Thẻ: 2mg

  • Thuốc Uronal SR

    Thuốc Uronal SR

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Uronal SR công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Uronal SR điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Uronal SR ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Uronal SR

    Uronal SR
    Nhóm thuốc: Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu
    Dạng bào chế:Viên nén giải phóng chậm-0,2mg
    Đóng gói:Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Tamsulosin
    SĐK:VN-0300-06
    Nhà sản xuất: Kyung Dong Pharm Co., Ltd – HÀN QUỐC
    Nhà đăng ký: CJ Corp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Điều trị hội chứng tăng sản lành tính ở tuyến tiền liệt (BPH).
    Tamsulosin không được dùng để điều trị cao huyết áp.

    Liều lượng – Cách dùng

    Đường uống.
    Cách dùng: 
    Không được nghiền, nhai hay mở viên nang Tamsulosin.
    Liều lượng:
    0,4 mg Tamsulosin HCl (1 viên) 1 lần mỗi ngày. Nên uống thuốc khoảng 30 phút sau bữa ăn, vào cùng thời điểm trong ngày.
    Đối với những bệnh nhân không đáp ứng với liều điều trị 0,4 mg trong vòng từ 2 đến 4 tuần, có thể tăng đến 0,8 mg Tamsulosin HCl mỗi ngày. 
    Nếu ngưng hay gián đoạn điều trị vài ngày ở liều 0,4 hoặc 0,8 mg, khi dùng lại phải bắt đầu với liều 0,4 mg mỗi ngày.
    – Người lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân trên 55 tuổi.
    – Rối loạn chức năng thận: 
    Không cần điều chỉnh liều Tamsulosin HCl ở bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, chưa có báo cáo về việc sử dụng Tamsulosin HCl ở những bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinine < 10 ml/phút/1,73 m2).
    – Rối loạn chức năng gan mức độ vừa: Không cần điều chỉnh liều.
    Quá liều
    Quá liều tamsulosin HCl có thể dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp.
    Điều trị chủ yếu là nâng đỡ hệ tim mạch, phục hồi huyết áp, điều hòa nhịp tim bằng cách giữ bệnh nhân ở tư thế ngửa. Nếu phương pháp này không hiệu quả, có thể chỉ định truyền dịch, dùng thuốc co mạch nếu cần và theo dõi chặt chẽ chức năng thận.

    Chống chỉ định:

    Suy gan nặng.

    Tiền sử quá mẫn với Tamsulosin HCl hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tương tác thuốc:

    – Thuốc kháng thụ thể alpha-adrenergic: tác động hiệp lực. Không nên dùng chung tamsulosin HCl với các thuốc kháng thụ thể alpha-adrenergic khác.

    – Cimetidin: Tăng nồng độ tamsulosin HCl trong huyết tương. Dùng tamsulosin HCl với cimetidin phải hết sức thận trọng, đặc biệt khi sử dụng liều cao hơn 0,4 mg.

    – Warfarin: nghiên cứu in vitro và in vivo về tương tác thuốc giữa tamsulosin HCl và warfarin vẫn chưa đi đến kết luận. Cần hết sức thận trọng khi dùng chung tamsulosin HCl với warfarin.

    – Nifedipin, Atenolol, Enalapril: Không thay đổi huyết áp hoặc nhịp tim nên không cần chỉnh liều.

    – Digoxin và theophyllin: Không thay đổi dược động học của digoxin và theophyllin nên không cần chỉnh liều.

    – Furosemid: Giảm nồng độ Tamsulosin HCl trong huyết tương.

    Tác dụng phụ:

    Đau đầu, nhiễm trùng, suy nhược, đau lưng, đau ngực, choáng váng, lơ mơ, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục (libido), viêm mũi, viêm hầu họng, ho nhiều, viêm xoang, tiêu chảy, buồn nôn, bệnh răng miệng, bất thường trong xuất tinh, mờ mắt

    Chú ý đề phòng:

    – Ung thư tuyến tiền liệt và hội chứng tăng sản lành tính ở tuyến tiền liệt có cùng triệu chứng và thường tồn tại đồng thời. Do đó, bệnh nhân cần được kiểm tra trước khi bắt đầu điều trị với Tamsulosin để loại trừ khả năng bị ung thư tuyến tiền liệt.

