hacklink hack forum hacklink film izle hacklink link 5k depositgiftcardmall/mygiftmersin Escort Bayantaraftarium24jojobetaviatorสล็อตสล็อตhttps://mtweek.com/best eSIM plan travelsahabetonwindinamobetkulisbetonwinen iyi slot siteleriholiganbetjojobetjojobet girişmeritking girişmaxwin girişmostbetbetsmovemeritkingmatbetzlibrarymarsbahisHoliganbetMeritbetbeste casino zonder cruksExtrabet Girişİzmir escortdeneme bonusu veren sitelerdeneme bonusu veren sitelermeritkingmarsbahispusulabetdeneme bonusu veren sitelerdeneme bonusu veren sitelerdeneme bonusu veren sitelerjojobetrestbet girişimajbetimajbet girişmarsbahismeritking

Danh mục: THUỐC CHỮ F

  • Thuốc Fareso 40

    Thuốc Fareso 40

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Fareso 40 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Fareso 40 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Fareso 40 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Fareso 40

    Fareso 40
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén bao tan trong ruột
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Esomeprazol (dưới dạng Esomeprazol magnesium dihydrat) 40mg
    SĐK:VN-19097-15
    Nhà sản xuất: Farma Glow – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Tiền Giang
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    * Người lớn:

    Thuốc được chỉ định cho các trường hợp: 


     • Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD)

    – Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược  

    – Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát

    – Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) 
    • Kết hợp với một phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori và- Chữa lành loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori và

    – Phòng ngừa tái phát loét dạ dày-tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori.  
    • Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) liên tục- Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID.

    – Phòng ngừa loét dạ dày và loét tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ.
     • Điều trị kéo dài sau khi đã điều trị phòng ngừa tái xuất huyết do loét dạ dày tá tràng bằng đường tĩnh mạch.
    • Điều trị hội chứng Zollinger Ellison
    * Trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên:
     • Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD)
    – Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược

     
    – Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát
    – Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày –thực quản (GERD). 
    •Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori.

    Liều lượng – Cách dùng

    Loét tá tràng 20 mg/ngày x 2-4 tuần.

    Loét dạ dày & viêm thực quản trào ngược 20 mg/ngày x 4-8 tuần. 

    Có thể tăng 40 mg/ngày ở bệnh nhân đề kháng với các trị liệu khác.

    Hội chứng Zollinger-Ellison 60 mg/ngày. 
    Dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng 20-40 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Tiền sử quá mẫn với esomeprazole, phân nhóm benzimidazole hay các thành phần khác trong công thức.

    Tương tác thuốc:

    Esomeprazole ức chế CYP2C19, men chính chuyển hoá esomeprazole. Do vậy, khi esomeprazole được dùng chung với các thuốc chuyển hoá bằng CYP2C29 như diazepam, citalỏpam, imipram, imipramine, clomipramine, phenytoin…, nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều dùng.

    Tác dụng phụ:

    Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các chương trình nghiên cứu lâm sàng của esomeprazole. Không có phản ứng nào liên quan đến liều dùng.

    Thường gặp (>1/100,1/1000, 1/10.1000,Các phản ứng ngoại ý được ghi nhận đối với hỗn hợp racemic (omeprazole) và có thể xảy ra với esomeprazole: Hệ thần kinh trung ương và ngoại vị: Dị cảm, buồn ngủ, mất ngủ, chóng mặt. Lú lẫn tâm thần có thể hồi phục, kích động, nóng nảy, trầm cảm và ảo giác chủ yếu ở bệnh nhân mắc bệnh nặng. Nội tiết: nữ hoá tuyến vú. Tiêu hoá: Viêm miệng và bệnh nấm Candida đường tiêu hoá; Huyết học: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt và giảm toàn bộ tế bào máu.

    Gan: tăng men gan, bênh não ở bệnh nhân trước đó mắc bệnh gan nặng: viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan.

    Cơ xương: Đau khớp, yếu cơ và đau cơ.

    Da: Nổi mẩn, nhạy cảm ánh sáng hồng ban da dạng, hội chứng Stevens-Johnson hoại tử biểu bì gây độc (TEN), rụng tóc.

    Các phản ứng ngoại ý khác mệt mỏi, phản ứng quá mẫn như: phù mạch, sốt, co thắt phế quản, viêm thận kẽ.Tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, nhìn mờ rối loạn vị giác và giảm natri máu.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú. Cần loại trừ bệnh ác tính trong trường hợp nghi ngờ loét dạ dày.

    Thông tin thành phần Esomeprazole

    Dược lực:

    Thuốc ức chế bơm proton.

    Dược động học :

    Phân bố

    Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái hằng định trên người khoẻ mạnh khoảng 0,22 L/kg thể trọng. Esomeprazole sodium gắn kết 97% với protein huyết tương.

    Chuyển hóa và bài tiết

    Esomeprazole sodium được chuyển hóa hoàn toàn qua hệ thống cytochrome P450 (CYP). Phần chính của quá trình chuyển hóa Esomeprazole sodium phụ thuộc vào men CYP2C19 đa hình thái, tạo thành các chất chuyển hóa hydroxy và desmethyl của Esomeprazole sodium. Phần còn lại của quá trình chuyển hóa phụ thuộc vào một chất đồng dạng đặc hiệu khác, CYP3A4, tạo thành Esomeprazole sodium sulphone, chất chuyển hóa chính trong huyết tương.

    Các tham số dưới đây chủ yếu phản ánh dược động học ở những cá nhân có men chức năng CYP2C19, là nhóm người chuyển hoá mạnh.

    Tổng độ thanh thải huyết tương khoảng 17L/giờ sau khi dùng liều đơn và khoảng 9L/giờ sau khi dùng liều lặp lại. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,3 giờ sau khi dùng liều lặp lại 1 lần/ngày. Nồng độ và thời gian tiếp xúc (AUC) tăng lên sau khi dùng lặp lại Esomeprazole sodium. Sự tăng này phụ thuộc theo liều và đưa đến kết quả là có mối liên hệ không tuyến tính giữa AUC và liều dùng sau khi dùng liều lặp lại. Sự phụ thuộc vào thời gian và liều dùng này là do sự giảm chuyển hóa ở giai đoạn đầu qua gan và giảm độ thanh thải toàn thân có lẽ do sự ức chế men CYP2C19 của Esomeprazole sodium và/hoặc chất chuyển hóa sulphone.

    Esomeprazole sodium thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều dùng mà không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1lần/ngày.

    Sau khi dùng liều lặp lại 40 mg tiêm tĩnh mạch, nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương là khoảng 13,6mcmol/L. Nồng độ đỉnh trung bình của thuốc ở dạng uống tương ứng trong huyết tương là khoảng 4,6mcmol/L. Có thể ghi nhận một tỷ lệ tăng nhẹ (khoảng 30%) về mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian sau khi tiêm tĩnh mạch so với dạng uống.

    Các chất chuyển hóa chính của Esomeprazole sodium không ảnh hưởng đến sự tiết acid dạ dày. Khoảng 80% Esomeprazole sodium liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, phần còn lại qua phân. Ít hơn 1% thuốc dạng không đổi được tìm thấy trong nước tiểu.

    Các nhóm bệnh nhân đặc biệt

    Khoảng 1-2% dân số không có men chức năng CYP2C19 và được gọi là nhóm người chuyển hóa kém. Ở các cá nhân này, sự chuyển hoá của Esomeprazole sodium được xúc tác chủ yếu bởi CYP3A4. Sau khi dùng liều lặp lại Esomeprazole sodium 40 mg dạng uống, 1lần/ngày, mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian trung bình ở người chuyển hóa kém cao hơn khoảng 100% so với bệnh nhân có men chức năng CYP2C19 (nhóm người chuyển hóa mạnh). Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương tăng khoảng 60%. Sự khác biệt tương tự cũng được ghi nhận đối với Esomeprazole sodium tiêm tĩnh mạch. Những ghi nhận này không ảnh hưởng đến liều dùng Esomeprazole sodium.

    Sự chuyển hóa của Esomeprazole sodium không thay đổi đáng kể ở bệnh nhân cao tuổi (71-80 tuổi).

    Sau khi dùng liều đơn Esomeprazole sodium 40 mg dạng uống, mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian ở phụ nữ cao hơn nam giới khoảng 30%. Không ghi nhận có sự khác biệt về mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian giữa các giới tính sau khi dùng liều lặp lại 1lần/ngày. Sự khác biệt tương tự cũng được ghi nhận khi dùng Esomeprazole sodium đường tĩnh mạch. Những ghi nhận này không ảnh hưởng đến liều dùng Esomeprazole sodium.

    Sự chuyển hóa của Esomeprazole sodium có thể bị suy giảm ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan từ nhẹ đến trung bình. Tốc độ chuyển hóa giảm ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng, dẫn đến làm tăng gấp đôi mức tiếp xúc theo nồng độ và thời gian của Esomeprazole sodium. Vì vậy, không dùng quá liều tối đa 20 mg ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan nặng. Esomeprazole sodium hoặc các chất chuyển hóa chính không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1lần/ngày.

    Chưa có nghiên cứu nào được thực hiện trên bệnh nhân giảm chức năng thận. Vì thận chịu trách nhiệm trong việc bài tiết các chất chuyển hóa của Esomeprazole sodium nhưng không chịu trách nhiệm cho sự đào thải thuốc dưới dạng không đổi, người ta cho là sự chuyển hóa của Esomeprazole sodium không thay đổi ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

    Tác dụng :

    Esomeprazole sodium là dạng đồng phân S-của omeprazole và làm giảm sự bài tiết acid dạ dày bằng một cơ chế tác động chuyên biệt. Thuốc là chất ức chế đặc hiệu bơm acid ở tế bào thành. Cả hai dạng đồng phân R-và S-của omeprazole đều có tác động dược lực học tương tự.

    Vị trí và cơ chế tác động

    Esomeprazole sodium là một chất kiềm yếu, được tập trung và biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid cao ở ống tiểu quản chế tiết của tế bào thành, tại đây thuốc ức chế men H+K+-ATPase (bơm acid) và ức chế cả sự tiết dịch cơ bản lẫn sự tiết dịch do kích thích.

    Tác động lên sự tiết acid dịch vị

    Sau 5 ngày dùng liều uống Esomeprazole sodium 20 mg và 40 mg, độ pH trong dạ dày > 4 đã được duy trì trong thời gian trung bình tương ứng là 13 và 17 giờ trong vòng 24 giờ ở bệnh nhân trào ngược dạ dày thực quản có triệu chứng. Tác động này giống nhau bất kể Esomeprazole sodium được dùng đường uống hoặc đường tĩnh mạch.

    Khi dùng AUC như là một tham số đại diện cho nồng độ thuốc trong huyết tương, người ta đã chứng minh được có mối liên hệ giữa sự ức chế tiết acid với nồng độ thuốc và thời gian tiếp xúc sau khi dùng Esomeprazole sodium dạng uống.

    Tác động trị liệu của sự ức chế acid

    Khi dùng Esomeprazole sodium 40 mg dạng uống, khoảng 78% bệnh nhân viêm thực quản do trào ngược được chữa lành sau 4 tuần và 93% được chữa lành sau 8 tuần.

    Các tác động khác có liên quan đến sự ức chế acid

    Trong quá trình điều trị bằng thuốc kháng tiết acid dịch vị, nồng độ gastrin huyết thanh tăng đáp ứng với sự giảm acid dịch vị.

    Tăng số tế bào ELC có lẽ do tăng nồng độ gastrin huyết thanh đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân khi điều trị dài hạn với Esomeprazole sodium dạng uống.

