Blog

  • Thuốc Jakavi 15mg Ruxolitinib điều trị rối loạn tủy xương hiệu quả

    Thuốc Jakavi 15mg Ruxolitinib điều trị rối loạn tủy xương hiệu quả

    Thuốc Jakavi 15mg có chứa thành phần chính là Ruxolitinib với công dụng điều trị xơ tủy xương, bao gồm xơ tủy nguyên phát & xơ tủy sau khi tăng hồng cầu vô căn hoặc xơ tủy sau khi tăng tiểu cầu vô căn.

    Jakavi là gì?

    Thuốc Jakavi là một loại thuốc có chứa hoạt chất ruxolitinib. Nó có sẵn dưới dạng viên nén (5, 10, 15 và 20 mg).

    Jakavi hoạt động như thế nào?

    Hoạt chất trong Jakavi, ruxolitinib, hoạt động bằng cách ngăn chặn một nhóm các enzym được gọi là Janus kinases (JAKs), có liên quan đến việc sản xuất và tăng trưởng các tế bào máu. Trong bệnh xơ tủy và bệnh đa hồng cầu, có quá nhiều hoạt động của JAK, dẫn đến việc sản xuất bất thường các tế bào máu. Những tế bào máu này di chuyển đến các cơ quan bao gồm lá lách, khiến chúng trở nên to ra. Bằng cách ngăn chặn JAKs, Jakavi làm giảm sự sản xuất bất thường của các tế bào máu, do đó làm giảm các triệu chứng của bệnh.

    Thuốc Jakavi 15mg Ruxolitinib điều trị rối loạn tủy xương (2)
    Thuốc Jakavi 15mg Ruxolitinib điều trị rối loạn tủy xương (2)

    Jakavi được sử dụng để làm gì?

    Jakavi 15mg được sử dụng để điều trị những bệnh chứng sau:

    • Bệnh xơ tủy ở người lớn bị lách to (lá lách to) hoặc các triệu chứng liên quan đến bệnh như sốt, đổ mồ hôi ban đêm, đau xương và sụt cân. Bệnh xơ tủy là một căn bệnh trong đó tủy xương trở nên rất đặc và cứng và tạo ra các tế bào máu bất thường, chưa trưởng thành. Jakavi có thể được sử dụng trong ba loại bệnh: bệnh xơ tủy nguyên phát (còn được gọi là bệnh xơ tủy tự phát mãn tính, không rõ nguyên nhân), bệnh xơ tủy sau đa hồng cầu (bệnh liên quan đến sản xuất quá mức các tế bào hồng cầu) và bệnh sau bệnh xơ tủy tăng tiểu cầu thiết yếu (bệnh có liên quan đến việc sản xuất quá mức tiểu cầu, thành phần giúp máu đông);
    • Chứng đa hồng cầu ở người lớn kháng thuốc hoặc không dung nạp với điều trị bằng thuốc hydroxyurea. Bệnh đa hồng cầu là một căn bệnh chủ yếu gây ra quá nhiều tế bào hồng cầu, có thể làm giảm lưu lượng máu đến các cơ quan do máu ‘đặc’ và đôi khi hình thành cục máu đông.

    Thuốc chỉ bán và sử dụng theo chỉ định.

    Jakavi được sử dụng như thế nào?

    • Việc điều trị bằng Jakavi chỉ nên được bắt đầu bởi một bác sĩ có kinh nghiệm điều trị bệnh nhân bằng thuốc điều trị ung thư. Phải lấy số lượng tế bào máu đầy đủ của bệnh nhân trước khi bắt đầu điều trị và theo dõi trong quá trình điều trị.
    • Trong bệnh xơ hóa tủy, liều khởi đầu được khuyến cáo lên đến 20 mg x 2 lần / ngày tùy thuộc vào số lượng tiểu cầu. Trong polycythaemia vera, liều khởi đầu được khuyến cáo là 10 mg x 2 lần / ngày.
    • Nếu việc điều trị được coi là không đủ hiệu quả, có thể tăng liều từ 5 mg đến 25 mg x 2 lần / ngày.
    • Liều thấp hơn nên được sử dụng trong một số trường hợp nhất định, bao gồm cả những bệnh nhân giảm chức năng gan hoặc giảm chức năng thận nghiêm trọng và những bệnh nhân đang dùng một số loại thuốc khác. Nên ngừng điều trị nếu nồng độ tiểu cầu hoặc bạch cầu trung tính (một loại bạch cầu) trong máu của bệnh nhân giảm xuống dưới ngưỡng nhất định, hoặc nếu không thấy cải thiện về kích thước lá lách hoặc các triệu chứng sau sáu tháng. Trong điều trị đa hồng cầu cũng nên ngừng điều trị khi nồng độ hemoglobin rất thấp.
    Thuốc Jakavi 15mg Ruxolitinib điều trị rối loạn tủy xương (3)
    Thuốc Jakavi 15mg Ruxolitinib điều trị rối loạn tủy xương (3)

    Jakavi đã được nghiên cứu như thế nào?

    • Trong bệnh xơ hóa tủy, Jakavi đã được điều tra trong hai nghiên cứu chính liên quan đến 528 bệnh nhân. Nghiên cứu đầu tiên so sánh Jakavi với giả dược (một phương pháp điều trị giả). Nghiên cứu thứ hai đã so sánh Jakavi với phương pháp điều trị tốt nhất hiện có, bao gồm các loại thuốc khác nhau như chất chống ung thư, hormone và chất ức chế miễn dịch. Phương pháp đo hiệu quả chính là tỷ lệ bệnh nhân có lá lách giảm kích thước ít nhất 35%, được đo sau sáu tháng trong nghiên cứu đầu tiên và sau một năm trong nghiên cứu thứ hai.
    • Trong bệnh đa hồng cầu, Jakavi đã được nghiên cứu trong một nghiên cứu chính liên quan đến 222 bệnh nhân kháng hoặc không dung nạp với điều trị bằng hydroxyurea. Nghiên cứu này, so sánh Jakavi với phương pháp điều trị tốt nhất hiện có, đã xem xét tỷ lệ phần trăm bệnh nhân cho thấy sự cải thiện về tình trạng của họ, được đo là không yêu cầu hoặc không phẫu thuật cắt tĩnh mạch nhiều hơn một lần (một thủ thuật để loại bỏ lượng máu dư thừa ra khỏi cơ thể) và lá lách của họ giảm kích thước ít nhất 35%, sau 8 tháng điều trị.

    Jakavi đã cho thấy lợi ích gì trong quá trình nghiên cứu?

    • Trong bệnh xơ hóa tủy, Jakavi hiệu quả hơn giả dược và là phương pháp điều trị tốt nhất hiện có để giảm kích thước lá lách. Trong nghiên cứu đầu tiên, mục tiêu giảm kích thước lá lách đạt được ở 42% bệnh nhân được điều trị bằng Jakavi (65 trên 155) so với dưới 1% bệnh nhân được dùng giả dược (1 trên 153). Trong nghiên cứu thứ hai, mục tiêu giảm kích thước lá lách đạt được ở 29% bệnh nhân được điều trị bằng Jakavi (41 trên 144) so ​​với 0% bệnh nhân được điều trị tốt nhất hiện có (0 trong số 72).
    • Trong bệnh đa hồng cầu, 21% (23 trong số 110) bệnh nhân được sử dụng Jakavi cho thấy sự cải thiện sau 8 tháng điều trị, so với 1% (1 trong số 112) bệnh nhân được điều trị tốt nhất hiện có.

