Blog

  • Thuốc Bioflora là gì? Lợi ích của Saccharomyces boulardii đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Bioflora là một thuốc điều trị tiêu chảy, lợi ích của Saccharomyces boulardii để điều trị các chứng tiêu chảy cấp ở cả người lớn và trẻ em cũng như ngăn ngừa tiêu chảy khi dùng kháng sinh.

    Thuốc Bioflora là gì?

    Bioflora là một thuốc thuộc nhóm thuốc về đường tiêu hóa có tác dụng là điều trị tiêu chảy. Thuốc được sản xuất bởi nhà sản xuất Biocodex (Pháp) và được sản xuất tại Pháp.

    Thuốc được bào chế với thành phần chính là một loại nấm men Saccharomyces boulardii. Saccharomyces boulardii là một dạng men cụ thể còn được gọi là Brewer’s Yeast, Hansen CBS 5926, Levure de Boulangerie, và Probiotic.

    Saccharomyces boulardii đã được sử dụng như một chế phẩm sinh học, hay “vi khuẩn thân thiện”, để ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn có hại trong dạ dày và ruột.

    Saccharomyces boulardii có thể có hiệu quả trong y học thay thế như một chất hỗ trợ trong việc ngăn ngừa tiêu chảy do uống thuốc kháng sinh hoặc bằng cách sử dụng ống cho ăn. Saccharomyces boulardii cũng có khả năng hiệu quả trong điều trị tiêu chảy ở trẻ sơ sinh và trẻ em.

    Người ta không chắc chắn liệu saccharomyces boulardii có hiệu quả trong việc điều trị bất kỳ tình trạng bệnh lý nào hay không. Sử dụng thuốc của sản phẩm này chưa được FDA chấp thuận. Saccharomyces boulardii lyo không nên được sử dụng thay thế thuốc do bác sĩ kê đơn cho bạn.

    Lợi ích của Saccharomyces boulardii như thế nào?

    Bioflora là một loại thuốc thuộc nhóm thuốc đường tiêu hóa. Thuốc được sử dụng để ngăn ngừa và điều trị bệnh tiêu chảy cấp ở người lớn và trẻ em. Ngoài ra thuốc còn được sử dụng để ngăn ngừa tiêu chảy do sử dụng thuốc kháng sinh, phòng ngừa tiêu chảy tái phát do Clostridium difficinale. Lợi ích của saccharomyces boulardii cụ thể như sau:

    • Phòng ngừa và điều trị bệnh viêm đại tràng hoặc tiêu chảy do sử dụng thuốc kháng sinh.
    • Kết hợp với thuốc kháng sinh vancomycine hoặc mentronidazole để ngăn ngừa tái phát Clostridium difficinale.
    • Phòng ngừa tiêu chảy do phải thường xuyên ăn uống bằng đường ống.
    • Điều trị tiêu chảy do nhiễm trùng ở trẻ em, người lớn hoặc người già.
    • Điều trị bệnh kích thích đại tràng.
    • Phòng ngừa bị bệnh tiêu chảy khi đi du lịch.

    Thành phần của thuốc chứa saccharomyces boulardii hàm lượng 100mg & 200mg. Thuốc được bào chế ở dạng viên nang hoặc bột hỗn dịch pha uống.

    Điều trị bổ sung cho chế độ dinh dưỡng

    Uống thêm nhiều nước đường hay nước muối dể bù mất nước do tiêu chảy (lượng nước dùng hàng ngày cho người lớn khoảng 2 lít).

    Có chế độ dinh dưỡng thích hợp theo lời khuyên của bác sĩ trong thời gian điều trị tiêu chảy.

    Bioflora chứa sinh vật sống. Vì vậy không nên dùng chung thuốc với thức uống chứa cồn hay thức ăn quá nóng (trên 50°C) hay quá lạnh.

    Lợi ích của Bioflora
    Lợi ích của Bioflora

    Thông tin quan trọng của Saccharomyces boulardii

    Lưu ý các trường hợp triệu chứng dai dẳng hơn 2 ngày điều trị; trường hợp có sốt hay nôn mửa; trường hợp có máu và đàm nhớt trong phân; khát nước dữ dội và cảm giác khô lưỡi. Trên thực tế, các dấu hiệu khát nước hay khô lưỡi cho thấy tình trạng mất nuốc bắt đầu xảy ra, nghĩa là cơ thể mất nước trầm trọng do tiêu chảy. Khi đó, bác sĩ sẽ quyết định cần bù nước bằng đường uống hay tiêm tĩnh mạch.

    Dạng gói Bioflora 100 mg có chứa lactose và fructose, không nên dùng trong trường hợp bệnh nhân bị tăng galactose huyết, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose, hay thiếu men sucrase-isomaltase (bệnh chuyển hóa hiếm gặp), bất dung nạp fructose (bệnh chuyển hóa hiếm gặp).

    Dạng viên Bioflora 200 mg có chứa lactose, không nên dùng trong trường hợp bệnh nhân bị tăng galactose huyết, hội chứng kém hấp thu glucose và galactose, hay thiếu men sucrase-isomaltase (bệnh chuyển hóa hiếm gặp).

    Không nên mở gói thuốc gần nơi bệnh nhân đặt catheter tĩnh mạch trung ương, tránh bất kỳ tiếp xúc nào với catheter, đặc biệt là dùng tay. Đã có báo cáo rất hiếm về trường hợp nhiễm nấm huyết (do nấm men nhiễm vào máu) ở bệnh nhân dặt catheter, thậm chí không điều trị bằng S. boulardii, hầu hết thường đẫn đến sốt và cấy máu dương tính với Saccharomyces. Tất cả các trường hợp này đều khỏi sau điều trị nấm và nên bỏ catheter nếu cần thiết.

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Bioflora và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Bioflora bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Bioflora cập nhật ngày 16/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Bioflora-200mg&VN-16393-13

    Thuốc Bioflora cập nhật ngày 16/12/2020: https://nhathuoclp.com/thuoc-bioflora-100mg-200mg-saccharomyces-boulardii/

  • Thuốc Domitazol là gì? Lợi ích của Domitazol đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Domitazol là gì? Lợi ích của Domitazol đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Domitazol có thành phần là Bột malva, campho monobromid, Methylene blue. Lợi ích của Domitazol hỗ trợ điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu dưới không có biến chứng.

    Thuốc Domitazol là gì?

    Domitazol là thuốc sát khuẩn, hay còn gọi là thuốc kháng khuẩn, kháng nấm, kháng virus. Tuy nhiên do cơ chế sát khuẩn của chúng khá đặc biệt, không hề giống với các loại kháng sinh thông thường, cho thấy hiệu quả vượt trội lại không hề có nguy cơ đề kháng với thuốc.

    Domitazol thuộc nhóm thuốc điều trị viêm đường tiết niệu.

    Domitazol có số đăng kí là (sdk): VD-22627-15.

    Domitazol được bào chế dưới dạng viên nén bao đường.

    Domitazol gồm có các thành phần chính với Domitazol hàm lượng như sau:

    • Bột hạt malva (Malva purpurea) hàm lượng 250mg;
    • Xanh methylen hàm lượng 25mg;
    • Camphor monobromid hàm lượng 20mg;

    Cùng với tá dược bao gồm các thành phần Kaolin, tinh bột khoai tây, Eudragit E100, Povidon K30, Povidon K90, PEG 6000, bột talc, titan diooxyd, calci carbonat, glycerin, sáp ong trắng, paraffin, chloroform, đường trắng, silicon dioxyd A200, Avicel Ph102 vừa đủ 1 viên nén bao đường.

    Domitazol được đóng gói trong hộp 5 vỉ x 10 viên hoặc trong chai 1000 viên.

    Domitazol được sản xuất bởi công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco.

    Lợi ích của Domitazol
    Lợi ích của Domitazol

    Lợi ích của Domitazol như thế nào?

    Thuốc Domitazol có khả năng diệt khuẩn, lợi ích của Domitazol dựa trên tác dụng của các thành phần sau:

    Bột hạt Malva (Malva purpurea)

    Đây là loại thuốc được chế biên từ thảo mộc tự nhiên, cây có tên là cây Đười ươi. Cây có nguồn gốc vùng Đông Nam Á. Hạt của cây được phơi khô làm thuốc. Hạt Malva đã được ứng dụng trong điều trị bệnh rất phổ biến trong y học cổ truyền các nước Đông Nam Á, trong đó điển hình là Trung Quốc và Việt Nam.

    Trong hạt Malva có chứa rất nhiều thành phần hóa học có hoạt tính như gôm bassorine, một số acid béo, hai alkaloid đặc trưng là sterculinine I và sterculinine II, các loại đường như galactose, arabinose. Trái đười ươi sấy khô, làm nhỏ thành dạng thuốc bột, có tác dụng trong điều trị hầu hết các bệnh về tiết niệu. Bột hạt Malva có tác dụng lợi tiểu, làm tăng cường lượng nước tiểu do đó có thể tăng cường rửa trôi những yếu tố gây viêm, máu và mủ ở đường niệu nên có thể làm giảm tình trạng tổn thương tại đường niệu, đồng thời lượng nước tiểu tăng lên sẽ mang theo những chất sát khuẩn dùng cùng tới đây để tăng cường diệt khuẩn.

    Ngoài ra bột hạt Malva còn được sử dụng rất nhiều trong điều trị bệnh lậu nhờ khả năng kháng khuẩn tự nhiên, làm thuyên giảm tình trạng viêm, cầm máu tốt. Bột hạt Malva còn có tính mát nên làm cho bệnh nhân cảm thấy dễ đi tiểu hơn, không còn cảm giác đau buốt khi đi tiểu tiện. Bột hạt Malva còn làm giảm nhu động cơ trơn nên giảm cảm giác đau do co thắt, tính chất nhầy tương tự polysacharid còn giúp tiêu hóa trơn tru hơn, điều trị hiệu quả bệnh táo bón.

    Xanh Methylen

    Đây là chất được sử dụng phổ biến trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm nấm và nhiễm virus, điển hình trong bệnh thủy đậu. Thành phần này có màu xanh lam, không có hoạt tính sinh học nhưng những tính chất hóa học của nó lại được ứng dụng trong điều trị bệnh khá tốt. Xanh Methylen được hấp thu tốt ở đường tiêu hóa, vào máu và đi tới các mô. Xanh Methylen được thải trừ chính qua thận với tỉ lệ thải trừ khoảng 75%. Tại các mô, Xanh Methylen bị khử thành hợp chất leukomethylen không màu, tuy nhiên trong máu, Xanh Methylen lại không hề bị khử. Xanh Methylen là chất hóa học có khả năng oxy hóa. Xanh Methylen được  ứng dụng nhiều trong điều trị tình trạng methemoglobin máu nhờ khả năng biến đổi sắt III thành sắt II bởi chỉ có sắt II mới vận chuyển được oxy cho các mô và cơ quan trong cơ thể. Vì thế Xanh Methylen được sử dụng nhiều trong giải độc cyanid. Cũng nhờ đặc tính oxy hóa và thải trừ nguyên vẹn qua thận nhiều, Xanh Methylen có khả năng oxy hóa tế bào vi khuẩn và cả những tế bào nấm gây bệnh. Riêng với virus, Xanh Methylen lại tạo thành liên kết với vật liệu di truyền của chúng, liên kết này không hồi phục, và gây phá hủy virus dưới điều kiện ánh sáng.

    Do đó Xanh Methylen có khả năng diệt khuẩn không theo cơ chế nhất định như kháng sinh. Xanh Methylen diệt khuẩn không chọn lọc nên khi đi qua đường niệu đang có nhiễm khuẩn, Xanh Methylen có khả năng dọn sạch những mầm bệnh này nên tăng hiệu quả điều trị, rút ngắn thời gian khỏi bệnh.

    Tuy có màu xanh nhưng lượng rất ít chỉ 25mg Xanh Methylen sẽ không ảnh hưởng nhiều đến màu sắc nước tiểu. Sản phẩm khử của Xanh Methylen là leukomethylen không màu nhưng khi gặp oxy trong không khí, chúng sẽ bị oxy hóa tạo thành sản phẩm có màu xanh nhạt. Nước tiểu của những người dùng thuốc có thể có màu vàng hơi xanh.

