Thẻ: caldihasan

  • Thuốc Calci D-Hasan 600/400

    Thuốc Calci D-Hasan 600/400

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Calci D-Hasan 600/400 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Calci D-Hasan 600/400 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Calci D-Hasan 600/400 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Calci D-Hasan 600/400

    Thuốc Calci D-Hasan 600/400 phòng và điều trị loãng xương ở phụ nữ, người có nguy cơ cao
    Thuốc Calci D-Hasan 600/400 phòng và điều trị loãng xương ở phụ nữ, người có nguy cơ cao 
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nén sủi bọt
    Đóng gói: Hộp 1 tuýp x 10 viên

    Thành phần:

    Calci 600 mg; Cholecalciferol 400 IU
    SĐK:VD-20538-14
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH Ha san – Dermapharm – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Ha san – Dermapharm
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    – Phòng & điều trị loãng xương ở phụ nữ, người có nguy cơ cao.

    – Ðiều trị các bệnh lý xương: loãng xương, còi xương, nhuyễn xương, mất xương cấp & mãn, bệnh Scheuermann.

    – Cung cấp Ca & vitamin D3 cho sự tăng trưởng hệ xương răng của trẻ em, thanh thiếu niên, tuổi dậy thì & các trường hợp tăng nhu cầu Ca: Phụ nữ có thai, cho con bú.

    – Ðiều trị bổ sung Ca cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn & trẻ em tuỳ theo nhu cầu cung cấp Ca hàng ngày: 1 – 2 viên/ ngày, uống với 1 ly nước sau khi ăn

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc, người tăng Ca huyết, Ca niệu.

    Tương tác thuốc:

    Không uống thuốc trong vòng 3 giờ khi dùng tetracycline.

    Tác dụng phụ:

    Nhẹ & hiếm gặp: táo bón, ra mồ hôi, mặt đỏ bừng, HA thấp.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng: Trong các trường hợp tăng Ca niệu nhẹ, chứng suy thận mãn hoặc có triệu chứng tích tụ Ca ở thận. Nên theo dõi nồng độ Ca trong nước tiểu.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Calci D-Hasan 600/400 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Calci D-Hasan 600/400 bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Calci D-Hasan 600/400 cập nhật ngày 15/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Calci-D-Hasan-600-400&VD-20538-14

  • Thuốc Caldihasan

    Thuốc Caldihasan

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Caldihasan công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Caldihasan điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Caldihasan ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Caldihasan