    Rủi ro liên quan đến Jakavi là gì?

    • Trong bệnh xơ tủy, các tác dụng phụ thường gặp nhất với Jakavi (gặp ở hơn 1 trong 10 bệnh nhân) là giảm tiểu cầu (số lượng tiểu cầu trong máu thấp), thiếu máu (số lượng tế bào hồng cầu thấp), giảm bạch cầu (lượng bạch cầu trung tính thấp), nhiễm trùng đường tiết niệu ( nhiễm trùng các cấu trúc dẫn nước tiểu), chảy máu, bầm tím, tăng cân, tăng cholesterol máu (mức cholesterol trong máu cao), chóng mặt, nhức đầu và tăng nồng độ men gan.
    • Trong bệnh đa hồng cầu, các tác dụng phụ thường gặp nhất với Jakavi (gặp ở hơn 1 trong 10 bệnh nhân) là giảm tiểu cầu (số lượng tiểu cầu trong máu thấp), thiếu máu (số lượng hồng cầu thấp), chảy máu, bầm tím, tăng cholesterol máu (mức cholesterol trong máu cao) , tăng triglycerid máu (lượng mỡ trong máu cao), chóng mặt, tăng men gan và huyết áp cao.
    • Jakavi không được dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
    Thuốc Jakavi 15mg Ruxolitinib điều trị rối loạn tủy xương (4)
    Thuốc Jakavi 15mg Ruxolitinib điều trị rối loạn tủy xương (4)

    Tại sao Jakavi được chấp thuận?

    • CHMP quyết định rằng lợi ích của Jakavi lớn hơn rủi ro và khuyến nghị rằng nó nên được cấp phép tiếp thị. Trong bệnh xơ hóa tủy, CHMP cho rằng việc giảm kích thước lá lách và các triệu chứng thấy ở bệnh nhân dùng Jakavi là quan trọng về mặt lâm sàng. Ủy ban lưu ý rằng chất lượng cuộc sống của những bệnh nhân được điều trị bằng Jakavi đã được cải thiện nhưng tác dụng của thuốc vẫn phải được đánh giá về mặt kéo dài tuổi thọ của bệnh nhân hoặc trì hoãn sự tiến triển của bệnh hoặc sự khởi phát của bệnh bạch cầu. Về vấn đề an toàn, Ủy ban cho rằng nguy cơ nhiễm trùng có thể chấp nhận được nhưng cần được theo dõi thêm, trong khi các nguy cơ đã biết khác, chẳng hạn như chảy máu hoặc giảm số lượng tế bào máu, có thể được quản lý thích hợp.
    • Trong bệnh đa hồng cầu, CHMP cho rằng Jakavi có lợi cho những bệnh nhân không đáp ứng hoặc không dung nạp với điều trị bằng hydroxyurea, trong khi hồ sơ an toàn có thể chấp nhận được. Tuy nhiên, tác dụng lâu dài của thuốc sẽ cần được nghiên cứu thêm.

    Những biện pháp nào đang được thực hiện để đảm bảo việc sử dụng Jakavi an toàn và hiệu quả?

    • Một kế hoạch quản lý rủi ro đã được phát triển để đảm bảo rằng Jakavi được sử dụng một cách an toàn nhất có thể. Dựa trên kế hoạch này, thông tin an toàn đã được đưa vào tóm tắt về đặc tính sản phẩm và tờ rơi gói sản phẩm cho Jakavi, bao gồm các biện pháp phòng ngừa thích hợp mà các chuyên gia chăm sóc sức khỏe và bệnh nhân phải tuân theo.
    • Ngoài ra, công ty sản xuất Jakavi đang mở rộng các nghiên cứu chính về bệnh xơ tủy và sẽ cung cấp dữ liệu hàng năm về tác động của Jakavi đối với bệnh nhân sống được bao lâu và họ sống được bao lâu mà bệnh của họ không trở nên nặng hơn hoặc phát triển bệnh bạch cầu. Trong polycythaemia vera, công ty sẽ mở rộng nghiên cứu chính để cung cấp dữ liệu dài hạn về tính an toàn và hiệu quả của Jakavi.

    Lưu trữ thuốc Jakavi

    • Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp
    • Để xa tầm tay trẻ em

    Nguồn uy tín: 

    1. Thuốc Jakavi 15mg Ruxolitinib cập nhật ngày 08/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-jakavi-15mg-ruxolitinib/
    2. Thuốc Jakavi 15mg Ruxolitinib cập nhật ngày 08/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-jakavi-5mg-10mg-15mg-20mg-ruxolitinib-gia-bao-nhieu/
    3. Thuốc Jakavi 15mg Ruxolitinib cập nhật ngày 08/10/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Ruxolitinib
    4. Thuốc Jakavi 15mg Ruxolitinib cập nhật ngày 08/10/2020: https://chealth.canoe.com/drug/getdrug/jakavi
  • Thuốc Augmex Duo Tabs

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Augmex Duo Tabs công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Augmex Duo Tabs điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Augmex Duo Tabs ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Augmex Duo Tabs

    Augmex Duo Tabs
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim-875mg/125mg
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Amoxicilline, Kali Clavulanate
    SĐK:VN-1359-06
    Nhà sản xuất: Korea United Pharm Inc – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Korea United Pharm Inc
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Augmex Duo Tabs

    Nhiễm trùng đường hô hấp trên & dưới (viêm phổi, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm cấp tính nặng của phế quản mãn tính), da & mô mềm, thận & đường tiểu dưới.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Augmex Duo Tabs

    Người lớn & trẻ > 12 tuổi trên 40 kg: Tính theo amoxycillin 500 – 625 mg x 3 lần/ngày hay 1000 mg x 2 lần/ngày. 

    Tính theo amoxycillin: trẻ 2 – 12 tuổi: 30 – 60 mg/kg/ngày, trẻ < 2 tuổi: 30 – 40 mg/kg/ngày.
     Giảm liều khi suy gan & suy thận.

    Chống chỉ định:

    Dị ứng với penicillin. Dị ứng chéo với cephalosporin. Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng hoặc leukemia dòng lympho.

    Tương tác thuốc:

    Allopurinol. Probenecid. Thuốc chống đông. Thuốc uống ngừa thai là hormon.

    Tác dụng phụ thuốc Augmex Duo Tabs

    Rối loạn tiêu hóa thoáng qua, viêm đại tràng giả mạc. Ngứa, mề đay, sốt & đau khớp, phù thần kinh-mạch, phản vệ, phản ứng da nặng. Thay đổi huyết học & đông máu. Viêm gan thoáng qua & vàng da tắc mật (hiếm).

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Augmex Duo Tabs

    Cơ địa dị ứng, hen phế quản, mề đay hoặc viêm mũi dị ứng.

