Thẻ: Calci là gì

  • Thuốc Calcium VPC 500

    Thuốc Calcium VPC 500

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Calcium VPC 500 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Calcium VPC 500 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Calcium VPC 500 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Calcium VPC 500

    Calcium VPC 500
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nén sủi bọt
    Đóng gói: Hộp 1 tuýp 20 viên

    Thành phần:

    Mỗi viên chứa 500 mg calci dưới dạng: Calci lactat gluconat 2940 mg; Calci carbonat 300 mg
    SĐK:VD-26778-17
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Cửu Long (PHARIMEXCO)
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Calcium VPC 500

    – Thiếu Calci do nhu cầu tăng (phụ nữ mang thai, cho con bú, trẻ trong giai đoạn tăng trưởng).
    – Điều trị loãng xương ở người lớn tuổi, hoặc sau thời kỳ mãn kinh, dùng thuốc Corticoid, trong giai đoạn phục hồi vận động sau một thời gian bị bất động kéo dài.
    Dược lực:
    Calci là khoáng chất có nhiều nhất trong cơ thể. Calci hiện diện phần lớn ở xương và răng, phần còn lại ở các mô mềm. Muối calci có vai trò quan trọng trong việc điều hòa tính thấm của màng tế bào. Thuốc chứa hàm lượng Calci cao được dùng điều trị các tình trạng thiếu Calci cấp tính hoặc mãn tính cũng như các rối loạn chuyển hóa xương ở mọi độ tuổi.
    Dược động học:
    Khoảng 30% Calci dạng ion được hấp thu tại đường tiêu hóa. Mức độ hấp thu giảm đáng kể theo tuổi. Khoảng 20% calci thải qua đường tiểu và 80% qua phân. Các bệnh có kèm chứng phân có mỡ, tiêu chảy, kém hấp thu mạn tính ở ruột cũng tăng thải calci qua phân.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Calcium VPC 500

    Hoà tan viên sủi bọt trong ly nước.
    – Người lớn và trẻ em > 10 tuổi:    2 viên / ngày
    – Trẻ em từ 6 đến 10 tuổi: 1 viên / ngày.

    Chống chỉ định thuốc Calcium VPC 500

    – Mẫn cảm với thành phần của thuốc.

    – Bệnh tim.

    – Suy thận nặng

    – Rung thất trong hồi sức tim.

    – Người bệnh đang dùng digitalis.

    – Tăng Calci huyết.

    – Tăng Calci niệu.

    – Sỏi Calci.

    – Bất động lâu ngày kèm theo tăng Calci huyết hoặc tăng Calci niệu.

    Tương tác thuốc:

    Vitamin D làm tăng sự hấp thu Calci.

    – Những thuốc sau đây ức chế thải trừ calci qua thận: các Thiazid, Clopamid, Ciprofloxacin, Chlorthalidon, thuốc chống co giật.

    – Calci làm giảm sự hấp thu của các muối sắt, nhóm cyclin, nhóm diphosphonat.

    – Glucocorticoid, phenytoin làm giảm hấp thu calci qua đường tiêu hóa.

    – Chế độ ăn có phytat, oxalat làm giảm hấp thu calci vì tạo thành phức hợp khó hấp thu.

    – Nhóm digitalis: có nguy cơ gây loạn nhịp.

    – Thuốc lợi tiểu nhóm thiazid: có nguy cơ làm tăng Calci huyết do làm giảm sự đào thải của calci qua nước tiểu.

    Tác dụng phụ thuốc Calcium VPC 500

    Có thể xảy ra rối loạn tiêu hoá: táo bón, đầy bụng, buồn nôn, nôn.

    – Trong vài trường hợp khi dùng Calci kéo dài với liều cao có thể làm thay đổi Calci huyết, Calci niệu.

    Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Calcium VPC 500

    – Có thể giảm liều hoặc tạm thời ngưng dùng thuốc trong trường hợp tăng Calci niệu nhẹ, suy thận vừa hoặc nhẹ, tiền sử sỏi Calci.

    – Nên uống nhiều nước ở những bệnh nhân có khả năng bị sỏi Calci niệu.

    – Tránh dùng Vitamin D liều cao trong khi đang điều trị bằng Calci.

