Thẻ: Cetirizine 10mg

  • Thuốc Zyrtec D

    Thuốc Zyrtec D

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Zyrtec D công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Zyrtec D điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Zyrtec D ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Zyrtec D

    Thuốc Zyrtec D điều trị viêm mũi dị ứng
    Thuốc Zyrtec D điều trị viêm mũi dị ứng 
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén phóng thích chậm
    Đóng gói: Hộp 1 vỉ; 40 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Pseudoephedrine, Cetirizine
    SĐK:VN-10385-05
    Nhà sản xuất: U.C.B. Farchin S.A – THỤY SĨ
    Nhà đăng ký: U.C.B. Farchin S.A
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng:

    Viêm mũi dị ứng, sổ mũi theo mùa và không theo mùa.

    Các bệnh ngoài da gây ngứa do dị ứng

    Bệnh mề đay mãn tính

    Viêm kết mạc dị ứng

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: liều thông thường: uống 10mg/ngày

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần thuốc hoặc với hydroxyzin.

    Bệnh nhân suy thận

    Tương tác thuốc:

    Độ thanh thải của cetirizin giảm nhẹ khi dùng chung với theophyllin.

    Tác dụng phụ:

    Các rối loạn nhẹ đường tiêu hóa, khô miệng, chóng mặt, buồn ngủ có thể xảy ra trong một vài trường hợp ngoại lệ. Rất hiếm khi bị tăng huyết áp.

    Chú ý đề phòng:

    Không nên dùng cho người cần sự tập trung cao như lái xe hay vận hành máy móc.

    Tránh dùng cetirizine chung với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác vì có thể làm giảm tỉnh táo.

    Giảm liều ở người lớn tuổi

    Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận

    Không nên dùng thuốc khi có thai

    Phụ nữ cho con bú không nên dùng

    Vì cetirizine bài tiết qua sữa.

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Zyrtec D và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Zyrtec D bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Zyrtec D cập nhật ngày 07/01/2021: https://www.drugs.com/mtm/zyrtec-d.html

    Thuốc Zyrtec D cập nhật ngày 07/01/2021: https://en.wikipedia.org/wiki/Cetirizine

  • Thuốc Zyzocete 10mg

    Thuốc Zyzocete 10mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Zyzocete 10mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Zyzocete 10mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Zyzocete 10mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Zyzocete 10mg

    Thuốc Zyzocete 10mg Cetirizine điều trị dị ứng
    Thuốc Zyzocete 10mg Cetirizine điều trị dị ứng 
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén dài bao phim
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên nén dài bao phim

    Thành phần:

    Cetirizine
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VNB-1386-04
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược & thiết bị vật tư Y tế Thanh Hóa – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Zyzocete

    Viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm & mề đay tự phát mạn tính như hắt hơi, sổ mũi, xuất tiết vùng mũi sau, đỏ mắt & chảy nước mắt, ngứa & phát ban.

    DƯỢC LỰC HỌC:
    – Cetirizin là thuốc kháng histamin mạnh có tác dụng chống dị ứng, nhưng không gây buồn ngủ ở liều dược lý. Cetirizin có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1, nhưng hầu như không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và không có tác dụng đối kháng serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm và giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.
    DƯỢC ĐỘNG HỌC:
    – Nồng độ đỉnh trong máu ở mức 0,3 microgam/ml sau 30 đến 60 phút khi uống 1 liều 10 mg.
    – Nửa đời huyết tương xấp xỉ 11 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi giữa các cá thể.
    – Độ thanh thải ở thận là 30 ml/phút và nửa đời thải trừ xấp xỉ 9 giờ. Cetirizin liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 93%).

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Zyzocete

    – Người lớn & trẻ >= 12 tuổi: liều khởi đầu 5 – 10 mg/ngày, tùy mức độ. Có thể dùng lâu dài. 

    – Người lớn >= 65 tuổi: 5 mg/ngày

    Chống chỉ định thuốc Zyzocete

    Quá mẫn với thành phần thuốc.

    Tương tác thuốc:

    Đến nay chưa thấy tương tác đáng kể với các thuốc khác. Độ thanh thải cetirizin giảm nhẹ khi uống cùng 400 mg theophylin.

    Tác dụng phụ thuốc Zyzocete

    * Thường gặp:

    Hay gặp nhất là hiện tượng ngủ gà. Tỉ lệ gây nên phụ thuộc vào liều dùng.

    Ngoài ra thuốc còn gây mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn.

    * Ít gặp:

    Chán ăn hoặc tăng thèm ăn, bí tiểu, đỏ bừng, tăng tiết nước bọt.

    * Hiếm gặp:

    Thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp nặng, choáng phản vệ, viêm gan, ứ mật, viêm cầu thận.

    Chú ý đề phòng thuốc Zyzocete

    Cần phải điều chỉnh liều ở người suy thận vừa hoặc nặng và người đang thẩm phân thận nhân tạo.

