Thẻ: 25 – Viến nén bao phim

  • Thuốc Cardivas 6,25

    Thuốc Cardivas 6,25

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cardivas 6,25 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cardivas 6,25 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cardivas 6,25 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cardivas 6,25

    Cardivas 6,25
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 5 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Carvedilol
    Hàm lượng:
    62,5mg
    SĐK:VN-6742-02
    Nhà sản xuất: Sun Pharmaceutical Industries., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Sun Pharmaceutical Industries., Ltd
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Suy tim xung huyết, tăng huyết áp.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Suy tim xung huyết khởi đầu 3,125 mg ngày 2 lần trong 2 tuần, có thể tăng lên 6,25 mg ngày 2 lần, có thể tăng lên gấp đôi trong 2 tuần tới khi đạt liều cao nhất dung nạp được, liều tối đa 20 mg, ngày 2 lần cho bệnh nhân – Tăng huyết áp khởi đầu 6,25 mg, ngày 2 lần trong 7 – 14 ngày, sau đó tăng lên 12,5 mg, ngày 2 lần trong 7 – 14 ngày, sau đó có thể tăng lên 25 mg nếu được dung nạp, liều tối đa không quá 50 mg/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thuốc. Suy tim độ II hoặc III, sốc do tim, nhịp tim quá chậm, hen, suy gan nặng.

    Tương tác thuốc:

    Thận trọng khi dùng với digoxin, rifampicin, warfarin, clonidine, verapamil.

    Tác dụng phụ:

    Mệt mỏi, chóng mặt, nhịp tim chậm, tiêu chảy, hạ huyết áp tư thế đứng.

    Chú ý đề phòng:

    Trẻ em, phụ nữ có thai & cho con bú. Người cao tuổi. Không được ngừng thuốc đột ngột, đặc biệt bệnh nhân bị thiếu máu cục bộ ở tim; phải ngừng thuốc từ từ, trong 1 đến 2 tuần. Tránh lái xe hoặc điều khiển máy móc.

    Thông tin thành phần Carvedilol

    Dược lực:

    Carvedilol-một chất đối kháng thần kinh thể dịch qua nhiều cơ chế-là một thuốc ức chế beta không chọn lọc phối hợp với tính chất gây giãn mạch qua tác dụng ức chế thụ thể alpha và có tính chất chống tăng sinh và chống oxy hóa.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sinh khả dụng của Carvedilol trung bình 20-25% vì hấp thụ không hoàn toàn và vì chuyển hoá mạnh ban đầu. Sau khi uống một liều khoảng 1-3 giờ, nồng độ trong huyết tương tăng tuyến tính với liều, trong phạm vi liều khuyên dùng.

    – Phân bố: Thể tích phân bố khoảng 2 lít/kg.

    – Chuyển hoá: Ba chất chuyển hoá đều có hoạt tính chẹn thụ thể beta, nhưng tác dụng giãn mạch yếu. Tuy nhiên nồng độ các chất chuyển hoá này thấp, do đó không góp vào tác dụng của thuốc.

    – Thải trừ: Thời gian bán thải của Carvedilol là 6-7 giờ sau khi uống. Một tỷ lệ nhỏ khoảng 15% liều uống được bài tiết qua thận.

    Tác dụng :

    Carvedilol là một hỗn hợp racemic có tác dụng chẹn không chọn lọc thụ thể beta-adrenergic nhưng có tác dụng chẹn chọn lọc thụ thể alfa1-adrenergic.

    Carvedilol có hai cơ chế tác dụng chính chống tăng huyết áp. Một cơ chế tác dụng là làm giãn mạch, chủ yếu do chẹn chọn lọc thụ thể alfa1, do đó làm giảm sức cản mạch máu ngoại biên.

    Carvediolol còn có tác dụng chẹn kênh calci nhẹ. Carvediolo không có tác dụng chủ vận beta, mà chỉ có tác dụng yếu ổn định màng.

    Chỉ định :

    Carvedilol 6,25, Carvedilol 12,5, Carvedilol 25:

    Ðiều trị suy tim ứ huyết có triệu chứng: Carvedilol được chỉ định trong điều trị suy tim ứ huyết có triệu chứng để hạ thấp tỷ lệ tử vong và số lần nhập viện do bệnh lý tim mạch, cải thiện cảm giác khỏe khoắn của bệnh nhân và làm chậm tiến triển của bệnh. Carvedilol có thể được kết hợp với điều trị tiêu chuẩn, và thuốc cũng có thể được sử dụng trên những bệnh nhân không dung nạp được thuốc ức chế men chuyển hay những bệnh nhân không thể điều trị với digitalis, hydralazine hay nitrate.

    Carvedilol 25:

    – Cao huyết áp nguyên phát: Carvedilol được chỉ định để điều trị cao huyết áp nguyên phát. Thuốc có thể sử dụng đơn độc hay phối hợp với các thuốc điều trị cao huyết áp khác, đặc biệt là với các thuốc lợi tiểu thuộc nhóm thiazide.