    Thông tin thành phần Amoxicillin

    Dược lực:

    Amoxicilline là kháng sinh nhóm aminopenicillin, có phổ kháng khuẩn rộng.
    Dược động học :

    – Hấp thu:amoxicillin bền vững trong môi trường acid dịch vị. Hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, nhanh và hoàn toàn hơn qua đường tiêu hoá so với ampicillin.

    – Phân bố: amoxicillin phân bố nhanh vào hầu hết các dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tuỷ, nhưng khi màng não bị viêm thì amoxicillin lại khuếch tán vào dễ dàng. Sau khi uống liều 250mg amoxicillin 1-2 giờ nồng độ amoxicillin trong máu đạt khoảng 4-5mcg/ml, khi uống 500mg thì nồng độ amoxicillin đạt từ 8-10mcg/ml.

    – Thải trừ: khoảng 60% liều uống amoxicillin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6-8 giờ. Thời gian bán thải của amoxicillin khoảng 1 giờ, kéo dài ở trẻ sơ sinh và người cao tuổi. Ở người suy thận, thời gian bán thải của amoxicillin khoảng 7-20 giờ.

    Tác dụng :

    Amoxicillin là aminopenicillin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicillin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn gram âm. Tương tự như các penicillin khác, amoxicillin tác dụng diệt khuẩn, do ức chế sinh tổng hợp mucopeptid của thành tế bào vi khuẩn.

    Amoxicillin có hoạt tính với phần lớn các vi khuẩn gram âm và gram dương như: liên cầu, tụ cầu không tạo penicillinase, H. influenzae, Diplococcus pneumoniae, N.gonorrheae, E.coli, và proteus mirabilis.

    Amoxicillin không có hoạt tính với những vi khuẩn tiết penicillinase, đặc biệt là các tụ cầu kháng methicillin, tất cả các chủng Pseudomonas và phần lớn các chủng Klebsiella và Enterobarter.

    Chỉ định :

    Ðiều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc tại các vị trí sau: 

    – Ðường hô hấp trên (bao gồm cả Tai Mũi Họng) như: viêm amiđan, viêm xoang, viêm tai giữa; 
    – Ðường hô hấp dưới, như đợt cấp của viêm phế quản mãn, viêm phổi thùy và viêm phổi phế quản; 
    – Ðường tiêu hóa: như sốt thương hàn; 
    – Ðường niệu dục: như viêm thận-bể thận, lậu, sảy thai nhiễm khuẩn hay nhiễm khuẩn sản khoa. Các nhiễm khuẩn như nhiễm khuẩn huyết, viêm nội tâm mạc và viêm màng não do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc nên được điều trị khởi đầu theo đường tiêm với liều cao và, nếu có thể, kết hợp với một kháng sinh khác. 
    – Dự phòng viêm nội tâm mạc: Amoxicillin có thể được sử dụng để ngăn ngừa du khuẩn huyết có thể phát triển viêm nội tâm mạc. Tham khảo thông tin kê toa đầy đủ về các vi khuẩn nhạy cảm.
    Liều lượng – cách dùng:

    Tùy theo đường sử dụng, tuổi tác, thể trọng và tình trạng chức năng thận của bệnh nhân, cũng như mức độ trầm trọng của nhiễm khuẩn và tính nhạy cảm của vi khuẩn gây bệnh.

    Người lớn và trẻ em trên 40kg: Tổng liều hàng ngày là 750mg đến 3g, chia làm nhiều lần;

    Trẻ em dưới 40kg: 20-50mg/kg/ngày, chia làm nhiều lần. Nên dùng dạng Amoxicillin Hỗn Dịch Nhỏ Giọt Trẻ Em cho trẻ dưới 6 tháng tuổi.

    Chống chỉ định :

    Tiền sử quá mẫn với các kháng sinh thuộc họ beta-lactam (các penicilline, cephalosporin).
    Tác dụng phụ

    Tác dụng ngoại ý của thuốc không thường xảy ra hoặc hiếm gặp và hầu hết là nhẹ và tạm thời.

    – Phản ứng quá mẫn: Nổi ban da, ngứa ngáy, mề đay; ban đỏ đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson ; hoại tử da nhiễm độc và viêm da bóng nước và tróc vảy và mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính (AGEP). Nếu xảy ra một trong những rối loạn kể trên thì không nên tiếp tục điều trị. Phù thần kinh mạch (phù Quincke), phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh và viêm mạch quá mẫn; viêm thận kẽ.

    – Phản ứng trên đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy; bệnh nấm candida ruột; viêm kết tràng khi sử dụng kháng sinh (bao gồm viêm kết tràng giả mạc và viêm kết tràng xuất huyết).

    – Ảnh hưởng trên gan: Cũng như các kháng sinh thuộc họ beta-lactam khác, có thể có viêm gan và vàng da ứ mật.

    – Ảnh hưởng trên thận: Tinh thể niệu.

    – Ảnh hưởng về huyết học: Giảm bạch cầu thoáng qua, giảm tiểu cầu thoáng qua và thiếu máu huyết tán; kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothombin.

    Ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương: Tăng động, chóng mặt và co giật. Chứng co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân bị suy thận hay những người dùng thuốc với liều cao.

    Thông tin thành phần Clavulanate Potassium

    Dược lực:

    Clavulanic acid là kháng sinh thường phối hợp với Amoxicillin có phổ kháng khuẩn rộng.

    Dược động học :

    Clavulanat kali hấp thu dễ dàng qua đường uống. Nồng độ của thuốc trong huyết thanh đạt tối đa sau 1 – 2 giờ uống thuốc. Với liều 250 mg (hay 500 mg) sẽ có khoảng 3 mcg/ml acid clavulanic trong huyết thanh. Sau 1 giờ uống 5 mg/kg acid clavulanic sẽ có trung bình 3,0 mcg/ml acid clavulanic trong huyết thanh.

    Sự hấp thu của thuốc không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và tốt nhất là uống ngay trước bữa ăn.

    Sinh khả dụng đường uống của acid clavulanic là 75%.

    Khoảng 30 – 40% acid clavulanic được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng hoạt động. Probenecid không ảnh hưởng đến sự đào thải của acid clavulanic.

    Tác dụng :

    Acid clavulanic do sự lên men của Streptomyces clavuligerus có cấu trúc beta – lactam gần giống penicillin, có khả năng ức chế beta – lactamase do phần lớn các vi khuẩn gram âm và Staphylococcus sinh ra. Đặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta – lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicillin và các cephalosporin.

    Pseudomonas aeruginosa, Proteus morganii và rettgeri, một số chủng Enterobacterr và Providentia kháng thuốc này. Bản thân acid clavulanic có tác dụng kháng khuẩn rất yếu.

    Acid clavulanic giúp cho amoxicillin không bị beta – lactamase phá huỷ, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicillin một cách hiệu quả đỗi với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicillin, kháng các penicillin khác và các cephalosporin.

    Có thể coi amoxicillin và clavulanat là thuôc diệt khuẩn đối với các Pneumococcus, các Streptococcus beta tan máu, Staphylococcus (chủng nhạy cảm với penicillin không bị ảnh hưởng của penicillinase), Haemophilus influenza và Branhamella catarrhalis kể cả những chủng sinh sản mạnh beta – lactamase. Tóm lại phổ diệt khuẩn của thuốc bao gồm:

    Vi khuẩn gram dương:

    Loại hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphylococcus aureus, Corynebacterium, Bacillus anthracis, Listeria monocytogenes.

