nếu bạn dùng thuốc kháng axit hoặc thuốc giảm axit dạ dày (Zantac, Prilosec và những loại khác), hãy dùng liều bosutinib của bạn 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi bạn dùng thuốc kia.

    Nhiều loại thuốc có thể tương tác với bosutinib. Không phải tất cả các tương tác có thể được liệt kê ở đây. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng, đặc biệt là:

    • Thuốc kháng sinh hoặc thuốc chống nấm
    • Thuốc chống trầm cảm
    • Thuốc kháng vi-rút để điều trị viêm gan c hoặc hiv / aids
    • Thuốc tim hoặc huyết áp
    • Các loại thuốc điều trị ung thư khác.

    Danh sách này không đầy đủ và nhiều loại thuốc khác có thể tương tác với bosutinib. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Cung cấp danh sách tất cả các loại thuốc của bạn cho bất kỳ nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe nào điều trị cho bạn.

    Thuốc Bosulif 100mg 500mg Bosutinib điều trị ung thư máu (4)
    Thuốc Bosulif 100mg 500mg Bosutinib điều trị ung thư máu (4)

    Bảo quản Bosulif

    • Bảo quản trong khoảng từ 20 – 25 ° C.
    • Hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn về cách đúng để loại bỏ Bosulif lỗi thời hoặc không sử dụng.
    • Giữ thuốc này và tất cả các loại thuốc xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Nguồn tham khảo uy tín:

    Thuốc Bosulif 100mg 500mg Bosutinib cập nhật ngày 31/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-bosulif-100mg-500mg-bosutinib/

    Thuốc Bosulif 100mg 500mg Bosutinib cập nhật ngày 31/10/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Bosutinib

    Thuốc Bosulif 100mg 500mg Bosutinib cập nhật ngày 31/10/2020: https://www.drugs.com/bosulif.html

  • Thuốc Paracetamol là gì? Lợi ích của Glotadol đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Glotadol là thuốc được sản xuất và phân phối bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Glomed – Việt Nam. Lợi ích của Glotadol được sử dụng khá phổ biến để điều trị các tình trạng đau đầu, cảm sốt.

    Thuốc Paracetamol là gì?

    Glotadol là thuốc có thành phần bao gồm Paracetamol hay còn gọi là Acetaminophen, dùng đơn độc hoặc phối hợp với các hoạt chất khác nhằm điều trị các triệu chứng cảm cúm, cảm lạnh thông thường, viêm mũi dị ứng, giảm ho, long đờm…

    Glotadol là một loại thuốc thường được các bác sĩ chỉ định để hạ sốt, có khả năng làm giảm những cơn đau ở mức độ nhẹ và vừa như: đau cơ thông thường, đau đầu, đau lưng, đau răng, đau nhức do cảm cúm và cảm lạnh, đau do viêm khớp nhẹ, đau do hành kinh.

    Glotadol được sản xuất bởi công ty Glomed – Việt Nam, được phân phối và bán ra ở các nhà thuốc trên toàn quốc.

    Lợi ích của Glotadol đối với sức khỏe

    Thành phần chính của Glotadol là paracetamol. Lợi ích của Glotadol, bao gồm:

    • Tác dụng giảm đau: Paracetamol có tác dụng tốt nhất đối với các cơn đau nhẹ và vừa, còn đối với các cơn đau nặng và các cơn đau có nguồn gốc nội tạng như đau dạ dày, đau do viêm ruột,… thì hầu như tác dụng không hiệu quả.
    • Đối với những bệnh nhân thấp khớp, paracetamol không đem lại tác dụng mong muốn.
    • Đối với những bệnh nhân không dung nạp salicylat hoặc chống chỉ định salicylat thì lại được ưu tiên sử dụng paracetamol do paracetamol có thể thay thế salicylat, thay thế có tác dụng giảm đau nhẹ và hạ sốt.
    • Tác dụng hạ sốt: tác dụng hạ sốt của paracetamol là tác dụng không đặc hiệu vì nó giúp hạ sốt đối với mọi nguyên nhân gây ra sốt, đồng thời không ảnh hưởng đến tiến triển của bệnh và có thể gây che lấp đi biểu hiện gây khó khăn trong việc điều trị bệnh tận gốc.
    • Paracetamol làm hạ sốt do làm hạ thân nhiệt, tuy nhiên chỉ có tác dụng hạ thân nhiệt trên người tăng thân nhiệt chứ không làm hạ thân nhiệt với người bình thường.

    Cơ chế: Tác dụng hạ sốt có được là do thuốc tác động trực tiếp lên vùng dưới đồi gây hạ nhiệt. Đồng thời làm tăng quá trình thải nhiệt bằng cách giãn mạch và tăng lưu lượng máu ngoại biên từ đó giúp thoát nhiệt ra môi trường và hạ sốt.

    Một cơ chế khác đó là ức chế enzym COX: khi sự tấn công của VSV vượt quá khả năng miễn dịch của cơ thể, cơ thể sản sinh ra lượng lớn chất gây sốt nội sinh, chất này hoạt hoá men COX, làm tổng hợp PG – PG gây sốt do làm tăng quá trình tạo nhiệt. Paracetamol có tác dụng ức chế COX từ đó làm giảm tổng hợp PG, gây nên tác dụng hạ sốt. Nghĩa là Paracetamol chỉ có tác dụng điều trị triệu chứng, không có tác dụng điều trị nguyên nhân.

    Thông tin quan trọng của Glotadol

    Có nhiều nhãn hiệu và dạng paracetamol có sẵn và không phải nhãn hiệu nào cũng được liệt kê trên tờ rơi này.