    – Ðiều trị cơn đau thắt ngực.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cao huyết áp nguyên phát:

    Khuyến cáo sử dụng liều duy nhất mỗi ngày.

    Người lớn: Liều khuyến cáo bắt đầu điều trị là 12,5mg mỗi ngày một lần trong 2 ngày đầu. Sau đó, nên dùng 25mg mỗi ngày một lần. Nếu cần thiết, có thể tăng liều dần trong ít nhất 2 tuần đến liều tối đa 50mg mỗi ngày một lần hay chia nhiều lần.

    Người già: Liều khuyến cáo bắt đầu điều trị là 12,5mg mỗi ngày một lần. Liều này cho kiểm soát thỏa đáng ở một vài bệnh nhân. Nếu chưa có đáp ứng đầy đủ, có thể tăng dần liều từng nấc tối thiểu là trong 2 tuần cho đến liều tối đa được khuyến cáo.

    Ðiều trị cơn đau thắt ngực:

    Liều khuyến cáo bắt đầu điều trị là 12,5mg mỗi ngày 2 lần trong 2 ngày đầu. Sau đó, liều khuyến cáo là 25mg ngày 2 lần. Nếu cần thiết, có thể tăng liều dần trong ít nhất 2 tuần đến liều tối đa 100mg chia làm nhiều lần trong ngày (2 lần mỗi ngày). Liều khuyến cáo tối đa hàng ngày cho người già là 50mg chia làm nhiều lần trong ngày (2 lần mỗi ngày).

    Ðiều trị suy tim ứ huyết có triệu chứng:

    Cần kê liều cho từng trường hợp và phải được bác sĩ theo dõi chặt chẽ trong quá trình tăng liều. Ðối với bệnh nhân đang dùng digitalis, thuốc lợi tiểu, chất ức chế men chuyển, nên ổn định liều lượng các thuốc này trước khi bắt đầu điều trị với carvedilol. Liều khuyến cáo bắt đầu điều trị là 3,125mg ngày 2 lần trong 2 tuần. Nếu bệnh nhân dung nạp được với liều này, có thể tăng liều dần trong từng khoảng thời gian không dưới 2 tuần, đến liều 6,25mg ngày 2 lần, theo sau là 12,5mg ngày 2 lần và sau đó là 25mg ngày 2 lần. Nên tăng liều đến mức tối đa mà bệnh nhân có thể dung nạp được. Liều tối đa được khuyến cáo là 25mg ngày 2 lần cho bệnh nhân nhẹ hơn 85kg và 50mg mỗi ngày 2 lần cho bệnh nhân nặng hơn 85kg.

    Trước khi tăng liều, bác sĩ nên đánh giá bệnh nhân về các triệu chứng suy tim hay giãn mạch tăng nặng hơn. Suy tim hay bí tiểu nặng hơn tạm thời nên được điều trị bằng cách tăng liều thuốc lợi tiểu, mặc dù đôi khi có thể cần phải giảm liều carvedilol. Nếu đã ngưng carvedilol hơn 2 tuần, nên bắt đầu dùng lại với liều 3,125mg mỗi ngày 2 lần và tăng dần liều như trên. Các triệu chứng giãn mạch có thể được kiểm soát lúc đầu bằng cách giảm liều thuốc lợi tiểu. Nếu các triệu chứng vẫn kéo dài, có thể giảm liều thuốc ức chế men chuyển, và sau đó nếu cần thiết, giảm liều carvedilol. Trong trường hợp này, không nên tăng liều carvedilol cho đến khi đã ổn định được các triệu chứng suy tim hay giãn mạch trở nặng hơn.

    Chưa xác định độ an toàn và hiệu quả của của carvedilol trên bệnh nhân dưới 18 tuổi.

    Chống chỉ định :

    Không được sử dụng carvedilol trong những trường hợp sau: suy tim không kiểm soát, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, hen, rối loạn chức năng gan có biểu hiện lâm sàng, block nhĩ thất độ 2-3, nhịp tim chậm trầm trọng, hội chứng suy nút xoang, choáng, nhạy cảm với thuốc.

    Không nên sử dụng carvedilol khi có thai, cho con bú vì hiện tại chưa đủ kinh nghiệm trong lãnh vực này.

