hacklink hack forum hacklink film izle hacklink bettiltbettilt girişjojobetankara vidanjörmostbetlink 5k depositgiftcardmall/mygiftchargebackneue online casinotest-anahtar-1Sahabet girişHoliganbetjojobetcasibomngsbahiscasibomdizipalholiganbet 1204lunabetmarsbahisgrandpashabet girişmatbet girişBetandreas AZ 27jojobetjojobetgrandpashabet girişvdcasinoizmir escortสล็อตเว็บตรงcasibomjojobetGorilla Casinojojobettaraftarium24bettiltjojobetroyalbet girişcasibom giriş#jojobetcasibomgrandpashabetpusulabetpusulabetmatbetpusulabetaviatorholiganbetmarsbahisjojobet güncel girişJojobetgrandpashabetviabahisjojobetสล็อตสล็อตhttps://mtweek.com/grandpashabetromabetjojobetjojobet girişPusulabetcasibomgrandpashabetholiganbet

Thẻ: prednison 5mg

  • Thuốc Solupred 5mg

    Thuốc Solupred 5mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Solupred công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Solupred điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Solupred ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Solupred 5mg

    Solupred 5mg
    Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau, hạ sốt, Nhóm chống viêm không Steroid, Thuốc điều trị Gút và các bệnh xương khớp
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 20 viên

    Thành phần:

    Prednisolon 5mg
    SĐK:10066/QLD-KD
    Nhà sản xuất: Sanofi Winthrop Industrie – PHÁP
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược Phẩm Eco
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Solupred

    Đây là 1 loại corticoide, được chỉ định trong một số bệnh, hoặc được dùng vì tác dụng chống viêm.

    Solupred được chỉ định khi cần đến tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch:
    Viêm khớp dạng thấp, lupút ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch; viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt, và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ.
    Ung thư, như bệnh bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn cuối.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Solupred

    Dành cho người lớn và trẻ em trên 10kg:
    – Thuốc thích hợp cho các điều trị tấn công hoặc điều trị ngắn hạn với liều trung bình hoặc cao ở người lớn hoặc trẻ em trên 10kg.
    – Liều dùng do bác sĩ xác định, tuỳ theo cân nặng và bệnh lý cần điều trị.
    – Liều hoàn toàn theo cá nhân.
    – Theo dõi đều đặn việc điều trị là rất quan trọng và không được điều chỉnh cũng như ngưng thuốc đột ngột mà không có ý kiến của bác sĩ.
     
    Cách và đường sử dụng
    – Dùng đường uống.
    – Thông thường, hoà tan viên thuốc trong 1 ly nước, uống vào buổi sáng, trong bữa ăn. Tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ.
    Thời gian điều trị: do bác sĩ chỉ định.
    Trong trường hợp điều trị kéo dài, không được ngưng thuốc đột ngột mà phải theo những khuyến cáo của bác sĩ để giảm liều thuốc.
    Trong trường hợp quên 1 hay nhiều liều thuốc
    Để có hiệu quả, phải dùng thuốc đều đặn. Nhưng nếu quên uống một liều thuốc thì vẫn tiếp tục điều trị như bình thường.

    Chống chỉ định thuốc Solupred

    Thuốc không được phép dùng trong những trường hợp sau:

    – Phần lớn trường hợp nhiễm trùng.

    – Một số bệnh do siêu vi trùng đang tiến triển (viêm gan siêu vi, herpes, varlcelle, zona).

    – Một số rối loạn tâm thần chưa được điều trị.

    – Tiêm vaccin sống.

    – Dị ứng với một trong những thành phần của thuốc.

    TRONG TRƯỜNG HỢP NGHI NGỜ PHẢI HỎI Ý KIẾN BÁC SĨ HOẶC DƯỢC SĨ.

    Tương tác thuốc:

    Tránh kết hợp thuốc này với sultopride (tác động lên hệ thần kinh trung ương) hoặc vaccin sống đã làm giảm độc lực (xem lưu ý đặc biệt).

    Để tránh những tương tác có thể xảy ra giữa nhiều loại thuốc phải báo cáo có hệ thống tất cả các điều trị khác cho bác sĩ hoặc dược sĩ.

    Tác dụng phụ thuốc Solupred

    Tương tự các sản phẩm khác, thuốc có thể gây những tác dụng không mong muốn và khó chịu nhiều hay ít ở một số bệnh nhân:

    – Thuốc thường dung nạp tốt nhất khi bệnh nhân theo đúng những chỉ dẫn, nhất là về chế độ ăn (xem phần thận trọng khi dùng)

    – Tuy nhiên, thuốc có thể gây những khó chịu nhiều hay ít tuỳ vào liều thuốc và thời gian sử dụng.