    Loại yếm khí: Các loài Bacteroides kể cả B.fragilis.

    Chỉ định :

    Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ. 

    Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng H.influenza và Branhamella catarrbalis sản sinh beta – lactamase: viêm phế quản cấp và mạn, viêm phổi – phế quản. 
    Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu – sinh dục bởi các chủgn E.coli, Klebsiella và Enterobacter sản sinh: viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ). 
    Nhiễm khuẩn da và mô mềm: mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn máu sản khoa, nhiễm khuẩn trong ổ bụng (tiêm tĩnh mạch trong nhiễm khuẩn máu, viêm phúc mạc, nhiễm khuẩn sau mổ, đề phòng nhiễm khuẩn trong khi mổ dạ dày – ruột,tử cung, đầu và cổ, tim, thận, thay khớp và đường mật).
    Liều lượng – cách dùng:

    Dạng uống:

    – Liều người lớn: uống 1 viên 125 mg acid clavulanic cách 8 giờ /lần. Với nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới điều trị 1 viên 125 mg acid clavulanic cách 8 giờ/lần, trong 5 ngày.

    – Liều trẻ em:

    + Trẻ em trên 40 kg: uống theo liều người lớn.

    Điều trị không được vượt quá 14 ngày mà không khám lại.

    Dạng tiêm:

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm hoặc tiêm truyền nhanh 1 g/lần, cứ 8 giờ tiêm 1 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng hơn, có thể hoặc tăng liều tiêm (cứ 6 giờ tiêm 1 lần) hạơc tăng liều lên tới 6 g/ngày. Không bao giờ vượt quá 200 mg acid clavulanic cho mỗi lần tiêm.

    Dự phòng nhiễm khuẩn khi phẫu thuật: tiêm tĩnh mạch 1 g vào lúc gây tiền mê.

    Trẻ em, trẻ đang bú, trẻ sơ sinh: dùng loại lọ tiêm 500 mg. Không vượt quá 5 mg/kg thể trọng đối với acid clavulanic cho mỗi lần tiêm.

    Trẻ em từ ba tháng đến 12 tuổi: 100 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần, tiêm tĩnh mạch trực tiếp rất chậm hoặc tiêm truyền.

    Chống chỉ định :

    Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta – lactam như các cephalosporin.

    Chú ý đến người bệnh có tiền sử vàng da/rối loạn chức năng gan do dùng amoxicillin và clavulanat hay các penicillin vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là những phản ứng về tiêu hoá: ỉa chảy, buồn nôn, nôn. Ngoài ra còn có thể gây ngoại ban, ngứa.

    Ít gặp: tăng bạch cầu ái toan, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng transaminase, ngứa, ban đỏ, phát ban.

    Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, phù Quincke, giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens – Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc, viêm thận kẽ.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Augmex Duo Tabs và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Augmex Duo Tabs bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Augmex Duo Tabs cập nhật ngày 21/12/2020: https://www.drugs.com/international/augmex-duo.html

  • Thuốc Aprodox 100

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aprodox 100 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aprodox 100 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aprodox 100 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aprodox 100

    Aprodox 100
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 100mg
    SĐK:VN-21172-18
    Nhà sản xuất: Zim Laboratories Ltd. – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Aryabrat International Pte., Ltd.
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Cefpodoxime được chỉ định để điều trị các nhiễm khuẩn sau đây :

    – Nhiễm khuẩn hô hấp trên bao gồm viêm tai giữa cấp, viêm xoang, viêm amiđan và viêm họng.

    – Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng.

    – Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng.

    – Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng.

    – Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn:

    – Nhiễm khuẩn hô hấp trên, kể cả viêm amiđan và viêm họng: 100 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

    – Viêm phổi cấp tính mắc phải trong cộng đồng: 200 mg mỗi 12 giờ trong 14 ngày.

    – Nhiễm lậu cầu cấp chưa có biến chứng: liều duy nhất 200 mg.

    – Nhiễm khuẩn đường tiểu chưa có biến chứng: 100 mg mỗi 12 giờ trong 7 ngày.

    – Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da: 400 mg mỗi 12 giờ trong 7 – 14 ngày.

    Trẻ em:

    – Viêm tai giữa cấp tính: 10 mg/kg/ngày (tối đa 400 mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.

    – Viêm họng và viêm amiđan: 10 mg/kg/ngày (tối đa 200 mg/ngày chia làm 2 lần) trong 10 ngày.

    – Cefpodoxime nên được chỉ định cùng với thức ăn. Ở các bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinine dưới 30 ml/phút), khoảng cách giữa liều nên được tăng đến 24 giờ.

    – Không cần phải điều chỉnh liều ở các bệnh nhân xơ gan.

    Chống chỉ định:

    chỉ định ở các bệnh nhân có tiền sử nhạy cảm với cefpodoxime proxetil.

    Tương tác thuốc:

    Nồng độ trong huyết tương giảm khoảng 30% khi Cefpodoxime proxetil được chỉ định cùng với thuốc kháng acid hoặc ức chế H2. Khi chỉ định Cefpodoxime đồng thời với hợp chất được biết là gây độc thận, nên theo dõi sát chức năng thận. Nồng độ cefpodoxime trong huyết tương gia tăng khi chỉ định Cefpodoxime với probenecid.

    Thay đổi các giá trị xét nghiệm: Cephalosporins làm cho thử nghiệm Coomb trực tiếp dương tính.

    Tác dụng phụ:

    Tác dụng phụ được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng thường nhẹ và thoáng qua, bao gồm: đi tiêu chảy, buồn nôn, nôn ói, đau bụng, viêm đại tràng và đau đầu. Hiếm khi xảy ra phản ứng quá mẫn, nổi ban, chứng ngứa, chóng mặt, chứng tăng tiểu cầu, chứng giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hoặc tăng bạch cầu ưa eosin.

    Bảo quản:

    Bảo quản dưới 25 độ C, tránh ánh sáng và tránh ẩm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aprodox 100 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aprodox 100 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amoxicillin & Potassium clavulanate for oral suspension USP

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amoxicillin & Potassium clavulanate for oral suspension USP công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amoxicillin & Potassium clavulanate for oral suspension USP điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amoxicillin & Potassium clavulanate for oral suspension USP ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amoxicillin & Potassium clavulanate for oral suspension USP

    Amoxicillin & Potassium clavulanate for oral suspension USP
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế:Bột pha hỗn dịch uống
    Đóng gói:Hộp 1 chai 100ml

    Thành phần:

    Amoxicilline, Kali Clavulanate + silicon dioxyd
    Hàm lượng:
    125mg/31,25mg
    SĐK:VN-2421-06
    Nhà sản xuất: Micro Labs., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Micro Labs., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Nhiễm trùng đường hô hấp trên & dưới (viêm phổi, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm cấp tính nặng của phế quản mãn tính), da & mô mềm, thận & đường tiểu dưới.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Trẻ 6 – 12 tuổi (20 – 40 kg): 1 – 2 muỗng lường huyền dịch 312,5 mg/5 mL x 3 lần/ngày.

