Thẻ: coldi

  • Thuốc Coldi

    Thuốc Coldi

    AzThuoc.com chia sẻ bài viết về: Thuốc Coldi công dụng, tác dụng phụ – liều lượng, Thuốc Coldi điều trị bệnh gì. BÌNH LUẬN cuối bài để biết: Mua bán Thuốc Coldi ở đâu? giá bao nhiêu? Vui lòng tham khảo các chi tiết dưới đây.

    Coldi

    Coldi
    Nhóm thuốc: Thuốc dùng điều trị mắt, tai mũi họng
    Dạng bào chế:Dung dịch xịt mũi
    Đóng gói:Hộp 1 lọ 15ml

    Thành phần:

    Mỗi 15ml chứa: Oxymetazolin HCl 7,5mg; Dexamethason natri phosphat 7,5mg
    SĐK:VD-24076-16
    Nhà sản xuất: Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà – VIỆT NAM
    Nhà đăng ký: Công ty cổ phần Dược phẩm Nam Hà
    Nhà phân phối:

    Chỉ định:

    –         Viêm mũi, viêm xoang cấp và mãn tính.
    –         Viêm mũi, viêm xoang dị ứng.
    –         Các chứng ngạt mũi, sổ mũi trong bệnh cảm cúm.
    Các đặc tính dược lực:
    –         Oxymetazolin hydroclorid có tính chất làm co mạch niêm mạc mũi, họng do tác dụng cường giao cảm alpha và giảm tiết dịch của niêm mạc mũi. Do đó có tác dụng tốt trong điều trị tại chỗ các trường hợp ngạt mũi, sổ mũi do viêm mũi, viêm xoang, viêm mũi họng, cảm cúm.
    –         Dexamethason natri phosphat là glucocorticoid tổng hợp có tác dụng chống viêm, chống dị ứng, tác dụng chống viêm mạnh hơn hydrocortison 30 lần, mạnh hơn prednisolon 7 lần.
    Các đặc tính dược động học:
    –         Sau khi xịt mũi dung dịch Oxymetazolin hydroclorid có tác dụng co mạch tại chỗ thường đạt được trong vòng 5 – 10 phút.
    –          Dexamethason natri phosphat hấp thu tốt từ đường tiêu hóa và cũng được hấp thu ở ngay vị trí dùng thuốc, sau đó phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể. Nửa đời sinh học là 36 – 54 giờ.

    Liều lượng – Cách dùng

    Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi ngày xịt thuốc vào mũi 2-3 lần. Làm sạch lỗ mũi. Mở nắp bảo vệ. 
    Cầm lọ thuốc theo phương thẳng đứng xịt thử vào không khí cho tới khi được làn sương mù đồng đều, hướng thẳng vào mũi xịt dứt khoát đồng thời hít nhẹ để thuốc đi sâu vào trong khoang mũi. Đậy nắp bảo vệ sau khi dùng.
    Quá liều: 
    Dexamethason natri phosphat được hấp thu ngay tại vị trí dùng thuốc nên có thể gây ra ngộ độc giống như dùng toàn thân. Quá liều glucocorticoid gây ngộ độc cấp hoặc gây chết rất hiếm. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.
    Không có chỉ định cho việc điều trị ngộ độc mạn, trừ trường hợp người bệnh quá nhạy cảm với glucocorticoid, gây bệnh lý, lúc đó cần điều trị các triệu chứng. Choáng phản vệ hoặc phản ứng quá mẫn có thể được điều trị bằng epinephrin, hô hấp nhân tạo và aminophylin. Người bệnh nên được giữ ấm và yên tĩnh.
    Lưu ý không dùng lâu dài vì có nguy cơ mắc lại ngạt mũi và viêm mũi do thuốc.

    Chống chỉ định:

    – Glocom góc đóng.

    – Trẻ em dưới 6 tuổi.

    – Phụ nữ có thai.

    – Mẫn cảm với thuốc.

    – Đang dùng thuốc với IMAO.

    Tác dụng phụ:

    Khô mũi, nhức đầu, mất ngủ, đánh trống ngực khi dùng lâu dài. Ghi chú: “Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc”.