    Những khó chịu thường gặp nhất là:

    – Mặt tròn và đỏ, tăng cân.

    – Xuất hiện các vết bầm tím.

    – Tăng huyết áp động mạch.

    – Kích thích và rối loạn giấc ngủ.

    – Xương dễ gãy (loãng xương, gãy xương).

    – Thay đổi các tham số sinh học (muối, đường, kali) có thể cần một chế độ ăn hoặc điều trị bổ sung.

    Các tác dụng khác hiếm gặp hơn được quan sát thấy bao gồm:

    – Nguy cơ suy giảm bài tiết của tuyến thượng thận.

    – Rối loạn tăng trưởng ở trẻ em.

    – Rối loạn chu kỳ kinh nguyệt.

    – Ngoại lệ, vài trường hợp đứt gân được mô tả, đặc biệt khi dùng chung với fluoroquinolones,

    – Yếu cơ.

    – Loét và các rối loạn khác ở đường tiêu hoá.

    – Các rối loạn ở da.

    – Vài dạng tăng nhãn áp (tăng áp lực trong mắt) và đục thuỷ tinh thể (mờ đục thuỷ tinh thể).

    Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ tất cả các tác dụng ngoại ý hay những khó chịu không được đề cập đến trong toa thuốc.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Solupred

    Thuốc phải được dùng dưới sự theo dõi y khoa chặt chẽ.

    * TRƯỚC KHI ĐIỀU TRỊ:

    – Thông báo cho bác sĩ điều trị nếu có tiêm ngừa gần đây, loét đường tiêu hoá, bênh đại tràng, có can thiệp phẫu thuật gần đây ở ruột, bệnh đái tháo đường, tăng huyết áp động mạch, nhiễm trùng (đặc biệt là tiền căn lao), suy gan, suy thận, loãng xương và nhược cơ (bệnh cơ có mỏi cơ).

    – Thông báo cho bác sĩ điều trị nếu có lưu trú ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới hoặc Nam Âu vì nguy cơ bị sốt rét.

    – Tránh sử dụng kết hợp thuốc này với sultopride (thuốc tác động trên hệ thần kinh trung ương) hoặc với vaccin sống đã làm giảm động lực (xem mục “tương tác giữa các thuốc và các tương tác khác”).

    * TRONG VÀ SAU KHI ĐIỀU TRỊ:

    – Tránh tiếp xúc với những đối tượng bị sởi hoặc thuỷ đậu.

    – Trong những hợp điều trị kéo dài, không bao giờ được ngưng thuốc đột ngột mà phải theo những chỉ dẫn giảm liều của bác sĩ.

    – Trong khi điều trị và trong vòng một năm sau khi ngưng điều trị phải thông báo cho bác sĩ việc sử dụng corticoide của mình khi có can thiệp phẫu thuật hoặc bị stress (sốt, bệnh tật). Các loại corticoides dạng uống hoặc tiêm có thể tạo thuận lợi cho bệnh lý gan, đứt gân (ngoại lệ), báo cho bác sĩ khi xuất hiện đau gân.

    THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG

    Trong khi điều trị, bác sĩ có thể khuyên bạn tuân theo 1 chế độ ăn kiêng, đặc biệt là ăn ít muối. Phải tính lượng Nattri cung cấp (51mg trong 1 viên). Trong trường hợp nghi ngờ đừng do dự hỏi ý kiến của bác sĩ hay dược sĩ.

    Phụ nữ có thai

    Thuốc chỉ được dùng trong khi có thai đối với những trường hợp cần thiết. Nếu phát hiện có thai trong khi điều trị, cần tham vấn bác sĩ vì bác sĩ là người duy nhất có thể nhận định có cần thiết tiếp tục dùng thuốc hay không.

    Cho con bú

    Tránh cho con bú trong khi điều trị vì thuốc qua sữa mẹ.

    Nhìn chung, trong khi có thai và cho con bú, nên luôn luôn hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc.

    Thông tin thành phần Prednisolone

    Dược lực:

    Prednisolone là thuốc chống viêm corticosteroid.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sinh khả dụng theo đường uống cuae prednisolon xấp xỉ 82%. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt từ 1 – 2 giờ sau khi dùng thuốc.

