Blog

  • Thuốc Apesone tablet

    Thuốc Apesone tablet

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apesone tablet công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apesone tablet điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apesone tablet ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apesone tablet

    Apesone tablet
    Nhóm thuốc: Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ
    Dạng bào chế:Viên bao đường-50mg
    Đóng gói:Chai 100 viên

    Thành phần:

    Eperisone hydrochloride
    SĐK:VN-2547-06
    Nhà sản xuất: Korea Prime Pharma Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: Young IL Pharm Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Liệt cứng do: bệnh mạch máu não, liệt cứng do tủy, thoái hoá đốt sống cổ, di chứng sau phẫu thuật.

    – Cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ trong hội chứng đốt sống cổ.

    – viêm quanh khớp vai & thắt lưng.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: 3 viên/ngày, chia 3 lần, sau mỗi bữa ăn.

    – Chỉnh liều theo tuổi & mức độ bệnh.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Đau dạ dày, buồn nôn, chóng mặt, chán ăn, buồn ngủ, phát ban ở da, tiêu chảy, không tiêu, đau đầu, táo bón.

    Chú ý đề phòng:

    – Giảm liều hoặc ngưng thuốc khi bị yếu sức, chóng mặt, buồn ngủ hoặc các triệu chứng khác.

    – Không nên lái xe hay sử dụng máy móc khi dùng thuốc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apesone tablet và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apesone tablet bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Apcalis-SX 20

    Thuốc Apcalis-SX 20

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apcalis-SX 20 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apcalis-SX 20 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apcalis-SX 20 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apcalis-SX 20

    Apcalis-SX 20
    Nhóm thuốc: Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 2 viên

    Thành phần:

    Tadalafil
    SĐK:VN-7426-09
    Nhà sản xuất: Ajanta Pharma., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Ajanta Pharma., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Chỉ định trong trường hợp bị rối loạn cương dương. Cần có hoạt động kích thích tình dục thì thuốc mới có hiệu quả. Không có chỉ định Tadalafil cho phụ nữ.

    Dược lý học:

    Tadalafil là chất ức chế chọn lọc có hồi phục guanosine monophosphate vòng ( cGMP) – đặc biệt là trên men Phosphodiesterase týp 5 (PDE5). Khi kích thích tình dục dẫn đến phóng thích Nitric oxide tại chỗ, sự ức chế PDE5 của Tadalafil làm tăng nồng độ cGMP trong thể hang. Điều này đưa tới giãn cơ trơn và làm tăng dòng máu vào trong mô dương vật, từ đó gây cương dương vật. Khi không có kích thích tình dục, Tadalafil không có tác dụng gì. 

     Dược động học:
    Hấp thu Tadalafil hấp thu nhanh chóng sau khi uống và nồng độ huyết tương tối đa trung bình (Cmax) đạt được khoảng 2 giờ sau khi uống. Tính khả dụng sinh học tuyệt đối của Tadalafil dạng uống chưa được thiết lập. Thức ăn không có tác động có ý nghĩa nào trên lâm sàng đối với nhịp độ và mức độ hấp thu của Tadalafil, do đó, Tadalafil có thể dùng chung hay sau khi ăn.
    Thời điểm sử dụng thuốc (buổi sáng so với buổi chiều) không có ảnh hưởng có ý nghĩa trên lâm sàng đối với nhịp độ và mức độ hấp thu thuốc. 

    Liều lượng – Cách dùng

    Dùng đường uống.
    Sử dụng trước khi dự tính sinh hoạt tình dục và không liên quan tới bữa ăn.
    Hiệu quả của Tadalafil cóthể duy trì cho đến 24 giờ kể từ lúc sau khi Dùng thuốc.
    Số lần sử dụng thuốc tối đa được khuyên Dùng là một lần một ngày. 
    Tuy nhiên không nên sử dụng thuốc mỗi ngày vì tính an toàn lâu dài của thuốc chưa được thực nghiệm.
    Dùng cho nam giới trưởng thành: 
    Liều Tadalafil được khuyên Dùng là 10 mg sử dụng trước khi dự tính sinh hoạt tình dục và không liên quan tới bữa ăn.
    Trong trường hợp liều Tadalafil 10mg không đạt hiệu quả hữu hiệu, có thể tăng liều 20mg. Có thể sử dụng từ 30 phút đến 12 giờ trước khi sinh hoạt tình dục. 
    Dùng cho bệnh nhân cao tuổi: Không cần diều chỉnh liều trên bệnh nhân cao tuổi.
    Dùng cho bệnh nhân suy thận: Liều Tadalafil khuyên Dùng là 10 mg sử dụng trước khi dự tính sinh hoạt tình dục và không liên quan đến bữa ăn. 
    Hiện nay chưa có dữ liệu về sử dụng liều cao hơn 10 mg Tadalafil ở những bệnh nhân suy thận.
    Dùng cho bệnh nhân suy gan: Liều Tadalafil khuyên Dùng là 10 mg sử dụng trước khi dự tính sinh hoạt tình dục và không liên quan đến bữa ăn. Hiện nay chưa có dữ liệu về sử dụng liều cao hơn 10 mg Tadalafil ở những bệnh nhân suy gan.