    Cần điều chỉnh liều ở người suy gan.

    Ở một số người bệnh sử dụng ceftirizin có hiện tượng ngủ gà, do vậy nên thận trọng khi lái xe, hoặc vận hành máy, vì dễ gây nguy hiểm. Tránh dùng đồng thời cetirizin với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương, vì làm tăng thêm tác dụng của các thuốc này.

    * Thời kỳ mang thai

    Tuy cetirizin không gây quái thai ở động vật, nhưng không có những nghiên cứu đầy đủ trên người

    mang thai, cho nên không nên dùng khi có thai.

    * Thời kỳ cho con bú

    Cetirizin bài tiết qua sữa, vì vậy người cho con bú không nên dùng.

    * Tác dụng đối với người lái xe, vận hành máy móc:

    Ở một số người bệnh sử dụng ceftirizin có hiện tượng ngủ gà, do vậy nên thận trọng khi lái xe, hoặc vận hành máy, vì dễ gây nguy hiểm.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Zyzocete 10mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Zyzocete 10mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Zyzocete cập nhật ngày 09/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Zyzocete&VD-11832-10

  • Thuốc Medlicet

    Thuốc Medlicet

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Medlicet công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Medlicet điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Medlicet ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Medlicet

    Thuốc Medlicet 10mg Cetirizine điều trị triệu chứng của các phản ứng dị ứng
    Thuốc Medlicet 10mg Cetirizine điều trị triệu chứng của các phản ứng dị ứng 
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén-10mg Cetirizine
    Đóng gói: Hộp 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Cetirizine dihydrochloride
    SĐK:VN-1422-06
    Nhà sản xuất: Medley Pharma., Ltd – ẤN ĐỘ
    Nhà đăng ký: Medley Pharma., Ltd
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định thuốc Medlicet

    Thuốc Medlicet được chỉ định điều trị trong các trường hợp:

    Điều trị triệu chứng của các phản ứng dị ứng
    Viêm mũi dị ứng theo mùa
    Viêm mũi dị ứng quanh năm
    Mề đay vô căn mạn tính
    Viêm mũi dị ứng không theo mùa
    Phối hợp điều trị hen suyễn do dị ứng
    Các biểu hiện dị ứng da, bệnh da vẽ nổi
    Viêm kết mạc do dị ứng
    Phù Quincke (sau khi điều trị sốc).

    Liều lượng – Cách dùng thuốc Medlicet

    Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.
    Liều dùng thông thường như sau:
    Người lớn và trẻ em 6 tuổi trở lên: 1 viên 10 mg duy nhất mỗi ngày.
    Người bị suy thận (độ thanh thải creatinin là 11 – 31 ml/phút), người bệnh đang thẩm tích máu (độ thanh thải creatinin < 7 ml/phút) và người bị suy gan: dùng liều 5 mg/lần/ngày.
    Cách dùng
    Uống nguyên viên thuốc. Có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cetirizine, hydroxyzin.

    Chống chỉ định cho trẻ em dưới 2 tuổi.

    Chống chỉ định cho trẻ em từ 2 – 6 tuổi bị rối loạn chức năng gan và/ hoặc suy thận.

    Tác dụng phụ:

    Nhẹ & thoáng qua: nhức đầu, an thần, chóng mặt, khô miệng, khó chịu tiêu hóa.

    Chú ý đề phòng:

    Cần phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau: người suy thận, người đang thẩm phân thận nhân tạo, người suy gan.

    Một số bệnh nhân hơi bị ngầy ngật do dùng quá liều hay do cơ địa. Trong trường hợp này, không dùng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Tránh dùng đồng thời thuốc với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương do làm tăng tác dụng của các thuốc này.

    Phụ nữ mang thai

    Mặc dù nghiên cứu trên súc vật không thấy gây quái thai nhưng chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai, vì vậy không dùng khi có thai.

    Phụ nữ cho con bú

    Thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy không chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Medlicet và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Medlicet bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Medlicet cập nhật ngày 01/12/2020: https://drugbank.vn/thuoc/Medlicet&VN-16321-13

  • Thuốc Cerlergic 10mg

    Thuốc Cerlergic 10mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cerlergic 10mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cerlergic 10mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cerlergic 10mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cerlergic 10mg

    Thuốc Cerlergic 10mg Cetirizine điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng
    Thuốc Cerlergic 10mg Cetirizine điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng 
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên bao phim
    Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên bao phim

    Thành phần:

    Cetirizine
    Hàm lượng:
    10mg
    SĐK:VNB-0911-03
    Nhà sản xuất: Công ty TNHH S.P.M – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Điều trị triệu chứng các biểu hiện dị ứng:

    Viêm mũi dị ứng, sổ mũi theo mùa và không theo mùa.