    -Phân bố: Prednisolon liên kết với protein huyết tương khoảng 90 – 95%. Độ thanh thải của prednisolon khoảng 7,2 – 10,3 ml/phút/kg. Thể tích phân bố của thuốc khoảng 1,3 – 1,7 l/kg.

    – Chuyển hoá: Prednisolon được chuyển hoá ở gan và những chất chuyển hoá là dạng ester sulfat và glucuronid.

    – Thải trừ: chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hoá. Thời gian bán thải xấp xỉ 1,7 – 2,7 giờ.

    Tác dụng :

    Prednisolon là một glucocorticoid có tác dụng rõ rệt chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.

    Prednisolon chỉ có tác dụng mineralocorticoid yếu, vì vậy nếu dùng thuốc trong thời gian có rất ít nguy cơ giữ Natri và phù. Tác dụng chống viêm của prednisolon có hiệu lực bằng 4 mg methylprednisolon và bằng 20 mg hydrocortison.

    Prednisolon ức chế bạch cầu thoát mạch và xâm nhiễm vào mô bị viêm. Prednisolon dùng đường toàn thân làm giảm số lượng các tế bào lympho, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên và giảm sự di chuyển củachúng vào vùng bị viêm. Thuốc còn ức chế chức năng của các tế bào lympho và của các đại thực bào ở mô.

    Prednisolon còn giảm tổng hoqựp prostaglandin do ức chế phospholipase A2. Corticosteroid cũng làm tăng nồng độ lipocortin, ức chế phospholipase A2. Cuối cùng thuốc làm giảm sự xuất hiện cyclooxygenase ở những tế bào viêm, do đó làm giảm lượng enzym để sản sinh prostaglandin.

    Prednisolon làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và các nội độc tố vi khuẩn và do làm giảm lượng histamin giải phóng bởi bạch cầu ưa base.

    Tác dụng ức chế miễn dịch của glucocorticoid phần lớn do những tác dụng nêu trên.

    Với liều thấp, glucocorticoid có tác ụng chống viêm, với liều cao glucocorticoid có tác dụng ức chế miễn dịch.

    Prednisolon có hiệu lực trong hen phế quản nặng, chứng tỏ vai trò của viêm trong sinh bệnh học miễn dịch của bệnh này.

    Chỉ định :

    Viêm mống mắt, viêm mống mắt-thể mi, viêm củng mạc, viêm thượng cũng mạc, viêm màng bồ đào. 

    Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch: viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng bao gồm cả phản vệ. 

    Ung thư như bệnh bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn cuối.

    Liều lượng – cách dùng:

    Đường dùng và liều lượng prednisolon phụ thuộc vào bệnh cần điều trị và đáp ứng của người bệnh.

    – Dạng uống: Liều khởi đầu cho người lớn có thể từ 5 đến 60 mg/ ngày, tùy thuộc vào bệnh cần điều trị và thường chia làm 2 đến 4 lần mỗi ngày.

    Liều cho trẻ em có thể từ 0,14 đến 2 mg / kg/ ngày, chia làm 4 lần mỗi ngày. Khi cần phải điều trị Prednisolon uống thời gian dài, nên dùng thuốc cách nhật, một lần duy nhất vào buổi sáng, sau khi điều trị phải ngừng thuốc dần từng bước.

    Chống chỉ định :

    Nhiễm trùng mắt chảy mủ cấp tính chưa điều trị, nhiễm Herpes simplex bề mặt cấp (viêm gai giác mạc), bệnh thủy đậu, bệnh đậu bò, các bệnh giác mạc và kết mạc khác do virus, lao mắt, nấm mắt.

    Nhiễm khuẩn nặng trừ shock nhiễm khuẩn và lao màng não.

    Đã quá mẫn với prednisolon.

    Nhiễm trùng do do virus, nấm hoặc lao.

    Đang dùng vaccin virus sống.

    Tác dụng phụ

    – Rối loạn điện giải: Hạ huyết áp, kiềm máu, giữ nước muối đôi khi gây tăng huyết áp dẫn đến suy tin sung huyết.

    – Rối loạn nội tiết chuyển hóa: hội chứng Cushing; ngừng tiết ACTH, (có khi vĩnh viễn), giảm dung nạp glucose hồi phục được, đái đường tiềm ẩn, ngừng tăng trưởng ở trẻ em, đôi khi kinh nguyệt không đều, rậm lông.

