Thẻ: Cetirizin 2HCl 10mg

  • Thuốc Taparen

    Thuốc Taparen

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Taparen công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc này điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Taparen ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Taparen

    Thuốc Taparen 10mg Cetirizin 2HCl điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng
    Thuốc Taparen 10mg Cetirizin 2HCl điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng 
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén bao
    Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Cetirizin 2HCl 10mg
    SĐK:VN-19811-16
    Nhà sản xuất: Farmalabor-Produtos Farmacêuticos, S.A – BỒ ĐÀO NHA
    Nhà đăng ký: Celltrion Pharm Inc
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Thuốc Taparen được điều trị trong các trường hợp:

    Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng:

    Viêm mũi dị ứng, sổ mũi theo mùa và không theo mùa.

    Các bệnh ngoài da gây ngứa do dị ứng

    Bệnh mề đay mãn tính

    Viêm kết mạc dị ứng

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: liều thông thường: uống 10mg/ngày

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần thuốc hoặc với hydroxyzin.

    Bệnh nhân suy thận

    Tương tác thuốc:

    Độ thanh thải của cetirizin giảm nhẹ khi dùng chung với theophyllin.

    Tác dụng phụ:

    Các rối loạn nhẹ đường tiêu hóa, khô miệng, chóng mặt, buồn ngủ có thể xảy ra trong một vài trường hợp ngoại lệ. Rất hiếm khi bị tăng huyết áp.

    Chú ý đề phòng:

    Không nên dùng cho người cần sự tập trung cao như lái xe hay vận hành máy móc.

    Tránh dùng cetirizine chung với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác vì có thể làm giảm tỉnh táo.

    Giảm liều ở người lớn tuổi

    Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận

    Không nên dùng thuốc khi có thai

    Phụ nữ cho con bú không nên dùng

    Vì cetirizine bài tiết qua sữa.

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Taparen và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Taparen bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Taparen cập nhật ngày 27/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Taparen&VN-19811-16

  • Thuốc Cetazin

    Thuốc Cetazin

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cetazin công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cetazin điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cetazin ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cetazin

    Cetazin
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nang cứng
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ, 20 vỉ, 50 vỉ, 100 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ, 20 vỉ, 50 vỉ, 100 vỉ x 15 viên; Hộp 5 vỉ, 10 vỉ, 25 vỉ, 50 vỉ x 20 viên; Chai 100 viên, 200 viên, 500 viên, 1000 viên.

    Thành phần:

    Cetirizin dihydroclorid 10 mg
    SĐK:VD-29288-18
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược Vacopharm – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần dược Vacopharm
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Cetazin

    Viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm & mề đay tự phát mạn tính như hắt hơi, sổ mũi, xuất tiết vùng mũi sau, đỏ mắt & chảy nước mắt, ngứa & phát ban.

    DƯỢC LỰC HỌC:
    – Cetirizin là thuốc kháng histamin mạnh có tác dụng chống dị ứng, nhưng không gây buồn ngủ ở liều dược lý. Cetirizin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1, nhưng hầu như không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.
    DƯỢC ĐỘNG HỌC:
    – Nồng độ đỉnh trong máu ở mức 0,3 microgam/ml sau 30 đến 60 phút khi uống 1 liều 10 mg.
    – Nửa đời huyết tương xấp xỉ 11 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi giữa các cá thể.
    – Độ thanh thải ở thận là 30 ml/phút và nửa đời thải trừ xấp xỉ 9 giờ. Cetirizin liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 93%).

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Cetazin

    – Người lớn & trẻ >= 12 tuổi: liều khởi đầu 5 – 10 mg/ngày, tùy mức độ. Có thể dùng lâu dài. 

    – Người lớn >= 65 tuổi: 5 mg/ngày

    Chống chỉ định thuốc Cetazin

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Đến nay chưa thấy tương tác đáng kể với các thuốc khác. Độ thanh thải cetirizin giảm nhẹ khi uống cùng 400 mg theophylin.

    Tác dụng phụ thuốc Cetazin

    * Thường gặp:

    Hay gặp nhất là hiện tượng ngủ gà. Tỉ lệ gây nên phụ thuộc vào liều dùng.

    Ngoài ra thuốc còn gây mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn.

    * Ít gặp:

    Chán ăn hoặc tăng thèm ăn, bí tiểu, đỏ bừng, tăng tiết nước bọt.

    * Hiếm gặp:

    Thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp nặng, choáng phản vệ, viêm gan, ứ mật, viêm cầu thận.

    Chú ý đề phòng khi dùng thuốc Cetazin

    Cần phải điều chỉnh liều ở người suy thận vừa hoặc nặng và người đang thẩm phân thận nhân tạo.

