hacklink hack forum hacklink film izle hacklink bettiltbettilt girişjojobetankara vidanjörmostbetlink 5k depositgiftcardmall/mygiftchargebackneue online casinotest-anahtar-1Sahabet girişHoliganbetjojobetcasibomngsbahiscasibomdizipalholiganbet 1204lunabetmarsbahisgrandpashabet girişmatbet girişBetandreas AZ 27jojobetjojobetgrandpashabet girişvdcasinoizmir escortสล็อตเว็บตรงcasibomjojobetGorilla Casinojojobettaraftarium24bettiltjojobetroyalbet girişcasibom giriş#jojobetcasibomgrandpashabetpusulabetpusulabetmatbetpusulabetaviatorholiganbetmarsbahisjojobet güncel girişJojobetgrandpashabetviabahisjojobetสล็อตสล็อตhttps://mtweek.com/grandpashabetromabetjojobetjojobet girişPusulabetcasibomgrandpashabetholiganbet

Thẻ: ciprofloxacin

  • Thuốc Ciprofloxacin là gì? Lợi ích của Scanax như thế nào?

    Thuốc Ciprofloxacin là gì? Lợi ích của Scanax như thế nào?

    Thuốc Scanax là một loại thuốc trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn. Lợi ích của Scanax được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn ở nhiều bộ phận khác nhau của cơ thể mà các thuốc kháng sinh thông thường không tác dụng.

    Thuốc Ciprofloxacin là gì?

    Scanax là một sản phẩm của công ty TNHH LD STADA-VN , là thuốc dùng trong điều trị chứng nhiễm trùng bao gồm bệnh than, đau dạ dày và viêm đường ruột, viêm phổi do vi khuẩn, với thành hoạt chất chính là Ciprofloxacin.

    Ciprofloxacin là một kháng sinh fluoroquinolon (flor-o-kwin-o-duy nhất) kháng sinh, nó được sử dụng để điều trị các loại nhiễm khuẩn. Nó cũng được sử dụng để điều trị những người đã tiếp xúc với bệnh than hoặc một số loại bệnh dịch hạch . Ciprofloxacin phóng thích kéo dài chỉ được phép sử dụng cho người lớn.

    Thuốc kháng sinh fluoroquinolone có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng hoặc vô hiệu hóa mà không thể hồi phục.

    Ciprofloxacin chỉ nên được sử dụng cho các trường hợp nhiễm trùng không thể điều trị bằng kháng sinh an toàn hơn.

    Lợi ích của Scanax đối với sức khỏe

    Lợi ích của Scanax (Ciprofloxacin) được sử dụng để điều trị nhiều loại nhiễm trùng, bao gồm nhiễm trùng xương và khớp, viêm nội tâm mạc, viêm dạ dày ruột, viêm tai ngoài ác tính, nhiễm trùng đường hô hấp, viêm mô tế bào, nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm tuyến tiền liệt, bệnh than và ung thư tuyến giáp.

    Ciprofloxacin chỉ điều trị các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn; nó không điều trị nhiễm vi-rút như cảm lạnh thông thường . Đối với một số mục đích sử dụng bao gồm viêm xoang cấp tính, nhiễm trùng đường hô hấp dưới và bệnh lậu không biến chứng, ciprofloxacin không được coi là thuốc đầu tay.

    Ciprofloxacin chiếm một vai trò quan trọng trong các hướng dẫn điều trị do các hiệp hội y tế lớn ban hành để điều trị các bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng, đặc biệt là những bệnh có khả năng gây ra bởi vi khuẩn Gram âm, bao gồm cả Pseudomonas aeruginosa. Ví dụ, ciprofloxacin kết hợp với metronidazole là một trong một số phác đồ kháng sinh hàng đầu được Hiệp hội các bệnh truyền nhiễm Hoa Kỳ khuyến nghị để điều trị nhiễm trùng bụng mắc phải ở cộng đồng ở người lớn. Nó cũng có tính năng nổi bật trong hướng dẫn điều trị viêm bể thận cấp, nhiễm trùng đường tiết niệu phức tạp hoặc mắc phải tại bệnh viện, viêm tuyến tiền liệt cấp tính hoặc mãn tính, một số loại viêm nội tâm mạc, một số bệnh nhiễm trùng da, và nhiễm trùng khớp giả.