    – Dùng Tamsulosin có thể xuất hiện các triệu chứng của hạ huyết áp thế đứng (choáng váng, chóng mặt).

    – Như các thuốc chẹn thụ thể alpha-adrenergic khác, Tamsulosin HCl có nguy cơ gây bất tỉnh ở một số bệnh nhân. Bệnh nhân cần được cảnh báo về nguy cơ này.

    Tác động của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

    Bệnh nhân khi điều trị với tamsulosin HCl cần được thông báo về một số triệu chứng liên quan đến hạ huyết áp thế đứng như choáng váng và nên thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.

    Thông tin thành phần Tamsulosin

    Dược lực:

    Tamsulosin HCl là dẫn chất của sulfamoyl phenethylamin.

    Tamsulosin HCl là chất đối kháng thụ thể alpha1, có tác dụng chọn lọc trên thụ thể alpha 1 ở tuyến tiền liệt của người. Khoảng 70% các thụ thể alpha 1 ở tuyến tiền liệt của người là thụ thể alpha 1A.

    Tế bào cơ trơn được điều khiển bằng cách kích thích thụ thể alpha 1 của hệ thần kinh giao cảm, vốn có rất nhiều ở tuyến tiền liệt, nang tuyến, đường niệu và cổ bàng quang. Khi những thụ thể này bị khóa lại sẽ giải phóng các cơ trơn ở tuyến tiền liệt và cổ bàng quang khỏi trạng thái kích thích, kết quả là tăng tốc độ chảy của nước tiểu và giảm bớt hội chứng tăng sản lành tính ở tuyến tiền liệt (BPH).

    Dược động học :

    Tamsulosin HCl được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa. Mức độ và tỉ lệ hấp thu giảm bởi thức ăn. Khoảng 99% Tamsulosin HCl gắn với protein huyết tương. Khi dùng Tamsulosin HCl dạng phóng thích có kiểm soát, nồng độ đỉnh trong huyết tương xuất hiện sau 6 giờ dùng thuốc đơn liều và thời gian bán hủy biểu kiến khoảng từ 10 đến 15 giờ. Thuốc chuyển hóa chậm ở gan do cytochrome P450 isoenzymes CYP2D6 và CYP3A4, đào thải chủ yếu qua thận dưới dạng chất chuyển hóa và một phần dưới dạng không đổi.

    Tác dụng :

    Tamsulosin ức chế Alpha này có thể dùng điều trị u lành tiền liệt tuyến ở bệnh nhân không bị cao huyết áp đi kèm.Tamsulosin ức chế alpha gây giảm áp bằng cách ức chế thụ thể alpha ở cơ trơn của mạch máu ngoại biên tại khắp các mô cơ thể. Thụ thể alpha là một bộ phận của hệ giao cảm, giống như thụ thể bêta. Tuy nhiên, thụ thể alpha lại gây co mạch ngoại biên. Do đó, ức chế alpha sẽ gây dãn mạch và từ đó giảm áp.

    Chỉ định :

    Điều trị hội chứng tăng sản lành tính ở tuyến tiền liệt (BPH).
    Tamsulosin không được dùng để điều trị cao huyết áp.

    Liều lượng – cách dùng:

    Đường uống.
    Cách dùng: 
    Không được nghiền, nhai hay mở viên nang Tamsulosin.
    Liều lượng:
    0,4 mg Tamsulosin HCl (1 viên) 1 lần mỗi ngày. Nên uống thuốc khoảng 30 phút sau bữa ăn, vào cùng thời điểm trong ngày.
    Đối với những bệnh nhân không đáp ứng với liều điều trị 0,4 mg trong vòng từ 2 đến 4 tuần, có thể tăng đến 0,8 mg Tamsulosin HCl mỗi ngày. 
    Nếu ngưng hay gián đoạn điều trị vài ngày ở liều 0,4 hoặc 0,8 mg, khi dùng lại phải bắt đầu với liều 0,4 mg mỗi ngày.
    – Người lớn tuổi: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân trên 55 tuổi.
    – Rối loạn chức năng thận: 
    Không cần điều chỉnh liều Tamsulosin HCl ở bệnh nhân suy thận. Tuy nhiên, chưa có báo cáo về việc sử dụng Tamsulosin HCl ở những bệnh nhân bị bệnh thận giai đoạn cuối (độ thanh thải creatinine < 10 ml/phút/1,73 m2).
    – Rối loạn chức năng gan mức độ vừa: Không cần điều chỉnh liều.
    Quá liều
    Quá liều tamsulosin HCl có thể dẫn đến nguy cơ hạ huyết áp.
    Điều trị chủ yếu là nâng đỡ hệ tim mạch, phục hồi huyết áp, điều hòa nhịp tim bằng cách giữ bệnh nhân ở tư thế ngửa. Nếu phương pháp này không hiệu quả, có thể chỉ định truyền dịch, dùng thuốc co mạch nếu cần và theo dõi chặt chẽ chức năng thận.