    Không sử dụng nhiều thuốc này hơn mức khuyến cáo. Quá liều paracetamol có thể gây hại nghiêm trọng. Lượng paracetamol tối đa cho người lớn là 1 gam (1000 mg) mỗi liều và 4 gam (4000 mg) mỗi ngày. Dùng nhiều paracetamol có thể gây hại cho gan của bạn. Nếu bạn uống nhiều hơn ba loại đồ uống có cồn mỗi ngày, hãy nói chuyện với bác sĩ trước khi dùng paracetamol và không bao giờ sử dụng quá 2 gam (2000 mg) mỗi ngày.

    Không sử dụng thuốc này mà không nói chuyện trước với bác sĩ nếu bạn uống nhiều hơn ba đồ uống có cồn mỗi ngày hoặc nếu bạn đã mắc bệnh gan do rượu (xơ gan). Bạn có thể không sử dụng được paracetamol.

    Trước khi sử dụng paracetamol, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị bệnh gan hoặc tiền sử nghiện rượu.

    Không sử dụng bất kỳ loại thuốc trị ho, cảm lạnh, dị ứng hoặc giảm đau không kê đơn nào khác mà không hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ trước. Paracetamol có trong nhiều loại thuốc kết hợp. Nếu bạn sử dụng một số sản phẩm cùng nhau, bạn có thể vô tình sử dụng quá nhiều paracetamol. Đọc nhãn của bất kỳ loại thuốc nào khác mà bạn đang sử dụng để xem nó có chứa paracetamol, acetaminophen hoặc APAP hay không. Tránh uống rượu trong khi dùng thuốc này. Rượu có thể làm tăng nguy cơ tổn thương gan khi dùng paracetamol.

    Lợi ích của Glotadol
    Lợi ích của Glotadol

    Thêm thông tin về Glotadol

    Hãy nhớ, để thuốc này và tất cả các loại thuốc khác ngoài tầm với của trẻ em, không bao giờ dùng chung thuốc của bạn với người khác và chỉ sử dụng thuốc này theo chỉ định được kê đơn.

    Luôn tham khảo ý kiến ​​nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn để đảm bảo thông tin hiển thị trên trang này phù hợp với hoàn cảnh cá nhân của bạn.

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Glotadol và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Glotadol bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Glotadol cập nhật ngày 28/12/2020: https://www.drugs.com/international/glotadol.html

  • Thuốc Azilect 1mg Rasagiline điều trị bệnh Parkinson hiệu quả

    Thuốc Azilect 1mg Rasagiline điều trị bệnh Parkinson hiệu quả

    Azilect là gì?

    • Thuốc Azilect hoạt động bằng cách tăng mức độ của một số hóa chất trong não.
    • Azilect được sử dụng để điều trị các triệu chứng của bệnh Parkinson (cứng, run, co thắt, kiểm soát cơ kém).
    • Azilect đôi khi được sử dụng với một loại thuốc khác gọi là levodopa .

    Trước khi dùng thuốc này

    Bạn không nên dùng Azilect nếu bạn bị dị ứng với rasagiline.

    Không sử dụng Azilect nếu bạn đã sử dụng bất kỳ chất ức chế MAO nào khác trong 14 ngày qua. Có thể xảy ra tương tác thuốc nguy hiểm. Thuốc ức chế MAO bao gồm isocarboxazid , linezolid , tiêm xanh methylen , phenelzine , selegiline , tranylcypromine , và những thuốc khác.

    Một số loại thuốc có thể gây ra những tác dụng không mong muốn hoặc nguy hiểm khi dùng chung với Azilect. Bác sĩ có thể thay đổi kế hoạch điều trị của bạn nếu bạn cũng sử dụng:

    • Cyclobenzaprine (thuốc giãn cơ)
    • Dextromethorphan (có trong nhiều loại thuốc ho không kê đơn)
    • Meperidine ( demerol )
    • Methadone
    • John’s wort
    • Tramadol ( ultram , ultracet ).

    Hãy chắc chắn rằng bác sĩ của bạn biết nếu bạn cũng dùng thuốc kích thích, thuốc opioid, các sản phẩm thảo dược hoặc thuốc điều trị trầm cảm , bệnh tâm thần, đau nửa đầu, nhiễm trùng nghiêm trọng hoặc ngăn ngừa buồn nôn và nôn . Những loại thuốc này có thể tương tác với rasagiline và gây ra một tình trạng nghiêm trọng gọi là hội chứng serotonin .

    Thuốc Azilect 1mg Rasagiline điều trị bệnh Parkinson (2)
    Thuốc Azilect 1mg Rasagiline điều trị bệnh Parkinson (2)

    Để đảm bảo Azilect an toàn cho bạn, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

    • Huyết áp cao hoặc thấp
    • Bệnh gan hoặc thận
    • Nếu bạn dùng ciprofloxacin (một loại thuốc kháng sinh ).

    Những người bị bệnh Parkinson có thể có nguy cơ cao bị ung thư da ( u ác tính ). Hỏi ý kiến bác sĩ về các triệu chứng da cần theo dõi.

    Người ta không biết liệu thuốc này có gây hại cho thai nhi hay không. Cho bác sĩ biết nếu bạn đang mang thai hoặc dự định có thai.

    Có thể không an toàn cho con bú khi sử dụng thuốc này. Hỏi bác sĩ của bạn về bất kỳ rủi ro nào.