    Dùng cho bệnh nhân bị tiểu đường: Không cần điều chỉnh liều trên bệnh nhân tiểu đường.
    Dùng cho Trẻ em và độ tuổi thanh niên: Không nên Dùng Tadalafil cho những người dưới 18 tuổi.

    Chống chỉ định:

    Trong các nghiên cứu lâm sàng, Tadalafil có biểu hiện làm tăng tác động hạ huyết áp của các Nitrates. Điều này có lẽ do tác động phối hợp của Nitrates và Tadalafil trên chu trình Nitric oxide/ cGMP. Vì vậy, chống chỉ định sử dụng đồng thời Tadalafil với các chất Nitrates hữu cơ dưới bất cứ dạng nào. Tất cả các tác nhân Dùng để điều trị rối loạn cương dương, bao gồm cả Tadalafil đều không được Dùng cho bệnh nhân nam mà hoạt động tình dục cần tránh do bệnh tim mạch không ổn định. Thầy thuốc cần lưu ý đến nguy cơ bệnh tim tiềm ẩn do đến hoạt động tình dục ở những bệnh nhân có sẵn bệnh tim mạch từ trước. Những nhóm bệnh nhân có bệnh tim mạch sau đây đó không được thu nhận trong các thử nghiệm lâm sàng và do đó chống chỉ định việc sử dụng Tadalafil đối với:

    – Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim mới trong vòng 90 ngày.

    – Bệnh nhân có cơn đau thắt ngực không ổn định hay có cơn đau thắt ngực xảy ra trong khi giao hợp. – Bệnh nhân thuộc nhóm 2 theo xếp loại của hội tim New York hoặc là suy tim nặng hơn trong vòng 6 tháng.

    – Bệnh nhân bị tai biến mạch máu não trong vòng mới 6 tháng. – Bệnh nhân hạ huyết áp, tăng huyết áp và loạn nhịp không kiểm soát được, suy tim. Không được sử dụng Tadalafil cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với Tadalafil hay bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Các tác dụng phụ thông thường nhất được báo cáo là nhức đầu, chứng khó tiêu.

    – Tác dụng ngoại ý rất thường gặp (>1/10): nhức đầu 14,5%, khó tiêu 12,3% – Tác dụng ngoại ý thường gặp (>1/100,

    Những liều duy nhất cho đến 500 mg Tadalafil đó được thử nghiệm trên người khoẻ mạnh và liều 100 mg nhiều lần mỗi ngày đó được Dùng cho bệnh nhân. Các phản ứng phụ xảy ra cũng tương tự như những phản ứng phụ của liều thấp hơn. Trong trường hợp quá liều, các biện pháp hỗ trợ tiêu chuẩn cần được thực hiện tuỳ theo yêu cầu.

    Chú ý đề phòng:

    Những lưu ý đặc biệt và cảnh báo khi sử dụng thuốc: Cần phải thăm khám và khám lâm sàng để chẩn đoán rối loạn cương dương cũng như xác định các bệnh tiềm ẩn kèm theo, trước khi tiến hành kê toa sử dụng các loại dược phẩm.

    Trước khi bắt đầu bất kỳ phương pháp điều trị nào đối với rối loạn cương dương, thầy thuốc cần chú ý đến tình trạng tim mạch của bệnh nhân vì có một mức độ về nguy cơ tim mạch đi kèm với hoạt động tình dục.

    Tadalafil có đặc tính giãn mạch, kết quả là huyết áp sẽ giảm nhưng ở mức độ nhẹ và thoáng qua (xem mục Dược động học) như vậy sẽ làm tăng thêm tiềm năng tác động hạ huyết áp của các loại Nitrate. (xem mục Chống chỉ định). Tác động trầm trọng về tim mạch, bao gồm nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực không ổn định, loạn nhịp thất, tai biến mạch não, cơn thiếu máu tim thoáng qua, đó xảy ra trong các thử nghiệm lâm sàng của Tadalafil. Hơn nữa, cao huyết áp và hạ huyết áp, (bao gồm hạ huyết áp tư thế) cũng xảy ra nhưng không thường xuyên trong các thử nghiệm lâm sàng. Đa số các bệnh nhân này đó có sẵn yếu tố nguy cơ về tim mạch. Tuy nhiên cũng khó xác định một Cách xác có phải những tác động này liên quan trực tiếp đến yếu tố nguy cơ hay không. Cẩn thận trong khi kê toa Tadalafil trên bệnh nhân có những bệnh lý dễ gây ra cương đau dương vật (như bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm, đa u tủy, bệnh bạch cầu), hay trên những bệnh nhân có biến dạng giải phẫu dương vật (như dương vật gập góc, bệnh xơ thể hang hay bệnh Peyronie). Việc đánh giá rối loạn cương dương cần phải xem xét cả những nguyên nhân tiềm ẩn có thể kèm theo để có phương pháp điều trị thích hợp sau khi đó đánh giá về bệnh lý của bệnh nhân. Hiện nay không biết là Tadalafil có hiệu quả hay không trên những bệnh nhân tổn thương tủy sống và những bệnh nhân có phẫu thuật vùng chậu hay phẫu thuật tuyến tiền liệt.