    – Rối loạn cơ xương: teo cơ, yếu cơ, loãng xương (có khi vĩnh viễn, gãy xương bệnh lý, đặc biệt lún đốt sống, hoại thư xương không nhiễm khuẩn của cổ xương đùi, đưt dây chằng.

    – Rối loạn tiêu hóa: loét dạ dày-tá tràng, xuất huyết, thủng, loét ruột non, viêm tuy cấp.

    – Rối lọan da: teo da, chậm liền sẹo, ban xuất huyết, bầm máu, mụn trứng cá, rậm lông.

    – Rối loạn thần kinh: hưng phấn quá độ, sảng khoái, rối lọan giấc ngủ. Hiếm khi hưng cảm quá độ, lẫn tâm thần, sảng mộng, co giật khi ngưng dùng thuốc.

    – Rối loạn mắt: tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể-tăng áp lực nội sọ(do ngừng thuốc đột ngột).

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Solupred và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Solupred bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Solupred cập nhật ngày 17/12/2020: https://www.drugs.com/international/solupred.html

    Thuốc Solupred cập nhật ngày 17/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Prednisolone

  • Thuốc Prednisolone là gì? Lợi ích của Hydrocolacyl như thế nào?

    Thuốc Prednisolone là gì? Lợi ích của Hydrocolacyl như thế nào?

    Thuốc Hydrocolacyl là một sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa. Lợi ích của Hydrocolacyl  được dùng cho các trường hợp viêm và dị ứng nhất là viêm khớp dạng thấp, viêm đại tràng, hen phế quản, bệnh bạch cầu, Lupus ban đỏ, và các bệnh liên quan đến đáp ứng miễn dịch quá mức.

    Thuốc Prednisolone là gì?

    Hydrocolacyl là một sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa, là thuốc thường xuyên được dùng cho các trường hợp viêm và dị ứng nhất là viêm khớp dạng thấp, viêm đại tràng, hen phế quản, bệnh bạch cầu, Lupus ban đỏ, và các bệnh liên quan đến đáp ứng miễn dịch quá mức. Trong một viên nén Hydrocolacyl có thành phần là Prednisolon acetat với hàm lượng hoạt chất:

    • Prednisolon 5mg
    • Tá dược gồm: Tinh bột mì, DST, Lactose, Màu vàng Quinolein, Saccharin sodium, Màu đỏ Allura, Hương dâu, Magnesi stearat, Povidon, Aerosil,….

    Prednisolone là một glucocorticoid tương tự như cortisol được sử dụng với tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch, chống ung thư và co mạch.

    Lợi ích của Hydrocolacyl đối với sức khỏe

    Hydrocolacyl chứa hoạt chất Prednisolone là một corticosteroid với chủ yếu glucocorticoid và thấp mineralocorticoid hoạt động.

    Lợi ích của Hydrocolacyl hữu ích để điều trị một loạt các viêm và tự miễn điều kiện như: hen suyễn, viêm màng bồ đào, mủ da gangrenosum, viêm khớp dạng thấp, nổi mề đay, phù mạch, loét viêm đại tràng , viêm màng ngoài tim, viêm động mạch thái dương và bệnh Crohn, Bell bại ,đa xơ cứng , đau đầu từng đám, viêm mạch , bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính và viêm gan tự miễn , lupus ban đỏ hệ thống , bệnh Kawasaki, viêm cơ da và bệnh sarcoidosis.

    Prednisolone cũng có thể được sử dụng cho các phản ứng dị ứng, từ dị ứng theo mùa đến phản ứng dị ứng thuốc.

    Prednisone cũng có thể giúp tránh đào thải nội tạng sau khi ghép thận, vì nó có khả năng làm giảm phản ứng của hệ miễn dịch đối với thận mới. Cơ thể nhận biết cơ quan được cấy ghép là một khối ngoại lai. Điều này kích hoạt phản ứng của hệ thống miễn dịch của cơ thể để tấn công nó.

    Prednisone cũng có thể được sử dụng để kiểm soát các rối loạn thận khác, bao gồm: Xơ vữa cầu thận khu trú  (FSGS); Bệnh thay đổi tối thiểu  (MCD); Bệnh thận IGA. Những tình trạng này có thể dẫn đến  hội chứng thận hư . Kết quả là, một lượng lớn protein bị rò rỉ vào nước tiểu. Điều này làm giảm lượng protein trong máu của bạn, được gọi là  protein niệu . Prednisone được sử dụng để giúp giảm protein niệu trong những rối loạn này.