    Camphor monobromid

    Là một loại chất rắn kết tinh được điều chế từ cây long não. Camphor có mùi hăng mạnh, được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Trong y học, Camphor chủ yếu được sử dụng làm chất sát khuẩn, giảm đau ở các chế phẩm bôi ngoài da. Lợi dụng ưu điểm này của Camphor, nhà sản xuất đã sử dụng Camphor để sát khuẩn nhẹ đường niệu, đồng thời giảm đau buốt tại chỗ nên việc sử dụng Camphor sẽ làm thuyên giảm triệu chứng bệnh.

    Với những thành phần trên, có sự kết hợp cả thảo dược thiên nhiên lẫn chế phẩm hóa học làm cho thuốc trở nên vừa hiệu quả lại vừa an toàn, tác dụng sát khuẩn nhanh và thuyên giảm những triệu chứng bệnh. Người bệnh sẽ cảm thấy dễ chịu chỉ sau 2 ngày sử dụng thuốc.

    Xem thêm:

    Nguồn: nhathuoclp.com

  • Thuốc Waisan là gì? Lợi ích của Eperisone đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Waisan là gì? Lợi ích của Eperisone đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Waisan chứa thành phần chính là Eperisone, lợi ích của Eperisone được sử dụng trong việc tăng cường lực cơ ở vai, cổ gáy, đồng thời giúp giảm đau và tiêu viêm khá hiệu quả.

    Thuốc Waisan là gì?

    Thuốc Waisan được sử dụng để cải thiện các triệu chứng tăng trương lực cơ liên quan đến những bệnh như hội chứng đốt sống cổ, viêm quanh khớp vai và thắt lưng.

    Bên cạnh đó, thuốc Waisan còn được dùng trong liệt cứng liên quan đến những bệnh như bệnh mạch máu não, liệt cứng do tủy, thoái hóa đốt sống cổ, di chứng sau phẫu thuật (bao gồm cả u não tủy), di chứng sau chấn thương (chấn thương tủy, tổn thương đầu), xơ cứng cột bên teo cơ, bại não, thoái hóa tủy, bệnh mạch máu tủy và các bệnh lý não tủy khác.

    Một số tác dụng khác của thuốc không được liệt kê trên nhãn thuốc đã được phê duyệt, bác sĩ có thể chỉ định bạn dùng. Bạn chỉ sử dụng thuốc này để điều trị một số bệnh lý khác khi có chỉ định của bác sĩ.

    Lợi ích của Eperisone như thế nào?

    Thuốc Waisan có chứa thành phần chính là Eperison, đây là hoạt chất mới ra đời, cùng nhóm với thuốc Tolperison. Eperison là một dẫn xuất của piperidine. Lợi ích của Eperisone đã được nghiên cứu rất nhiều và tác dụng của chúng đã được chứng minh trong các thử nghiệm lâm sàng.

    Eperison là một chất hoạt động tương tự như nhóm thuốc chẹn kênh Canxi cổ điển. Eperison sau khi được sử dụng theo đường uống, chúng sẽ được hấp thu qua đường tiêu hóa vào máu. Tại các mạch máu lớn, chúng tác động chọn lọc lên các kênh calci typ L của các tế bào cơ trơn tại chỗ. Eperison chiếm lĩnh các kênh calci này và ức chế dòng calci đi vào bên trong tế bào, làm giảm giải phóng calci nội bào. Nồng độ calci tự do nội bào thấp sẽ không thể găn với phức hợp calmodulin để hoạt hóa enzyme MLCK thành dạng hoạt động, nên không xảy ra sự phosphate hóa phức hợp Myosin – LC thành Myosin – LC – PO4 – chất gây ra sự co tế bào cơ trơn.

    Như vậy sự có mặt của Eperison sẽ hạn chế sự co mạch. Thêm vào đó, Eperison còn có khả năng tác động lên các mạch máu chịu sự chi phối của prostaglandin F 2α. Sự có mặt của Eperison cũng hoạt hóa các tế bào tổng hợp và giải phóng ra chất trung gian hóa học prostaglandin F 2α, gây ra sự giãn mạch.

    Sự giãn mach máu tại các hệ thống cơ xương có vai trò quan trọng trong sự điều hòa hoạt động của hệ thống cơ xương này. Khi mạch máu giãn sẽ hạn chế sự co cứng cơ, tăng cường lượng máu nuôi dưỡng các tế bào cơ. Nhờ sự giãn mạch mà cơ xương được thư giãn,  nghỉ ngời nên sẽ giảm tạo ra sức ép và lượng acid lactic gây đau mỏi ở cơ. Đồng thời, điều này còn có ý nghĩa trong sự giảm dẫn truyền các xung động thần kinh cảm giác đau về thần kinh trung ương.

    Tương tự như tại hệ thống cơ trơn mạch máu, kênh calci cũng có mặt ở các đầu synap thần kinh để điều khiển việc giải phóng chất dẫn truyền thần kinh, từ đó tạo ra các xung động thần kinh giúp cho não bộ có thể nhận biết được tất cả các kích thích từ bên trong hay bên ngoài đến bất cứ phần nào của cơ thể. Sự có mặt của Eperison cũng gia tăng sự ổn định màng tế  bào thần kinh, từ đó hạn chế sự ra vào tự do của ion Ca2+ thông qua kênh đặc hiệu của chúng trên màng tế bào thần kinh mà cụ thể là đầu tận cùng synap. Sự tăng nồng độ calci tự do trong các đầu tận cùng của các synap thần kinh sẽ tạo ra hệ quả là kéo các bọc chứa chất dẫn truyền thần kinh về phía khe synap (khớp nối giữa các tế bào thần kinh) và giải phóng lượng lớn đáng kể của những chất này.

    Vậy nên Eperison sẽ làm giảm hoạt động dẫn truyền thần kinh, gia tăng ngưỡng kích thích nên giúp cho người bệnh phần nào giảm bớt được cơn đau hành hạ. Không chỉ tác động ở đường truyền lên của xung động thần kinh cảm giác mà Eperison còn gây ra tác dụng của đường truyền xuống của các dây thần kinh vận động. Đơn vị của thần kinh vận động chính là các tế bào thần kinh vận động. Sự tổn thương làm suy yếu các tế bào thần kinh vận động sẽ khiến cho chúng khó điều hòa được hoạt động của chính chúng, chúng trở nên dễ bị kích thích, tạo ra đáp ứng co cơ vân, điều này giải thích cho hệ thống cơ bám cột sống tại vị trí cổ và thắt lưng.

    Eperison đóng vai trò cắt các đường dẫn truyền thần kinh vận động bất thường, vì thế sẽ cắt được cơn co cứng cơ, hạn chế tình trạng co cứng cơ bất thường.

    Như vậy với những cơ chế tác dụng trên, Eperison đã tác động đúng vào những nguyên nhân chính gây bệnh, đồng thời Eperison cũng làm giảm đau nên cải thiện được các triệu chứng cho người bệnh.

    Thông tin quan trọng của thuốc Waisan

    Trước khi dùng thuốc, bạn nên báo với bác sĩ/dược sĩ nếu:

    • Bạn bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.
    • Bạn đang dùng những thuốc khác bao gồm cả thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng.

    Thuốc này không được khuyến cáo dùng cho phụ nữ mang thai và cho con bú, nếu phải dùng thuốc.

    Thuốc này có thể làm bạn yếu sức, chóng mặt hay buồn ngủ, hãy ngừng dùng hoặc giảm liều nếu có bất kỳ các triệu chứng bất thường nào. Nếu bạn đang dùng thuốc thì không nên lái xe hay điều khiển máy móc.

    Lợi ích của Eperisone
    Lợi ích của Eperisone

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Waisan và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Waisan bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Waisan cập nhật ngày 10/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Bacizim-Plus&VD-10296-10

  • Thuốc Drotaverin là gì? Lợi ích của Drotaverine đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Drotaverin là gì? Lợi ích của Drotaverine đối với sức khỏe như thế nào?

    Thuốc Drotaverin là thuốc chống co thắt. Lợi ích của Drotaverine được sử dụng cho những trường hợp điều trị viêm dạ dày mãn tính, loét tá tràng và một số bệnh về đường tiêu hóa khác.

    Thuốc Drotaverin có tác dụng gì?

    Drotaverin là dẫn chất của isoquiniline, có tác dụng đặc hiệu trong việc chống co thắt cơ trơn. Cơ chế hoạt động của Drotaverin: Drotaverin ức chế enzyme phosphodiesterase (PDE) IV ( PDE đặc hiệu của AMP vòng); không ức chế isoenzyme PDE III và PDE IV. Ngoài ra Drotaverin HCl còn có tác dụng giãn cơ và kháng viêm. Khi Drotaverin ức chế PDE IV sẽ khử hoạt tính của enzyme kinase, từ đó làm tăng nồng độ AMP vòng nội bào và nồng độ ion calci nội bào, tác động trực tiếp tới việc giãn cơ trơn.

    Hiện nay Drotaverin thường được sử dụng trong liệu pháp điều trị các vấn đề về rối loạn nhu động ruột, các bệnh lý liên quan tới hệ tiêu hóa, hệ sinh dục tiết niệu.

    Drotaverin là một hoạt chất hấp thu nhanh sau khi uống, và được phân bố rộng trong cơ thể, tỷ lệ liên kết với protein huyết tương cao, khoảng 98%. Chủ yếu Drotaverin được chuyển hóa ở gan và thải trừ chủ yếu ở dạng đã chuyển hóa.

    Lợi ích của Drotaverine như thế nào?

    Lợi ích của Drotaverine điều trị các hội chứng đau nội tạng như các vấn đề liên quan tới đường tiêu hóa, hệ thống mạch máu, đường tiết niệu- sinh dục, đường mật; điều trị các chứng co thắt có nguồn gốc từ cơ trơn.

    Thuốc Drotaverine được chỉ định điều trị trong một số các trường hợp như sau:

    • Đối tượng gặp tình trạng co thắt cơ trơn.
    • Đối tượng có triệu chứng cơn đau quặn do các bệnh lý liên quan tới cơ trơn đường mật như sỏi túi mật, viêm túi mật, viêm quanh túi mật, viêm bóng tụy, sỏi ống mật, viêm đường mật.
    • Đối tượng có triệu chứng cơn đau quặn do các bệnh lý liên quan tới cơ trơn đường tiết niệu: sỏi thận, sỏi niệu quản, co thắt bàng quang, viêm bàng quang, viêm bể thận.
    • Đối tượng có triệu chứng cơn đau quặn do các bệnh lý liên quan tới cơ trơn đường tiêu hóa: viêm dạ dày, co thắt môn vị và tâm vị, viêm đại tràng co thắt đại tràng, co thắt trong loét dạ dày tá tràng, hội chứng ruột kích thích, đau bụng kinh.
    • Drotaverin có thể sử dụng trong điều trị hoặc trong dự phòng điều trị, cũng có thể kết hợp với các chế phẩm thuốc khác để nâng cao hiệu quả điều trị.

    Thông tin quan trọng của thuốc Drotaverine

    Trước khi dùng thuốc này, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng bị bệnh tim nặng hoặc có vấn đề về huyết áp, hoặc bạn bị bệnh gan hoặc thận. Bác sĩ có thể kiểm tra huyết áp thường xuyên trong khi dùng thuốc này.

    Thuốc Drotaverin có thể gây tương tác với thành phần của thuốc chống bệnh Parkinson của người lớn tuổi, vì thế bạn nên báo với bác sĩ nếu đang dùng thuốc này để có được lời tư vấn hợp lý.

    Ngoài ra, tình trạng sức khỏe hiện tại của bệnh nhân cũng là điều quan trọng trong việc kê đơn thuốc cũng như thăm khám của bác sĩ. Hãy cho bác sĩ biết những bệnh mà đang điều trị nếu có hoặc  tình trạng mang thai, cho con bú, các cuộc phẫu thuật gần đây,…

    Trong quá trình dùng thuốc Drotaverin, đặc biệt là dạng thuốc tiêm, hãy tránh dùng bia, rượu, thuốc lá, cà phê và những thực phẩm gây kích thích thần kinh khác để đảm bảo cho thuốc Drotaverin phác huy đúng tác dụng, ngăn chặn nguy cơ phản ứng không mong muốn.