    Bảo quản:

    Bảo quản trong bao bì nguyên gốc. Không cất ở nơi nhiệt độ trên 30 độ
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apcalis-SX 20 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apcalis-SX 20 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Antispasm

    Thuốc Antispasm

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Antispasm công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Antispasm điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Antispasm ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Antispasm

    Antispasm
    Nhóm thuốc: Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ
    Đóng gói:Hộp 5 vỉ x 10 viên nén bao phim

    Thành phần:

    Clorphenesin carbamat 125mg
    SĐK:VD-10292-10
    Nhà sản xuất: Công ty dược phẩm OPV – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Hỗ trợ trong điều trị triệu chứng các cơn co thắt cơ gây đau do rối loạn ở hệ thống cơ xương: viêm xương sống, đau thắt lưng, thoái hóa cột sống và rối loạn thăng bằng cột sống.
    Điều trị các triệu chứng của đau dây thần kinh sinh ba.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: 2 viên 125mg x 3 lần/ngày.
    Liều dùng có thể tăng hoặc giảm tùy theo tuổi và mức độ nghiêm trọng của triệu chứng.

    Chống chỉ định:

    Thuốc chống chỉ định trong trường hợp bệnh nhân bị dị ứng hoặc tăng mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

    Bệnh nhân có tiền sử suy thận, suy gan.

    Tương tác thuốc:

    Sử dụng rượu một cách thận trọng. Rượu có thể làm tăng buồn ngủ và chóng mặt trong khi đang dùng chlorphenesin.

    Tác dụng phụ:

    Tác dụng phụ có thể gặp như nổi mẫn, phù.

    Đôi khi có thể buồn ngủ, choáng váng, buồn nôn.

    Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

    Chú ý đề phòng:

    Sử dụng rượu một cách thận trọng. Rượu có thể làm tăng buồn ngủ và chóng mặt trong khi bạn đang dùng chlorphenesin.

    Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc.

    Cần thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng lái xe và vận hành máy móc.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    Xếp hạng cảnh báo

    AU TGA pregnancy category: NA

    US FDA pregnancy category: NA

    Thời kỳ mang thai:

    Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ có thai, tránh sử dụng cho đối tượng này.

    Thời kỳ cho con bú:

    Chưa có nghiên cứu khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú, tránh sử dụng cho đối tượng này.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Antispasm và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Antispasm bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atranir

    Thuốc Atranir

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atranir công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atranir điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atranir ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atranir

    Atranir
    Nhóm thuốc: Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ
    Dạng bào chế:Dung dịch pha tiêm
    Đóng gói:Hộp 5 ống x 2,5ml

    Thành phần:

    Mỗi 1ml dung dịch chứa: Atracurium besylat 10mg
    SĐK:VN-21656-19
    Nhà sản xuất: Aculife Healthcare Private Limited – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Aculife Healthcare Private Limited
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Hỗ trợ trong gây mê để đặt ống nội khí quản & giãn cơ trong phẫu thuật hoặc khi thở máy.

    Liều lượng – Cách dùng

    Tiêm IV người lớn & trẻ > 1 tháng 0,3 – 0,6 mg/kg sẽ làm giãn cơ trong khoảng 15 – 35 phút.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Thuốc mê đường thở, aminoglycoside, polypeptide, thuốc chống loạn nhịp, thuốc lợi tiểu, Mg sulfate, ketamine & tác nhân làm liệt hạch.

    Tác dụng phụ:

    Ðỏ bừng da & hạ huyết áp thoáng qua. Rất hiếm: co thắt phế quản, phản vệ.

    Chú ý đề phòng:

    Nhược cơ nặng, các bệnh thần kinh-cơ khác, rối loạn điện giải nặng, bệnh lý tim mạch nghiêm trọng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atranir và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atranir bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Aticolcide Inj

    Thuốc Aticolcide Inj

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aticolcide Inj công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aticolcide Inj điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aticolcide Inj ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aticolcide Inj

    Aticolcide Inj
    Nhóm thuốc: Thuốc giãn cơ và tăng trương lực cơ
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 5 ống, 10 ống, 20 ống x 2ml

    Thành phần:

    Thiocolchicosid 4mg/ 2ml
    SĐK:VD-31596-19
    Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Ðiều trị hỗ trợ giúp giãn cơ trong các bệnh lý thoái hóa đốt sống & các rối loạn tư thế cột sống: vẹo cổ, đau lưng, đau thắt lưng, liệu pháp phục hồi chức năng & vật lý trị liệu. 

    – Tình trạng co thắt cơ sau chấn thương & các rối loạn thần kinh. 
    – Ðiều trị đau bụng kinh.

    Liều lượng – Cách dùng

    Dành cho người lớn: 

    – Liều khởi đầu 4mg /ngày. 

    – Tình trạng cấp tính & liều điều trị tấn công những dạng mạn tính có thể tăng 1/2 liều mỗi 2 ngày cho đến gấp đôi, cá biệt có thể gấp 3 liều khởi đầu.
     – Ðiều trị kéo dài có thể giảm liều: 2 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Tiền căn dị ứng với thiocolchicoside.