    Chống chỉ định :

    Suy gan nặng.

    Tiền sử quá mẫn với Tamsulosin HCl hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.

    Tác dụng phụ

    Đau đầu, nhiễm trùng, suy nhược, đau lưng, đau ngực, choáng váng, lơ mơ, mất ngủ, giảm ham muốn tình dục (libido), viêm mũi, viêm hầu họng, ho nhiều, viêm xoang, tiêu chảy, buồn nôn, bệnh răng miệng, bất thường trong xuất tinh, mờ mắt
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Uronal SR và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Uronal SR bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Neo-Ergo Injection “Oriental”

    Thuốc Neo-Ergo Injection “Oriental”

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Neo-Ergo Injection “Oriental” công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Neo-Ergo Injection “Oriental” điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Neo-Ergo Injection “Oriental” ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Neo-Ergo Injection “Oriental”

    Neo-Ergo Injection "Oriental"
    Nhóm thuốc: Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm-0,2mg
    Đóng gói:Hộp 10 ống 1ml

    Thành phần:

    Methylergonovine Maleate
    Hàm lượng:
    0,2mg
    SĐK:VN-3267-07
    Nhà sản xuất: Oriental Chemical Works Inc – ĐÀI LOAN (TQ)
    Nhà đăng ký: Tai Yu Chemical & Pharma Co., Ltd
    Nhà phân phối:
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Neo-Ergo Injection “Oriental” và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Neo-Ergo Injection “Oriental” bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Ergolate Tablets

    Thuốc Ergolate Tablets

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Ergolate Tablets công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Ergolate Tablets điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Ergolate Tablets ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Ergolate Tablets

    Ergolate Tablets
    Nhóm thuốc: Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non
    Dạng bào chế:Viên nén-0,2mg
    Đóng gói:Lọ 100 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Ergometrin maleate
    Hàm lượng:
    0,2mg
    SĐK:VN-3323-07
    Nhà sản xuất: Ying Yuan Chemical Pharmaceuticals Co., Ltd – ĐÀI LOAN (TQ)
    Nhà đăng ký: Ying Yuan Chemical Pharmaceuticals Co., Ltd
    Nhà phân phối:

    Thông tin thành phần Ergometrin

    Dược lực:

    Ergometrine là thuốc kích thích tử cung.

    Dược động học :

    Sau khi uống ergometrin được hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn, và đạt đỉnh huyết tương trong vòng 60 đến 90 phút. Co tử cung thường bắt đầu trong vòng 5 – 15 phút sau khi uống, trong vòng 2 – 5 phút sau khi tiêm bắp, và ngay lập tức sau khi tiêm tĩnh mạch. Co tử cung kéo dài trong 3 giờ hoặc lâu hơn sau khi uống hoặc tiêm bắp và trong 45 phút sau khi tiêm tĩnh mạch ergometrin. Thuốc đào thải chủ yếu qua chuyển hóa ở gan.

    Tác dụng :

    Ergometrin maleat (ergonovin maleat) có tác dụng trên tử cung mạnh hơn nhiều so với phần lớn các alcaloid khác của nấm cựa gà, đặc biệt trên tử cung sản phụ. Tác dụng chính là gây co tử cung mạnh, với liều cao, tác dụng co kéo dài, trái với oxytocin làm tử cung co nhịp nhàng và sinh lý cao hơn; tác dụng ergometrin kéo dài hơn oxytocin.

    Sau khi ra thai, điều mong muốn là tử cung chắc lại và hoạt động, vì như vậy giảm được tỷ lệ và mức độ chảy máu sau khi đẻ. Các thuốc kích thích tử cung thường được sử dụng sau khi sổ nhau. Có thể dùng oxytocin để duy trì trương lực tử cung sau đẻ. Nếu oxytocin không hiệu lực, có thể dùng ergometrin như một liệu pháp tiếp sau ở người bệnh không bị tăng huyết áp.