    – Trẻ 2 – 6 tuổi (12 – 20 kg): 5 mL huyền dịch 156,25 mg/5 mL x 3 lần/ngày.

    – Trẻ 6 tháng – 2 tuổi (6 – 12 kg): 2,5 mL huyền dịch 156,25 mg/5 mL x 3 lần/ngày.

    – Tính theo amoxycillin: trẻ 2 – 12 tuổi: 30 – 60 mg/kg/ngày, trẻ

    Chống chỉ định:

    Dị ứng với penicillin. Dị ứng chéo với cephalosporin. Tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm trùng hoặc leukemia dòng lympho.

    Tương tác thuốc:

    Allopurinol. Probenecid. Thuốc chống đông. Thuốc uống ngừa thai là hormon.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa thoáng qua, viêm đại tràng giả mạc. Ngứa, mề đay, sốt & đau khớp, phù thần kinh-mạch, phản vệ, phản ứng da nặng. Thay đổi huyết học & đông máu. Viêm gan thoáng qua & vàng da tắc mật

    Chú ý đề phòng:

    Cơ địa dị ứng, hen phế quản, mề đay hoặc viêm mũi dị ứng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amoxicillin & Potassium clavulanate for oral suspension USP và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amoxicillin & Potassium clavulanate for oral suspension USP bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Andol Fort

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Andol Fort công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Andol Fort điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Andol Fort ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Andol Fort

    Thuốc Andol Fort điều trị các triệu chứng cảm cúm
    Thuốc Andol Fort điều trị các triệu chứng cảm cúm 
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén

    Thành phần:

    Paracetamol 500 mg; Phenylephrine HCl 10 mg; Loratadin 5 mg
    SĐK:VD-22892-15
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm IMEXPHARM
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Andol Fort

    Thuốc Andol Fort được chỉ định điều trị các triệu chứng cảm cúm như sốt, nhức đầu, hắt hơi, ho khan, nghẹt mũi, chảy nước mũi do dị ứng thời tiết, viêm kết mạc dị ứng.
    DƯỢC LỰC
    Dược chất chính của thuốc là paracetamol, phenylephrin và loratadin.
    Paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt phối hợp với tính kháng histamin kéo dài của loratadin cùng với tác dụng chống sung huyết ở niêm mạc mũi của phenylephrin.
    Phenylephrin là thuốc giống giao cảm tác động trên các thụ thể _alpha_-adrenaline ở các tiểu động mạch trong niêm mạc mũi gây co thắt làm giảm sung huyết.
    DƯỢC ĐỘNG HỌC
    Paracetamol được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Tác dụng mạnh nhất thể hiện trong vòng 1 giờ sau khi uống.
    Paracetamol được phân bố nhanh và đồng đều vào các mô. Thời gian bán hủy của paracetamol khoảng 2 giờ ở người bình thường.
    Sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương của phenylephrin đạt được trong khoảng 1-1,3 giờ.
    Andol Fort được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Andol Fort chủ yếu chuyển hóa thành descarboethoxyloratadin, là chất chuyển hóa có tác dụng dược lý. Sau khi uống tác dụng kháng histamin xuất hiện trong vòng 1-4 giờ, đạt tối đa 8-12 giờ và kéo dài hơn 24 giờ.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Andol Fort

    Thuốc uống. Liều dùng thông thường như sau:
    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: mỗi lần uống 1 viên, mỗi ngày uống 2-3 lần.
    QUÁ LIỀU
    Khi xảy ra các triệu chứng quá liều, cần xem xét áp dụng điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ y khoa (gây nôn, rửa dạ dày và dùng thuốc đối kháng đặc hiệu nếu có) ngay lập tức. Tốt nhất nên ngưng dùng thuốc và lập tức đến trung tâm y tế gần nhất cầm theo toa thuốc này.

    Chống chỉ định thuốc Andol Fort

    – Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc mẫn cảm chéo với pseudoephedrin.

    – Bệnh nhân có thiếu máu từ trước hoặc có bệnh nặng trên tim, phổi, thận hoặc gan, bệnh cường giáp nặng, glôcôm góc đóng.

    – Bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphat dehydrogenase (G6PD).

    – Trẻ em dưới 12 tuổi.

    Tương tác thuốc Andol Fort

    – Uống rượu quá nhiều và dài ngày có thể làm tăng nguy cơ paracetamol gây độc cho gan.

    – Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.

    – Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ sốt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.

    – Thuốc chống co giật (gồm phenytoin, barbiturat, carbamazepin) gây cảm ứng enzym ở microsom của tế bào gan, có thể làm tăng tính độc hại gan của paracetamol do tăng chuyển hóa thuốc thành những chất độc hại với gan. Ngoài ra, dùng đồng thời isoniazid với paracetamol cũng có thể dẫn đến tăng nguy cơ độc tính với gan.

    – Ở bệnh nhân đã dùng thuốc ức chế MAO trước đó, nếu cho phối hợp phenylephrin, tác dụng kích thích tim và tăng huyết áp sẽ mạnh hơn nhiều.

    – Khoảng QT kéo dài và xoắn đỉnh đã được ghi nhận khi phối hợp loratadin và amiodaron.

    – Cimetidin, ketoconazol và erythromycin làm tăng nồng độ của loratadin trong huyết tương.

    Tác dụng phụ thuốc Andol Fort

    – Khi dùng loratadin với liều cao hơn 10 mg hàng ngày, có thể xảy ra các triệu chứng sau: nhức đầu, chóng mặt, khô mũi miệng, hắt hơi, nhịp tim nhanh, buồn nôn, chức năng gan bất thường, kinh nguyệt không đều.

    – Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu; trên da: hiếm khi phát ban hoặc ngứa.

    – Phenylephrin dạng uống ở liều khuyến cáo không có tác dụng lên hệ thần kinh trung ương.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Andol Fort

    – Bệnh nhân có nguy cơ hoặc đang bị suy giảm hô hấp. Bệnh nhân suy gan.

    – Khi dùng Andol Fort, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng Andol Fort.

    – Do thuốc có chứa paracetamol nên thận trọng ở những bệnh nhân có thiếu máu từ trước. Bệnh nhân nên tránh uống rượu khi dùng thuốc. Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sẩn ngứa và mề đay xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã xảy ra khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở bệnh nhân dùng paracetamol.

    – Sự hiện diện của phenylephrin trong công thức dạng uống không gây hại cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi ở liều khuyến cáo.

    – Không dùng Andol Fort chung với các thuốc khác có chứa paracetamol, phenylephrin hoặc loratadin.

    LÚC CÓ THAI VÀ LÚC NUÔI CON BÚ

    – Chỉ dùng thuốc Andol Fort cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết, có cân nhắc về tác hại do thuốc gây ra.

    – Phụ nữ cho con bú: Andol Fort bài tiết vào sữa mẹ vì vậy nên cân nhắc hoặc ngưng cho con bú hoặc không dùng thuốc.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Andol Fort và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Andol Fort bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Andol Fort cập nhật ngày 26/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Andol-Fort&VD-22892-15

  • Thuốc Amquitaz 5

    Thuốc Amquitaz 5

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amquitaz 5 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amquitaz 5 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amquitaz 5 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amquitaz 5

    Amquitaz 5
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Mequitazin 5 mg
    SĐK:VD-27750-17
    Nhà sản xuất: Chi nhánh công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm – Nhà máy sản xuất dược phẩm Agimexpharm – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Dị ứng đường hô hấp: cảm mạo, viêm mũi, dị ứng phấn hoa. 