    Tác dụng phụ

    Ðôi khi có chóng mặt, nhức đầu và mệt mỏi, thường nhẹ và đặc biệt thường xảy ra vào lúc bắt đầu điều trị. Một vài trường hợp đặc biệt có trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, dị cảm. Thỉnh thoảng có nhịp tim chậm, hạ huyết áp tư thế và hiếm khi ngất-đặc biệt khi mới điều trị. Ðôi khi có những rối loạn tuần hoàn ngoại vi (lạnh tay chân). Hiếm khi có block nhĩ thất, tăng nặng các triệu chứng ở bệnh nhân bị khập khiễng cách hồi; trong một số trường hợp đặc biệt có sự tiến triển suy tim nặng hơn. Ðôi khi có hắt hơi, nghẹt mũi và trên bệnh nhân đã có bệnh sẵn, có thể gây cơn hen/khó thở. Thỉnh thoảng có rối loạn tiêu hóa (với những triệu chứng như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, và trong vài trường hợp lẻ tẻ, có thể táo bón và nôn mửa). Vài trường hợp có phản ứng da (ngoại ban do dị ứng, mề đay, ngứa và phản ứng giống lichen planus). Có thể xuất hiện các sang thương da vảy nến hay nặng thêm các sang thương đã bị sẵn. Một vài trường hợp đặc biệt có thay đổi trên transaminase huyết thanh, giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu. Ðôi khi có các triệu chứng “dạng cúm” và đau các chi, giảm tiết nước mắt.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cardivas 6,25 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cardivas 6,25 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Venlormid 5/1,25

    Thuốc Venlormid 5/1,25

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Venlormid 5/1,25 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Venlormid 5/1,25 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Venlormid 5/1,25 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Venlormid 5/1,25

    Venlormid 5/1,25
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viên nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 01 vỉ x 30 viên; Hộp 03 vỉ x 30 viển; Hộp 05 vỉ x 30 viên; Hộp 10 vỉ x 30 viên

    Thành phần:

    Perindopril arginin 5mg; Indapamid 1,25mg
    SĐK:VD-28557-17
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH Hasan-Dermapharm – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Hasan-Dermapharm
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tăng HA nguyên phát cho các đối tượng HA không kiểm soát được với đơn trị.

    Liều lượng – Cách dùng

    1 viên / ngày, nên sử dụng vào buổi sáng trước bữa ăn.

    Dùng theo chỉ định của bác sĩ;

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần thuốc hoặc các sulfamid.

    – Tiền sử phù Quincke.

    – Suy tim mất bù chưa điều trị.

    – Suy thận nặng, suy gan nặng.

    – Giảm kali máu.

    – Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Tương tác thuốc:

    – Không nên phối hợp với lithium.

    – Thận trọng khi dùng đồng thời với muối kali, lợi niệu giữ kali, thuốc gây loạn nhịp, gây mê, thuốc trị tăng HA khác.

    Tác dụng phụ:

    Mệt mỏi, choáng váng, nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, chuột rút, tụt HA tư thế.

    Chú ý đề phòng:

    Suy gan, rối loạn điện giải, thống phong, suy tim, suy thận, hẹp động mạch thận, người cao tuổi, người lái xe & vận hành máy.

    Thông tin thành phần Perindopril

    Dược lực:

    Thuốc ức chế men chuyển angiotensine.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Dùng đường uống, perindopril được hấp thu nhanh chóng. Tỷ lệ hấp thu chiếm 65 đến 70% liều dùng.

    Perindopril được thủy phân thành perindoprilate, là một chất ức chế chuyên biệt men chuyển dạng angiotensine. Thức ăn có thể làm thay đổi lượng perindoprilate hình thành. Ðỉnh hấp thu của perindoprilate trong huyết tương đạt được sau 3 đến 4 giờ.

    – Phân bố: Gắn kết với protéine huyết tương dưới 30% nhưng phụ thuộc nồng độ.

    Khi sử dụng perindopril với liều duy nhất hàng ngày trong nhiều ngày, đạt được trạng thái cân bằng ổn định bình quân sau khoảng 4 ngày. Thời gian bán hủy của perindoprilate khoảng 24 giờ. Các nồng độ của perindoprilate trong huyết tương tăng đáng kể ở bệnh nhân có thanh thải créatinine dưới 60ml/phút, do suy thận hoặc do cao tuổi. Sự đào thải thuốc cũng chậm ở bệnh nhân suy thận.

    – Thải trừ: Sự thanh thải perindopril do thẩm phân là 70ml/phút.

    Ở bệnh nhân xơ gan, động học của perindopril có thay đổi: thanh thải qua gan của phân tử mẹ giảm còn phân nửa. Tuy nhiên, lượng perindoprilate hình thành không giảm và không cần thiết phải chỉnh liều.

    Thuốc ức chế men chuyển qua được nhau thai.

    Tác dụng :

    Cơ chế tác động dược lý:

    Perindopril là thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensine I thành angiotensine II, một chất gây co mạch đồng thời kích thích bài tiết aldostérone ở vỏ thượng thận.

    Kết quả là:

    – Giảm bài tiết aldostérone,

    – Tăng hoạt tính của rénine trong huyết tương, aldostérone không còn đóng vai trò hồi tác âm,

    – Giảm tổng kháng ngoại biên với tác động ưu tiên trên cơ và thận, do đó không gây giữ muối nước hoặc tăng nhịp tim phản xạ trong điều trị lâu dài.

    Perindopril thể hiện tác động hạ huyết áp trên cả những bệnh nhân có nồng độ rénine thấp hoặc bình thường.