    Bên cạnh đó, hãy hỏi bác sĩ về những món ăn hoặc loại thuốc nào cần hạn chế hoặc không được dùng trong quá trình điều trị bằng thuốc  Drotaverin.

    Không nên ngưng thuốc giữa chừng trừ khi có yêu cầu hoặc thấy tác dụng phụ xảy ra. Nếu bạn dùng đúng cách và liều lượng mà bệnh không thuyên giảm thì hãy tham khảo ý kiến bác sĩ.

    Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh độ ẩm cao và môi trường bị ô nhiễm. Không vứt thuốc bừa bãi và để thuốc  chưa sử dụng ra ngoài không khí quá lâu.

    Lợi ích của Drotaverine
    Lợi ích của Drotaverine

    Xem thêm:

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Drotaverin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Drotaverin bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Drotaverin cập nhật ngày 28/12/2020: https://www.drugs.com/international/drotaverine.html

    Thuốc Drotaverin cập nhật ngày 28/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Drotaverine

  • Giải pháp điều trị bệnh vẩy nến với thuốc Soriatane 25mg Acitretin

    Giải pháp điều trị bệnh vẩy nến với thuốc Soriatane 25mg Acitretin

    Thuốc Soriatane 25mg là thuốc được sử dụng để điều trị cho bệnh nhân có bệnh ngoài da như bệnh vảy cá bẩm sinh,… Thông tin của sản phẩm trên thị trường đã có nhiều nhưng vẫn còn chưa đầy đủ. Hôm nay Azthuoc.com sẽ giới thiệu đến quý vị bạn đọc các thông tin cần phải biết của thuốc Soriatane 25mg qua bài viết dưới đây.

    Soriatane là gì?

    • Thuốc Soriatane là một retinoid, đó là một hình thức của vitamin A.
    • Soriatane được sử dụng để điều trị bệnh vẩy nến nặng ở người lớn. Thuốc này không phải là thuốc chữa bệnh vẩy nến và bạn có thể tái phát sau khi ngừng dùng thuốc này.
    • Soriatane cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.
    Thuốc Soriatane 25mg Acitretin điều trị bệnh vẫy nến (2)
    Thuốc Soriatane 25mg Acitretin điều trị bệnh vẫy nến (2)

    Trước khi dùng thuốc này

    Bạn không nên dùng thuốc này nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ retinoid nào (Soriatane, isotretinoin , tretinoin , Accutane , Claravis , Myorisan , Refissa, Renova , Retin-A và những thuốc khác) hoặc nếu:

    • Bạn bị bệnh gan nặng hoặc bệnh thận nặng
    • Bạn có lượng chất béo trung tính cao (một loại chất béo) trong máu
    • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú
    • Bạn cũng đang sử dụng methotrexate
    • Bạn cũng sử dụng thuốc kháng sinh tetracycline (chẳng hạn như demeclocycline, doxycycline, minocycline, tetracycline và những loại khác).

    Soriatane chỉ được cung cấp cho phụ nữ theo thỏa thuận rằng bạn sẽ sử dụng các phương pháp ngừa thai đã được phê duyệt và trải qua thử nghiệm mang thai bắt buộc trong khi dùng thuốc này và ít nhất 3 năm sau liều cuối cùng của bạn.

    Đối với phụ nữ dùng Soriatane mà chưa cắt bỏ tử cung hoặc chưa mãn kinh: Trước khi bắt đầu dùng thuốc này, bạn phải thử thai 2 lần âm tính (khi bác sĩ kê đơn thuốc này lần đầu và một lần nữa trong 5 ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt) ngay trước khi bạn bắt đầu dùng thuốc này). Bạn cũng sẽ cần thử thai hàng tháng khi đang dùng thuốc này và 3 tháng một lần trong ít nhất 3 năm sau liều cuối cùng của bạn.

    Soriatane có thể gây dị tật bẩm sinh nghiêm trọng. Không sử dụng thuốc này nếu bạn đang mang thai hoặc nếu bạn có thể có thai trong vòng 3 năm sau khi ngừng dùng thuốc này. Bạn phải sử dụng 2 hình thức ngừa thai hiệu quả để tránh mang thai trong khi dùng thuốc này và ít nhất 3 năm sau liều cuối cùng của bạn.

    Phương pháp ngừa thai đầu tiên nên bao gồm một trong các hình thức sau:

    • Thuốc tránh thai (nhưng không phải “viên thuốc nhỏ”)
    • Dụng cụ tử cung (iud)
    • Tiêm thuốc ngừa thai, đặt thuốc, miếng dán da hoặc cấy ghép
    • Một thắt ống dẫn trứng
    • Thắt ống dẫn tinh của bạn tình.

    Phương pháp ngừa thai thứ hai nên bao gồm một trong các hình thức sau:

    • Một cơ hoành hay mũ cổ tử cung được sử dụng với một chất diệt tinh trùng
    • Bao cao su latex được sử dụng có hoặc không có chất diệt tinh trùng
    • Miếng bọt biển âm đạo có chứa chất diệt tinh trùng.

    Bắt đầu sử dụng cả hai hình thức ngừa thai ít nhất 1 tháng trước khi bạn bắt đầu dùng Soriatane. Tiếp tục sử dụng cả hai hình thức trong khi bạn đang dùng thuốc này và ít nhất 3 năm sau liều cuối cùng của bạn. Sử dụng cả hai hình thức ngừa thai cùng nhau mỗi khi bạn quan hệ tình dục.

    Trong khi dùng Soriatane và ít nhất 3 năm sau liều cuối cùng của bạn: Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn nghĩ rằng bạn có thể mang thai, nếu bạn trễ kinh hoặc nếu bạn quan hệ tình dục mà không sử dụng cả hai hình thức tránh thai. Cân nhắc sử dụng biện pháp tránh thai khẩn cấp (“viên uống sau buổi sáng”) nếu bạn có quan hệ tình dục mà không sử dụng cả 2 phương pháp ngừa thai được khuyến nghị.

    Nếu bạn không có kinh nguyệt, bạn nên thử thai ít nhất 11 ngày sau khi quan hệ tình dục lần cuối mà không sử dụng 2 hình thức ngừa thai hiệu quả.

    Đừng bỏ lỡ một cuộc kiểm tra mang thai theo lịch trình hoặc bạn có thể không thể tiếp tục dùng Soriatane.

    Acitretin có thể đi vào sữa mẹ và có thể gây ra các tác dụng phụ nghiêm trọng ở trẻ bú mẹ. Không cho con bú trong khi sử dụng thuốc này.

    Để đảm bảo Soriatane an toàn cho bạn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn đã từng:

    • Bệnh thận hoặc gan
    • Bệnh tim
    • Cholesterol cao hoặc chất béo trung tính (một loại chất béo trong máu)
    • Tiểu đường (bạn có thể cần kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên hơn)
    • Thói quen uống một lượng lớn rượu
    • Trầm cảm
    • Nếu bạn đã từng sử dụng một loại thuốc có tên etretinate (tegison, tigason).
    Thuốc Soriatane 25mg Acitretin điều trị bệnh vẫy nến (3)
    Thuốc Soriatane 25mg Acitretin điều trị bệnh vẫy nến (3)

    Tôi nên dùng Soriatane như thế nào?

    • Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn. Không dùng Soriatane với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với khuyến cáo.
    • Dùng Soriatane với thức ăn.
    • Có thể mất 2 đến 3 tháng trước khi các triệu chứng của bạn được cải thiện và bệnh vẩy nến của bạn thậm chí có thể trở nên tồi tệ hơn khi bạn bắt đầu dùng Soriatane. Tiếp tục sử dụng thuốc theo chỉ dẫn và cho bác sĩ biết nếu các triệu chứng của bạn không cải thiện.
    • Trong khi sử dụng Soriatane, bạn có thể cần xét nghiệm máu thường xuyên. Nếu sử dụng thuốc này lâu dài, bạn có thể cần các xét nghiệm y tế bổ sung, bao gồm cả chụp X-quang.
    • Không bao giờ chia sẻ thuốc này với người khác, ngay cả khi họ có các triệu chứng giống bạn.

    Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

    Bỏ qua liều đã quên và dùng liều theo lịch trình tiếp theo. Không sử dụng thêm thuốc để tạo nên liều đã quên.

    Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

    • Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.
    • Dùng quá liều có thể gây nhức đầu hoặc chóng mặt nghiêm trọng.

    Tôi nên tránh những gì khi dùng Soriatane?

    • Phụ nữ có thể mang thai không được uống rượu trong khi dùng Soriatane và ít nhất 2 tháng sau liều cuối cùng. Bất kỳ loại rượu nào nuốt phải trong thời gian này có thể khiến thuốc này chuyển đổi thành một chất khác trong cơ thể bạn và có thể mất 3 năm hoặc lâu hơn để đào thải khỏi cơ thể. Đọc nhãn của tất cả các loại thực phẩm và thuốc bạn dùng để đảm bảo rằng chúng không chứa cồn.
    • Cả nam giới và phụ nữ không nên hiến máu trong khi dùng Soriatane và ít nhất 3 năm sau liều cuối cùng. Nếu máu hiến tặng có chứa thuốc này được cho phụ nữ mang thai, nó có thể gây dị tật bẩm sinh.
    • Tránh dùng nhiều hơn lượng vitamin A. Soriatane tối thiểu được khuyến nghị hàng ngày, và nhiều sản phẩm vitamin tổng hợp hoặc thực phẩm chức năng có chứa vitamin A. Dùng một số sản phẩm cùng nhau có thể khiến bạn nhận được quá nhiều vitamin A.
    • Tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời hoặc giường thuộc da. Soriatane có thể khiến bạn dễ bị cháy nắng hơn. Mặc quần áo bảo vệ và sử dụng kem chống nắng (SPF 30 hoặc cao hơn) khi bạn ở ngoài trời.
    • Soriatane có thể làm giảm thị lực của bạn, đặc biệt là vào ban đêm. Hãy cẩn thận nếu bạn lái xe hoặc làm bất cứ điều gì yêu cầu bạn phải nhìn rõ.

    Tác dụng phụ Soriatane

    Ngừng sử dụng Soriatane và gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có:

    • Thay đổi tâm trạng – trầm cảm, hung hăng, suy nghĩ hoặc hành vi bất thường, ý nghĩ làm tổn thương bản thân
    • Các triệu chứng đau tim hoặc đột quỵ – đau ngực, chóng mặt, buồn nôn, cảm thấy khó thở, tê hoặc yếu đột ngột (đặc biệt là ở một bên cơ thể), đau đầu dữ dội đột ngột , các vấn đề về giọng nói hoặc thăng bằng, sưng hoặc nóng ở một hoặc cả hai chân
    • Lượng đường trong máu cao – tăng khát, tăng đi tiểu, khô miệng, hơi thở có mùi trái cây, nhức đầu, mờ mắt
    • Tăng áp lực bên trong hộp sọ – đau đầu dữ dội, ù tai, chóng mặt, buồn nôn, các vấn đề về thị lực, đau sau mắt
    • Các vấn đề về gan – buồn nôn, nôn, chán ăn, nước tiểu sẫm màu hoặc vàng da (vàng da hoặc mắt)
    • Các vấn đề về xương hoặc cơ – mất cảm giác ở bàn tay hoặc bàn chân, khó cử động, đau lưng, khớp, cơ hoặc xương
    • Các vấn đề nghiêm trọng về da – ngứa, đỏ, đau, sưng hoặc bong tróc da
    • Dấu hiệu của một vấn đề về mạch máu – sưng tấy đột ngột, tăng cân nhanh chóng, sốt, đau cơ, cảm thấy choáng váng.