    Sau thời gian dài điều trị bằng thuốc kháng tiết acid dịch vị, nang tuyến dạ dày được ghi nhận xảy ra tương đối thường xuyên hơn. Những thay đổi này, là kết quả sinh lý của sự ức chế mạnh lên tiết acid dịch vị, thì lành tính và có thể phục hồi được.

    Chỉ định :

    Esomeprazole sodium được chỉ định trong bệnh trào ngược dạ dày-thực quản trên bệnh nhân viêm thực quản và/hoặc có triệu chứng trào ngược nặng như là một liệu pháp thay thế cho dạng uống khi liệu pháp dùng qua đường uống không thích hợp.

    Liều lượng – cách dùng:

    Thuốc uống: 

    – Loét tá tràng 20 mg/ngày x 2-4 tuần.  
    – Loét dạ dày & viêm thực quản trào ngược 20 mg/ngày x 4-8 tuần. Có thể tăng 40 mg/ngày ở bệnh nhân đề kháng với các trị liệu khác.
    – Hội chứng Zollinger-Ellison 60 mg/ngày.
    – Dự phòng tái phát loét dạ dày, tá tràng 20-40 mg/ngày.

    Thuốc tiêm:
    Bệnh nhân không thể dùng thuốc qua đường uống có thể điều trị bằng dạng tiêm với liều 20-40mg, 1 lần/ngày.

    Bệnh nhân bị trào ngược thực quản nên được điều trị với liều 40mg, 1 lần/ngày.

    Ðể điều trị triệu chứng bệnh trào ngược, bệnh nhân nên được dùng liều 20mg, 1 lần/ngày.

    Thời gian điều trị qua đường tĩnh mạch thường ngắn và nên chuyển sang dùng thuốc đường uống ngay khi có thể được. 
    Cách sử dụng 
     Ðường tiêm: 
    Liều 40mg

    Dung dịch pha tiêm nên được tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian tối thiểu 3 phút. 
    Liều 20mg:

    Nửa phần dung dịch pha nên được tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian tối thiểu 3 phút. Nên loại bỏ phần dung dịch không sử dụng. 
    Ðường tiêm truyền: 

    Liều 40mg:

    Dung dịch pha tiêm nên được truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 10 đến 30 phút. 
    Liều 20mg:

    Nửa phần dung dịch pha nên được truyền tĩnh mạch trong thời gian tối thiểu 10-30 phút. Nên loại bỏ phần dung dịch không sử dụng. 
    Trẻ em:

    Esomeprazole sodium không nên dùng cho trẻ em vì chưa có dữ liệu.

    Người suy chức năng thận:

    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận. Do kinh nghiệm điều trị cho bệnh nhân suy thận nặng vẫn còn hạn chế, nên thận trọng khi dùng thuốc trên các bệnh nhân này. 
    Người suy chức năng gan:

    Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng gan từ nhẹ đến trung bình. Ðối với bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa 20 mg Esomeprazole sodium mỗi ngày. 
    Người cao tuổi:

    Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi. 
    Hướng dẫn sử dụng: 
    Tiêm:

    Dung dịch tiêm được pha chế bằng cách thêm 5 mL dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch vào lọ thuốc chứa Esomeprazole sodium. Dung dịch tiêm sau khi pha trong suốt và không màu hoặc vàng nhạt.

    Sự phân hủy dung dịch pha chế phụ thuộc vào độ pH cao và vì vậy thuốc chỉ nên pha với dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch. Dung dịch sau khi pha không nên pha trộn hoặc dùng chung một bộ dây truyền với các thuốc khác.

    Dung dịch đã pha nên được kiểm tra bằng mắt thường xem có phần tử lạ và biến màu trước khi dùng. Chỉ sử dụng dung dịch trong suốt.

    Dung dịch đã pha nên được dùng trong vòng 12 giờ sau khi pha. Không bảo quản ở nhiệt độ lớn hơn 25 độ C.

    Dung dịch đã pha nên được tiêm tĩnh mạch trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 phút.

    Nên dùng nửa thể tích pha nếu chỉ dùng 20mg. Phần dung dịch không sử dụng nên được loại bỏ. 
    Tiêm truyền: 
    Dung dịch tiêm truyền được pha chế bằng cách hòa tan thuốc Esomeprazole sodium chứa trong 1 lọ với một thể tích lên đến 100 mL dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch. Dung dịch tiêm sau khi pha trong suốt và không màu hoặc vàng nhạt.

    Sự phân hủy dung dịch pha chế phụ thuộc vào độ pH cao và vì vậy thuốc chỉ nên pha với một thể tích xác định dung dịch NaCl 0,9% dùng đường tĩnh mạch.

    Dung dịch đã pha không nên pha trộn hoặc dùng cùng một bộ dây truyền với các thuốc khác.

    Dung dịch đã pha nên được dùng tách biệt với các thuốc khác. 
    Dung dịch đã pha nên được kiểm tra bằng mắt thường xem có phần tử lạ và biến màu trước khi dùng. Chỉ sử dụng dung dịch trong suốt.

    Dung dịch đã pha này nên được dùng trong vòng 12 giờ sau khi pha. Không bảo quản ở nhiệt độ lớn hơn 25 độ C.

    Dung dịch đã pha nên được tiêm truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 10 đến 30 phút.

    Nên dùng nửa thể tích pha nếu chỉ dùng 20mg. Phần dung dịch không sử dụng nên được loại bỏ. 

    * Không nên dùng thuốc này cùng với các thuốc khác ngoại trừ các thuốc được đề cập đến trong phần Hướng Dẫn Sử Dụng.

    Chống chỉ định :

    Tiền sử quá mẫn với hoạt chất chính Esomeprazole sodium hoặc với các chất khác thuộc phân nhóm benzimidazoles hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc này.

    Tác dụng phụ

    Các phản ứng ngoại ý do thuốc sau đây đã được ghi nhận hay nghi ngờ trong các thử nghiệm lâm sàng của Esomeprazole sodium dùng đường uống hoặc đường tĩnh mạch và sau khi lưu hành dạng uống của thuốc trên thị trường.

    Thường gặp (> 1/100, Nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn, táo bón.

    Ít gặp (> 1/1000, Viêm da, ngứa, nổi mề đay, choáng váng, khô miệng, nhìn mờ.

    Hiếm gặp (> 1/10.000, Phản ứng quá mẫn như phù mạch, phản ứng phản vệ. Tăng men gan. Hội chứng Stevens Johnson, hồng ban đa dạng, đau cơ.

    Các phản ứng ngoại ý sau đây đã được ghi nhận đối với đồng phân racemic (omeprazole) và có thể xảy ra với Esomeprazole sodium:

    Hệ thần kinh trung ương và ngoại vi: Dị cảm, buồn ngủ, mất ngủ, chóng mặt. Lú lẫn tâm thần có thể hồi phục, kích động, nóng nảy, trầm cảm và ảo giác chủ yếu ở bệnh nhân mắc bệnh nặng.

    Nội tiết: Nữ hóa tuyến vú.

    Tiêu hóa: Viêm miệng và bệnh nấm Candida đường tiêu hóa.

    Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt và giảm toàn bộ tế bào máu.

    Gan: Bệnh não ở bệnh nhân trước đó mắc bệnh gan nặng; viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan.

    Cơ xương: Ðau khớp, yếu cơ.

    Da: Nổi mẩn, nhạy cảm ánh sáng, hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), rụng tóc.

    Các phản ứng ngoại ý khác: Mệt mỏi. Phản ứng quá mẫn như: sốt, co thắt phế quản, viêm thận kẽ. Tăng tiết mồ hôi, phù ngoại biên, rối loạn vị giác và giảm natri máu. Tổn thương thị giác không phục hồi được đã được ghi nhận trong một số rất hiếm trường hợp bệnh nhân mắc bệnh trầm trọng đã dùng omeprazole đường tĩnh mạch, đặc biệt khi dùng liều cao, nhưng vẫn chưa xác định mối quan hệ nhân quả giữa việc dùng thuốc và biến cố ngoại ý này.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Fareso 40 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Fareso 40 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Famotidin 40 mg

    Thuốc Famotidin 40 mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Famotidin 40 mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Famotidin 40 mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Famotidin 40 mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Famotidin 40 mg

    Famotidin 40 mg
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Famotidin 40mg
    SĐK:VD-18691-13
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2 (F.T.PHARMA) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm 3/2 (F.T.PHARMA)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Loét dạ dày, tá tràng.

    – Dự phòng tái phát loét.

    – Trạng thái tăng tiết dịch trong hội chứng Zollinger-Ellison.

    – Viêm thực quản do hồi lưu.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: Loét tá tràng 40 mg/ngày hoặc 20 mg x 2 lần/ngày x 4 tuần, nếu cần 6-8 tuần; duy trì: 20 mg trước khi ngủ.

    – Hội chứng Zollinger-Ellison 20 mg/6 giờ, có thể tăng liều khi cần, bệnh nặng 160 mg/6 giờ.

    – Loét dạ dày 40 mg/ngày trước khi ngủ x 4-8 tuần. Suy thận: giảm liều 20 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Hiếm khi nhức đầu, chóng mặt, táo bón, tiêu chảy.

    Chú ý đề phòng:

    Phải loại trừ loét ác tính trước khi điều trị. Suy thận ClCr

    Thông tin thành phần Famotidine

    Dược lực:

    Famotidine làm giảm tiết dịch vị do bị kích thích và dịch vị cơ bản bằng cách đối kháng với histamin tại thụ thể H2 ở các tế bào vách trong niêm mạc dạ dày.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dùng thức ăn hay các thuốc kháng acid đồng thời không có ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. Khi uống, tác dụng phát triển sau 1 giờ và kéo dài 10-12 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch tác dụng tối đa phát triển trong vòng 30 phút. Sinh khả dụng của famotidin là 40-50%.

    – Phân bố: Thuốc gắn với protein huyết tương ở mức trung bình 50%, thuốc qua được dịch não tuỷ, nhau thai và sữa mẹ.

    – Chuyển hoá: Famotidine chuyển hoá qua gan khoảng 30%.

    – Thải trừ: thuốc thải trừ qua thận trên 60% dưới dạng không đổi, thời gian bán thải là 2,3-3,5 giờ; nhưng nếu độ thanh thải creatinin là 10ml/phút, thì thời gian bán thải có thể kéo dài tới 20 giờ; 30-35% liều uống và 65-70% liều tiêm tĩnh mạch được thải trừ qua thận dưới dạng không chuyển hóa.

    Tác dụng :

    Famotidine có công thức tương tự histamin nên các thuốc kháng H2-histamin tranh chấp với histamin tại receptor H2 ở tế bào thành dạ dày, làm ngăn cản tiết dịch vị bởi các nguyên nhân gây tăng tiết histamin ở dạ dày.

    Thuốc làm giảm tiết cả số lượng và nồng độ HCl của dịch vị.

    Famotidin làm giảm bài tiết acid dịch vị mà acid này được kích thích tăng tiết bởi histamin, gastrin, thuốc cường phó giao cảm và kích thích dây thần kinh X. Khả năng làm giảm tiết acid dịch vị của famotidin khoảng 94%.

    Sự bài tiết các dịch tiêu hoá khác và chức năng của dạ dày ít bị ảnh hưởng.

    Chỉ định :

    Loét dạ dày và loét tá tràng, trào ngược dạ dày-thực quản và các tình trạng tăng tiết khác (ví dụ hội chứng Zollinger-Ellison). 

    Dự phòng tái phát loét, dự phòng hít acid trong gây mê (hội chứng Mendelson).

    Liều lượng – cách dùng:

    *Viên nén:

    Loét dạ dày và tá tràng:

    40mg một lần/ngày lúc đi ngủ, hoặc 20mg mỗi lần, uống 2 lần/ngày (vào buổi sáng và buổi tối). Thời gian điều trị là 4-8 tuần.

