Blog

  • Thuốc Amphotret

    Thuốc Amphotret

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Amphotret công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Amphotret điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Amphotret ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Amphotret

    Amphotret
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế:Bột đông khô pha tiêm tĩnh mạch
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 10ml

    Thành phần:

    Amphotericin B
    Hàm lượng:
    50mg
    SĐK:VN-6723-08
    Nhà sản xuất: Bharat Serums and Vaccines Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Mega Lifesciences Pty., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Amphotret (amphotericin B pha tiêm tĩnh mạch) dùng chủ yếu cho bệnh nhân bị nhiễm nấm tiến triển, nguy hiểm có khả năng đe dọa tính mạng. 
    Sản phẩm này không được dùng để điều trị nhiễm nấm không xâm lấn, như là nấm Candida âm đạo, nấm miệng, nấm Candida thực quản trên các bệnh nhân có bạch cầu đa nhân trung tính ở mức bình thường. Amphotret (amphotericin B pha tiêm tĩnh mạch) được dùng để điều trị các nhiễm nấm nhạy cảm với Amphotericin B, như Candida spp., Aspergillus spp., Cryptococcus neoformans, Mucor spp., Rhodotorula spp., Absidia spp.,Blastomyces dermatitidis

    DƯỢC LỰC HỌC

    Hoạt tính lâm sàng của Amphotericin B đã chứng tỏ có hoạt tính kháng nấm Candida spp. Cryptococcus neoformans, Blastomyces dermatitidis, Histoplasma capsulatum, Torulopsis glabrata, Coccidiodes immitis, Paracoccidioides braziliensis, Aspergillus spp. và các loài nấm gây bệnh nấm Mucor. Amphotericin B là thuốc lựa chọn trong trường hợp nhiễm nấm tiến triển và có thể gây tử vong. Tùy vào nồng độ của thuốc trong dịch cơ thể và tính nhạy cảm của nấm amphoterixin B có thể có hoạt tính kìm nấm hoặc diệt nẩm
    DƯỢC ĐỘNG HỌC
    Khi dùng theo đường truyền tĩnh mạch, nồng độ đỉnh trong máu đạt khoảng từ 0,5 – 4 µg/mL. Nồng độ trung bình trong máu đạt đến giá trị 500 ng/mL với các liều duy trì. Amphotericin B gắn kết mạnh với protein huyết tương và phân bố rộng rãi, nhưng chỉ những lượng rất nhỏ qua vào dịch não tuỷ. Thời gian bán thải của amphotericin B khoảng 24 giờ sau thời gian điều trị dài ngày, thời gian bán thải giai đoạn tận cùng tăng tới 15 ngày. Amphotericin không chuyển hóa được bài bài tiết chậm lượng nhỏ trong nước tiểu. Sau khi kết thúc điều trị, có thể tìm thấy lượng vết amphotericin B trong nước tiểu và máu vài tuần sau đó. Amphotericin B không được loại bỏ bằng cách thầm tách máu.

    Liều lượng – Cách dùng

    Xác định liều dùng amphotericin B chủ yếu theo kinh nghiệm có xét đến đáp ứng điều trị, độc tính trên thận và khả năng dung nạp thuốc của bệnh nhân. 
    Liều duy trì hàng ngày thông thường của Araphotret là 0,5-1 mg/kg amphotercin B; có thể dùng liều cao hơn, nhưng tổng liều hàng ngày không bao giờ được vượt quá 1,5 mg/kg thể trọng vì quá liều amphotericin B có thể gây ngừng tim mạch và hô hấp. 
    Phần lớn các chủng nấm nhạy cảm bị ức chế in vitro ở nồng độ amphotericin B <  2µg/ml và nồng độ thuốc này có thể đạt được khi dùng liều tương đương 50-70 mg amphotericin B. Kết quả điều trị ít tương quan với tính nhạy cảm của nấm in vitro. Amphotret có thể dùng hàng ngày hoặc cách ngày. 
    Dùng cách ngày liều dùng gấp đôi liều dùng hàng ngày của amphotericin B dự tính sẽ cho nồng độ đỉnh cao hơn. Khả năng dung nạp thuốc cũng cải thiện khi dùng phác đồ cách ngày do không phải dùng thường xuyên sẽ giảm bớt các tác đụng bất lợi do tiêm truyền liên tục.
    Liều thử thăm dò:
    Dùng liều thử thăm dò sẽ xác định được bệnh nhân có xu hướng có phản ứng quá mẫn sốt cao hay rét run và lạnh cóng. Một liều ban đầu cho 1 mg amphotericin B có thể tiêm truyền trong 10-30 phút mà không cần dùng thuốc dự phòng trước. Theo dõi bệnh nhân xem có phản ứng bất lợi nghiêm trọng có thể có cho đến 3 giờ sau đó. Không nên trì hoãn việc điều trị ở bệnh nhân bị bệnh thể cấp tính hay suy giảm miễn dịch.