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

    • Môi nứt nẻ, khô miệng
    • Ngứa hoặc da có vảy
    • Móng tay yếu, da mỏng manh
    • Bong tróc da trên bàn tay và bàn chân của bạn
    • Rụng tóc
    • Khô mắt, khó chịu khi đeo kính áp tròng
    • Khô hoặc chảy nước mũi , chảy máu cam
    • Đau khớp, căng cơ.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Thuốc Soriatane 25mg Acitretin điều trị bệnh vẫy nến (4)
    Thuốc Soriatane 25mg Acitretin điều trị bệnh vẫy nến (4)

    Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến Soriatane?

    Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng, đặc biệt là:

    • Glyburide
    • Phenytoin
    • John’s wort
    • Liệu pháp thay thế hormone hoặc thuốc tránh thai (đặc biệt là “thuốc nhỏ”).

    Danh sách này không đầy đủ. Các loại thuốc khác có thể tương tác với acitretin, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Không phải tất cả các tương tác có thể xảy ra đều được liệt kê trong hướng dẫn thuốc này.

    Bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, nhiệt độ duy trì dưới 25 ° C.
    • Giữ thuốc tránh xa khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Nguồn uy tín:

    1. Thuốc Soriatane 25mg Acitretin cập nhật ngày 05/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-soriatane-25mg-acitretin-gia-bao-nhieu/
    2. Thuốc Soriatane 25mg Acitretin cập nhật ngày 05/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-soriatane-25mg-acitretin/
    3. Thuốc Soriatane 25mg Acitretin cập nhật ngày 05/10/2020: https://www.drugs.com/mtm/soriatane.html
    4. Thuốc Soriatane 25mg Acitretin cập nhật ngày 05/10/2020: https://www.medbroadcast.com/drug/getdrug/soriatane
  • Giải pháp điều trị bệnh tiểu đường với thuốc Ryzodeg 100u/ml Insulin

    Giải pháp điều trị bệnh tiểu đường với thuốc Ryzodeg 100u/ml Insulin

    Ryzodeg Flextouch là sản phẩm của Novo Nordisk A / S Thành phần chính là insulin degludec và insulin aspart, được sử dụng để điều trị bệnh tiểu đường Insulin và các chất tương tự insulin Insulin tác dụng kéo dài dạng tiêm tương thích với insulin tác dụng nhanh.

    Ryzodeg là gì?

    • Thuốc Ryzodeg chứa sự kết hợp của hợp chất insulin aspart và insulin degludec. Insulin là một trong những loại hormone hoạt động bằng cách làm giảm lượng glucose (đường) trong máu. Insulin aspart là một loại chất insulin có tác dụng nhanh. Insulin degludec là một loại chất insulin có tác dụng kéo dài. Insulin thuốc này bắt đầu hoạt động trong vòng thời gian 10 đến 20 phút sau khi tiêm, đạt đỉnh trong khoảng từ 1 giờ và tiếp tục hoạt động trong 24 giờ hoặc lâu hơn. 
    • Ryzodeg được sử dụng để cải thiện và kiểm soát lượng đường trong máu của cơ thể ở người lớn mắc bệnh đái tháo đường .
    • Ryzodeg có thể được sử dụng cho những bệnh tiểu đường loại 1 hoặc loại 2.

    Thông tin quan trọng

    • Bạn không nên sử dụng thuốc Ryzodeg nếu bạn đang bị hạ đường huyết (lượng đường trong máu thấp).
    • Không bao giờ dùng chung kim tiêm Ryzodeg với người khác, ngay cả khi kim tiêm đã được thay đổi. Vì nó rất nguy hiểm, dễ lây lan bệnh. Kim tiêm nên sử dụng 1 lần.
    Thuốc Ryzodeg 100u/ml Insulin điều trị bệnh bệnh tiểu đường (2)
    Thuốc Ryzodeg 100u/ml Insulin điều trị bệnh bệnh tiểu đường (2)

    Trước khi dùng thuốc Ryzodeg

    Bạn không nên sử dụng thuốc Ryzodeg nếu bạn dễ bị dị ứng với insulin aspart hoặc insulin degludec, hoặc nếu bạn đang bị hạ đường huyết (lượng đường trong máu thấp) chẳng hạn.

    Ryzodeg không được phép sử dụng bởi bất kỳ một ai dưới 18 tuổi.

    Để đảm bảo Ryzodeg an toàn cho bạn, hãy thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn có:

    • Bệnh gan hoặc thận
    • Lượng kali trong máu bị hạn thấp (hạ kali máu)
    • Nhiễm toan ceton do bệnh tiểu đường (gọi cho bác sĩ để được điều trị).

    Hãy thông báo cho bác sĩ biết nếu bạn cũng dùng pioglitazone hoặc rosiglitazone (đôi khi được chứa dưới dạng kết hợp với các chất glimepiride hoặc metformin). Uống một số loại thuốc trị bệnh tiểu đường trong khi bạn đang sử dụng Ryzodeg có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tim nghiêm trọng.

    Làm theo hướng dẫn của các bác sĩ về việc sử dụng Ryzodeg nếu bạn đang thời kỳ mang thai. Kiểm soát lượng đường trong máu của cơ thể là rất quan trọng trong thai kỳ và nhu cầu về liều lượng của bạn có thể sẽ khác nhau trong mỗi ba tháng của thai kỳ.

    Hỏi bác sĩ về việc sử dụng thuốc Ryzodeg nếu bạn đang ở thời kỳ cho con bú. Nhu cầu sử dụng liều thuốc của bạn có thể khác khi bạn đang cho con bú.

    Thông tin về liều lượng Ryzodeg

    Liều Ryzodeg thông thường dành cho người lớn cho bệnh tiểu đường loại 1:

    Liều nên được cá nhân hóa dựa trên đáp ứng lâm sàng của bệnh tình. Thường được sử dụng trong các phác đồ có bổ sung các chất insulin tác dụng ngắn hoặc nhanh vào các bữa ăn không có trong hỗn hợp insulin này.

    Bệnh nhân nếu chưa sử dụng insulin:

    • Liều ban đầu: Một phần ba đến một nửa tổng nhu cầu chất insulin hàng ngày được tiêm dưới da thuốc mỗi ngày một lần.
    • Tổng nhu cầu chất insulin tiêm hàng ngày ban đầu ở bệnh nhân chưa dùng insulin thường là từ khoảng 0,2 đến 0,4 đơn vị insulin dựa trên mỗi kg trọng lượng cơ thể.

    Liều Ryzodeg thông thường cho người lớn cho bệnh tiểu đường loại 2:

    • Liều khởi đầu: 10 đơn vị tiêm dưới da mỗi ngày một lần của cơ thể

    Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

    Bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều kế tiếp thuốc vào bữa ăn chính tiếp theo của bạn trong cùng ngày. Sau đó, tiếp tục lịch trình dùng thuốc thông thường như bác sỹ kê của bạn. Không sử dụng thêm chất insulin để tạo ra liều đã quên.

    Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

    Tìm kiếm sự hỗ trợ và chăm sóc y tế khẩn cấp nếu xảy ra tình trạng nguy hiểm. Quá liều insulin có thể gây hạ đường huyết và nó dẫn đến đe dọa tính mạng. Các triệu chứng bao gồm buồn ngủ, lú lẫn nguy hiểm, mờ mắt, tê hoặc ngứa ran trong miệng, khó nói, yếu cơ, cử động vụng về hoặc giật mình thường xuyên, co giật (co giật) hoặc mất ý thức.

    Thuốc Ryzodeg 100u/ml Insulin điều trị bệnh bệnh tiểu đường (3)
    Thuốc Ryzodeg 100u/ml Insulin điều trị bệnh bệnh tiểu đường (3)

    Tôi nên sử dụng thuốc Ryzodeg như thế nào?

    • Sử dụng thuốc Ryzodeg chính xác theo quy định của bác sĩ. Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc mà bạn mua. Không sử dụng thuốc này với một số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc lâu hơn so với quy định khuyến cáo.
    • Ryzodeg được tiêm ở dưới da. Bạn sẽ được hướng dẫn cách sử dụng thuốc tiêm tại nhà đúng quy định. Đừng tự cho mình thuốc Ryzodeg nếu bạn không hiểu cách sử dụng của thuốc tiêm và vứt bỏ bơm kim tiêm đã qua sử dụng hợp lý đúng cách.
    • Ryzodeg nghiêm cấm không được dùng chung với máy bơm insulin hoặc trộn lẫn với các loại insulin khác.
    • Ryzodeg thường được dùng một hoặc hai lần mỗi ngày trong ngày, với bất kỳ bữa ăn nào trong ngày. Bạn có thể cần sử dụng một loại insulin tác dụng nhanh riêng biệt vào các bữa ăn khác của mình. Làm theo hướng dẫn dùng thuốc của bác sĩ rất cẩn thận.
    • Bác sỹ điều trị chăm sóc của bạn sẽ chỉ cho bạn những vị trí tốt nhất trên cơ thể bạn để tiêm Ryzodeg. Không tiêm vào cùng một nơi hai lần liên tiếp.
    • Không bao giờ dùng chung kim tiêm với người khác, ngay cả khi kim tiêm đã được thay đổi. Dùng chung các thiết bị kim tiêm này có thể cho phép nhiễm trùng hoặc bệnh truyền từ người này sang người khác, rất nguy hiểm.
    • Chỉ sử dụng kim tiêm một lần cho một người. Tuân theo bất kỳ luật nào của thành phố hoặc địa phương về việc vứt bỏ bơm kim tiêm đã qua sử dụng. Sử dụng hộp đựng “vật nhọn” chống thủng để bỏ kim tiêm an toàn (hỏi dược sĩ của bạn nơi lấy và cách vứt bỏ). Giữ hộp đựng này ngoài tầm với của các trẻ em và vật nuôi.
    • Đường huyết thấp có thể xảy ra với những người mắc căn bệnh tiểu đường. Các triệu chứng bao gồm nhức đầu, đói, đổ mồ hôi, khó chịu cũng như chóng mặt, buồn nôn, nhịp tim nhanh và cảm thấy lo lắng hoặc run rẩy. Để nhanh chóng điều trị lượng đường trong nồng độ máu thấp, hãy luôn giữ bên mình những loại thuốc, đồ ăn có tác dụng nhanh như nước hoa quả, kẹo cứng, bánh quy giòn, nho khô hoặc soda không ăn kiêng.
    • Bác sĩ có thể kê một số thuốc tiêm khẩn cấp glucagon để sử dụng trong trường hợp bạn bị hạ đường huyết nghiêm trọng và không thể ăn uống. Hãy chắc chắn rằng gia đình và bạn thân của bạn đã biết cách tiêm cho bạn trong trường hợp khẩn cấp.
    • Thuốc Ryzodeg chỉ là một phần của chương trình điều trị hoàn chỉnh cũng có thể bao gồm chế độ ăn kiêng hay tập thể dục, kiểm soát cân nặng, kiểm tra đường huyết thường xuyên và chăm sóc y tế đặc biệt. Làm theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ rất chặt chẽ.

    Tôi nên tránh những gì khi sử dụng Ryzodeg?

    • Tránh sai sót thuốc bằng cách luôn kiểm tra các nhãn thuốc trước khi tiêm chất insulin vào.
    • Tránh uống rượu, bia và các chất kích thích khác. Nó có thể gây ra lượng đường trong máu thấp và có thể cản trở quá trình điều trị căn bệnh tiểu đường của bạn. Từ đó làm giảm tác dụng của thuốc.

    Tác dụng phụ của Ryzodeg

    Liên hệ y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với Ryzodeg như: phát ban, ngứa, phát ban da; thở khò khè, mệt mỏi đồng thời khó thở; cảm giác như bạn có thể bất tỉnh; buồn nôn, tiêu chảy; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Gọi cho bác sĩ nếu bạn có:

    • Giữ nước – tăng cân đột ngột, sưng bàn tay hoặc bàn chân, cảm thấy khó thở
    • Kali thấp – chuột rút ở chân thường xuyên, táo bón, nhịp tim không đều, rung rinh trong ngực, cực kỳ khát nước, đi tiểu nhiều, tê hoặc ngứa ran, yếu cơ hoặc cảm giác mềm nhũn.