    – Dị ứng da: mề đay, eczema, ngứa, viêm da thần kinh mạch, viêm da tiếp xúc. 

    – Dị ứng mắt: viêm kết mạc theo mùa, viêm kết mạc.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 1 viên x 2 lần/ngày. 

    Trẻ > 12 tuổi 1/2-1 viên x 2 lần/ngày. 
    Trẻ < 12 tuổi: 0,25 mg/kg/ngày chia làm 2 lần.

    Chống chỉ định:

    Tăng nhãn áp. U tiền liệt tuyến.

    Tương tác thuốc:

    Tránh kết hợp với IMAO. Tránh dùng đồ uống có cồn trong khi điều trị.

    Tác dụng phụ:

    – Đôi khi bị khô họng, rối loạn điều tiết mắt

    – Bệnh nhân có thể bị những phản ứng dị ứng da và nhạy cảm ánh sáng

    Chú ý đề phòng:

    Tác dụng phụ gây buồn ngủ đặc trưng của những thuốc kháng histamine có thể xảy ra đối với một số bệnh nhân trong ít nhất vài ngày đầu điều trị và có thể ảnh hưởng xấu đến sự tập trung trong khi lái xe và vận hành máy móc.

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

    Mặc dù những nghiên cứu trên động vật mang thai không cho thấy bất cứ tác dụng nào lên mẹ và bào thai, tuy nhiên không nên dùng mequitazine trong quá trình mang thai và cho con bú trừ khi có sự chỉ định và giám sát trực tiếp của bác sĩ.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amquitaz 5 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amquitaz 5 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amydatyl

    Thuốc Amydatyl

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amydatyl công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amydatyl điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amydatyl ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amydatyl

    Amydatyl
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế:Dung dịch xịt mũi
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 10 ml

    Thành phần:

    Mỗi 10 ml chứa: Azelastin hydroclorid 10mg
    SĐK:VD-27343-17
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần tập đoàn Merap – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần tập đoàn Merap
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Hen phế quản, viêm mũi dị ứng, nổi mề đay, chàm bội nhiễm, các chứng viêm da, chàm quá mẫn, ngứa.

    Liều lượng – Cách dùng

    1-2 lần xịt mỗi lỗ mũi x 2 lần/ngày, sau bữa ăn sáng & trước lúc đi ngủ.

    Chống chỉ định:

    Trẻ

    Tương tác thuốc:

    Rượu có thể làm tăng tác dụng an thần. Thận trọng khi dùng với cimetidine.

    Tác dụng phụ:

    Ðôi khi: ngầy ngật, uể oải, loạng choạng, cảm giác khát, buồn nôn, hắt hơi. Hiếm: chán ăn, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đau dạ dày, phù mặt, khó thở, tăng men gan, phát ban, giảm bạch cầu.

    Chú ý đề phòng:

    Người lái xe & vận hành máy móc. Bệnh nhân hen phải được hướng dẫn đầy đủ là thuốc này không làm giảm cơn ngay lập tức. Phụ nữ có thai & cho con bú. Trẻ em. Người già.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amydatyl và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amydatyl bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Amtrifox

    Thuốc Amtrifox

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amtrifox công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amtrifox điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amtrifox ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amtrifox

    Amtrifox
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ (Alu-Alu) x 10 viên.

    Thành phần:

    Ebastin 10mg
    SĐK:VD-32449-19
    Nhà sản xuất: Chi nhánh Công ty cổ phần dược phẩm Phong Phú- Nhà máy sản xuất dược phẩm Usarichpharm – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Shine Pharma
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thuốc điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm
    Viêm kết mạc dị ứng
    Nổi mề đay vô căn mạn tính.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn:
    Viêm mũi dị ứng: 10-20mg/ngày
    Mề đay: 10mg/ngày
    Suy gan nhẹ: Tối đa 10mg/ngày

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc

    Suy gan nặng, phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Kháng histamin H, thuốc trị loạn nhịp tim, Erythromycin,Clarithromycin, rượu.

    Tác dụng phụ:

    Buồn ngủ, nhức đầu, khô miệng .
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amtrifox và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amtrifox bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Anphecon

    Thuốc Anphecon

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Anphecon công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Anphecon điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Anphecon ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Anphecon

    Anphecon
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế:Siro

    Thành phần:

    Desloratadine 15 mg/30ml
    Hàm lượng:
    Mỗi 30 ml siro chứa: Desloratadine 15 mg
    SĐK:VD-32858-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng lâu năm, chứng mề đay tự phát mãn tính.

    Viêm mũi dị ứng theo mùa: thuốc làm giảm nhanh các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa ở những bệnh nhân từ 2 tuổi trở lên.
    Viêm mũi dị ứng lâu năm:  thuốc được chỉ định để làm giảm nhanh các triệu chứng viêm mũi dị ứng lâu năm ở những bệnh nhân từ 6 tháng tuổi trở lên.
    Chứng mề đay tự phát mãn tính:  thuốc được chỉ định để làm giảm nhanh các triệu chứng ngứa, giảm số lượng và kích thước phát ban ở những bệnh nhân mề đay tự phát mãn tính từ 6 tháng tuổi trở lên.

