Blog

  • Thuốc Desloratadine là gì? Lợi ích của Tadaritin đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Tadaritin có thành phần là Desloratadin là thuốc kháng H1. Lợi ích của Tadaritin được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân bị viêm mũi dị ứng hoặc nổi mày đay mạn tính không rõ nguyên nhân.

    Thuốc Desloratadine là gì?

    Tadaritin thuộc nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn. Hiện nay thuốc được dùng để điều trị trong các trường hợp viêm mũi dị ứng theo mùa, bệnh da dị ứng đặc biệt thể sần: mày đay cấp tính, phù nề ban đỏ, ngứa do dị ứng mỹ phẩm dược phẩm hóa chất…

    Tadaritin có thành phần chính là Desloratadine, là thuốc kháng Histamin H1 thế hệ 2 có ái lực cao với thụ thể H1 đem lại hiệu quả trong phòng bệnh và an toàn hơn các thuốc kháng Histamin thế hệ 1 do thuốc không qua được hàng rào máu não, không gây ức chế thần kinh chung ương.

    Thuốc Tadaritin chứa thành phần Desloratadine 5mg và được đóng gói dưới dạng Viên nén bao phim. Do công ty Laboratorios Lesvi, S.L Avda de Barcelona sản xuất.

    Lợi ích của Tadaritin đối với sức khỏe

    Thuốc Desloratadine là một dạng thuốc kháng histamin thế hệ 2. Cơ chế hoạt động của thuốc thường là đối kháng cạnh tranh hoặc không cạnh tranh với  histamin. Bởi vậy mà tác dụng của thuốc Desloratadine thường bền hơn so với các thuốc thuộc thế hệ 1.

    Với thành phần chính là chính là Desloratadine, là thuốc kháng Histamin H1, với tác động đối kháng tranh chấp với histamin, từ đó giúp làm giảm lượng histamin trong cơ thể được chế tiết ra bởi vậy mà thuốc thường có tác dụng chống dị ứng hiệu quả.

    Lợi ích của Tadaritin mang lại hiệu quả tốt nhất nên dùng theo chỉ định của bác sĩ trong những trường hợp mắc phải những bệnh lý dưới đây:

    • Điều trị tình trạng viêm mũi dị ứng với những triệu chứng bao gồm sổ mũi khi thời tiết thay đổi, sổ mũi theo mùa.
    • Những người bệnh nếu đang bị bệnh da dị ứng nhất là có thể nổi lên những mẩn đỏ với những triệu chứng phù nề ban đỏ, nổi mày đay cấp tính, hay ngứa dị ứng trong bệnh chàm, …

    Desloratadine thường bắt đầu phát huy tác dụng trong vòng 75 phút và kéo dài trong 24 giờ.

    Thông tin quan trọng của Tadaritin

    Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc và bao bì của bạn. Cho mỗi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết về tất cả các tình trạng y tế, dị ứng và tất cả các loại thuốc bạn sử dụng.

    Không bao giờ dùng nhiều hơn liều lượng quy định. Nếu bạn nghi ngờ rằng bạn hoặc ai khác có thể đã sử dụng quá liều thuốc này, hãy đến phòng cấp cứu và tai nạn của bệnh viện địa phương. Mang theo hộp đựng bên mình, ngay cả khi nó đang trống.

    Thuốc này dành cho bạn. Không bao giờ đưa nó cho người khác ngay cả khi tình trạng của họ có vẻ giống như tình trạng của bạn.

    Không giữ các loại thuốc quá hạn sử dụng hoặc không mong muốn. Mang chúng đến hiệu thuốc địa phương của bạn, nơi sẽ xử lý chúng cho bạn.

    Đối với phụ nữ có thai và cho con bú: tốt nhất là không nên dùng nếu không thật sự cần thiết, khi dùng thì phải cân nhắc giữa lợi ích và yếu tố nguy cơ để đảm bảo an toàn cho sức khoẻ của mẹ và thai nhi

    Với trẻ em thì chưa có nghiên cứu kiểm chứng tác dụng của thuốc trên đối tượng này, chưa thể khẳng định thuốc an toàn cho sự phát triển của trẻ.

    Với bệnh nhân suy giảm chức năng gan thận thì nên điều chỉnh liều cho phù hợp với tình trạng cơ thể. Sau khi dùng thuốc 1 thời gian thì nên kiểm tra lại chức năng gan thận, làm các xét nghiệm đánh giá.

    Khi sử dụng thuốc có nguy cơ khô miệng, sâu răng do vậy cần vệ sinh sạch sẽ trong quá trình sử dụng thuốc

    Thuốc không gây ảnh hưởng đến hiệu quả công việc, không ảnh hưởng đến quá trình làm việc như người lái xe hay vận hành máy móc

    Tadaritin (Desloratadine) có hiệu quả không?

    Desloratadine có hiệu quả nếu được sử dụng với liều lượng và thời gian do bác sĩ tư vấn. Không ngừng dùng ngay cả khi bạn thấy tình trạng của mình được cải thiện.

    Nếu bạn ngừng sử dụng Desloratadine quá sớm, các triệu chứng có thể trở lại hoặc trầm trọng hơn.

    Lợi ích của Tadaritin
    Lợi ích của Tadaritin

    Bảo quản Tadaritin như thế nào?

    Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Tadaritin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Tadaritin bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Tadaritin cập nhật ngày 09/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Tadaritin&VN-16644-13

  • Thuốc Rebamipide là gì? Lợi ích của Mucosta đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Mucosta là thuốc thuộc nhóm kháng axit, lót dạ dày. Lợi ích của Mucosta chuyên điều trị các bệnh về đường tiêu hóa bao gồm viêm dạ dày, loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày cũng như các tình trạng khác.

    Thuốc Rebamipide là gì?

    Mucosta là tên biệt dược của hoạt chất rebamipide. Đây là một dẫn xuất axit amin của 2- (1H) -quinolinone, được sử dụng để bảo vệ niêm mạc, chữa lành các vết loét dạ dày tá tràng và điều trị viêm dạ dày. Cơ chế hoạt động của thuốc là bằng cách tăng cường bảo vệ niêm mạc, quét sạch các gốc tự do và kích hoạt tạm thời các gen mã hóa cyclooxygenase-2.

    Hàng loạt các nghiên cứu đã chỉ ra rằng rebamipide có thể chống lại tác hại của nhóm thuốc kháng viêm không steroid (viết tắt là NSAID) trên niêm mạc đường tiêu hóa, bao gồm cả đoạn ruột non. Tuy nhiên, khả năng bảo vệ của thuốc trước tác nhân gây tổn thương dạ dày do naproxen thì chưa được chứng tỏ rõ ràng.

    Thông tin được cung cấp ở đây dựa trên hàm lượng muối của thuốc. Công dụng và tác dụng của thuốc có thể khác nhau tùy cơ địa mỗi người. Nên hỏi ý kiến Bác sĩ chuyên khoa trước khi sử dụng thuốc này.

    Thuốc Mucosta 100mg Rebamipide điều trị loét dạ dày, tá tràng
    Thuốc Mucosta 100mg Rebamipide điều trị loét dạ dày, tá tràng

    Lợi ích của Mucosta đối với sức khỏe

    Hoạt chất chính trong Mucosta là Rebamipide. Lợi ích của Mucosta có tác dụng vượt trội trong điều trị các bệnh dạ dày.

    Rebamipide có tác dụng thúc đẩy quá trình làm lành vết thương trên thành dạ dày bằng cách ức chế chính tại các vết thương đó, khiến chúng không lan rộng ra và tăng cường tái tạo các tế bào mới.

    Đồng thời Rebamipide kích thích cơ thể sản xuất prostaglandin E2 nội sinh (PGE2) tại niêm mạc dạ dày để trung hòa các acid mạnh hoặc base mạnh tác động tới niêm mạc. Các acid hoặc base mạnh nếu tiếp xúc với vùng vết thương sẽ khiến nó trở nên nghiêm trọng hơn.

    Rebamipide kích thích quá trình tổng hợp glucoprotein thông qua enzyme để tạo ra lượng chất nhầy vừa đủ giúp bảo vệ dạ dày; tăng lưu thông tuần hoàn máu trong cơ thể để lượng máu được bù đắp tại vùng tổn thương của dạ dày.

    Thông tin quan trọng của Mucosta

    Trước khi sử dụng thuốc hãy thông báo cho bác sĩ biết mình bị mẫn cảm với thành phần nào của thuốc. Nếu đang sử dụng một loại thuốc khác nên mang đến để bác sĩ kiểm tra trước khi dùng Mucosta.

    Thông báo cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn đang hoặc dự định có thai trong khi dùng thuốc này. Rebamipide có thể gây sẩy thai nếu dùng trong thời kỳ mang thai.

    Cũng cần tránh mang thai ít nhất một tháng hoặc trong một chu kỳ kinh nguyệt sau khi bạn ngừng dùng Rebamipide.