    Caldihasan
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế:Viên nén
    Đóng gói:Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Calci 500 mg; Cholecalciferol 125 IU
    SĐK:VD-20539-14
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH Ha san – Dermapharm – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty TNHH Ha san – Dermapharm
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    Thuốc chứa calci yếu tố cơ bản cấu tạo nên xương. Vitamin D3 hổ trợ sự hấp thu calci vào cơ thể.
    – Phòng và điều trị loãng xương ở người lớn , còi xương ở trẻ em.
    –  Bổ sung calci và vitamin D3 hằng ngày trong giai đoạn tăng trưởng, phụ nữ có thai và cho con bú hay chế độ ăn thiếu calci.
    Dược lực học
    Calci:
    –       Ion calci rất cần thiếu cho quá trình sinh học: kích thích noron thần kinh giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh, co cơ, bảo toàn màng và làm đông máu. Ion calci còn giúp chức năng chuyền thông tin thứ cấp cho hoạt động của nhiều hormon.
    –       Trên hệ tim mạch: Ion calci rất cần thích cho kích thích và co bóp cũng như sự dẫn truyền xung điện trên một số vùng của cơ tim đặc biệt qua nút nhĩ thất.
    –       Trên thần kinh trung ương: các ion  calci rất quan trọng cho việc kích thích và co bóp cơ.
    Cholecalciferon ( vitamin B3)
    –       Cholecalciferon ( vitamin B3) có chức năng chính là duy trì nồng độ calci và phosphat bình thường trong huyết tương bằng cách tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ruột non tăng huy động phosphat từ xương vào máu.
    Dược động học:
    –       Hấp thu: Calci được hấp thu chủ yếu qua ruột non nhờ cơ chế chuyển tích cự và khuếch tán thụ động.  Khoảng 1/3 lượng calci được hấp thu mặc dù tỉ lệ này có thể thay đổi tùy thuộc vào chế độ ăn và tình trạng của ruột non. Vitamin D giúp làm tăng khả năng hấp thu calci.
    –       Phân bố chuyển hóa: 99% lượng calci trong cơ thể được tập trung trong xương và răng, 1% còn lại phân bố trong dịch ngoại bào và nội bào. Khoảng  50% lượng calci trong huyết tương ở dạng ion hóa có hoạt tính sinh lý; khoảng 5% tạo thành phức hợp phosphat, citrat hoặc anion khác còn 5% còn lại được liên kết với protein chủ  yếu là albumin.
    –       Thải trừ: Lượng ion calci được thải qua nước tiểu phụ thuộc vào độ lọc cầu thận và tái hấp thu ở ống thận, hơn 98% lượng calci được lọc qua cầu thận được tái hấp thu vào máu. Một lượng calci đáng kể được thải trừ qua sữa trong thời kì cho con bú, một phần thải qua mồ hôi và qua phân.
    Cholecalciferon ( vitamin B3)
    –       Hấp thu:Cholecalciferol được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa chủ yếu ở ruột non
    –       Phân bố và chuyển hóa: cholecalciferol được hydroxyl hóa ở gan tạo thành 25- hydroxycholecalciferol. Chất này tiếp tục được hydroxyl hóa ở thận để tạo thành chất 1,25- dihydroxylcholecalciferol có hoạt tính sinh học: đây là chất có vai trò tăng hấp thu calci. Phần không được chuyển hóa lưu giữ trong mô mỡ và cơ.
    –       Thải trừ: cholecalciferol và các chất chuyển hóa của nó được thải trừ chử yếu qua mật và phân và chỉ một phần nhỏ thải qua nước tiểu.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn: Ngày 1 viên x 2 lần
    – Trẻ em: Ngày 1 viên x 1 lần
    – Dùng thuốc sau khi ăn
    – Phụ nữ có thai và cho con bú: không dùng vitamin D quá 400 đvqt/ ngày ( khoảng 3 viên/ ngày)

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với các thành phần của thuốc.

    Người bệnh kèm theo hội chứng tăng calci máu ( như bệnh nhân cường giáp, quá liều vitamin D, u ác tính tiêu xương…) tăng calci nặng sỏi thận sỏi niệu, suy thận nặng, loãng xương do bất động đang điều trị với vitamin D.

    Tương tác thuốc:

    – Không nên điều trị đồng thời caldihasan với cholestyramin hoặc colestypol hydroclorid ( vid có thể dẫn đến giảm hấp thu Vitamin D), phenitoin và phenobarbital ( tăng chuyển hóa vitamin D thành chất không có hoạt tính hoặc giảm hấp thu calci) corticosteroid (làm cản trở tác dụng của vitamin D) glycosid tim ( tăng tác dụng trợ tim vì tăng calci huyết dẫn đến loạn nhịp tim)

    – Điều trị đồng thời vitamin D với những người bị thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. cần giảm liều hoặc ngưng dùng vitamin D tạm thời.

    – Sử dụng dầu khoáng quá mức có thể dẫn đến cản trờ hấp thu vitamin D qua đường tiêu hóa.

    – Các thuốc ức chế thải trừ calci qua thận như thiazid, clopamid, ciprofloxacin, clotharidon, thuốc chống co gật.

    – Calci làm giảm hấp thu demeclocycin, doxycyclin, metacylin, tetracylin…. sắt kém và các chất khoáng thiết yếu khác.

    Chế độ ăn phytat và oxalat làm giảm hấp thu calci vì tạo thành những phức hợp khó hấp thu.

    Tác dụng phụ:

    – Dùng muối calci qua đường uống có thể gây kích ứng đường tiêu hóa, gây táo bón khó chịu ở dạ dày.