    Thông tin về liều lượng Azilect

    Liều thông thường cho người lớn đối với bệnh Parkinson:

    Đơn trị liệu:

    • Liều khuyến cáo: 1 mg uống mỗi ngày một lần
    • Liều khởi đầu (ở bệnh nhân dùng đồng thời levodopa): 0,5 mg uống một lần mỗi ngày
    • Liều duy trì: 0,5 mg đến 1 mg uống một lần một ngày
    • Liều tối đa: 1 mg uống một lần một ngày

    Nhận xét: Có thể được sử dụng như liệu pháp hỗ trợ ở bệnh nhân đang điều trị bằng levodopa, có hoặc không có các loại thuốc khác được sử dụng trong điều trị bệnh Parkinson.

    Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

    Bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều tiếp theo của bạn vào thời điểm bình thường. Không sử dụng hai liều cùng một lúc.

    Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

    • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp. Quá liều Azilect có thể gây tử vong.
    • Các triệu chứng quá liều có thể bao gồm buồn ngủ, chóng mặt , nhức đầu dữ dội , mạch nhanh, cảm thấy kích động hoặc khó chịu, co thắt cơ ở cổ hoặc hàm, đổ mồ hôi, da lạnh hoặc sần sùi, thở nông, ngất xỉu hoặc co giật. Các triệu chứng này có thể bị trì hoãn trong 12 đến 24 giờ sau khi dùng quá liều.

    Tôi nên dùng Azilect như thế nào?

    • Hãy Azilect chính xác theo quy định của bác sĩ. Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Bác sĩ của bạn đôi khi có thể thay đổi liều lượng của bạn.
    • Nếu bạn dùng Azilect một mình, liều của bạn có thể khác so với khi bạn dùng nó với các thuốc điều trị Parkinson khác. Làm theo hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ rất cẩn thận.
    • Azilect có thể chỉ là một phần của một chương trình điều trị hoàn chỉnh bao gồm một chế độ ăn uống đặc biệt. Thực hiện theo kế hoạch ăn kiêng do bác sĩ hoặc chuyên gia tư vấn dinh dưỡng tạo cho bạn.
    • Làm quen với danh sách các loại thực phẩm bạn nên tránh để giúp ngăn ngừa một số tác dụng phụ của rasagiline.
    • Gọi cho bác sĩ nếu các triệu chứng Parkinson của bạn không cải thiện hoặc nếu chúng trở nên tồi tệ hơn khi sử dụng Azilect.
    • Không ngừng sử dụng Azilect đột ngột , nếu không bạn có thể có các triệu chứng cai nghiện khó chịu. Hỏi bác sĩ của bạn làm thế nào để ngừng sử dụng thuốc này một cách an toàn.
    Thuốc Azilect 1mg Rasagiline điều trị bệnh Parkinson (3)
    Thuốc Azilect 1mg Rasagiline điều trị bệnh Parkinson (3)

    Tôi nên tránh những gì khi dùng Azilect?

    • Tránh lái xe hoặc hoạt động nguy hiểm cho đến khi bạn biết thuốc này sẽ ảnh hưởng đến bạn như thế nào. Chóng mặt hoặc buồn ngủ có thể gây ngã, tai nạn hoặc chấn thương nặng. Tránh đứng dậy quá nhanh từ tư thế ngồi hoặc nằm, nếu không bạn có thể cảm thấy chóng mặt.
    • Tránh uống rượu, đặc biệt là rượu vang đỏ, rượu vermouth, và các loại bia hoặc rượu bia.
    • Cũng tránh ăn các loại thực phẩm có nhiều tyramine, chẳng hạn như pho mát lâu năm, đậu fava, nước tương, cá trích, thịt và cá ngâm hoặc chế biến, và các loại thịt được ủ lâu, khô, hun khói hoặc lên men. Ăn tyramine trong khi bạn đang dùng Azilect có thể làm tăng huyết áp của bạn đến mức nguy hiểm và có thể gây ra các tác dụng phụ đe dọa tính mạng.

    Tác dụng phụ của Azilect

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với Azilect: phát ban ; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Nhức đầu dữ dội, mờ mắt, đập thình thịch ở cổ hoặc tai
    • Buồn ngủ cực độ hoặc ngủ thiếp đi đột ngột, ngay cả sau khi cảm thấy tỉnh táo
    • Những thay đổi bất thường trong tâm trạng hoặc hành vi
    • Ảo giác
    • Một cảm giác nhẹ như bạn có thể bị ngất đi
    • Làm xấu đi các triệu chứng của bệnh parkinson (đặc biệt là các cử động cơ không kiểm soát được).
    • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu bạn có các triệu chứng của hội chứng serotonin, chẳng hạn như: Kích động , ảo giác, sốt, đổ mồ hôi, run rẩy, nhịp tim nhanh , cứng cơ, co giật, mất phối hợp, buồn nôn , nôn hoặc tiêu chảy.
    • Một số người dùng azilect với levodopa đã buồn ngủ trong các hoạt động ban ngày bình thường như làm việc, nói chuyện, ăn uống hoặc lái xe. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề gì về buồn ngủ ban ngày hoặc buồn ngủ.
    • Bạn có thể bị tăng ham muốn tình dục, ham muốn cờ bạc bất thường hoặc các ham muốn dữ dội khác khi dùng thuốc này. Nói chuyện với bác sĩ của bạn nếu điều này xảy ra.