    Trong các trường hợp khác, hướng dẫn điều trị hạn chế hơn, trong hầu hết các trường hợp, các thuốc cũ hơn, phổ hẹp hơn được sử dụng như liệu pháp đầu tay cho các trường hợp nhiễm trùng ít nghiêm trọng hơn để giảm thiểu sự phát triển kháng fluoroquinolone. Ví dụ, Hiệp hội Bệnh truyền nhiễm Hoa Kỳ khuyến cáo việc sử dụng ciprofloxacin và các fluoroquinolon khác trong nhiễm trùng đường tiết niệu chỉ dành cho các trường hợp đã được chứng minh hoặc dự kiến ​​đề kháng với các loại thuốc phổ hẹp hơn như nitrofurantoin hoặc trimethoprim/sulfamethoxazole. Các Hiệp hội Tiết niệu châu Âu khuyến cáo ciprofloxacin như một phác đồ thay thế để điều trị các bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng, nhưng cảnh báo rằng khả năng “biến cố bất lợi phải được xem xét”.

    Mặc dù đã được các cơ quan quản lý phê duyệt để điều trị nhiễm trùng đường hô hấp, ciprofloxacin không được khuyến cáo cho các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp theo hầu hết các hướng dẫn điều trị do một phần hoạt tính của nó đối với tác nhân gây bệnh đường hô hấp phổ biến là Streptococcus pneumoniae. “Các quinolon đường hô hấp” như levofloxacin, có hoạt tính cao hơn chống lại mầm bệnh này, được khuyến cáo là thuốc đầu tay để điều trị viêm phổi mắc phải tại cộng đồng ở những bệnh nhân mắc các bệnh đồng mắc quan trọng và những bệnh nhân cần nhập viện. Tương tự, ciprofloxacin không được khuyến cáo là thuốc điều trị đầu tay cho bệnh viêm xoang cấp tính.

    Ciprofloxacin được chấp thuận để điều trị bệnh lậu ở nhiều quốc gia, nhưng khuyến cáo này được cho là đã lỗi thời do tình trạng kháng thuốc.

    Lợi ích của Scanax
    Lợi ích của Scanax

    Thông tin quan trọng của Scanax

    Ciprofloxacin có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng, bao gồm các vấn đề về gân, tổn thương thần kinh, thay đổi tâm trạng hoặc hành vi nghiêm trọng hoặc lượng đường trong máu thấp .

    Ngừng sử dụng ciprofloxacin và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có: đau đầu, đói, khó chịu, tê, ngứa ran, đau rát, lú lẫn, kích động , hoang tưởng, các vấn đề về trí nhớ hoặc khả năng tập trung, ý nghĩ tự tử, đau đột ngột hoặc các vấn đề về cử động trong bất kỳ khớp của bạn.

    Trong một số trường hợp hiếm hoi, ciprofloxacin có thể gây tổn thương động mạch chủ, dẫn đến chảy máu nguy hiểm hoặc tử vong. Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn bị đau dữ dội và liên tục ở ngực, dạ dày hoặc lưng.

    Bạn có thể không sử dụng được thuốc này nếu bạn bị rối loạn cơ. Cho bác sĩ biết nếu bạn có tiền sử bệnh nhược cơ.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-scanax-500mg-ciprofloxacin/

  • Thuốc Ciprofloxacin

    Thuốc Ciprofloxacin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ciprofloxacin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ciprofloxacin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ciprofloxacin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ciprofloxacin

    Ciprofloxacin
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch nhỏ mắt
    Đóng gói:Hộp 1 Lọ 5ml

    Thành phần:

    Ciprofloxacin
    SĐK:VN-7638-03
    Nhà sản xuất: Vital Healthcare Pvt., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Thương mại đầu tư và phát triển Châu Âu
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Mắt: viêm kết mạc, viêm giác mạc, viêm kết giác mạc, loét giác mạc, viêm mí mắt, viêm kết mạc-mí mắt, viêm tuyến Meibomius cấp, viêm túi lệ do vi khuẩn nhạy cảm với ciprofloxacin. Phòng ngừa trước khi mổ mắt, điều trị nhiễm khuẩn sau phẫu thuật mắt. 