    Tác dụng phụ:

    Nổi sẩn ngoài da.

    Chú ý đề phòng:

    Giảm liều khi tiêu chảy. Phụ nữ có thai & cho con bú.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aticolcide Inj và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aticolcide Inj bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Arobarit

    Thuốc Arobarit

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Arobarit công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Arobarit điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Arobarit ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Arobarit

    Arobarit
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng chẩn đoán
    Dạng bào chế:Túi 100 g
    Đóng gói:Túi 100 g

    Thành phần:

    Barium sulfate
    Hàm lượng:
    100g
    SĐK:NC14-H06-00
    Nhà sản xuất: Liên hiệp khoa học sản xuất Quang Hoá Điện Tử – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Barium

    Dược lực:

    Barium sulfate là thuốc cản quang ( không phối hợp ) đường tiêu hoá.
    Dược động học :

    Barium sulfat không hấp thu qua đường tiêu hoá.

    Thuốc không chuyển hoá trong cơ thể và chủ yếu được đào thải qua phân.
    Tác dụng :

    Barium sulfat là một muối kim loại nặng không hoà tan trong nước và trong các dung môi hữu cơ, rất ít tan trong acid và hydroxyd kiềm. Bari sulfat thường được dùng dưới dạng hỗn dịch để làm chất cản quang trong xét nghiệm X – quang đườngtiêu hoá.

    HỖn dịch bari sulfat ổn định, đồng nhất và là một chất trơ về tác dụng dược lý, thuốc đóng vai trò một chất cản quang, nghĩa là hấp thụ tia X mạnh hơn nhiều so với các mô xung quanh. Cần có tính chất cản quang khác nhau này để làm hiện rõ sự tương phản giữa các mô trên phim chup X – quang.
    Chỉ định :

    Thuốc cản quang để chụp X quang dạ dày – ruột.
    Liều lượng – cách dùng:

    Uống 1 gói, thụt 3-4 gói.
    Chống chỉ định :

    Thủng ở ống tiêu hóa trên hoặc dưới. Cản quang ở ngoài ống tiêu hóa. Tịt (atrésie) ở thực quản.
    Tác dụng phụ

    – Thường gặp: gây táo bón.

    – Hiếm gặp: dị ứng phản vệ, nổi mày đay, phù mặt.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Arobarit và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Arobarit bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Arterakine

    Thuốc Arterakine

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Arterakine công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Arterakine điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Arterakine ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Arterakine

    Arterakine
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ, 10 vỉ x 8 viên; Hộp 1 vỉ x 9 viên; Hộp 2 vỉ x 6 viên; Lọ 40 viên; Lọ 1000 viên

    Thành phần:

    Piperaquin phosphat 320mg; Dihydroartemisinin 40mg
    SĐK:VD-31946-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco)
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Tính chất
    Thuốc chống sốt rét phối hợp giữa Piperaquine và Dihydroartemisinin trong cùng một công thức. Thuốc có tác dụng nhanh, hiệu quả cao, độc tính thấp, an toàn và thời gian trị liệu ngắn. Thuốc được dùng điều trị hầu hết các thể sốt rét kể cả các chủng đã đề kháng với các thuốc sốt rét như chloroquin, dẫn chất 4– aminoquinolin, proguanil, pyrimethamin và các thuốc kết hợp giữa pyrimethamin với sulphonamid. Thuốc có hiệu lực ức chế mạnh và tiêu diệt thể bào tử của các chủng Plasmodium và do đó làm giảm sự truyền nhiễm bệnh sốt rét.
    Chỉ định
    Thuốc Arterakine được chỉ định điều trị hầu hết các thể sốt rét do Plasmodium falciparum, Plasmodium vivax, Plasmodium oval, Plasmodium malaria, kể cả các chủng đa đề kháng với các thuốc sốt rét khác.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Arterakine

    – Người lớn: ngày thứ 1: 4 viên chia 2 lần, ngày thứ 2: 2 viên, ngày thứ 3: 2 viên. 
    (Trẻ em có thể dùng dạng bột pha dung dịch uống)
    – Trẻ 3 – 6 tuổi: ngày thứ 1: 1 viên chia 2 lần, ngày thứ 2: 0,5 viên, ngày thứ 3: 0,5 viên. 
    – Trẻ 7 – 10 tuổi: ngày thứ 1: 2 viên chia 2 lần, ngày thứ 2: 1 viên, ngày thứ 3: 1 viên. 
    – Trẻ 11 – 14 tuổi: ngày thứ 1: 3 viên chia 2 lần, ngày thứ 2: 1,5 viên, ngày thứ 3: 1,5 viên.
    – Trẻ 6 tháng đến 3 tuổi, phụ nữ có thai & cho con bú: dùng theo hướng dẫn của thầy thuốc.

    Chống chỉ định thuốc Arterakine

    – Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

    – Trẻ em dưới 2 tuổi.

