hacklink hack forum hacklink film izle hacklink bettiltbettilt girişjojobetankara vidanjörmostbetlink 5k depositgiftcardmall/mygiftchargebackneue online casinotest-anahtar-1Sahabet girişHoliganbetjojobetcasibomngsbahiscasibomdizipalholiganbet 1204lunabetmarsbahisgrandpashabet girişmatbet girişBetandreas AZ 27jojobetjojobetgrandpashabet girişvdcasinoizmir escortสล็อตเว็บตรงcasibomjojobetGorilla Casinojojobettaraftarium24bettiltjojobetroyalbet girişcasibom giriş#jojobetcasibomgrandpashabetpusulabetpusulabetmatbetpusulabetaviatorholiganbetmarsbahisjojobet güncel girişJojobetgrandpashabetviabahisjojobetสล็อตสล็อตhttps://mtweek.com/grandpashabetromabetjojobetjojobet girişPusulabetcasibomgrandpashabetholiganbet

Thẻ: Prednisone

  • Thuốc Prednisolone là gì? Lợi ích của Hydrocolacyl như thế nào?

    Thuốc Prednisolone là gì? Lợi ích của Hydrocolacyl như thế nào?

    Thuốc Hydrocolacyl là một sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa. Lợi ích của Hydrocolacyl  được dùng cho các trường hợp viêm và dị ứng nhất là viêm khớp dạng thấp, viêm đại tràng, hen phế quản, bệnh bạch cầu, Lupus ban đỏ, và các bệnh liên quan đến đáp ứng miễn dịch quá mức.

    Thuốc Prednisolone là gì?

    Hydrocolacyl là một sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Khánh Hòa, là thuốc thường xuyên được dùng cho các trường hợp viêm và dị ứng nhất là viêm khớp dạng thấp, viêm đại tràng, hen phế quản, bệnh bạch cầu, Lupus ban đỏ, và các bệnh liên quan đến đáp ứng miễn dịch quá mức. Trong một viên nén Hydrocolacyl có thành phần là Prednisolon acetat với hàm lượng hoạt chất:

    • Prednisolon 5mg
    • Tá dược gồm: Tinh bột mì, DST, Lactose, Màu vàng Quinolein, Saccharin sodium, Màu đỏ Allura, Hương dâu, Magnesi stearat, Povidon, Aerosil,….

    Prednisolone là một glucocorticoid tương tự như cortisol được sử dụng với tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch, chống ung thư và co mạch.

    Lợi ích của Hydrocolacyl đối với sức khỏe

    Hydrocolacyl chứa hoạt chất Prednisolone là một corticosteroid với chủ yếu glucocorticoid và thấp mineralocorticoid hoạt động.

    Lợi ích của Hydrocolacyl hữu ích để điều trị một loạt các viêm và tự miễn điều kiện như: hen suyễn, viêm màng bồ đào, mủ da gangrenosum, viêm khớp dạng thấp, nổi mề đay, phù mạch, loét viêm đại tràng , viêm màng ngoài tim, viêm động mạch thái dương và bệnh Crohn, Bell bại ,đa xơ cứng , đau đầu từng đám, viêm mạch , bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính và viêm gan tự miễn , lupus ban đỏ hệ thống , bệnh Kawasaki, viêm cơ da và bệnh sarcoidosis.

    Prednisolone cũng có thể được sử dụng cho các phản ứng dị ứng, từ dị ứng theo mùa đến phản ứng dị ứng thuốc.

    Prednisone cũng có thể giúp tránh đào thải nội tạng sau khi ghép thận, vì nó có khả năng làm giảm phản ứng của hệ miễn dịch đối với thận mới. Cơ thể nhận biết cơ quan được cấy ghép là một khối ngoại lai. Điều này kích hoạt phản ứng của hệ thống miễn dịch của cơ thể để tấn công nó.

    Prednisone cũng có thể được sử dụng để kiểm soát các rối loạn thận khác, bao gồm: Xơ vữa cầu thận khu trú  (FSGS); Bệnh thay đổi tối thiểu  (MCD); Bệnh thận IGA. Những tình trạng này có thể dẫn đến  hội chứng thận hư . Kết quả là, một lượng lớn protein bị rò rỉ vào nước tiểu. Điều này làm giảm lượng protein trong máu của bạn, được gọi là  protein niệu . Prednisone được sử dụng để giúp giảm protein niệu trong những rối loạn này.

    Corticosteroid ức chế phản ứng viêm đối với nhiều tác nhân kích thích và nó được cho là làm chậm hoặc làm chậm quá trình lành vết thương. Chúng ức chế sự phù nề, lắng đọng fibrin, giãn nở mao mạch, di chuyển bạch cầu , tăng sinh mao mạch, tăng sinh nguyên bào sợi, lắng đọng collagen và hình thành sẹo do viêm.