    Bắt đầu điều trị với liều tăng dần:
    Amphotret thường được bắt đầu với liều thấp và tăng dần cho đến khi đạt được liều duy trì mong muốn. Lý do là để cải thiện sự dung nạp thuốc của bệnh nhân đối với các phản ứng bất lợi do tiêm truyền. Cách này trên thực tế có thể không tốt vì có thể gây trì hoãn việc sử dụng liều điều trị của amphotericin B lên đến vài ngày sau khi quyết định bắt đầu phác đồ điều trị với Amphotret. 
    Trừ trường hợp trên các bệnh nhân không ổn định, các phản ứng bất lợi do tiêm truyền không gây hậu quả di chứng nghiêm trọng, không nên trì hoãn dùng liều điều trị của amphotericin B (0,25- 0,30mg/kg/ngày) nhằm tránh các phản ứng bất lợi liên quan đến tiêm truyền. Cũng không nên trì hoãn dùng liều duy trì của Amphotret ở bệnh nhân có ức chế miễn dịch hoặc bệnh cấp tính. – Thời gian tiêm truyền: Trong một thử nghiệm lâm sàng có kiểm soát ngẫu nhiên nhàm đánh giá ảnh hưởng của tốc độ tiêm truyền trong thời gian 4 giờ hay 24 giờ, nhận thấy là tiêm truyền chậm amphotericin B deoxycholat trong 24 giờ giảm tỷ lệ tử vong, phản ứng bất lợi và độc tính trên thận so với tiêm truyền nhanh trong 4 giờ. Chỉ định tiêm tĩnh mạch chậm amphotericin B ở bệnh nhân vô niệu và bệnh nhân giảm bài tiết kali. Khuyến cáo sử dụng đồng thời với dung môi pha loãng 500-1000 ml dextrose tiêm 5% hàng ngày hoặc cách ngày khi cần pha loãng Amphotret đến nồng độ amphotericin B không vượt quá 0,1mg/ml.
    Cách pha thuốc:
    Hoàn nguyên thuốc như sau: cho trực tiếp 10 ml nước cất pha tiêm vào lọ chứa bột đông khô. Lắc lọ cho đến khi thu được dung dịch trong suốt. Pha loãng tiếp để thu được dung dịch truyền bằng dung dịch tiêm dextrose 5% có pH > 4,2. 
    Do Amphotret không chứa chất bảo quản hay kìm khuẩn, phải tuyệt đối vô trùng khi pha thuốc và sử dụng Amphotret.
     Không sử dụng dịch đặc ban đầu hoặc dịch pha loãng để tiêm truyền dung dịch không trong suốt hoặc có tiểu phân lạ. Có thể dùng màng lọc vi khuẩn (cỡ lỗ 1 µm) nội tuyến để tiêm tĩnh mạch Amphotret.

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định Amphotret trên các bệnh nhân đã biết có quá mẫn với amphotericin B hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Amphotericin B có thể gây độc tính lên thận và do đó cần phải theo dõi sát sao chức năng thận trên bệnh nhân có sử dụng đồng thời các thuốc có độc tính lên thận khác như các kháng sinh, thuốc ức chế miễn dịch, pentamidin tiêm. Neu có thể, không dùng amphotericin B cho bệnh nhân đang dùng thuốc chống ung thư. Nói chung tránh dùng thuốc lợi tiểu khi dùng amphotericin B. Nếu cần phải dùng thuốc lợi tiểu, phải theo dõi cẩn thận tránh mất nước và chất điện giải. Tác dụng gây suy kiệt kali của amphotericin B có thể làm tăng tác dụng của các thuốc phong bế thần kinh cơ và tăng độc tính của các glycosid trợ tim. Các corticosteroid có làm tăng suy kiệt kali và tác dụng ức chế miễn dịch của các thuốc này có thể gây bất lợi cho bệnh nhân nhiễm nấm nặng. Các thuốc gây tê tại chỗ như procain HC1 và lidocain HC1 có thể gây kết tủa amphotericin B. amphotericin B cũng được cho là tương kỵ với ranitidin HC1, các thuốc kháng histamin và vitamin.

    Tác dụng phụ:

    TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN Truyền tĩnh mạch amphotericin B bao gồm: độc tính lên thận, thiếu máu, phản ứng bất lợi do tiêm truyền và viêm tĩnh mạch. Độc tính lên thận là độc tính lên cơ quan hạn chế dùng liều cao,biểu hiện là hoại tử ống thận. Dấu hiệu triệu chứng độc tính lên thận bao gồm tăng creatinin huyết thanh, ure máu, giảm kali máu và giảm magnesi máu. Độc tính lên thận có xu hướng hồi phục, mặc dù có bằng chứng cho thấy liều dùng vượt quá 4 đến 5g gây cho bệnh nhân nguy cơ thay đổi chức năng thận không hồi phục. QUÁ LIỀU Quá liều amphotericin B có thể gây ngừng tim phổi. Nếu nghi ngờ có quá liều thì phải ngừng điều trị và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng và cần kết hợp điều trị hỗ trợ. “Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”

    Chú ý đề phòng:

    Chỉ bắt đầu dùng Amphotret trong điều kiện có nhân viên y tế theo dõi lâm sàng. Các phản ứng cấp tính bao gồm sốt, lạnh run, đau đầu, buồn nôn, và nôn là thường gặp. Nhiều thuốc phụ trợ, thường dùng bao gồm acetaminophen, thuốc chống viêm không phải steroid, thuốc kháng histamin, thuốc chống nôn, meperidin, các corticosteroid và heparin được sử dụng để phòng ngừa và điều trị các phản ứng bất lợi khi dùng Amphotret. Bệnh nhân có phản ứng mạnh khi dùng liều thăm dò của Amphotret nên được uống thuốc dự phòng trước khi sử dụng các liều tiếp theo, hoặc là khi có biểu hiện triệu chứng có các phản ứng bất lợi này.

    PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

    Amphotericin B tiêm đã được sử dụng thành công và là lựa chọn hàng đầu để điều trị nhiễm nấm toàn thân nặng trên các phụ nữ có thai mà không thấy tác dụng nào rõ ràng trên thai nhi, nhưng chỉ một số ít trường hợp đã được báo cáo. Các nghiên cứu về độc tính trên sinh sản của amphotericin B trên thỏ và chuột thực nghiệm cho thấy không có bằng chứng nào về độc tính trên phôi, độc tính trên thai hoặc tính sinh quái thai. Tuy nhiên, tính an toàn khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ cho con bú chưa được thiết lập cho Amphotret. Vì thế, chỉ dùng Amphotret cho phụ nữ có thai hoặc cho con bú khi có bệnh lý đe dọa tính mạng và lợi ích cho mẹ nhiều hơn là nguy cơ cho thai.

    Hiện chưa rõ có tìm thấy amphotericin B trong sữa mẹ hay không. Thận trọng khi sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú và khuyên bà mẹ ngừng cho con bú.