    Chú ý đề phòng:

    Thận trọng trong bệnh tăng huyết áp, bệnh tim, cường tuyến giáp.

    Thuốc không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

    Thông tin thành phần Oxymetazoline

    Dược lực:

    Oxymetazolin là thuốc làm giảm sung huyết.

    Dược động học :

    Sau khi nhỏ mũi dung dịch oxymetazolin hydroclorid, tác dụng co mạch tại chỗ thường đạt được trong vòng 5 – 10 phút, duy trì 5 – 6 giờ rồi giảm dần trong 6 giờ tiếp sau. Dùng tại chỗ ở mắt, tác dụng co mạch xảy ra trong vòng 5 phút và kéo dài tới 6 giờ. Không có thông tin về sự phân bố và thải trừ của thuốc ở người.

    Tác dụng :

    Oxymetazolin hydroclorid là một dẫn chất imidazonlin có tác dụng giống thần kinh giao cảm. Oxymetazolin có cấu trúc và tác dụng dược lý tương tự naphazolin và xylometazolin. Thuốc tác dụng lên các thụ thể alpha – adrenergic ở các tiểu động mạch của niêm mạc mũi làm co mạch, dẫn đến giảm lưu lượng máu và giảm sung huyết mũi. Thêm vào đó, thuốc làm thông lỗ vòi nhĩ đang bị tắc. Mũi được thông khí trong một thời gian ngắn. Tuy nhiên, có thể lại bị giãn mạch lại và sung huyết ở mức độ nào đó. Do vậy, tránh dùng thuốc dài ngày (nhiều nhất là một tuần). Dùng oxymetazonlin nhỏ mắt, sung huyết kết mạc giảm đi, nhưng nếu lạm dụng thuốc có thể sung huyết “bật lại”.

    Chỉ định :

    Giảm tạm thời sung huyết mũi do cảm lạnh, viêm mũi, viêm xoang, sốt cỏ khô hoặc dị ứng đường hô hấp trên.

    Giảm sung huyết ở xoang. 

    Giảm tạm thời nhỏ mắt do kích ứng nhẹ, như kích ứng vì dị ứng phấn hoa, lạnh, bụi, khói, bơi lội hoặc đeo kính áp tròng.

    Liều lượng – cách dùng:

    Dung dịch nhỏ mũi oxymetazolin được dùng tại chỗ dưới dạng nhỏ hoặc phun vào niêm mạc mũi. Dạng thuốc phun mù thường thường được ưa dùng hơn vì ít bị nuốt phải thuốc nên hạn chế được hấp thu toàn thân, trừ đối với trẻ nhỏ tuổi vì khó sử dụng.

    Liều dùng:

    Trẻ em 6 tuổi trở lên và người lớn: nhỏ 2 – 3 giọt hoặc phun dung dịch 0,05% vào mỗi lỗ mũi, 2 lần/ngày, vào buổi sáng và tối.

    Trẻ em 2 – 6 tuổi: nhỏ 2 – 3 giọt hoặc phun dung dịch 0,025%, cách dùng giống như trên.

    Trẻ dưới 2 tuổi: Liều lượng chưa được xác định.

    Không nên tự dùng thuốc nhỏ mũi oxymetazolin quá 3 ngày. Nếu sau 3 ngày vẫn còn các triệu chứng, phải ngừng thuốc và hỏi ý kiến thầy thuốc.

    Dung dịch nhỏ mắt được nhỏ vào kết mạc người lớn và trẻ em trên 6 tuổi, 1 giọt dung dịch 0,025%, 6 giờ một lần.

    Trẻ em dưới 6 tuổi: Liều dùng dung dịch thuốc nhỏ mắt cần được chỉ định bởi thầy thuốc.

    Chống chỉ định :

    Người bệnh mẫn cảm với thuốc hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc, hoặc với các thuốc có tác dụng adrenergic.

    Người bệnh bị glôcôm.

    Không dùng thuốc nhỏ mũi oxymetazolin hydroclorid 0,05% cho trẻ em dưới 6 tuổi.

    Tác dụng phụ

    Các phản ứng bất lợi thường không phổ biến. Tuy nhiên, nói chung không nên dùng thuốc quá một tuần, vì dùng thuốc dài ngày có thể gây viêm mũi do thuốc.