    Tương tác thuốc:

    – Tránh dùng phối hợp với các chất có tác dụng antioxidant như vitamin E, vitamin C, glutathion,…vì sẽ làm giảm tác dụng chống sốt rét của thuốc.

    Tác dụng phụ thuốc Arterakine

    Thường nhẹ và thoáng qua

    – Phản ứng trên đường tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, ăn không ngon,…

    – Phản ứng dị ứng: ngứa da, đỏ da,…

    Ngừng sử dụng thuốc và thông báo cho bác sỹ biết những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    – Phụ nữ có thai 3 tháng đầu thai kỳ, phụ nữ cho con bú.

    – Cần khám mắt trước khi dùng thuốc dài ngày và theo dõi trong suốt quá trình điều trị.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Arterakine và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Arterakine bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Arterakine cập nhật ngày 02/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Arterakine&VD-12944-10

  • Thuốc Azoget 250mg

    Thuốc Azoget 250mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Azoget 250mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Azoget 250mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Azoget 250mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Azoget 250mg

    Azoget 250mg
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế:Viên nang
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 5 viên

    Thành phần:

    Azithromycin
    Hàm lượng:
    250mg
    SĐK:VN-6663-08
    Nhà sản xuất: Getz Pharm (Pvt)., Ltd – PA KÍT XTAN
    Nhà đăng ký: Getz Pharm (Pvt)., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Azithromycin được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng và viêm amidan. Azithromycin chỉ nên dùng cho những người bệnh dị ứng với penicilin vì nguy cơ kháng thuốc. 
    – Trong những bệnh lây nhiễm qua đường tình dục ở cả nam và nữ, Azithromycin được chỉ định trong: 
    + Nhiễm khuẩn đường sinh dục không biến chứng do Chlamydia trachomatis 
    + Nhiễm khuẩn đường sinh dục không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae không đa kháng (sau khi loại trừ nhiễm đồng thời Treponema pallidum). 
    + Dự phòng nhiễm Mycobacterium avium – intracellulare (MAC) ở bệnh nhân nhiễm HIV dùng đơn độc hay phối hợp với rifabutin. 
    – Azithromycin được chỉ định trong viêm kết mạc do Chlamydia trachomatis (bệnh mắt hột).

    Liều lượng – Cách dùng

    Viêm họng và viêm amidan do Streptococcus pyogens.
    Liều đơn 500 mg uống vào ngày đầu tiên, sau đó 250 mg x 1 lần/ngày vào ngày thứ hai đến ngày thứ năm. Liều tổng cộng là 1,5 g.
    Viêm xoang cấp gây bởi H.influenzae, M.catarrhalis hoặc S. pneumoniae.
    500 mg x 1 lần/ngày, uống trong 3 ngày.
    Bội nhiễm cấp trong bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) do H.influenzae, M.catarrhalis hoặc S.pneumoniae.
    Liều đơn 500 mg uống vào ngày đầu tiên, sau đó 250 mg x 1 lần/ngày vào ngày thứ hai đến ngày thứ năm. Liều tổng cộng là 1,5 g.
    Viêm phổi mắc phải cộng đồng từ nhẹ đến vừa gây bởi các chủng nhạy cảm S.pneumoniae, H.influenzae, Mycoplasma pneumoniae hoặc Chlamydophila pneumoniae.
    Liều đơn 500 mg uống vào ngày đầu tiên, sau đó 250 mg x 1 lần/ngày vào ngày thứ hai đến ngày thứ năm. Liều tổng cộng là 1,5 g.
    Các nhiễm trùng da và nhiễm trùng cấu trúc da không biến chứng gây bởi các vi khuẩn nhạy cảm Staphylococcus aureus, S.pyrogens hoặc S.agalactiae.
    Liều đơn 500 mg uống vào ngày đầu tiên, sau đó 250 mg x 1 lần/ngày vào ngày thứ hai đến ngày thứ năm. Liều tổng cộng là 1,5 g.
    Hạ cam (loét sinh dục gây bởi Haemophilus ducreyi).
    Liều duy nhất 1g.
    Viêm đường tiểu và viêm cổ tử cung gây bởi Nesseria gonorrhoeae hoặc Chlamydia trachomatis.
    Liều duy nhất 1g.
    Nhiễm trùng MAC (Mycobacterium avium) ở bệnh nhân nhiễm HIV.
    Phòng ngừa tiên phát: 1,2 g x 1 lần/tuần. Có thể dùng đơn trị hoặc kết hợp với rifabutin 300 mg/ngày.
    Điều trị nhiễm trùng MAC lan tỏa: 600 mg x 1 lần/ngày kết hợp với ethambutol 15 mg/kg/ngày.
    Phòng ngừa tái phát nhiễm trùng MAC lan tỏa: 500 mg x 1 lần/ngày kết hợp với ethambutol 15 mg/kg/ngày kèm hoặc không kèm rifabutin 300 mg x 1 lần/ngày.
    Nhiễm trùng MAC (Mycobacterium avium) ở bệnh nhân âm tính với HIV (nhiễm trùng phổi): 
    250 mg/ngày hoặc 500 mg x 3 lần/tuần kết hợp với rifabutin 300 mg/ngày hay rifambin 600 mg/ngày và ethambutol 25 mg/kg/ngày trong 2 tháng, sau đó 15 mg/kg/ngày.
    Trẻ em: 
    Ngày đầu tiên: 10 mg/kg. Tiếp theo là 5 mg/kg x 1 lần/ngày từ ngày thứ hai đến ngày thứ năm.
    Uống thuốc ít nhất 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn.
     