    Perindopril tác động qua trung gian của chất chuyển hóa có hoạt tính là perindoprilate, các chất chuyển hóa khác không có hoạt tính.

    Các đặc trưng của tác động hạ huyết áp:

    Perindopril có hiệu lực ở mọi giai đoạn của tăng huyết áp: nhẹ, vừa và nặng; Perindopril được ghi nhận làm giảm huyết áp tâm thu và tâm trương, ở tư thế nằm và tư thế đứng.

    Ðạt tác động hạ huyết áp tối đa trong khoảng từ 4 đến 6 giờ sau khi dùng liều duy nhất và duy trì ít nhất trong 24 giờ.

    Khả năng ức chế men chuyển còn rất cao vào thời điểm giờ thứ 24 : khoảng 80%. Ở những bệnh nhân có đáp ứng, huyết áp trở lại bình thường sau 1 tháng điều trị, và duy trì ở mức ổn định không tái phát.

    Ngưng thuốc không xảy ra hiện tượng huyết áp tăng vọt trở lại.

    Perindopril có đặc tính giãn mạch, khôi phục lại tính đàn hồi của động mạch lớn và làm giảm phì đại thất trái.

    Trong trường hợp cần thiết, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu nhóm thiazide sẽ có tác dụng hiệp đồng. Ngoài ra, phối hợp thuốc ức chế men chuyển và thuốc lợi tiểu nhóm thiazide sẽ giảm nguy cơ hạ kali huyết so với khi chỉ dùng một mình thuốc lợi tiểu.

    Cơ chế tác động trên huyết động ở bệnh nhân suy tim:

    Perindopril làm giảm công tải cho tim:

    – Qua tác động làm giãn tĩnh mạch, do điều chỉnh chuyển hóa prostaglandine: giảm tiền gánh.

    – Qua tác động làm giảm tổng kháng ngoại biên: giảm hậu gánh.

    Các nghiên cứu được thực hiện trên bệnh nhân suy tim cho thấy sử dụng thuốc giúp:

    – Giảm áp lực đổ đầy thất trái và phải.

    – Giảm tổng kháng ngoại biên.

    – Tăng cung lượng tim và cải thiện chỉ số tim.

    – Tăng lưu lượng máu đến cơ.

    Các nghiệm pháp gắng sức cũng được cải thiện.

    Chỉ định :

    – Tăng huyết áp.

    – Suy tim sung huyết.

    Liều lượng – cách dùng:

    Perindopril dạng viên nên uống trước bữa ăn.

    Perindopril được uống một lần duy nhất trong ngày, vào buổi sáng.

    Tăng huyết áp tiên phát:

    – Nếu bệnh nhân trước đó không bị mất muối-nước hoặc suy thận (hoặc trong các chỉ định thông thường): liều hữu hiệu là 4mg/ngày uống một lần vào buổi sáng. Tùy theo đáp ứng của bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều, tuy nhiên phải tăng từ từ từng nấc liều trong vòng 3 đến 4 tuần lễ, cho đến tối đa 8mg/24 giờ, uống một lần vào buổi sáng.

    Nếu cần thiết, có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu không làm tăng kali huyết nhằm tăng tác động hạ huyết áp.

    – Trong tăng huyết áp đã được điều trị trước đó bằng thuốc lợi tiểu:

    – Hoặc ngưng thuốc lợi tiểu trước 3 ngày, sau đó có thể dùng trở lại nếu thấy cần thiết,

    – Hoặc dùng liều ban đầu là 2mg và điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng về huyết áp thu được.

    Nên định lượng creatinin huyết tương và kali huyết trước khi điều trị và trong 15 ngày đầu điều trị.

    – Ở người già : dùng liều khởi đầu thấp (2mg/ngày, vào buổi sáng), và tăng lên nếu cần, cho đến 4 mg sau khoảng 1 tháng điều trị.

    Có thể điều chỉnh liều theo chức năng thận của bệnh nhân trong trường hợp mà liều được đề nghị trên không phù hợp được với tuổi tác (xem phía dưới).

    Mức độ thanh thải creatinin, được tính dựa trên creatinin huyết, thay đổi theo tuổi, trọng lượng và giới tính, theo biểu thức Cockcroft*, chẳng hạn, phản ánh một cách chính xác tình trạng của chức năng thận ở người già:

    * Thanh thải creatinin = (140-tuổi) x trọng lượng/0,814 x creatinin huyết

    (với tuổi được tính theo năm, trọng lượng tính theo kg, creatinin huyết tính theo micromol/l).

    Công thức này áp dụng cho nam giới và đối với phụ nữ thì phải lấy kết quả nhân cho 0,85.

    – Trong tăng huyết áp do thận: nên bắt đầu ở liều 2mg/ngày, sau đó đánh giá lại tùy theo đáp ứng của bệnh nhân đối với trị liệu.