    Cần điều chỉnh liều ở người suy gan.

    Ở một số người bệnh sử dụng ceftirizin có hiện tượng ngủ gà, do vậy nên thận trọng khi lái xe, hoặc vận hành máy, vì dễ gây nguy hiểm. Tránh dùng đồng thời cetirizin với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương, vì làm tăng thêm tác dụng của các thuốc này.

    * Thời kỳ mang thai

    Tuy cetirizin không gây quái thai ở động vật, nhưng không có những nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, cho nên không nên dùng khi có thai.

    * Thời kỳ cho con bú

    Cetirizin bài tiết qua sữa, vì vậy người cho con bú không nên dùng.

    * Tác dụng đối với người lái xe, vận hành máy móc:

    Ở một số người bệnh sử dụng ceftirizin có hiện tượng ngủ gà, do vậy nên thận trọng khi lái xe, hoặc vận hành máy, vì dễ gây nguy hiểm.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cetazin và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cetazin bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Cetirizin cập nhật ngày 05/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Cetirizin&VD-25251-16

    Thuốc Cetirizin cập nhật ngày 05/12/2020: https://www.drugs.com/international/cetirizin.html

  • Thuốc Cerlergic

    Thuốc Cerlergic

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cerlergic công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cerlergic điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cerlergic ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cerlergic

    Thuốc Cerlergic 10mg Cetirizin 2HCl điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng
    Thuốc Cerlergic 10mg Cetirizin 2HCl điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng 
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Cetirizin 2HCl 10mg
    SĐK:VD-21003-14
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần SPM – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần SPM
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định 

    Thuốc Cerlergic được chỉ định để:

    Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng:

    Viêm mũi dị ứng, sổ mũi theo mùa và không theo mùa.

    Các bệnh ngoài da gây ngứa do dị ứng

    Bệnh mề đay mãn tính

    Viêm kết mạc dị ứng

    Liều lượng – Cách dùng 

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: liều thông thường: uống 10mg/ngày

    Chống chỉ định 

    Bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần thuốc hoặc với hydroxyzin.

    Bệnh nhân suy thận

    Tương tác thuốc:

    Độ thanh thải của cetirizin giảm nhẹ khi dùng chung với theophyllin.

    Tác dụng phụ thuốc Cerlergic

    Các rối loạn nhẹ đường tiêu hóa, khô miệng, chóng mặt, buồn ngủ có thể xảy ra trong một vài trường hợp ngoại lệ. Rất hiếm khi bị tăng huyết áp.

    Chú ý đề phòng:

    Không nên dùng cho người cần sự tập trung cao như lái xe hay vận hành máy móc.

    Tránh dùng cetirizine chung với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác vì có thể làm giảm tỉnh táo.

    Giảm liều ở người lớn tuổi

    Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận

    Không nên dùng thuốc khi có thai

    Phụ nữ cho con bú không nên dùng

    Vì cetirizine bài tiết qua sữa.

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cerlergic và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cerlergic bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Cetirizin cập nhật ngày 24/11/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Colergis&VN-13351-11

    Thuốc Cetirizin cập nhật ngày 24/11/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Cetirizine

  • Thuốc Pyme CZ10

    Thuốc Pyme CZ10

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Pyme CZ10 công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Pyme CZ10 điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Pyme CZ10 ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Pyme CZ10

    Pyme CZ10
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nang mềm
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Cetirizin dihydrochlorid 10mg
    SĐK:VD-21444-14
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Pymepharco – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Pymepharco
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Điều trị triệu chứng của các phản ứng dị ứng
    Viêm mũi dị ứng theo mùa
    Viêm mũi dị ứng quanh năm
    Mề đay vô căn mạn tính
    Viêm mũi dị ứng không theo mùa
    Phối hợp điều trị hen suyễn do dị ứng
    Các biểu hiện dị ứng da, bệnh da vẽ nổi
    Viêm kết mạc do dị ứng
    Phù Quincke (sau khi điều trị sốc).

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.
    Liều dùng thông thường như sau:
    Người lớn và trẻ em 6 tuổi trở lên: 1 viên 10 mg duy nhất mỗi ngày.
    Người bị suy thận (độ thanh thải creatinin là 11 – 31 ml/phút), người bệnh đang thẩm tích máu (độ thanh thải creatinin < 7 ml/phút) và người bị suy gan: dùng liều 5 mg/lần/ngày.
    Cách dùng
    Uống nguyên viên thuốc. Có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cetirizine, hydroxyzin.

    Chống chỉ định cho trẻ em dưới 2 tuổi.