    Các tác dụng phụ Azilect thường gặp có thể bao gồm:

    • Tâm trạng chán nản
    • Khó ngủ ( mất ngủ ), những giấc mơ kỳ lạ
    • Cử động cơ không tự chủ
    • Chán ăn, sụt cân
    • Khó tiêu , đau dạ dày, buồn nôn, nôn, táo bón
    • Đau hoặc cứng khớp
    • Phát ban
    • Ho hoặc các triệu chứng cúm khác
    • Khô miệng
    • Sưng ở bàn tay hoặc bàn chân của bạn.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Thuốc Azilect 1mg Rasagiline điều trị bệnh Parkinson (4)
    Thuốc Azilect 1mg Rasagiline điều trị bệnh Parkinson (4)

    Những loại thuốc nào khác sẽ ảnh hưởng đến Azilect?

    • Sử dụng Azilect với các loại thuốc khác khiến bạn buồn ngủ có thể làm trầm trọng thêm tác dụng này. Hãy hỏi bác sĩ trước khi sử dụng thuốc opioid, thuốc ngủ, thuốc giãn cơ hoặc thuốc điều trị lo âu hoặc co giật . Cho bác sĩ biết nếu bạn đã dùng thuốc chống trầm cảm trong khoảng thời gian 2 tuần trước khi bắt đầu dùng Azilect.
    • Nhiều loại thuốc có thể tương tác với rasagiline, và một số loại thuốc không nên được sử dụng cùng một lúc. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Không phải tất cả các tương tác có thể được liệt kê ở đây.

    Cách lưu trữ Azilect

    • Giữ thuốc này ngoài tầm nhìn và tầm với của trẻ em.
    • Không sử dụng thuốc này sau khi hết hạn sử dụng được ghi trên hộp, chai hoặc vỉ sau EXP. Ngày hết hạn là ngày cuối cùng của tháng đó.
    • Không lưu trữ trên 30 ° C.
    • Không vứt bỏ bất kỳ loại thuốc nào qua nước thải hoặc rác thải sinh hoạt. Hãy hỏi dược sĩ của bạn cách vứt bỏ những loại thuốc bạn không dùng nữa. Những biện pháp này sẽ giúp bảo vệ môi trường.

    Nguồn tham khảo uy tín:

    Thuốc Azilect 1mg Rasagiline cập nhật ngày 29/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-azilect-1mg-rasagiline/

    Thuốc Azilect 1mg Rasagiline cập nhật ngày 29/10/2020: https://www.medicines.org.uk/emc/product/74/smpc

    Thuốc Azilect 1mg Rasagiline cập nhật ngày 29/10/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Rasagiline

  • Thuốc Selazn là gì? Lợi ích của Selazn đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Selazn là một loại vitamin tan trong nước, còn có tên gọi khác là Ascorbic acid, thuộc nhóm khoáng chất và vitamin. Lợi ích của Selazn bổ sung vitamin C và các khoáng chất cần thiết cho cơ thể, tăng sức đề kháng để tránh mắc các bệnh nhiễm khuẩn, cảm cúm…

    Thuốc Selazn là gì?

    Selazn là một loại thuốc bổ sung vitamin và các khoáng chất cần thiết cho cơ thể, từ đó tăng cao sức đề kháng, bồi bổ cơ thể, tăng cao sức khỏe cho những người lao động cần nhiều thể lực cũng như trí não, phòng ngừa các bệnh do thiếu các Vitamin cần thiết. Thuốc Selazn được bào chế dưới dạng viên nang mềm, mỗi viên nang Selazn có chứa các thành phần là:

    • Hỗn hợp beta Caroten có hàm lượng là 50mg
    • Nấm men Selen có hàm lượng là 92,6mg
    • Vitamin E ( DL-alpha-Tocopherol ) có hàm lượng là 400IU
    • Vitamin C ( acid Ascorbic ) có hàm lượng là 500mg.

    Thuốc Selazn được đóng gói dưới dạng hộp 100 viên nang, mỗi hộp có 10 vỉ, mỗi vỉ có 10 viên. Selazn được sản xuất bởi Công ty Korea E-Pharm của Hàn Quốc, và được phân phối bởi Công ty TNHH Dược phẩm Minh Tiến.

    Lợi ích của Selazn
    Lợi ích của Selazn

    Lợi ích của Selazn đối với sức khỏe

    Các thành phần có trong thuốc như Vitamin C, Vitamin E, Selenium, Beta Caroten đều có những tác dụng dược lý riêng biệt góp phần tạo thành lợi ích của Selazn, như sau:

    Beta Caroten

    Beta Caroten là một dạng tiền chất của Vitamin A, được sử dụng như một chất bổ sung Vitamin A cho cơ thể, giúp cho cơ thể phóng tránh được các tình tràng, bệnh lý có thể xảy ra do thiết hụt Vitamin A. Beta Caroten thuộc họ Carotenoid, là một chất có trong các loại rau quả và trái cây, và đây cũng là thành phần giúp cho rau, củ, quả có màu đỏ vàng, Việc tăng cường, bổ sung Beta Coraten cho cơ thể có thể bảo vệ cơ thể khỏi một loạt các vấn đề sức khỏe, đảm bảo sức khỏe cho con người.

    Beta Caroten có thể được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm, thức ăn hàng ngày như thịt, các sữa,… Sau khi tiêu thụ thực phẩm, cơ thể chúng ta sẽ chuyển hóa Beta Caroten thành Vitamin A là một chất dinh dưỡng tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể, hính thành và duy trò sự khỏe mạnh của răng, da, giúp mắt khỏe, mắt sáng.