    Ít gặp:

    Hô hấp: Hắt hơi, khô miệng và khô họng.

    Hiếm gặp:

    Thần kinh trung ưong: Kích động, dễ bị kích thích, khó ngủ đặc biệt ở trẻ em.

    Đường hô hấp: Kích thích tại chỗ.

    Thông tin thành phần Dexamethasone

    Dược lực:

    Dexamethasone là fluomethylprednisolon, glucocorticod tổng hợp, hầu như không tan trong nước.

    Dược động học :

    – Hấp thu: Thuốc được hấp thu tốt qua đường tiêu hoá, cũng hấp thu tốt ở ngay vị trí dùng thuốc. Thuốc được hấp thu cao ở gan, thận và các tuyến thượng thận.

    – Phân bố: Thuốc được phân bố vào tất cả các mô trong cơ thể, thuốc qua được nhau thai và một lượng nhỏ qua sữa mẹ. Thuốc cũng liên kết với protein huyết tương tới 77% và chủ yếu là albumin.

    – Chuyển hoá: Thuốc chuyển hoá ở gan chậm.

    – Thải trừ: Thuốc thải trừ qua nước tiểu, hầu hết ở dạng steroid không liên hợp. Thời gian bán thải khoảng 36-54 giờ.

    Tác dụng :

    Dexamethason tác dụng bằng cách gắn kết vào thụ thể ở tế bào, chuyển vị vào nhân tế bào và ở đó đã tác động đến một số gen được dịch mã. Dexamethason có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch, còn có tác dụng đến cân bằng điện giải thì rất ít. Về hoạt lực chống viêm, dexamethason mạnh hơn hydrocortison 30 lần.

    Dexamethason được dùng uống,tiêm bắp, tiêm tại chỗ, hít hoặc bôi tại chỗ, để điều trị các bệnh mà corticosteroid được chỉ định( trừ suy tuyến thượng thận ) như shock do chảy máu, do chấn thương, do phẫu thuật hoặc do nhiễm khuẩn, phù não do u não, các bệnh viêm khớp…

    Với liều tác dụng dược lý, dexamethason dùng toàn thân gây ưc chế tuyến yên gây giải phóng corticotropin (ACTH), làm cho vỏ tuyến thượng thận ngừng tiết hormon corticosteroid nội sinh( gây suy vỏ tuyến thượng thận thứ phát).

    Chỉ định :

    Kháng viêm, dùng trong viêm gan mãn tính, viêm cầu thận, viêm mũi dị ứng, viêm xoang, viêm khớp, viêm đa khớp, hen suyễn

    Liều lượng – cách dùng:

    Người lớn: Cấp tính: 3 mg/ngày, nếu bệnh nặng uống 4-6 mg/ngày, khi đạt kết quả hạ dần liều dùng; 

    Duy trì: 1/2-1 mg/ngày. 
    Trẻ em: 1/4-2 mg/ngày, tùy theo tuổi. 
    Liều dùng 1 ngày chia 2-3 lần, uống trong hoặc sau bữa ăn.

    Chống chỉ định :

    Loét dạ dày tá tràng. Bệnh đái tháo đường. Bệnh do virus. Tăng huyết áp.

    Nhiễm nấm toàn thân, nhiễm khuẩn lao, lậu.

    Tác dụng phụ

    Khi dùng kéo dài: loét dạ dày tá tràng, ứ nước và muối, hội chứng Cushing, teo vỏ thượng thận, loãng xương, teo cơ.
    Lưu ý: Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ

    Nguồn tham khảo drugs.com, medicines.org.uk, webmd.com và azthuoc.com tổng hợp.

    Nội dung của AZThuoc.com chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin về Thuốc Coldi và không nhằm mục đích thay thế cho tư vấn, chẩn đoán hoặc điều trị y tế chuyên nghiệp. Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc phòng khám, bệnh viện gần nhất để được tư vấn. Chúng tôi miễn trừ trách nhiệm y tế nếu bệnh nhân tự ý sử dụng thuốc mà không tuân theo chỉ định của bác sĩ.

    Cần tư vấn thêm về Thuốc Coldi bình luận cuối bài viết.