    – Dùng vitamin B với liều thông thường hằng ngày thường không gây độc. Tuy nhiên có thể xảy ra cường vitamin D khi điều trị quá liều hoặc kéo dài, hoặc khi tăng đáp ứng với liều bình thường vitaminD và sẽ dẫn đến các biểu hiện lâm sàng như rối loạn chuyển hóa calci.

    – Tăng calci huyết và nhiễm độc vitamin D thường gặp một số tác dụng sau:

    + Thần kinh: yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu.

    + Tiêu hóa: chán ăn, khô miệng, vị kim loại ở miệng, buồn nôn, nôn, chuột rút bụng, táo bón, tiêu chảy, chóng mặt.

    + Tác dụng khác: ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích.

    Chú ý đề phòng:

    Sử dụng quá nhiều muối calci có thể dẫn đến tinh trạng tăng calci huyết.

    Cần thông báo cho bác sĩ về tiền sử bệnh, đặc biệt trong các bệnh:rối loạn hệ thống miễn dịch hoặc thiểu năng cận giáp( có thể gây nhạy cảm với vitamin D) suy chức năng thận, tiền sử sỏi thận, bệnh tim, xơ vữa đọng mạch, bệnh gan, bệnh đường ruột, chứng thiếu toan dịch vị…

    Cần theo dõi nồng độ calci trong máu và trong nước tiểu ở bệnh nhân suy thận, tiền sử sỏi thận… hoặc đang sử dụng vitamin D nếu điều trị lâu dài trên những bệnh nhân này. Vì thuốc có chức vitamin D nên việc sử dụng vitamin D cần có sự theo dõi của cán bộ y tế để tránh quá liều.

    Không dùng đồng thời với các chế phần khác chứa calci và vitamin D

    Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

    – Phụ nữ có thai: nếu sử dụng vitamin D với liều lớn hơn liều bổ sung hàng ngày đã được khuyến cáo (liều RDA) cho người mang thai bình thường ( 400 đvqt/ngày)có thể xảy ra nguy cơ vì vậy không nên sử dụng vitamin D quá liều RDA cho phụ nữ mang thai.

    – Phụ nữ cho con bú. Vitamin D được bài thiếu qua sữa không nên dung với liều lớn hơn liều RDA.

    – Chỉ nên dùng thuốc để bổ sung vitamin D và calci nếu trong khẩu phần ăn cung cấp không đủ hoặc thiếu tiếp xúc bởi bức xạ tử ngoại.

    – Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc.

    Tác hại của thuốc khi vận hành tàu xe máy móc.

    Không ảnh hưởng đến khả năng vận hành tàu xe máy móc.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Caldihasan và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Caldihasan bình luận cuối bài viết.

  • Thuốc Humared

    Thuốc Humared

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Humared công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Humared điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Humared ở đâu? Giá thuốc Humared bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Humared

    Humared
    Nhóm thuốc: Khoáng chất và Vitamin
    Dạng bào chế: Viên nang mềm
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên. Chai 100 viên

    Thành phần:

    Sắt fumarat 200 mg; Acid Folic 1,5 mg
    SĐK:VD-22180-15
    Nhà sản xuất: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty CP dược phẩm Me Di Sun
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Humared

    Thuốc Humared được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

    – Điều trị và dự phòng các loại thiếu máu do thiếu sắt, cần bổ sung sắt.

    – Các trường hợp tăng nhu cầu tạo máu: phụ nữ mang thai, cho con bú, thiếu dinh dưỡng, sau khi mổ, giai đoạn hồi phục sau bệnh nặng.

    Tác dụng

    Sắt là khoáng chất thiết yếu của cơ thể, cần thiết cho sự tạo Hemoglobin và quá trình oxid hóa tại các mô

    Acid folic là một loại vitamin nhóm B (vitamin B9) cần thiết cho sự tổng hợp nucleoprotein và duy trì hình dạng bình thường của hồng cầu

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Humared

    Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc dùng liều trung bình cho người lớn là:

    – Dự phòng: 1 viên/ngày.

    – Điều trị: theo hướng dẫn của bác sĩ; 

    Chống chỉ định thuốc Humared

    – Tiền sử mẫn cảm với các thành phần của thuốc Humared

    – Bệnh gan nhiễm sắt.