    – Viên sủi bọt chứa muối và đường nên thận trọng đối với người theo chế độ ăn uống kiêng muối và trường hợp đái tháo đường.

    – Phụ nữ mang thai: Không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày. Tuy nhiên, người mang thai nên được cung cấp Calci bằng chế độ ăn uống đầy đủ. Dùng loại vitamin và Calci cùng các chất khoáng khác có thể gây hại cho mẹ hoặc thai nhi.

    – Phụ nữ đang cho con bú: không gây hại khi dùng liều theo nhu cầu thông thường hàng ngày

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Calcium VPC 500 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Calcium VPC 500 bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Calcium VPC 500 cập nhật ngày 04/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Calcium-VPC-500&VD-26778-17

  • Thuốc CalciD Soft

    Thuốc CalciD Soft

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc CalciD Soft công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc CalciD Soft điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc CalciD Soft ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    CalciD Soft

    CalciD Soft
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nang mềm
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Calcium carbonate 518mg; Vitamin D3 100IU
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC (USA – NIC Pharma) – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH dược phẩm USA – NIC (USA – NIC Pharma)
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc CalciD Soft

    Cung cấp calci và vitamin D cho cơ thể trong các trường hợp trẻ còi xương, trẻ đang phát triển, loãng xương ở già, co giật do giảm calci huyết, phụ nữ mang thai và cho con bú.

    Liều lượng – Cách dùng thuốc CalciD Soft

    Người lớn: 1-2 viên/ngày.
    Trẻ em: Theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc

    Chống chỉ định thuốc CalciD Soft

    Mẫn cảm với các thành phần của thuốc

    Tác dụng phụ thuốc CalciD Soft

    Vitamin D: Dùng vitamin D với liều không vượt quá như cầu sinh lý thường không độc. Tuy nhiên, có thể xảy ra cường vitamin D khi điều trị liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường vitamin D, và sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sang rối loạn chuyển hóa calci. Một số trẻ nhỏ có thể tăng phản ứng với một lượng nhỏ vitamin D. Ở người lớn, cường vitamin D có thể do sử dụng quá liều vitamin D trong trường hợp thiểu năng cận giáp hoặc ưa dùng vitamin D với liều cao. Cũng có thể xảy ra nhiễm độc ở trẻ em khi uống nhầm liều vitamin D của người lớn. Dấu hiệu và triệu chứng ban đầu của ngộ độc vitamin D là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu.

    Thuốc làm tăng calci huyết

    Thường gặp:

    Thần kinh: yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu.

    Tiêu hóa: Chán ăn, khô miệng, miệng có vị kim loại, táo bón, đầy hơi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chóng mặt.

    Khác: Ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích.

    Ít gặp:

    Niệu-sinh dục: Giảm tình dục, nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận (dẫn đến đa niệu, tiểu đêm, khát nhiều, giảm tỷ trọng nước tiểu, protein niệu)

    Khác: Sổ mũi, ngứa, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển cơ ở trẻ em, sút cân, thiếu máu, viêm kết mạc vôi hóa, sợ ánh sáng, vôi hóa nhiều nơi, viêm tụy, vôi hóa mạch nói chung, cơn co giật.

    Hiếm gặp:

    Tim mạch: Tăng huyết áp, loạn nhịp tim.

    Chuyển hóa: có thể tăng calci niệu, phosphate niệu, albumin niệu, nitơ ure huyết, cholesterol huyết thanh, nồng độ AST (SGOT) và ALT (SGPT). Giảm nồng độ men phosphatesa kiềm trong huyết thanh.

    Khác: Loạn tâm tầm rõ, rối loạn điện giải trong huyết thanh cùng với nhiễm toan nhẹ.