    Dự phòng tái phát:

    Uống 20mg một lần/ngày, lúc đi ngủ tối.

    Trào ngược dạ dày-thực quản:

    Mỗi lần uống 20mg, 2lần/ngày (vào buổi sáng và buổi tối) trong 6 tuần, nếu có thêm viêm thực quản uống 20-40mg mỗi lần, dùng 2lần/ngày và kéo dài trong 12 tuần.

    Hội chứng Zollinger- Ellison:

    Liều lượng tùy theo từng cá thể, thông thường liều khởi đầu là cứ mỗi 6 giờ thì uống một lần 20mg.

    Dùng liên tục theo đòi hỏi lâm sàng.

    Trong gây mê để dự phòng chứng hít acid:

    Uống 40mg vào buổi tối trước ngày phẫu thuật hay vào buổi sáng của ngày phẫu thuật.

    *Thuốc tiêm:

    Chỉ dùng trong các trường hợp trầm trọng, hoặc khi người bệnh không thể uống.

    Liều thông thường là mỗi lần 20mg, tiêm tĩnh mạch 2lần/ngày (mỗi 12 giờ tiêm một lần).

    Hội chứng Zollinger- Ellison:

    Liều khởi đầu là 20mg tiêm tĩnh mạch, mỗi 6 giờ tiêm một lần, sau đó liều lượng tùy thuộc vào lượng acid tiết ra và tình trạng lâm sàng của người bệnh.

    Trong gây mê dự phòng chứng hít acid:

    Tiêm tĩnh mạch 20mg vào buổi sáng trong ngày phẫu thuật hay tối thiểu là 2 giờ trước khi phẫu thuật.

    Liều tiêm tĩnh mạch đơn không thể cao hơn 20mg. Trong trường hợp tiêm tĩnh mạch, nên pha thuốc trong 5-10ml dung dịch nước muối sinh lý (ống dung môi), sau đó tiêm chậm (tối thiểu là trong 2 phút). Nếu truyền dịch, nên pha thuốc trong 100ml dung dịch glucose 5% và truyền trong 15-30 phút. Chỉ pha dung dịch ngay trước khi dùng. Chỉ dùng dung dịch không màu và trong. Dung dịch đã pha sẽ bền trong ít nhất 24 giờ ở nhiệt độ 25 độ C.

    Trong suy thận:

    Nếu độ thanh thải creatinine 3mg/100ml), thì liều hàng ngày nên giảm xuống 20mg hoặc kéo dài khoảng thời gian giữa các liều lên 36-48 giờ với cả viên nén và thuốc tiêm.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với hoạt chất, mang thai, thời kỳ cho con bú.

    Chống chỉ định với trẻ em vì thiếu các kinh nghiệm cho lứa tuổi này.

    Tác dụng phụ

    Hiếm gặp thân nhiệt cao, nhức đầu, mệt mỏi, tiêu chảy hoặc táo bón, dị ứng, loạn nhịp tim, vàng da ứ mật, tăng transaminase huyết tương, biếng ăn, nôn, buồn nôn, khô miệng. Rất hiếm khi mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, đau cơ, đau khớp, rối loạn tâm thần nhất thời, co thắt phế quản, rụng tóc, trứng cá, ngứa, da khô, ù tai, thay đổi vị giác.

    Có thể kích ứng thoáng qua tại chỗ tiêm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Famotidin 40 mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Famotidin 40 mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Fynkhepar Tablets

    Thuốc Fynkhepar Tablets

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Fynkhepar Tablets công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Fynkhepar Tablets điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Fynkhepar Tablets ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Fynkhepar Tablets

    Fynkhepar Tablets
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Silymarin
    SĐK:VN-7559-09
    Nhà sản xuất: FYNK Pharmaceuticals – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Tú Uyên
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị hỗ trợ các rối loạn chức năng tiêu hóa liên quan đến các bệnh về gan.

    Liều lượng – Cách dùng

    Uống 2 viên (70mg) x 2 – 3 lần/ngày. Hoặc theo hướng dẫn của Bác sĩ.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân bị bệnh não do gan, vàng da do tắc mật và xơ gan do mật nguyên phát.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng cho phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.

    Thông tin thành phần Silymarin

    Dược lực:

    Cây kế sữa (Milk thistle) là một loại thảo mộc có hoa liên quan đến họ cúc. Nó có nguồn gốc từ các nước Địa Trung Hải. Một số người cũng gọi nó là cây kế Mary và cây thánh.
    Cây kế sữa được sử dụng để làm gì?
    Cây kế sữa đôi khi được sử dụng như một phương pháp điều trị tự nhiên cho các vấn đề về gan . Những vấn đề về gan này bao gồm xơ gan , vàng da , viêm gan và rối loạn túi mật .

    Ức chế sự hủy hoại tế bào gan, cải thiện đáng kể sự suy giảm chức năng gan và các triệu chứng viêm gan: giảm nhanh SGPT và các triệu chứng lâm sàng.

    Silymarin là hỗn hợp các flavonolignan được chiết xuất từ cây kế sữa (milk thistle) vốn đã được sử dụng để điều trị các chứng vàng da và rối loạn đường mật. Silymarin có tác dụng ổn định màng tế bào, ngăn cản quá trình xâm nhập của các chất độc vào bên trong tế bào gan, giúp cho tế bào không bị các chất độc xâm nhập và huỷ hoại, do đó nó làm bền vững màng tế bào, duy trì được cấu trúc, chức năng của tế bào.
    Silymarin có tác dụng ức chế sự biến đổi của gan thành các tổ chức xơ, giảm sự hình thành và lắng đọng của các sợi collagen dẫn đến xơ gan.
    Ngoài ra, Silymarin còn bảo vệ tế bào gan, tăng cường chức năng gan và kích thích sự phát triển của các tế bào gan mới để thay thế các tế bào gan cũ bị tổn thương, kích thích phục hồi các tế bào gan đã bị hủy hoại cũng như có tác dụng chống peroxyd hóa lipid, chống viêm, từ đó cải thiện các dấu hiệu cũng như triệu chứng bệnh gan, làm giảm nồng độ các enzym gan trong máu.

    Tác dụng :

    Silymarin có các tác dụng sau:

    – Tăng cường chức năng khử độc của gan.

    Tăng tạo ra các cytochrome P450 trong lưới nội bào (có vai trò quan trọng trong cơ chế khử độc của gan).

    – Kích thích hoạt động tái tạo tế bào gan.

    Làm gia tăng khối lượng gan và protein của microsom.

    – Tăng cường đáp ứng sinh miễn dịch.

    Có hiệu quả đáng kể với các tổn thương gan do các chất gây độc miễn dịch như: CCl4, ketoconazol.

    – Bảo vệ tế bào gan khỏi thương tổn do các chất độc như rượu, các thuốc độc với gan (acetaminophen, kháng sinh, kháng nấm, kháng ung thư, thuốc ngừa thai…).

    Chỉ định :

    Silymarin hỗ trợ  điều trị một số bệnh liên quan đến gan như:

    – viêm gan cấp và mạn tính, suy gan, gan nhiễm mỡ. 

      

    – Bảo vệ tế bào gan và phục hồi chức năng gan cho những người uống rượu, bia, bị ngộ độc thực phẩm, hóa chất.
    – Những người đang sử dụng các thuốc có hại tới tế bào gan như thuốc điều trị bệnh lao, ung thư, đái tháo đường, các thuốc tác động lên thần kinh, thuốc chống viêm không steroid…vv. 
    – Những người có rối loạn chức năng gan với biểu hiện mệt mỏi, chán ăn, ăn khó tiêu, vàng da, dị ứng, bí tiểu tiện, táo bón…vv. 
    – Phòng và điều trị hỗ trợ xơ gan, ung thư gan.

    Liều lượng – cách dùng:

    Bệnh gan & xơ gan do rượu: 2 viên 70mg x 3 lần/ngày, dùng 3-6 tháng. 

    Ðiều trị duy trì: 1 viên 70mg x 3 lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Bệnh nhân hôn mê gan, vàng da tắc mật & xơ gan ứ mật tiên phát.

    Tác dụng phụ

    Một vài bệnh nhân bị nhức đầu & tiêu chảy khi dùng trong những ngày đầu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Fynkhepar Tablets và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Fynkhepar Tablets bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Farnatyl 300

    Thuốc Farnatyl 300

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Farnatyl 300 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Farnatyl 300 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Farnatyl 300 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Farnatyl 300

    Farnatyl 300
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên. Hộp 1 lọ 30 viên

    Thành phần:

    Nizatidin 300mg
    SĐK:VD-33590-19
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược phẩm TW1( Pharbaco)
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Loét dạ dày, tá tràng tiến triển.

    – Trào ngược dạ dày thực quản.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Loét tá tràng tiến triển: 300 mg/ngày, uống vào buổi tối hoặc 150 mg x 2 lần/ngày. Phòng ngừa tái phát 150 mg/ngày.

    – Loét dạ dày lành tính tiến triển: 300 mg/ngày, uống vào buổi tối hoặc 150 mg x 2 lần/ngày.

    – Trào ngược dạ dày thực quản: 150 mg x 2 lần/ngày, có thể lên đến 300 mg x 2 lần/ngày. Chỉnh liều khi suy thận.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn cảm với thuốc & các thuốc đối kháng thụ thể H2 khác.

    Tác dụng phụ:

    Thiếu máu, nổi mề đay, tổn thương tế bào gan.

    Chú ý đề phòng:

    – Loại trừ bệnh lý dạ dày ác tính.

    – Hội chứng gan thận.

    – Phụ nữ có thai, cho con bú.

    Thông tin thành phần Nizatidine

    Dược lực:

    Nizatidine là thuốc lợi tiểu kháng receptor H2-histamin.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Nizatidine nhanh và hoàn toàn qua nước tiểu. Đạt nồng độ cao trong huyết tương sau 1-2 giờ. Sinh khả dụng qua đường uống của Nizatidine khoảng 75-100%.

    – Phân bố: Gắn với protein huyết tương ở mức trung bình 50%.

    – Chuyển hoá: Nizatidine chuyển hoá qua gan, thuốc qua được dịch não tuỷ, nhau thai và sữa mẹ.

    – Thải trừ: qua thận trên 60% dưới dạng không chuyển hoá.

    Tác dụng :

    Cơ chế tác dụng của Nizatidine: do thuốc có công thức gần giống histamin nên thuốc kháng H2-histamin tranh chấp với histamin tại receptor H2 ở tế bào thành dạ dày, làm ngăn cản tiết dịch vị bởi các nguyên nhân gây tăng tiết histamin ở dạ dày.

    Thuốc làm giảm tiết cả số lượng và nồng độ HCl của dịch vị.

    Thuốc không có tác dụng trên receptor H1 mà chỉ tác dụng chọn lọc trên receptor H2 ở dạ dày.

    Nizatidine không tác dụng trên cytocrom P450 ở gan.

    Chỉ định :

    Nizatidine dùng trong thời gian 8 tuần để chữa vết loét tá tràng tiến triển. Hầu hết vết loét đều lành trong vòng 4 tuần.

    Nizatidine dùng để điều trị duy trì với liều thấp 150 mg hàng ngày lúc đi ngủ tối ở người bệnh có vết loét tá tràng tiến triển đã lành. Việc dùng nizatidine liên tục hơn 1 năm, kết quả hiện nay chưa biết rõ.

    Nizatidine được dùng chữa bệnh loét dạ dày lành tính tiến triển thời gian là 8 tuần. Trước khi dùng thuốc, nên cẩn thận loại trừ khả năng bệnh loét dạ dày ác tính.