    Sử dụng cho người cao tuổi: Cần chú ý đặc biệt đối với những bệnh nhân cao tuổi để giảm thiểu nguy cơ rối loạn dạ dày-ruột, vì về mặt sinh lý học, bệnh nhân cao tuổi thường nhạy cảm hơn với thuốc này so với bệnh nhân trẻ tuổi.

    Rebamipide nên được thực hiện trong suốt thời gian bạn đang sử dụng NSAID (thuốc chống viêm và giảm đau) vì nó làm giảm nguy cơ phát triển loét dạ dày do NSAID.

    Rebamipide được dùng tốt nhất khi ăn và tốt nhất là trước khi đi ngủ.

    Không dùng thuốc kháng axit có chứa magiê trong khi bạn đang dùng Rebamipide. Nhờ bác sĩ giúp đỡ trong việc lựa chọn thuốc kháng axit phù hợp.

    Tác dụng khi lái xe hoặc máy móc: Khi sử dụng Mucosta có thể gây ra tình trạng chóng mặt hoặc buồn ngủ. Vì vậy nên thận trong khi điều khiển xe hoặc máy móc.

    Bảo quản thuốc Mucosta như thế nào?

    Bạn nên bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Mucosta và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Mucosta bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Mucosta cập nhật ngày 12/12/2020: https://www.drugs.com/international/mucosta.html

    Thuốc Mucosta cập nhật ngày 12/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Rebamipide

  • Thuốc Spiramycin + Metronidazol là gì? Lợi ích của Dorogyne đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Dorogyne là thuốc thuộc nhóm thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm. Lợi ích của Dorogyne giúp ngăn ngừa nhiễm trùng, nhiễm khuẩn hiệu quả trong nha khoa.

    Thuốc Spiramycin + Metronidazol là gì?

    Dorogyne thuộc nhóm thuốc kháng sinh, là thuốc dùng để phòng tránh các bệnh nhiễm khuẩn hoặc nhiễm trùng liên quan đến răng miệng.

    Thành phần chính của Dorogyne gồm:

    • Spiramycin base ___________ 750.000 IU
    • Metronidazol _____________ 125mg

    Tá dược: Lactose, starch 1500, Povidon, Crascarmellose sodium, Avicel, Magnesi stearat, Aerosil, Hydroxypropyl methyl cellulose 15cP, Hydroxypropylmethyl cellulose 6cP, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxyd, Màu Ponceau lake … vừa đủ 1 viên nén bao phim.

    Các dạng thuốc Dorogyne trên thị trường

    Dorogyne 2 vỉ x 10 viên

    • Dorogyne 2 vỉ x 10 viên có thành phần chính là metronidazole hàm lượng 125mg/viên và spiramycin base hàm lượng 750.000IU/viên. Thuốc được bào chế ở dạng nén bao phim.
    • Thuốc được đóng gói trong một hộp gồm 2 vỉ, mỗi vỉ gồm 10 viên. Thuốc do công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco sản xuất.

    Dorogyne F

    • Dorogyne F có thành phần chính là metronidazole hàm lượng 250mg/viên và spiramycin base hàm lượng 1500000IU/viên. Thuốc được bào chế ở dạng nén bao phim.
    • Thuốc được đóng gói trong một hộp gồm 1 vỉ, 2 vỉ hoặc 4 vỉ, trong đó mỗi vỉ gồm 10 viên. Thuốc do công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco sản xuất.

    Lợi ích của Dorogyne đối với sức khỏe

    Lợi ích của Dorogyne được dùng để điều trị nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm nha chu, viêm miệng, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm… Phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

    Tác dụng của Spiramycin

    Spiramycin thuộc nhóm thuốc macrolid, cơ chế tác dụng trên kháng sinh tương tự như các thuốc thuốc nhóm macrolid khác. Thuốc có tác dung kìm hãm vi khuẩn thông qua việc ức chế quá trình tổng hợp protein cần thiết cho vi khuẩn nhờ ức chế tiểu phần 50S (đóng vai trò trong quá trình dịch mã).

    Phổ tác dụng:

    • Spiramycin có phổ tác dụng tốt trên các gram dương như: Phế cầu khuẩn (Staphylococcus Pneumococcus), Liên cầu khuẩn (Streptococcus), Enterococcus, bạch hầu (Corynebacterium)..
    • Tác dụng trên một số vi khuẩn gram âm như:Meningococcus, lậu cầu (Neisseria gonorrhoeae), Bordetella pertussis…
    • Ngoài ra spiramycin còn tác dụng trên ký sinh trùng Toxoplasma.

    Tác dụng của metronidazol

    Metronidazol thuộc nhóm  nitroimidazoles có phổ tác dụng trên amip, trùng roi (như Giardia lamblia và Trichomonas vaginalis)

    Ngoài ra Metronidazole còn có phổ tác dụng trên  một số vi khuẩn kỵ khí như: Fusobacterium, Bacteroides (như Bacteroides fragilis, Clostridia (như Clostridium difficile, C.perfringens)..

    Cơ chế: Metronidazol Khi đi vào cơ thể, dưới tác động của ferredoxin của vi khuẩn kị khí hoặc các vi sinh vật kị khí tác động khử hóa nhóm nitro của metronidazol tạo thành các chất gây độc với ADN bằng cách tác động lên cấu trúc của ADN.

    Thuốc  trên các vi sinh vật kị khí , đây là các vi sinh vật có thế oxy hóa-khử đủ thấp để khử hóa nhóm NO2 trong metronidazole thành các chất trung gian gây độc tế bào trong khi không tác dụng trên các vi khuẩn và vi sinh vật hiếu khí.

    Như vậy sự phối hợp của 2 thuốc với 2 cơ chế tác dụng khác nhau trên các vi khuẩn và một số trùng roi, amip, mở rộng phổ tác dụng của thuốc.

    Lợi ích của Dorogyne
    Lợi ích của Dorogyne

    Thông tin quan trọng về Dorogyne

    Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú do thuốc qua được hàng rào nhau thai và qua sữa mẹ. Chỉ sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết và đã cân nhắc kỹ những lợi ích và tác hại.

    Khi bệnh nhân chóng mặt, mất điều hòa vận động, lẫn tâm thần cần ngừng thuốc ngay.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân đang bị bệnh thần kinh trng ương và ngoại biên, ổn định hay tiến triển do thuốc có nguy cơ làm trầm trọng bệnh.

    Khi sử dụng thuốc liều cao và kéo dài cho bệnh hân, cần theo dõi công thức bạch cầu. Tuy thuộc vào mức độ nhiễm trùng mà quyết định có tiếp tục sử dụng thuốc hay không khi số lượng bạch cầu giảm.

    Không sử dụng rượu khi sử dụng thuốc do hiệu ứng antabuse.

    Thận trọng sử dụng thuốc cho người bị rối loạn chức năng gan do thành phần Spiramycin trong thuốc có thể gây độc với gan.

    Sử dụng liều cao có thể gây rối loạn tạng máu và các bệnh thần kinh thể hoạt đọng khi sử dụng thuốc điều trị nhiễm khuẩn kỵ khí, nhiễm khuẩn do amip, Giardia.

    Metrolidazol trong thành phần của thuốc có thể gây bất động Treponema pallidum tạo phản ứng dương tính giả của nghiệm pháp Nelson.

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Dorogyne và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Dorogyne bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Dorogyne cập nhật ngày 07/01/2021: https://www.drugs.com/international/dorogyne.html

    Thuốc Dorogyne cập nhật ngày 07/01/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Dorogyne&VD-14843-11

  • Thuốc Zepatier 50mg/100mg điều trị viêm gan C hiệu quả

    Thuốc Zepatier 50mg/100mg điều trị viêm gan C hiệu quả

    Thuốc Zepatier có thành phần chính là Elbasvir và Grazoprevir, được sử dụng để điều trị viêm gan C mạn tính (HCV) gen type 1 và type 4. Vậy liều dùng, cách dùng và những lưu ý khi sử dụng thuốc Zepatier là gì cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé!

    Zepatier là gì?

    • Thuốc Zepatier chứa sự kết hợp của elbasvir và grazoprevir. Elbasvir và grazoprevir là những loại thuốc kháng vi-rút ngăn chặn bệnh viêm gan C (HCV) phát triển trong cơ thể bạn.
    • Zepatier được sử dụng để điều trị  căn bệnh viêm gan C mãn tính ở người lớn. Đôi khi nó được dùng với một loại thuốc khác gọi là ribavirin.
    • Zepatier điều trị các kiểu gen cụ thể của bệnh viêm gan C và chỉ ở những người cụ thể. Chỉ sử dụng các loại thuốc được kê đơn cho bạn trong quá trình điều trị. Không dùng chung thuốc với người khác.
    • Zepatier đôi khi được sử dụng bởi những người nhiễm HIV. Thuốc này không dùng để điều trị HIV hoặc AIDS.
    Thuốc Zepatier 50mg/100mg Elbasvir và Grazoprevir điều trị viêm gan C (2)
    Thuốc Zepatier 50mg/100mg Elbasvir và Grazoprevir điều trị viêm gan C (2)

    Thông tin quan trọng

    • Bạn không nên sử dụng thuốc Zepatier nếu bạn bị bệnh gan vừa hoặc nặng.
    • Tương tác thuốc nghiêm trọng có thể xảy ra khi một số loại thuốc được sử dụng với elbasvir và grazoprevir. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng và bất kỳ loại thuốc nào bạn đang dùng hoặc ngừng sử dụng.
    • Nếu bạn đã từng bị viêm gan B, việc sử dụng Zepatier có thể khiến vi-rút trở nên hoạt động hoặc trở nên tồi tệ hơn. Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn cảm thấy không khỏe và bị đau ở bụng trên bên phải, nôn mửa và tiêu chảy, nôn mửa, chán ăn hoặc vàng mắt.