    Calci carbonat:

    Calci carbonat có thể gây táo bón

    Đầy hơi do làm giảm lượng carbon dioxyd

    Dùng liều cao và kéo dài có thể làm tăng tiết dịch dạ dày và tăng acid hồi ứng

    Có thể làm tăng calci máu, đặc biệt ở người suy thận hoặc sau khi dùng liều cao

    Hiện tượng nhiễm kiềm có thể xảy ra với sự tăng carbonat trong huyết tương

    Hiếm khi bị kiềm hóa sữa

    Có thể vôi hóa mô

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc CalciD Soft

    Không dùng đồng thời với các thuốc khác có chứa calci và vitamin D3

    Thông tin thành phần Vitamin D3

    Dược lực:

    Chống còi xương, tăng sự hấp thu calci ở ruột, tác dụng lên sự biến dưỡng và hấp thu phosphocalci của xương.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Vitamine D3 được hấp thu ở niêm mạc ruột nhờ muối mật và lipid, tích lũy ở gan, mỡ, xương, cơ và niêm mạc ruột, được đào thải chủ yếu qua đường mật một phần nhỏ.

    – Phân bố: thuốc liên kết với alfa- globulin huyết tương.

    – Chuyển hoá: trong cơ thể, vitamin D3 chuyển hoá ở gan và thận tạo ra chất chuyển hoá có hoạt tính là 1,25-dihydroxycholecalciferol nhờ enzym hydroxylase.

    – Thải trừ: chủ yếu qua phân, một phần nhỏ thải qua nước tiểu, thời gian bán thải 19-48 giờ.

    Tác dụng :

    – Tham gia vào quá trình tạo xương: vitamin D3 có vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo xương nhờ tác dụng trên chuyển hoá các chất vô cơ mà chủ yếu là calci và phosphat. Vitamin D3 làm tăng hấp thu calci và phosphat ở ruột, tăng tái hấp thu calci ở ống lượn gần, tham gia vào quá trình calci hoá sụn tăng trưởng. Vì vậy vitamin D3 rất cần thiết cho sự phát triển bình thường của trẻ nhỏ.

    – Điều hoà nồng độ calci trong máu: giúp cho nồng độ calci trong máu luôn hằng định.

    – Ngoài ra, vitamin D3 còn tham gia vào quá trình biệt hoá tế bào biểu mô. Gần đây đang nghiên cứu về tác dụng ức chế tăng sinh tế bào biểu mô và tuyến tiết melanin, ung thư vú…

    – khi thiếu vitamin D3, ruột không hấp thu đủ calci và phospho làm calci máu giảm, khi đó calci bị huy động từ xương ra để ổn định nồng độ calci máu nên gây hậu quả là trẻ em chậm lớn, còi xương, chân vòng kiềng, chậm biết đi, chậm kín thóp. Người lớn sẽ bị loãng xương, xốp xương, xương thưa dễ gãy. Phụ nữ mang thai thiếu vitamin D3 có thể sinh ra trẻ khuyết tật ở xương.

    Chỉ định :

    Còi xương.

    Chứng co giật, co giật do thiếu calci.

    Bệnh nhuyễn xương.

    Liều lượng – cách dùng:

    Đối với trẻ nhũ nhi và người lớn có thể dùng thuốc bằng đường uống. 

    Còi xương: 
    phòng bệnh còi xương phải được tiến hành sớm và liên tục đến hết 5 tuổi. 
    Mỗi 6 tháng dùng 1 liều 5mg (200.000UI), liều dùng sẽ là 10mg (400.000UI) nếu trẻ ít ra nắng hoặc da sậm màu. 
     
    Tạng co giật, co giật do thiếu calci: 
    điều trị bằng vitamine D giống như liều được chỉ định để ngừa còi xương và cần kết hợp với muối calci.
    Chống chỉ định :

    Những bệnh kèm hội chứng tăng calci trong máu, tăng calci trong nước tiểu, sỏi calci, quá mẫn với vitamine D, những bệnh nhân nằm bất động (đối với liều cao).
    Tác dụng phụ

    Khi dùng quá liều có thể gây tăng chứng tăng calci huyết, tăng calci huyết, tăng calci niệu, đau nhức xương khớp. Nếu dùng kếo dài gây sỏi thận, tăng huyết áp.

    Ngoài ra có thể gặp suy nhược , mệt mỏi , nhức đầu , buồn nôn, nôn, tiêu chảy, giòn xương…

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc CalciD Soft và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc CalciD Soft bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc CalciD Soft cập nhật ngày 26/12/2020: https://tracuuthuoctay.org/thuoc-calcid-soft-tac-dung-lieu-dung-gia-bao-nhieu/