    Nizatidine còn được dùng trong 12 tuần để chữa bệnh viêm thực quản được chẩn đoán qua nội soi, bao gồm cả viêm thực quản do loét và xước, có kèm triệu chứng ợ hơi nóng do trào ngược dạ dày-thực quản. Chứng ợ hơi nóng được cải thiện sau một ngày điều trị.

    Liều lượng – cách dùng:

    Loét tá tràng tiến triển: Liều khuyên dùng cho người lớn là 300mg, uống một lần vào buổi tối, hoặc 150mg mỗi lần, uống hai lần trong 24 giờ.

    Phòng ngừa (liều duy trì phòng ngừa tái phát): Liều khuyên dùng cho người lớn là uống 150mg một lần duy nhất trong 24 giờ, uống vào buổi tối.

    Loét dạ dày lành tính tiến triển: Liều khuyên dùng cho người lớn là uống 300mg, dùng một lần trước khi đi ngủ tối, hoặc chia làm hai lần trong 24 giờ, mỗi lần 150mg. Trước khi khởi đầu trị liệu, nên cẩn thận loại trừ khả năng loét dạ dày ác tính.

    Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản: Liều uống cho người lớn để trị các viêm xước niêm mạc, loét dạ dày kèm theo cảm giác ợ hơi nóng là mỗi lần 150 mg, dùng 2 lần trong 24 giờ, hoặc có thể dùng đến 300 mg mỗi lần, 2 lần trong 24 giờ.

    Dựa trên các dữ liệu dược động học đối với người bệnh suy thận, nên giảm liều cho một số người bệnh cao tuổi có độ thanh thải creatinine dưới 50mL/phút. Hiệu quả lâm sàng khi giảm liều cho người suy thận chưa được đánh giá. Ðối với người bệnh khó nuốt cả viên nang, có thể mở viên nang nizatidine và trộn ngay các thành phần trong viên thuốc vào chất lỏng để uống. Chế phẩm lỏng này được ghi ở bảng sau kèm cách bảo quản thích hợp.

    Chống chỉ định :

    Cấm dùng nizatidine ở người bệnh quá mẫn cảm với thuốc. Vì có nhạy cảm chéo giữa các hợp chất thuộc nhóm đối kháng với histamine ở receptor H2, kể cả nizatidine, vì vậy không dùng cho người bệnh có tiền sử mẫn cảm với các chất khác cũng đối kháng với histamine ở receptor H2.

    Tác dụng phụ

    Trong số những phản ứng có hại của các thử nghiệm có placebo kiểm chứng, bệnh thiếu máu (0,2% so với 0%) và nổi mề đay (0,5% so với 0,1%) thường xảy ra đáng kể ở các nhóm dùng nizatidine.

    Gan: Tổn thương tế bào gan. Tất cả những bất thường này trở lại bình thường sau khi ngừng dùng nizatidine. Từ khi đưa nizatidine ra thị trường, có ghi nhận chứng viêm gan và vàng da. Trong một số trường hợp, chứng ứ mật hoặc tổn thương tế bào gan kèm ứ mật cùng với chứng vàng da cũng đã phục hồi tốt sau khi ngừng nizatidine.

    Hệ tim mạch: Trong các thử nghiệm về dược lý lâm sàng, có thấy những đợt ngắn nhịp nhanh thất không triệu chứng ở hai người dùng nizatidine, và ở ba người không dùng nizatidine.

    Hệ thần kinh trung ương: Cũng gặp chứng lú lẫn tâm thần thoáng qua (hiếm xảy ra).

    Hệ nội tiết: Nizatidine không có tác dụng kháng androgen. Bất lực và giảm ham muốn tình dục cũng gặp với tần suất tương tự như ở người bệnh uống placebo. Hiếm có trường hợp vú to ở đàn ông.

    Hệ huyết học: Chứng thiếu máu thường gặp ở người dùng nizatidine hơn ở người dùng placebo. Chứng giảm tiểu cầu gây tử vong có gặp ở một người bệnh dùng nizatidine phối hợp với một chất đối kháng histamine H2 khác; người bệnh này cũng đã từng bị giảm tiểu cầu khi dùng những thuốc khác. Cũng gặp một số hiếm trường hợp ban xuất huyết giảm tiểu cầu sau khi dùng nizatidine.

    Da: Chứng đổ mồ hôi và nổi mề đay thường gặp ở người dùng nizatidine. Ðỏ da và viêm da bong vảy cũng được ghi nhận.

    Quá mẫn cảm: Các phản ứng quá mẫn hiếm xảy ra (như co thắt phế quản, phù thanh quản, đỏ da, tăng bạch cầu ưa eosin) cũng được ghi nhận.

    Các phản ứng phụ khác: Có gặp tăng acid uric/máu không do bệnh gút hoặc bệnh sỏi thận. Chứng tăng bạch cầu ưa eosin, sốt và buồn nôn có liên quan đến nizatidine cũng được ghi nhận.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Farnatyl 300 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Farnatyl 300 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Flamipio

    Thuốc Flamipio

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Flamipio công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Flamipio điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Flamipio ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Flamipio

    Flamipio
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nang cứng
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Loperamide HCl 2mg
    SĐK:VN-17434-13
    Nhà sản xuất: Flamingo Pharm., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Flamingo Pharm., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Làm giảm triệu chứng tiêu chảy cấp không đặc hiệu, tiêu chảy mạn tính do viêm đường ruột. 

    – Làm giảm khối lượng phân cho những bệnh nhân có thủ thuật mở thông hồi tràng.
    – Điều trị triệu chứng của tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên
    – Điều trị triệu chứng của các đợt tiêu chảy cấp có liên quan đến hội chứng kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên đang được bác sỹ chuẩn đoán sơ bộ.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Tiêu chảy cấp: 

    + Người lớn: khởi đầu 4 mg, sau đó 2 mg sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng, tối đa 16 mg/ngày; 
    + Trẻ em: ngày đầu tiên 8 – 12 tuổi: 2 mg ngày 3 lần; 6 – 8 tuôỉ: 2 mg ngày 2 lần; từ ngày thứ hai: 1 mg/10 kg sau mỗi lần đi tiêu phân lỏng, tổng liều/ngày không được vượt quá liều của ngày đầu tiên. 
    – Tiêu chảy mãn: 
    + Người lớn: 4 – 8 mg/ngày 1 lần hoặc chia làm nhiều lần; 
    + Trẻ em: chưa được nghiên cứu.

    Chống chỉ định:

    Không được dùng cho trẻ em nhỏ hơn 12 tuổi và người già.

    Không được dùng ở bệnh nhân viêm loét đại tràng cấp hoặc viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh phổ rộng.

    Bệnh nhân lỵ cấp, với đặc điểm có máu trong phân và sốt cao.

    Bệnh nhân bị viêm loét đại tràng cấp.

    Bệnh nhân bị viêm ruột do vi trùng xâm lấn.

    Cần tránh việc ức chế nhu động ruột.

    Phải ngưng ngay khi xuất hiện tắc ruột, táo bón, căng chướng bụng.

    Quá mẫn với thành phần thuốc. Tiêu chảy cấp nhiễm trùng do các vi khuẩn có khả năng xâm nhập sâu vào niêm mạc ruột như nhiễm E.coli, Salmonella, Shigella. Suy gan nặng.

    Tương tác thuốc:

    Co-trimoxazole làm tăng tính khả dụng sinh học của loperamide.

    Tác dụng phụ:

    Táo bón, khô miệng, đau vùng thượng vị, buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi, nổi mẩn da.

    Chú ý đề phòng:

    Trẻ

    Ở bệnh nhân tiêu chảy, mất nước điện giải có thể xảy ra, trong trường hợp này liệu pháp bù nước, điện giải thích hợp là biện pháp quan trọng nhất.

    Ở bệnh nhân tiêu chảy cấp, nếu lâm sàng không cải thiện trong vòng 48 giờ, không nên dùng tiếp Imodium mà phải xem xét lại nguyên nhân gây tiêu chảy.

    Bệnh nhân rối loạn chức năng gan phải được theo dõi sát các dấu hiệu gây độc thần kinh trung ương vì chuyển hóa giai đoạn 1.

    Bệnh nhân AIDS dùng thuốc này để điều trị tiêu chảy phải ngưng thuốc khi có những triệu chứng sớm nhất như căng chướng bụng.

    Thông tin thành phần Loperamide

    Dược lực:

    Loperamid là dược phẩm chứa hoạt chất gắn kết với thụ thể opiat tại thành ruột, làm giảm tính kích ứng niêm mạc và kích thích gây co thắt ống tiêu hóa. Làm giảm nhu động ruột đẩy tới, kéo dài thời gian lưu thông trong lòng ruột. Loperamid làm tăng trương lực cơ thắt hậu môn vì vậy làm giảm bớt sự gấp gáp trong phản xạ đại tiện không kìm chế.

    Do thuốc có ái lực cao với ruột và chuyển hóa chủ yếu khi qua gan lần đầu nên khó đến hệ thống tuần hoàn. Loperamid ức chế nhu động ruột do ảnh hưởng ngoại biên trực tiếp của nó lên thành ruột. Nghiên cứu ở động vật cho thấy rằng hiệu ứng ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương chỉ xuất hiện khi sử dụng thuốc ở liều vượt quá liều sử dụng cho con người. Vì vậy, có thể sử dụng loperamid một cách hợp lý để điều trị triệu chứng tiêu chảy cấp và mạn tính, làm tăng thời gian lưu thông và hấp thu ở những bệnh nhân sau phẫu thuật mở thông hồi tràng.

    Dược động học :

    Loperamid dễ dàng hấp thu từ ruột (khoảng 40% liều của loperamid được hấp thu từ ruột) nhưng phần lớn được lọc và chuyển hoá bởi gan thành dạng không hoạt tính(trên50%) và được bài tiết qua phân và nước tiểu cả dưới dạng không đổi và chuyển hoá(30-40%). Nồng độ thuốc tiết qua sữa rất thấp. Liên kết với protein huyết tương khoảng 97%. Thời gian bán hủy của loperamid ở người trong khoảng 9-14 giờ. Thải trừ chủ yếu qua phân.

    Tác dụng :

    Loperamid là một thuốc trị ỉa chảy cấp không rõ nguyên nhân và một số tình trạng ỉa chảy mạn tính. Đây là một dạng opiat tổng hợp mà ở liều bình thường có rất ít tác dụng trên hệ thần kinh trung ương. Loperamid làm giảm nhu động ruột, giảm tiết dịch đường tiêu hoá, và tăng trương lực cơ thắt hậu môn. Thuốc còn có tác dụng kéo dài thời gian vận chuyển qua ruột, tăng vận chuyển dịch và chất điện giải, giảm lượng phân. Tác dụng có lẽ liên quan đến giảm giải phóng acetylcholin và prostaglandin.

    Chỉ định :

    – Ðiều trị triệu chứng tiêu chảy cấp và mạn tính. 

    – Giảm tần số đi tiêu, giảm thể tích phân, làm tăng thêm độ đặc của phân trên những bệnh nhân mở thông hồi tràng

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn:

    Tiêu chảy cấp tính: khởi đầu 2 viên, nếu vẫn còn tiêu chảy thì uống thêm 1 viên mỗi 4-6 giờ.

    Tiêu chảy mạn tính: Khởi đầu 2 viên/ngày; duy trì 1-6 viên/ngày. Tổng liều dùng điều trị tiêu chảy cấp và mạn tính không quá 8 viên / ngày.

    Khi người bệnh trở về trạng thái bình thường (đi tiêu bình thường) thì phải từ từ giảm liều dùng, nếu xuất hiện triệu chứng táo bón thì phải chấm dứt ngay việc điều trị.

    Chống chỉ định :

    Trẻ em dưới 12 tuổi và người già. Bệnh nhân cần tránh dùng thuốc ức chế nhu động ruột. Mẫn cảm với loperamid.