    Hoặc theo hướng dẫn của bác sỹ.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với azithromycin, erythromycin hay bất kỳ kháng sinh thuộc nhóm macrolid, hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Thường gặp:

    Rối loạn tiêu hóa với các triệu chứng như buồn nôn, khó chịu ở bụng (đau bụng/co cứng cơ bụng), nôn, đầy hơi, tiêu chảy, và tiêu lỏng đôi khi xảy ra.

    Tăng nhất thời enzym gan.

    Phát ban, đau đầu và chóng mặt có thể xảy ra.

    Biến đổi nhất thời số lượng bạch cầu trung tính.

    Suy giảm thính giác có hồi phục.

    Ít gặp:

    Mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, ngủ gà.

    Đầy hơi, khó tiêu, không ngon miệng.

    Phát ban, ngứa.

    Khác:

    Viêm âm đạo, cổ tử cung.

    Phản ứng phản vệ.

    Phù mạch.

    Men transaminase tăng cao.

    Giảm nhẹ bạch cầu trung tính nhất thời.

    Chú ý đề phòng:

    Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm phù mạch, phản vệ, phản ứng da, được biết hiếm xảy ra trên bệnh nhân dùng azithromycin.

    Vì azithromycin được đào thải chủ yếu qua gan, nên dùng thận trọng cho những bệnh nhân suy chức năng gan.

    Do ít dữ liệu về việc sử dụng azithromycin cho những bệnh nhân suy thận, nên dùng thuốc cẩn thận cho những bệnh nhân có độ lọc cầu thận dưới 10 ml/phút.

    Kéo dài thời gian tái khử cực tim và khoảng QT với nguy cơ loạn nhịp tim và xoắn đỉnh đã được báo cáo hiếm gặp đối với macrolid. Khả năng xảy ra các tác dụng trên của azithromycin không thể được loại trừ hoàn toàn đối với những bệnh nhân có nguy cơ bị tái khử cực tim kéo dài.

    Để hạn chế sự phát triển các vi khuẩn đề kháng thuốc, duy trì hiệu quả của azithromycin và những thuốc kháng khuẩn khác, chỉ nên sử dụng thuốc để điều trị và phòng ngừa sự nhiễm trùng đã được xác định hoặc nghi ngờ rõ rệt nhiễm trùng bởi các vi khuẩn nhạy cảm.

    Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát về sử dụng azithromycin cho phụ nữ có thai, chỉ dùng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết.

    Azithromycin được tìm thấy trong sữa mẹ, cần sử dụng thuốc thận trọng cho phụ nữ đang cho con bú.

    Chưa có bằng chứng cho thấy azithromycin ảnh hưởng trên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Azoget 250mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Azoget 250mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Azipowder

    Thuốc Azipowder

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Azipowder công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Azipowder điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Azipowder ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Azipowder

    Azipowder
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế: Bột pha hỗn dịch uống-200mg/5ml
    Đóng gói: Hộp 1 chai 15ml

    Thành phần:

    Azithromycin
    SĐK:VN-2462-06
    Nhà sản xuất: Renata., Ltd – BĂNG LA ĐÉT
    Nhà đăng ký: Renata., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Azipowder

    Dùng Azipowder trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như:
    –  Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp do Haemophilus influenzae, Moraxella catarrhalis hay Streptococcus pneumoniae.
    –  Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như nhiễm trùng tai, mũi, họng như viêm xoang, viêm họng, viêm amidan, viêm tai giữa.
    –  Nhiễm trùng da, mô mềm: nhọt, bệnh mủ da, chốc lở do Staphylococcus aureus, Streptococcus pyogenes, Streptococcus agalactiae…
    –  Bệnh lây nhiễm qua đường sinh dục ở cả nam và nữ, chưa biến chứng (trừ lậu cầu) do Chlamydia trachomatis hoặc Neisseria gonorrhoeae  không đa kháng.
    Chỉ nên dùng cho những bệnh nhân dị ứng với penicilin để giảm nguy cơ kháng thuốc.
    QUÁ LIỀU
    Chưa có tư liệu về quá liều Azipowder, triệu chứng điển hình quá liều của kháng sinh macrolid thường là giảm thính lực, buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Chưa có biện pháp điều trị đặc hiệu khi quá liều. Xử lý bằng cách rửa dạ dày và điều trị hỗ trợ.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Azipowder