    Dược lực học
    Desloratadin là chất đối kháng với histamine có chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại biên, tác dụng kéo dài, không an thần. Sau khi uống, desloratamine ức chế chọn lọc các thụ thể histamin H1 ở ngoại biên, vì thuốc không vào hệ thần kinh trung ương. Trong những nghiên cứu in vitro, Desloratadin đã được chứng minh có tác dụng kháng dị ứng bao gồm ức chế sự giải phóng của các cytokine tiền viêm như IL-4, IL-6, IL-8 và IL-13 từ các tế bào mast/tế bào basophil, cũng như ức chế sự biểu hiện của các phân tử kết dính như P-selectin trên các tế bào nội mô. Tác dụng điều trị trên lâm sàng vẫn đang được theo dõi
    Dược động học
    Hấp thu: Có thể tìm thấy nồng độ Desloratadin trong huyết tương sau khi uống 30 phút ở người lớn và thanh thiếu niên. Desloratadin được hấp thu tốt để đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 3 giờ sau khi uống, thời gian bán thải cuối cùng sau khoảng 27 giờ. Độ tích lũy của desioratadin phù hợp với thời gian bán thải (khoảng 27 giờ) và sử dụng một lần duy nhất trong ngày. Sinh khả dụng của desloratadin tỉ lệ thuần với liều lượng trong khoảng 5 – 20mg.
    Phân bố: Khoảng 82% đến 87% desloratadin và 85% đến 89% 3-hydroxydesloratadine gắn vào protein huyết tương. Sự gắn vào protein của desloratadin và 3-hydroxydesloratadine là không thay đổi ở những cá thể bị suy thận.
    Chuyển hóa: Desloratadin, (chất chuyển hóa chính của loratadine) được chuyển hóa mạnh thành 3-hydroxydesloratadine, là một chất chuyển hóa có hoạt tính, sau đó sẽ liên hợp với acid glucuronic. Những enzyme tham gia hình thành 3-hydroxydesloratadine chưa được xác định. Dữ liệu từ những thử nghiệm lâm sàng cho thấy rằng một phần nhỏ trong quần thể bệnh nhân có sự giảm khả năng hình thành 3-hydroxydesloratadine, và làm chậm quá trình chuyển hóa desloratadin. Trong những nghiên cứu dược động học (n=3748), khoảng 6% đối tượng có sự chuyển hóa chậm desloratadin (được xác định là đối tượng có tỉ lệ diện tích dưới đường cong (AUC) của 3-hydroxydesloratadin so với Desloratadin dưới 0,1, hoặc là đối tượng có thời gian bán hủy Desloratadin vượt quá 50 giờ). Những nghiên cứu dược động học này bao gồm những đối tượng trong độ tuổi từ 2 đến 70 tuổi, trong đó 977 đối tượng tuổi từ 2 đến 5 tuổi, 1575 đối tượng tuổi từ 6 đến 11 tuổi, và 1196 đối tượng tuổi từ 12 đến 70 tuổi. Tỷ lệ chuyển hóa chậm giữa các đối tượng không phụ thuộc vào nhóm tuổi. Tần suất các đối tượng có chuyển hóa chậm ở người da đen cao hơn (17%, n=988) so với người da trắng (2%, n=1462) và người gốc Hy Lạp (2%, n=1063). AUC của deslpratadin ở những người chuyển hóa chậm lớn hơn khoảng 6 lần so với những đối tượng không phải là những người chuyển hóa chậm. Không thể xác định trước những người có chuyển hóa chậm đối với desloratadin và sẽ có AUC desloratadin trong huyết tương cao hơn sau khi uống desloratadin theo đúng liều đề nghị. Trong những nghiên cứu lâm sàng, nơi tình trạng chuyển hóa được xác định, có 94 đối tượng chuyển hóa chậm và 123 đối tượng chuyển hóa bình thường đã được phát hiện và điều trị bằng desloratadin từ 15 đến 35 ngày. Trong những nghiên cứu này, không có sự khác biệt tổng thể về sự an toàn đã được quan sát giữa những đối tượng có sự chuyển hóa chậm và những đối tượng có sự chuyển hóa bình thường. Mặc dù chưa có những nghiên cứu dược động học về vấn đề này, nhưng những bệnh nhân có chuyển hóa chậm đối với Desloratadin sẽ nhạy cảm hơn với những tác dụng ngoại ý liên quan đến liều lượng.
    Đào thải: Thời gian bán hủy trung bình của desloratadin là 27 giờ. Các giá trị nồng độ đỉnh Cmax and AUC tăng tỷ lệ theo liều dùng sau liều một lần duy nhất giữa 5 và 20mg. Mức độ tích lũy sau 14 ngày sử dụng thuốc phù hợp với thời gian bán hủy và tần suất liều dùng. Một nghiên cứu về cân bằng lượng bài tiết ở người cho thấy xấp xỉ 87% liều 14C-Desloratadin được phân bố bằng nhau trong nước tiểu và phân. Phân tích 3-hydroxydesloratadin trong huyết tương cho thấy những giá trị tương tự của Tmax và thời gian bán hủy so với Desloratadin.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nên sử dụng  thuốc phù hợp với lứa tuổi bằng cách đong bằng ống nhỏ giọt hoặc xi lanh để lấy từ 2ml tới 2,5ml (1/2 muỗng trà).
    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều dùng được khuyến cáo của  thuốc là 2 muỗng trà đầy (5mg trong 10ml) mỗi ngày một lần.
    Trẻ em từ 6 đến 11 tuổi: Liều dùng được khuyến cáo của  thuốc là 1 muỗng trà đầy (2,5mg trong 5ml) mỗi ngày một lần.
    Trẻ em từ 12 tháng đến 5 tuổi: Liều dùng được khuyến cáo của  thuốc là ½ muỗng trà (1,25mg trong 2,5ml) mỗi ngày một lần.
    Trẻ em từ 6 tháng đến 11 tháng tuổi: Liều dùng được khuyến cáo của  thuốc là 2ml (1,0mg) mỗi ngày một lần.
    Quá liều
    Trong trường hợp quá liều, cần có những biện pháp chuẩn để loại bỏ phần hoạt chất chưa được hấp thu ra khỏi cơ thể.
    Cần có biện pháp điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ.
    Dựa trên các thử nghiệm lâm sàng với các liều dùng khác nhau ở người lớn và thanh thiếu niên với liều dùng khuyến cáo đến 45mg Desloratadin (gấp 9 lần liều dùng thông thường), không thấy có những tác dụng trên lâm sàng có liên quan.
    Không loại bỏ Desloratadin được bằng thẩm phân máu, chưa rõ có đào thải được bằng thẩm tách màng bụng hay không.

    Chống chỉ định:

    Không dùng cho bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc quá mẫn với loratadin.

    Tương tác thuốc:

    Chất ức chế Cytochrome P450 3A4

    Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát cho thấy Desloratadin uống kết hợp với ketoconazole, erythromycin, hoặc azithromycin kết quả là tăng nồng độ huyết tương của Desloratadin và 3-hydroxydesloratadin, nhưng không thấy có biểu hiện lâm sàng nào liên quan đến tương tác với desloratadin trong các nghiến cứu lâm sàng.

    Fluoxetine

    Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát cho thấy Desloratadin uống kết hợp với fluoxetine, một chất ức chế tái hấp thu có chọn lọc serotonin (SSRI), kết quả là nồng độ huyết tương tăng dần của Desloratadin và 3-hydroxydesloratadin, nhưng không thấy có biểu hiện lâm sàng nào liên quan đến tương tác với desloratadin trong các nghiên cứu lâm sàng.

    Cimetidine

    Trong những nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát cho thấy Desloratadin uống kết hợp với cimetidin, một chất đối kháng có thụ thể histamine H2, kết quả là nồng độ huyết tương tăng dần của Desloratadin và 3-hydroxydesloratadin, nhưng không thấy có biểu hiện lâm sàng nào liên quan đến tương tác với desloratadin trong các nghiên cứu lâm sàng.

    Tác dụng phụ:

    Trong những thử nghiệm lâm sàng ở tổng số 246 trẻ em từ 6 tháng đến 11 tuổi được cho uống Xi-rô desloratadin. Tỉ lệ mắc phải tác dụng không mong muốn tổng thể ở trẻ 2 tới 11 tuổi là tương tự nhau giữa nhóm uống xi rô desloratadin và nhóm giả dược. Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ từ 6 đến 23 tháng tuổi, hầu hết các trường hợp sau khi uống desloratadin có một số tác dụng phụ như tiêu chảy (3,7%), sốt (2,3%) và mất ngủ (2,3%).