    Khi chức năng gan bị suy giảm, vì nếu sử dụng sẽ dẫn đến dùng quá liều do thuốc tích lũy và không được thải trừ qua gan.Ðiều trị tiêu chảy với Loperamid là điều trị triệu chứng. Tiêu chảy phải được điều trị nguyên nhân khi biết rõ nguyên nhân. Loperamid không được dùng như liệu pháp chủ yếu trong hội chứng ly với các triệu chứng như đau quặn, mót rặn, phân nhày máu mũi. Loperamid không được dùng ở người bệnh viêm loét đại tràng cấp hoặc viêm đại tràng giả mạc do kháng sinh phổ rộng. Phải ngưng dùng thuốc ngay khi táo bón, căng chướng bụng hay có dấu hiệu bán tắc ruột tiến triển.

    Tác dụng phụ

    Các triệu chứng như táo bón hay căng chướng bụng: liên quan đến tắc ruột thì rất hiếm gặp và phần lớn xảy ra do không tuân theo hướng dẫn sử dụng.Các phản ứng quá mẫn: nhìn chung hiếm gặp bao gồm mẩn đỏ trên da, mề đay cực kỳ hiếm gặp, sốc phản vệ, hoại tử thượng bì da do nhiễm độc chỉ xảy ra ở các cơ địa mẫn cảm đặc biệt với thuốc.

    Một số than phiền khác như đau hay khó chịu vùng bụng, buồn nôn và nôn, mệt, buồn ngủ hoặc choáng váng, khô miệng. Tuy nhiên, các triệu chứng này khó phân biệt với các triệu chứng liên quan đến hội chứng tiêu chảy.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Flamipio và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Flamipio bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Futiamine 500mg

    Thuốc Futiamine 500mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Futiamine 500mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Futiamine 500mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Futiamine 500mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Futiamine 500mg

    Futiamine 500mg
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 4 vỉ x 15 viên

    Thành phần:

    Diosmin 450 mg, Hesperidine 50 mg
    SĐK:VD-19093-13
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược vật tư y tế Thanh Hóa
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Suy tĩnh mạch – mạch bạch huyết (nặng chân vào buồi sáng, đau chân)
    Bệnh trĩ cấp
    Dược lực:
    Thuốc trợ tĩnh mạch và bảo vệ mạch máu.
    Dược lý : 
    Thuốc có tác động trên hệ thống mạch máu trở về tim :
    – ở tĩnh mạch, thuốc làm giảm tính căng giãn của tĩnh mạch và làm giảm ứ trệ ở tĩnh mạch ;
    – ở vi tuần hoàn, thuốc làm bình thường hóa tính thấm của mao mạch và tăng cường sức bền của mao mạch.
    – Về dược lý lâm sàng : các nghiên cứu mù đôi có kiểm soát trong đó sử dụng các phương pháp cho phép quan sát và đánh giá hoạt tính của thuốc trên động lực máu ở tĩnh mạch đã xác nhận các đặc tính dược lý của thuốc trên người.
    Tương quan giữa liều dùng và hiệu lực :
     
    Mối tương quan liều dùng/hiệu lực, có ý nghĩa đáng kể về phương diện thống kê, được thiết lập dựa trên các thông số của phương pháp ghi biến đổi thể tích của tĩnh mạch : dung kháng, tính căng giãn và thời gian tống máu. Các kết quả cho thấy rằng tương quan tốt nhất giữa liều dùng và hiệu lực thu được khi dùng 2 viên 500mg /ngày.
    Tác động trợ tĩnh mạch
    Thuốc làm tăng trương lực của tĩnh mạch : dùng máy ghi biến đổi thể tích cho thấy có sự giảm thời gian tống máu ở tĩnh mạch.
    Tác động trên vi tuần hoàn :
    Các nghiên cứu mù đôi có kiểm soát cho thấy rằng có sự khác nhau đáng kể về mặt thống kê giữa thuốc và placebo. Ở bệnh nhân có các dấu hiệu mao mạch bị giòn, dễ vỡ, thuốc làm tăng cường sức bền của mao mạch được đo bằng phương pháp đo sức bền của mạch máu (angiosterrométrie).

    Liều lượng – Cách dùng

    Suy tĩnh mạch – mạch bạch huyết (nặng chân vào buồi sáng, đau chân)
    2 viên/ngày, một viên uống vào buổi trưa và một viên uống vào buổi tối.
    Bệnh trĩ cấp
    6 viên/ngày trong 4 ngày đầu, sau đó 4 viên/ngày trong 3 ngày tiếp theo.
    Uống thuốc trong bữa ăn.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Phụ nữ có thai.

    Phụ nữ cho con bú.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa.

    Rối loạn thần kinh thực vật nhẹ, không cần ngừng điều trị.

    Chú ý đề phòng:

    Trĩ cấp: Thuốc này không thay thế cho điều trị đặc hiệu các bệnh khác của hậu môn.

    Dùng trong điều trị ngắn hạn. Nếu các triệu chứng không mất đi nhanh chóng, cần tiến hành khám hậu môn và xem lại cách điều trị.

    Chưa có báo cáo về thuốc gây tác dụng có hại ở người.

    Không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc do chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn.

    Chưa có dữ liệu nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Diosmin

    Dược lực:

    Diosmin là flavonoid có tác dụng chống oxy hoá, có rất nhiều trong cây cỏ. Các chế phẩm chứa flavonoid tự nhiên hoặc bán tổng hợp có tác dụng tăng cường chức năng mao mạch. Chúng được dùng để làm giảm sự suy yếu mao mạch và tĩnh mạch ở chi dưới và để điều trị trĩ.

    Dược động học :

    Ở người, sau khi uống chất có chứa diosmin được đánh dấu bởi Carbon 14, cho thấy:

    – Thuốc được chuyển hóa mạnh mẽ với sự hiện diện của những acid phenol khác nhau trong nước tiểu.

    – Bài tiết chủ yếu qua phân, phần còn lại (khoảng 14% liều dùng) được bài tiết trong nước tiểu.

    – Thời gian bán thải của thuốc khoảng 11 giờ.

    Tác dụng :

    – Diosmin và hesperidin là các hợp chất flavonoid có tác dụng làm tăng trương lực tĩnh mạch và bảo vệ mạch. Khi phối hợp 2 thành phần này với nhau, thuốc làm kéo dài tác dụng co mạch của noradrenalin trên thành tĩnh mạch.

    – Thuốc tác dụng trên hệ thống mạch máu trở về tim bằng cách: Làm giảm trương lực và sự ứ trệ của tĩnh mạch. Trong vi tuần hoàn, thuốc làm giảm tính thấm mao mạch và tăng sức bền mao mạch.

    Chỉ định :

    Điều trị các triệu chứng và dấu hiệu của suy tĩnh mạch – mạch bạch huyết vô căn mạn tính ở chi dưới như nặng ở chân, đau chân, phù chân, chuột rút về đêm và chồn chân. 

    Điều trị các triệu chứng của cơn trĩ cấp và bệnh trĩ mạn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Nên uống thuốc cùng với bữa ăn. 

     Người lớn:
     – Thiểu năng tĩnh mạch mạn tính: Liều dùng thông thường 1 viên (500mg) /lần, 2 lần/ngày. 
    – Cơn trĩ cấp: mỗi ngày 6 viên (500mg) ở 4 ngày đầu, mỗi ngày 4 viên ở 3 ngày tiếp theo.
    – Bệnh trĩ mạn tính: 2 viên mỗi ngày.
    Trẻ em: Tham khảo ý kiến bác sĩ.

    Tác dụng phụ

    Tác dụng phụ của thuốc thường nhẹ và hiếm gặp bao gồm rối loạn tiêu hóa và rối loạn thần kinh thực vật, không cần ngừng điều trị.

    Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu có bất kỳ các vấn đề bất thường nào xảy ra trong khi dùng thuốc.

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    Thông tin thành phần Hesperidin

    Dược lực:

    Hesperidin là một bioflavonoid tự nhiên bioflavonoid, một hợp chất trong thực vật với tính chất chống oxi hóa. Bioflavonoids cũng cung cấp các màu sắc, mùi vị và hương thơm.

    Tác dụng :

    Ta có thể nhận được hesperidin trong thực phẩm nhất định hoặc như là một bổ sung chế độ ăn uống. Trong khi hesperidin và khác tương tự như bioflavonoids được thường được gọi là vitamin P, họ là không thực tế vitamin. Hesperidin không tự nhiên tổng hợp trong cơ thể; bạn chỉ có thể nhận được nó thông qua thực phẩm hoặc tổng hợp bổ sung. Trước khi sử dụng một bổ sung hesperidin, tham khảo ý kiến bác sĩ của bạn để xác định nó an toàn cho điều kiện sức khỏe của bạn.

    Hesperidin cũng là hữu ích, cùng với hợp chất naringin, như là một điều trị tiềm năng để giúp hạ đường huyết.

    Hesperidin có tác dụng trong điều trị hoặc ngăn chặn rối loạn khác nhau, bao gồm cholesterol cao và bệnh tiểu đường.

    Chỉ định :

    Sự kết hợp hesperidin và bioflavonoids khác, chẳng hạn như diosmin, giúp làm giảm bớt bệnh trĩ và suy tĩnh mạch mãn tính.

    Liều lượng – cách dùng:

    Lượng hàng ngày được đề nghị của hesperidin dành cho người lớn là 10 đến 25 mg, nhưng người sử dụng nó để điều trị cácbệnh có thể tăng lên 50-500 mg, kết hợp với bioflavonoids khác.

    Tham khảo ý kiến bác sĩ để hướng dẫn liều lượng cụ thể;

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Futiamine 500mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Futiamine 500mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Futiamine cập nhật ngày 07/01/2021: https://drugbank.vn/thuoc/Futiamine-500mg&VD-19093-13

  • Thuốc Famogast

    Thuốc Famogast

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Famogast công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Famogast điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Famogast ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Famogast

    Famogast
    Nhóm thuốc: Thuốc đường tiêu hóa
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 2 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Famotidin 40mg
    SĐK:VN-20054-16
    Nhà sản xuất: Pharmaceuticals Works Polpharma S.A – BA LAN
    Nhà đăng ký: Pharmaceuticals Works Polpharma S.A
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Loét dạ dày, tá tràng.

    – Dự phòng tái phát loét.

    – Trạng thái tăng tiết dịch trong hội chứng Zollinger-Ellison.

    – Viêm thực quản do hồi lưu.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: Loét tá tràng 40 mg/ngày hoặc 20 mg x 2 lần/ngày x 4 tuần, nếu cần 6-8 tuần; duy trì: 20 mg trước khi ngủ.

    – Hội chứng Zollinger-Ellison 20 mg/6 giờ, có thể tăng liều khi cần, bệnh nặng 160 mg/6 giờ.

    – Loét dạ dày 40 mg/ngày trước khi ngủ x 4-8 tuần. Suy thận: giảm liều 20 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Hiếm khi nhức đầu, chóng mặt, táo bón, tiêu chảy.

    Chú ý đề phòng:

    Phải loại trừ loét ác tính trước khi điều trị. Suy thận ClCr

    Thông tin thành phần Famotidine

    Dược lực:

    Famotidine làm giảm tiết dịch vị do bị kích thích và dịch vị cơ bản bằng cách đối kháng với histamin tại thụ thể H2 ở các tế bào vách trong niêm mạc dạ dày.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dùng thức ăn hay các thuốc kháng acid đồng thời không có ảnh hưởng đến hấp thu của thuốc. Khi uống, tác dụng phát triển sau 1 giờ và kéo dài 10-12 giờ. Sau khi tiêm tĩnh mạch tác dụng tối đa phát triển trong vòng 30 phút. Sinh khả dụng của famotidin là 40-50%.