    Trước khi dùng thuốc này

    Bạn không nên sử dụng thuốc Zepatier nếu bạn dâng hoặc dễ bị dị ứng với elbasvir hoặc grazoprevir, hoặc nếu bạn:

    • Bệnh gan vừa hoặc nặng.

    Nếu Zepatier với Ribavirin: Để đảm bảo tất cả các loại thuốc đều an toàn cho bạn, hãy nói với bác sĩ về tất cả các tình trạng bệnh của bạn hoặc nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú.

    Nhiều loại thuốc này có thể tương tác và thuốc gây ra những ảnh hưởng nguy hiểm. Một số loại thuốc này không nên được sử dụng. cùng với elbasvir và grazoprevir.

    Bác sĩ có thể thay đổi kế hoạch điều trị cho bạn nếu bạn cũng sử dụng:

    • Xyclosporine
    • Rifampin
    • John’s wort
    • Thuốc điều trị hiv hoặc aids – atazanavir, darunavir, efavirenz, lopinavir, saquinavir, tipranavir
    • Thuốc động kinh – carbamazepine , phenytoin

    Hãy thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

    • Bệnh viêm gan b
    • Các vấn đề về bệnh gan ngoài viêm gan c
    • Hiv (vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người)
    • Một ghép gan hoặc nếu bạn đang chờ đợi để có một ca ghép gan
    • Nếu bạn sử dụng thuốc làm loãng máu (warfarin, Coumadin, Jantoven) và kiểm tra thời gian “Inr” hoặc prothrombin thường xuyên.

    Zepatier đôi khi nó sẽ được sử dụng kết hợp với ribavirin. Cả nam giới và phụ nữ sử dụng ribavirin đều phải sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh thai. Ribavirin có thể gây dị tật bẩm sinh, sẩy thai hoặc tử vong ở thai nhi nếu cha hoặc mẹ đang sử dụng thuốc này.

    Bạn không nên dùng ribavirin nếu bạn đang ở thời kỳ mang thai hoặc nếu bạn là nam giới và bạn tình của bạn đang mang thai. Sử dụng một  trong những phương pháp ngừa thai hiệu quả để tránh thai. Tiếp tục sử dụng các biện pháp tránh thai ít nhất khoảng 6 tháng sau liều ribavirin cuối cùng của bạn.

    Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu xảy ra mang thai trong khi người mẹ hoặc người cha đang sử dụng ribavirin.

    Có thể không an toàn đối với phụ nữ cho con bú khi sử dụng thuốc này. Hỏi bác sĩ của bạn về những rủi ro.

    Zepatier không được phép sử dụng cho trẻ dưới 18 tuổi.

    Thuốc Zepatier 50mg/100mg Elbasvir và Grazoprevir điều trị viêm gan C (3)
    Thuốc Zepatier 50mg/100mg Elbasvir và Grazoprevir điều trị viêm gan C (3)

    Liều dùng và hướng dẫn sử dụng của thuốc Zepatier như thế nào?

    • Bạn cần xét nghiệm máu thường xuyên để theo dõi chức năng gan
    • Uống 1 viên Zepatier vào cùng một thời điểm mỗi ngày
    • Bạn có thể dùng elbasvir và grazoprevir có hoặc không có thức ăn
    • Bạn không nên đột ngột ngừng dùng elbasvir và grazoprevir. Việc dừng thuốc đột ngột có thể khiến việc điều trị viêm gan C bằng
      thuốc kháng vi-rút trở nên khó khăn hơn
    • Uống thuốc càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian cho liều dự kiến ​​tiếp theo của bạn. Không dùng hai liều cùng một lúc.

    Tác dụng phụ Zepatier

    Liên hệ trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với Zepatier: phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng

    Trong những trường hợp hiếm hoi, Zepatier có thể gây sát thương. tổn thương gan nặng. Thông báo cho bác sĩ của bạn ngay lập tức, nếu bạn có các triệu chứng sau:

    • Đau hoặc sưng ở bụng trên bên phải
    • Buồn nôn, nôn mửa, chán ăn
    • Lú lẫn, mệt mỏi, buồn ngủ
    • Dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, nôn ra máu
    • Tiêu chảy, phân đen hoặc có máu
    • Nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét
    • Vàng da hoặc mắt.

    Nếu bạn cũng đang dùng ribavirin, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có các triệu chứng về số lượng hồng cầu thấp (thiếu máu):

    • Da xanh xao, tay chân lạnh
    • Mệt mỏi bất thường, cảm thấy nhẹ đầu
    • Hụt hơi.

    Các tác dụng phụ Zepatier thường xuyên gặp có thể bao gồm:

    • Nhức đầu
    • Mệt mỏi
    • Thiếu máu
    • Buồn nôn.

    Đây không phải là danh sách cập nhật đầy đủ các tác dụng phụ và các tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Đối với các tác dụng phụ, hãy liên hệ với bác sĩ của bạn để được tư vấn y tế.

    Thuốc Zepatier 50mg/100mg Elbasvir và Grazoprevir điều trị viêm gan C (4)
    Thuốc Zepatier 50mg/100mg Elbasvir và Grazoprevir điều trị viêm gan C (4)

    Những loại thuốc khác có thể sẽ ảnh hưởng đến Zepatier?

    • Khi bạn bắt đầu hoặc ngừng dùng Zepatier, bác sĩ có thể cần điều chỉnh liều lượng của các loại thuốc khác mà bạn dùng thường xuyên.
    • Nhiều loại thuốc có thể tương tác với elbasvir và grazoprevir, và một số loại thuốc nhất định bạn không nên dùng. Cho bác sĩ của bạn biết về tất cả các loại thuốc mà bạn đang sử dụng trên và tất cả các loại thuốc bạn đang dùng hoặc ngừng, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược.Không phải tất cả các tương tác có thể có đều được liệt kê ở đây.

    Lưu trữ

    • Cần lưu trữ thuốc ở nhiệt độ phòng
    • Để thuốc ở trong vỉ, lá, khi dùng mới được lấy ra
    • Không để thuốc nơi ẩm ướt, và những nơi có ánh sáng trực tiếp.

    Nguồn tham khảo uy tín: 

    Thuốc Zepatier 50mg/100mg cập nhật ngày 26/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-zepatier-50mg-100mg-elbasvir-va-grazoprevir-gia-bao-nhieu/

    Thuốc Zepatier 50mg/100mg cập nhật ngày 26/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-zepatier-50mg-100mg/

    Thuốc Zepatier 50mg/100mg cập nhật ngày 26/10/2020: https://www.medicines.org.uk/emc/medicine/32584#gref

    Thuốc Zepatier 50mg/100mg cập nhật ngày 26/10/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Elbasvir/grazoprevir

  • Thuốc Bilastine là gì? Lợi ích của Blexten đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Bilaxten là thuốc tác dụng chọn lọc lên thụ thể histamin H1 ngoại vi. Lợi ích của Blexten có hiệu quả điều trị trong viêm mũi dị ứng, mề đay, hoặc các bệnh dị ứng ngoài da khác.

    Thuốc Bilastine là gì?

    Thuốc Blexten có hoạt chất chính là Bilastin là một thuốc kháng histamin thế hệ 2. Hoạt chất Bilastine ít qua hàng rào máu não vì thế ít gây buồn ngủ và tổn thương trên hệ thần kinh trung ương hơn các kháng histamin thế hệ 1.

    Một viên thuốc Blexten sẽ có chứa 20mg hoạt chất Bilastine. Bên cạnh đó còn có thêm một số những thành phần khác bao gồm: Cellulose, Natri Glycolate, Silica…

    Thuốc Blexten là sản phẩm của công ty A. Menarini Manufacturing Logistics and Services đến từ đất nước Italy.

    Thuốc Blexten là thuốc kháng histamine được sử dụng để làm giảm các triệu chứng dị ứng như chảy nước mắt, chảy nước mũi, ngứa mắt, mũi và hắt hơi. Nó cũng được sử dụng để giảm ngứa và phát ban. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn một chất tự nhiên nhất định (histamine) mà cơ thể bạn tạo ra trong phản ứng dị ứng.