    Ở người bình thường, thời kỳ co hồi tử cung là 2 tuần, nhưng quá trình này nhanh nhất trong 3 – 5 ngày đầu. Nếu co hồi chậm, kích thích co tử cung là hữu ích, vì sự chậm co hồi thường làm mất trương lực tử cung.

    Sau sảy thai tự nhiên hoặc phá thai điều trị hoặc đẻ non, các chỉ định sau khi ra thai của ergometrin, oxytocin để hạn chế chảy máu và duy trì trương lực tử cung cũng tương tự như các chỉ định sau khi đẻ đủ tháng.

    Chỉ định :

    Ergometrin được chỉ định trong dự phòng hoặc điều trị chảy máu tử cung sau đẻ hoặc sau sảy thai do tử cung mất trương lực hoặc co hồi không tốt. Không khuyến cáo dùng thuốc này trước khi sổ nhau, hoặc còn sót nhau.

    Liều lượng – cách dùng:

    Để gây co tử cung mạnh và để giảm chảy máu sau khi sổ nhau, liều tiêm bắp thường dùng là 0,2mg ergometrin, nhắc lại khi cần, nhưng thường không mau hơn 2 – 4 giờ một lần hoặc tổng cộng không tiêm quá 5 lần.

    Khi chảy máu tử cung quá nhiều, có thể dùng cùng liều như vậy nhưng tiêm tĩnh mạch chậm ít nhất trong 1 phút, và phải theo dõi cẩn thận huyết áp và co tử cung. Sau khi khởi đầu tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, có thể dùng ergometrin uống với liều 0,2 – 0,4mg, cứ 6 – 12 giờ một lần, trong 2 – 7 ngày, để giảm bớt chảy máu sau đẻ, tử cung đỡ giảm trương lực và co hồi tốt hơn.

    Chống chỉ định :

    Không được dùng ergometrin trong những trường hợp sau đây: đau thắt ngực không ổn định, mới bị nhồi máu cơ tim, tiền sử tai biến mạch máu não, tăng huyết áp nặng, tiền sử cơn thiếu máu cục bộ não thoảng qua, bệnh mạch vành, sản giật, tiền sản giật, bệnh mạch máu ngoại vi tắc nghẽn, hiện tượng Raynaud nặng, dị ứng, quá mẫn hoặc không dung nạp ergometrin. Dọa sẩy thai tự nhiên.

    Tác dụng phụ

    Thường gặp:

    Tiêu hóa: buồn nôn, nôn.

    Ít gặp:

    Tim mạch: nhịp tim chậm, co thắt mạch vành (đau ngực), đánh trống ngực.

    Tiêu hóa: đau bụng, ỉa chảy.

    Toàn thân: nhức đầu, chóng mặt, ù tai.

    Hiếm gặp:

    Toàn thân: phản ứng dị ứng, kể cả sốc.

    Tim mạch: ngừng tim hoặc loạn nhịp thất (bao gồm rung thất, nhịp tim nhanh), tăng huyết áp, nhồi máu cơ tim, co thắt mạch ngoại vi phụ thuộc liều (ngứa da, đau tay, đau chân hoặc phần dưới lưng, nhợt nhạt hoặc lạnh tay, chân, yếu chân).
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Ergolate Tablets và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Ergolate Tablets bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Methylergometrine Maleate injection 0,2mg

    Thuốc Methylergometrine Maleate injection 0,2mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Methylergometrine Maleate injection 0,2mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Methylergometrine Maleate injection 0,2mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Methylergometrine Maleate injection 0,2mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Methylergometrine Maleate injection 0,2mg

    Methylergometrine Maleate injection 0,2mg
    Nhóm thuốc: Thuốc có tác dụng thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non
    Dạng bào chế:Dung dịch tiêm

    Thành phần:

    Methylergometrine
    Hàm lượng:
    0;2mg/ml
    SĐK:VN-9178-04
    Nhà sản xuất: Rotexmedica GmbH Arzneimittelwerk – ĐỨC
    Nhà đăng ký: Rotexmedica GmbH Arzneimittelwerk
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    – Phòng & điều trị chảy máu sau sinh hoặc sau sẩy thai, kể cả trong mổ lấy thai.