    – Phân bố: Thuốc gắn với protein huyết tương ở mức trung bình 50%, thuốc qua được dịch não tuỷ, nhau thai và sữa mẹ.

    – Chuyển hoá: Famotidine chuyển hoá qua gan khoảng 30%.

    – Thải trừ: thuốc thải trừ qua thận trên 60% dưới dạng không đổi, thời gian bán thải là 2,3-3,5 giờ; nhưng nếu độ thanh thải creatinin là 10ml/phút, thì thời gian bán thải có thể kéo dài tới 20 giờ; 30-35% liều uống và 65-70% liều tiêm tĩnh mạch được thải trừ qua thận dưới dạng không chuyển hóa.

    Tác dụng :

    Famotidine có công thức tương tự histamin nên các thuốc kháng H2-histamin tranh chấp với histamin tại receptor H2 ở tế bào thành dạ dày, làm ngăn cản tiết dịch vị bởi các nguyên nhân gây tăng tiết histamin ở dạ dày.

    Thuốc làm giảm tiết cả số lượng và nồng độ HCl của dịch vị.

    Famotidin làm giảm bài tiết acid dịch vị mà acid này được kích thích tăng tiết bởi histamin, gastrin, thuốc cường phó giao cảm và kích thích dây thần kinh X. Khả năng làm giảm tiết acid dịch vị của famotidin khoảng 94%.

    Sự bài tiết các dịch tiêu hoá khác và chức năng của dạ dày ít bị ảnh hưởng.

    Chỉ định :

    Loét dạ dày và loét tá tràng, trào ngược dạ dày-thực quản và các tình trạng tăng tiết khác (ví dụ hội chứng Zollinger-Ellison). 

    Dự phòng tái phát loét, dự phòng hít acid trong gây mê (hội chứng Mendelson).

    Liều lượng – cách dùng:

    *Viên nén:

    Loét dạ dày và tá tràng:

    40mg một lần/ngày lúc đi ngủ, hoặc 20mg mỗi lần, uống 2 lần/ngày (vào buổi sáng và buổi tối). Thời gian điều trị là 4-8 tuần.

    Dự phòng tái phát:

    Uống 20mg một lần/ngày, lúc đi ngủ tối.

    Trào ngược dạ dày-thực quản:

    Mỗi lần uống 20mg, 2lần/ngày (vào buổi sáng và buổi tối) trong 6 tuần, nếu có thêm viêm thực quản uống 20-40mg mỗi lần, dùng 2lần/ngày và kéo dài trong 12 tuần.

    Hội chứng Zollinger- Ellison:

    Liều lượng tùy theo từng cá thể, thông thường liều khởi đầu là cứ mỗi 6 giờ thì uống một lần 20mg.

    Dùng liên tục theo đòi hỏi lâm sàng.

    Trong gây mê để dự phòng chứng hít acid:

    Uống 40mg vào buổi tối trước ngày phẫu thuật hay vào buổi sáng của ngày phẫu thuật.

    *Thuốc tiêm:

    Chỉ dùng trong các trường hợp trầm trọng, hoặc khi người bệnh không thể uống.

    Liều thông thường là mỗi lần 20mg, tiêm tĩnh mạch 2lần/ngày (mỗi 12 giờ tiêm một lần).

    Hội chứng Zollinger- Ellison:

    Liều khởi đầu là 20mg tiêm tĩnh mạch, mỗi 6 giờ tiêm một lần, sau đó liều lượng tùy thuộc vào lượng acid tiết ra và tình trạng lâm sàng của người bệnh.

    Trong gây mê dự phòng chứng hít acid:

    Tiêm tĩnh mạch 20mg vào buổi sáng trong ngày phẫu thuật hay tối thiểu là 2 giờ trước khi phẫu thuật.

    Liều tiêm tĩnh mạch đơn không thể cao hơn 20mg. Trong trường hợp tiêm tĩnh mạch, nên pha thuốc trong 5-10ml dung dịch nước muối sinh lý (ống dung môi), sau đó tiêm chậm (tối thiểu là trong 2 phút). Nếu truyền dịch, nên pha thuốc trong 100ml dung dịch glucose 5% và truyền trong 15-30 phút. Chỉ pha dung dịch ngay trước khi dùng. Chỉ dùng dung dịch không màu và trong. Dung dịch đã pha sẽ bền trong ít nhất 24 giờ ở nhiệt độ 25 độ C.

    Trong suy thận:

    Nếu độ thanh thải creatinine 3mg/100ml), thì liều hàng ngày nên giảm xuống 20mg hoặc kéo dài khoảng thời gian giữa các liều lên 36-48 giờ với cả viên nén và thuốc tiêm.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn cảm với hoạt chất, mang thai, thời kỳ cho con bú.

    Chống chỉ định với trẻ em vì thiếu các kinh nghiệm cho lứa tuổi này.

    Tác dụng phụ

    Hiếm gặp thân nhiệt cao, nhức đầu, mệt mỏi, tiêu chảy hoặc táo bón, dị ứng, loạn nhịp tim, vàng da ứ mật, tăng transaminase huyết tương, biếng ăn, nôn, buồn nôn, khô miệng. Rất hiếm khi mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, đau cơ, đau khớp, rối loạn tâm thần nhất thời, co thắt phế quản, rụng tóc, trứng cá, ngứa, da khô, ù tai, thay đổi vị giác.

    Có thể kích ứng thoáng qua tại chỗ tiêm.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Famogast và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Famogast bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Furosin

    Thuốc Furosin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Furosin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Furosin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Furosin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Furosin

    Furosin
    Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Spironolactone, Furosemide
    Hàm lượng:
    50mg/20mg
    SĐK:VN-9590-10
    Nhà sản xuất: Biopharma Laboratories Ltd – BĂNG LA ĐÉT
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Thương mại Thanh Danh
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Phù, báng bụng do suy tim sung huyết và xơ gan.
    Tăng huyết áp nhẹ đến vừa. 
    Hội chứng thận hư.
    Đặc tính dược lực học:
    Spironolacton: Spironolacton là chất đối kháng thụ thể mineralocorticoid, tác dụng qua việc ức chế cạnh tranh với aldosteron và các mineralocorticoid khác, tác dụng chủ yếu ở ống lượn xa, kết quả là tăng bài tiết natri và nước. Spironolacton làm giảm bài tiết các ion kali, phosphat, magnesi, amoni (NH4+) và H+. Spironolacton bắt đầu tác dụng tương đối chậm, cần phải 2 hoặc 3 ngày mới đạt tác dụng tối đa và thuốc giảm tác dụng chậm trong 2 – 3 ngày khi ngừng thuốc. Vì vậy không dùng spironolacton khi cần gây bài niệu nhanh. Sự tăng bài tiết magnesi và kali của các thuốc lợi tiểu thiazid và lợi tiểu quai (furosemid) sẽ bị giảm khi dùng đồng thời với spironolacton.
    Spironolacton và các chất chuyển hóa chính của nó (7-alpha-thiomethyl-spironolacton và canrenon) đều có tác dụng kháng mineralocorticoid.
    Spironolacton làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương, tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được sau 2 tuần điều trị. Vì spironolacton là chất đối kháng cạnh tranh với aldosteron, liều dùng cần thiết được điều chỉnh theo đáp ứng điều trị. Tăng aldosteron tiên phát hiếm gặp. Tăng aldosteron thứ phát xảy ra trong phù thứ phát do xơ gan, hội chứng thận hư và suy tim sung huyết kéo dài và sau khi điều trị với thuốc lợi tiểu thông thường. Tác dụng lợi tiểu được tăng cường khi dùng phối hợp với các thuốc lợi tiểu thông thường, spironolacton không gây tăng acid uric huyết hoặc tăng glucose huyết, như đã xảy ra khi dùng thuốc lợi tiểu thiazid liều cao.
    Furosemid: Furosemid là thuốc lợi tiểu dẫn chất sulfonamid thuộc nhóm tác dụng mạnh, nhanh, phụ thuộc liều lượng. Thuốc tác dụng ở nhánh lên của quai Henle, vì vậy được xếp vào nhóm thuốc lợi tiểu quai. Cơ chế tác dụng chủ yếu của furosemid là ức chế hệ thống đồng vận chuyển Na+, K+, 2Cl -, ở đoạn dày của nhánh lên quai Henle, làm tăng thải trừ những chất điện giải này kèm theo tăng bài xuất nước. Cũng có sự tăng đào thải Ca++ và Mg++. Tác dụng lợi tiểu của thuốc mạnh, do đó kéo theo tác dụng hạ huyết áp, nhưng thường yếu. Ở người bệnh phù phổi, furosemid gây tăng thể tích tĩnh mạch, do đó làm giảm huyết áp tiền gánh cho thất trái trước khi thấy rõ tác dụng lợi tiểu.

    Đặc tính dược động học:
    Spironolacton: Spironolacton được hấp thu qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ tối đa trong máu sau khi uống 1 giờ, nhưng vẫn còn với nồng độ có thể đo được ít nhất 8 giờ sau khi uống 1 liều. Sinh khả dụng tương đối là trên 90% so với sinh khả dụng của dung dịch spironolacton trong polyetylen glycol, dạng hấp thu tốt nhất. Spironolacton và các chất chuyển hóa của nó đào thải chủ yếu qua nước tiểu, một phần qua mật.
    Furosemid: Furosemid hấp thu tốt qua đường uống, tác dụng lợi tiểu xuất hiện nhanh sau 1/2 giờ, đạt nồng độ tối đa sau 1 – 2 giờ và duy trì tác dụng từ 6 – 8 giờ. Tác dụng chống tăng huyết áp kéo dài hơn. Khi tiêm tĩnh mạch, tác dụng của thuốc thể hiện sau khoảng 5 phút và kéo dài khoảng 2 giờ. Với người bệnh phù nặng, khả dụng sinh học của thuốc giảm, có thể do ảnh hưởng trực tiếp của việc giảm hấp thu đường tiêu hóa.
    Sự hấp thu của furosemid có thể kéo dài và có thể giảm bởi thức ăn. Một phần ba lượng thuốc hấp thu được thải trừ qua thận, phần còn lại thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng không chuyển hóa, thuốc thải trừ hoàn toàn trong 24 giờ. Furosemid qua được hàng rào nhau thai và vào trong sữa mẹ.

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều thông thường: Uống 1 – 4 viên/ ngày. Uống nguyên viên vào bữa ăn sáng hoặc trưa. Không nên uống thuốc vào buổi tối do tác dụng lợi tiểu của thuốc.
    QUÁ LIỀU – XỬ TRÍ:
    Những triệu chứng quá liều cấp tính hoặc mạn tính trên lâm sàng phụ thuộc chủ yếu vào mức độ và hậu quả của việc mất điện giải và dịch như giảm thể tích máu lưu thông, mất nước, cô đặc máu, loạn nhịp tim do lợi tiểu quá mức. Các triệu chứng rối loạn này bao gồm hạ huyết áp nặng (dẫn tới sốc), suy thận cấp, huyết khối, hôn mê, liệt mềm, thờ ơ và lẫn lộn.
    Do đó cần phải bù dịch và điều chỉnh cân bằng điện giải. Ngoài việc đề phòng và điều trị các biến chứng nghiêm trọng do các rối loạn trên và các tác động khác trên cơ thể (như tăng kali huyết), cần theo dõi điều trị chuyên sâu và tổng quát cùng với các biện pháp điều trị (như thúc đẩy thải trừ kali).
    Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Nếu mới uống thuốc, thực hiện những biện pháp để ngăn hấp thu thuốc như rửa dạ dày hoặc làm giảm hấp thu (than hoạt).