    Người lớn:
    –  Nhiễm trùng đường hô hấp trên và dưới, nhiễm trùng da và mô mề:  –  Liều khởi đầu: ngày đầu tiên uống một liều duy nhất 500 mg, và 4 ngày tiếp theo, dùng liều duy nhất  250 mg/ ngày.    
    –  Bệnh lây truyền qua đường sinh dục do nhiễm Chlamydia trachomatis, Haemophyllus duccreyi hoặc Neisseria gonorrhoeae: liều duy nhất 1 gam.
    –  Người già, bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nhẹ  không cần chỉnh liều.
    Trẻ em dưới 12 tuổi:
    – Liều duy nhất mỗi ngày: 10 mg/kg/ngày trong 3 ngày
    – Hoặc ngày đầu  tiên 10 mg/kg/ lần/ngày, 4 ngày tiếp theo 5 mg/ kg /lần/ ngày.
    – Chưa có thông tin về hiệu quả và tính an toàn của Azipowder sử dụng cho trẻ dưới 6
    tháng tuổi. Do đó, không nên dùng thuốc cho trẻ em ở nhóm tuổi này.
    CÁCH DÙNG                  
    Hoà tan bột thuốc với một ít nước ấm, khuấy đều rồi uống. Uống khi bụng đói,  1 giờ trước bữa ăn hoặc ít nhất 2 giờ sau khi ăn.

    Chống chỉ định thuốc Azipowder

    Quá mẫn với nhóm macrolide. Không dùng với ergotamine & bromocriptine.

    Tương tác thuốc Azipowder

    – Thức ăn làm giảm sinh khả dụng của thuốc tới 50%.

    – Dẫn chất nấm cựa gà: không sử dụng đồng thời Azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà do nguy cơ ngộ độc nấm cựa gà.

    – Thuốc kháng acid: chỉ dùng ít nhất 1 giờ trước hoặc ít nhất 2 giờ sau khi uống thuốc kháng acid.

    – Digoxin,cyclosporin: do Azipowder ảnh hưởng đến chuyển hoá digoxin, cyclosporin, cần theo dõi và điều chỉnh liều (nếu cần) khi dùng đồng thời các thuốc trên.

    – Thuốc chống đông loại coumarin: có thể sử dụng đồng thời warfarin và Azipowder nhưng vẫn phải theo dõi thời gian chống đông máu của người bệnh.

    – Rifabutin: giảm bạch cầu trung tính khi dùng phối hợp với Azipowder.

    – Theophylin: chưa thấy ảnh hưởng dược động học khi dùng phối hợp Azipowder & theophylin, nhưng vẫn phải theo dõi nồng độ của theophylin khi dùng 2 thuốc này cho người bệnh.

    – Carbamazepin, cimetidin, methylprednisolon: Azithromycin ít ảnh hưởng đến dược động học của carbamazepin, cimetidin, methylprednisolon.

    Tác dụng phụ thuốc Azipowder

    – Thuốc được dung nạp tốt. Hầu hết tác dụng phụ ở thể vừa và nhẹ, có thể hồi phục khi ngưng điều trị.

    – Hay gặp nhất là rối loạn tiêu hoá (khoảng 10%) với các triệu chứng: khó tiêu, đầy hơi, tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng, co cứng cơ bụng, nôn, nhưng thường nhẹ, ít xảy ra hơn so với dùng erythromycin.

    – Giảm thính lực có phục hồi ở một số bệnh nhân dùng thuốc kéo dài với liều cao.

    – Hiếm gặp các trường hợp về rối loạn vị giác, viêm thận, viêm âm đạo…; các tác dụng phụ của macrolid trên thần kinh như nhức đầu, buồn ngủ, choáng váng, hoa mắt, mệt mỏi…; trên da như nổi mẫn, phù nề, nhạy cảm ánh sáng, phù mạch ngoại vi….

    – Giảm nhẹ nhất thời số lượng bạch cầu trung tính, thoáng qua trong các thử nghiệm lâm sàng nhưng chưa xác định rõ mối liên quan với việc dùng thuốc.

    – Tăng có phục hồi transaminase gan. Một số trường hợp bất thường về gan như viêm gan, vàng da ứ mật đã được báo cáo.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Azipowder

    – Cần chỉnh liều thích hợp cho bệnh nhân suy gan, suy thận (ClCr – Nguy cơ bội nhiễm vi khuẩn không nhạy cảm và viêm đại tràng màng giả khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng như Azithromycin.

    – Thận trọng vì Azithromycin có khả năng gây dị ứng như phù thần kinh mạch và phản vệ dù rất hiếm.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

    – Chưa có dữ liệu nghiên cứu trên phụ nữ có thai, cho con bú. Chỉ sử dụng Azithromycin khi không có các thuốc thích hợp khác.

    – Chưa rõ Azithromycin có được thải trừ theo sữa không. Do đó cần thận trọng khi chỉ định thuốc đối với phụ nữ đang cho con bú

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Azipowder và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Azipowder bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Azipowder cập nhật ngày 27/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Azipowder&VN-17778-14

  • Thuốc Amoxicillin 250mg

    Thuốc Amoxicillin 250mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amoxicillin 250mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amoxicillin 250mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amoxicillin 250mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amoxicillin 250mg

    Amoxicillin 250mg
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế:Viên ngậm
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên, chai 100 viên ngậm

    Thành phần:

    Amoxicilline
    Hàm lượng:
    250mg
    SĐK:VNB-4550-05
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Y tế Domesco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Amoxicillin được chỉ định cho các nhiễm khuẩn sau đây: 

    – Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. 
    – Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenza. 
    – Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng. 
    – Bệnh lậu. 
    – Nhiễm khuẩn đường mật. 
    – Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn E.coli nhạy cảm với amoxicillin.