    Beta Caroten chính là một nguồn cung cấp Vitamin A từ nhiên cho cơ thể, nó rất tốt cho người già và trẻ em, đồng thời nó cũng là một sử bổ sung cần thiết cho người mới ốm dậy do Vitamin A một chức năng là làm lành mạnh hóa hệ miễn dịch của cơ thể.

    Mặt khác, Beta Caroten còn có một tác dụng khác là chống oxy hóa, nó có thể làm sạch các các nguyên tử Oxy tự do ở trong da –  là các chất được hình thành trong da sau khi da bị phá hủy bởi tia cực tím, khiến da bị lão hóa, thô ráp, xù xì,.. Do đó Beta Caroten cũng góp một phần trong việc làm đẹp da, giúp da mịn màng, sáng bóng.

    Selenium

    Selenium là một chất khoáng cần thiết cho cơ thể, tuy nhiên đây là một trong các chất khoáng mà cơ thể không thể tự sản sinh được, do đó để cơ thể có đủ lượng Selenium cần thiết thì cần bổ sung nó thông qua thức ăn hàng ngày hoặc các chế phẩm bổ sung Selenium.

    Vai trò quan trọng nhất của Selenium đối với cơ thể là tác dụng chống oxy hóa của nó. Tại dưới dạng Selenocysteine, nó liên kết với một enzyme có tên là Glutathione peroxidase, đây là một enzyme có vai trò bảo vệ cơ thể chống lại các gốc tự do và các tổn thương do oxy hóa gây ra. Các hợp chất chống oxy hóa có chứa Selenium còn có tác dụng kìm hãm lại các phản ứng gây sưng viêm, mà các phản ứng gây sưng viêm này chính là nguyên nhân chủ yếu dẫn đến các bệnh tim mạch mà chúng ta thường mắc phải. Ngoài ra, Selenium cũng có thể giúp cơ thể phục hồi nhanh sau khi cơ thể bị thương.

    Vitamin C

    Vitamin C hay còn gọi là acid Ascorbic cũng là một chất cần thiết cho cơ thể. Việc thiếu hụt Vitamin C của cơ thể cũng có thể dẫn đến nhiều tình trạng, bệnh lý cho cơ thể như thiếu máu, chảy máu, thành mao mạch dễ bị tổn thương, vết thương chậm liền,…

    Do đó việc bổ sung Vitamin C từ thức ăn cũng như các sản phẩm có chứa Vitamin C là cần thiết cho cơ thể.

    Vitamin E

    Vitamin E cũng là một vitamin quan trọng cho cơ thể, tham gia nhiều quá trình trao đổi chất của cơ thể, có tác dụng ngăn ngừa các bệnh liên quan đến huyết áp, tim mạch, mạch máu.

    Ngoài ra, Vitamin E còn có tác dụng trong việc làm đẹp da, tăng tính thẩm mỹ của con người, Vitamin E đóng vai trò quan trọng trong việc dưỡng ẩm da, cải thiện các tình trạng da bị khô, nứt nẻ, chống lão hóa da, kích thích mọc tóc cũng như làm tóc biến mềm, bóng mượt.

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Selazn và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Selazn bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Selazn cập nhật ngày 16/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Selazn&VN-16701-13

  • Thuốc Enterpass là gì? Lợi ích của Enterpass đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Enterpass là một thuốc thuộc trong nhóm các thuốc về điều trị các bệnh liên quan đến tiêu hóa. Lợi ích của Enterpass được sử dụng cho các chứng khó tiêu, ăn không ngon, đầy hơi, đầy bụng sau ăn.

    Thuốc Enterpass trị đầy hơi, khó tiêu
    Thuốc Enterpass trị đầy hơi, khó tiêu

    Thuốc Enterpass là gì?

    Thuốc enterpass là một thuốc thuộc nhóm thuốc điều trị các bệnh liên quan đến đường tiêu hóa, giúp hỗ trợ cải thiện và điều trị cho các bệnh nhân mắc chứng đau bụng, đầy hơi, khó tiêu sau bữa ăn, cảm giác chán ăn, ăn không ngon, mệt mỏi, kém hấp thu có thể do nguyên nhân từ sự lên men của vi khuẩn hay các bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa.

    Enterpass là một sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm  Me Di Sun, là thuốc thuộc nhóm dùng trong hỗ trợ tiêu hóa, với 3 hoạt chất là Alpha-amylase, simethicone, papain. Khi kết hợp các thành phần này lại với nhau sẽ có công dụng rất tốt, hỗ trợ tạo cảm giác ngon miệng, tiêu hóa tốt và cải thiện các vấn đề của bệnh tiêu hóa.

    Lợi ích của Enterpass đối với sức khỏe

    Mỗi viên nang mềm thuốc Enterpass chứa 100 mg alpha amylase, 100 mg papain và 30 mg simethicon. Lợi ích của Enterpass, cụ thể:

    • Alpha amylase là một enzym thủy giải tinh bột được tìm thấy trong nước bọt. Chúng giúp phân giải các tinh bột lớn không hòa tan thành các đoạn tinh bột nhỏ hơn hòa tan, là dextrin và maltose. Trong thuốc Enterpass, alpha amylase được lấy từ vi khuẩn không gây bệnh Bacillus subtilis, bền trong acid dạ dày hơn enzym lấy từ động vật và vi nấm.
    • Papain là enzym thủy giải protein, được chiết xuất từ mủ trái đu đủ chưa chín. Papain được sử dụng làm chất hỗ trợ tiêu hóa, giúp tiêu hóa các thức ăn giàu protein dễ dàng và cũng có tác động kháng viêm tiêu mủ.
    • Simethicon làm giảm sức căng bề mặt của các bọt khí, làm chúng kết hợp lại. Simethicon được dùng trong điều trị đầy hơi và trướng bụng do khí hóa dư thừa sinh ra trong các rối loạn tiêu hóa và bệnh trào ngược. Ngoài ra, simethicon còn giúp loại trừ hơi, khí hoặc bọt ở đường tiêu hóa trước khi chụp hình phóng xạ hoặc nội soi đường tiêu hóa trên.

