Thẻ: Cetirizin thế hệ mấy

  • Thuốc Cinarizin 25mg

    Thuốc Cinarizin 25mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cinarizin 25mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cinarizin 25mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cinarizin 25mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cinarizin 25mg

    Thuốc Cinarizin 25mg phòng say tàu xe, rối loạn tiền đình
    Thuốc Cinarizin 25mg phòng say tàu xe, rối loạn tiền đình 
    Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
    Dạng bào chế: Viên nén
    Đóng gói: Hộp 4 vỉ x 25 viên, hộp 50 vỉ x 25 viên nén

    Thành phần:

    Cinnarizine
    Hàm lượng:
    25mg
    SĐK:VNB-0424-03
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Ðiều trị duy trì rối loạn mê đạo, kể cả chóng mặt, choáng váng, ù tai, giật cầu mắt, buồn nôn & nôn; các triệu chứng có nguồn gốc từ mạch não, như choáng váng,ù tai, nhức đầu có nguyên nhân mạch, dễ bị kích thích, mất trí nhớ & thiếu tập trung; các rối loạn tuần hoàn ngoại biên, như Raynaud, khập khễnh cách hồi, xanh tím đầu chi, rối loạn dinh dưỡng, loét chi. Phòng say tàu xe. Phòng nhức nửa đầu.

    Liều lượng – Cách dùng

    – Người lớn:

    + Rối loạn tuần hoàn não 1 viên x 3 lần/ngày.

    + Rối loạn tuần hoàn ngoại biên 2 – 3 viên x 3 lần/ngày.

    + Chóng mặt 1 viên x 3 lần/ngày.

    + Say tàu xe người lớn: 1 viên nửa giờ trước chuyến đi, nhắc lại mỗi 6 giờ.

    – Trẻ em: nửa liều của người lớn.

    – Nên dùng sau bữa ăn.

    Chống chỉ định:

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Tăng tác dụng an thần khi dùng với rượu, thuốc ức chế TKTW, thuốc chống trầm cảm 3 vòng.

    Tác dụng phụ:

    – Tạm thời: buồn ngủ & rối loạn tiên hóa.

    – Hiếm khi: đau đầu, khô miệng, tăng cân, ra mồ hôi & dị ứng.

    Chú ý đề phòng:

    Phụ nữ có thai & cho con bú, người khi lái xe & vận hành máy không dùng.

    Thông tin thành phần Cinnarizine

    Dược lực:

    Các nghiên cứu trong ống nghiệm và trên cơ thể sống cho thấy cinnarizine giảm co bóp cơ trơn gây ra bởi các tác nhân hoạt mạch khác nhau (histamine, angiotensine, bradykinine, nicotine, acetylcholine, adrenaline, noradrénaline, BaCl2) và gây ra bởi sự khử cực KCl. Hoạt tính chống co cơ đặc hiệu được quan sát thấy trên cơ trơn mạch máu. Cinnarizine tác động trên đáp ứng co cơ của các sợi cơ trơn khử cực bằng cách ức chế chọn lọc luồng ion calci đi vào tế bào bị khử cực nhờ đó giảm thiểu sự hiện diện của ion calci cần cho việc cảm ứng và duy trì co cơ. Cinnarizine không độc hại và không cản trở các chức năng sinh lý quan trọng (hệ thần kinh trung ương, chức năng tuần hoàn, hô hấp).

    Dược động học :

    Trên chuột cống thí nghiệm, cinnarizine đánh dấu đồng vị phóng xạ được hấp thu nhanh chóng từ đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong vòng 1 giờ ở máu, gan, thận, tim, lách, phổi và não. Chuyển hóa thuốc mạnh mẽ xảy ra trong vòng 1/2 giờ sau khi uống và sau 32 giờ nồng độ thuốc trong mô là không đáng kể. Thuốc được chuyển hóa đặc biệt thông qua việc khử N-alkyl hóa. Khoảng 2/3 chất chuyển hóa được thải ra ở phân và 1/3 ở nước tiểu. Thải trừ thuốc hầu như hoàn toàn trong vòng 5 ngày sau khi dùng thuốc.

    Tác dụng :

    Cinarizin là thuốc kháng Histamin H1. Phần lớn những thuốc kháng histamin H1 cũng có tác dụng chống tiết acetylcholin và an thần. Thuốc kháng histamin có thể chặn các thụ thể ở cơ quan tận cùng của tiền đình và ức chế sự hoạt hoá quá trình tiết histamin và acetylcholin.

    Cinarizin còn là chất đối kháng calci. Thuốc ức chế sự co tế bào cơ trơn mạch máu bằng cách chẹn các kênh calci.