    – Chảy máu tử cung do bong nhau thai, mất trương lực tử cung, tử cung không co hồi & ứ đọng sản dịch sau sinh.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Sau khi mổ lấy thai tiêm IM 1 mL hoặc IV 0,5 – 1 mL.

    – Tử cung mất trương lực IM 1 mL hoặc IV 0,5 mL.

    – Chảy máu sau khi sinh, tử cung không co hồi, ứ sản dịch tiêm IM 0,5-1 mL/ngày.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần của thuốc.

    Tác dụng phụ:

    Liều cao: buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, thay đổi HA, khát nước, ớn lạnh, ù tai, mẩn ngứa, mạch nhanh, lẫn lộn, co giật, mất ý thức.

    Chú ý đề phòng:

    – Tiêm IV chậm. Không sử dụng trước khi sổ thai.

    – Thận trọng ở bệnh nhân nhiễm độc nặng & kéo dài, thiếu máu cơ tim, suy gan hoặc thận.

    Thông tin thành phần Methylergometrine

    Dược động học :

    – Hấp thu: Methylergometrin maleat là dẫn xuất của Ergometrin( là alcaloid của mấm cựa gà). Hấp thu nhanh và gần như hoàn toàn.

    – Chuyển hoá: thuốc chuyển hoá chủ yếu qua gan.

    Tác dụng :

    Thuốc có tác dụng trên tử cung mạnh, tác dụng chính là gây co tử cung mạnh,với liều cao tác dụng kéo dài hơn.

    Chỉ định :

    – Mất trương lực cơ sau đẻ & chảy máu, thường dùng sau khi lấy nhau ra.

    – Dưới sự giám sát của khoa sản có thể dùng thuốc vào giai đoạn chuyển dạ thứ hai, sau khi vai trước ra.

    Liều lượng – cách dùng:

    Tiêm bắp (IM): 1 mL sau khi vai trước ra hay sau khi lấy nhau. Có thể tiêm lặp lại liều khi cần, cách quảng 2-4 giờ.

    Chống chỉ định :

    Không được dùng thuốc trong các trường hợp sau:

    + Đau thắt ngực không ổn định, mới bị nhồi máu cơ tim, tiền sử tai biến mạch máu não.

    + Tăng huyết áp nặng.

    + Tiền sử cơn thiếu máu cục bộ não thoáng qua.

    + Bệnh mạch vành, sản giật, tiền sản giật, bệnh mạch máu ngoại vi tắc nghẽn, hiện tượng Raynaud nặng.

    + Dị ứng, quá mẫn hoặc không dung nạp thuốc.

    + Doạ xảy thai tự nhiên.

    Tác dụng phụ

    Tăng huyết áp, động kinh, nhức đầu. thỉnh thoảng: buồn nôn, nôn. Hiếm khi: đau ngực, khó thở, tiểu máu, viêm tĩnh mạch huyết khối, ảo giác, co cơ, choáng váng, ù tai, tiêu chảy, toát mồ hôi, hồi hộp.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Methylergometrine Maleate injection 0,2mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Methylergometrine Maleate injection 0,2mg bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Timolol-Pos 0,5%

    Thuốc Timolol-Pos 0,5%

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Timolol-Pos 0,5% công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Timolol-Pos 0,5% điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Timolol-Pos 0,5% ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Timolol-Pos 0,5%

    Timolol-Pos 0,5%
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch thuốc nhỏ mắt-34,2mg
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 5ml

    Thành phần:

    Timolol maleate
    Hàm lượng:
    34,2mg
    SĐK:VN-2807-07
    Nhà sản xuất: Ursapharm Arzneimittel GmbH & Co.KG – ĐỨC
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Tăng nhãn áp, Glaucoma góc mở mãn tính, Glaucoma do không có thủy tinh thể.

    Liều lượng – Cách dùng

    Nhỏ mắt 1 giọt x 2 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    – Quá mẫn với thành phần thuốc.

    – Suy tim không dùng thuốc.

    – Nhịp chậm – Hen phế quản & viêm phế quản mãn.

    Tương tác thuốc:

    Các aminodarone. Thuốc trị cao huyết áp.