    ẢNH HƯỞNG LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC

    Vì dùng amphotericin B bằng đường truyền tĩnh mạch và bệnh nhân phải nằm viện vì thế không cho phép bệnh nhân lái xe hoặc điều khiển các loại máy.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Amphotret và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Amphotret bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Apha-bevagyl

    Thuốc Apha-bevagyl

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Apha-bevagyl công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Apha-bevagyl điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Apha-bevagyl ở đâu? Giá thuốc Apha-bevagyl bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Apha-bevagyl

    Apha-bevagyl
    Nhóm thuốc: Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn, kháng virus,kháng nấm
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Acetyl spiramycin 100mg, Metronidazol 125mg
    SĐK:VD-14102-11
    Nhà sản xuất: Xí nghiệp Dược phẩm 120 – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Apha-bevagyl

    Thuốc Apha-bevagyl được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

    Nhiễm trùng răng miệng cấp, mạn tính hoặc tái phát như áp-xe răng, viêm tấy, viêm mô tế bào quanh xương hàm, viêm quanh thân răng, viêm nướu, viêm nha chu, viêm miệng, viêm tuyến mang tai, viêm dưới hàm…

    Phòng nhiễm khuẩn răng miệng sau phẫu thuật.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Apha-bevagyl

    – Người lớn: 4 – 6 viên/ngày, chia 2 – 3 lần. 

    – Trẻ 10 – 15 tuổi: 1 viên x 3 lần/ngày. 
    – Trẻ 5 – 10 tuổi: 1 viên x 2 lần/ngày.
    Quá liều:
    –      Triệu chứng: Buồn nôn, nôn và mất điều hòa. Tác dụng độc thần kinh gồm có co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên.
    –      Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

    Chống chỉ định thuốc Apha-bevagyl

    Mẫn cảm với Metronidazol, dẫn xuất Imidazol hoặc Acetyl Spiramycin

    Phụ nữ đang cho con bú

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc có chứa Acetyl Spiramycin nên không dùng đồng thời với thuốc uống ngừa thai vì làm mất tác dụng của thuốc tránh thai.

    – Thuốc có chứa Metronidazol:

    + Khi dùng đồng thời với Disulfiram gây tác dụng độc với thần kinh như loạn thần, lú lẫn.

    + Làm tăng độc tính của các thuốc chống đông dùng đường uống (như warfarin) và tăng nguy cơ xuất huyết do giảm sự dị hóa ở gan. Khi dùng phối hợp phải kiểm tra thường xuyên hàm lượng Prothrombin, điều chỉnh liều dùng của thuốc chống đông.

    + Làm tăng tác dụng của vecuronium (thuốc giãn cơ) khi dùng cùng.

    + Khi dùng đồng thời với Lithi làm tăng nồng độ Lithi trong máu, gây độc.

    + Làm tăng độc tính của fluorouracil do làm giảm sự thanh thải.

    + Khi dùng phối hợp với rượu gây hiệu ứng Antabuse (nóng, đổ, nôn mửa, tim đập nhanh).

    Tác dụng phụ thuốc Apha-bevagyl

    – Rối loạn tiêu hoá: Đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy.

    – Phản ứng dị ứng: nổi mề đay.

    – Vị kim loại trong miệng, viêm lưỡi, viêm miệng. Giảm bạch cầu vừa phảI, hồi phục ngay sau khi ngưng dùng thuốc.

    – Hiếm thấy và liên quan đến thời gian điều trị kéo dài: chóng mặt, mất phối hợp, mất điều hoà, dị cảm, viêm đa dây thần kinh cảm giác và vận động.

    – Tiết niệu: Nước tiểu có màu nâu đỏ.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn khác gặp phải khi dùng thuốc.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Apha-bevagyl

    – Cần thận trọng khi dùng cho người bênh có nghi ngơ loét dạ dầy, viêm ruột hồi hoặc viêm ruột kết mạn.

    – Viên nén bao phim, giải phóng chậm trong cơ thể, gây độc cho người cao tuổi hoặc người chuyển vận ruột chậm.

    – Không uống thuốc khi nằm.

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

    – Phụ nữ có thai: Ở động vật, thấy metronidazol không gây quái thai và không độc với thai nhi. Nghiên cứu trên nhiều phụ nữ có thai sử dụng Metronidazol trong 3 tháng đầu, không có trường hợp nào gây dị dạng nào. Spiramycin đi qua nhau thai nhưng nồng độ thuốc trong máu nhau thai thấp hơn trong máu người mẹ, Spiramycin không gây tai biến cho người đang mang thai.

    – Phụ nữ cho con bú: Spiramycin và Metronidazol đều qua sữa mẹ, tránh sử dụng thuốc trong lúc nuôi con bú.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Apha-bevagyl và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Apha-bevagyl bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Apha-bevagyl cập nhật ngày 02/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Apha-Bevagyl&VD-32423-19

  • Thuốc Atropin sulfat 1mg/1ml

    Thuốc Atropin sulfat 1mg/1ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atropin sulfat 1mg/1ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atropin sulfat 1mg/1ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atropin sulfat 1mg/1ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atropin sulfat 1mg/1ml

    Atropin sulfat 1mg/1ml
    Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
    Dạng bào chế:Thuốc tiêm
    Đóng gói:Hộp 100 ống x 1ml thuốc tiêm

    Thành phần:

    Atropine sulfate
    Hàm lượng:
    1mg/1ml
    SĐK:H02-064-01
    Nhà sản xuất: Công ty phát triển kĩ nghệ Dược TW – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Làm giảm co thắt & tăng động trong các bệnh lý đường tiêu hóa & tiết niệu.

    – Tăng tiết mồ hôi.

    – Dùng tiền phẫu: ức chế tiết nước bọt.

    – Hội chứng xoang cảnh, hội chứng suy nút xoang, chậm nhịp xoang.

    – Chứng nôn khi đi tàu xe & parkinson.

    – Ngộ độc pilocarpine, alkyl phosphat.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn:

    + Tiền phẫu 1 mg tiêm SC hoặc IM;

    + Co thắt đường tiêu hóa hoặc đường niệu 0,2 – 0,6 mg x 2 lần/ngày, tối đa 3 lần/ngày.

    + Ngộ độc chất ức chế cholinesterase 1 – 5 mg tiêm IM hoặc IV, tối đa 50 mg/ngày.

    + Nôn khi đi tàu xe 2 – 3 mg tiêm SC.

    – Trẻ em:

    + Trẻ sinh non: 0,065 mg/lần.

    + Sơ sinh: 0,1 mg/lần.

    + Trẻ 6 – 12 tháng: 0,2mg/lần.

    + Trẻ > 1 tuổi: 0,01 – 0,02 mg/kg.

    + Trẻ > 6 tuôỉ: 0,5 -1 mg.