    Các tác dụng phụ thường gặp của Ryzodeg có thể bao gồm:

    • Lượng đường trong cơ thể máu thấp
    • Ngứa, phát ban da nhẹ
    • Dày hoặc rỗng da nơi bạn tiêm thuốc.

    Đây không phải là một trong những danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ ngay để được tư vấn và tham khảo y tế về tác dụng phụ.

    Thuốc Ryzodeg 100u/ml Insulin điều trị bệnh bệnh tiểu đường (4)
    Thuốc Ryzodeg 100u/ml Insulin điều trị bệnh bệnh tiểu đường (4)

    Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc Ryzodeg?

    Nhiều loại thuốc khác có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu cơ thể của bạn và một số loại thuốc có thể làm tăng hoặc giảm tác dụng hiệu quả của insulin. Một số loại thuốc cũng có thể khiến bạn có ít triệu chứng như hạ đường huyết hơn, do đó khó nhận biết khi nào lượng đường trong máu trong cơ thể của bạn thấp. Cho mỗi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn biết về tất cả các loại thuốc bạn đang sử dụng hiện tại và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng trong thời gian gần nhất. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược.

    Bảo quản thuốc Ryzodeg

    • Trước khi mở nắp lọ, giữ mát trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 2 – 8 độ C. Tuyệt đối không để sản phẩm trong ngăn đá tủ lạnh.
    • Sau khi mở nắp, hãy giữ thuốc ở nhiệt độ phòng, dài nhất là một tháng.
    • Giữ ryzodeg ở nơi an toàn, tránh khỏi tầm với của trẻ em và thú nuôi.

    Nguồn tham khảo:

    Thuốc Ryzodeg 100u/ml Insulin cập nhật ngày 05/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-ryzodeg-100u-ml-insulin-gia-bao-nhieu/

    Thuốc Ryzodeg 100u/ml Insulin cập nhật ngày 05/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-ryzodeg-100u-ml/

    Thuốc Ryzodeg 100u/ml Insulin cập nhật ngày 05/10/2020:

    https://www.drugs.com/uk/ryzodeg.html

    Thuốc Ryzodeg 100u/ml Insulin cập nhật ngày 05/10/2020:

    https://www.rxlist.com/ryzodeg-drug.htm#indications

  • Thuốc Ricovir -Em giá bao nhiêu? Mua thuốc Tenofovir và Emtricitabine ở đâu?

    Thuốc Ricovir -Em giá bao nhiêu? Mua thuốc Tenofovir và Emtricitabine ở đâu?

    Đối với những bệnh nhân mắc phải căn bệnh HIV/AIDS thì việc xuất hiện một loại thuốc mới với công dụng chống phơi nhiễm HIV, giảm thiểu tối đa nguy cơ mắc phải căn bệnh quái ác này là một phát minh rất tuyệt vời. Hãy cùng tìm hiểu ngay về liều dùng và những chỉ định sử dụng của thuốc Ricovir Em qua bài viết sau đây nhé

    Thông tin thuốc Ricovir Em 200mg/300mg

    • Thuốc Ricovir -Em được kê toa để điều trị HIV, viêm gan B và một số bệnh khác.
    • Viên nén Ricovir Em chứa muối Emtricitabine và Tenofovir dưới dạng hoạt chất
    • Ricovir Em cũng tăng số lượng tế bào CD4.

    Ricovir Em có công dụng:

    • Giúp giảm lượng HIV trong cơ thể.
    • Ngăn chặn hoặc làm chậm hoạt động của một enzyme virus, dẫn đến sự gia tăng số lượng tế bào CD4, để hệ thống miễn dịch có thể phục hồi, giảm nguy cơ mắc bệnh tiến triển.
    Thuốc Ricovir-Em chống phơi nhiễm HIV Tenofovir 300mg và Emtricitabine 200mg (2)

    Chống chỉ định Ricovir Em

    • Dị ứng: Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân bị dị ứng với tenofovir, emtricitabine hoặc bất kỳ thành phần không hoạt động nào khác có cùng với các loại thuốc này.
    • Suy thận nặng: Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 30 ml / phút) do tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.
    • Thuốc Ricovir Em không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân dưới 12 tuổi.
    • Chống chỉ định với những người bị nhiễm axit lactic
    • Không sử dụng ở trường hợp có chức năng gan bất thường hoặc các vấn đề về gan

    Liều lượng và cách sử dụng Ricovir Em như thế nào?

    • Liều khuyến cáo Ricovir Em là mỗi ngày một viên với thức ăn.
    • Dùng thuốc Ricovir Em với liều lượng và thời gian theo lời khuyên của bác sĩ.
    • Không dùng với số lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với khuyến cáo vì có thể gây ra tác dụng phụ
    • Nuốt toàn bộ viên thuốc. Đừng nhai, nghiền nát hoặc phá vỡ viên thuốc.
    • Sử dụng thuốc cùng thời điểm mỗi ngày để có hiệu quả cao hơn.
    • Nếu gặp khó khăn trong việc nuốt toàn bộ viên thuốc, có thể hòa tan Ricovir vào 100ml nước. Khuấy cho đến khi viên thuốc tan hoàn toàn và sau đó sử dụng ngay lập tức
    • Không chia sẻ thuốc với người khác ngay cả khi có chung tình trạng bệnh nếu bác sỹ chưa kê đơn.
    • Không bắt đầu, dừng hoặc thay đổi liều lượng của bất kỳ loại thuốc nào mà không có sự chấp thuận của bác sĩ
    • Nếu quên liều: sử dụng ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời gian cho liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và sử dụng liều tiếp theo đúng với chỉ định của bác sỹ. Không gấp đôi liều để bổ sung cho liều đã quên.
    • Nếu quá liều: Ricovir Em quá liều dẫn đến độc tính và ảnh hưởng xấu đến thận và gan, liên hệ với bác sỹ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để nhận được hỗ trợ kịp thời, tránh các tác dụng bất lợi có thể xảy ra.

    Thông tin quan trọng

    • Không tiêm chủng mà không có sự đồng ý của bác sĩ. Tránh tiếp xúc với những người gần đây đã tiêm chủng vắc-xin sống.
    • Trước khi phẫu thuật, hãy nói với bác sĩ hoặc nha sĩ về tất cả các sản phẩm bạn sử dụng (bao gồm cả thuốc theo toa , thuốc không kê toa và các sản phẩm thảo dược).
    • Tránh đồ uống có cồn vì chúng có thể làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề nghiêm trọng về gan.
    • Nếu bạn bị dị ứng với bất kỳ loại thuốc nào, thực phẩm hoặc các chất khác. Hãy cho bác sĩ biết về dị ứng và những dấu hiệu bạn đã có, như phát ban; tổ ong ; ngứa; khó thở; khò khè; ho; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng; hoặc bất kỳ dấu hiệu nào khác.

    Thận trọng khi sử dụng thuốc Ricovir Em

    • Phân phối lại chất béo: Thuốc này có thể gây tăng mỡ hoặc giảm mỡ khỏi cơ thể, dẫn đến lãng phí ngoại biên, lãng phí mặt, mở rộng vú và xuất hiện Cushingoid. Điều chỉnh liều phù hợp hoặc thay thế bằng một biện pháp thay thế phù hợp có thể được yêu cầu dựa trên tình trạng lâm sàng.
    • Nhiễm axit lactic: Thuốc này nên được sử dụng thận trọng do tăng nguy cơ nhiễm axit Lactic. Báo cáo bất kỳ triệu chứng bất thường cho bác sĩ ngay lập tức.
    • Nhiễm trùng cơ hội: Những bệnh nhân dùng thuốc này có thể bị nhiễm trùng cơ hội như viêm phổi, nhiễm virus herpes, v.v … Báo cáo bất kỳ triệu chứng bất thường nào cho bác sĩ ngay lập tức.
    • Chạy thận nhân tạo: Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng ở những bệnh nhân cần chạy thận nhân tạo. Thay thế bằng một sự thay thế phù hợp nên được xem xét dựa trên tình trạng lâm sàng.
    • Nhiễm độc gan: Thuốc này nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh gan và bệnh gan hoạt động do tăng nguy cơ xấu đi tình trạng của bệnh nhân. Nhiễm độc gan đã được báo cáo trong những trường hợp hiếm gặp trong khi điều trị bằng thuốc này. Báo cáo bất kỳ triệu chứng bất thường cho bác sĩ ngay lập tức.
    • Giảm mật độ xương: Thuốc này nên được sử dụng thận trọng do tăng nguy cơ giảm mật độ xương. Báo cáo bất kỳ triệu chứng bất thường cho bác sĩ ngay lập tức. Theo dõi chặt chẽ mật độ khoáng xương, các biện pháp khắc phục thích hợp hoặc điều chỉnh liều có thể được yêu cầu trong một số trường hợp dựa trên tình trạng lâm sàng của bệnh nhân.
    Thuốc Ricovir-Em chống phơi nhiễm HIV Tenofovir 300mg và Emtricitabine 200mg (3)
    Thuốc Ricovir-Em chống phơi nhiễm HIV Tenofovir 300mg và Emtricitabine 200mg (3)

    Tác dụng phụ

    Cùng với các tác dụng cần thiết của nó, Ricovir -Em có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn.

    • Đau ngực
    • Ho hoặc khàn giọng
    • Sốt hoặc ớn lạnh
    • Đi tiểu đau hoặc nóng
    • Da nhợt nhạt
    • Bệnh tiêu chảy
    • Chóng mặt
    • Đau đầu
    • Đau bụng
    • Buồn nôn và ói mửa
    • Khó tiêu
    • Phiền muộn
    • Đau khớp
    • Giảm cân
    • Phát ban
    • Ngứa

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ khi điều trị với Ricovir -Em, liên hệ với bác sỹ khi nghi ngờ bất kỳ dấu hiệu nào có thể xảy ra.

    Ảnh hưởng Ricovir Em khả năng sinh con, mang thai và cho con bú

    Khả năng sinh sản

    • Phụ nữ có khả năng sinh con nên sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình điều trị bằng thuốc Ricovir -Em.
    • Nam giới và phụ nữ nên hỏi về các hình thức kiểm soát sinh đáng tin cậy trong khi sử dụng thuốc này. Nếu bạn có thai, hãy nói chuyện với bác sĩ ngay về những rủi ro và lợi ích của thuốc này.

    Mang thai

    • Bạn không nên mang thai trong khi bạn đang sử dụng Ricovir -Em. Ricovir -Em có thể tăng tỷ lệ dị tật và gây hại cho thai nhi.
    • Ricovir -Em không nên được sử dụng trong khi mang thai trừ khi lợi ích cho người mẹ lớn hơn những rủi ro tiềm ẩn cho thai nhi. Nếu phụ nữ mang thai cần được điều trị, nên được biết rõ ràng về nguy cơ tiềm ẩn cho thai nhi.
    • Hãy cho bác sỹ biết bạn bạn đang mang thai hoặc dự định có thai.

    Cho con bú

    • Nghiên cứu chưa biết thuốc này có đi vào tuyến sữa người mẹ hay không. Vì nguy cơ có thể xảy ra với trẻ bú mẹ , không nên cho bú trong khi sử dụng thuốc.
    • Cần đưa ra quyết định có nên ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng liệu pháp này, có tính đến nguy cơ cho con bú đối với trẻ và lợi ích của việc điều trị cho phụ nữ.

    Ảnh hưởng Ricovir Em đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc

    • Thuốc Ricovir -Em có thể gây chóng mặt, mệt mỏi, buồn ngủ và giảm sự tỉnh táo.
    • Không lái xe, sử dụng máy móc hoặc thực hiện bất kỳ hoạt động nào đòi hỏi sự tỉnh táo cho đến khi bạn chắc chắn rằng bạn có thể thực hiện các hoạt động đó một cách an toàn.