    Cinarizin đã được dùng trong điều trị hội chứng Raynaud, nhưng không xác định được là có hiệu lực.,

    Cinarizin cũng được dùng trong các rối loạn tiền đình.

    Chỉ định :

    – Rối loạn tiền đình: điều trị duy trì các triệu chứng rối loạn mê đạo bao gồm chóng mặt, hoa mắt, choáng váng, ù tai, rung giật nhãn cầu, buồn nôn và nôn. 

    – Phòng ngừa say sóng, say tàu xe và phòng ngừa chứng đau nửa đầu. 
    – Ðiều trị duy trì các triệu chứng bắt nguồn từ mạch máu não bao gồm hoa mắt, choáng váng, ù tai, nhức đầu nguyên nhân mạch máu, rối loạn kích thích và khó hòa hợp, mất trí nhớ, kém tập trung. 
    – Ðiều trị duy trì các triệu chứng rối loạn tuần hoàn ngoại biên bao gồm bệnh Raynaud, xanh tím đầu chi, đi khập khễnh cách hồi, rối loạn dinh dưỡng, loét giãn tĩnh mạch, tê rần, co thắt cơ buổi tối, lạnh đầu chi.

    Liều lượng – cách dùng:

    1-2 viên, 3lần/ngày.

    Chống chỉ định :

    Quá mẫn với thuốc.

    Loạn chuyển hoá porphyrin.

    Tác dụng phụ

    Buồn ngủ nhẹ, rối loạn tiêu hóa có thể xảy ra ở liều cao. Trong hầu hết các trường hợp các tác dụng này tự biến mất sau một vài ngày. Ở bệnh nhân nhạy cảm, nên bắt đầu dùng thuốc với liều 1 viên, 3 lần/ngày và tăng dần liều dùng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cinarizin 25mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi không chấp nhận trách nhiệm nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cinarizin 25mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Cinarizin cập nhật ngày 14/12/2020: https://www.drugs.com/international/cinarizin.html

    Thuốc Cinarizin cập nhật ngày 14/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Cinnarizine

  • Thuốc Cetirizin-10mg

    Thuốc Cetirizin-10mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cetirizin-10mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cetirizin-10mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cetirizin-10mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cetirizin-10mg

    Thuốc Cetirizin 10mg làm giảm những triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng hoặc nổi mề đay, ngứa
    Thuốc Cetirizin 10mg làm giảm những triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng hoặc nổi mề đay, ngứa 
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên; 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Ceterizin dihydroclorid
    SĐK:VD-5397-08
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 – Nadyphar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Điều trị triệu chứng của các phản ứng dị ứng
    Viêm mũi dị ứng theo mùa
    Viêm mũi dị ứng quanh năm
    Mề đay vô căn mạn tính
    Viêm mũi dị ứng không theo mùa
    Phối hợp điều trị hen suyễn do dị ứng
    Các biểu hiện dị ứng da, bệnh da vẽ nổi
    Viêm kết mạc do dị ứng
    Phù Quincke (sau khi điều trị sốc).

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.
    Liều dùng thông thường như sau:
    Người lớn và trẻ em 6 tuổi trở lên: 1 viên 10 mg duy nhất mỗi ngày.
    Người bị suy thận (độ thanh thải creatinin là 11 – 31 ml/phút), người bệnh đang thẩm tích máu (độ thanh thải creatinin < 7 ml/phút) và người bị suy gan: dùng liều 5 mg/lần/ngày.
    Cách dùng
    Uống nguyên viên thuốc. Có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cetirizine, hydroxyzin.

    Chống chỉ định cho trẻ em dưới 2 tuổi.

    Chống chỉ định cho trẻ em từ 2 – 6 tuổi bị rối loạn chức năng gan và/ hoặc suy thận.

    Tác dụng phụ:

    Nhẹ & thoáng qua: nhức đầu, an thần, chóng mặt, khô miệng, khó chịu tiêu hóa.

    Chú ý đề phòng:

    Cần phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau: người suy thận, người đang thẩm phân thận nhân tạo, người suy gan.

    Một số bệnh nhân hơi bị ngầy ngật do dùng quá liều hay do cơ địa. Trong trường hợp này, không dùng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Tránh dùng đồng thời thuốc với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương do làm tăng tác dụng của các thuốc này.

    Phụ nữ mang thai

    Mặc dù nghiên cứu trên súc vật không thấy gây quái thai nhưng chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai, vì vậy không dùng khi có thai.

    Phụ nữ cho con bú

    Thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy không chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cetirizin-10mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cetirizin-10mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Cetirizin cập nhật ngày 19/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Cetirizine

    Thuốc Cetirizin cập nhật ngày 19/12/2020: https://www.drugs.com/cetirizine-hcl.html