    Tác dụng phụ:

    Khô mắt, ngứa mắt, cảm giác bỏng rát hoặc kim châm khi mới dùng thuốc, rối loạn thị giác cơn thoáng qua.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú.

    Thông tin thành phần Timolol

    Dược lực:

    Timolol là chất chẹn thụ thể adrenergic beta1 và beta2 (không chọn lọc). Cơ chế tác dụng hạ nhãn áp của các thuốc chẹn beta còn chưa rõ, nhưng bằng phương pháp đo hùynh quang và ghi nhãn áp, người ta thấy rằng những thuốc này làm giảm sản xuất thủy dịch. Ngoài ra, còn có sự tăng nhẹ lưu lượng ra của thủy dịch. Timotol không có tác dụng kích thích beta, không có tác dụng ổn định màng và không gây tê. Khác với các thuốc co đồng tử, timolol ít hoặc không có tác dụng điều tiết co giãn đồng tử. Tác dụng hạ nhãn áp của timolol thường nhanh, xuất hiện khoảng 20 phút sau khi tra thuốc vào mắt và đạt tối đa trong vòng 1 – 2 giờ. Tra một lần dung dịch timolol 0,25% hoặc 0,5% thì tác dụng còn duy trì được khoảng 24 giờ.

    Timolol maleate có tác dụng hạ nhãn áp trong bệnh glaucom hay các tình trạng tăng nhãn áp khác.

    Dược động học :

    Hấp thu toàn thân: nồng độ thuốc trong huyết tương sau khi nhỏ mắt chưa được ghi nhận.

    Tác dụng :

    Timolol maleate có tác dụng nhanh, thường bắt đầu 20 phút sau khi nhỏ. Tác dụng tối đa vào khoảng 1 đến 2 giờ và hiệu quả hạ nhãn áp đáng kể kéo dài trong 24 giờ.

    Ðặc tính dược lý của hoạt chất chính timolol maleate bao gồm:

    – Ức chế thụ thể b không chọn lọc.

    – Không có hoạt tính giao cảm nội tại.

    – Không có tác động vô cảm tại chỗ (ổn định màng).

    Không giống các thuốc co đồng tử, Timolol maleate không ảnh hưởng đến kích thước đồng tử hay sự điều tiết. Không có co quắp điều tiết và thị lực không thay đổi.

    Giống như các thuốc điều trị glaucoma khác, đáp ứng với timolol sẽ giảm khi điều trị lâu dài ở một số bệnh nhân.

    Chỉ định :

    Tăng nhãn áp

    -Glaucoma góc mở mạn tính

    -Glaucoma ở người đã lấy thủy tinh thể

    Liều lượng – cách dùng:

    Nhỏ mắt 1 giọt x 2 lần mỗi ngày. Nếu cần thiết, có thể điều trị đồng thời với:

    Thuốc nhỏ mắt điều trị glaucoma loại giống giao cảm (sympathomimetic) hay loại giống phó giao cảm (parasympathomimetic), hay thuốc ức chế men carbonic anhydrase dùng đường toàn thân, để đạt được hiệu quả tốt hơn.Ở một số bệnh nhân, vì hiệu quả hạ nhãn áp của Timolol maleate chỉ ổn định sau vài tuần điều trị, nên cần đánh giá nhãn áp vào khoảng tuần thứ 4.

    Nếu nhãn áp được duy trì ở mức chấp nhận được, có thể giảm liều xuống và nhỏ mắt mỗi ngày một lần. 