    Thông tin quan trọng về Prednisolone (Hydrocolacyl)

    Prednisone điều trị nhiều tình trạng khác nhau như rối loạn dị ứng, tình trạng da, viêm loét đại tràng, viêm khớp, lupus, bệnh vẩy nến hoặc rối loạn hô hấp.

    Bạn nên tránh dùng prednisone nếu bạn bị nhiễm nấm cần dùng thuốc kháng nấm đường uống. Thuốc chống nấm tại chỗ có thể không phải là vấn đề, nhưng hãy luôn cho bác sĩ biết bạn đang dùng loại thuốc nào trước khi bắt đầu dùng Prednisone.

    Thuốc steroid có thể làm suy yếu hệ thống miễn dịch của bạn, khiến bạn dễ bị nhiễm trùng. Tránh ở gần những người bị bệnh hoặc bị nhiễm trùng. Không nhận vắc xin sống khi đang sử dụng prednisone.

    Gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn bị khó thở, đau dữ dội ở bụng trên, phân có máu hoặc hắc ín, trầm cảm nặng, thay đổi tính cách hoặc hành vi, các vấn đề về thị lực hoặc đau mắt.

    Bạn không nên ngừng sử dụng prednisone đột ngột. Làm theo hướng dẫn của bác sĩ về việc giảm liều của bạn.

    Lợi ích của Hydrocolacyl
    Lợi ích của Hydrocolacyl

    Bảo quản Hydrocolacyl như thế nào?

    Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

    Không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn.

    Xem thêm:

    Nguồn uy tín: https://nhathuoclp.com/thuoc-hydrocolacyl-5mg-prednisolone/

  • Thuốc Pred Forte

    Thuốc Pred Forte

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Pred Forte công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Pred Forte điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Pred Forte ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Pred Forte

    Pred Forte
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế: Hỗn dịch nhỏ mắt
    Đóng gói: Hộp 1 chai 5ml

    Thành phần:

    Prednisolon acetat
    Hàm lượng:
    1% w/v (10 mg/ml)
    SĐK:VN-14893-12
    Nhà sản xuất: Allergan Pharm (Ireland)., Ltd – AI LEN
    Nhà đăng ký: Allergan, Inc.
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Viêm kết mạc không mưng mủ, viêm mí mắt, viêm củng mạc, viêm giác mạc không do herpes, viêm túi lệ, điều trị dự phòng tiếp theo phẫu thuật mắt, lấy dị vật, bị bỏng nhiệt hay hóa học, trầy, rách da hoặc do chấn thương mắt.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Ðiều trị mi mắt: 1 giọt mỗi 3-4 giờ, nhắm mắt lại chùi phần thừa trên mi & mép bờ mi.

    – Ðiều trị vùng da xung quanh mắt: khi mắt hoặc mi mắt đồng thời bị viêm gồm cả da xung quanh thì có thể nhỏ rộng ra bề mặt & để cho khô.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Bệnh herpes cấp tính, viêm giác mạc dạng đuôi gai, bệnh đậu bò, bệnh thủy đậu, bệnh do virus khác của giác mạc & kết mạc, lao mắt, nấm mắt.

    Chú ý đề phòng:

    Dùng kéo dài: gây mỏng giác mạc, củng mạc & thủng, bội nhiễm. Phụ nữ có thai, trẻ em không dùng.

    Thông tin thành phần Prednisolone

    Dược lực:

    Prednisolone là thuốc chống viêm corticosteroid.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sinh khả dụng theo đường uống cuae prednisolon xấp xỉ 82%. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt từ 1 – 2 giờ sau khi dùng thuốc.

    -Phân bố: Prednisolon liên kết với protein huyết tương khoảng 90 – 95%. Độ thanh thải của prednisolon khoảng 7,2 – 10,3 ml/phút/kg. Thể tích phân bố của thuốc khoảng 1,3 – 1,7 l/kg.

    – Chuyển hoá: Prednisolon được chuyển hoá ở gan và những chất chuyển hoá là dạng ester sulfat và glucuronid.

    – Thải trừ: chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hoá. Thời gian bán thải xấp xỉ 1,7 – 2,7 giờ.

    Tác dụng :

    Prednisolon là một glucocorticoid có tác dụng rõ rệt chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.

    Prednisolon chỉ có tác dụng mineralocorticoid yếu, vì vậy nếu dùng thuốc trong thời gian có rất ít nguy cơ giữ Natri và phù. Tác dụng chống viêm của prednisolon có hiệu lực bằng 4 mg methylprednisolon và bằng 20 mg hydrocortison.