    Liều lượng – Cách dùng

    Ðường uống.

    – Liều thường dùng là 250 – 500 mg, cách 8 giờ một lần.

    – Trẻ em đến 10 tuổi có thể dùng liều 125 – 250 mg, cách 8 giờ một lần.

    – Trẻ em dưới 20 kg thường dùng liều 20 – 40 mg/kg thể trọng/ngày.

    – Liều 3g, nhắc lại sau 8 giờ để điều trị áp-xe quanh răng, hoặc nhắc lại sau 10 – 12 giờ để điều trị nhiễm khuẩn cấp đường tiết niệu không biến chứng.

    – Ðể dự phòng viêm màng trong tim ở người dễ mắc, cho liều duy nhất 3 g cách 1 giờ trước khi làm thủ thuật như nhổ răng.

    – Dùng phác đồ liều cao 3 g x 2 lần/ngày cho người bệnh nhiễm khuẩn đường hô hấp nặng hoặc tái phát.

    – Nếu cần, trẻ em 3 – 10 tuổi bị viêm tai giữa có thể dùng liều 750 mg x 2 lần/ngày trong 2 ngày.

    Ðối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin:

    – Cl creatinin – Cl creatinin > 10 ml/phút: 500 mg/12 giờ.

    Chống chỉ định:

    Không dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ loại penicillin nào.

    Tương tác thuốc:

    – Sự hấp thu amoxicillin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hay sau bữa ăn. Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicillin.

    – Khi dùng alopurinol cùng với amoxicillin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicillin.

    – Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicillin và các chất kìm khuẩn như cloramphenicol, tetracyclin.

    Tác dụng phụ:

    – Thường gặp: Ngoại ban (3-10%), thường xuất hiện chậm sau 7 ngày điều trị.

    – Ít gặp:

    + Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy.

    + Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens-Johnson.

    – Hiếm gặp:

    + Gan: Tăng nhẹ SGOT.

    + Thần kinh trung ương: Kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt.

    + Máu: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

    Chú ý đề phòng:

    – Phải định kỳ kiểm tra các chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.

    – Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc các dị nguyên khác, nên cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin và các dị nguyên khác.

    Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens-Johnson, phải ngừng dùng amoxicillin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicillin hoặc cephalosporin nữa.

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi khô mát (15-30 độ C), tránh ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amoxicillin 250mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amoxicillin 250mg bình luận cuối bài viết.

online casinos deutschland
legale online casinos deutschland
wettanbieter deutschland
online casinos mit eu lizenz
top crypto casinos
casino en ligne fiable
online casinos deutschland
beste online casino schweiz
non GamStop betting
new casinos UK
best casino sites UK
best UK casino sites
non UK bookmakers
fast payout casino
non GamStop casinos UK
casinos not on GamStop
sites not on GamStop
non GamStop casino
online casinos deutschland
top online casinos deutschland
sportwetten ohne oasis
wetten ohne oasis
neue online casinos deutschland
online casino ohne deutsche lizenz
online casino ohne oasis
online casino ausland
neue online casinos
neue online casinos
online casino ohne oasis
online casino bonus ohne einzahlung
online casino ohne oasis
online casino ohne limit
online casino ohne limit
online casinos auszahlung ohne verifizierung
neue online casinos deutschland
online casinos ohne oasis
online casino ohne oasis
online casino ohne oasis
neue online casinos deutschland
neue deutsche online casinos
online casino ohne oasis
online casino ohne oasis
online casinos ohne oasis
online casino ohne oasis
online casinos ohne oasis
online casino buitenland
online casino buitenland
online casino ohne oasis
neue online casinos deutschland
neue online casinos deutschland
besten online casinos deutschland
beste online casinos in deutschland
beste online casinos deutschland
online casinos in deutschland
non GamStop casinos
non GamStop casino UK
non GamStop casino
casinos not on GamStop
non GamStop casinos
gambling sites not on GamStop
non GamStop casinos
bookmakers stranieri non aams
siti casino online
casino online nuovi
siti scommesse non aams
bookmaker non aams
bookmaker non aams
meilleur casino en ligne
meilleur casino en ligne
casino en ligne france
casino en ligne
meilleur casino en ligne
nouveau casino en ligne fiable
site de paris sportif
site de paris hors arjel
neue wettanbieter
wettanbieter deutschland
free spins no deposit non GamStop
online casinos
online casinos
online casino
online casino buitenland
wettanbieter ohne oasis
sportwetten ohne oasis
wettanbieter ohne oasis
online casino schnelle auszahlung
online casino mit sofortauszahlung
online casino mit schneller auszahlung
online casino sofort auszahlung
online casinos Canada
online casinos
online casinos Canada
online casinos
best online casinos Canada
casino ohne oasis
casino ohne oasis
online casino ohne oasis
online casino ohne 1 euro limit