    Chống chỉ định:

    Glaucoma, phì đại tuyến tiền liệt, hen phế quản, tắc nghẽn đường tiêu hóa, đau thắt ngực.

    Tác dụng phụ:

    Liều cao có thể gây đỏ bừng mặt, khô miệng, liệt cơ thể mi, bí tiểu, rối loạn nhịp tim, kích động, chóng mặt, táo bón.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atropin sulfat 1mg/1ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atropin sulfat 1mg/1ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atropin sulfat 0,5mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atropin sulfat 0,5mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atropin sulfat 0,5mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atropin sulfat 0,5mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atropin sulfat 0,5mg

    Atropin sulfat 0,5mg
    Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 30 viên nén

    Thành phần:

    Atropine sulfate
    Hàm lượng:
    0,5mg
    SĐK:VNB-1393-04
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần TRAPHACO – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Atropine sulfate

    Dược lực:

    Atropin là thuốc kháng acetyl cholin (ức chế đối giao cảm).
    Dược động học :

    Atropin được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa, qua các niêm mạc, ở mắt và một ít qua da lành lặn. Khả dụng sinh học của thuốc theo đường uống khoảng 50%. Thuốc đi khỏi máu nhanh và phân bố khắp cơ thể. Thuốc qua hàng rào máu – não, qua nhau thai và có vết trong sữa mẹ. Nửa đời của thuốc vào khoảng 2 – 5 giờ, dài hơn ở trẻ nhỏ, trẻ em và người cao tuổi. Một phần atropin chuyển hóa ở gan, thuốc đào thải qua thận nguyên dạng 50% và cả ở dạng chuyển hóa.
    Tác dụng :

    Atropin là alcaloid kháng muscarin, một hợp chất amin bậc ba, có cả tác dụng lên TKTW và ngoại biên. Thuốc ức chế cạnh tranh với acetylcholin ở các thụ thể muscarin của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ phó giao cảm (sợi hậu hạch cholinergic) và ức chế tác dụng của acetylcholin ở cơ trơn. Atropin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh đối giao cảm . Với liều điều điều trị, atropin có tác dụng yếu lên thụ thể nicotin.
    Chỉ định :

    Atropin và các thuốc kháng muscarin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh trung ương đối giao cảm trong nhiều trường hợp:

    Rối loạn bộ máy tiêu hóa.

    Loét dạ dày – hành tá tràng: Ức chế khả năng tiết acid dịch vị.

    Hội chứng kích thích ruột: Giảm tình trạng co thắt đại tràng, giảm tiết dịch.

    Điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp hoặc mãn tính do tăng nhu động ruột và các rối loạn khác có co thắt cơ trơn: Cơn đau co thắt đường mật, đường tiết niệu (cơn đau quặn thận).

    Triệu chứng ngoại tháp: xuất hiện do tác dụng phụ của liệu pháp điều trị tâm thần.

    Bệnh parkinson ở giai đoạn đầu khi còn nhẹ, chưa cần thiết phải bắt đầu điều trị bằng thuốc loại dopamin.

    Dùng trước khi phẫu thuật nhằm tránh bài tiết quá nhiều nước bọt và dịch ở đường hô hấp và để ngừa các tác dụng của đối giao cảm (loạn nhịp tim, hạ huyết áp, chậm nhịp tim) xảy ra trong khi phẫu thuật.

    Điều trị nhịp tim chậm do ngộ độc digitalis: điều trị thăm dò bằng atropin.

    Điều trị cơn co thắt phế quản.

    Chỉ định khác: phòng sau tàu – xe, đái không tự chủ, giãn đồng tử, mất khả năng điều tiết của mắt.
    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng tại chỗ (nhỏ mắt):

    Trẻ em trên 6 tuổi: 1 giọt, 1 – 2 lần mỗi ngày.

    Người lớn: 1 giọt, 1 – 5 lần/ngày (1 giọt chứa khoảng 0,3mg atropin sulfat).

    Điều trị toàn thân:

    Điều trị chống co thắt và tăng tiết đường tiêu hóa: liều tối ưu cho từng người được dựa vào khô mồm vừa phải làm dấu hiệu của liều hiệu quả.

    Điều trị nhịp tim chậm: 0,5 – 1mg tiêm tĩnh mạch, lặp lại cách nhau 3 – 5 phút/lần cho tới tổng liều 0,04 mg/kg cân nặng. Nếu không tiêm được tĩnh mạch, có thể cho qua ống nội khí quản.

    Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ: người lớn: liều đầu tiên 1 – 2mg hoặc hơn, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cách nhau 10 – 30 phút/lần cho tới khi hết tác dụng muscarin hoặc có dấu hiệu nhiễm độc atropin. Trong nhiễm độc phospho vừa đến nặng, thường duy trì atropin ít nhất 2 ngày và tiếp tục chừng nào còn triệu chứng. Khi dùng lâu, phải dùng loại không chứa chất bảo quản.

    Tiền mê:

    Người lớn: 0,30 đến 0,60mg:

    Trẻ em: 3 – 10kg: 0,10 – 0,15mg; 10 – 12kg: 0,15mg; 12 – 15kg: 0,20mg; 15 – 17kg: 0,25mg; 17 – 20kg: 0,30mg; 20 – 30kg: 0,35mg; 30 – 50kg: 0,40 – 0,50mg.

    Tiêm thuốc vào dưới da 1 giờ trước khi gây mê. Nếu không có đủ thời gian thì có thể tiêm vào tĩnh mạch một liều bằng ¾ liều tiêm dưới da 10 – 15 phút trước khi gây mê.
    Chống chỉ định :

    Phì đại tuyến tiền liệt (gây bí đái), liệt ruột hay hẹp môn vị, nhược cơ, glôcôm góc đóng hay góc hẹp (làm tăng nhãn áp và có thể thúc đẩy xuất hiện glôcôm).

    Trẻ em: khi môi trường khí hậu nóng hoặc sốt cao.
    Tác dụng phụ

    Thường gặp:

    Toàn thân: khô miệng, khó nuốt, khó phát âm, khát, sốt, giảm tiết dịch ở phế quản.

    Mắt: giãn đồng tử, mất khả năng điều tiết của mắt, sợ ánh sáng.