    – Tai: viêm tai ngoài, viêm tai giữa cấp, viêm tai giữa có mủ mạn tính & phòng ngừa trong phẫu thuật tai như phẫu thuật xương chũm.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Dung dịch nhỏ mắt: 

    + Nhiễm trùng cấp: nhỏ 1 – 2 giọt, mỗi lần dùng cách nhau 15 – 30 phút.

    + nhiễm trùng vừa: 1 – 2 giọt x 2 – 6 lần/ngày. 

    – Dung dịch nhỏ tai: 2 – 3 giọt, mỗi lần dùng cách nhau 2 – 3 giờ.
    Sử dụng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị.
    Phác đồ và liều thông thường như sau:
    Loét giác mạc:
    Nhỏ 2 giọt vào mắt bị bệnh 15 phút một lân trong 6 giờ đầu, sau đó nhỏ 2 giọt mỗi 30 phút trong suốt thời gian còn lại của ngày thứ nhất
    Ngày thứ 2: mỗi giờ nhỏ 2 giọt
    Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 14: cứ mỗi 4 giờ nhỏ 2 giọt vào mắt bị bệnh
    Nếu điều trị dài hơn 14 ngày, sử dụng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ
    Viêm kết mạc nhiễm trùng:
    Liều thông thường là nhỏ 1-2 giọt vào mắt bị bệnh 4 lần 1 ngày
    Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều dùng là nhỏ 1-2 giọt vào mắt bị bệnh mỗi 2 giờ trong khi thức trong vòng 2 ngày
    Đối với cả 2 chỉ định trên, không sử dụng quá 21 ngày mỗi đợt điều trị

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với quinolone.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai, cho con bú & trẻ em

    Thông tin thành phần Ciprofloxacin

    Dược lực:

    Ciprofloxacin là một hoạt chất mới thuộc nhóm quinolone. Chất này ức chế men gyrase (gyrase inhibitors) của vi khuẩn.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Ciprofloxacin hấp thu nhanh và dễ dàng ở ống tiêu hoá. Khi có thức ăn và các thuốc chống toan, hấp thu thuốc bị chậm lại nhưng không bị ảnh hưởng một cách đáng kể. Ðộ khả dụng sinh học của Ciprofloxacin khoảng 70-80%.

    – Phân bố: Nồng độ tối đa trong máu đạt được sau khi uống thuốc 60-90 phút. Ciprofloxacin hiện diện với nồng độ cao tại những vị trí nhiễm trùng chẳng hạn như trong các dịch của cơ thể và trong các mô. Thời gian bán hủy 3-5 giờ. Chỉ cần uống thuốc hai lần mỗi ngày vào buổi sáng và buổi chiều tối.

    Sau khi truyền tĩnh mạch, 75% liều được dùng sẽ bị bài tiết qua nước tiểu và thêm 14% qua phân. Hơn 90% hoạt chất sẽ bị bài tiết trong 24 giờ đầu tiên.

    Các số liệu khác:

    Thời gian bán hủy trong huyết thanh xấp xỉ 4 giờ (3-5 giờ).

    Thể tích phân bố (ở giai đoạn hằng định) xấp xỉ 2,8l/kg.

    Ðộ thanh lọc thận xấp xỉ 5ml/phút kg.

    Ðộ gắn kết protein xấp xỉ 30%.

    Ðộ thẩm thấu dung dịch truyền 300mOsm.

    Thành phần NaCl dung dịch truyền 900mg/100 ml.

    – Chuyển hoá: ở gan.

    – Thải trừ: khoảng 40-50% thuốc được đào thải dưới dạng không đổi qua nước tiểu nhờ lọc ở cầu thận và bài tiết ở ống thận.

    Tác dụng :

    Phổ kháng khuẩn:

    Ciprofloxacin có hoạt tính mạnh, diệt khuẩn phổ rộng. Nó cản thông tin từ nhiễm sắc thể (vật chất di truyền) cần thiết cho chuyển hóa bình thường của vi khuẩn. Ðiều này làm cho vi khuẩn bị giảm khả năng sinh sản một cách mau chóng.

    Do cơ chế tác động đặc hiệu này, Ciprofloxacin không bị đề kháng song song với các kháng sinh khác không thuộc nhóm ức chế men gyrase. Vì vậy, Ciprofloxacin có hiệu lực cao chống lại những vi khuẩn kháng các loại kháng sinh như aminoglycoside, penicillin, cephalosporin, tetracycline và các kháng sinh khác.