    Cần kiểm tra creatinin huyết và kali huyết nhằm phát hiện trường hợp suy thận chức năng có thể xảy ra.

    – Trường hợp suy thận: liều perindopril được điều chỉnh theo mức độ suy thận:

    – Nếu thanh thải creatinin ≥ 60ml/phút, không cần phải chỉnh liều,

    – Nếu thanh thải creatinin < 60ml/phút: từ 30 đến 60ml/phút: 2mg/ngày; từ 15 đến 30ml/phút: 2mg, uống 1 ngày nghỉ 1 ngày.

    Ở những bệnh nhân này, cần theo dõi định kỳ kali và creatinin, chẳng hạn mỗi 2 tháng trong thời gian ổn định trị liệu.

    Có thể phối hợp với thuốc lợi tiểu quai.

    – Ở bệnh nhân tăng huyết áp có chạy thận (thanh thải creatinin < 15ml/phút): perindopril có thẩm tách được. Mức độ thẩm tách là 70ml/phút.

    Dùng liều 2mg ở ngày chạy thận.

    Suy tim sung huyết:

    Liều khởi đầu thật thấp, đặc biệt trong trường hợp:

    – Huyết áp động mạch lúc đầu trung bình hoặc thấp.

    – Suy thận.

    – Hạ natri huyết, nguyên nhân do thuốc (thuốc lợi tiểu) hoặc không.

    Thuốc ức chế men chuyển có thể được dùng phối hợp với thuốc lợi tiểu và có thể phối hợp với digitalis.

    Nên khởi đầu điều trị bằng liều 2mg uống một lần vào buổi sáng, theo dõi huyết áp và có thể tăng liều đến liều hữu hiệu thông thường trong khoảng 2 đến 4mg/ngày, uống một lần vào buổi sáng.

    Lưu ý không để huyết áp tâm thu ở tư thế đứng giảm dưới 90mmHg.

    Hạ huyết áp có triệu chứng có thể xảy ra ở bệnh nhân suy tim có nguy cơ (như suy tim nặng, bệnh nhân được điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao). Liều ban đầu phải giảm phân nửa (ứng với 1mg/ngày).

    Cần kiểm tra creatinin huyết và kali huyết mỗi khi có tăng liều, sau đó mỗi 3 đến 6 tháng tùy theo mức độ suy tim, nhằm kiểm tra sự dung nạp của điều trị.

    Chống chỉ định :

    – Quá mẫn cảm với perindopril.

    – Tiền sử bị phù mạch (phù Quincke) có liên quan đến việc sử dụng thuốc ức chế men chuyển.

    – Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.

    Chống chỉ định tương đối:

    – Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận trong trường hợp chỉ còn duy nhất một quả thận làm việc.

    – Tăng kali huyết.

    – Phối hợp với thuốc lợi tiểu giữ kali, muối kali và lithium.

    Tác dụng phụ

    Về phương diện lâm sàng:

    – Nhức đầu, suy nhược, cảm giác chóng mặt, rối loạn tính khí và/hoặc rối loạn giấc ngủ, vọp bẻ.

    – Hạ huyết áp theo tư thế hoặc không.

    – Phát ban ngoài da.

    – Ðau bao tử, chán ăn, buồn nôn, đau bụng, thay đổi vị giác.

    – Ho khan được ghi nhận khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển. Ho có tính chất dai dẳng và sẽ khỏi khi ngưng điều trị. Nguyên nhân do thuốc phải được xét đến khi có những triệu chứng trên.

    – Ngoại lệ: phù mạch (phù Quincke).

    Về phương diện sinh học:

    – Tăng vừa phải urê và creatinin huyết tương, hồi phục khi ngưng điều trị. Việc tăng này thường gặp hơn ở bệnh nhân bị hẹp động mạch thận, tăng huyết áp được điều trị bằng thuốc lợi tiểu, bệnh nhân suy thận. Trường hợp bị bệnh cầu thận, dùng thuốc ức chế men chuyển có thể gây protéine niệu.

    – Tăng kali huyết, thường là thoáng qua.

    – Thiếu máu được ghi nhận khi dùng thuốc ức chế men chuyển trên những cơ địa đặc biệt (như ghép thận, lọc máu).

    Thông tin thành phần Indapamide

    Dược lực:

    Indapamide là thuốc lợi tiểu chống tăng huyết áp.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Indapamide được hấp thu nhanh và hoàn toàn qua đường dạ dày – ruột. Thức ăn hay thuốc kháng acid hầu như không ảnh hưởng đến sự hấp thu của thuốc. Sau khi uống nồng độ đỉnh trong máu đạt được trong khoảng 2 đến 2,5 giờ.

    – Phân bố: Indapamide ưa lipid và phân bố rộng rãi trong các tổ chức của cơ thể. Khoảng 71-79% thuốc gắn với protein huyết tương. Indapamide cũng gắn một cách thuận nghịch với carbonic anhydrase trong hồng cầu.