    Mẹo tự chăm sóc

    • Uống ít nhất hai đến ba lít nước mỗi ngày, trừ khi bạn được hướng dẫn khác.
    • Tránh phơi nắng. Sử dụng kem chống nắng SPF 15 và quần áo bảo hộ.
    • Đồ uống có cồn nên được giữ ở mức tối thiểu hoặc tránh hoàn toàn.
    • Nghỉ ngơi nhiều.
    • Duy trì dinh dưỡng tốt.
    • Nếu gặp các triệu chứng hoặc tác dụng phụ, hãy chắc chắn nói với bác sỹ của bạn. Họ có thể kê đơn thuốc hoặc đưa ra các đề xuất khác có hiệu quả trong việc quản lý các vấn đề đó.
    Thuốc Ricovir-Em chống phơi nhiễm HIV Tenofovir 300mg và Emtricitabine 200mg (3)
    Thuốc Ricovir-Em chống phơi nhiễm HIV Tenofovir 300mg và Emtricitabine 200mg (3)

    Lưu trữ và bảo quản

    • Ricovir -Em nên được bảo quản ở nhiệt độ phòng (20 – 25⁰C).
    • Không lưu trữ nó ở những nơi ẩm ướt và nóng, cũng tránh xa ánh sáng trực tiếp.
    • Không lưu trữ trong tủ phòng tắm và không sử dụng nếu con dấu của nhà sản xuất bị hỏng hoặc mất tích.
    • Đặc biệt để thuốc ở nơi an toàn tránh tầm với của trẻ nhỏ và vật nuôi.

    Nguồn tham khảo: 

    1. Thuốc Ricovir Em cập nhật ngày 05/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-ricovir-em-300mg-tenofovir-va-200mg-emtricitabine/
    2. Thuốc Ricovir Em cập nhật ngày 05/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-ricovir-em-300mg-200mg/
    3. Thuốc Ricovir Em cập nhật ngày 05/10/2020: https://www.heethealthcare.com/product/ricovir-em-emtricitabine-200-mg-tenofovir-300-mg/
    4. Thuốc Ricovir Em cập nhật ngày 05/10/2020: https://www.1mg.com/drugs/ricovir-em-200-mg-300-mg-tablet-196120
  • Thuốc Resihance 40mg: Giải pháp điều trị ung thư gan, trực tràng

    Thuốc Resihance 40mg: Giải pháp điều trị ung thư gan, trực tràng

    Resihance là gì và nó được sử dụng để làm gì?

    Thuốc Resihance chứa hoạt chất regorafenib. Nó là một loại thuốc được sử dụng để điều trị ung thư bằng cách làm chậm sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư và cắt nguồn cung cấp máu khiến các tế bào ung thư phát triển.

    Resihance được sử dụng để điều trị:

    • Ung thư ruột kết hoặc trực tràng đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể ở những bệnh nhân trưởng thành đã được điều trị bằng các phương pháp điều trị khác hoặc không thể điều trị bằng các loại thuốc khác (hóa trị dựa trên fluoropyrimidine, liệu pháp kháng VEGF và liệu pháp kháng EGFR)
    • Khối u mô đệm đường tiêu hóa (GIST), một loại ung thư dạ dày và ruột, đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể hoặc không thể phẫu thuật, ở những bệnh nhân trưởng thành đã được điều trị trước đó bằng các loại thuốc chống ung thư khác (imatinib và sunitinib)
    • Ung thư gan ở bệnh nhân người lớn đã được điều trị trước đó bằng một loại thuốc chống ung thư khác (sorafenib).
    Thuốc Resihance 40mg Regorafenib điều trị ung thư gan, trực tràng (2)
    Thuốc Resihance 40mg Regorafenib điều trị ung thư gan, trực tràng (2)

    Những điều bạn cần biết trước khi dùng Resihance

    Đừng dùng Resihance

    • Nếu bạn bị dị ứng với regorafenib hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc này.

    Trẻ em và thanh thiếu niên

    • Không có việc sử dụng Resihance liên quan ở trẻ em và thanh thiếu niên trong dấu hiệu của ung thư ruột kết hoặc trực tràng đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể.
    • Tính an toàn và hiệu quả của Resihance ở trẻ em và thanh thiếu niên trong việc chỉ định khối u mô đệm đường tiêu hóa (GIST) chưa được xác định. Không có sẵn dữ liệu.
    • Không có việc sử dụng Resihance liên quan ở trẻ em và thanh thiếu niên trong chỉ định ung thư gan.

    Cách dùng Resihance

    • Luôn dùng thuốc này đúng như những gì bác sĩ đã dặn. Kiểm tra với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn không chắc chắn.
    • Liều khuyến cáo hàng ngày ở người lớn là 4 viên Resihance 40 mg (160 mg regorafenib). Bác sĩ có thể thay đổi liều lượng của bạn. Dùng liều Resihance mà bác sĩ kê đơn cho bạn.
    • Bác sĩ thường yêu cầu bạn dùng Resihance trong 3 tuần và sau đó dừng lại trong 1 tuần. Đây là 1 chu kỳ điều trị.
    • Uống Resihance vào cùng một thời điểm mỗi ngày sau bữa ăn nhẹ (ít chất béo). Nuốt toàn bộ viên thuốc với nước sau bữa ăn nhẹ chứa ít hơn 30% chất béo. Ví dụ về bữa ăn nhẹ (ít chất béo) sẽ bao gồm 1 phần ngũ cốc (khoảng 30 g), 1 ly sữa tách kem, 1 lát bánh mì nướng với mứt, 1 ly nước táo và 1 tách cà phê hoặc trà ( 520 calo, 2 g chất béo). Bạn không nên dùng Resihance cùng với nước bưởi (xem thêm phần ‘Dùng Resihance với thức ăn và đồ uống’).
    • Trong trường hợp bị nôn sau khi dùng regorafenib, bạn không nên uống thêm viên nén và cần thông báo cho bác sĩ.
    • Bác sĩ có thể cần phải giảm liều của bạn hoặc có thể quyết định gián đoạn hoặc ngừng điều trị vĩnh viễn nếu cần thiết. Bạn thường sẽ dùng Resihance miễn là bạn đang có lợi và không bị các tác dụng phụ không thể chấp nhận được.
    • Không cần điều chỉnh liều lượng nếu bạn bị suy giảm chức năng gan nhẹ. Nếu bạn bị suy giảm chức năng gan ở mức độ nhẹ hoặc trung bình khi đang điều trị bằng Resihance, bác sĩ nên theo dõi bạn chặt chẽ. Nếu chức năng gan của bạn bị suy giảm nghiêm trọng, bạn không nên điều trị bằng Resihance, vì không có dữ liệu về việc sử dụng Resihance ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nghiêm trọng.
    • Không cần điều chỉnh liều lượng nếu bạn bị suy giảm chức năng thận nhẹ, trung bình hoặc nghiêm trọng.

    Nếu bạn dùng nhiều Resihance hơn mức cần thiết

    Hãy cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn đã dùng nhiều hơn liều lượng quy định của bạn. Bạn có thể yêu cầu chăm sóc y tế và bác sĩ có thể yêu cầu bạn ngừng dùng Resihance.

    Dùng quá nhiều Resihance có thể gây ra một số tác dụng phụ hoặc nghiêm trọng hơn, đặc biệt là:

    • Phản ứng da (phát ban, mụn nước, mẩn đỏ, đau, sưng, ngứa hoặc bong tróc da)
    • Thay đổi giọng nói hoặc khàn giọng ( chứng khó nói )
    • Đi tiêu thường xuyên hoặc lỏng ( tiêu chảy )
    • Lở miệng ( viêm niêm mạc )
    • Khô miệng
    • Giảm sự thèm ăn
    • Huyết áp cao ( tăng huyết áp )
    • Mệt mỏi quá mức ( mệt mỏi ).

    Nếu bạn quên uống Resihance

    Nếu bạn bỏ lỡ một liều, hãy uống ngay khi bạn nhớ ra vào ngày đó. Không dùng hai liều Resihance trong cùng một ngày để bù cho liều đã quên của ngày hôm trước. Nói với bác sĩ của bạn về bất kỳ liều nào đã quên

    Thuốc Resihance 40mg Regorafenib điều trị ung thư gan, trực tràng (3)
    Thuốc Resihance 40mg Regorafenib điều trị ung thư gan, trực tràng (3)

    Tác dụng phụ có thể xảy ra

    Giống như tất cả các loại thuốc, thuốc này có thể gây ra tác dụng phụ, mặc dù không phải ai cũng mắc phải. Thuốc này cũng có thể ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm máu.

    Các tác dụng phụ rất phổ biến (có thể ảnh hưởng đến hơn 1/10 người dùng)

    • Giảm số lượng tiểu cầu, đặc trưng bởi dễ bầm tím hoặc chảy máu
    • Giảm số lượng tế bào hồng cầu
    • Giảm cảm giác thèm ăn và ăn
    • Huyết áp cao
    • Thay đổi giọng nói hoặc khàn giọng
    • Đi tiêu thường xuyên hoặc lỏng
    • Đau hoặc khô miệng, đau lưỡi, lở miệng
    • Cảm thấy buồn nôn
    • Nôn mửa
    • Nồng độ bilirubin trong máu cao, một chất do gan sản xuất
    • Thay đổi các enzym do gan sản xuất, có thể cho thấy có vấn đề gì đó với gan
    • Đỏ, đau, nổi mụn nước và sưng tấy ở lòng bàn tay hoặc lòng bàn chân
    • Phát ban
    • Suy nhược, thiếu sức mạnh và năng lượng, mệt mỏi quá mức và buồn ngủ bất thường
    • Đau đớn
    • Sốt
    • Giảm cân.

    Các tác dụng phụ thường gặp (có thể ảnh hưởng đến 1 trong 10 người dùng)

    • Giảm số lượng bạch cầu
    • Giảm hoạt động của tuyến giáp
    • Mức độ thấp của kali, photphat, canxi, natri hoặc magiê trong máu của bạn
    • Nồng độ axit uric trong máu cao
    • Mất nước trong cơ thể
    • Đau đầu
    • Lắc ( run )
    • Rối loạn các dây thần kinh có thể gây ra thay đổi cảm giác, chẳng hạn như tê, ngứa ran, yếu hoặc đau
    • Rối loạn vị giác
    • Khô miệng
    • Ợ chua
    • Nhiễm trùng hoặc kích ứng dạ dày và ruột
    • Rụng tóc
    • Da khô
    • Phát ban kèm theo bong tróc hoặc bong tróc da
    • Sự co cơ đột ngột, không tự chủ
    • Protein trong nước tiểu
    • Mức độ cao của một số enzym tham gia vào quá trình tiêu hóa
    • Tình trạng đông máu bất thường

    Tương tác thuốc

    Cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết nếu bạn đang dùng, gần đây đã dùng hoặc có thể dùng bất kỳ loại thuốc nào khác. Điều này bao gồm các loại thuốc có được mà không cần toa bác sĩ hoặc thậm chí là thuốc mua tự do, chẳng hạn như vitamin, thực phẩm chức năng hoặc thuốc thảo dược.

    Đặc biệt, hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đang dùng bất cứ thứ gì trong danh sách này hoặc bất kỳ loại thuốc nào khác:

    • Một số loại thuốc để điều trị nhiễm nấm (ví dụ: ketoconazole, itraconazole, posaconazole và voriconazole)
    • Một số loại thuốc để điều trị đau (ví dụ như axit mefenamic, diflunisal và axit niflumic)
    • Một số loại thuốc để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn (ví dụ như rifampicin, clarithromycin, telithromycin)
    • Thuốc thường được sử dụng để điều trị chứng động kinh (co giật) (ví dụ: phenytoin, carbamazepine hoặc phenobarbital)
    • Methotrexate, một loại thuốc thường được sử dụng để điều trị ung thư
    • Rosuvastatin, fluvastatin, atorvastatin, các loại thuốc thường được sử dụng để điều trị cholesterol cao
    • Warfarin hoặc phenprocoumon, các loại thuốc thường được sử dụng để làm loãng máu của bạn
    • John’s wort (loại thuốc mua không cần đơn), một loại thảo dược điều trị trầm cảm.

    Hỏi ý kiến ​​bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

    Thuốc Resihance 40mg Regorafenib điều trị ung thư gan, trực tràng (4)
    Thuốc Resihance 40mg Regorafenib điều trị ung thư gan, trực tràng (4)

    Ảnh hưởng của thuốc Resihance như thế nào?