    Tim – mạch: chậm nhịp tim thoáng qua, sau đó là nhịp tim nhanh, trống ngực và loạn nhịp.

    Thần kinh trung ương: lú lẫn, hoang tưởng, dễ bị kích thích.

    Ít gặp:

    Toàn thần: phản ứng dị ứng, da bị đỏ ửng và khô, nôn.

    Tiết niệu: đái khó.

    Tiêu hóa: giảm trương lực và nhu động của ống tiêu hóa, dẫn đến táo bón.

    Thần kinh trung ương: lảo đảo, choáng váng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atropin sulfat 0,5mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atropin sulfat 0,5mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atropin 0,05%

    Thuốc Atropin 0,05%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atropin 0,05% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atropin 0,05% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atropin 0,05% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atropin 0,05%

    Atropin 0,05%
    Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
    Dạng bào chế:Thuốc tiêm
    Đóng gói:Hộp 100 ống 2 ml thuốc tiêm

    Thành phần:

    Atropine sulfate, Citric acid
    Hàm lượng:
    2ml
    SĐK:H02-077-01
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Dược liệu Pharmedic – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Atropine sulfate

    Dược lực:

    Atropin là thuốc kháng acetyl cholin (ức chế đối giao cảm).
    Dược động học :

    Atropin được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường tiêu hóa, qua các niêm mạc, ở mắt và một ít qua da lành lặn. Khả dụng sinh học của thuốc theo đường uống khoảng 50%. Thuốc đi khỏi máu nhanh và phân bố khắp cơ thể. Thuốc qua hàng rào máu – não, qua nhau thai và có vết trong sữa mẹ. Nửa đời của thuốc vào khoảng 2 – 5 giờ, dài hơn ở trẻ nhỏ, trẻ em và người cao tuổi. Một phần atropin chuyển hóa ở gan, thuốc đào thải qua thận nguyên dạng 50% và cả ở dạng chuyển hóa.
    Tác dụng :

    Atropin là alcaloid kháng muscarin, một hợp chất amin bậc ba, có cả tác dụng lên TKTW và ngoại biên. Thuốc ức chế cạnh tranh với acetylcholin ở các thụ thể muscarin của các cơ quan chịu sự chi phối của hệ phó giao cảm (sợi hậu hạch cholinergic) và ức chế tác dụng của acetylcholin ở cơ trơn. Atropin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh đối giao cảm . Với liều điều điều trị, atropin có tác dụng yếu lên thụ thể nicotin.
    Chỉ định :

    Atropin và các thuốc kháng muscarin được dùng để ức chế tác dụng của hệ thần kinh trung ương đối giao cảm trong nhiều trường hợp:

    Rối loạn bộ máy tiêu hóa.

    Loét dạ dày – hành tá tràng: Ức chế khả năng tiết acid dịch vị.

    Hội chứng kích thích ruột: Giảm tình trạng co thắt đại tràng, giảm tiết dịch.

    Điều trị triệu chứng ỉa chảy cấp hoặc mãn tính do tăng nhu động ruột và các rối loạn khác có co thắt cơ trơn: Cơn đau co thắt đường mật, đường tiết niệu (cơn đau quặn thận).

    Triệu chứng ngoại tháp: xuất hiện do tác dụng phụ của liệu pháp điều trị tâm thần.

    Bệnh parkinson ở giai đoạn đầu khi còn nhẹ, chưa cần thiết phải bắt đầu điều trị bằng thuốc loại dopamin.

    Dùng trước khi phẫu thuật nhằm tránh bài tiết quá nhiều nước bọt và dịch ở đường hô hấp và để ngừa các tác dụng của đối giao cảm (loạn nhịp tim, hạ huyết áp, chậm nhịp tim) xảy ra trong khi phẫu thuật.

    Điều trị nhịp tim chậm do ngộ độc digitalis: điều trị thăm dò bằng atropin.

    Điều trị cơn co thắt phế quản.

    Chỉ định khác: phòng sau tàu – xe, đái không tự chủ, giãn đồng tử, mất khả năng điều tiết của mắt.
    Liều lượng – cách dùng:

    Dùng tại chỗ (nhỏ mắt):

    Trẻ em trên 6 tuổi: 1 giọt, 1 – 2 lần mỗi ngày.

    Người lớn: 1 giọt, 1 – 5 lần/ngày (1 giọt chứa khoảng 0,3mg atropin sulfat).

    Điều trị toàn thân:

    Điều trị chống co thắt và tăng tiết đường tiêu hóa: liều tối ưu cho từng người được dựa vào khô mồm vừa phải làm dấu hiệu của liều hiệu quả.

    Điều trị nhịp tim chậm: 0,5 – 1mg tiêm tĩnh mạch, lặp lại cách nhau 3 – 5 phút/lần cho tới tổng liều 0,04 mg/kg cân nặng. Nếu không tiêm được tĩnh mạch, có thể cho qua ống nội khí quản.

    Điều trị ngộ độc phospho hữu cơ: người lớn: liều đầu tiên 1 – 2mg hoặc hơn, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cách nhau 10 – 30 phút/lần cho tới khi hết tác dụng muscarin hoặc có dấu hiệu nhiễm độc atropin. Trong nhiễm độc phospho vừa đến nặng, thường duy trì atropin ít nhất 2 ngày và tiếp tục chừng nào còn triệu chứng. Khi dùng lâu, phải dùng loại không chứa chất bảo quản.

    Tiền mê:

    Người lớn: 0,30 đến 0,60mg:

    Trẻ em: 3 – 10kg: 0,10 – 0,15mg; 10 – 12kg: 0,15mg; 12 – 15kg: 0,20mg; 15 – 17kg: 0,25mg; 17 – 20kg: 0,30mg; 20 – 30kg: 0,35mg; 30 – 50kg: 0,40 – 0,50mg.

    Tiêm thuốc vào dưới da 1 giờ trước khi gây mê. Nếu không có đủ thời gian thì có thể tiêm vào tĩnh mạch một liều bằng ¾ liều tiêm dưới da 10 – 15 phút trước khi gây mê.
    Chống chỉ định :

    Phì đại tuyến tiền liệt (gây bí đái), liệt ruột hay hẹp môn vị, nhược cơ, glôcôm góc đóng hay góc hẹp (làm tăng nhãn áp và có thể thúc đẩy xuất hiện glôcôm).