    Prednisolon ức chế bạch cầu thoát mạch và xâm nhiễm vào mô bị viêm. Prednisolon dùng đường toàn thân làm giảm số lượng các tế bào lympho, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên và giảm sự di chuyển củachúng vào vùng bị viêm. Thuốc còn ức chế chức năng của các tế bào lympho và của các đại thực bào ở mô.

    Prednisolon còn giảm tổng hoqựp prostaglandin do ức chế phospholipase A2. Corticosteroid cũng làm tăng nồng độ lipocortin, ức chế phospholipase A2. Cuối cùng thuốc làm giảm sự xuất hiện cyclooxygenase ở những tế bào viêm, do đó làm giảm lượng enzym để sản sinh prostaglandin.

    Prednisolon làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và các nội độc tố vi khuẩn và do làm giảm lượng histamin giải phóng bởi bạch cầu ưa base.

    Tác dụng ức chế miễn dịch của glucocorticoid phần lớn do những tác dụng nêu trên.

    Với liều thấp, glucocorticoid có tác ụng chống viêm, với liều cao glucocorticoid có tác dụng ức chế miễn dịch.

    Prednisolon có hiệu lực trong hen phế quản nặng, chứng tỏ vai trò của viêm trong sinh bệnh học miễn dịch của bệnh này.

    Chỉ định :

    Viêm mống mắt, viêm mống mắt-thể mi, viêm củng mạc, viêm thượng cũng mạc, viêm màng bồ đào. 

    Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch: viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng bao gồm cả phản vệ. 

    Ung thư như bệnh bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn cuối.

    Liều lượng – cách dùng:

    Đường dùng và liều lượng prednisolon phụ thuộc vào bệnh cần điều trị và đáp ứng của người bệnh.

    – Dạng uống: Liều khởi đầu cho người lớn có thể từ 5 đến 60 mg/ ngày, tùy thuộc vào bệnh cần điều trị và thường chia làm 2 đến 4 lần mỗi ngày.

    Liều cho trẻ em có thể từ 0,14 đến 2 mg / kg/ ngày, chia làm 4 lần mỗi ngày. Khi cần phải điều trị Prednisolon uống thời gian dài, nên dùng thuốc cách nhật, một lần duy nhất vào buổi sáng, sau khi điều trị phải ngừng thuốc dần từng bước.

    Chống chỉ định :

    Nhiễm trùng mắt chảy mủ cấp tính chưa điều trị, nhiễm Herpes simplex bề mặt cấp (viêm gai giác mạc), bệnh thủy đậu, bệnh đậu bò, các bệnh giác mạc và kết mạc khác do virus, lao mắt, nấm mắt.

    Nhiễm khuẩn nặng trừ shock nhiễm khuẩn và lao màng não.

    Đã quá mẫn với prednisolon.

    Nhiễm trùng do do virus, nấm hoặc lao.

    Đang dùng vaccin virus sống.

    Tác dụng phụ

    – Rối loạn điện giải: Hạ huyết áp, kiềm máu, giữ nước muối đôi khi gây tăng huyết áp dẫn đến suy tin sung huyết.

    – Rối loạn nội tiết chuyển hóa: hội chứng Cushing; ngừng tiết ACTH, (có khi vĩnh viễn), giảm dung nạp glucose hồi phục được, đái đường tiềm ẩn, ngừng tăng trưởng ở trẻ em, đôi khi kinh nguyệt không đều, rậm lông.

    – Rối loạn cơ xương: teo cơ, yếu cơ, loãng xương (có khi vĩnh viễn, gãy xương bệnh lý, đặc biệt lún đốt sống, hoại thư xương không nhiễm khuẩn của cổ xương đùi, đưt dây chằng.

    – Rối loạn tiêu hóa: loét dạ dày-tá tràng, xuất huyết, thủng, loét ruột non, viêm tuy cấp.

    – Rối lọan da: teo da, chậm liền sẹo, ban xuất huyết, bầm máu, mụn trứng cá, rậm lông.

    – Rối loạn thần kinh: hưng phấn quá độ, sảng khoái, rối lọan giấc ngủ. Hiếm khi hưng cảm quá độ, lẫn tâm thần, sảng mộng, co giật khi ngưng dùng thuốc.

    – Rối loạn mắt: tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể-tăng áp lực nội sọ(do ngừng thuốc đột ngột).

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pred Forte và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Pred Forte bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Pred Forte cập nhật ngày 06/01/2021: https://www.drugs.com/mtm/pred-forte-ophthalmic.html