    – Thiếu máu huyết tán.

    – Bệnh đa hồng cầu.

    Tác dụng phụ thuốc Humared

    – Đôi khi có rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, đau bụng trên, táo bón hoặc tiêu chảy.

    – Phân có thể đen do thuốc.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Humared

    – Người có lượng sắt trong máu bình thường tránh dùng thuốc kéo dài.

    – Ngưng thuốc Humared nếu không dung nạp.

    Bảo quản thuốc Humared

    Để nơi khô, mát, tránh ánh sáng.

    Thông tin thành phần Folic acid

    Dược lực:

    Acid folic là vitamin thuộc nhóm B ( vitamin B9 ).

    Dược động học :

    – Hấp thu: Acid folic trong tự nhiêm tồn tại dưới dạng polyglutamat vào cơ thể được thuỷ phân nhờ carboxypeptidase, bị khử nhờ DHF reductase ở niêm mạc ruột và methyl hoá tạo MDHF, chất này được hấp thu vào máu.

    – Phân bố: Thuốc phân bố nhanh vào các mô trong cơ thể vào được dịch não tuỷ, nhau thai và sữa mẹ. Thuốc được tích trữ chủ yếu ở gan và tập trung tích cực trong dịch não tuỷ.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu.

    Tác dụng :

    Trong cơ thể, Acid folic được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hoá trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin, do vậy ảnh hưởng lên tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường, thiếu acid folic gây ra thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ giống như thiếu máu do thiếu vitamin B12.

    Chuyển serin thành glycin với sự tham gia của vitamin B9.

    Chuyển deoxyuridylat thành thymidylat để tạo ADN-thymin.

    Acid folic cũng tham gia vào một số biến đổi acid amin, vào sự tạo thành và sử dụng format.

    Chỉ định :

    Ðiều trị và phòng tình trạng thiếu acid folic (không do chất ức chế, dihydrofolat reductase).

    Thiếu acid folic trong chế độ ăn, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic (kém hấp thu, ỉa chảy kéo dài), bổ sung acid folic cho người mang thai (đặc biệt nếu đang được điều trị sốt rét hay lao).

    Bổ sung acid folic cho người bệnh đang điều trị bằng các thuốc kháng acid folic như methotrexat. 
    Bổ sung cho người bệnh đang điều trị động kinh bằng các thuốc như hydantoin hay đang điều trị thiếu máu tan máu khi nhu cầu acid folic tăng lên.
    Liều lượng – cách dùng:

    Ðiều trị thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ:

    Khởi đầu: Uống 5 mg mỗi ngày, trong 4 tháng; trường hợp kém hấp thu, có thể cần tới 15 mg mỗi ngày.

    Duy trì: 5 mg, cứ 1 – 7 ngày một lần tùy theo tình trạng bệnh.

    Trẻ em đưới 1 tuổi: 500 microgam/kg mỗi ngày;

    Trẻ em trên 1 tuổi, như liều người lớn.

    Ðể đảm bảo sức khỏe của người mẹ và thai, tất cả phụ nữ mang thai nên được ăn uống đầy đủ hay uống thêm acid folic nhằm duy trì nồng độ bình thường trong thai. Liều trung bình là 200 – 400 microgam mỗi ngày.

    Những phụ nữ đã có tiền sử mang thai lần trước mà thai nhi bị bất thường ống tủy sống, thì có nguy cơ cao mắc lại tương tự ở lần mang thai sau. Những phụ nữ này nên dùng 4 – 5 mg acid folic mỗi ngày bắt đầu trước khi mang thai và tiếp tục suốt 3 tháng đầu thai kỳ.

    Chống chỉ định :

    Thiếu máu tán huyết, đa hồng cầu.
    Tác dụng phụ

    Nói chung acid folic dung nạp tốt.

    Hiếm gặp:

    Ngứa, nổi ban, mày đay. Có thể có rối loạn tiêu hóa.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Humared và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Humared bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Humared cập nhật ngày 03/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Humared&VD-22180-15