    Với đặc điểm cơ chế trên của 3 dược chất thuốc được sử dụng cho các rối loạn trên đường tiêu hóa.

    Các triệu chứng trên đường tiêu hóa có thể sử dụng thuốc như: trướng bụng, đầy hơi, ăn uống khó tiêu, chán ăn, giảm hấp thu do thiếu enzym chuyển hóa hoặc do ảnh hưởng các bệnh lý đường tiêu hóa và đi ngoài phân sống.

    Ngoài ra thuốc còn chỉ định cho trẻ biếng ăn tạo cho trẻ cảm giác thèm ăn, giúp trẻ ăn ngon miệng hơn.

    Thông tin quan trọng về Enterpass

    Tuyệt đối tuân thủ đúng chỉ dẫn của bác sĩ

    Không dùng cao liều hoặc thấp liều hơn quy định

    Quên liều: nếu nhớ ra sớm thì uống còn nếu nhớ ra khi đã gần đến giờ uống thuốc của lần tiếp theo thì bỏ qua liều đã uống, không được uống gấp đôi để bù lại liều đã quên.

    Quá liều: bệnh nhân có thể bị sốc thuốc khi quá liều. Những lúc đó cần khẩn trương gọi cấp cứu hoặc nhờ người nhà chuyển đến bệnh viện, trung tâm Y tế gần nhất để được khám và điều trị kịp thời. Không được để lâu vì nếu để lâu có thể gây hại cho sức khỏe, để lâu cũng khó chữa khỏi hơn.

    Phụ nữ mang thai, cho con bú nên thận trọng khi dùng thuốc: Tuy chưa có đủ bằng chứng để kết luận những mối nguy hại do thuốc gây ra nhưng đã có nghiên cứu chứng minh thuốc gây quái thai ở động vật. Nó được bài tiết qua sữa nên phụ nữ cho con phú không được phép dùng.

    Hạn sử dụng thuốc Entepass: thời gian sử dụng của thuốc kéo dài trong 3 năm. Ngoài thời gian này, người bệnh không được sử dụng. Thậm chí đang trong khoảng thời gian đó nhưng phát hiện thuốc đã chuyển sang màu khác thường thì cũng không nên dùng.

    Lợi ích của Enterpass
    Lợi ích của Enterpass

    Bảo quản thuốc Enterpass như thế nào?

    Mỗi loại thuốc sẽ có cách bảo quản khác nhau. Với thuốc Enterpass, bạn nên bảo quản ở chế độ  tốt để đảm bảo chất lượng của thuốc. Thông thường, thuốc Enterpass luôn được bảo quản trong hộp kín, nhiệt độ phòng, nơi thoáng mát. Không được cất giữ thuốc trong phòng tắm, hoặc nơi ẩm ướt. Đặc biệt nên tránh để thuốc tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, gần ngọn lửa. Tránh xa tầm tay của trẻ em và thú nuôi.

    Người bệnh kiểm tra hạn sử dụng trước khi sử dụng thuốc. Tuyệt đối không sử dụng thuốc quá hạn sử dụng hoặc thuốc có dấu hiệu hư hỏng, ẩm móc hoặc dung dịch chuyển màu. Không được tự ý vứt bỏ thuốc vào bồn cầu hay cống rãnh. Để biết chính xác cách xử lý những loại thuốc trên, bạn đọc nên hỏi ý kiến nhân viên y tế để biết cách xử lý phù hợp.

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Enterpass và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Enterpass bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Enterpass cập nhật ngày 05/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Enterpass&VD-26873-17

  • Thuốc Anandron 150mg Anandron điều trị ung thư tuyến tiền liệt hiệu quả

    Thuốc Anandron 150mg Anandron điều trị ung thư tuyến tiền liệt hiệu quả

    Anandrone được sử dụng để làm gì?

    • Liệu pháp Anandrone dành cho nam giới bị ung thư tuyến tiền liệt tiến triển ở giai đoạn D2, khi có bằng chứng về sự di căn (sự lây lan của ung thư) đến các khu vực khác của cơ thể.
    • Thuốc kháng androgen thường được dùng cùng với thuốc chủ vận LHRH hoặc sau khi cắt bỏ tinh hoàn (phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn).

    Lưu ý: Nếu một loại thuốc đã được phê duyệt cho một lần sử dụng, bác sĩ có thể chọn sử dụng cùng loại thuốc này cho các vấn đề khác nếu họ tin rằng nó có thể hữu ích.

    Thuốc Anandron 150mg Nilutamid điều trị ung thư tuyến tiền liệt (2)
    Thuốc Anandron 150mg Nilutamid điều trị ung thư tuyến tiền liệt (2)

    Anandrone được đưa ra như thế nào?

    • Thuốc Anandrone là dạng viên nén, dùng bằng đường uống. Nó được thực hiện một lần một ngày.
    • Nó nên được thực hiện vào cùng một thời điểm mỗi ngày, có hoặc không có thức ăn.
    • Trong một số trường hợp (ví dụ: di căn tủy sống), Anandrone sẽ được bắt đầu khoảng 5-7 ngày trước khi bạn nhận chất chủ vận LHRH. Điều này được thực hiện để ngăn chặn “bùng phát” hoặc tăng testosterone xảy ra sau khi tiêm chất chủ vận LHRH.
    • Số lượng thuốc này bạn nhận được phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Bác sĩ sẽ xác định liều lượng và lịch trình của bạn.