    Trẻ em: khi môi trường khí hậu nóng hoặc sốt cao.
    Tác dụng phụ

    Thường gặp:

    Toàn thân: khô miệng, khó nuốt, khó phát âm, khát, sốt, giảm tiết dịch ở phế quản.

    Mắt: giãn đồng tử, mất khả năng điều tiết của mắt, sợ ánh sáng.

    Tim – mạch: chậm nhịp tim thoáng qua, sau đó là nhịp tim nhanh, trống ngực và loạn nhịp.

    Thần kinh trung ương: lú lẫn, hoang tưởng, dễ bị kích thích.

    Ít gặp:

    Toàn thần: phản ứng dị ứng, da bị đỏ ửng và khô, nôn.

    Tiết niệu: đái khó.

    Tiêu hóa: giảm trương lực và nhu động của ống tiêu hóa, dẫn đến táo bón.

    Thần kinh trung ương: lảo đảo, choáng váng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atropin 0,05% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atropin 0,05% bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atidaf 250

    Thuốc Atidaf 250

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atidaf 250 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atidaf 250 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atidaf 250 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atidaf 250

    Atidaf 250
    Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
    Dạng bào chế:Viên nén phân tán
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ, 4 vỉ, 6 vỉ, 8 vỉ x 7 viên

    Thành phần:

    Deferasirox 250mg
    SĐK:VD-31069-18
    Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Quá tải sắt mạn tính ở bệnh nhân bị:

    (1) beta thalassemia thể nặng do truyền máu thường xuyên (≥ 7mL hồng cầu lắng/kg/tháng, ≥ 6 tuổi. hoặc, 2- 5 tuổi. bị chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng) hoặc truyền máu không thường xuyên (< 7mL hồng cầu lắng/kg/tháng, ≥ 2 tuổi. bị chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng)

    (2) các bệnh thiếu máu khác (≥ 2 tuổi. bị chống chỉ định dùng deferoxamine hoặc điều trị bằng deferoxamine không thỏa đáng)
    (3) hội chứng Thalassemia không phụ thuộc truyền máu và có ít nhất 5mg sắt/g trọng lượng khô của gan và ferritin huyết thanh > 300mcg/L (≥ 10 tuổi.).

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn bị dư thừa sắt quá mức
    Liều khởi đầu: 20 mg/kg mỗi ngày một lần.
    Liều duy trì: 20-40 mg/kg/ngày.
    Liều tối đa: 40 mg/kg/ngày.
    Liều dùng thông thường cho người lớn bị thiếu máu thalassemia
    Liều khởi đầu: 10 mg/kg uống mỗi ngày một lần.
    Trẻ em bị dư thừa sắt quá mức
    2 tuổi trở lên:
    Liều khởi đầu: 20 mg/kg mỗi ngày một lần.
    Liều duy trì: 20-40 mg/kg/ngày.
    Liều tối đa: 40 mg/kg/ngày.
    Liều dùng thông thường cho trẻ em bị thiếu máu thalassemia
    Liều khởi đầu: 10 mg/kg uống mỗi ngày một lần.
    Tính toán liều (mg/kg/ngày) gần nhất với liều viên nén nguyên vẹn.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn cảm với thành phần thuốc. Hội chứng loạn sản tủy nguy cơ cao và bệnh ác tính được dự kiến là không có lợi khi dùng liệu pháp thải. ClCr 2 lần giới hạn trên của mức bình thường. Tình trạng hoạt động cơ thể kém. Bệnh ác tính tiến xa. Tiểu cầu

    Tương tác thuốc:

    Chất cảm ứng mạnh UDP-glucuronosyltransferase (như rifampicin, phenytoin, phenobarbital). Thức ăn. Midazolam. Chế phẩm kháng acid chứa nhôm. NSAID, corticosteroid, bisphosphonat đường uống, thuốc chống đông. Thận trọng dùng cùng thuốc được chuyển hóa qua CYP3A4 (như ciclosporin, simvastatin, thuốc tránh thai nhóm nội tiết tố), repaglinide và tác nhân chuyển hóa qua CYP2C8 (như paclitaxel), theophylline và tác nhân chuyển hóa bởi CYP1A2.

    Tác dụng phụ:

    Nhức đầu. Tiêu chảy, táo bón, nôn, buồn nôn, đau bụng, chướng bụng, khó tiêu. Tăng transaminase. Ban, ngứa. Tăng creatinin máu. Protein niệu. Bệnh lý ống thận trên bệnh nhân trẻ em và thiếu niên có bệnh beta-thalassemia và ferritin huyết thanh

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân suy gan/thận (chỉnh liều), suy gan nặng (tránh dùng), đã bị phản ứng quá mẫn trước đây khi dùng deferasirox (không được sử dụng lại); cao tuổi. Không phân tán viên trong nước có ga hoặc sữa. Theo dõi protein niệu, công thức máu; xét nghiệm thính giác và thị giác trước khi điều trị và sau đó mỗi 12 tháng. Nếu nghi ngờ phản ứng da nặng: ngừng dùng ngay và không sử dụng lại. Thay đổi liều hoặc tạm ngừng điều trị nếu tăng transaminase huyết thanh nặng hoặc kéo dài. Không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase trầm trọng, kém hấp thu glucose-galactose: không khuyến cáo. Lái xe, vận hành máy móc. Chỉ sử dụng trong thai kỳ nếu lợi ích cao hơn nguy cơ. Ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc xét đến tầm quan trọng đối với người mẹ.