    Corticosteroid ức chế phản ứng viêm đối với nhiều tác nhân kích thích và nó được cho là làm chậm hoặc làm chậm quá trình lành vết thương. Chúng ức chế sự phù nề, lắng đọng fibrin, giãn nở mao mạch, di chuyển bạch cầu , tăng sinh mao mạch, tăng sinh nguyên bào sợi, lắng đọng collagen và hình thành sẹo do viêm.

    Thông tin quan trọng về Prednisolone (Hydrocolacyl)

    Prednisone điều trị nhiều tình trạng khác nhau như rối loạn dị ứng, tình trạng da, viêm loét đại tràng, viêm khớp, lupus, bệnh vẩy nến hoặc rối loạn hô hấp.

    Bạn nên tránh dùng prednisone nếu bạn bị nhiễm nấm cần dùng thuốc kháng nấm đường uống. Thuốc chống nấm tại chỗ có thể không phải là vấn đề, nhưng hãy luôn cho bác sĩ biết bạn đang dùng loại thuốc nào trước khi bắt đầu dùng Prednisone.

    Thuốc steroid có thể làm suy yếu hệ thống miễn dịch của bạn, khiến bạn dễ bị nhiễm trùng. Tránh ở gần những người bị bệnh hoặc bị nhiễm trùng. Không nhận vắc xin sống khi đang sử dụng prednisone.

    Gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn bị khó thở, đau dữ dội ở bụng trên, phân có máu hoặc hắc ín, trầm cảm nặng, thay đổi tính cách hoặc hành vi, các vấn đề về thị lực hoặc đau mắt.

    Bạn không nên ngừng sử dụng prednisone đột ngột. Làm theo hướng dẫn của bác sĩ về việc giảm liều của bạn.

    Lợi ích của Hydrocolacyl
    Lợi ích của Hydrocolacyl

    Bảo quản Hydrocolacyl như thế nào?

    Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-hydrocolacyl-5mg-prednisolone/

  • Thuốc Ceteco Prednisolon

    Thuốc Ceteco Prednisolon

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ceteco Prednisolon công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ceteco Prednisolon điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ceteco Prednisolon ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ceteco Prednisolon

    Thuốc Ceteco Prednisolon chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch
    Thuốc Ceteco Prednisolon chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch 
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Lọ 100 viên, lọ 200 viên, lọ 500 viên

    Thành phần:

    Prednisolon 5mg
    SĐK:VD-25836-16
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm TW3 – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm TW3
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Chỉ định khi cần đến tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch: Viêm khớp dạng thấp, lupút ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch: viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt, và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ.
    Ung thư, như bệnh bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn cuối.
    Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần biết thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.
    Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều lượng tùy tình trạng bệnh và đáp ứng của bệnh nhân.

    Khởi đầu: Người lớn: có thể từ 5 đến 60mg/ngày, tùy thuộc vào bệnh cần điều trị và thường chia làm 2-4 lần mỗi ngày. 
    Trẻ em: có thể từ 0,14-2mg/kg/ngày hoặc 4-60mg/m2/ngày, chia làm 4 lần. 
    Cách dùng: 
    Dùng đường uống. 
    Hoà tan viên thuốc vào một lượng nước uống vừa đủ (khoảng 20-30ml). Không dùng sữa, trà, cà phê hoặc các thức uống có gas, có cồn hoặc calcium để pha thuốc.

    Chống chỉ định:

    Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.

    Đã biết quá mẫn với Prednisolon .

    Nhiễm trùng da do virus, nấm hoặc lao.

    Đang dùng vaccin virus sống.

    Tương tác thuốc:

    Prednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytochrom P450, và là cơ chất của enzym P450 CYP 3A, do đó thuốc này tác động đến chuyển hóa của ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.

    Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của Prednisolon.

    Prednisolon có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn.

    Tránh dùng đồng thời Prednisolon với thuốc chống viêm không steroid vì có thể gây loét dạ dày.

    Tác dụng phụ:

    Những tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhiều nhất khi dùng prednisolon liều cao và dài ngày.

    Prednisolon ức chế tổng hợp prostaglandin và như vậy làm mất tác dụng của prostaglandin trên đường tiêu hóa tức là làm mất tác dụng ức chế tiết acid dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày.

    Thường gặp:

    – Thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động.

    – Tiêu hóa: Tăng ngon miệng, khó tiêu.

    – Da: Rậm lông.

    – Nội tiết và chuyển hóa: Đái tháo đường.

    – Thần kinh – cơ và xương: Đau khớp.