    Trong khi sự phối hợp Ciprofloxacin với kháng sinh họ beta-lactam và các aminoglycosides chủ yếu tạo ra hiệu quả bổ sung và không thay đổi trong điều kiện in-vitro, thì trong điều kiện in-vivo, nó thường tạo ra hiệu quả cộng hưởng (như khi phối hợp với azlocillin), đặc biệt trên động vật bị giảm bạch cầu trung tính.

    Ciprofloxacin có thể phối hợp với các thuốc sau:

    Pseudomonas: azlocillin, ceftazidime.

    Streptococci: mezlocillin, azlocillin và các kháng sinh họ beta-lactam có hiệu lực khác.

    Staphylococci: các kháng sinh họ beta-lactam, đặc biệt isoxazolylpenicillin, vancomycin.

    Vi khuẩn kỵ khí: metronidazol, clindamycin.

    Chỉ định :

    Các bệnh nhiễm trùng có biến chứng và không biến chứng gây ra do các bệnh nguyên nhạy cảm với ciprofloxacin. 

    – Các bệnh nhiễm trùng của: 
    *Đường hô hấp. Trong các trường hợp viêm phổi do phế cầu (Pneumococcus) ở bệnh nhân ngoại trú, không nên dùng Ciprofloxacin như là một thuốc đầu tay. Tuy nhiên Ciprofloxacin có thể được dùng trong trường hợp viêm phổi do Klebsiella, Enterobacter, Proteus, Pseudomonas, Haemophilus, Branhamella, Legionella và Staphylococcus.

    . Tai giữa (viêm tai giữa) và các xoang (viêm xoang), đặc biệt nguyên nhân do vi khuẩn gram âm, kể cả Pseudomonas hay Staphylococcus.

    .
    *Mắt.

    . Thận và/hoặc đường tiết niệu.

    . Cơ quan sinh dục, kể cả bệnh lậu, viêm phần phụ, viêm tiền liệt tuyến.

    . Ổ bụng (như nhiễm trùng đường tiêu hóa hoặc đường mật, viêm phúc mạc). 
    * Da và mô mềm. 
    * Xương khớp. 
    *Nhiễm trùng huyết. 
    *Nhiễm trùng hoặc có nguy cơ nhiễm trùng (dự phòng) trên bệnh nhân có hệ miễn dịch suy yếu (như bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch hoặc có tình trạng giảm bạch cầu). 
    – Chỉ định cho tình trạng khử nhiễm ruột có chọn lọc trên bệnh nhân suy giảm miễn dịch (Ciprofloxacin dạng uống).

    Liều lượng – cách dùng:

    Rối loạn chức năng gan và thận:

    1. Giảm chức năng thận:

    Ðộ thanh thải creatinine 3mg/100 ml: 2 x nửa đơn vị của liều bình thường/ngày hay 1 x 1 liều bình thường/ngày.

    2. Giảm chức năng thận + lọc máu:

    Liều dùng giống trường hợp giảm chức năng thận: trong những ngày lọc máu sau khi lọc máu.

    3. Giảm chức năng thận + CAPD (thẩm phân phúc mạc liên tục ở những bệnh nhân ngoại trú):

    – Bổ sung Ciprofloxacin dạng dịch truyền vào dịch lọc (nội phúc mạc): 50 mg Ciprofloxacin/lít dịch lọc, cho dùng 4 lần/ngày, mỗi 6 giờ.

    – Dùng Ciprofloxacin viên bao film (uống) 1 x 500mg viên bao film (hay 2 x 250mg viên bao film), cho dùng 4 lần/ngày, mỗi 6 giờ.

    4. Giảm chức năng gan:

    Không cần chỉnh liều.

    5. Giảm chức năng gan và thận:

    Liều dùng giống trường hợp giảm chức năng thận: xác định nồng độ Ciprofloxacin trong huyết thanh nếu có thể.

    Cách dùng:

    Ciprofloxacin dạng uống:

    Uống nguyên viên với một ít nước. Thuốc được uống không phụ thuộc vào giờ ăn.

    Nếu uống thuốc lúc đói, hoạt chất có thể được hấp thụ nhanh hơn.