    Lợi ích của Blexten đối với sức khỏe

    Blexten là một thuốc thuộc nhóm kháng Histamin thế hệ 2. Lợi ích của Blexten giúp kháng viêm, giảm phù nề, sử dụng chủ yếu trong điều trị các chứng viêm hay dị ứng.

    • Trong cơ thể, histamine được dự trữ chủ yếu trong các tế bào mast và trong các hạt bài tiết của bach cầu ưa base ở các mô. Histamine thực chất là 1 monoamin giữ hoạt tính sinh học mạnh, tác dụng chủ yếu lên 3 loại receptor là H1, H2, H3. Trong đó các thụ thể H1 có chủ yếu ở cơ trơn, tế bào nội mô, não. Khi kích thích vào thụ thể H1 sẽ tạo nên phản ứng đau do kích thích vào tận cùng của dây thần kinh cảm giác đau, giãn mạch nhanh và ngắn, tăng tính thấm mao mạch, tăng lực co bóp cơ tim.
    • Trong đó Blexten có thành phần chính Bilastine, đây là thuốc kháng Histamin thế hệ 2. Sau khi vào trong cơ thể theo đường uống, thuốc nhanh chóng phân bố vào các mô cơ quan trong cơ thể nhờ sự vận chuyển của máu, và ngừng lại tại nơi có receptor H1, vì có ái lực với receptor này và sự phù hợp về cấu trúc đã làm cho bilastine nhanh chóng gắn vào thụ thể này, tạp thành 1 lớp che chắn tối đa không gian của vị trí gắn trên receptor, do đó ngăn cản các tác nhân khác đặc biệt là Histamin nội sinh gắn vào thụ thể này. Do đó không có sự hoạt hóa của Histamin, thụ thể sẽ không thể dẫn truyền tín hiệu gây ra các đáp ứng sinh học chuyên biệt là giãn mao mạch, phù mạch, tăng tính thấm thành mạch, tăng kêu gọi bạch cầu, đồng thời co thắt cơ trơn các tạng bao gồm cả cơ trơn các mạch máu lớn, tất cả các yếu tố này làm nên 1 phản ứng dị ứng điển hình cho cơ thể tuy nhiên chúng không hề xảy ra khi có sự gắn của chất đối kháng thụ thể H1 là bilastine.
    • Bilastine là chất đối kháng chọn lọc thụ thể H1 thế hệ 2, cấu trúc thân nước nhiều hơn các thuốc thế hệ 1, do đó bilastine có ưu điểm là ít qua hàng rào máu não, ít lên thần kinh trung ương, do đó giảm các tác động mà cụ thể là tác dụng ức chế thần kinh trung ương

    Thông tin quan trọng của Blexten

    Nếu các triệu chứng hoặc vấn đề sức khỏe của con bạn không thuyên giảm hoặc nếu chúng trở nên tồi tệ hơn, hãy gọi cho bác sĩ của con bạn.

    Một số loại thuốc có thể có một tờ thông tin bệnh nhân khác. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về loại thuốc này, vui lòng trao đổi với bác sĩ, y tá, dược sĩ hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe khác của bạn.

    Nếu bạn nghĩ rằng đã xảy ra quá liều, hãy gọi cho trung tâm kiểm soát chất độc của bạn hoặc nhận chăm sóc y tế ngay lập tức. Hãy sẵn sàng cho biết hoặc cho biết những gì đã được thực hiện, bao nhiêu và khi nó xảy ra.

    Thuốc Blexten 20mg Bilastine điều trị dị ứng
    Thuốc Blexten 20mg Bilastine điều trị dị ứng

    Bảo quản thuốc Blexten như thế nào?

    Bảo quản thuốc Blexten ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không bảo quản thuốc trong phòng tắm hay trong ngăn đá.

    Thuốc này dành cho bạn. Không bao giờ đưa nó cho người khác ngay cả khi tình trạng của họ có vẻ giống như tình trạng của bạn.

    Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Blexten và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Blexten bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Blexten cập nhật ngày 07/12/2020: https://www.drugs.com/international/blexten.html

  • Thuốc Xtandi 40mg Xtandi điều trị ung thư tuyến tiền liệt hiệu quả

    Thuốc Xtandi 40mg Xtandi điều trị ung thư tuyến tiền liệt hiệu quả

    Thuốc Xtandi là thuốc được bác sĩ kê đơn điều trị ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới. Thuốc có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn nên cần tuân thủ theo đúng chỉ dẫn.

    Thuốc Xtandi là gì?

    • Thuốc Xtandi là một chất chống androgen. Nó hoạt động trong cơ thể bằng cách ngăn chặn các hoạt động của nội tiết tố androgen (nội tiết tố nam).
    • Xtandi được sử dụng để điều trị ung thư tuyến tiền liệt khi phẫu thuật hoặc các loại thuốc khác không có tác dụng hoặc đã ngừng hoạt động.
    • Xtandi cũng được sử dụng để điều trị ung thư tuyến tiền liệt đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể (di căn).

    Thông tin quan trọng

    • Mặc dù không dùng cho phụ nữ, Xtandi có thể gây dị tật bẩm sinh nếu người mẹ hoặc người cha đang dùng thuốc này. Sử dụng bao cao su và một hình thức ngừa thai khác để tránh mang thai trong thời gian điều trị và ít nhất 3 tháng sau khi điều trị kết thúc.
    • Xtandi có thể gây ra tác dụng phụ trên tủy sống của bạn. Ngừng dùng thuốc này và gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn bị đau thắt lưng nghiêm trọng, khó đi lại hoặc đứng lên, đau hoặc yếu ở phần dưới của bạn, tê hoặc ngứa ran nghiêm trọng và trầm trọng hơn, hoặc đột ngột mất kiểm soát bàng quang hoặc ruột.
    Thuốc Xtandi 40mg Enzalutamide điều trị ung thư tuyến tiền liệt (2)
    Thuốc Xtandi 40mg Enzalutamide điều trị ung thư tuyến tiền liệt (2)

    Trước khi dùng thuốc này

    Bạn không nên sử dụng Xtandi nếu bạn bị dị ứng với Xtandi.

    Để đảm bảo Xtandi an toàn cho bạn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn đã từng:

    • Một cơn động kinh
    • Chấn thương đầu, đột quỵ, hoặc khối u não
    • Bệnh tim, các vấn đề về tuần hoàn
    • Huyết áp cao
    • Bệnh tiểu đường
    • Cholesterol cao hoặc chất béo trung tính (một loại chất béo trong máu).

    Mặc dù không dùng cho phụ nữ, Xtandi có thể gây dị tật bẩm sinh nếu người mẹ hoặc người cha đang dùng thuốc này. Không sử dụng thuốc này nếu bạn đang mang thai.

    Nếu bạn đang dùng Xtandi và bạn tình của bạn có thể mang thai, hãy sử dụng bao cao su và một hình thức ngừa thai khác để tránh mang thai trong khi điều trị. Tiếp tục sử dụng các phương pháp ngừa thai này ít nhất 3 tháng sau khi điều trị của bạn kết thúc. Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu xảy ra mang thai trong khi cha hoặc mẹ đang được điều trị bằng Xtandi.

    Mặc dù thuốc này không dành cho phụ nữ, người ta không biết liệu Xtandi có đi vào sữa mẹ hay không hoặc nếu nó có thể gây hại cho em bé bú. Bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc này.

    Tôi nên dùng Xtandi như thế nào?

    • Hãy Xtandi chính xác theo quy định của bác sĩ. Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn. Không dùng thuốc này với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn khuyến cáo.
    • Bạn có thể dùng Xtandi có hoặc không có thức ăn. Uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày.
    • Không nghiền nát, làm vỡ hoặc làm tan viên nang. Nuốt toàn bộ viên nang.
    • Ung thư tuyến tiền liệt đôi khi được điều trị bằng sự kết hợp của nhiều loại thuốc. Sử dụng tất cả các loại thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ. Không thay đổi liều lượng hoặc lịch dùng thuốc mà không có lời khuyên của bác sĩ.

    Thông tin liều lượng Xtandi

    Liều người lớn thông thường cho bệnh ung thư tuyến tiền liệt:

    • 160mg (bốn viên nang 40 mg) uống mỗi ngày một lần
    • Sử dụng: Ung thư tuyến tiền liệt di căn kháng thiến

    Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

    Dùng liều đã quên nếu bạn nhớ ra sau đó trong ngày. Bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian dùng liều của ngày hôm sau. Không dùng thêm thuốc để tạo nên liều đã quên.

    Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

    Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp

    Thuốc Xtandi 40mg Enzalutamide điều trị ung thư tuyến tiền liệt (3)
    Thuốc Xtandi 40mg Enzalutamide điều trị ung thư tuyến tiền liệt (3)

    Tôi nên tránh những gì khi dùng Xtandi?