    – Chuyển hoá: Indapamide chuyển hoá mạnh ở gan, chủ yếu thành các chất liên hợp glucuronid và sulfat.

    – Thải trừ: Khoảng 60% thuốc bài tiết qua nước tiểu trong 48 giờ, chỉ có 7% thuốc bài tiết dưới dạng nguyên thể. Khoảng 16-23% thuốc bài tiết qua phân, qua đường mật. Thẩm tách máu không loại bỏ được indapamid ra khỏi tuần hoàn.

    Tác dụng :

    Indapamide là một sulfonamid lợi tiểu, có nhân indol, không thuộc nhóm thiazid. Thuốc có tác dụng lợi tiểu và chống tăng huyết áp.

    – Tác dụng lợi tiểu: giống thuốc lợi tiểu thiazid, indapamid tăng bài tiết natri clorid và nước bằng cách ức chế tái hấp thu ion natri ở ống lượn xa tại vỏ thận. Thuốc tăng bài tiết natri và clorid và ở mức độ ít hơn, kali và magnesi, do đó tăng bài niệu.

    – Tác dụng chống tăng huyết áp: tác dụng chống tăng huyết áp của indapamid có cơ chế chủ yếu ngoài thận. Cơ chế này làm tình trạng tăng phản ứng của mạch máu với các amin co mạch trở lại bình thường và giảm sức cản động mạch nhỏ ngoại vi. Cơ chế tác dụng trên mạch máu được giải thích bằng giảm tính co của cơ trơn mạch máu do thay đổi các ion qua màng, đặc biệt là ion calci, bằng giãn mạch do kích thích tổng hợp các prostaglandin giãn mạch, hạ huyết áp như PGE2, PGI2, cuối cùng bằng tăng cường tác dụng giãn mạch của bradykinin.

    Chỉ định :

    Cao huyết áp vô căn.

    Ðiều trị đơn dược đối với cao huyết áp nhẹ & vừa.

    Indapamide cũng được dùng điều trị phù và giữ muối do suy tim hoặc nguyên nhân khác. Trong suy tim trái nặng, cấp, trước tiên phải dùng các thuốc lợi tiểu mạnh như bumetanid hoặc furosemid.

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: 1 viên/ngày, uống vào buổi sáng.

    Chống chỉ định :

    Vô niệu, thiểu niệu tiến triển hoặc trầm trọng, hôn mê gan.

    Quá nhạy cảm với thuốc.

    Không được dùng indapamid cho người bệnh mới bị tai biến mạch máu não.

    Tác dụng phụ

    Mất cân bằng điện giải. Thần kinh trung ương: suy nhược, đau đầu, choáng váng, chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ. Ðường tiêu hoá: buồn nôn, chán ăn, khô miệng. Tim mạch (hiếm gặp 1%): hạ huyết áp tư thế đứng, nhịp tim nhanh.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Venlormid 5/1,25 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Venlormid 5/1,25 bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Vedicard 6,25

    Thuốc Vedicard 6,25

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Vedicard 6,25 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Vedicard 6,25 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Vedicard 6,25 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Vedicard 6,25

    Vedicard 6,25
    Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch
    Dạng bào chế:Viến nén bao phim
    Đóng gói:Hộp 1 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Carvedilol 6,25mg
    SĐK:VD-25250-16
    Nhà sản xuất: Công ty dược phẩm OPV – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty dược phẩm OPV
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Cao huyết áp vô căn. Cơn đau thắt ngực. Suy tim xung huyết.

    Liều lượng – Cách dùng

    Cao huyết áp vô căn: Người lớn: 12,5 mg x 1 lần/ngày x 2 ngày, sau đó 25 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều nhưng phải sau ít nhất 2 tuần, liều tối đa 50 mg x 1 lần/ngày hoặc 25 mg x 2 lần/ngày. Cơn đau thắt ngực: 12,5 mg x 2 lần/ngày x 2 ngày, sau đó 25 mg x 2 lần/ngày, có thể tăng dần, ít nhất sau 2 tuần, liều tối đa 100 mg/ngày (chia 2 lần). Suy tim xung huyết: 3,125 mg x 2 lần/ngày x 2 tuần đầu, có thể tăng liều dần sau ít nhất 2 tuần tới 6,25 mg x 2 lần/ngày, tiếp theo là 12,5 mg x 2 lần/ngày, rồi đến 25 mg x 2 lần/ngày, tối đa: 25 mg x 2 lần/ngày (bệnh nhân 85 kg).

    Chống chỉ định:

    Suy tim độ IV, suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) kèm co thắt phế quản, suy gan, block nhĩ thất độ 2 & 3, nhịp tim

    Tương tác thuốc:

    Tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác. Không phối hợp để tiêm IV với diltiazem, verapamil hoặc thuốc chống loạn nhịp loại I. Tăng nồng độ hằng định của digoxin. Ngưng dùng carvedilol trước, vài ngày sau mới giảm dần liều clonidine. Tăng tác dụng insulin hoặc các thuốc uống hạ đường huyết.

