Điều trị ung thư vú dứt điểm bằng thuốc Megace 160mg

0
3485
Công dụng & Chỉ định Megace
Rate this post

Megace 160mg Megestrol điều trị ung thư vú. Nhà Thuốc LP chia sẻ thông tin về bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, bệnh nhân sử dụng thuốc Megace 160mg phải có chỉ định của bác sĩ.

  • Tên thương mại: Megace
  • Thành phần hoạt chất: Megestrol acetate
  • Hàm lượng: 160 mg
  • Đóng gói: 1 hộp 30 viên nén
  • Hãng xản xuất: Deva

Công dụng & Chỉ định Megace

Ung thư vú: Megace được sử dụng trong điều trị giảm nhẹ các triệu chứng ung thư vú tiến triển.

Ung thư nội mạc tử cung: Megace được sử dụng trong điều trị giảm nhẹ ung thư nội mạc tử cung, một loại ung thư phát sinh từ niêm mạc tử cung.

Megace 160mg được dùng ở dạng lỏng cô đặc để ngăn ngừa giảm cân và cải thiện sự thèm ăn ở những người mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).

Công dụng & Chỉ định Megace
Công dụng & Chỉ định Megace

Cơ chế hoạt động của Megestrol

  • Megestrol là một dạng nhân tạo của hormone progesterone ở người. Nó hoạt động bằng cách thay đổi sự cân bằng hormone trong cơ thể, có thể ngăn chặn các tế bào ung thư phát triển.
  • Nó cũng có thể tác động trực tiếp lên các tế bào ung thư để chúng không thể phát triển.

Chống chỉ định thuốc

  • Bệnh nhân bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Không sử dụng thuốc này cho phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.
  • Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Liều dùng Megace

  • Ung thư vú: Liều dùng thuốc thông thường là: 160 mg, một lần mỗi ngày.
  • Ung thư nội mạc tử cung: Liều dùng thuốc thông thường là: 160 mg, uống 1 đến 2 lần mỗi ngày.

Hướng dẫn sử dụng thuốc

  • Sử dụng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ.
  • Thuốc này có thể được sử dụng trước hoặc sau bữa ăn.
  • Sử dụng thuốc cùng một lúc mỗi ngày sẽ có hiệu quả tốt nhất.

Tác dụng phụ của Megace

  • Mất ngủ
  • Phát ban
  • Đổ mồ hôi
  • Bệnh tiêu chảy
  • Khó tiêu
  • Tâm trạng lâng lâng
  • Tăng cân
  • Buồn nôn
  • Nôn
  • Tăng huyết áp
  • Cơn khát tăng dần

Tương tác thuốc

Một số thuốc có thể tương tác với thuốc Megace 160mg gây các tác dụng phụ nghiêm trọng, đặc biệt:

  • Antibiotics: kháng sinh
  • Crixivan (indinavir)
  • Tikosyn (dofetilide)

Lưu trữ thuốc

  • Giữ thuốc ở nơi khô mát, nơi nhiệt độ duy trì dưới 30 độ C.
  • Giữ thuốc tránh xa tầm với của trẻ em và thú nuôi.

Cảnh báo trước khi sử dụng thuốc

Chảy máu âm đạo:

Sử dụng thuốc Megace 160mg có thể làm tăng nguy cơ chảy máu âm đạo ở phụ nữ.

Bệnh tiểu đường:

Thuốc này nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường do tăng nguy cơ thay đổi nồng độ glucose trong máu.

Điều trị dự phòng giảm cân:

Thuốc Megace 160mg không được khuyến cáo là liệu pháp dự phòng để giảm cân và cũng là một xét nghiệm chẩn đoán cho thai kỳ.

Suy thượng thận:

Megace 160mg có thể làm tăng nguy cơ suy thượng thận ở một số bệnh nhân đang điều trị hoặc được rút khỏi liệu pháp dài hạn với thuốc này.

Suy gan:

Thuốc này nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân mắc bệnh gan do tăng nguy cơ xấu đi tình trạng của bệnh nhân.

Giữ nước:

Thuốc này nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị rối loạn giữ nước hoặc tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ do tăng nguy cơ làm xấu đi tình trạng của bệnh nhân.

Huyết khối võng mạc:

Sử dụng thuốc Megace 160mg có thể gây rối loạn thị lực và các vấn đề khác trong mắt. Nó nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân bị bệnh mắt từ trước.

Thuốc Megace 160 mg giá bao nhiêu?

  • Để biết thuốc Megace 160mg giá bao nhiêu?
  • Vui lòng BÌNH LUẬN bên dưới hoặc Liên hệ Nhà thuốc LP 0776511918 (Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp) mua bán thuốc biệt dược tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc.

Thuốc Megace 160 mg mua ở đâu?

  • Để biết địa chỉ mua bán thuốc Megace 160 mg ở đâu?
  • Vui lòng BÌNH LUẬN bên dưới hoặc Liên hệ Nhà thuốc LP 0776511918 (Zalo/ Facebook/ Viber/ Whatsapp) mua thuốc megace 160mg giá rẻ tại Tp HCM, Hà nội, Tp Đà Nẵng, Tp Cần Thơ,… toàn quốc.

Lưu ý: Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo. Hãy tham khảo ý kiến của bác sỹ không tự ý sử dụng thuốc khi không có chỉ định của bác sỹ.

Tác giả: BS Lucy Trinh

Nguồn tham khảo

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here