    Chống chỉ định:

    Suy thận, suy thận cấp, giảm chức năng thận, vô niệu, tăng kali máu nặng, giảm natri máu nặng, bệnh Addison’s.

    Quá mẫn với spironolacton, furosemid, các dẫn chất sulfonamid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Phụ nữ có thai và cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng FRANILAX phối hợp với các thuốc sau:

    Cephalothin, cephaloridin vì tăng độc tính cho thận.

    Muối lithi làm tăng nồng độ lithi/ huyết, có thể gây độc. Nên tránh dùng nếu không theo dõi được lithi huyết chặt chẽ.

    Aminoglycozid làm tăng độc tính cho tai và thận. Nên tránh.

    Glycozid tim làm tăng độc tính do hạ K+ máu. Cần theo dõi kali huyết và điện tâm đồ.

    Thuốc chống viêm không steroid làm giảm tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp của thuốc.

    Corticosteroid làm tăng thải K+.

    Các thuốc chữa đái tháo đường có nguy cơ gây tăng glucose huyết. Cần theo dõi và điều chỉnh liều.

    Thuốc giãn cơ không khử cực làm tăng tác dụng giãn cơ.

    Thuốc chống đông làm tăng tác dụng chống đông.

    Cisplatin làm tăng độc tính thính giác. Nên tránh.

    Các thuốc hạ huyết áp làm tăng tác dụng hạ huyết áp. Nếu phối hợp cần điều chỉnh liều.

    Đặc biệt khi phối hợp với thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, huyết áp có thể giảm nặng.

    Tác dụng phụ:

    Thường gặp, ADR > 1/100:

    Toàn thân: Mệt mỏi, đau đầu, liệt dương, ngủ gà.

    Nội tiết: Tăng prolactin, to vú đàn ông, chảy sữa nhiều, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, chảy máu sau mãn kinh, liệt dương, rậm lông.

    Tiêu hóa: Ỉa chảy, buồn nôn, đau quặn bụng.

    Tuần hoàn: Giảm thể tích máu trong trường hợp liệu pháp điều trị liều cao. Hạ huyết áp thế đứng.

    Ít gặp, 1/1000 Da: Ban đỏ, ngoại ban, mày đay.

    Chuyển hóa: Giảm kali huyết, giảm natri huyết, giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, tăng acid uric huyết, nhiễm kiềm do giảm clor huyết.

    Thần kinh: Chuột rút/ co thắt cơ, dị cảm.

    Sinh dục, tiết niệu: Tăng creatinin huyết thanh.

    Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa.

    Hiếm gặp, ADR Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu.

    Da: Ban da, viêm mạch, dị cảm.

    Chuyển hóa: Tăng glucose huyết, glucose niệu.

    Tai: Ù tai, giảm thính lực có hồi phục (ở liều cao).

    Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng:

    Theo dõi định kỳ điện giải trong khi điều trị.

    Thận trọng trên bệnh nhân có tiền sử suy thận, bệnh gout, bệnh gan, phì đại tuyến tiền liệt, xơ gan đang sử dụng thuốc lợi tiểu mạnh khác.

    Ngưng thuốc khi có tăng kali máu.

    Chuẩn bị gây mê/ gây tê.

    Để xa tầm tay trẻ em.

    SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

    Không sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

    TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

    Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do làm giảm sự tỉnh táo. Nên thận trọng, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều trị với thuốc.

    Thông tin thành phần Spironolactone

    Dược lực:

    Hoạt chất của thuốc này, spironolactone, là thuốc lợi tiểu giữ kali, một chất đối kháng có cạnh tranh với aldosterone. Thuốc có tác dụng lên ống lượn xa của thận, ức chế tác dụng giữ nước và Na+ và ức chế tác dụng thải trừ K+ của aldosterone. Spironolacton không những làm tăng thải trừ Na+ và Cl- và làm giảm thải trừ K+ , mà còn ức chế thải trừ H+ vào nước tiểu. Kết quả của tác dụng trên là Spironolacton cũng làm hạ huyết áp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Spironolactone được hấp thu nhanh và mạnh qua ống tiêu hóa.

    – Phân bố:Spironolactone liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 90%).

    – Chuyển hoá: Spironolactone được chuyển hóa nhanh. Chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý của nó là 7alfa-thiomethylspironolactone và canrenone.

    – Thải trừ: Các chất chuyển hóa này được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, một lượng nhỏ thải qua phân. Spironolactone và các chất chuyển hóa của nó vượt qua được hàng rào máu-não và bài tiết vào sữa mẹ.

    Chỉ định :

    – Các trường hợp tăng aldosteron huyết ngưyên phát hoặc thứ phát.

    – Phối hợp với các thuốc lợi tiểu giảm K+ máu để điều trị phù do suy tim mạn, phù do suy tim có sung huyết, phù do xơ gan cổ trướng.

    – Hội chứng thận hư: nếu điều trị bệnh gốc hay hạn chế dùng nước và muối, và dùng các thuốc lợi tiểu khác không đạt hiệu quả mong muốn.

    – Cao huyết áp vô căn: dùng kết hợp với các thuốc chống cao huyết áp khác, đặc biệt trong trường hợp giảm kali huyết.

    – Giảm kali huyết, nếu những liệu pháp khác không thể áp dụng được.

    Spironolacton còn dùng để phòng ngừa giảm kali huyết ở người bệnh điều trị với digitalis, nếu không còn khả năng điều trị khác.

    Liều lượng – cách dùng:

    – Cường aldosterone: uống 100-400mg/ ngày trước phẫu thuật. Nếu người bệnh không thích hợp cho phẫu thuật, thì tiến hành điều trị duy trì dài ngày với liều tối thiểu có hiệu quả được xác định cho từng cá thể. Trong trường hợp này, liều khởi đầu có thể giảm cứ mỗi 14 ngày 1 lần cho đến khi đạt liều tối thiểu có hiệu quả. Trong thời gian điều trị lâu dài, tốt nhất là dùng kết hợp Spironolactone với các thuốc lợi tiểu khác để giảm các tác dụng không mong muốn.

    Phù (suy tim sung huyết, xơ gan, hội chứng thận hư):

    Người lớn:

    – Liều khởi đầu thông thường là 100mg/ngày, chia làm hai lần, nhưng có thể dùng từ 25-200mg/ngày.

    – Với liều cao hơn, Spironolactone nên dùng kết hợp với một thuốc lợi tiểu khác, tốt nhất là với thuốc lợi tiểu có tác dụng ở ống lượn gần. Trong trường hợp này, liều Spironolactone vẫn không đổi.

    Trẻ em: 3,0mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 lần, hoặc uống làm 1 lần.

    Cao huyết áp:

    Liều khởi đầu là 50-100mg/ngày, chia làm 2 lần, và kết hợp với các thuốc chống cao huyết áp khác. Ðiều trị Spironolactone liên tục ít nhất trong 2 tuần, bởi vì hiệu quả chống cao huyết áp tối đa chỉ có thể đạt được sau 2 tuần điều trị.

    Sau đó điều chỉnh liều tùy từng cá thể.

    Giảm kali huyết:

    Liều hàng ngày thay đổi từ 25-100mg, nếu không thể cung cấp K+ được bằng đường uống hoặc không thể dùng được phương pháp giữ kali khác.

    Chống chỉ định :

    – Rối loạn chức năng gan.

    – Vô niệu, suy thận cấp, suy chức năng thận nghiêm trọng (tốc độ lọc cầu thận – Nhiễm acid, tăng K+ máu.

    – Thận trọng với phụ nữ có thaio và cho con bú.

    – Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Dùng Spironolacton lâu dài có thể gây tăng kali huyết, giảm natri huyết, vú to ở đàn ông, bất lực ở đàn ông, rối loạn kinh nguyệt, nhũn vú ở đàn bà, thay đổi giọng nói ở cả hai giới.

    Hiếm khi ban sần hoặc ban đỏ, rối loạn tiêu hóa (nôn, buồn nôn, tiêu chảy, chảy máu dạ dày, loét dạ dày, viêm dạ dày), rối loạn hệ thần kinh trung ương (thất điều, buồn ngủ, nhức đầu), mất bạch cầu hạt.

    Những tác dụng ngoại ý này thường mất đi khi ngưng thuốc.

    Thông tin thành phần Furosemide

    Dược lực:

    Furosemide là dẫn chất của acid anthranilic, thuộc nhóm thuốc lợi niệu quai.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Furosemide dễ hấp thu qua đường tiêu hoá, mức độ hấp thu thay đổi giữa các thuốc, sinh khả dụng theo đường uống của furosemid là 60%.

    – Phân bố: thuốc gắn nhiều với protein huyết tương khoảng 90-98%. Sau tiêm tĩnh mạch furosemid 3-5 phút xuất hiện tác dụng, và xuất hiện tác dụng 10-20 phút sau khi uống. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương 1,5 giờ sau uống furosemid. Thời gian tác dụng của furosemid là 4-6 giờ.

    – Thải trừ: thuốc thải trừ mạnh qua thận (65-80%), một phần qua mật (18-30%).

    Tác dụng :

    Furosemid có tác dụng lợi tiểu bằng cách:

    – Phong toả cơ chế đồng vận chuyển ở nhánh lên của quai henle, làm tăng thải trừ Na+, Cl-, K+ kéo theo nước nên lợi niệu.

    – Tăng lưu lượng máu qua thận, tăng độ lọc cầu thận, và giãn mạch thận, phân phối lại máu có lợi cho các vùng sâu ở vỏ thận, kháng ADH tại ống lượn xa.

    – Giãn tĩnh mạch, giảm ứ máu ở phổi, giảmáp suất thất trái.

    – Tăng đào thải Ca++, Mg++ làm giảm Ca++ và Mg++ máu. Tác dụng này ngược với thiazid.

    Chỉ định :

    Phù do tim, gan, thận hay các nguồn gốc khác, phù phổi, phù não, nhiễm độc thai, tăng huyết áp nhẹ & trung bình. Ở liều cao, điều trị suy thận cấp hay mãn & thiểu niệu, ngộ độc barbiturate.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viên uống:
    – Phù người lớn 80 mg, 1 lần. Nếu cần sau 6-8 giờ có thể dùng thêm một liều hoặc tăng liều.
    – Trẻ nhỏ & trẻ em 2 mg/kg, uống 1 lần. Không quá 6 mg/kg. 
    – Tăng huyết áp người lớn 80 mg/ngày, chia làm 2 lần.
    Thuốc tiêm:

    Người lớn: khởi đầu: 1-2 ống tiêm IV hay IM, lặp lại nếu cần nhưng không được sớm hơn 2 giờ sau lần tiêm đầu tiên. 

    Thiểu niệu trong suy thận cấp hay mãn: 12 ống, pha trong 250mL dung dịch, truyền IV 4mg/phút, trong 1 giờ. 

    Trẻ em: 0,5-1mg/kg, tiêm IV hay IM.

    Chống chỉ định :

    Giảm chất điện giải, trạng thái tiền hôn mê do xơ gan, hôn mê gan, suy thận do ngộ độc các chất độc cho gan & thận.

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn tiêu hóa, rối loạn thị giác, ù tai, giảm thính lực thoáng qua, co thắt cơ, mất cảm giác, hạ huyết áp tư thế, viêm tụy, tổn thương gan & tăng nhạy cảm ánh sáng.

    Liều cao thường kèm ù tai, mệt, yếu cơ, khát nước & tăng số lần đi tiểu. Cá biệt: nổi mẩn, bệnh tủy xương.