    Phản ứng phụ

    Những điều quan trọng cần nhớ về tác dụng phụ của Anandrone:

    • Hầu hết mọi người không gặp phải tất cả các tác dụng phụ của Anandrone được liệt kê.
    • Các tác dụng phụ của Anandrone thường có thể đoán trước được về thời gian khởi phát và thời gian của chúng.
    • Tác dụng phụ của Anandrone hầu như luôn có thể đảo ngược và sẽ hết sau khi điều trị xong.
    • Có nhiều lựa chọn để giúp giảm thiểu hoặc ngăn ngừa các tác dụng phụ của Anandrone.
    • Không có mối quan hệ giữa sự hiện diện hoặc mức độ nghiêm trọng của các tác dụng phụ Anandrone và hiệu quả của thuốc.

    Các tác dụng phụ sau đây thường gặp (xảy ra trên 30%) đối với bệnh nhân dùng Anandrone:

    • Sưng vú ( nữ hóa tuyến vú)
    • Đau vú
    • Tiết dịch núm vú
    • Không có khả năng đạt được hoặc duy trì sự cương cứngThuốc này có thể khiến mắt bạn khó thích nghi với bóng tối. Điều này thường xảy ra khi đi từ vùng có ánh sáng sang vùng tối.

    Sau đây là các tác dụng phụ ít gặp hơn (xảy ra ở 10-29%) đối với bệnh nhân dùng Anandrone:

    • Chóng mặt, đau, suy nhược và sưng tấy đều được ghi nhận không thường xuyên
    • Buồn nôn
    • Cơn bốc hỏa (xem tình dục )
    • Táo bón
    • Tăng các xét nghiệm máu đo chức năng gan . Chúng trở lại bình thường sau khi ngừng điều trị.
    • Khó ngủ
    • Mất hứng thú với tình dục (giảm ham muốn) (xem phần tình dục )
    • Đau đầu

    Một tác dụng phụ hiếm gặp xảy ra ở dưới 2% bệnh nhân là ho, khó thở và kích ứng phổi (viêm phổi). Điều này thường xảy ra trong vòng 3 tháng đầu điều trị.

    Một tác dụng phụ hiếm gặp khác liên quan đến Anandrone là sự xuất hiện của chứng loãng xương, trong đó có sự giảm mật độ khoáng chất của xương. Điều này làm giảm sức mạnh của xương và tăng nguy cơ gãy xương. Điều quan trọng là phải thông báo cho bác sĩ của bạn nếu có bất kỳ cơn đau nào mới xuất hiện trong quá trình điều trị.

    Không phải tất cả các tác dụng phụ đều được liệt kê ở trên, một số tác dụng phụ hiếm gặp (xảy ra với dưới 10% bệnh nhân) không được liệt kê ở đây. Tuy nhiên, bạn phải luôn thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của mình nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào.

    Thuốc Anandron 150mg Nilutamid điều trị ung thư tuyến tiền liệt (3)
    Thuốc Anandron 150mg Nilutamid điều trị ung thư tuyến tiền liệt (3)

    Khi nào cần liên hệ với bác sĩ hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn

    Liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn ngay lập tức, dù ngày hay đêm, nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây:

    • Khó thở, đau ngực hoặc hàm hoặc khó chịu
    • Bí tiểu, không đi tiểu được

    Các triệu chứng sau đây cần được chăm sóc y tế, nhưng không phải là tình huống khẩn cấp. Liên hệ với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn trong vòng 24 giờ sau khi nhận thấy bất kỳ điều nào sau đây:

    • Táo bón không thuyên giảm khi sử dụng thuốc nhuận tràng
    • Buồn nôn (cản trở khả năng ăn uống và không hài lòng với các loại thuốc được kê đơn)
    • Nôn (nôn hơn 4-5 lần trong khoảng thời gian 24 giờ)
    • Chóng mặt hoặc choáng váng, cảm thấy ngất xỉu
    • Nhức đầu dai dẳng
    • Bất kỳ thay đổi nào về thị lực
    • Ho hoặc khó thở
    • Sưng bàn chân hoặc mắt cá chân
    • Vàng da hoặc mắt, đau bụng, chán ăn, các triệu chứng giống cúm

    Luôn thông báo cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào.

    Các biện pháp phòng ngừa

    • Trước khi bắt đầu điều trị bằng Anandrone, hãy đảm bảo rằng bạn đã nói với bác sĩ về bất kỳ loại thuốc nào khác mà bạn đang sử dụng (bao gồm thuốc kê đơn, thuốc không kê đơn, vitamin, thảo dược, v.v.).
    • Thuốc kháng androgen thường được dùng cho nam giới. Tuy nhiên, nếu dùng Anandrone cho phụ nữ thì nên tránh thụ thai (mang thai). Loại C dành cho phụ nữ mang thai (chỉ sử dụng trong thai kỳ khi lợi ích cho mẹ cao hơn nguy cơ cho thai nhi).
    • Anandrone không nên dùng cho bệnh nhân suy gan nặng và các vấn đề về hô hấp. Thông báo cho bác sĩ của bạn nếu có bất kỳ yếu tố nào như vậy trước khi bắt đầu dùng thuốc này.
    Thuốc Anandron 150mg Nilutamid điều trị ung thư tuyến tiền liệt (4)
    Thuốc Anandron 150mg Nilutamid điều trị ung thư tuyến tiền liệt (4)