    Chống chỉ định cho trẻ em từ 2 – 6 tuổi bị rối loạn chức năng gan và/ hoặc suy thận.

    Tác dụng phụ:

    Nhẹ & thoáng qua: nhức đầu, an thần, chóng mặt, khô miệng, khó chịu tiêu hóa.

    Chú ý đề phòng:

    Cần phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau: người suy thận, người đang thẩm phân thận nhân tạo, người suy gan.

    Một số bệnh nhân hơi bị ngầy ngật do dùng quá liều hay do cơ địa. Trong trường hợp này, không dùng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Tránh dùng đồng thời thuốc với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương do làm tăng tác dụng của các thuốc này.

    Phụ nữ mang thai

    Mặc dù nghiên cứu trên súc vật không thấy gây quái thai nhưng chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai, vì vậy không dùng khi có thai.

    Phụ nữ cho con bú

    Thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy không chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Pyme CZ10 và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Pyme CZ10 bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Pyme CZ10 cập nhật ngày 08/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Pyme-CZ10&VD-21444-14

  • Thuốc Alzyltex

    Thuốc Alzyltex

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Alzyltex công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Alzyltex điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Alzyltex ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Alzyltex

    Alzyltex
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén dài
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén dài 10mg

    Thành phần:

    Cetirizine
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VD-1798-06
    Nhà sản xuất: Xí nghiệp Dược phẩm & Sinh học Y tế (MEBIPHAR) TP Hồ Chí Minh – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm & mề đay tự phát mạn tính như hắt hơi, sổ mũi, xuất tiết vùng mũi sau, đỏ mắt & chảy nước mắt, ngứa & phát ban.

    DƯỢC LỰC HỌC:
    – Cetirizin là thuốc kháng histamin mạnh có tác dụng chống dị ứng, nhưng không gây buồn ngủ ở liều dược lý. Cetirizin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1, nhưng hầu như không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.
    DƯỢC ĐỘNG HỌC:
    – Nồng độ đỉnh trong máu ở mức 0,3 microgam/ml sau 30 đến 60 phút khi uống 1 liều 10 mg.
    – Nửa đời huyết tương xấp xỉ 11 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi giữa các cá thể.
    – Độ thanh thải ở thận là 30 ml/phút và nửa đời thải trừ xấp xỉ 9 giờ. Cetirizin liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 93%).

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn & trẻ >= 12 tuổi: liều khởi đầu 5 – 10 mg/ngày, tùy mức độ. Có thể dùng lâu dài. 

    – Người lớn >= 65 tuổi: 5 mg/ngày

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Đến nay chưa thấy tương tác đáng kể với các thuốc khác. Độ thanh thải cetirizin giảm nhẹ khi uống cùng 400 mg theophylin.

    Tác dụng phụ:

    * Thường gặp:

    Hay gặp nhất là hiện tượng ngủ gà. Tỉ lệ gây nên phụ thuộc vào liều dùng.

    Ngoài ra thuốc còn gây mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn.

    * Ít gặp:

    Chán ăn hoặc tăng thèm ăn, bí tiểu, đỏ bừng, tăng tiết nước bọt.

    * Hiếm gặp:

    Thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp nặng, choáng phản vệ, viêm gan, ứ mật, viêm cầu thận.

    Chú ý đề phòng:

    Cần phải điều chỉnh liều ở người suy thận vừa hoặc nặng và người đang thẩm phân thận nhân tạo.

    Cần điều chỉnh liều ở người suy gan.

    Ở một số người bệnh sử dụng ceftirizin có hiện tượng ngủ gà, do vậy nên thận trọng khi lái xe, hoặc vận hành máy, vì dễ gây nguy hiểm. Tránh dùng đồng thời cetirizin với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương, vì làm tăng thêm tác dụng của các thuốc này.

    * Thời kỳ mang thai

    Tuy cetirizin không gây quái thai ở động vật, nhưng không có những nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, cho nên không nên dùng khi có thai.

    * Thời kỳ cho con bú

    Cetirizin bài tiết qua sữa, vì vậy người cho con bú không nên dùng.

    * Tác dụng đối với người lái xe, vận hành máy móc:

    Ở một số người bệnh sử dụng ceftirizin có hiện tượng ngủ gà, do vậy nên thận trọng khi lái xe, hoặc vận hành máy, vì dễ gây nguy hiểm.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Alzyltex và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Alzyltex bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Alzyltex cập nhật ngày 07/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Alzyltex&VD-30582-18

    Thuốc Alzyltex cập nhật ngày 07/12/2020: https://www.drugs.com/international/cetirizine.html