    Thay thế một phương pháp điều trị trước đó:
    – Khi Timolol maleate được dùng để thay thế một thuốc nhỏ mắt loại ức chế b khác, ngưng thuốc cũ vào cuối ngày điều trị. Ngày tiếp theo dùng Timolol maleate 0,25% nhỏ mắt 1 giọt x 2 ần/ngày. Nếu cần dùng liều cao hơn thì thay bằng Timolol maleate 0,50% nhỏ mắt 1 giọt x 2lần/ngày. 
    – Khi Timolol maleate được dùng để thay thế một thuốc nhỏ mắt điều trị glaucoma không phải loại ức chế b, tiếp tục dùng thuốc cũ thêm một ngày trong khi dùng thêm Timolol maleate 0,25% 1 giọt x 2 lần/ngày. Vào ngày tiếp theo ngưng thuốc cũ và chỉ dùng Timolol maleate 0,25%. Nếu cần dùng liều cao hơn thì thay bằng Timolol maleate 0,50% nhỏ mắt 1 giọt x 2lần/ngày. 
    – Khi Timolol maleate được dùng để thay thế nhiều thuốc điều trị glaucoma đang dùng đồng thời, cần cân nhắc từng trường hợp cụ thể. Thầy thuốc sẽ quyết định ngưng một hay tất cả các loại thuốc đã dùng điều trị glaucoma trước đó. 
    Khi bệnh nhân đang dùng thuốc co đồng tử chuyển sang dùng Timolol maleate, cần khám lại khúc xạ cho bệnh nhân khi thuốc co đồng tử hết tác dụng. Bệnh nhân cần tuân thủ chặt chẽ các hướng dẫn điều trị, và nhãn áp cần được kiểm soát đặc biệt vào giai đoạn đầu của điều trị. 
    Cách dùng (gồm các bước như sau)
    1. Nếu dùng cả thuốc tra mắt khác, phải dùng thuốc này ít nhất 10 phút trước khi dùng timolol.
    2. Rửa tay sạch trước mỗi lần dùng.
    3. Lộn ngược và lắc lọ thuốc còn đậy kín một lần trước mỗi lần dùng, không cần lắc nhiều lần.
    4. Thận trọng tháo nắp lọ thuốc để đầu nhỏ thuốc không chạm vào bất cứ thứ gì. Ðể nắp vào chỗ khô sạch.
    5. Giữ lọ thuốc giữa ngón tay cái và ngón tay trỏ. Dùng ngón trỏ của tay kia kéo mi mắt dưới xuống để tạo thành một túi cho giọt thuốc. Ngửa đầu ra phía sau.
    6. Ðưa đầu nhỏ thuốc vào gần mắt và nhẹ nhàng bóp lọ thuốc chảy ra một giọt vào mắt. Nếu phải dùng cho cả mắt kia, cần lặp lại các bước 5 – 6.
    7. Ðậy nắp lại. Ðể lọ thuốc ở nhiệt độ trong phòng theo vị trí thẳng đứng vào chỗ sạch.
    8. Ðầu lọ thuốc đã được chế tạo để mỗi lần rơi ra một giọt đủ lượng; do đó, không làm rộng thêm đầu lỗ. Không dùng thuốc quá lượng quy định.
    9. Không rửa đầu lọ bằng nước xà phòng hoặc bất cứ chất giặt tẩy nào khác.

    Chống chỉ định :

    Tuyệt đối:

    – Hen phế quản, co thắt phế quản, có tiền sử hen phế quản hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.

    – Suy tim sung huyết không kiểm soát được, sốc do tim.

    – Tắc nghẽn dẫn truyền nhĩ thất độ cao (chưa đặt máy tạo nhịp).

    – Hiện tượng Raynaud.

    – Nhịp tim chậm – Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

    Tương đối:

    – Phối hợp với Amiodaron.

    Tác dụng phụ

    Dung dịch nhỏ mắt Timolol maleate nói chung dung nạp rất tốt. Thử nghiệm lâm sàng với timolol maleate cho thấy chủ yếu có các phản ứng phụ sau:

    Ở mắt: có thể gây kích ứng mắt, viêm kết mạc, viêm mí mắt, viêm giác mạc, giảm cảm giác giác mạc, thay đổi khúc xạ (do ngưng điều trị với thuốc co đồng tử ở một số trường hợp), song thị và sụp mi.

    Ở hệ tuần hoàn: nhịp tim chậm, loạn nhịp tim, hạ huyết áp, ngất, bloc tim, tai biến mạch máu não, thiếu máu não, suy tim sung huyết, trống ngực, ngừng tim.

    Ở hệ hô hấp: co thắt phế quản (xảy ra chủ yếu ở người có bệnh co thắt phế quản trước đó), suy hô hấp, khó thở.

    Toàn thân: nhức đầu, suy nhược, buồn nôn, chóng mặt, trầm cảm, mệt mỏi.

    Da: phản ứng dị ứng, bao gồm nổi mảng đỏ hay mề đay khu trú hay toàn thân đã được ghi nhận.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Timolol-Pos 0,5% và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Timolol-Pos 0,5% bình luận cuối bài viết.