    Ciprofloxacin dạng tiêm, truyền tĩnh mạch:

    Cách dùng đường tĩnh mạch khoảng 30 phút cho 100 và 200mg hay 60 phút cho 400mg.

    Dung dịch truyền có thể dùng trực tiếp hay sau khi pha với các loại dịch truyền tĩnh mạch khác.

    Dung dịch truyền có thể tương thích với các dung dịch sau: dung dịch nước muối sinh lý, dung dịch Ringer và Ringer’s lactate, dung dịch glucose 5% và 10%, dung dịch fructose 10%, dung dịch glucose 5% với NaCl 0,225% hoặc NaCl 0,45%. Khi dịch truyền Ciprofloxacin được pha với các loại dịch truyền thích hợp, dung dịch này nên được dùng ngay sau khi chuẩn bị xong, vì những lý do về vi sinh học và sự nhạy cảm với ánh sáng.

    Các tình trạng bất tương hợp quan trọng:

    Trừ khi biết chắc chắn có sự tương thích của thuốc với các dung dịch/thuốc, dung dịch truyền căn bản nên dùng tách riêng. Các dấu hiệu bất tương thích có thể thấy được gồm: kết tủa, đổi màu.

    Dung dịch Ciprofloxacin có thể bất tương thích với mọi dung dịch/thuốc bất ổn định về mặt vật lý và hóa học ở pH của dung dịch Ciprofloxacin (như penicillin, dung dịch heparin), đặc biệt khi kết hợp với dung dịch kiềm (pH của dung dịch Ciprofloxacin truyền: 3,9-4,5).

    Liệu trình dùng thuốc:

    Liệu trình điều trị tùy thuộc vào độ trầm trọng của bệnh diễn tiến trên lâm sàng và diễn tiến vi trùng học. Về căn bản, điều trị nên được tiếp tục một cách hệ thống tối thiểu 3 ngày sau khi hết sốt hoặc hết triệu chứng lâm sàng. Liệu trình điều trị trung bình: 1 ngày cho lậu cấp, viêm bàng quang, đến 7 ngày cho nhiễm trùng thận, đường tiết niệu và ổ bụng, suốt toàn bộ giai đoạn giảm bạch cầu của bệnh nhân bị giảm sức đề kháng, tối đa 2 tháng trong viêm xương và 7-14 ngày trong tất cả những nhiễm khuẩn khác.

    Ðiều trị nên tiến hành tối thiểu 10 ngày trong nhiễm trùng do Streptococcus vì nguy cơ xảy ra biến chứng muộn. Sau vài ngày điều trị, có thể thay thế trị liệu Ciprofloxacin tĩnh mạch bằng Ciprofloxacin uống.

    Chống chỉ định :

    Không được dùng Ciprofloxacin trong các trường hợp quá mẫn cảm với hóa trị liệu bằng ciprofloxacin hoặc các quinolone khác. Không được chỉ định Ciprofloxacin cho trẻ em, thiếu niên đang tăng trưởng và phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, vì không có thông tin nào về tính an toàn của thuốc trên nhóm bệnh nhân này, và vì các thực nghiệm trên súc vật cho thấy rằng không thể loại trừ hoàn toàn nguy cơ tổn thương sụn khớp của những cơ thể chưa phát triển hoàn toàn về kích thước. Các thực nghiệm trên súc vật vẫn chưa thu được bằng chứng nào về các ảnh hưởng sinh quái thai (dị dạng).

    Tác dụng phụ

    Các tác dụng phụ sau đã được ghi nhận trong thời gian dùng ciprofloxacin, nhưng không nhất thiết đều xảy ra ở mọi bệnh nhân.

    Các tác dụng phụ sau đây đã được thấy:

    – Ảnh hưởng lên đường tiêu hóa:

    Buồn nôn, tiêu chảy, nôn, rối loạn tiêu hóa, đau bụng, đầy hơi hoặc mất cảm giác ngon miệng.

    Nếu bị tiêu chảy trầm trọng và kéo dài trong hoặc sau điều trị, phải đi khám bệnh vì triệu chứng này có thể che khuất bệnh tiêu hóa trầm trọng (viêm đại tràng giả mạc) cần phải điều trị ngay lập tức. Trong những trường hợp này, phải ngưng dùng Ciprofloxacin và thay thế bằng một trị liệu thich hợp (như uống vancomycin 250 mg dùng 4 lần trong 24 giờ). Chống chỉ định dùng thuốc kháng nhu động ruột.