    Mang thai, cho con bú và sinh sản

    • Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn nghĩ rằng bạn đang mang thai, có thể đang mang thai hoặc dự định có thai vì Resihance không nên được sử dụng trong thai kỳ trừ khi thật cần thiết. Bác sĩ sẽ thảo luận với bạn về những rủi ro tiềm ẩn khi dùng Resihance trong thời kỳ mang thai.
    • Tránh mang thai khi đang điều trị bằng Resihance , vì thuốc này có thể gây hại cho thai nhi của bạn.
    • Cả phụ nữ có khả năng sinh đẻ và nam giới nên sử dụng các biện pháp tránh thai hiệu quả trong thời gian điều trị và ít nhất tám tuần sau khi hoàn thành điều trị.
    • Bạn không được cho trẻ bú sữa mẹ trong thời gian điều trị bằng Resihance , vì thuốc này có thể cản trở sự tăng trưởng và phát triển của em bé. Cho bác sĩ biết nếu bạn đang cho con bú hoặc dự định cho con bú.
    • Resihance có thể làm giảm khả năng sinh sản ở cả nam và nữ. Hỏi ý kiến ​​bác sĩ trước khi dùng Resihance.

    Lái xe và sử dụng máy móc

    • Người ta không biết liệu Resihance có làm thay đổi khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc hay không. Không lái xe hoặc sử dụng bất kỳ công cụ hoặc máy móc nào nếu bạn gặp các triệu chứng liên quan đến điều trị ảnh hưởng đến khả năng tập trung và phản ứng của bạn.

    Bảo quản thuốc

    Để đảm bảo công dụng của Resihance tốt nhất trong quá trình bảo quản bạn cần lưu ý:

    • Vị trí bảo quản thuốc phải khô thoáng, tránh ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp.
    • Đặt thuốc ở khoảng cách xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.

    Nguồn tham khảo: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-resihance-40mg-regorafenib/

    Thuốc Resihance 40mg Regorafenib cập nhật ngày 05/10/2020:

    https://www.drugs.com/mtm/regorafenib.html

    Thuốc Resihance 40mg Regorafenib cập nhật ngày 05/10/2020:

    https://en.wikipedia.org/wiki/Regorafenib

  • Thuốc Ponaxen: Giải pháp điều trị ung thư bạch cầu

    Thuốc Ponaxen: Giải pháp điều trị ung thư bạch cầu

    Thuốc Ponaxen Ponatinib là một chất ức chế tyrosine kinase mới Bcr-Abl đặc biệt hiệu quả chống lại đột biến T315I trong điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính. FDA chấp thuận vào ngày 14 tháng 12 năm 2012.

    Ponaxen là gì?

    • Thuốc Ponaxen được sử dụng ở người lớn để điều trị một loại ung thư máu được gọi là bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính (CML), hoặc bệnh bạch cầu nguyên bào lympho cấp tính nhiễm sắc thể Philadelphia (ALL).
    • Ponaxen thường được tiêm sau khi các phương pháp điều trị khác thất bại.
    • Ponaxen cũng có thể được sử dụng cho các mục đích không được liệt kê trong hướng dẫn thuốc.

    Thông tin quan trọng

    • Ponaxen có thể gây ra các vấn đề về tim hoặc mạch máu có thể dẫn đến đau tim , đột quỵ hoặc tử vong.
    • Gọi cho bác sĩ hoặc nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn bị: đau ngực lan đến hàm hoặc vai, khó thở, chóng mặt , đau bụng dữ dội, sưng chân, tê hoặc yếu đột ngột , đau đầu hoặc các vấn đề về thị lực hoặc giọng nói.
    • Ponaxen cũng có thể gây hại cho gan của bạn. Gọi cho bác sĩ ngay lập tức nếu bạn bị đau bụng trên kèm theo chán ăn, nước tiểu sẫm màu, bầm tím hoặc vàng da hoặc mắt.
    Thuốc Ponaxen 15mg & 45mg Ponatinib điều trị ung thư bạch cầu (2)
    Thuốc Ponaxen 15mg & 45mg Ponatinib điều trị ung thư bạch cầu (2)

    Trước khi dùng thuốc Ponaxen

    Bạn không nên sử dụng Ponaxen nếu bạn bị dị ứng với nó.

    Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn đã từng:

    • Suy tim, huyết áp cao, các vấn đề về nhịp tim
    • Hội chứng qt dài (ở bạn hoặc một thành viên trong gia đình)
    • Đột quỵ hoặc cục máu đông
    • Bệnh tiểu đường
    • Cholesterol cao
    • Bệnh gan
    • Vấn đề chảy máu
    • Viêm tụy
    • Không dung nạp lactose (viên nén có thể chứa lactose).

    Bạn có thể cần phải thử thai âm tính trước khi bắt đầu điều trị này.

    Ponaxen có thể gây hại cho thai nhi. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh thai trong khi bạn đang sử dụng Ponaxen và ít nhất 3 tuần sau liều cuối cùng của bạn.

    Thuốc này có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản (khả năng có con) ở phụ nữ. Tuy nhiên, điều quan trọng là sử dụng biện pháp tránh thai để tránh thai vì Ponaxen có thể gây hại cho thai nhi.

    Bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng Ponaxen và ít nhất 6 ngày sau liều cuối cùng của bạn.

    Tôi nên dùng Ponaxen như thế nào?

    • Làm theo tất cả các hướng dẫn trên nhãn thuốc của bạn và đọc tất cả các hướng dẫn sử dụng thuốc hoặc tờ hướng dẫn. Sử dụng thuốc đúng theo chỉ dẫn.
    • Ponaxen thường được dùng một lần mỗi ngày, có hoặc không có thức ăn.
    • Nuốt toàn bộ viên thuốc và không nghiền nát, nhai hoặc làm vỡ viên thuốc.
    • Bạn có thể cần kiểm tra y tế thường xuyên để chắc chắn rằng thuốc này không gây ra các tác dụng có hại. Các phương pháp điều trị ung thư của bạn có thể bị trì hoãn dựa trên kết quả.
    • Nếu bạn cần phẫu thuật, hãy nói với bác sĩ phẫu thuật trước rằng bạn đang sử dụng Ponaxen. Bạn có thể phải ngừng sử dụng thuốc ít nhất 1 tuần trước khi phẫu thuật.
    • Đừng ngừng dùng Ponaxen hoặc thay đổi liều lượng thuốc mà không có lời khuyên của bác sĩ.
    • Lưu trữ ở nhiệt độ phòng tránh ẩm và nhiệt.

    Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

    Uống thuốc càng sớm càng tốt, nhưng bỏ qua liều đã quên nếu gần đến thời gian dùng liều tiếp theo. Không dùng hai liều cùng một lúc.

    Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

    Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.

    Tôi nên tránh những gì khi dùng Ponaxen?

    Bưởi có thể tương tác với Ponaxen và dẫn đến các tác dụng phụ không mong muốn. Tránh sử dụng các sản phẩm bưởi.

    Thuốc Ponaxen 15mg & 45mg Ponatinib điều trị ung thư bạch cầu (3)
    Thuốc Ponaxen 15mg & 45mg Ponatinib điều trị ung thư bạch cầu (3)

     Tác dụng phụ Ponaxen

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng: nổi mề đay, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng.

    Ponaxen có thể gây ra các vấn đề về tim hoặc mạch máu, dẫn đến đau tim hoặc đột quỵ.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức hoặc nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có:

    • Các triệu chứng đau tim – đau hoặc tức ngực, đau lan đến hàm hoặc vai, cảm thấy khó thở;
    • Dấu hiệu đột quỵ – đột ngột tê hoặc yếu (đặc biệt là ở một bên của cơ thể), đau đầu dữ dội đột ngột, nói lắp, các vấn đề về thị lực hoặc thăng bằng
    • Dấu hiệu của cục máu đông – đau dạ dày dữ dội, đau hoặc sưng ở tay hoặc chân, ho ra máu.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Chóng mặt, lú lẫn, nhức đầu, thay đổi trạng thái tâm thần
    • Một cơn động kinh
    • Sưng tấy, tăng cân nhanh chóng, cảm thấy khó thở
    • Các vấn đề về mắt – các vấn đề về thị lực, sưng hoặc đau mắt , chảy máu trong mắt, tăng nhạy cảm với ánh sáng, nhấp nháy ánh sáng hoặc “lơ lửng” trong tầm nhìn của bạn;
    • Các vấn đề về tim – đau ngực, khó thở, nhịp tim nhanh hoặc đập mạnh, cảm giác như bạn có thể bị ngất xỉu
    • Thủng hoặc rách trong dạ dày hoặc ruột của bạn – đau dữ dội hoặc sưng lên trong dạ dày kèm theo sốt cao
    • Số lượng tế bào máu thấp – sốt, ớn lạnh, mệt mỏi, lở miệng, lở loét da, dễ bầm tím, chảy máu bất thường, da xanh xao, tay và chân lạnh
    • Các vấn đề về thần kinh – yếu cơ, khó cử động mắt hoặc các bộ phận khác của khuôn mặt, ngứa ran, đau rát, tê tay và chân
    • Chảy máu nghiêm trọng – chảy máu cam , phân có máu hoặc nhựa đường, nước tiểu màu hồng hoặc nâu, kinh nguyệt ra nhiều, ho ra máu hoặc chất nôn có máu hoặc trông giống như bã cà phê
    • Dấu hiệu của các vấn đề về gan hoặc tuyến tụy – chán ăn, đau bụng trên (có thể lan ra sau lưng), buồn nôn hoặc nôn , nhịp tim nhanh , nước tiểu sẫm màu, vàng da (vàng da hoặc mắt).

    Các tác dụng phụ thường gặp có thể bao gồm:

    • Da khô, phát ban
    • Đau dạ dày, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón
    • Nhức đầu, đau cơ hoặc khớp
    • Đau ở cánh tay, bàn tay, chân hoặc bàn chân của bạn
    • Tăng huyết áp
    • Sốt, cảm giác mệt mỏi.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Thông tin về liều lượng Ponaxen

    Liều thông thường cho người lớn cho bệnh bạch cầu nguyên bào tủy mãn tính:

    • Liều ban đầu: 45 mg uống một lần một ngày

    Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến Ponaxen?

    • Đôi khi không an toàn khi sử dụng một số loại thuốc cùng một lúc. Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến nồng độ trong máu của bạn của các loại thuốc khác mà bạn dùng, điều này có thể làm tăng tác dụng phụ hoặc làm cho thuốc kém hiệu quả hơn.
    • Nhiều loại thuốc có thể ảnh hưởng đến Ponaxen. Điều này bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược . Không phải tất cả các tương tác có thể được liệt kê ở đây. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.
    Thuốc Ponaxen 15mg & 45mg Ponatinib điều trị ung thư bạch cầu (4)

    Bảo quản thuốc

    • Bạn nên bảo quản ponaxen trong tủ lạnh với mức nhiệt độ từ 2 – 8 độ C
    • Lưu ý: không đông đá thuốc và cũng tránh để thuốc tiếp xúc với ánh sáng trực tiếp.
    • Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.

    Nguồn uy tín:

    1. Thuốc Ponaxen 15mg 45mg Ponatinib cập nhật ngày 07/10/2020: https://healthyungthu.com/san-pham/thuoc-ponaxen-45mg-ponatinib-gia-bao-nhieu/
    2. Thuốc Ponaxen 15mg 45mg Ponatinib cập nhật ngày 07/10/2020: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-ponaxen-15mg-45mg-ponatinib/
    3. Thuốc Ponaxen 15mg 45mg Ponatinib cập nhật ngày 07/10/2020: https://www.drugs.com/mtm/ponatinib.html
    4. Thuốc Ponaxen 15mg 45mg Ponatinib cập nhật ngày 0/10/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Ponatinib
  • Thuốc Opdivo: Giải pháp điều trị ung thư trúng đích

    Thuốc Opdivo: Giải pháp điều trị ung thư trúng đích

    Opdivo là gì?