    • Thuốc này có thể khiến bạn chóng mặt và có thể khiến bạn bị co giật hoặc đột ngột bất tỉnh. Tránh lái xe hoặc hoạt động nguy hiểm cho đến khi bạn biết thuốc này sẽ ảnh hưởng đến bạn như thế nào. Chóng mặt có thể gây ngã, tai nạn, gãy xương hoặc chấn thương nặng.
    • Ngay cả khi không bị chóng mặt, dùng Xtandi có thể làm tăng nguy cơ té ngã hoặc gãy xương. Tránh các hoạt động hoặc tình huống có thể dẫn đến thương tích hoặc ngã.

    Tác dụng phụ Xtandi

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với Xtandi: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Xtandi có thể gây ra tác dụng phụ trên tủy sống của bạn. Ngừng dùng thuốc này và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có :

    • Chóng mặt, cảm giác quay cuồng
    • Co giật (choáng váng hoặc co giật)
    • Lú lẫn, các vấn đề về suy nghĩ, đau đầu dữ dội, các vấn đề về thị lực
    • Suy nhược, mất ý thức
    • Nước tiểu đỏ hoặc hồng
    • Vấn đề về tim – đau ngực, khó thở (ngay cả khi gắng sức nhẹ)
    • Tăng huyết áp – nhức đầu dữ dội, mờ mắt, đập thình thịch ở cổ hoặc tai, lo lắng, chảy máu cam
    • Dấu hiệu của nhiễm trùng phổi – sốt, ho có chất nhầy màu vàng hoặc xanh lá cây, đau nhói ở ngực, thở khò khè, cảm thấy khó thở.

    Phương pháp điều trị ung thư của bạn có thể bị trì hoãn hoặc ngừng vĩnh viễn nếu bạn có một số tác dụng phụ nhất định.

    Các tác dụng phụ Xtandi thường gặp có thể bao gồm:

    • Cảm thấy yếu hoặc mệt mỏi
    • Táo bón, tiêu chảy
    • Ăn mất ngon
    • Đỏ bừng (đỏ bừng, cảm giác nóng)
    • Đau lưng, đau khớp
    • Huyết áp cao.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến Xtandi?

    • Xtandi có thể làm tăng nguy cơ bị co giật. Tác dụng này có thể xảy ra nhiều hơn nếu bạn cũng sử dụng một số loại thuốc khác làm tăng nguy cơ co giật. Cho bác sĩ biết nếu bạn đang sử dụng thuốc kháng sinh, thuốc chống trầm cảm, thuốc hen suyễn (thuốc giãn phế quản), thuốc tránh thai hoặc thay thế hormone, insulin hoặc thuốc uống tiểu đường, steroid hoặc thuốc để điều trị bệnh tâm thần.
    • Nhiều loại thuốc có thể tương tác với Xtandi. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Không phải tất cả các tương tác có thể xảy ra đều được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này. Cho bác sĩ của bạn biết về tất cả các loại thuốc bạn sử dụng và những loại thuốc bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng trong quá trình điều trị với Xtandi. Cung cấp danh sách tất cả các loại thuốc của bạn cho bất kỳ nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe nào điều trị cho bạn.
    Thuốc Xtandi 40mg Enzalutamide điều trị ung thư tuyến tiền liệt (4)
    Thuốc Xtandi 40mg Enzalutamide điều trị ung thư tuyến tiền liệt (4)

    Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú

    Phụ nữ có tiềm năng sinh đẻ

    Không có dữ liệu trên người về việc sử dụng Xtandi trong thai kỳ và sản phẩm thuốc này không dùng cho phụ nữ có khả năng sinh đẻ. Thuốc này có thể gây hại cho thai nhi hoặc khả năng sảy thai nếu phụ nữ đang mang thai dùng.

    Tránh thai ở nam và nữ

    Người ta không biết liệu Xtandi hoặc các chất chuyển hóa của nó có trong tinh dịch hay không. Cần bao cao su trong và trong 3 tháng sau khi điều trị bằng Xtandi nếu bệnh nhân có quan hệ tình dục với phụ nữ có thai. Nếu bệnh nhân quan hệ tình dục với một phụ nữ có khả năng sinh đẻ, bao cao su và một hình thức ngừa thai khác phải được sử dụng trong và trong 3 tháng sau khi điều trị. Các nghiên cứu trên động vật đã cho thấy độc tính sinh sản.

    Thai kỳ

    Xtandi không dùng cho phụ nữ. Xtandi được chống chỉ định ở phụ nữ đang hoặc có thể mang thai.

    Cho con bú

    Xtandi không dùng cho phụ nữ. Người ta không biết liệu Xtandi có trong sữa mẹ hay không. Xtandi hoặc các chất chuyển hóa của nó được tiết trong sữa chuột.

    Khả năng sinh sản

    Các nghiên cứu trên động vật cho thấy Xtandi ảnh hưởng đến hệ thống sinh sản ở chuột đực và chó.

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc

    • Xtandi có ảnh hưởng trung bình đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc như các biến cố tâm thần và thần kinh bao gồm cả co giật đã được báo cáo.
    • Bệnh nhân nên được thông báo về nguy cơ có thể gặp phải biến cố tâm thần hoặc thần kinh khi lái xe hoặc vận hành máy móc. Không có nghiên cứu nào để đánh giá ảnh hưởng của Xtandi đối với khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện.

    Bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc trong bao bì gốc ở nơi khô mát, nhiệt độ duy trì dưới 25 ° C.
    • Giữ thuốc tránh xa khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Nguồn uy tín:

    Thuốc Xtandi 40mg Enzalutamide cập nhật ngày 24/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-xtandi-40mg-enzalutamide-gia-bao-nhieu/

    Thuốc Xtandi 40mg Enzalutamide cập nhật ngày 24/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-xtandi-40mg-enzalutamide/

    Thuốc Xtandi 40mg Enzalutamide cập nhật ngày 24/10/2020: https://www.xtandi.com/

    Thuốc Xtandi 40mg Enzalutamide cập nhật ngày 24/10/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Enzalutamid

  • Thuốc Xovoltib 40mg Xovoltib điều trị ung thư phổi hiệu quả

    Thuốc Xovoltib 40mg Xovoltib điều trị ung thư phổi hiệu quả

    Xovoltib là gì?

    • Thuốc Xovoltib được sử dụng để điều trị một loại ung thư phổi không tế bào nhỏ nhất định đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể. Xovoltib chỉ được sử dụng cho tình trạng này nếu khối u của bạn có một dấu hiệu di truyền cụ thể mà bác sĩ sẽ kiểm tra.
    • Xovoltib cũng được sử dụng để điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ vảy đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể sau khi các loại thuốc ung thư khác đã được thử nghiệm mà không điều trị thành công.
    • Xovoltib cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Thông tin quan trọng

    Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc và bao bì của bạn. Cho mỗi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết về tất cả các tình trạng y tế, dị ứng và tất cả các loại thuốc bạn sử dụng.

    Thuốc Xovoltib 40mg Afatinib điều trị ung thư phổi (2)
    Thuốc Xovoltib 40mg Afatinib điều trị ung thư phổi (2)

    Trước khi dùng thuốc này

    Bạn không nên sử dụng Xovoltib nếu bạn bị dị ứng với nó.

    Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

    • Bệnh thận
    • Bệnh gan
    • Bệnh tim
    • Các vấn đề về hô hấp hoặc bệnh phổi không phải ung thư
    • Vấn đề về thị lực, rất khô mắt hoặc nếu bạn đeo kính áp tròng.

    Xovoltib có thể gây hại cho thai nhi. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh thai trong khi bạn đang sử dụng Xovoltib và ít nhất 2 tuần sau liều cuối cùng của bạn. Cho bác sĩ biết nếu bạn có thai.

    Không cho con bú trong khi sử dụng thuốc này và trong 2 tuần sau liều cuối cùng của bạn.

    Liều lượng sử dụng thuốc Xovoltib

    • Những thông tin được cung cấp không thể thay cho những lời khuyên của các bác sỹ. Người bệnh hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ trước khi quyết định sử dụng thuốc.
    • Thuốc Xovoltib sử dụng cho người lớn mắc bệnh ung thư phổi không phải tế bào nhỏ.
    • Đường uống: dùng 40 mg mỗi ngày.
    • Thời gian điều trị cho bệnh nhân đến khi bệnh không còn dung nạp được thuốc hoặc bệnh tiến triển. Cần lưu ý sử dụng thuốc trước bữa ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ.
    • Trẻ em chưa được nghiên cứu và quyết định sử dụng thuốc Xovoltib. Vì vậy bạn hãy hỏi ý kiến của bác sỹ trước khi quyết định sử dụng thuốc cho trẻ em.

    Cách dùng Xovoltib như thế nào?