    Rối loạn điện giải, tăng uric máu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Furosin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Furosin bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Fusix

    Thuốc Fusix

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Fusix công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Fusix điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Fusix ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Fusix

    Fusix
    Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 ống x 2ml

    Thành phần:

    Furosemide
    Hàm lượng:
    20mg/2ml
    SĐK:VN-6730-02
    Nhà sản xuất: SM Pharm Sdn. Bhd – MA LAI XI A
    Nhà đăng ký: S.M Pharm Sdn Bhd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Phù do tim, gan, thận hay các nguồn gốc khác, phù phổi, phù não, nhiễm độc thai.

    – Tăng HA nhẹ & trung bình.

    – Ở liều cao điều trị suy thận cấp hay mãn & thiểu niệu, ngộ độc barbiturate.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: khởi đầu: 1-2 ống tiêm IV hay IM, lặp lại nếu cần nhưng không được sớm hơn 2 giờ sau lần tiêm đầu tiên. Thiểu niệu/suy thận cấp hay mãn: 12 ống, pha trong 250 mL dung dịch, truyền IV 4 mg/phút, trong 1 giờ. Trẻ em: 0,5-1 mg/kg, tiêm IV hay IM.

    Chống chỉ định:

    Giảm chất điện giải, trạng thái tiền hôn mê do xơ gan, hôn mê gan, suy thận do ngộ độc các chất độc cho gan & thận. Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Tránh dùng với: lithium, cephalosporin, aminoglycoside.

    – Tương tác khi kết hợp với thuốc hạ áp: glycoside tim; thuốc uống trị tiểu đường: corticosteroid; giãn cơ không khử cực: indomethacin, salicylate.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa, rối loạn thị giác, ù tai, giảm thính lực thoáng qua, co thắt cơ, mất cảm giác, hạ HA tư thế, viêm tụy, tổn thương gan & tăng nhạy cảm ánh sáng. Liều cao thường kèm ù tai, mệt, yếu cơ, khát nước & tăng số lần đi tiểu. Cá biệt: nổi mẩn, bệnh tủy xương. Rối loạn điện giải, tăng uric máu.

    Chú ý đề phòng:

    Kiểm soát ion đồ đều đặn. Trong 2 quý đầu của thai kỳ. Phì đại tuyến tiền liệt & tiểu khó. Người già, bệnh nhân tiểu đường. Rối loạn chuyển hóa acid uric, xơ gan. Lái xe hay vận hành máy.

    Thông tin thành phần Furosemide

    Dược lực:

    Furosemide là dẫn chất của acid anthranilic, thuộc nhóm thuốc lợi niệu quai.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Furosemide dễ hấp thu qua đường tiêu hoá, mức độ hấp thu thay đổi giữa các thuốc, sinh khả dụng theo đường uống của furosemid là 60%.

    – Phân bố: thuốc gắn nhiều với protein huyết tương khoảng 90-98%. Sau tiêm tĩnh mạch furosemid 3-5 phút xuất hiện tác dụng, và xuất hiện tác dụng 10-20 phút sau khi uống. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương 1,5 giờ sau uống furosemid. Thời gian tác dụng của furosemid là 4-6 giờ.

    – Thải trừ: thuốc thải trừ mạnh qua thận (65-80%), một phần qua mật (18-30%).

    Tác dụng :

    Furosemid có tác dụng lợi tiểu bằng cách:

    – Phong toả cơ chế đồng vận chuyển ở nhánh lên của quai henle, làm tăng thải trừ Na+, Cl-, K+ kéo theo nước nên lợi niệu.

    – Tăng lưu lượng máu qua thận, tăng độ lọc cầu thận, và giãn mạch thận, phân phối lại máu có lợi cho các vùng sâu ở vỏ thận, kháng ADH tại ống lượn xa.

    – Giãn tĩnh mạch, giảm ứ máu ở phổi, giảmáp suất thất trái.

    – Tăng đào thải Ca++, Mg++ làm giảm Ca++ và Mg++ máu. Tác dụng này ngược với thiazid.

    Chỉ định :

    Phù do tim, gan, thận hay các nguồn gốc khác, phù phổi, phù não, nhiễm độc thai, tăng huyết áp nhẹ & trung bình. Ở liều cao, điều trị suy thận cấp hay mãn & thiểu niệu, ngộ độc barbiturate.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viên uống:
    – Phù người lớn 80 mg, 1 lần. Nếu cần sau 6-8 giờ có thể dùng thêm một liều hoặc tăng liều.
    – Trẻ nhỏ & trẻ em 2 mg/kg, uống 1 lần. Không quá 6 mg/kg. 
    – Tăng huyết áp người lớn 80 mg/ngày, chia làm 2 lần.
    Thuốc tiêm:

    Người lớn: khởi đầu: 1-2 ống tiêm IV hay IM, lặp lại nếu cần nhưng không được sớm hơn 2 giờ sau lần tiêm đầu tiên. 

    Thiểu niệu trong suy thận cấp hay mãn: 12 ống, pha trong 250mL dung dịch, truyền IV 4mg/phút, trong 1 giờ. 

    Trẻ em: 0,5-1mg/kg, tiêm IV hay IM.

    Chống chỉ định :

    Giảm chất điện giải, trạng thái tiền hôn mê do xơ gan, hôn mê gan, suy thận do ngộ độc các chất độc cho gan & thận.

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn tiêu hóa, rối loạn thị giác, ù tai, giảm thính lực thoáng qua, co thắt cơ, mất cảm giác, hạ huyết áp tư thế, viêm tụy, tổn thương gan & tăng nhạy cảm ánh sáng.

    Liều cao thường kèm ù tai, mệt, yếu cơ, khát nước & tăng số lần đi tiểu. Cá biệt: nổi mẩn, bệnh tủy xương.

    Rối loạn điện giải, tăng uric máu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Fusix và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Fusix bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Furosemide Injection Tai Yu

    Thuốc Furosemide Injection Tai Yu

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Furosemide Injection Tai Yu công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Furosemide Injection Tai Yu điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Furosemide Injection Tai Yu ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Furosemide Injection Tai Yu

    Furosemide Injection Tai Yu
    Nhóm thuốc: Thuốc lợi tiểu
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm
    Đóng gói:Hộp 10 ống x 2ml

    Thành phần:

    Furosemide
    Hàm lượng:
    20mg/2ml
    SĐK:VN-5514-01
    Nhà sản xuất: Tai Yu Chemical & Pharma Co., Ltd – ĐÀI LOAN (TQ)
    Nhà đăng ký: Kwan Star Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Phù do tim, gan, thận hay các nguồn gốc khác, phù phổi, phù não, nhiễm độc thai.

    – Tăng HA nhẹ & trung bình.

    – Ở liều cao điều trị suy thận cấp hay mãn & thiểu niệu, ngộ độc barbiturate.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn: khởi đầu: 1-2 ống tiêm IV hay IM, lặp lại nếu cần nhưng không được sớm hơn 2 giờ sau lần tiêm đầu tiên. Thiểu niệu/suy thận cấp hay mãn: 12 ống, pha trong 250 mL dung dịch, truyền IV 4 mg/phút, trong 1 giờ. Trẻ em: 0,5-1 mg/kg, tiêm IV hay IM.

    Chống chỉ định:

    Giảm chất điện giải, trạng thái tiền hôn mê do xơ gan, hôn mê gan, suy thận do ngộ độc các chất độc cho gan & thận. Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Tránh dùng với: lithium, cephalosporin, aminoglycoside.

    – Tương tác khi kết hợp với thuốc hạ áp: glycoside tim; thuốc uống trị tiểu đường: corticosteroid; giãn cơ không khử cực: indomethacin, salicylate.

    Tác dụng phụ:

    Rối loạn tiêu hóa, rối loạn thị giác, ù tai, giảm thính lực thoáng qua, co thắt cơ, mất cảm giác, hạ HA tư thế, viêm tụy, tổn thương gan & tăng nhạy cảm ánh sáng. Liều cao thường kèm ù tai, mệt, yếu cơ, khát nước & tăng số lần đi tiểu. Cá biệt: nổi mẩn, bệnh tủy xương. Rối loạn điện giải, tăng uric máu.

    Chú ý đề phòng:

    Kiểm soát ion đồ đều đặn. Trong 2 quý đầu của thai kỳ. Phì đại tuyến tiền liệt & tiểu khó. Người già, bệnh nhân tiểu đường. Rối loạn chuyển hóa acid uric, xơ gan. Lái xe hay vận hành máy.

    Thông tin thành phần Furosemide

    Dược lực:

    Furosemide là dẫn chất của acid anthranilic, thuộc nhóm thuốc lợi niệu quai.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Furosemide dễ hấp thu qua đường tiêu hoá, mức độ hấp thu thay đổi giữa các thuốc, sinh khả dụng theo đường uống của furosemid là 60%.

    – Phân bố: thuốc gắn nhiều với protein huyết tương khoảng 90-98%. Sau tiêm tĩnh mạch furosemid 3-5 phút xuất hiện tác dụng, và xuất hiện tác dụng 10-20 phút sau khi uống. Thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương 1,5 giờ sau uống furosemid. Thời gian tác dụng của furosemid là 4-6 giờ.

    – Thải trừ: thuốc thải trừ mạnh qua thận (65-80%), một phần qua mật (18-30%).

    Tác dụng :

    Furosemid có tác dụng lợi tiểu bằng cách:

    – Phong toả cơ chế đồng vận chuyển ở nhánh lên của quai henle, làm tăng thải trừ Na+, Cl-, K+ kéo theo nước nên lợi niệu.

    – Tăng lưu lượng máu qua thận, tăng độ lọc cầu thận, và giãn mạch thận, phân phối lại máu có lợi cho các vùng sâu ở vỏ thận, kháng ADH tại ống lượn xa.

    – Giãn tĩnh mạch, giảm ứ máu ở phổi, giảmáp suất thất trái.

    – Tăng đào thải Ca++, Mg++ làm giảm Ca++ và Mg++ máu. Tác dụng này ngược với thiazid.

    Chỉ định :

    Phù do tim, gan, thận hay các nguồn gốc khác, phù phổi, phù não, nhiễm độc thai, tăng huyết áp nhẹ & trung bình. Ở liều cao, điều trị suy thận cấp hay mãn & thiểu niệu, ngộ độc barbiturate.

    Liều lượng – cách dùng:

    Viên uống:
    – Phù người lớn 80 mg, 1 lần. Nếu cần sau 6-8 giờ có thể dùng thêm một liều hoặc tăng liều.
    – Trẻ nhỏ & trẻ em 2 mg/kg, uống 1 lần. Không quá 6 mg/kg. 
    – Tăng huyết áp người lớn 80 mg/ngày, chia làm 2 lần.
    Thuốc tiêm:

    Người lớn: khởi đầu: 1-2 ống tiêm IV hay IM, lặp lại nếu cần nhưng không được sớm hơn 2 giờ sau lần tiêm đầu tiên. 

    Thiểu niệu trong suy thận cấp hay mãn: 12 ống, pha trong 250mL dung dịch, truyền IV 4mg/phút, trong 1 giờ. 

    Trẻ em: 0,5-1mg/kg, tiêm IV hay IM.

    Chống chỉ định :

    Giảm chất điện giải, trạng thái tiền hôn mê do xơ gan, hôn mê gan, suy thận do ngộ độc các chất độc cho gan & thận.

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tác dụng phụ

    Rối loạn tiêu hóa, rối loạn thị giác, ù tai, giảm thính lực thoáng qua, co thắt cơ, mất cảm giác, hạ huyết áp tư thế, viêm tụy, tổn thương gan & tăng nhạy cảm ánh sáng.

    Liều cao thường kèm ù tai, mệt, yếu cơ, khát nước & tăng số lần đi tiểu. Cá biệt: nổi mẩn, bệnh tủy xương.

    Rối loạn điện giải, tăng uric máu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Furosemide Injection Tai Yu và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Furosemide Injection Tai Yu bình luận cuối bài viết.