    – Mắt: Đục thủy tinh thể, glôcôm.

    – Hô hấp: Chảy máu cam.

    Ít găp:

    – Thần kinh trung ương: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, giả u não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái.

    – Tim mạch: Phù, tăng huyết áp.

    – Da: Trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố da.

    – Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng dạng Cushing, ức chế trục tuyến yên – thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali – huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ

    natri và nước, tăng glucose huyết.

    – Tiêu hóa: Loét dạ dày – tá tràng, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy.

    – Thần kinh – cơ và xương: Yếu cơ, loãng xương, gẫy xương.

    Hướng dẫn xử trí tác dụng không mong muốn:

    – Trong những chỉ định cấp, trừ bệnh bạch cầu và choáng phản vệ, nên sử dụng glucocorticoid với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có hiệu lực lâm sàng.

    – Sau điều trị dài ngày với glucocorticoid, có khả năng xảy ra ức chế trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận, do đó bắt buộc phải giảm liều glucocorticoid từng bước một, thay vì ngừng đột ngột. Có thể áp dụng qui trình giảm liều của prednisolon là: cứ 3 đến 7 ngày giảm 2,5 – 5mg, cho đến khi đạt liều sinh lý prednisolon xấp xỉ 5mg. Nếu bệnh xấu đi khi giảm thuốc, tăng liều prednisolon và sau đó giảm liều prednisolon từ

    từ hơn.

    – Dùng một liều duy nhất trong ngày ít gây tác dụng phụ hơn dùng những liều chia nhỏ trong ngày, và liệu pháp cách nhật là biện pháp tốt để giảm thiểu sự ức chế tuyến thượng thận và giảm thiểu những tác dụng phụ khác. Trong liệu pháp cách nhật, cứ hai ngày một íần dùng một liều duy nhất, vào buổi sáng.

    – Theo dõi và đánh giá định kỳ những thông số về loãng xương, tạo huyết, dung nạp glucose, những tác dụng trên mắt và huyết áp.

    – Dự phòng loét dạ dày và tá tràng bằng các thuốc kháng histamin hoặc các thuốc ức chế bơm proton khi dùng liều cao corticosteroid toàn thân.

    – Tất cả người bệnh điều trị dài hạn với glucocorticoid đều cần dùng thêm calcitonin, calcitriol và bổ sung calci để dự phòng loãng xương.

    – Những người có khả năng bị ức chế miễn dịch do glucocorticoid càn được cảnh báo về khả năng dễ bị nhiễm khuẩn.

    Thông báo cho Bác sỹ những tấc dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Sử dụng thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông (ruột, mạch máu), rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.

    Do nguy cơ có những tác dụng không mong muốn, nên phải sử dụng thận trọng corticosteroid toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được.

    Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.

    Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccin.

    Thông tin thành phần Prednisolone

    Dược lực:

    Prednisolone là thuốc chống viêm corticosteroid.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sinh khả dụng theo đường uống cuae prednisolon xấp xỉ 82%. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt từ 1 – 2 giờ sau khi dùng thuốc.

    -Phân bố: Prednisolon liên kết với protein huyết tương khoảng 90 – 95%. Độ thanh thải của prednisolon khoảng 7,2 – 10,3 ml/phút/kg. Thể tích phân bố của thuốc khoảng 1,3 – 1,7 l/kg.

    – Chuyển hoá: Prednisolon được chuyển hoá ở gan và những chất chuyển hoá là dạng ester sulfat và glucuronid.

    – Thải trừ: chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hoá. Thời gian bán thải xấp xỉ 1,7 – 2,7 giờ.

    Tác dụng :

    Prednisolon là một glucocorticoid có tác dụng rõ rệt chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.

    Prednisolon chỉ có tác dụng mineralocorticoid yếu, vì vậy nếu dùng thuốc trong thời gian có rất ít nguy cơ giữ Natri và phù. Tác dụng chống viêm của prednisolon có hiệu lực bằng 4 mg methylprednisolon và bằng 20 mg hydrocortison.

    Prednisolon ức chế bạch cầu thoát mạch và xâm nhiễm vào mô bị viêm. Prednisolon dùng đường toàn thân làm giảm số lượng các tế bào lympho, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên và giảm sự di chuyển củachúng vào vùng bị viêm. Thuốc còn ức chế chức năng của các tế bào lympho và của các đại thực bào ở mô.