    • Bạn nên đọc kỹ hướng dẫn trước khi sử dụng, nếu có thắc mắc hãy tham khảo những ý kiến của các bác sỹ.
    • Sử dụng thuốc cùng với đường theo chỉ dẫn của bác sỹ, thường mỗi ngày một lần, uống trước ăn 1 giờ hoặc sau bữa ăn 2 giờ.
    • Để mang lại hiệu quả cao bạn nên sử dụng thuốc đều đặn mỗi ngày. Sử dụng thuốc vào một thời gian cố định mỗi ngày để dễ nhớ.
    • Không tăng giảm liều hoặc sử dụng thuốc với thời gian dài hơn so với chỉ định của bác sỹ. Tình trạng bệnh của bạn sẽ không được cải thiện và các nguy cơ mắc các tác dụng phụ có thể gia tăng.
    • Thuốc có thể được hấp thu qua da và phổi, gây hại cho phụ nữ có thai. Đối với phụ nữ có thai không nên cầm nắm, hít phải khói bụi từ thuốc.
    • Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ trong phòng, tránh độ ẩm, ánh sáng. Không bảo quản thuốc ở những nơi ẩm ướt như nhà tắm, không bảo quản ở ngăn đá tủ lạnh. Tùy vào từng loại thuốc có những phương pháp bảo quản khác nhau. Vì vậy khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn hoặc hỏi bác sỹ điều trị. Thuốc nên để tránh xa tầm tay trẻ em.
    Thuốc Xovoltib 40mg Afatinib điều trị ung thư phổi (3)
    Thuốc Xovoltib 40mg Afatinib điều trị ung thư phổi (3)

    Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

    Sử dụng thuốc ngay khi bạn có thể, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu liều tiếp theo của bạn đến hạn trong vòng 12 giờ. Không sử dụng hai liều cùng một lúc.

    Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

    Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.

    Tôi nên tránh những gì khi dùng Xovoltib?

    Xovoltib có thể khiến bạn dễ bị cháy nắng hơn. Tránh ánh nắng mặt trời hoặc giường thuộc da. Mặc quần áo bảo vệ và sử dụng kem chống nắng (SPF 30 hoặc cao hơn) khi bạn ở ngoài trời.

    Tác dụng phụ của Xovoltib

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Ngừng sử dụng Xovoltib và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:

    • Ho mới hoặc nặng hơn, sốt, hoặc khó thở
    • Tiêu chảy nặng hoặc liên tục (kéo dài 2 ngày hoặc lâu hơn)
    • Phản ứng da nghiêm trọng gây phồng rộp và bong tróc
    • Đau, đỏ, tê và bong tróc da trên bàn tay hoặc bàn chân của bạn
    • Phồng rộp hoặc loét trong miệng, nướu đỏ hoặc sưng, khó nuốt
    • Các vấn đề về mắt – đau mắt hoặc đỏ mắt, mờ mắt, chảy nước mắt , cảm giác như có gì đó trong mắt, tăng nhạy cảm với ánh sáng
    • Vấn đề về gan – đau dạ dày (phía trên bên phải), dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, cảm thấy mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu, phân màu đất sét, vàng da (vàng da hoặc mắt)
    • Các vấn đề về tim – nhịp tim đập thình thịch hoặc rung rinh trong lồng ngực, khó thở (ngay cả khi gắng sức nhẹ), phù chân hoặc mắt cá chân, tăng cân nhanh chóng.

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

    • Tiêu chảy nhẹ trong 1 ngày hoặc ít hơn
    • Buồn nôn , nôn mửa , chán ăn
    • Lở miệng
    • Mụn trứng cá , ngứa, khô da
    • Đỏ, đau, sưng hoặc các dấu hiệu nhiễm trùng khác xung quanh móng tay hoặc móng chân của bạn.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến Xovoltib?

    • Đôi khi không an toàn khi sử dụng một số loại thuốc cùng một lúc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ trong máu của bạn của các loại thuốc khác mà bạn dùng, điều này có thể làm tăng tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc kém hiệu quả hơn.
    • Các loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến Xovoltib, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.
    Thuốc Xovoltib 40mg Afatinib điều trị ung thư phổi (4)
    Thuốc Xovoltib 40mg Afatinib điều trị ung thư phổi (4)

    Ảnh hưởng đến khả năng sinh sản, mang thai và cho con bú

    Phụ nữ có tiềm năng sinh đẻ

    Như một biện pháp phòng ngừa, phụ nữ có khả năng sinh đẻ nên tránh mang thai khi đang điều trị bằng Xovoltib. Nên sử dụng đầy đủ các biện pháp tránh thai trong thời gian điều trị và ít nhất 1 tháng sau liều cuối cùng.

    Thai kỳ

    • Về mặt cơ học, tất cả các sản phẩm thuốc nhắm mục tiêu EGFR đều có khả năng gây hại cho thai nhi.
    • Các nghiên cứu trên động vật với Xovoltib không chỉ ra tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp đối với độc tính sinh sản. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy không có dấu hiệu gây quái thai cho đến và bao gồm cả mức liều gây chết người mẹ. Những thay đổi bất lợi bị hạn chế ở mức liều độc hại. Tuy nhiên, mức phơi nhiễm toàn thân đạt được ở động vật nằm trong một phạm vi tương tự hoặc thấp hơn mức quan sát được ở bệnh nhân.
    • Không có hoặc số lượng hạn chế về việc sử dụng sản phẩm thuốc này ở phụ nữ mang thai. Do đó, nguy cơ đối với con người là không rõ. Nếu được sử dụng trong thời kỳ mang thai hoặc nếu bệnh nhân có thai trong khi hoặc sau khi điều trị Xovoltib, người bệnh cần được thông báo về nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.

    Cho con bú

    Dữ liệu dược động học hiện có ở động vật cho thấy sự bài tiết Xovoltib trong sữa. Dựa trên điều này, có khả năng Xovoltib được bài tiết qua sữa mẹ. Không thể loại trừ rủi ro cho trẻ đang bú mẹ. Các bà mẹ nên cho con bú không nên cho con bú khi đang dùng thuốc này.

    Khả năng sinh sản

    Nghiên cứu khả năng sinh sản ở người không được thực hiện với Xovoltib. Dữ liệu độc tính phi lâm sàng hiện có đã cho thấy tác dụng trên cơ quan sinh sản ở liều cao hơn. Do đó, không thể loại trừ tác dụng phụ của sản phẩm này đối với khả năng sinh sản của con người.

    Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc

    Xovoltib có ảnh hưởng nhỏ đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc. Trong quá trình điều trị, các phản ứng có hại về mắt (viêm kết mạc, khô mắt, viêm giác mạc) đã được báo cáo ở một số bệnh nhân có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy của bệnh nhân.

    Bảo quản thuốc

    • Thuốc bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh sáng mặt trời
    • Để thuốc ở nơi cao xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Nguồn tham khảo uy tín:

    Thuốc Xovoltib 40mg Afatinib cập nhật ngày 23/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-xovoltib-40mg-afatinib/

    Thuốc Xovoltib 40mg Afatinib cập nhật ngày 23/10/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Afatinib

    Thuốc Xovoltib 40mg Afatinib cập nhật ngày 23/10/2020: https://www.drugs.com/mtm/afatinib.html

  • Thuốc Spiramycin & Metronidazol là gì? Lợi ích của Naphacogyl đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Spiramycin & Metronidazol là gì? Lợi ích của Naphacogyl đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Naphacogyl có thành phần chính là Acetyl spiramycin 100mg tương đương 100.000UI, Metronidazol 125mg. Lợi ích của Naphacogyl được dùng để điều trị nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm nha chu.

    Thuốc Spiramycin & Metronidazol là gì?

    Naphacogyl là loại kháng sinh gồm 2 thành phần Spiramycin và Metronidazol, được sản xuất bởi Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà. Naphacogyl được sử dụng rất phổ biến để điều trị và dự phòng nhiễm khuẩn răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng,.. Phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

    Naphacogyl thuộc nhóm thuốc kháng sinh chống nhiễm khuẩn, nhiễm nấm, nhiễm virus, nhiễm kí sinh trùng.

    • Spiramycin là kháng sinh họ macrolid có phổ kháng khuẩn trên các vi khuẩn thường gây bệnh ở vùng răng miệng.
    • Metronidazol có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh (như amip…) và vi khuẩn kị khí.
    • Tá dược: Glycerin, Eratab, Sunset yellow lake, Lactose, Aerosil, Eudragit E100, Magnesium stearate,…

    Lợi ích của Naphacogyl đối với sức khỏe

    Với hai thành phần Metronidazole và Spiramycin được phối hợp với nhau, lợi ích của Naphacogyl được dùng cho nhiễm khuẩn răng miệng.

    Bởi phổ tác dụng của chúng khi phối hợp đã bao trùm lên các chủng vi khuẩn Gram Dương, chủng vi khuẩn kị khí đặc biệt là kị khí khoang miệng, kị khí hầu họng, vi khuẩn nội bào. Do đó kháng sinh có thể tác động lên hầu hết các loại vi khuẩn có khả năng cao gây bệnh ở khoang miệng. Nhờ đó hiệu quả diệt khuẩn được phát huy tối đa.