    Các bệnh ngoài da gây ngứa do dị ứng

    Bệnh mề đay mãn tính

    Viêm kết mạc dị ứng

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: liều thông thường: uống 10mg/ngày

    Chống chỉ định:

    Bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần thuốc hoặc với hydroxyzin.

    Bệnh nhân suy thận

    Tương tác thuốc:

    Độ thanh thải của cetirizin giảm nhẹ khi dùng chung với theophyllin.

    Tác dụng phụ:

    Các rối loạn nhẹ đường tiêu hóa, khô miệng, chóng mặt, buồn ngủ có thể xảy ra trong một vài trường hợp ngoại lệ. Rất hiếm khi bị tăng huyết áp.

    Chú ý đề phòng:

    Không nên dùng cho người cần sự tập trung cao như lái xe hay vận hành máy móc.

    Tránh dùng cetirizine chung với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác vì có thể làm giảm tỉnh táo.

    Giảm liều ở người lớn tuổi

    Điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận

    Không nên dùng thuốc khi có thai

    Phụ nữ cho con bú không nên dùng

    Vì cetirizine bài tiết qua sữa.

    Bảo quản:

    Bảo quản nơi khô, mát. Tránh ánh sáng.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cerlergic 10mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cerlergic 10mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Cetirizine cập nhật ngày 05/12/2020: https://www.drugs.com/cetirizine-hcl.html

    Thuốc Cetirizine cập nhật ngày 05/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Cetirizine

  • Thuốc Cetirizin-10mg

    Thuốc Cetirizin-10mg

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Cetirizin-10mg công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Cetirizin-10mg điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Cetirizin-10mg ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Cetirizin-10mg

    Thuốc Cetirizin 10mg làm giảm những triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng hoặc nổi mề đay, ngứa
    Thuốc Cetirizin 10mg làm giảm những triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng hoặc nổi mề đay, ngứa 
    Nhóm thuốc: Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
    Dạng bào chế: Viên nén bao phim
    Đóng gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên; 10 vỉ x 10 viên

    Thành phần:

    Ceterizin dihydroclorid
    SĐK:VD-5397-08
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 – Nadyphar – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký:
    Nhà phân phối: azthuoc

    Chỉ định:

    Điều trị triệu chứng của các phản ứng dị ứng
    Viêm mũi dị ứng theo mùa
    Viêm mũi dị ứng quanh năm
    Mề đay vô căn mạn tính
    Viêm mũi dị ứng không theo mùa
    Phối hợp điều trị hen suyễn do dị ứng
    Các biểu hiện dị ứng da, bệnh da vẽ nổi
    Viêm kết mạc do dị ứng
    Phù Quincke (sau khi điều trị sốc).

    Liều lượng – Cách dùng

    Liều dùng và thời gian dùng thuốc cho từng trường hợp cụ thể theo chỉ định của Bác sĩ điều trị.
    Liều dùng thông thường như sau:
    Người lớn và trẻ em 6 tuổi trở lên: 1 viên 10 mg duy nhất mỗi ngày.
    Người bị suy thận (độ thanh thải creatinin là 11 – 31 ml/phút), người bệnh đang thẩm tích máu (độ thanh thải creatinin < 7 ml/phút) và người bị suy gan: dùng liều 5 mg/lần/ngày.
    Cách dùng
    Uống nguyên viên thuốc. Có thể uống trong hoặc ngoài bữa ăn.

    Chống chỉ định:

    Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với cetirizine, hydroxyzin.

    Chống chỉ định cho trẻ em dưới 2 tuổi.

    Chống chỉ định cho trẻ em từ 2 – 6 tuổi bị rối loạn chức năng gan và/ hoặc suy thận.

    Tác dụng phụ:

    Nhẹ & thoáng qua: nhức đầu, an thần, chóng mặt, khô miệng, khó chịu tiêu hóa.

    Chú ý đề phòng:

    Cần phải điều chỉnh liều trong các trường hợp sau: người suy thận, người đang thẩm phân thận nhân tạo, người suy gan.

    Một số bệnh nhân hơi bị ngầy ngật do dùng quá liều hay do cơ địa. Trong trường hợp này, không dùng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

    Tránh dùng đồng thời thuốc với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương do làm tăng tác dụng của các thuốc này.

    Phụ nữ mang thai

    Mặc dù nghiên cứu trên súc vật không thấy gây quái thai nhưng chưa có nghiên cứu đầy đủ trên phụ nữ mang thai, vì vậy không dùng khi có thai.

    Phụ nữ cho con bú

    Thuốc được bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy không chỉ định cho phụ nữ đang cho con bú.

    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Cetirizin-10mg và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Cetirizin-10mg bình luận cuối bài viết.

    Nguồn tham khảo uy tín

    Thuốc Cetirizin cập nhật ngày 19/12/2020: https://en.wikipedia.org/wiki/Cetirizine

    Thuốc Cetirizin cập nhật ngày 19/12/2020: https://www.drugs.com/cetirizine-hcl.html