    Prednisolon còn giảm tổng hoqựp prostaglandin do ức chế phospholipase A2. Corticosteroid cũng làm tăng nồng độ lipocortin, ức chế phospholipase A2. Cuối cùng thuốc làm giảm sự xuất hiện cyclooxygenase ở những tế bào viêm, do đó làm giảm lượng enzym để sản sinh prostaglandin.

    Prednisolon làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và các nội độc tố vi khuẩn và do làm giảm lượng histamin giải phóng bởi bạch cầu ưa base.

    Tác dụng ức chế miễn dịch của glucocorticoid phần lớn do những tác dụng nêu trên.

    Với liều thấp, glucocorticoid có tác ụng chống viêm, với liều cao glucocorticoid có tác dụng ức chế miễn dịch.

    Prednisolon có hiệu lực trong hen phế quản nặng, chứng tỏ vai trò của viêm trong sinh bệnh học miễn dịch của bệnh này.

    Chỉ định :

    Viêm mống mắt, viêm mống mắt-thể mi, viêm củng mạc, viêm thượng cũng mạc, viêm màng bồ đào. 

    Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch: viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng bao gồm cả phản vệ. 

    Ung thư như bệnh bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn cuối.

    Liều lượng – cách dùng:

    Đường dùng và liều lượng prednisolon phụ thuộc vào bệnh cần điều trị và đáp ứng của người bệnh.

    – Dạng uống: Liều khởi đầu cho người lớn có thể từ 5 đến 60 mg/ ngày, tùy thuộc vào bệnh cần điều trị và thường chia làm 2 đến 4 lần mỗi ngày.

    Liều cho trẻ em có thể từ 0,14 đến 2 mg / kg/ ngày, chia làm 4 lần mỗi ngày. Khi cần phải điều trị Prednisolon uống thời gian dài, nên dùng thuốc cách nhật, một lần duy nhất vào buổi sáng, sau khi điều trị phải ngừng thuốc dần từng bước.

    Chống chỉ định :

    Nhiễm trùng mắt chảy mủ cấp tính chưa điều trị, nhiễm Herpes simplex bề mặt cấp (viêm gai giác mạc), bệnh thủy đậu, bệnh đậu bò, các bệnh giác mạc và kết mạc khác do virus, lao mắt, nấm mắt.

    Nhiễm khuẩn nặng trừ shock nhiễm khuẩn và lao màng não.

    Đã quá mẫn với prednisolon.

    Nhiễm trùng do do virus, nấm hoặc lao.

    Đang dùng vaccin virus sống.

    Tác dụng phụ

    – Rối loạn điện giải: Hạ huyết áp, kiềm máu, giữ nước muối đôi khi gây tăng huyết áp dẫn đến suy tin sung huyết.

    – Rối loạn nội tiết chuyển hóa: hội chứng Cushing; ngừng tiết ACTH, (có khi vĩnh viễn), giảm dung nạp glucose hồi phục được, đái đường tiềm ẩn, ngừng tăng trưởng ở trẻ em, đôi khi kinh nguyệt không đều, rậm lông.

    – Rối loạn cơ xương: teo cơ, yếu cơ, loãng xương (có khi vĩnh viễn, gãy xương bệnh lý, đặc biệt lún đốt sống, hoại thư xương không nhiễm khuẩn của cổ xương đùi, đưt dây chằng.

    – Rối loạn tiêu hóa: loét dạ dày-tá tràng, xuất huyết, thủng, loét ruột non, viêm tuy cấp.

    – Rối lọan da: teo da, chậm liền sẹo, ban xuất huyết, bầm máu, mụn trứng cá, rậm lông.

    – Rối loạn thần kinh: hưng phấn quá độ, sảng khoái, rối lọan giấc ngủ. Hiếm khi hưng cảm quá độ, lẫn tâm thần, sảng mộng, co giật khi ngưng dùng thuốc.

    – Rối loạn mắt: tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể-tăng áp lực nội sọ(do ngừng thuốc đột ngột).

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ceteco Prednisolon và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ceteco Prednisolon bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Ceteco Prednisolon cập nhật ngày 07/01/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Ceteco-Prednisolon&VD-27173-17

  • Thuốc Prednison 5mg

    Thuốc Prednison 5mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Prednison 5mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Prednison 5mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Prednison 5mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Prednison 5mg

    Prednison 5mg
    Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
    Dạng bào chế:Viên nang cứng (tím bạc/hồng bạc)
    Đóng gói:Chai 200 viên

    Thành phần:

    Prednison 5mg
    SĐK:VD-33167-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Tipharco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Tipharco
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Các bệnh lý khớp, bệnh chất tạo keo, da, mắt, hô hấp, huyết học, thận & dị ứng đáp ứng với corticosteroids.

    Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch: viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng bao gồm cả phản vệ. 
    Ung thư như bệnh bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn cuối.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Bệnh lý mãn khởi đầu 5 – 10 mg, tăng dần liều đến khi đạt hiệu quả.

    – Suy thượng thận 2,5 – 10 mg/ngày.

    – Dị ứng, thấp khớp cấp 20 – 30 mg/ngày.

    – Bệnh chất tạo keo 30 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Nhiễm nấm toàn thân, viêm gan siêu virus A, B cấp, loét dạ dàytá tràng.

    Nhiễm trùng mắt chảy mủ cấp tính chưa điều trị, nhiễm Herpes simplex bề mặt cấp (viêm gai giác mạc), bệnh thủy đậu, bệnh đậu bò, các bệnh giác mạc và kết mạc khác do virus, lao mắt, nấm mắt.

    Nhiễm khuẩn nặng trừ shock nhiễm khuẩn và lao màng não.

    Đã quá mẫn với prednisolon.

    Nhiễm trùng do do virus, nấm hoặc lao.

    Đang dùng vaccin virus sống.

    Tương tác thuốc:

    Prednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytocrom P450 và là cơ chất của enzym P450 CYP3A, do đó thuốc này tác động đến chuyển hoá của ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.

    Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của prednisolon.

    Prednisolon có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn.

    Tránh dùng đồng thời prednisolon với thuốc chống viêm không steroid vì có thể gây loét dạ dày.

    Tác dụng phụ:

    Tiền sử viêm giác mạc do nhiễm Herpes simplex. Dùng nhiều và kéo dài.

    Sử dụng thận trọng với những người bị loãng xương, người mới nối thông( ruột, mạch máu ), rối loạn tâm thần, loét dạ dày – tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.

    Sử dụng thận trọng prednisolon toàn thân cho người cao tuổi vì nguy cơ những tác dụng không mong muốn.

    Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.

    Khi tiêm trong khớp cần đảm bảo vô trùng tuyệt đối.

    Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccin.

    Trẻ em có thể nhạy cảm hơn với sự ức chế tuyến thượng thận khi điều trị thuốc bôi tại chỗ.

    Chú ý đề phòng:

    Thân trọng khi dùng thuốc cho: Bệnh nhân Lao, Phụ nữ có thai & cho con bú, trẻ em.

    Thông tin thành phần Prednisone

    Dược lực:

    Prednisone là một corticosteroid tuyến thượng thận tổng hợp.

    Dược động học :

    Prednisone hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, sinh khả dụng đường uống cao xấp xỉ 80%. Prednison liên kết mạnh với protein huyết tương trên 90%.

    Prednison chuyển hoá ở gan và những chất chuyển hoá ở gan được bài tiết qua nước tiểu.

    Tác dụng :

    Prednison là một corticosteroid tuyến thượng thận tổng hợp. Corticosteroid là những chất tự nhiên do tuyến thượng thận sản sinh ra. Corticosteroid có đặc tính kháng viêm mạnh, và được dùng rộng rãi điều trị các chứng viêm như viêm khớp, viêm đại tràng, hen, viêm phế quản, một số phát ban trên da, các chứng dị ứng hoặc viêm của mũi và mắt.

    Chỉ định :

    Các bệnh lý khớp, bệnh chất tạo keo, da, mắt, hô hấp, huyết học, thận & dị ứng đáp ứng với corticosteroids.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bệnh lý mãn khởi đầu 5-10mg, tăng dần liều đến liều thấp nhất đạt hiệu quả. Suy thượng thận 2.5-10mg/ngày. Dị ứng, thấp khớp cấp 20-30mg/ngày. Bệnh chất tạo keo 30mg/ngày.

    Chống chỉ định :

    Nhiễm nấm toàn thân, viêm gan siêu vi A, B cấp, loét dạ dày tá tràng.

    Tác dụng phụ

    Phản ứng có hại

    Ứ muối & nước, suy tim, tăng huyết áp, mất K, giảm Ca. Yếu cơ, loãng xương. Loét dạ dày-tá tràng, viêm tụy. Xuất huyết da, giật, tăng áp lực nội sọ, rối loạn kinh nguyệt, chậm tăng trưởng ở trẻ em, đục thủy tinh thể.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Prednison 5mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Prednison 5mg bình luận cuối bài viết.