    Mẹo tự chăm sóc

    • Đừng ngừng dùng thuốc này trừ khi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn yêu cầu bạn. Uống thuốc đúng theo chỉ dẫn.
    • Nếu bạn đang bị bốc hỏa, hãy mặc quần áo nhẹ, ở trong môi trường mát mẻ và đắp khăn mát lên đầu có thể làm giảm các triệu chứng. Tham khảo ý kiến nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn nếu những điều này trở nên tồi tệ hơn hoặc trở nên không thể dung nạp được.
    • Thuốc này có thể khiến mắt bạn khó thích nghi với bóng tối. Hãy cẩn thận khi lái xe ô tô vào ban đêm. Điều này có thể giải quyết khi bạn ngừng thuốc. Đeo kính râm màu hoặc kính râm có thể hữu ích.
    • Giữ cho ruột của bạn chuyển động. Nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn có thể kê đơn thuốc làm mềm phân để giúp ngăn ngừa táo bón có thể do thuốc này gây ra.
    • Uống 2 đến 3 lít chất lỏng mỗi 24 giờ, trừ khi bạn được yêu cầu hạn chế uống chất lỏng và duy trì chế độ dinh dưỡng tốt. Điều này sẽ làm giảm nguy cơ bị táo bón và ngăn ngừa mất nước.
    • Tránh tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Mặc áo chống nắng và quần áo bảo vệ có SPF 15 (hoặc cao hơn).
    • Để giảm buồn nôn, hãy uống thuốc chống buồn nôn theo chỉ định của bác sĩ và ăn nhiều bữa nhỏ. Thuốc này có thể gây ra phản ứng nghiêm trọng nếu bạn uống đồ uống có cồn. Vì vậy, nên tránh uống rượu. Bạn nên thảo luận với bác sĩ của bạn.
    • Nếu bạn gặp các triệu chứng hoặc tác dụng phụ, đặc biệt nếu nghiêm trọng, hãy nhớ thảo luận với nhóm chăm sóc sức khỏe của bạn. Họ có thể kê đơn thuốc hoặc đưa ra các đề xuất khác có hiệu quả trong việc kiểm soát các vấn đề như vậy.

    Lưu trữ Anandron

    • Thuốc này nên được lưu trữ ở nhiệt độ phòng, dưới 30 ° C
    • Giữ thuốc này ở nơi không tiếp xúc với nhiệt độ quá cao, độ ẩm hoặc ánh sáng mặt trời trực tiếp
    • Giữ thuốc này ở một vị trí an toàn, tránh xa khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi

    Nguồn tham khảo uy tín:

    Thuốc Anandron 150mg Nilutamid cập nhật ngày 28/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-anandron-150mg-nilutamid/

    Thuốc Anandron 150mg Nilutamid cập nhật ngày 28/10/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Nilutamide

    Thuốc Anandron 150mg Nilutamid cập nhật ngày 28/10/2020: https://www.medbroadcast.com/drug/getdrug/anandron

online casinos deutschland
legale online casinos deutschland
wettanbieter deutschland
online casinos mit eu lizenz
top crypto casinos
casino en ligne fiable
online casinos deutschland
beste online casino schweiz
non GamStop betting
new casinos UK
best casino sites UK
best UK casino sites
non UK bookmakers
fast payout casino
non GamStop casinos UK
casinos not on GamStop
sites not on GamStop
non GamStop casino
online casinos deutschland
top online casinos deutschland
sportwetten ohne oasis
wetten ohne oasis
neue online casinos deutschland
online casino ohne deutsche lizenz
online casino ohne oasis
online casino ausland
neue online casinos
neue online casinos
online casino ohne oasis
online casino bonus ohne einzahlung
online casino ohne oasis
online casino ohne limit
online casino ohne limit
online casinos auszahlung ohne verifizierung
neue online casinos deutschland
online casinos ohne oasis
online casino ohne oasis
online casino ohne oasis
neue online casinos deutschland
neue deutsche online casinos
online casino ohne oasis
online casino ohne oasis
online casinos ohne oasis
online casino ohne oasis
online casinos ohne oasis
online casino buitenland
online casino buitenland
online casino ohne oasis
neue online casinos deutschland
neue online casinos deutschland
besten online casinos deutschland
beste online casinos in deutschland
beste online casinos deutschland
online casinos in deutschland
non GamStop casinos
non GamStop casino UK
non GamStop casino
casinos not on GamStop
non GamStop casinos
gambling sites not on GamStop
non GamStop casinos
bookmakers stranieri non aams
siti casino online
casino online nuovi
siti scommesse non aams
bookmaker non aams
bookmaker non aams
meilleur casino en ligne
meilleur casino en ligne
casino en ligne france
casino en ligne
meilleur casino en ligne
nouveau casino en ligne fiable
site de paris sportif
site de paris hors arjel
neue wettanbieter
wettanbieter deutschland
free spins no deposit non GamStop
online casinos
online casinos
online casino
online casino buitenland
wettanbieter ohne oasis
sportwetten ohne oasis
wettanbieter ohne oasis
online casino schnelle auszahlung
online casino mit sofortauszahlung
online casino mit schneller auszahlung
online casino sofort auszahlung
online casinos Canada
online casinos
online casinos Canada
online casinos
best online casinos Canada
casino ohne oasis
casino ohne oasis
online casino ohne oasis
online casino ohne 1 euro limit