    Phân loại (US)/thai kỳ

    Mức độ C: Các nghiên cứu trên động vật phát hiện các tác dụng phụ trên thai (gây quái thai hoặc thai chết hoặc các tác động khác) và không có các nghiên cứu kiểm chứng trên phụ nữ; hoặc chưa có các nghiên cứu trên phụ nữ hoặc trên động vật. Chỉ nên sử dụng các thuốc này khi lợi ích mang lại cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Thuoc biet duoc |
    Thuốc biệt dược
    |
    Thuốc
    |
    Thuoc

    |
    Nhà thuốc |
    Phòng khám |
    Bệnh viện |
    Công ty dược phẩm

    BMI trẻ em
    Thuốc mới

    Nhịp sinh học

    – Các thông tin về thuốc trên AzThuoc.com chỉ mang tính chất tham khảo
    – Khi dùng thuốc cần tuyệt đối tuân theo theo hướng dẫn của Bác sĩ

    – Chúng tôi không chịu trách nhiệm về bất cứ hậu quả nào xảy ra do tự ý dùng
    thuốc dựa theo các thông tin trên AzThuoc.com
    “Thông tin Thuốc và Biệt Dược” – Giấy phép ICP số 235/GP-BC.
    © Copyright AzThuoc.com – Email:
    contact@thuocbietduoc.com.vn


    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atidaf 250 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atidaf 250 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Antipois

    Thuốc Antipois

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Antipois công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Antipois điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Antipois ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Antipois

    Antipois
    Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
    Dạng bào chế:Hỗn dịch uống
    Đóng gói:Hộp 1chai 120ml hỗn dịch uống

    Thành phần:

    Than hoạt tính, Sorbitol, Na CMC
    Hàm lượng:
    120ml
    SĐK:VNA-3007-05
    Nhà sản xuất: Công ty Dược & trang thiết bị Y tế Bình Định (BIDIPHAR) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Sorbitol

    Dược lực:

    – Thuốc nhuận trường thẩm thấu.

    – Thuốc có tác động hướng gan-mật.
    Dược động học :

    Sorbitol được hấp thu kém qua đường tiêu hoá,

    Sau khi uống, sorbitol được chuyển hóa thành fructose nhờ vào men sorbitol-deshydrogenase, sau đó chuyển thành glucose.

    Một tỷ lệ rất nhỏ sorbitol không bị chuyển hóa được đào thải qua thận, phần còn lại qua đường hô hấp dưới dạng CO2.
    Tác dụng :

    Sorbitol (D-glucitol) là một rượu có nhiều nhóm hydroxyl, có vị ngọt bằng 1/2 đường mía (sarcarose). Thuốc thúc đẩy sự hydrat hoá các chất chứa trong ruột. Sorbitol kích thích tiết cholecystokinin-pancreazymin và tăng nhu động ruột nhờ tác dụng nhuận tràng thẩm thấu.

    Sorbitol chuyển hoá chủ yếu ở gan thành fructose, một phản ứng được xúc tác bởi sorbitol dehydrogenase. Một số sorbitol có thể chuyển đổi thẳng thành glucose nhờ aldose reductase.
    Chỉ định :

    Ðiều trị triệu chứng táo bón.

    Ðiều trị triệu chứng các rối loạn khó tiêu.
    Liều lượng – cách dùng:

    Ðiều trị ngắn hạn.

    Ðiều trị triệu chứng các rối loạn khó tiêu:

    Người lớn: 1-3 gói/ngày, pha trong nửa ly nước, uống trước các bữa ăn hoặc lúc có các rối loạn.

    Phụ trị chứng táo bón:

    Người lớn: 1 gói, uống vào buổi sáng lúc đói.

    Trẻ em: nửa liều người lớn.
    Chống chỉ định :

    Bệnh kết tràng thực thể (viêm loét trực-kết tràng, bệnh Crohn).

    Hội chứng tắc hay bán tắc, hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân.

    Không dung nạp fructose (bệnh chuyển hóa rất hiếm gặp).
    Tác dụng phụ

    Có thể gây tiêu chảy và đau bụng, đặc biệt ở bệnh nhân bị bệnh kết tràng chức năng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Antipois và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Antipois bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/ml

    Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atropin sulfat 0,25mg/ml

    Atropin sulfat 0,25mg/ml
    Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 100 ống 1ml dung dịch tiêm

    Thành phần:

    Atropine sulfate
    Hàm lượng:
    0,25mg/1ml
    SĐK:VNB-3096-05
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc (VINPHACO) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Làm giảm co thắt & tăng động trong các bệnh lý đường tiêu hóa & tiết niệu.

    – Tăng tiết mồ hôi.

    – Dùng tiền phẫu: ức chế tiết nước bọt.

    – Hội chứng xoang cảnh, hội chứng suy nút xoang, chậm nhịp xoang.

    – Chứng nôn khi đi tàu xe & parkinson.

    – Ngộ độc pilocarpine, alkyl phosphat.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn:

    + Tiền phẫu 1 mg tiêm SC hoặc IM;

    + Co thắt đường tiêu hóa hoặc đường niệu 0,2 – 0,6 mg x 2 lần/ngày, tối đa 3 lần/ngày.

    + Ngộ độc chất ức chế cholinesterase 1 – 5 mg tiêm IM hoặc IV, tối đa 50 mg/ngày.

    + Nôn khi đi tàu xe 2 – 3 mg tiêm SC.

    – Trẻ em:

    + Trẻ sinh non: 0,065 mg/lần.

    + Sơ sinh: 0,1 mg/lần.

    + Trẻ 6 – 12 tháng: 0,2mg/lần.

    + Trẻ > 1 tuổi: 0,01 – 0,02 mg/kg.

    + Trẻ > 6 tuôỉ: 0,5 -1 mg.

    Chống chỉ định:

    Glaucoma, phì đại tuyến tiền liệt, hen phế quản, tắc nghẽn đường tiêu hóa, đau thắt ngực.

    Tác dụng phụ:

    Liều cao có thể gây đỏ bừng mặt, khô miệng, liệt cơ thể mi, bí tiểu, rối loạn nhịp tim, kích động, chóng mặt, táo bón.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/1ml

    Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/1ml

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/1ml công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/1ml điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/1ml ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atropin sulfat 0,25mg/1ml

    Atropin sulfat 0,25mg/1ml
    Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
    Dạng bào chế:Thuốc tiêm
    Đóng gói:Hộp 100 ống 1ml thuốc tiêm

    Thành phần:

    Atropine sulfate
    Hàm lượng:
    0,25mg/1ml
    SĐK:H02-014-00
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Hải Dương – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Làm giảm co thắt & tăng động trong các bệnh lý đường tiêu hóa & tiết niệu.

    – Tăng tiết mồ hôi.

    – Dùng tiền phẫu: ức chế tiết nước bọt.

    – Hội chứng xoang cảnh, hội chứng suy nút xoang, chậm nhịp xoang.