    Với liều dùng khuyến cáo, trong những thử nghiệm lâm sàng liên quan đến người lớn và thanh thiếu niên trong các chỉ định bao gồm viêm mũi dị ứng và nổi mề đay tự phát mãn tính, tác dụng không mong muốn với desloratadin được ghi nhận ở 3% bệnh nhân so với thuốc giả dược. Tỷ lệ tác dụng phụ tương tự như nhau giữa những bệnh nhân dùng desloratadin và những bệnh nhân điều trị bằng giả dược như mệt mỏi (1,2%), khô miệng (0,8%) và nhức đầu (0,6%). Báo cáo tác dụng không mong muốn khác rất hiếm gặp trong quá trình theo dõi hậu mãi được liệt kê trong bảng sau:

    Rối loạn tâm thần: Ảo giác

    Rối loạn hệ thống thần kinh : Chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, vận động thần kinh quá mức, động kinh

    Rối loạn tim mạch : Tim đập nhanh, đánh trống ngực

    Rối loạn tiêu hóa : Đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, khó tiêu, tiêu chảy

    Rối loạn gan mật : Tăng cao các men gan, tăng bilirubin, viêm gan

    Cơ xương khớp và các rối loạn mô liên kết: Chứng đau cơ

    Rối loạn toàn thân : Những phản ứng mẫn cảm (như dị ứng, phù mạch, khó thở, nỗi mẫn, ngứa, và nổi mày đay)

    Thông báo cho bác sĩ nếu có bất kỳ tác dụng phụ nào liên quan đến việc dùng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Khi có những phản ứng do mẫn cảm với thành phần của thuốc như phát ban, ngứa, nổi mề đay, phù, khó thở nên ngừng desloratadin và thay bằng phương pháp điều trị khác.

    Mang Thai trong thời kì theo FDA:Loại C

    Desloratadin không gây quái thai ở chuột với liều lượng 48mg/kg/ngày (ước tính giá trị điều trị của Desloratadin và chất chuyển hóa Desloratadine khoảng 210 lần AUC ở người dựa vào liều uống hàng ngày được khuyến cáo) hoặc ở thỏ với liều lượng 60mg/kg/ngày (ước tính giá trị điều trị của Desloratadin khoảng 230 lần AUC ở người dựa vào liều uống hàng ngày được khuyến cáo). Sử dụng Desloratadin với liều lượng 9mg/kg/ngày hoặc nhiều hơn sẽ làm giảm trọng lượng cơ thể và chậm phản xạ ánh sáng ở chó khi mang thai (ước tính giá trị điều trị của Desloratadin và chất chuyển hóa Desloratadin khoảng 50 lần AUC ở người dựa vào liều uống hàng ngày được khuyến cáo). Desloratadin không gây ảnh hưởng đến sự phát triển bào thai ở chó với liều lượng 3mg/kg/ngay (ước tính giá trị điều trị của Desloratadin và chất chuyển hóa Desloratadin khoảng 7 lần AUC ở người dựa vào liều uống hàng ngày được khuyến cáo). Tuy nhiên chưa có nghiên cứu thích đáng và có kiểm soát ở phụ nữ mang thai. Bởi vì những nghiên cứu sinh sản ở động vật không phải lúc nào cũng cho kết quả giống như ở con người, Desloratadin chỉ được sử dụng trong thai kỳ nếu thật cần thiết.

    Phụ nữ cho con bú:

    Desloratadin được bài tiết vào sữa mẹ; vì thế cần quyết định ngưng cho con bú mẹ hoặc ngưng dùng Desloratadin dựa trên tầm quan trọng của thuốc đối với mẹ.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Anphecon và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Anphecon bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Arduan

    Thuốc Arduan

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Arduan công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Arduan điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Arduan ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Arduan

    Arduan
    Nhóm thuốc: Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ
    Dạng bào chế:Bột đông khô pha tiêm truyền
    Đóng gói:Hộp 25 Lọ thuốc+25 Lọ dung môi 2ml

    Thành phần:

    Pipecuronium
    Hàm lượng:
    4mg/2ml
    SĐK:VN-8747-04
    Nhà sản xuất: Gedeon Richter., Ltd – HUNG GA RY
    Nhà đăng ký: Gedeon Richter., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thuốc được dùng gây giãn cơ trong gây mê, trong các loại phẫu thuật khác nhau khi cần sự giãn cơ lâu hơn 20 – 30 phút.

    Liều lượng – Cách dùng

    Ðặt ống nội khí quản & giãn cơ trong phẫu thuật: 0,06 – 0,08 mg/kg. Ðối với bệnh nhân đặt ống nội khí quản với succinylcholine: có thể dùng liều 0,04 – 0,06 mg/kg.

    Chống chỉ định:

    Nhược cơ năng.

    Tác dụng phụ:

    Chậm nhịp tim ở bệnh nhân đang dùng halothane hoặc fentanyl hay trong giai đoạn dẫn mê.

    Bảo quản:

    Thuốc được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Arduan và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Arduan bình luận cuối bài viết.

online casinos deutschland
legale online casinos deutschland
wettanbieter deutschland
online casinos mit eu lizenz
top crypto casinos
casino en ligne fiable
online casinos deutschland
beste online casino schweiz
non GamStop betting
new casinos UK
best casino sites UK
best UK casino sites
non UK bookmakers
fast payout casino
non GamStop casinos UK
casinos not on GamStop
sites not on GamStop
non GamStop casino
online casinos deutschland
top online casinos deutschland
sportwetten ohne oasis
wetten ohne oasis
neue online casinos deutschland
online casino ohne deutsche lizenz
online casino ohne oasis
online casino ausland
neue online casinos
neue online casinos
online casino ohne oasis
online casino bonus ohne einzahlung
online casino ohne oasis
online casino ohne limit
online casino ohne limit
online casinos auszahlung ohne verifizierung
neue online casinos deutschland
online casinos ohne oasis
online casino ohne oasis
online casino ohne oasis
neue online casinos deutschland
neue deutsche online casinos
online casino ohne oasis
online casino ohne oasis
online casinos ohne oasis
online casino ohne oasis
online casinos ohne oasis
online casino buitenland
online casino buitenland
online casino ohne oasis
neue online casinos deutschland
neue online casinos deutschland
besten online casinos deutschland
beste online casinos in deutschland
beste online casinos deutschland
online casinos in deutschland
non GamStop casinos
non GamStop casino UK
non GamStop casino
casinos not on GamStop
non GamStop casinos
gambling sites not on GamStop
non GamStop casinos
bookmakers stranieri non aams
siti casino online
casino online nuovi
siti scommesse non aams
bookmaker non aams
bookmaker non aams
meilleur casino en ligne
meilleur casino en ligne
casino en ligne france
casino en ligne
meilleur casino en ligne
nouveau casino en ligne fiable
site de paris sportif
site de paris hors arjel
neue wettanbieter
wettanbieter deutschland
free spins no deposit non GamStop
online casinos
online casinos
online casino
online casino buitenland
wettanbieter ohne oasis
sportwetten ohne oasis
wettanbieter ohne oasis
online casino schnelle auszahlung
online casino mit sofortauszahlung
online casino mit schneller auszahlung
online casino sofort auszahlung
online casinos Canada
online casinos
online casinos Canada
online casinos
best online casinos Canada
casino ohne oasis
casino ohne oasis
online casino ohne oasis
online casino ohne 1 euro limit