Thẻ: a.t desloratadin

  • Thuốc Aerius

    Thuốc Aerius

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Aerius công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Aerius điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Aerius ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Aerius

    Aerius
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 1 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Desloratadine 5mg
    SĐK:VN-18026-14
    Nhà sản xuất: Schering-Plough Labo N.V – BỈ
    Nhà đăng ký: Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd.
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    – Giảm các triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm như hắt hơi, sổ mũi, ngứa, nghẹt mũi, kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt & đỏ mắt, ngứa họng & ho.

    – Giảm các triệu chứng mày đay mạn tính tự phát.

    Liều lượng – Cách dùng

    * Người lớn và thanh thiếu niên (≥12 tuổi): 
    – Một viên nén bao film 5 mg hoặc 10 ml (5 mg)
    * Đối với trẻ em 6-11 tuổi dùng liều là 2,5 mg mỗi ngày một lần.
    – Uống cùng hoặc không cùng bữa ăn, để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng (bao gồm viêm mũi dị ứng không liên tục và viêm mũi dị ứng kéo dài) và mày đay. 
    – Chỉ dùng đường uống.
    *Viêm mũi dị ứng không liên tục (triệu chứng xuất hiện < 4 ngày/tuần hoặc < 4 tuần) nên được điều trị phù hợp dựa trên đánh giá tiền sử bệnh của bệnh nhân và nên ngừng điều trị khi hết triệu chứng và tái điều trị khi tái xuất hiện triệu chứng.
    Trong viêm mũi dị ứng kéo dài (triệu chứng xuất hiện > 4 ngày/tuần và kéo dài > 4 tuần), có thể điều trị liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên.
    Quá liều
    Khi có quá liều, cân nhắc dùng các biện pháp chuẩn để loại bỏ phần hoạt chất chưa được hấp thu. Nên điều trị triệu chứng và điều trị nâng đỡ.
    Trên một nghiên cứu lâm sàng đa liều ở người lớn và thanh thiếu niên sử dụng desloratadine lên đến 45 mg (cao gấp 9 lần liều lâm sàng) đã không quan sát thấy biểu hiện lâm sàng của quá liều.
    Desloratadine không được bài tiết qua thẩm phân máu; chưa rõ liệu có được bài tiết qua thẩm phân phúc mạc hay không.

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc mẫn cảm với loratadin.

    Tương tác thuốc:

    Khi dùng đồng thời, desloratadin làm tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương của các thuốc erythromycin, ketoconazol, azithromycin, cimetidin.

    Tác dụng phụ:

    Hiếm: cảm giác mệt mỏi, khô miệng, nhức đầu. Rất hiếm: nổi mẩn & phản vệ.

    Trong các thử nghiệm lâm sàng với các chỉ định về viêm mũi dị ứng và mày đay tự phát mạn tính, với liều đề nghị 5 mg/ngày, những tác dụng ngoại ý được báo cáo ở 3% bệnh nhân và cao hơn so với bệnh nhân dùng placebo. Những tác dụng bất lợi thường gặp nhất với tần xuất cao hơn placebo là mệt mỏi (1,2%), khô miệng (0,8%), và nhức đầu (0,6%).

    Trong quá trình lưu hành desloratadine trên thị trường, rất hiếm báo cáo về phản ứng quá mẫn (kể cả phản vệ và phát ban), nhanh nhịp tim, đánh trống ngực, tăng hoạt động tâm thần vận động, cơn động kinh, tăng các men gan, viêm gan và tăng bilirubin.

    Chú ý đề phòng:

    Trẻ

    Có thai & khi cho con bú: không nên dùng.

    Lúc có thai và lúc nuôi con bú

    Nhìn chung không thấy ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở chuột với liều desloratadine cao gấp 34 lần liều lâm sàng đề nghị cho người.

    Không quan sát thấy tác dụng gây quái thai hoặc đột biến gen trong các thử nghiệm trên động vật dùng desloratadine.

    Do chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng desloratadine trong thai kỳ nên chưa xác định được tính an toàn trong thời kỳ mang thai.

    Không sử dụng trong thai kỳ trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.

    Không dùng cho phụ nữ cho con bú do desloratadine được tiết vào sữa mẹ.

    Không quan sát thấy ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Aerius và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Aerius bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Aerius cập nhật ngày 07/01/2021: https://www.drugs.com/uk/aerius.html

  • Thuốc A.T Calmax

    Thuốc A.T Calmax

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc A.T Calmax công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc A.T Calmax điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc A.T Calmax ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    A.T Calmax

    Thuốc A.T Calmax tăng nhu cầu calci ở phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ trong giai đoạn tăng trưởng nhanh
    Thuốc A.T Calmax tăng nhu cầu calci ở phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ trong giai đoạn tăng trưởng nhanh 
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Dung dịch uống
    Đóng gói: Hộp 20 ống, hộp 30 ống, hộp 50 ống nhựa x 10ml

    Thành phần:

    Mỗi 10ml chứa: Calci glycerophosphat 456mg; Magnesi gluconat 426mg
    SĐK:VD-26104-17
    Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Tăng nhu cầu calci ở phụ nữ có thai và cho con bú, trẻ trong giai đoạn tăng trưởng nhanh (thiếu niên, tuổi dậy thì)
    Còi xương
    Chứng loãng xương ở người lớn tuổi, sau mãn kinh, hay điều trị bằng corticoid.
    Tình trạng thiếu calci.
    Suy tuyến cận giáp

    Liều lượng – Cách dùng

    Thuốc dùng đường uống
    Trẻ em dưới 1 tuổi: 1 ống/ngày.
    Trẻ em từ 1 tuổi trở lên: 1 ống x 1-2 lần/ ngày.
    Người lớn: 1 ống x 2-3 lần/ngày.

    Chống chỉ định:

    Mẫn cảm với các thành phần của thuốc

    Tương tác thuốc:

    – Calci có thể làm giảm khả năng hấp thu của Tetracycline hay fluoride uống, do đó nếu dùng đồng thời các chế phẩm này thì dùng cách xa khoảng 3 giờ.

    – Dùng đồng thời với Vitamin D làm tăng khả năng hấp thu Calci.

    – Các loại thức ăn như rau, ngũ cốc, sữa, và các sản phẩm từ sữa làm giảm khả năng hấp thu calci ở đường tiêu hóa.

    – Ở những bệnh nhân đang dùng Digitalis, uống calci với liều cao có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim.

    Chú ý đề phòng:

    Bệnh nhân suy thận, sỏi thận calci/tiền sử bệnh (tránh dùng), bệnh tim hay sarcoidose, có nguy cơ sỏi thận (uống nhiều nước). Không dùng thời gian dài.

    Người lái xe, vận hành máy.

    Phụ nữ mang thai, cho con bú: Theo chỉ dẫn của bác sỹ

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc A.T Calmax và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc A.T Calmax bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc A.T Calmax cập nhật ngày 18/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/A-T-Calmax&VD-26104-17