    – Ảnh hưởng lên hệ thần kinh:

    Chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, mất ngủ, kích động, run rẩy. Rất hiếm : liệt ngoại biên, vã mồ hôi, dáng đi không vững vàng, co giật, trạng thái lo âu, bị ác mộng, lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, một số trường hợp có phản ứng tâm thần (thậm chí tiến triển tới hành vi gây nguy hiểm cho bản thân).

    Các phản ứng này đôi khi xảy ra sau liều Ciprofloxacin đầu tiên. Trong những trường hợp này, phải ngưng dùng Ciprofloxacin ngay lập tức và thông báo cho thầy thuốc.

    – Phản ứng trên những giác quan:

    Rất hiếm: mất cảm giác về mùi, vị, rối loạn thị lực (như nhìn đôi, nhìn màu), ù tai, rối loạn thính lực tạm thời, đặc biệt ở tần số cao.

    – Phản ứng quá mẫn cảm:

    Các phản ứng này đôi khi xảy ra sau liều Ciprofloxacin đầu tiên. Trong những trường hợp này, phải ngưng dùng Ciprofloxacin ngay lập tức và thông báo cho thầy thuốc.

    Phản ứng ở da như nổi ban, ngứa, sốt do thuốc.

    – Rất hiếm:

    Xuất huyết dạng chấm (petechiae), bóng xuất huyết (haemorrhagic bullae), và nốt nhỏ (papules) với lớp bọc chắc biểu hiện sự liên quan với mạch máu (viêm mạch).

    Hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng Lyell

    Viêm thận kẽ, viêm gan, hoại tử tế bào gan rất hiếm khi dẫn đến suy gan đe dọa tính mạng.

    Phản ứng phản vệ hay kiểu phản vệ (phù mặt, phù mạch, phù thanh quản ; khó thở tiến triển đến tình trạng choáng đe dọa tính mạng) có thể xảy ra, đôi khi sau liều Ciprofloxacin đầu tiên. Trong những trường hợp này, phải ngưng dùng Ciprofloxacin ngay lập tức và cần phải điều trị (điều trị choáng).

    – Ảnh hưởng lên hệ tim mạch:

    Rất hiếm: nhịp tim nhanh, phừng mặt, cơn migrain, ngất.

    – Ảnh hưởng khác:

    Ở các khớp: rất hiếm: khó chịu ở khớp, cảm giác uể oải, đau cơ, viêm bao gân, hơi nhạy cảm với ánh sáng, giảm chức năng thận thoáng qua kể cả suy thận tạm thời.

    – Một số trường hợp hiếm đã xảy ra viêm gân Achill trong thời gian dùng Ciprofloxacin. Tình trạng viêm gân Achill có thể dẫn đến đứt gân. Vì vậy, khi có dấu hiệu viêm gân Achill (như sưng đau), nên ngưng dùng Ciprofloxacin và đi khám bệnh.

    – Ảnh hưởng lên máu và sự tạo máu:

    Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm tế bào bạch cầu, chứng giảm bạch cầu hạt, thiếu máu, giảm tiểu cầu; rất hiếm: tăng bạch cầu, tăng tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, biến đổi giá trị của prothrombin.

    – Ảnh hưởng lên các tham số xét nghiệm/cặn lắng nước tiểu:

    Có thể làm tăng thoáng qua các transaminase và phosphatase kiềm, cũng như gây vàng da tắc mật, đặc biệt trên những bệnh nhân có tổn thương gan trước đó ; tăng thoáng qua urea, creatinine hay bilirubin trong huyết thanh; tăng đường huyết: trên những ca đặc biệt, có thể có tinh thể niệu và huyết niệu.

    – Phản ứng tại chỗ rất hiếm: viêm tĩnh mạch.

    Lưu ý cho những người điều khiển phương tiện, máy móc:

    Ngay cả khi dùng thuốc theo đúng hướng dẫn, thuốc có thể ảnh hưởng lên tốc độ phản xạ đến mức giảm khả năng điều khiển xe cộ và vận hành máy móc. Ảnh hưởng càng nhiều hơn khi dùng thuốc cùng với rượu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ciprofloxacin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ciprofloxacin bình luận cuối bài viết.