    Ngoài ra sự phối hợp còn mang lại ưu điểm lớn là hiệp đồng tác dụng và giảm đề kháng thuốc. Spiramycin và Metronidazole là hai kháng sinh có cơ chế tác dụng hoàn toàn khác nhau, chúng đều có khả năng xâm nhập vào nội bào tuy nhiêu Spiramycin vào nội bào tốt hơn Metronidazole, do đó sự phối hợp này giúp tiêu diệt vi khuẩn cả trong và ngoài tế bào.

    Cơ thế tác dụng khác nhau làm giảm tần suất đề kháng của vi khuẩn bởi muốn đề kháng được thì vi khuẩn phải đột biến 2 lần – điều này khó thực hiện. Ngoài ra, Spiramycin tác dụng phụ thuộc vào thời gian nên có tác dụng chậm, kiểm soát và tiêu diệt lượng vi khuẩn còn sót lại ngăn cản chúng tái phát triển và gây bệnh, hạn chế kháng thuốc. Đồng thời, khả năng xâm nhập vào khoang miệng cũng rất tốt khiến cho 2 loại kháng sinh này thường xuyên đi cặp với nhau trong điều trị nhiễm khuẩn răng miệng mà ít được ứng dụng trong điều trị nhiễm khuẩn ở những vị trí khác trong cơ thể.

    Hướng dẫn đặc biệt cho Naphacogyl

    Bệnh nhân nên sử dụng cẩn thận Spiramycine & Metronidazole (Naphacogyl) trong các bệnh gan.

    Kết hợp với amoxicillin, thuốc này không được khuyến cáo cho bệnh nhân dưới 18 tuổi. Trong thời gian điều trị, cần phải kiểm soát thường xuyên mẫu máu ngoại vi.

    Trong quá trình điều trị viêm âm đạo do Trichomonas ở phụ nữ và viêm niệu đạo do Trichomonas ở nam giới, bệnh nhân nên hạn chế hoạt động tình dục, bắt buộc phải điều trị đồng thời cho cả hai đối tác.

    Trong quá trình dùng Spiramycine & Metronidazole (Naphacogyl) có màu sẫm hơn của nước tiểu.

    Trong quá trình điều trị bằng Spiramycine & Metronidazole (Naphacogyl) nên tránh rượu vì vi phạm quá trình oxy hóa rượu có thể tích tụ acetaldehyde. Kết quả là có thể phát triển các phản ứng tương tự như các phản ứng đặc trưng của disulfiram (đau quặn bụng, buồn nôn, nôn, đau đầu, đột ngột đổ máu lên mặt).

    Lợi ích của Naphacogyl
    Lợi ích của Naphacogyl

    Cách bảo quản thuốc Naphacogyl

    Mỗi loại thuốc có một cách bảo quản khác nhau nên bạn cần tham khảo thông tin hướng dẫn của nhà sản xuất khuyến cáo trên sản phẩm. Điều này hết sức cần thiết vì có liên quan trực tiếp đến hiệu quả điều trị bệnh nhưng vẫn nhiều người tiêu dùng chưa thực sự chú ý đúng mức.

    Thuốc naphacogyl nên bảo quản trong nhiệt độphòng, tránh nhưng nơi ẩm thấp, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời. Không bảo quản thuốc trong ngăn đá tủ lạnh, trong nhà tắm vì nhiệt độ không đảm bảo sẽ làm cho công dụng của thuốc bị biến dạng.

    Để thuốc tránh xa tầm tay trẻ em cũng như các động vật nuôi trong gia đình. Thuốc khi đã quá hạn dùng cần tiêu hủy đúng cách theo hướng dẫn của cán bộ môi trường hoặc nhân viên y tế địa phương.

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Naphacogyl và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Naphacogyl bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Naphacogyl cập nhật ngày 28/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Naphacogyl&VD-26195-17

    Thuốc Naphacogyl cập nhật ngày 01/02/2021: https://nhathuoclp.com/thuoc-naphacogyl-100-125-spiramycin-metronidazol/

  • Thuốc Amlodipin là gì? Lợi ích của Kavasdin đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Kavasdin được bào chế ở dạng viên nén, chứa hoạt chất Amlodipin, được sản xuất và đăng ký bởi Công ty cổ phần dược phẩm Khánh Hoà. Lợi ích của Kavasdin được dùng để  điều trị bệnh tăng huyết áp và điều trị dự phòng bệnh đau thắt ngực.

    Thuốc Amlodipin là gì?

    Kavasdin là 1 thuốc trong nhóm thuốc tim mạch cụ thể là nhóm thuốc hạ huyết áp. Thuốc Kavasdin có tác dụng hạ áp, được dùng để điều trị tăng huyết áp cho những bệnh nhân có biến chứng chuyển hóa như đái tháo đường và dự phòng cho bệnh nhân đau thắt ngực ổn định.

    Thành phần chính trong mỗi viên nén Kavasdin là hoạt chất Amlodipin. Đây là một loại hóa dược có tính năng kháng lại các ion canxi. Chất Amlodipin ngăn cản dòng ion canxi đi vào tế bào của cơ tim và cơ trơn, Điều này giúp bảo vệ tim mạch, cung cấp oxy cho cơ tim và làm giảm các triệu chứng đau thắt ngực.

    Thành phần Amlodipin trong thuốc Kavasdin tồn tại dưới dạng Amlodipin besylat.

    Về hàm lượng, hoạt chất Amlodipin trong thuốc được bào chế ở 2 mức hàm lượng sau:

    • Đối với thuốc Kavasdin 5 sẽ có 5mg hoạt chất Amlodipin
    • Đối với thuốc Kavasdin 10 sẽ có 10mg hoạt chất Amlodipin.

    Lợi ích của Kavasdin đối với sức khỏe

    Kavasdin được sử dụng cùng hoặc không với các loại thuốc khác để điều trị huyết áp cao. Lợi ích của Kavasdin làm giảm huyết áp cao giúp ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các vấn đề về thận.

    • Amlodipin thuộc về một nhóm thuốc được gọi là canxi chẹn kênh. Cơ chế chống tăng huyết áp của Amlodipin là nhờ vào khả năng giãn mạch trực tiếp lên cơ trơn mạch máu do ức chế dòng calci di chuyển vào các tế bào cơ trơn và cơ tim, làm lưu lượng máu tăng lên, nhờ đó mà huyết áp của bệnh nhân được hạ xuống, phòng ngừa được các biến chứng nguy hiểm do tăng huyết áp gây ra như suy tim, đột quỵ.
    • Ngoài tác dụng phổ biến là điều trị tăng huyết áp, Amlodipin cũng có tác dụng làm giảm chứng đau thắt ngực. Một mặt, do Amlodipin làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên, làm cho hậu gánh giảm, làm các tác động của ngoại vi lên sự co bóp của tim giảm, làm cho nhu cầu về oxy và năng lượng cần thiết cung cấp cho tim giảm xuống. Mặt khác, Amlodipin cũng làm giãn các tiểu động mạch vành chính yếu và các động mạch vành, làm lượng máu qua các mạch máu này tăng lên, kéo theo làm cho lượng oxy cung cấp cho cơ tim tăng lên, nhờ đó làm giảm đau thắt ngực.

    Sử dụng y tế của Kavasdin

    Kavasdin được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp và bệnh mạch vành ở những người bị đau thắt ngực ổn định (đau ngực xảy ra chủ yếu sau khi căng thẳng về thể chất hoặc cảm xúc) hoặc đau thắt ngực do co thắt mạch (xảy ra theo chu kỳ) và không bị suy tim. Nó có thể được sử dụng như một liệu pháp đơn trị liệu hoặc liệu pháp kết hợp để kiểm soát bệnh tăng huyết áp hoặc bệnh mạch vành. Amlodipine có thể được dùng cho người lớn và trẻ em từ 6–17 tuổi. Thuốc chẹn kênh canxi, bao gồm amlodipine, có thể bảo vệ chống đột quỵ tốt hơn so với các loại thuốc hạ huyết áp khác.

    Amlodipine cùng với các thuốc chẹn kênh canxi khác được coi là lựa chọn đầu tiên trong điều trị dược lý đối với hiện tượng Raynaud.

    Thông tin quan trọng của Kavasdin

    Trước khi dùng amlodipine, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn bị suy tim sung huyết hoặc bệnh gan.

    Uống rượu có thể làm giảm huyết áp của bạn hơn nữa và có thể làm tăng một số tác dụng phụ của amlodipine.

    Nếu bạn đang được điều trị huyết áp cao, hãy tiếp tục sử dụng amlodipine ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe. Huyết áp cao thường không có triệu chứng. Bạn có thể cần sử dụng thuốc huyết áp cho phần còn lại của cuộc đời.

    Amlodipine chỉ là một phần của chương trình điều trị hoàn chỉnh cũng có thể bao gồm chế độ ăn kiêng, tập thể dục, kiểm soát cân nặng và các loại thuốc khác. Thực hiện chế độ ăn, phép trị liệu và tập thể dục hằng ngày một cách chặt chẽ.

    Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc tim hoặc huyết áp khác mà bạn đang dùng.