    Tác dụng phụ:

    Thần kinh trung ương: choáng váng, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, mất ngủ, dị cảm. Tim mạch: nhịp chậm, hạ huyết áp tư thế, hạ huyết áp, ngất, phù, block nhĩ thất, suy tim, rối loạn tuần hoàn ngoại biên, tăng các triệu chứng đau thắt ngực, hiện tượng Raynaud. Tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy, nôn. Huyết học: giảm tiểu cầu & bạch cầu. Chuyển hóa: thay đổi SGOT, SGPT, tăng đường huyết, tăng cân & tăng cholesterol máu.

    Chú ý đề phòng:

    Suy tim xung huyết đang dùng digitalis, tiểu đường, suy thận, COPD, dùng kính sát tròng, tiền sử dị ứng thuốc, vẩy nến, u tủy thượng thận, đau ngực thể Prinzmetal. Lái xe hay vận hành máy.

    Thông tin thành phần Carvedilol

    Dược lực:

    Carvedilol-một chất đối kháng thần kinh thể dịch qua nhiều cơ chế-là một thuốc ức chế beta không chọn lọc phối hợp với tính chất gây giãn mạch qua tác dụng ức chế thụ thể alpha và có tính chất chống tăng sinh và chống oxy hóa.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Sinh khả dụng của Carvedilol trung bình 20-25% vì hấp thụ không hoàn toàn và vì chuyển hoá mạnh ban đầu. Sau khi uống một liều khoảng 1-3 giờ, nồng độ trong huyết tương tăng tuyến tính với liều, trong phạm vi liều khuyên dùng.

    – Phân bố: Thể tích phân bố khoảng 2 lít/kg.

    – Chuyển hoá: Ba chất chuyển hoá đều có hoạt tính chẹn thụ thể beta, nhưng tác dụng giãn mạch yếu. Tuy nhiên nồng độ các chất chuyển hoá này thấp, do đó không góp vào tác dụng của thuốc.

    – Thải trừ: Thời gian bán thải của Carvedilol là 6-7 giờ sau khi uống. Một tỷ lệ nhỏ khoảng 15% liều uống được bài tiết qua thận.

    Tác dụng :

    Carvedilol là một hỗn hợp racemic có tác dụng chẹn không chọn lọc thụ thể beta-adrenergic nhưng có tác dụng chẹn chọn lọc thụ thể alfa1-adrenergic.

    Carvedilol có hai cơ chế tác dụng chính chống tăng huyết áp. Một cơ chế tác dụng là làm giãn mạch, chủ yếu do chẹn chọn lọc thụ thể alfa1, do đó làm giảm sức cản mạch máu ngoại biên.

    Carvediolol còn có tác dụng chẹn kênh calci nhẹ. Carvediolo không có tác dụng chủ vận beta, mà chỉ có tác dụng yếu ổn định màng.

    Chỉ định :

    Carvedilol 6,25, Carvedilol 12,5, Carvedilol 25:

    Ðiều trị suy tim ứ huyết có triệu chứng: Carvedilol được chỉ định trong điều trị suy tim ứ huyết có triệu chứng để hạ thấp tỷ lệ tử vong và số lần nhập viện do bệnh lý tim mạch, cải thiện cảm giác khỏe khoắn của bệnh nhân và làm chậm tiến triển của bệnh. Carvedilol có thể được kết hợp với điều trị tiêu chuẩn, và thuốc cũng có thể được sử dụng trên những bệnh nhân không dung nạp được thuốc ức chế men chuyển hay những bệnh nhân không thể điều trị với digitalis, hydralazine hay nitrate.

    Carvedilol 25:

    – Cao huyết áp nguyên phát: Carvedilol được chỉ định để điều trị cao huyết áp nguyên phát. Thuốc có thể sử dụng đơn độc hay phối hợp với các thuốc điều trị cao huyết áp khác, đặc biệt là với các thuốc lợi tiểu thuộc nhóm thiazide.

    – Ðiều trị cơn đau thắt ngực.

    Liều lượng – cách dùng:

    Cao huyết áp nguyên phát:

    Khuyến cáo sử dụng liều duy nhất mỗi ngày.

    Người lớn: Liều khuyến cáo bắt đầu điều trị là 12,5mg mỗi ngày một lần trong 2 ngày đầu. Sau đó, nên dùng 25mg mỗi ngày một lần. Nếu cần thiết, có thể tăng liều dần trong ít nhất 2 tuần đến liều tối đa 50mg mỗi ngày một lần hay chia nhiều lần.

    Người già: Liều khuyến cáo bắt đầu điều trị là 12,5mg mỗi ngày một lần. Liều này cho kiểm soát thỏa đáng ở một vài bệnh nhân. Nếu chưa có đáp ứng đầy đủ, có thể tăng dần liều từng nấc tối thiểu là trong 2 tuần cho đến liều tối đa được khuyến cáo.