    Thuốc Opdivo là một loại thuốc điều trị ung thư được sử dụng một mình hoặc kết hợp với các loại thuốc khác hoạt động với hệ thống miễn dịch của bạn để can thiệp vào sự phát triển và lây lan của các tế bào ung thư trong cơ thể.

    Opdivo có thể được sử dụng để điều trị:

    • Ung thư da tiến triển ( u ác tính )
    • Ung thư phổi
    • Ung thư thận
    • U lympho hodgkin cổ điển
    • Ung thư tế bào vảy của thực quản hoặc đầu và cổ
    • Ung thư bàng quang
    • Ung thư gan
    • Một loại ung thư đại trực tràng mà xét nghiệm trong phòng thí nghiệm chứng minh có một số đột biến dna cụ thể.

    Thuốc opdivo thường được dùng khi ung thư đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể, hoặc không thể phẫu thuật cắt bỏ, hoặc tái phát sau khi điều trị trước đó.

    Đối với một số loại ung thư, Opdivo chỉ được tiêm nếu khối u của bạn có một dấu hiệu di truyền cụ thể (gen “EGFR” hoặc “ALK” bất thường).

    Thuốc Opdivo 40mg/4ml & 100mg/10ml Nivolumab điều trị ung thư trúng đích (2)
    Thuốc Opdivo 40mg/4ml & 100mg/10ml Nivolumab điều trị ung thư trúng đích (2)

    Thông tin quan trọng

    • Opdivo có thể gây ra tác dụng phụ ở nhiều bộ phận khác nhau của cơ thể bạn. Một số tác dụng phụ có thể cần được điều trị bằng thuốc khác và việc điều trị ung thư của bạn có thể bị trì hoãn.
    • Hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu bạn có: đau ngực, ho, khó thở, thay đổi thị lực, đau hoặc yếu cơ nghiêm trọng, tiêu chảy và đau bụng dữ dội, có máu trong phân, đi tiểu ít hoặc không đi tiểu, sưng tấy, bầm tím hoặc chảy máu, sẫm màu nước tiểu, vàng da hoặc mắt, lú lẫn, ảo giác, co giật, phồng rộp da, lở loét trong miệng, mũi, trực tràng hoặc bộ phận sinh dục hoặc rối loạn nội tiết tố (đau đầu thường xuyên, cảm thấy choáng váng, khát nước hoặc đi tiểu nhiều, a giọng trầm hơn, cảm thấy lạnh, tăng hoặc giảm cân).

    Trước khi dùng thuốc này

    Bạn không nên sử dụng Opdivo nếu bạn bị dị ứng với nivolumab.

    Để đảm bảo Opdivo an toàn cho bạn, hãy nói với bác sĩ nếu bạn đã từng:

    • Bệnh phổi hoặc các vấn đề về hô hấp
    • Bệnh gan
    • Vi-rút cự bào
    • Rối loạn tự miễn dịch ( lupus , bệnh crohn , viêm loét đại tràng )
    • Một cấy ghép nội tạng, hoặc ghép tế bào gốc từ một nhà tài trợ.

    Không sử dụng Opdivo nếu bạn đang mang thai. Nó có thể gây hại cho thai nhi. Sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả để tránh mang thai trong khi bạn đang sử dụng thuốc này và ít nhất 5 tháng sau liều cuối cùng của bạn.

    Bạn không nên cho con bú trong khi sử dụng thuốc này.

    Thông tin về liều lượng Opdivo

    Liều dùng tham khảo cho từng loại ung thư (Liều dùng thực tế được bác sĩ chỉ định dựa trên từng bệnh nhân cụ thể:

    480 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 4 tuần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không thể chấp nhận

    Điều trị ung thư tế bào hắc tố:

    • 240 mg tiêm tĩnh mạch trong hơn 30 phút mỗi 2 tuần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc có độc tính không chấp nhận được trong tối đa một năm

    HOẶC

    • 480 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 4 tuần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không thể chấp nhận được trong tối đa một năm

    Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ

    • 240 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 2 tuần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc nhiễm độc không thể chấp nhận

    HOẶC

    • 480 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 4 tuần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không thể chấp nhận

    Ung thư phổi tế bào nhỏ:

    • 240 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 2 tuần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc có độc tính không thể chấp nhận được

    Bệnh nhân ung thư phổi không tế bao nhỏ có PD-L1:

    • 3 mg / kg IV trên 30 phút mỗi 2 tuần với ipilimumab 1 mg / kg IV trên 30 phút mỗi 6 tuần cho đến khi bệnh tiến triển, nhiễm độc không thể chấp nhận được, hoặc lên đến 2 năm ở bệnh nhân không tiến triển bệnh bằng

    Liều người lớn thông thường cho bệnh Hodgkin:

    • 240 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 2 tuần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc nhiễm độc không chấp nhận được

    HOẶC

    • 480 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 4 tuần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được
    • Sử dụng: Đối với u lympho Hodgkin cổ điển (cHL) đã tái phát hoặc tiến triển sau khi cấy ghép tế bào gốc tạo máu tự thân (HSCT) và brentuximab vedotin, hoặc 3 dòng liệu pháp toàn thân trở lên bao gồm HSCT tự thân

    Liều người lớn thông thường cho bệnh ung thư đầu và cổ:

    • 240 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 2 tuần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc nhiễm độc không chấp nhận được

    HOẶC

    • 480 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 4 tuần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được
    • Sử dụng: Đối với ung thư biểu mô tế bào vảy tái phát hoặc di căn ở đầu và cổ (SCCHN) với sự tiến triển của bệnh trong hoặc sau liệu pháp dựa trên bạch kim

    Liều người lớn thông thường cho bệnh ung thư biểu mô:

    • 240 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 2 tuần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc có độc tính không thể chấp nhận

    HOẶC

    • 480 mg tiêm tĩnh mạch trong 30 phút mỗi 4 tuần cho đến khi bệnh tiến triển hoặc độc tính không chấp nhận được
    • Sử dụng: Đối với ung thư biểu mô urothelial tiến triển tại chỗ hoặc di căn có tiến triển bệnh trong hoặc theo sau hóa trị có chứa bạch kim hoặc có bệnh tiến triển trong vòng 12 tháng sau khi điều trị bổ trợ hoặc bổ trợ bằng hóa trị có chứa bạch kim

    Liều thông thường cho người lớn đối với ung thư đại trực tràng:

    Cân nặng trên 40kg:

    • 240 mg IV hơn 30 phút mỗi 2 tuần cho đến khi tiến triển của bệnh hoặc nhiễm độc không thể chấp nhận

    hoặc

    • 480 mg IV hơn 30 phút mỗi 4 tuần cho đến khi tiến triển của bệnh hoặc nhiễm độc không thể chấp nhận
    Thuốc Opdivo 40mg/4ml & 100mg/10ml Nivolumab điều trị ung thư trúng đích (3)
    Thuốc Opdivo 40mg/4ml & 100mg/10ml Nivolumab điều trị ung thư trúng đích (3)

    Điều gì xảy ra nếu tôi bỏ lỡ một liều?

    Gọi cho bác sĩ để được hướng dẫn nếu bạn bỏ lỡ cuộc hẹn tiêm Opdivo.

    Điều gì xảy ra nếu tôi dùng quá liều?

    Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp.

    Tôi nên tránh những gì khi nhận Opdivo?

    Thực hiện theo hướng dẫn của bác sĩ về bất kỳ hạn chế nào đối với thực phẩm, đồ uống hoặc hoạt động.

    Tác dụng phụ của Opdivo

    Nhận trợ giúp y tế khẩn cấp nếu bạn có các dấu hiệu của phản ứng dị ứng với Opdivo: (phát ban, khó thở, sưng tấy ở mặt hoặc cổ họng) hoặc phản ứng da nghiêm trọng (sốt, đau họng, bỏng mắt, đau da, phát ban da đỏ hoặc tím với phồng rộp và bong tróc).

    Một số tác dụng phụ có thể xảy ra trong quá trình tiêm. Hãy báo cho người chăm sóc của bạn ngay lập tức nếu bạn cảm thấy chóng mặt, choáng váng, khó thở, ngứa, ngứa ran, ớn lạnh hoặc sốt.

    Gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức nếu bạn có:

    • Tiêu chảy nặng hoặc liên tục, đau bụng dữ dội, phân có máu hoặc nhựa đường
    • Phát ban da mới hoặc xấu đi , ngứa hoặc phồng rộp
    • Vết loét hoặc vết loét trong miệng, mũi, trực tràng hoặc bộ phận sinh dục của bạn
    • Những thay đổi trong tầm nhìn của bạn
    • Yếu cơ nghiêm trọng, đau liên tục ở cơ hoặc khớp của bạn
    • (nếu bạn đã được cấy ghép tế bào gốc) cảm thấy ốm hoặc khó chịu, đau hoặc sưng gần cơ quan được cấy ghép của bạn
    • Các vấn đề về phổi – ho mới hoặc nặng hơn, đau ngực, cảm thấy khó thở;
    • Các triệu chứng sưng não – lú lẫn, nhức đầu , các vấn đề về trí nhớ, ảo giác, cứng cổ, buồn ngủ, co giật
    • Vấn đề về thận – ít hoặc không đi tiểu; máu trong nước tiểu của bạn; sưng ở bàn chân hoặc mắt cá chân của bạn
    • Các vấn đề về gan – buồn nôn hoặc nôn dữ dội, đau bụng trên bên phải, thiếu năng lượng, dễ bị bầm tím hoặc chảy máu, nước tiểu sẫm màu, vàng da (vàng da hoặc mắt)
    • Dấu hiệu của rối loạn nội tiết tố – đau đầu thường xuyên hoặc bất thường, chóng mặt, ngất xỉu, thay đổi tâm trạng hoặc hành vi, khát nước hoặc đi tiểu nhiều, táo bón , rụng tóc , đổ mồ hôi, giọng nói khàn hoặc trầm hơn, cảm thấy lạnh, tăng cân hoặc giảm cân .

    Các tác dụng phụ Opdivo thường gặp có thể bao gồm:

    • Buồn nôn, nôn, đau dạ dày, chán ăn, tiêu chảy, táo bón
    • Cảm thấy yếu, mệt mỏi hoặc khó thở
    • Vấn đề nội tiết tố
    • Các triệu chứng cảm lạnh như sổ mũi hoặc nghẹt mũi, ho, đau họng
    • Sốt, đau nhức cơ thể
    • Nhức đầu, chóng mặt
    • Phát ban da, ngứa
    • Giảm cân.

    Đây không phải là danh sách đầy đủ các tác dụng phụ và những tác dụng phụ khác có thể xảy ra. Gọi cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.

    Những loại thuốc khác sẽ ảnh hưởng đến Opdivo?

    Các loại thuốc khác có thể tương tác với nivolumab, bao gồm thuốc theo toa và thuốc không kê đơn, vitamin và các sản phẩm thảo dược. Nói với bác sĩ của bạn về tất cả các loại thuốc hiện tại của bạn và bất kỳ loại thuốc nào bạn bắt đầu hoặc ngừng sử dụng.

    Thuốc Opdivo 40mg/4ml & 100mg/10ml Nivolumab điều trị ung thư trúng đích (4)
    Thuốc Opdivo 40mg/4ml & 100mg/10ml Nivolumab điều trị ung thư trúng đích (4)

    Bảo quản thuốc

    • Bảo quản thuốc trong tủ lạnh ở nhiệt độ từ 2 – 8 ° C. Không đóng băng sản phẩm.
    • Bảo quản thuốc ở trong hộp thuốc ban đầu đề tránh ánh sáng trực tiếp.
    • Lọ thuốc chưa mở có thể được lưu trữ ở nhiệt độ phòng khoảng 25 ° C với ánh sáng trong phòng lên đến 48 giờ.

    Nguồn tham khảo: https://nhathuoclp.com/san-pham/thuoc-opdivo-100mg-10ml-nivolumab/

    Thuốc Opdivo 100mg/10ml Nivolumab cập nhật ngày 06/10/2020:

    https://www.drugs.com/opdivo.html

    Thuốc Opdivo 100mg/10ml Nivolumab cập nhật ngày 06/10/2020:

    https://www.opdivo.com/