    Đau ngực của bạn có thể trở nên tồi tệ hơn khi bạn bắt đầu dùng amlodipine lần đầu tiên hoặc khi tăng liều. Gọi cho bác sĩ nếu cơn đau ngực của bạn nghiêm trọng hoặc liên tục.

    Lợi ích của Kavasdin
    Lợi ích của Kavasdin

    Bảo quản Kavasdin như thế nào?

    Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Kavasdin cập nhật ngày 06/01/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Kavasdin-5&VD-20761-14

    Kavasdin cập nhật ngày 01/02/2021: https://nhathuoclp.com/thuoc-kavasdin-5mg-amlodipin/

  • Thuốc AlphaChymotrypsin là gì? Lợi ích của Statripsine đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Statripsine là dược phẩm của Công ty liên doanh TNHH Stada-Việt Nam. Lợi ích của Statripsine được sử dụng để làm lỏng dịch tiết hô hấp trên ở bệnh nhân viêm phế quản, viêm xoang, phổi và hen suyễn.

    Thuốc AlphaChymotrypsin là gì?

    Statripsine là một loại thuốc chống viêm hoạt động dựa trên cơ chế thủy phân cắt đứt các protein viêm trong ổ viêm, làm bất hoạt các protein tham gia gián tiếp quá trình hoạt hóa phản ứng viêm, ngoài ra chúng còn được ứng dụng trong làm tan một số loại dịch tiết nhầy trong cơ thể điển hình là dịch nhầy được hô hấp và niêm mạc mắt.

    • Statripsine có số đăng kí là VD-21117-14.
    • Statripsine có thành phần chính là alpha – chymotrypsin với hàm lượng 4.2mg cùng với tá dược gồm một số thành phần như aspartam, magnesi stearat, hương bạc hà,… vừa đủ 1 viên.
    • Statripsine được bào chế dưới dạng viên nén.
    • Quy cách đóng gói: Statripsine được đóng gói trong hộp 2 vỉ x 10 viên nén hoặc hộp 5 vỉ x 10 viên nén.
    • Statripsine được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm liên doanh STADA (Việt Nam – Đức).

    Đây là thuốc bán theo đơn, bạn nên mang theo đơn của bác sĩ đến các cơ sở nhà thuốc uy tín, đạt tiêu chuẩn để mua được các sản phẩm chính hãng tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như không đạt được hiệu quả điều trị.

    Thuốc Statripsine 4.2mg Chymotrypsin kháng viêm chống phù nề
    Thuốc Statripsine 4.2mg Chymotrypsin kháng viêm chống phù nề

    Lợi ích của Statripsine đối với sức khỏe

    Statripsine có thành phần chính là Alphachymotrypsin là một enzyme thủy phân protein được điều chế bằng cách hoạt hóa chymotrypsinogen.

    Trong nhãn khoa trong trường hợp xuất hiện sợi dây chằng mảnh dẻ treo thủy tinh thể từ đó phân giải và tan sợi dây chằng này, đồng thời alphachymotrypsin cũng có tác dụng loại bỏ các nhân mắt đục trong bao mắt làm giảm các chấn thương của mắt. Tuy nhiên trong trường hợp dính thủy tỉnh thể với cá bộ phận khác của mắt thì alphachymotrypsine không phân giải được.

    Như vậy, Lợi ích của Statripsine quan trọng trong việc hỗ trợ làm thuyên giảm phản ứng viêm. Chúng tham gia vào việc cắt đứt 1 trong những khâu quan trọng hình thành phản ứng viêm bằng cách thủy phân một số liên kết ester của các protease đặc hiệu (yếu tố hoạt hóa hệ thống protein gây viêm) làm mất hoạt tính của những phân tử này. Từ đó phản ứng viêm không thể tiếp diễn.

    Bên cạnh đó chúng còn làm giảm tình trạng dịch nhầy chằng chịt tại chỗ niêm mạc nơi xảy ra phản ứng viêm, làm lỏng dịch nhầy, giúp cơ thể dễ dàng loại bỏ những chất nhầy dính này.

    Ngoài ra thuốc còn hỗ trợ đắc lực trong phẫu thuật nhãn khoa.

    Thông tin quan trọng của Statripsine

    Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân rối loạn đông máu, người đang thực hiện liệu pháp kháng đông, vừa hoặc sắp thực hiện phẫu thuật, bệnh nhân dị ứng với protein, loét dạ dày,…

    Chưa có nghiên cứu cụ thể về mức độ ảnh hưởng của thuốc đối với phụ nữ mang thai và cho con bú. Tuy nhiên nhóm đối tượng này có thể gặp phải những tác dụng không mong muốn khi sử dụng. Cần tham vấn bác sĩ chuyên khoa trước khi dùng loại thuốc này.

    Dùng thuốc với liều cao có thể gây ra phản ứng dị ứng nhẹ. Do đó chỉ nên sử dụng thuốc với liều lượng và tần suất được chỉ định.

    Không khuyến cáo dùng thuốc trong phẫu thuật đục nhân mắt ở người dưới 20 tuổi vì Statripsine có thể gây mất dịch kính. Không dùng Statripsine cho bệnh nhân đục mắt bẩm sinh hoặc người bị tăng áp suất dịch kính.

    Cách bảo quản thuốc Statripsine hợp lý

    Mọi người nên bảo quản Statripsine ở nhiệt độ phòng là phù hợp nhất, cần phải tránh nhiệt độ ẩm ướt hay những nơi có ánh nắng của mặt trời. Mọi người không được bảo quản thuốc này ở trong phòng tắm hoặc trong ngăn đá tủ lạnh. mỗi một loại thuốc sẽ có nhưng phương pháp bảo quản tương ứng. Do đó, mọi người cần phải trao đổi với các bác sĩ/ dược sĩ, hoặc đọc kỹ thông tin ở trên sản phẩm để biết được cách bảo quản thuốc hợp lý. Cần phải để thuốc Statripsine tránh xa tầm với của trẻ em và những vật nuôi ở trong gia đình.

    Lưu ý, không được vứt thuốc Statripsine vào trong đường ống dẫn nước hoặc trong đường ống dẫn nước khi chưa được cho phép. Loại bỏ thuốc đã hết hạn sử dụng hoặc không sử dụng nữa theo đúng chỉ định. Mọi người có thể tham khảo ý kiến của các bác sĩ/ dược sĩ hay những người làm việc trong công ty xử lý rác thải để được hỗ trợ tư vấn về cách xử lý thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Statripsine và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Statripsine bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Statripsine cập nhật ngày 21/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Statripsine&VD-21117-14

online casinos deutschland
legale online casinos deutschland
wettanbieter deutschland
online casinos mit eu lizenz
top crypto casinos
casino en ligne fiable
online casinos deutschland
beste online casino schweiz
non GamStop betting
new casinos UK
best casino sites UK
best UK casino sites
non UK bookmakers
fast payout casino
non GamStop casinos UK
casinos not on GamStop
sites not on GamStop
non GamStop casino
online casinos deutschland
top online casinos deutschland
sportwetten ohne oasis
wetten ohne oasis
neue online casinos deutschland
online casino ohne deutsche lizenz
online casino ohne oasis
online casino ausland
neue online casinos
neue online casinos
online casino ohne oasis
online casino bonus ohne einzahlung
online casino ohne oasis
online casino ohne limit
online casino ohne limit
online casinos auszahlung ohne verifizierung
neue online casinos deutschland
online casinos ohne oasis
online casino ohne oasis
online casino ohne oasis
neue online casinos deutschland
neue deutsche online casinos
online casino ohne oasis
online casino ohne oasis
online casinos ohne oasis
online casino ohne oasis
online casinos ohne oasis
online casino buitenland
online casino buitenland
online casino ohne oasis
neue online casinos deutschland
neue online casinos deutschland
besten online casinos deutschland
beste online casinos in deutschland
beste online casinos deutschland
online casinos in deutschland
non GamStop casinos
non GamStop casino UK
non GamStop casino
casinos not on GamStop
non GamStop casinos
gambling sites not on GamStop
non GamStop casinos
bookmakers stranieri non aams
siti casino online
casino online nuovi
siti scommesse non aams
bookmaker non aams
bookmaker non aams
meilleur casino en ligne
meilleur casino en ligne
casino en ligne france
casino en ligne
meilleur casino en ligne
nouveau casino en ligne fiable
site de paris sportif
site de paris hors arjel
neue wettanbieter
wettanbieter deutschland
free spins no deposit non GamStop
online casinos
online casinos
online casino
online casino buitenland
wettanbieter ohne oasis
sportwetten ohne oasis
wettanbieter ohne oasis
online casino schnelle auszahlung
online casino mit sofortauszahlung
online casino mit schneller auszahlung
online casino sofort auszahlung
online casinos Canada
online casinos
online casinos Canada
online casinos
best online casinos Canada
casino ohne oasis
casino ohne oasis
online casino ohne oasis
online casino ohne 1 euro limit