    Ðiều trị cơn đau thắt ngực:

    Liều khuyến cáo bắt đầu điều trị là 12,5mg mỗi ngày 2 lần trong 2 ngày đầu. Sau đó, liều khuyến cáo là 25mg ngày 2 lần. Nếu cần thiết, có thể tăng liều dần trong ít nhất 2 tuần đến liều tối đa 100mg chia làm nhiều lần trong ngày (2 lần mỗi ngày). Liều khuyến cáo tối đa hàng ngày cho người già là 50mg chia làm nhiều lần trong ngày (2 lần mỗi ngày).

    Ðiều trị suy tim ứ huyết có triệu chứng:

    Cần kê liều cho từng trường hợp và phải được bác sĩ theo dõi chặt chẽ trong quá trình tăng liều. Ðối với bệnh nhân đang dùng digitalis, thuốc lợi tiểu, chất ức chế men chuyển, nên ổn định liều lượng các thuốc này trước khi bắt đầu điều trị với carvedilol. Liều khuyến cáo bắt đầu điều trị là 3,125mg ngày 2 lần trong 2 tuần. Nếu bệnh nhân dung nạp được với liều này, có thể tăng liều dần trong từng khoảng thời gian không dưới 2 tuần, đến liều 6,25mg ngày 2 lần, theo sau là 12,5mg ngày 2 lần và sau đó là 25mg ngày 2 lần. Nên tăng liều đến mức tối đa mà bệnh nhân có thể dung nạp được. Liều tối đa được khuyến cáo là 25mg ngày 2 lần cho bệnh nhân nhẹ hơn 85kg và 50mg mỗi ngày 2 lần cho bệnh nhân nặng hơn 85kg.

    Trước khi tăng liều, bác sĩ nên đánh giá bệnh nhân về các triệu chứng suy tim hay giãn mạch tăng nặng hơn. Suy tim hay bí tiểu nặng hơn tạm thời nên được điều trị bằng cách tăng liều thuốc lợi tiểu, mặc dù đôi khi có thể cần phải giảm liều carvedilol. Nếu đã ngưng carvedilol hơn 2 tuần, nên bắt đầu dùng lại với liều 3,125mg mỗi ngày 2 lần và tăng dần liều như trên. Các triệu chứng giãn mạch có thể được kiểm soát lúc đầu bằng cách giảm liều thuốc lợi tiểu. Nếu các triệu chứng vẫn kéo dài, có thể giảm liều thuốc ức chế men chuyển, và sau đó nếu cần thiết, giảm liều carvedilol. Trong trường hợp này, không nên tăng liều carvedilol cho đến khi đã ổn định được các triệu chứng suy tim hay giãn mạch trở nặng hơn.

    Chưa xác định độ an toàn và hiệu quả của của carvedilol trên bệnh nhân dưới 18 tuổi.

    Chống chỉ định :

    Không được sử dụng carvedilol trong những trường hợp sau: suy tim không kiểm soát, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, hen, rối loạn chức năng gan có biểu hiện lâm sàng, block nhĩ thất độ 2-3, nhịp tim chậm trầm trọng, hội chứng suy nút xoang, choáng, nhạy cảm với thuốc.

    Không nên sử dụng carvedilol khi có thai, cho con bú vì hiện tại chưa đủ kinh nghiệm trong lãnh vực này.

    Tác dụng phụ

    Ðôi khi có chóng mặt, nhức đầu và mệt mỏi, thường nhẹ và đặc biệt thường xảy ra vào lúc bắt đầu điều trị. Một vài trường hợp đặc biệt có trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, dị cảm. Thỉnh thoảng có nhịp tim chậm, hạ huyết áp tư thế và hiếm khi ngất-đặc biệt khi mới điều trị. Ðôi khi có những rối loạn tuần hoàn ngoại vi (lạnh tay chân). Hiếm khi có block nhĩ thất, tăng nặng các triệu chứng ở bệnh nhân bị khập khiễng cách hồi; trong một số trường hợp đặc biệt có sự tiến triển suy tim nặng hơn. Ðôi khi có hắt hơi, nghẹt mũi và trên bệnh nhân đã có bệnh sẵn, có thể gây cơn hen/khó thở. Thỉnh thoảng có rối loạn tiêu hóa (với những triệu chứng như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, và trong vài trường hợp lẻ tẻ, có thể táo bón và nôn mửa). Vài trường hợp có phản ứng da (ngoại ban do dị ứng, mề đay, ngứa và phản ứng giống lichen planus). Có thể xuất hiện các sang thương da vảy nến hay nặng thêm các sang thương đã bị sẵn. Một vài trường hợp đặc biệt có thay đổi trên transaminase huyết thanh, giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu. Ðôi khi có các triệu chứng “dạng cúm” và đau các chi, giảm tiết nước mắt.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Vedicard 6,25 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Vedicard 6,25 bình luận cuối bài viết.