    – Chứng nôn khi đi tàu xe & parkinson.

    – Ngộ độc pilocarpine, alkyl phosphat.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn:

    + Tiền phẫu 1 mg tiêm SC hoặc IM;

    + Co thắt đường tiêu hóa hoặc đường niệu 0,2 – 0,6 mg x 2 lần/ngày, tối đa 3 lần/ngày.

    + Ngộ độc chất ức chế cholinesterase 1 – 5 mg tiêm IM hoặc IV, tối đa 50 mg/ngày.

    + Nôn khi đi tàu xe 2 – 3 mg tiêm SC.

    – Trẻ em:

    + Trẻ sinh non: 0,065 mg/lần.

    + Sơ sinh: 0,1 mg/lần.

    + Trẻ 6 – 12 tháng: 0,2mg/lần.

    + Trẻ > 1 tuổi: 0,01 – 0,02 mg/kg.

    + Trẻ > 6 tuôỉ: 0,5 -1 mg.

    Chống chỉ định:

    Glaucoma, phì đại tuyến tiền liệt, hen phế quản, tắc nghẽn đường tiêu hóa, đau thắt ngực.

    Tác dụng phụ:

    Liều cao có thể gây đỏ bừng mặt, khô miệng, liệt cơ thể mi, bí tiểu, rối loạn nhịp tim, kích động, chóng mặt, táo bón.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/1ml và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atropin sulfat 0,25mg/1ml bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Atropin sulfat 0,25mg

    Thuốc Atropin sulfat 0,25mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Atropin sulfat 0,25mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Atropin sulfat 0,25mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Atropin sulfat 0,25mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Atropin sulfat 0,25mg

    Atropin sulfat 0,25mg
    Nhóm thuốc: Thuốc cấp cứu và giải độc
    Dạng bào chế:Dung dịch thuốc tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 ống, 100 ống 1ml dd thuốc tiêm

    Thành phần:

    Atropine sulfate
    Hàm lượng:
    0,25mg
    SĐK:H02-017-00
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược vật tư Y tế Thái Bình – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Làm giảm co thắt & tăng động trong các bệnh lý đường tiêu hóa & tiết niệu.

    – Tăng tiết mồ hôi.

    – Dùng tiền phẫu: ức chế tiết nước bọt.

    – Hội chứng xoang cảnh, hội chứng suy nút xoang, chậm nhịp xoang.

    – Chứng nôn khi đi tàu xe & parkinson.

    – Ngộ độc pilocarpine, alkyl phosphat.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn:

    + Tiền phẫu 1 mg tiêm SC hoặc IM;

    + Co thắt đường tiêu hóa hoặc đường niệu 0,2 – 0,6 mg x 2 lần/ngày, tối đa 3 lần/ngày.

    + Ngộ độc chất ức chế cholinesterase 1 – 5 mg tiêm IM hoặc IV, tối đa 50 mg/ngày.

    + Nôn khi đi tàu xe 2 – 3 mg tiêm SC.

    – Trẻ em:

    + Trẻ sinh non: 0,065 mg/lần.

    + Sơ sinh: 0,1 mg/lần.

    + Trẻ 6 – 12 tháng: 0,2mg/lần.

    + Trẻ > 1 tuổi: 0,01 – 0,02 mg/kg.

    + Trẻ > 6 tuôỉ: 0,5 -1 mg.

    Chống chỉ định:

    Glaucoma, phì đại tuyến tiền liệt, hen phế quản, tắc nghẽn đường tiêu hóa, đau thắt ngực.

    Tác dụng phụ:

    Liều cao có thể gây đỏ bừng mặt, khô miệng, liệt cơ thể mi, bí tiểu, rối loạn nhịp tim, kích động, chóng mặt, táo bón.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Atropin sulfat 0,25mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Atropin sulfat 0,25mg bình luận cuối bài viết.

online casinos deutschland
legale online casinos deutschland
wettanbieter deutschland
online casinos mit eu lizenz
top crypto casinos
casino en ligne fiable
online casinos deutschland
beste online casino schweiz
non GamStop betting
new casinos UK
best casino sites UK
best UK casino sites
non UK bookmakers
fast payout casino
non GamStop casinos UK
casinos not on GamStop
sites not on GamStop
non GamStop casino
online casinos deutschland
top online casinos deutschland
sportwetten ohne oasis
wetten ohne oasis
neue online casinos deutschland
online casino ohne deutsche lizenz
online casino ohne oasis
online casino ausland
neue online casinos
neue online casinos
online casino ohne oasis
online casino bonus ohne einzahlung
online casino ohne oasis
online casino ohne limit
online casino ohne limit
online casinos auszahlung ohne verifizierung
neue online casinos deutschland
online casinos ohne oasis
online casino ohne oasis
online casino ohne oasis
neue online casinos deutschland
neue deutsche online casinos
online casino ohne oasis
online casino ohne oasis
online casinos ohne oasis
online casino ohne oasis
online casinos ohne oasis
online casino buitenland
online casino buitenland
online casino ohne oasis
neue online casinos deutschland
neue online casinos deutschland
besten online casinos deutschland
beste online casinos in deutschland
beste online casinos deutschland
online casinos in deutschland
non GamStop casinos
non GamStop casino UK
non GamStop casino
casinos not on GamStop
non GamStop casinos
gambling sites not on GamStop
non GamStop casinos
bookmakers stranieri non aams
siti casino online
casino online nuovi
siti scommesse non aams
bookmaker non aams
bookmaker non aams
meilleur casino en ligne
meilleur casino en ligne
casino en ligne france
casino en ligne
meilleur casino en ligne
nouveau casino en ligne fiable
site de paris sportif
site de paris hors arjel
neue wettanbieter
wettanbieter deutschland
free spins no deposit non GamStop
online casinos
online casinos
online casino
online casino buitenland
wettanbieter ohne oasis
sportwetten ohne oasis
wettanbieter ohne oasis
online casino schnelle auszahlung
online casino mit sofortauszahlung
online casino mit schneller auszahlung
online casino sofort auszahlung
online casinos Canada
online casinos
online casinos Canada
online casinos
best online casinos Canada
casino ohne oasis
casino ohne oasis
online casino ohne oasis
online casino ohne 1 euro limit